1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng

148 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Phạm Hữu Kiệt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (69)
    • 1. Thực trạng kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp (85)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
    • trong 6 tháng gần đây (n=385) (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Điều dƣỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang

- Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng điều dƣỡng, lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Điều dưỡng đang công tác tại các khoa lâm sàng kể cả điều dưỡng trưởng các khoa của Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang;

- Điều dƣỡng đồng ý tham gia nghiên cứu;

- Điều dƣỡng ký hợp đồng lao động 1 năm trở lên

- Điều dƣỡng đi học, nghỉ hậu sản và không có mặt tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu

2 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 03/2020 đến tháng 06/2020 tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang, địa chỉ 60 Ung Văn Khiêm, Mỹ Phước, TP Long Xuyên, An Giang.

Nghiên cứu được thiết kế dưới dạng mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính Phần định tính tập trung vào việc đánh giá cung cấp phương tiện bảo hộ lao động cho nhân viên y tế và ảnh hưởng của nó đến thực hành của họ Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá việc kiểm tra và giám sát các hoạt động phòng ngừa phơi nhiễm viêm gan virus B nghề nghiệp, cùng với tác động của những hoạt động này đến thực hành của nhân viên y tế.

2 4 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu

2 4 1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lƣợng

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ n= n: Là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu d: Sai số cho phép, chọn d=0.05

Giá trị hệ số tin cậy Z được xác định là Z=1,96 với mức ý nghĩa α=0,05, tương ứng với độ tin cậy 95% Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Khánh tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu Bến Tre, tỉ lệ kiến thức về thực hành dự phòng VGVRB nghề nghiệp đạt 63,5%, trong khi tỉ lệ thực hành dự phòng là 64,2% Do tỉ lệ này tương đồng, học viên đã chọn p=0,65 để làm tròn số.

Sau khi thực hiện các phép tính, chúng tôi xác định được cỡ mẫu nghiên cứu là n = 385 điều dưỡng, với ước tính tỷ lệ bỏ cuộc hoặc trả lời không đầy đủ câu hỏi là 10%.

Trong tổng số gần 470 điều dưỡng tại bệnh viện, có 387 điều dưỡng làm việc ở các khoa lâm sàng, trong khi số còn lại làm tại các khoa cận lâm sàng và các phòng chức năng, bao gồm 2 điều dưỡng nghỉ hậu sản Số liệu này tương đương với cỡ mẫu học viên vừa tính được là 385 điều dưỡng.

2 4 2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Mẫu đối tượng phỏng vấn sâu bao gồm lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng điều dưỡng và lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Số lượng các cuộc phỏng vấn sâu trong nghiên cứu được thực hiện như sau:

- Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo bệnh viện;

- Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo phòng điều dƣỡng;

- Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

- Phỏng vấn sâu 03 điều dƣỡng làm khoa lâm sàng khác nhau

2 5 Phương pháp thu thập số liệu

2 5 1 Công cụ thu thập số liệu định lƣợng

Sử dụng bộ câu hỏi tự điền đƣợc thiết kế sẵn, phát vấn cho các điều dƣỡng đang làm tại các khoa lâm sàng (Phụ lục 1)

Phiếu phát vấn đƣợc xây dƣng theo 3 phần:

- Thông tin chung: Gồm 13 câu (từ E1 đến E13)

- Kiến thức về bệnh và dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp: gồm 24 câu (từ E14 đến E37)

Để đánh giá kiến thức và thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp, học viên cần tham khảo 23 câu hỏi từ E38 đến E60, dựa trên các văn bản, quy định và quy trình phòng ngừa chuẩn của Bộ Y tế.

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên mục tiêu nghiên cứu và tham khảo tài liệu về dự phòng viêm gan virus B trong môi trường nghề nghiệp, với sự đóng góp của một số tác giả như Trần Thị Bích Hải.

