TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Học sinh, sinh viên HSSV ngành Y khi thực tập điều trị, ch m sóc b nh nhân tại các b nh vi n và cơ s thực hành có nguy cơ cao bị lây nhi m virus vi m gan B HBV.. HSSV
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN TRẦN TUẤN IỆT
THỰC TRẠNG IẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG LÂY NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐỒNG NAI NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI 2013 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN TRẦN TUẤN IỆT
THỰC TRẠNG IẾN THỨC THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÕNG LÂY NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐỒNG NAI NĂM 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3HUPH
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤ ĐỀ 1
ỤC T U H C U 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 ột số khái ni m về vi m gan do virus vi m gan B 4
1.2 Dịch t học virus vi m gan B 7
1.3 Các dấu ấn huy t thanh c a virus vi m gan B 9
1.4 Phương thức lây truyền virus vi m gan B 12
1.5 Dự phòng b nh vi m gan do virus viêm gan B 16
1.6 i n thức và thực hành phòng lây nhi m virus viêm gan B 19
1.7 ột số nghi n cứu về ki n thức thực hành phòng lây virus viêm gan B 21
Chương 2 ĐỐ TƯỢ VÀ PHƯƠ PHÁP H C U 27
2.1.Đối tượng nghi n cứu 27
2.2.Thời gian và địa điểm nghi n cứu 27
2.3.Thi t k nghi n cứu: 27
2.4.C mẫu 27
2.5.Phương pháp chọn mẫu 27
2.6.