(2013), Nguyễn Thị Mỹ Khánh (2018), Phan Công Trắng (2018)

Đánh giá kiến thức từ câu E14 đến E37, mỗi câu hỏi tương ứng với 5 điểm Điểm số được tính dựa trên phần trả lời của ĐTNC theo thang điểm, và nếu ĐTNC trả lời đúng trên 2/3 các ý, sẽ được xem là đạt yêu cầu về kiến thức.

- Kiến thức về bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp: Từ câu E14- E22, tổng điểm 45, điểm đạt ≥ 30 điểm; không đạt < 30 điểm

- Kiến thức về dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp: Từ câu E23- E29, tổng điểm 35, điểm đạt ≥ 23,5 điểm; không đạt < 23,5 điểm

- Kiến thức về xử trí phơi nhiễm viêm gan vi rút B nghề nghiệp: Từ câu E30 – E37, tổng điểm 40, điểm đạt ≥ 27 điểm; không đạt < 27 điểm

Tổng điểm của 3 phần kiến thức (bao gồm kiến thức về bệnh, kiến thức về dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp, và kiến thức về xử trí khi phơi nhiễm) là 120 điểm Để đạt yêu cầu, thí sinh cần có điểm đạt từ 80 trở lên và đồng thời cả 3 phần kiến thức phải đạt yêu cầu Do đó, phần kiến thức chung cần thỏa mãn cả 2 tiêu chí này.

Đánh giá thực hành là quá trình đánh giá dự phòng phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ thông qua các câu hỏi từ E38 đến E50 Mỗi câu hỏi có một số điểm nhất định, và điểm số được tính dựa trên phần trả lời của ĐTNC Điểm tối đa cho phần đánh giá này là 55 điểm, với tiêu chí đánh giá thực hành đúng là nếu ĐTNC trả lời đúng trên 2/3 các câu hỏi, tương ứng với điểm đúng ≥ 40 điểm; ngược lại, nếu điểm dưới 40 điểm thì được coi là không đúng.

Trong phần thực hành xử trí tai nạn do vật sắc nhọn, câu E54 và E55 mỗi câu có giá trị 5 điểm, tổng điểm tối đa cho phần đánh giá thực hành là 10 điểm Để đạt yêu cầu thực hành đúng, thí sinh cần đạt từ 8,75 điểm trở lên; nếu dưới 8,75 điểm sẽ được coi là không đúng Đặc biệt, để tính điểm cho câu 54, thí sinh phải trả lời đúng 3 ý 2-3-4.

Trong phần thực hành xử trí khi bị dính hoặc văng bắn máu/dịch, câu E59 và E60 sẽ được đánh giá với mỗi câu tương ứng với một số điểm nhất định Điểm tối đa cho phần đánh giá thực hành là 10 điểm, trong đó thực hành đúng sẽ nhận đủ điểm, còn nếu không đúng sẽ bị trừ điểm, không đạt dưới 10 điểm.

Đánh giá thực hành xử trí đúng khi bị tai nạn nghề nghiệp là rất quan trọng Cần xử trí kịp thời và chính xác khi gặp tai nạn do vật sắc nhọn hoặc khi bị dính, văng bắn máu/dịch Đặc biệt, cần chú ý đến việc xử trí đúng cả hai loại tai nạn này để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.

2 5 2 Công cụ thu thập số liệu định tính:

Nghiên cứu viên đã phát triển một bộ câu hỏi cho nghiên cứu, bao gồm 06 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng: 01 lãnh đạo bệnh viện, 01 lãnh đạo phòng điều dưỡng, 01 lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, và 03 điều dưỡng từ các khoa lâm sàng khác nhau.

2 5 3 Tổ chức thu thập số liệu

Thu thập số liệu định lƣợng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3 1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3 1 Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tƣợng nghiên cứu (n85)

Các đặc trƣng chung Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Trình độ chuyên môn Đại học 75 19,5

Kết quả nghiên cứu cho thấy đối tượng tham gia chủ yếu là nữ, chiếm 60,5%, trong khi nam giới chỉ chiếm 39,5% Nhóm tuổi của điều dưỡng tham gia nghiên cứu chủ yếu từ 30-39 tuổi (45,7%), tiếp theo là nhóm 21-29 tuổi (27,3%), nhóm 40-49 tuổi (15,3%) và nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 11,7% Điều dưỡng trẻ nhất là 21 tuổi và lớn nhất là 58 tuổi Về trình độ chuyên môn, 66,2% điều dưỡng có trình độ trung học, trong khi 33,8% có trình độ cao đẳng và đại học, không có điều dưỡng nào có trình độ sau đại học làm công tác lâm sàng.

Bảng 3 2 Đặc điểm công việc của đối tƣợng nghiên cứu (n85)

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Lấy bệnh phẩm (máu/dịch) 303 78,7

Cho người bệnh uống thuốc 227 59,0

Xử lý quần áo, chăn của người bệnh 136 35,3

Dọn dẹp rác thải y tế sắc nhọn 147 38,2

Nguồn thông tin về bệnh viêm gan vi rút B

Tập huấn trong bệnh viện 314 81,5

Hội thảo tập huấn ngoài bệnh viện 51 13,2

Xét nghiệm HBsAg Đã xét nghiệm 299 77,7

Tiền căn tiêm ngừa Đã tiêm ngừa 168 36,1

Tổng số điều dƣỡng tham gia nghiên cứu chủ yếu làm ở khối nội chiếm gần 3/4 (72,2%), còn lại là khối ngoại (27,8%)

Thâm niên công tác của điều dƣỡng trong ngành y tế ≤ 5 (27,3%), còn lại từ

6 năm trở lên (72,7%) Đi làm trong môi trường y tế thấp nhất là 1 năm, cao nhất là

38 năm, trung bình là 11,9 năm

Công việc của điều dưỡng (ĐD) trong môi trường bệnh viện có mức độ phơi nhiễm bệnh cao, với hơn 80% ĐD thường xuyên tiếp xúc với máu và dịch của bệnh nhân qua các hoạt động như truyền dịch, lấy bệnh phẩm và thực hiện thủ thuật Bên cạnh đó, họ còn phải cọ rửa dụng cụ và dọn dẹp rác thải y tế, điều này càng làm tăng nguy cơ phơi nhiễm.

Thông tin mà điều dƣỡng biết đƣợc có thể nhiễm VGVRB nghề nghiệp là qua phương tiện truyền thông đại chúng (86,9%) và tập huấn trong bệnh viện

Khoảng 82,8% điều dưỡng được khảo sát cho biết họ đã biết đến thông tin về bệnh VGVRB nghề nghiệp Trong số đó, 72% đã tiếp cận thông tin qua các buổi học tập tại trường đào tạo, tuy nhiên chỉ có 7,9% điều dưỡng nhận được thông tin về bệnh này từ khoa.

Có 77,7% ĐD đã xét nghiệm HBsAg, trong đó 64,2% đã tiêm ngừa đầy đủ đúng lịch

Theo kết quả nghiên cứu, hầu hết gần 100% ĐD đã biết đƣợc về nguy cơ phơi nhiễm và mắc bệnh VGVRB của NVYT trong quá trình làm việc

3 2 Kiến thức, thực hành của điều dƣỡng về dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp

3 2 1 Kiến thức của điều dƣỡng về dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp Bảng 3 3 Kiến thức về bệnh viêm gan vi rút B (n85)

Tác nhân gây bệnh Tần số (n) Tỷ lệ%

Buồn nôn, nôn, đau bụng 104 27

Mệt mỏi, đau mỏi khớp 249 64,7

Nước tiểu sẩm màu 285 74,0 Đường lây truyền Đường tiêu hóa 112 29,1 Đường máu 385 100

Qua niêm mạc và da trầy xước 196 50,9

Máu, bệnh phẩm nói chung 97 25,2

Máu, bệnh phẩm có vi rút viêm gan B 374 97,1

Máu người bệnh có VRVGB 381 99,0

Kết quả nghiên cứu cho thấy 89,1% điều dưỡng nhận biết đúng rằng tác nhân gây bệnh viêm gan virus là vi rút, tuy nhiên vẫn có 10,9% điều dưỡng trả lời sai, trong đó 5,2% cho rằng do vi khuẩn và 5,7% cho rằng do ký sinh trùng.

Trong giai đoạn cấp của bệnh, biểu hiện chủ yếu được điều dưỡng ghi nhận là vàng da (88,3%) và vàng mắt (78,7%), trong khi buồn nôn, nôn, và đau bụng chỉ chiếm 27,0% Không có điều dưỡng nào cho biết không biết về biểu hiện của bệnh Khi được hỏi về đường lây truyền của viêm gan virus B, 100% điều dưỡng xác nhận lây qua đường máu, tiếp theo là qua niêm mạc và da bị trầy xước (50,9%) Tuy nhiên, có 29,1% điều dưỡng trả lời sai rằng bệnh lây qua đường tiêu hóa.

Khi được hỏi về đường lây truyền của vi rút viêm gan B (VGVRB), hầu hết điều dưỡng cho rằng lây qua máu người bệnh (99%) và máu cùng bệnh phẩm có vi rút (97,1%) Một số điều dưỡng (25,2%) cho rằng lây qua máu và bệnh phẩm nói chung, trong khi rất ít (1%) cho rằng lây từ người bệnh bình thường Về hậu quả của VGVRB, đa số điều dưỡng (97,1%) nhận định xơ gan là hậu quả chính, tiếp theo là viêm gan mạn, ung thư gan và suy gan cấp, nhưng chỉ có 55,1% điều dưỡng trả lời đúng Một số điều dưỡng (9,6%) vẫn nhầm lẫn cho rằng suy thận là hậu quả của VGVRB.

Bảng 3 4 Kiến thức về nguy cơ mắc bệnh khi bị phơi nhiễm vi rút viêm gan B nghề nghiệp

Nguy cơ mắc bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiếp xúc thông thường với bệnh nhân

VGVRB (Khám lâm sàng, cho uống thuốc…)

Tổn thương do vật sắc nhọn dính máu/dịch tiết của bệnh nhân VGVRB

Do văng bắn máu/dịch tiết của BN

VGVRB qua vùng da không nguyên vẹn

Bị dính máu/dịch của BN VGVRB lên vùng da không bị tổn thương

Khi được hỏi về nguy cơ mắc bệnh VGVRB trong nghề nghiệp, 99,7% điều dưỡng cho biết nguyên nhân chủ yếu là do tổn thương từ vật sắc nhọn hoặc tiếp xúc với máu dịch bắn lên vùng da bị tổn thương Ngoài ra, 9,9% điều dưỡng cho rằng nguy cơ đến từ tiếp xúc thông thường, trong khi 2,3% cho biết họ đã bị dính máu của bệnh nhân VGVRB lên vùng da không bị tổn thương.

Biểu đồ 3.1 cho thấy kiến thức của điều dưỡng về chế độ bảo hiểm khi mắc bệnh VGVRBNN Khi được hỏi về quyền lợi bảo hiểm khi mắc bệnh VGVRB do tiếp xúc nghề nghiệp, 65,7% điều dưỡng cho biết họ có quyền hưởng chế độ bảo hiểm, trong khi 29,4% không chắc chắn và 4,9% cho rằng họ không được hưởng.

Bảng 3 5 Kiến thức của điều dƣỡng về bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp

Kiến thức về bệnh VGVRBNN Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đạt 300 77,9

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy 300 điều dưỡng, chiếm 77,9%, có kiến thức về bệnh VGVRB đạt từ 30/45 điểm trở lên, trong khi 85 người, tương đương 22,1%, có kiến thức không đạt (≤ 30 điểm) Ngoài ra, 65,70% điều dưỡng được hưởng bảo hiểm.

Không được hưởng bảo hiểm,

Bảng 3 6 Kiến thức về dự phòng phơi nhiễm viêm gan vi rút B (n= 385)

Biện pháp dự phòng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiêm, truyền máu an toàn 381 99

Tiêm vắc xin phòng bệnh 301 78,2

Sử dụng BHLĐ khi tiếp xúc với nguồn lây (máu/dịch nhiễm VGVRB)

Không tiếp xúc với người mắc bệnh

Xử lý chất thải sắc nhọn đúng nơi quy định

Theo khảo sát về dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp liên quan đến VGVRB, điều dưỡng cho biết tiêm truyền an toàn là biện pháp được đánh giá cao nhất với tỷ lệ 99% Tiếp theo là xử lý chất thải sắc nhọn đúng quy định (96,6%) và sử dụng phương tiện bảo hộ lao động (90,6%) Vắc xin phòng bệnh cũng được xem là an toàn với tỷ lệ 78,2%, trong khi tuyên truyền giáo dục chỉ đạt 32,5% Đáng chú ý, có 14,8% điều dưỡng cho biết họ không tiếp xúc với người mắc bệnh VGVRB, và không có điều dưỡng nào cho rằng không thể thực hiện dự phòng.

Bảng 3 7 Kiến thức về mục đích sử dụng bảo hộ lao động (n85)

Mục đích sử dụng BHLĐ Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Bảo vệ cho nhân viên y tế 384 99,7

Bảo vệ cho bệnh nhân 166 43,1

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy 99,7% điều dưỡng tin rằng mục đích chính của việc sử dụng bảo hộ lao động (BHLĐ) là để bảo vệ nhân viên y tế Trong khi đó, chỉ có 43,1% cho rằng việc bảo vệ bệnh nhân khỏi nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan virus B (VGVRB) từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác hoặc từ nhân viên y tế sang bệnh nhân là một mục tiêu quan trọng.

Bảng 3 8 Kiến thức về phòng tổn thương do vật sắc nhọn (n85)

Phòng tổn thương do vật sắc nhọn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tháo rời kim tiêm trước khi cho vào thùng đựng vật sắc nhọn

218 56,6 Đậy nắp kim tiêm trước khi thải bỏ 56 14,5

Bỏ ngay cả bơm kim tiêm vào thùng 373 96,9

Không để lẫn vật sắc nhọn với các chất thải khác

Trong một khảo sát về việc xử lý vật sắc nhọn, 96,9% điều dưỡng cho biết họ sẽ bỏ ngay cả bơm tiêm vào thùng kháng thủng, và 82,9% không để lẫn vật sắc nhọn với chất thải khác Tuy nhiên, vẫn có 56,6% điều dưỡng chọn tháo rời kim tiêm trước khi bỏ vào thùng đựng vật sắc nhọn, và 14,5% đậy nắp kim tiêm sau khi thải bỏ.

Bảng 3 9 Kiến thức của điều dƣỡng về dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp (n85)

Kiến thức về dự phòng VGVRB nghề nghiệp

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đạt 332 86,2

Kết quả bảng 3.9 cho thấy điều dƣỡng có kiến thức dự phòng VGVRB nghề nghiệp đạt (86,2%) và có kiến thức không đạt (13,8%)

3 2 2 Kiến thức về xử trí khi tai nạn nghề nghiệp

Bảng 3 10 Kiến thức về xử trí tại chỗ khi phơi nhiễm (n85)

Khi bị tổn thương do vật sắc nhọn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Bóp/nặn máu vùng tổn thương 55 14,3

Xối ngay vết thương dưới vòi nước 385 100 Để vết thương chảy máu trong một thời gian ngắn

Rửa kỹ bằng xà phòng và nước, sát khuẩn bằng cồn

Bị dính văng, bắn máu/dịch qua vết thương hở, niêm mạc bị trầy xước

Lấy bông, gạc lau máu/dịch 25 6,5

Rửa sạch ngay nơi tiếp xúc với máu/dịch của bệnh nhân bằng nước

Khi được hỏi về cách xử trí tổn thương do vật sắc nhọn, hầu hết điều dưỡng (100%) cho rằng cần xối ngay vết thương với vòi nước chảy, sau đó rửa kỹ bằng xà phòng và nước sát khuẩn bằng cồn (97,9%) Tuy nhiên, vẫn có 14,3% điều dưỡng trả lời rằng nên bóp/nặn vùng tổn thương Qui trình xử trí tại chỗ khi bị tổn thương do vật sắc nhọn cần thực hiện đủ 4 bước, nhưng chỉ có 26,8% điều dưỡng trả lời đúng theo qui trình.

Trong trường hợp bị dính, văng hoặc bắn máu/dịch qua vết thương hở hoặc niêm mạc bị trầy xước, đa số điều dưỡng (93,5%) cho rằng cần rửa sạch ngay nơi tiếp xúc với vòi nước Tuy nhiên, cũng có 6,5% điều dưỡng lựa chọn sử dụng bông, gạc để lau máu/dịch.

Bảng 3 11 Kiến thức về điều trị dự phòng phơi nhiễm vi rút viêm gan B

Thời gian cần điều trị dự phòng Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Không biết/ không trả lời 3 0,8

Khi bị phơi nhiễm với máu hoặc dịch có virus viêm gan B, việc dự phòng điều trị trong vòng 24 giờ có thể giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan virus B Tuy nhiên, chỉ có 68,6% điều dưỡng nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này.

Bảng 3 12 Kiến thức về báo cáo khi bị tai nạn nghề nghiệp (n85)

Mục đích báo cáo khi bị TNNN Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nội dung báo cáo khi bị TNNN

Thời gian xảy ra tai nạn rủi ro 366 95,1

Hoàn cảnh xảy ra tai nạn 129 33.5

Thông tin chi tiết về phơi nhiễm 329 85,5

Thông tin về nguồn phơi nhiễm 367 95,3

BÀN LUẬN

Thực trạng kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp

Trong nghiên cứu, tổng số 385 điều dưỡng tham gia, trong đó 77,9% có kiến thức đạt về bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp Đặc biệt, 86,2% điều dưỡng có kiến thức đạt về dự phòng viêm gan virus B nghề nghiệp, và 76,6% có kiến thức đạt về xử trí dự phòng khi phơi nhiễm với viêm gan virus B nghề nghiệp.

Theo khảo sát, 69,1% điều dưỡng có kiến thức đúng về 2/3 tiêu chí trong dự phòng VGVRB nghề nghiệp Hơn 73,8% điều dưỡng thường xuyên sử dụng phương tiện bảo hộ lao động (BHLĐ) Đặc biệt, 64,7% thực hiện vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân Ngoài ra, 77,4% điều dưỡng thường xuyên mang khay hoặc xe tiêm để tiêm truyền và rút dịch truyền Tuy nhiên, chỉ có 31,7% thường xuyên tháo rời kim tiêm sau khi sử dụng Cuối cùng, 78,2% điều dưỡng yêu cầu nhân viên vệ sinh xử lý ngay khi phát hiện máu hoặc dịch trên sàn nhà.

Có 13% đậy nắp kim tiêm sau khi sử dụng.

Một số yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp

Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến thực hành dự phòng VGVRB nghề nghiệp bao gồm nhóm tuổi, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của điều dưỡng Điều dưỡng dưới 30 tuổi có tỷ lệ thực hành dự phòng không đúng cao gấp 3,1 lần so với điều dưỡng trên 30 tuổi (p< 0,05) Ngoài ra, điều dưỡng có thâm niên công tác ≤ 5 năm thực hành không đúng gấp 3,6 lần so với những người có thâm niên > 5 năm (p< 0,05) Cuối cùng, điều dưỡng có trình độ trung học thực hành không đúng gấp 2,9 lần so với những người có trình độ cao đẳng và đại học.

Kiến thức về bệnh và dự phòng VGVRB nghề nghiệp có ảnh hưởng lớn đến thực hành của nhóm điều dưỡng Cụ thể, nhóm điều dưỡng thiếu kiến thức về bệnh có nguy cơ thực hành sai lệch gấp 7 lần so với nhóm có kiến thức đầy đủ (p< 0,05) Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức để cải thiện thực hành phòng ngừa.

Nhóm điều dưỡng có kiến thức dự phòng đúng có tỷ lệ xử trí đạt cao hơn gấp 7,8 lần so với nhóm điều dưỡng có kiến thức dự phòng không đúng (p < 0,05) Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức dự phòng cho đội ngũ điều dưỡng nhằm nâng cao chất lượng xử trí.

Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến thực hành xử trí tai nạn nghề nghiệp bao gồm nhóm tuổi, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của điều dưỡng Điều dưỡng dưới 30 tuổi có tỷ lệ thực hành không đúng cao gấp 5,7 lần so với điều dưỡng trên 30 tuổi (p< 0,05) Những điều dưỡng có thâm niên công tác ≤ 5 năm có tỷ lệ thực hành không đúng cao gấp 6,1 lần so với nhóm có thâm niên > 5 năm (p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. WHO (2012), Hepatitis B, truy cập ngày, tại trang web https://www.who.int/immunization/diseases/hepatitisB/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatitis B
Tác giả: WHO
Năm: 2012
2. Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Chấn Hùng (2009), Dịch tễ học và ghi nhận ung thư Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề Ung Bướu(6), tr.65-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học và ghi nhận ung thư
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Chấn Hùng
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
3. Nguyễn Thúy Quỳnh, Nguyễn Lệ Ngân, Dƣ Hồng Đức, (2009), Xác định tỉ lệ mới mắc bệnh viêm gan B nghề nghiệp tại một số bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỉ lệ mới mắc bệnh viêm gan B nghề nghiệp tại một số bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh, Nguyễn Lệ Ngân, Dƣ Hồng Đức
Năm: 2009
4. Nebbia G, Peppa D, Maini MK (2012), "Hepatitis B infection: current concepts and future challenges", QJM: An International Journal of Medicine. 105(2), 109-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatitis B infection: current concepts and future challenges
Tác giả: Nebbia G, Peppa D, Maini MK
Nhà XB: QJM: An International Journal of Medicine
Năm: 2012
5. Khúc Xuyền (1999), Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe người lao động tiếp xúc với vi sinh vật nguy hiểm (vi rút viêm gan B), Đề tài khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản thực trạng sức khỏe người lao động tiếp xúc với vi sinh vật nguy hiểm (vi rút viêm gan B)
Tác giả: Khúc Xuyền
Năm: 1999
6. Viên Chinh Chiến, Nguyễn Thụ Thế Trâm, Đinh Sĩ Hiền, (1998), Điều tra về tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B trong nhân viên y tế tại một số tỉnh Miền Trung, Tóm tắt Hội nghị khoa học về Y học lao động toàn quốc lần thứ III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về tình trạng nhiễm vi rút viêm gan B trong nhân viên y tế tại một số tỉnh Miền Trung
Tác giả: Viên Chinh Chiến, Nguyễn Thụ Thế Trâm, Đinh Sĩ Hiền
Nhà XB: Tóm tắt Hội nghị khoa học về Y học lao động toàn quốc lần thứ III
Năm: 1998
7. Võ Hồng Minh Công, Trần Xuân Linh, Đặng Công Hân, (2009), Khảo sát tình trạng nhiễm siêu vi viêm gan B của nhân viên y tế Bệnh viện Nhân dân Gia định Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 13 (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng nhiễm siêu vi viêm gan B của nhân viên y tế Bệnh viện Nhân dân Gia định Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Hồng Minh Công, Trần Xuân Linh, Đặng Công Hân
Nhà XB: tập 13 (6)
Năm: 2009
8. Phạm Song (2009), Viêm gan do virus, Bách khoa thư Bệnh học, Nhà xuất bản tự điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm gan do virus
Tác giả: Phạm Song
Nhà XB: Nhà xuất bản tự điển Bách khoa
Năm: 2009
9. Michael Vinikoor J, Samuel Zürcher, Kalo Musukuma, Obert Kachuwaire, Andri Rauch, Benjamin Chi H, Meri Gorgievski, Marcel Zwahlen,Gilles Wandeler (2015), "Hepatitis B viral load in dried blood spots: a validation study in Zambia", Journal of clinical virology. 72, 20-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hepatitis B viral load in dried blood spots: a validation study in Zambia
Tác giả: Michael Vinikoor J, Samuel Zürcher, Kalo Musukuma, Obert Kachuwaire, Andri Rauch, Benjamin Chi H, Meri Gorgievski, Marcel Zwahlen, Gilles Wandeler
Nhà XB: Journal of clinical virology
Năm: 2015
10. Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang (2019), Báo cáo tổng kết hoạt động công tác bệnh viện năm 2018 và phương hướng hoạt động năm 2019.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động công tác bệnh viện năm 2018 và phương hướng hoạt động năm 2019
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 2. Đặc điểm công việc của đối tƣợng nghiên cứu (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 2. Đặc điểm công việc của đối tƣợng nghiên cứu (n=385) (Trang 41)
Bảng 3. 4. Kiến thức về nguy cơ mắc bệnh khi bị phơi nhiễm vi rút viêm gan B  nghề nghiệp - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 4. Kiến thức về nguy cơ mắc bệnh khi bị phơi nhiễm vi rút viêm gan B nghề nghiệp (Trang 45)
Bảng 3. 5. Kiến thức của điều dƣỡng về bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 5. Kiến thức của điều dƣỡng về bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp (Trang 46)
Bảng 3. 8. Kiến thức về phòng tổn thương do vật sắc nhọn (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 8. Kiến thức về phòng tổn thương do vật sắc nhọn (n=385) (Trang 48)
Bảng 3. 9. Kiến thức của điều dƣỡng về dự phòng viêm gan vi rút B nghề - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 9. Kiến thức của điều dƣỡng về dự phòng viêm gan vi rút B nghề (Trang 48)
Bảng 3. 10. Kiến thức về xử trí tại chỗ khi phơi nhiễm (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 10. Kiến thức về xử trí tại chỗ khi phơi nhiễm (n=385) (Trang 49)
Bảng 3. 11. Kiến thức về điều trị dự phòng phơi nhiễm vi rút viêm gan B - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 11. Kiến thức về điều trị dự phòng phơi nhiễm vi rút viêm gan B (Trang 50)
Bảng 3. 12. Kiến thức về báo cáo khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 12. Kiến thức về báo cáo khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=385) (Trang 50)
Bảng 3. 15. Thực hành trong sử dụng phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh  tay (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 15. Thực hành trong sử dụng phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh tay (n=385) (Trang 52)
Bảng 3. 16. Thực hành quy trình tiêm an toàn (n=385) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 16. Thực hành quy trình tiêm an toàn (n=385) (Trang 53)
Bảng 3. 17. Thực hành quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 17. Thực hành quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện (Trang 54)
Bảng 3. 21. Thực hành xử trí khi bị dính, văng bắn máu/dịch (n=115) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 21. Thực hành xử trí khi bị dính, văng bắn máu/dịch (n=115) (Trang 57)
Bảng 3. 24. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành dự phòng viêm gan vi  rút B nghề nghiệp - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 24. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành dự phòng viêm gan vi rút B nghề nghiệp (Trang 59)
Bảng 3. 25. Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính, thâm niên công tác và  trình độ chuyên môn với thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=161) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 25. Mối liên quan giữa nhóm tuổi, giới tính, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn với thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=161) (Trang 61)
Bảng 3. 26. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành xử trí khi bị tai nạn  nghề nghiệp (n=161) - Kiến thức, thực hành dự phòng viêm gan vi rút b nghề nghiệp của điều dưỡng khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3. 26. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=161) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm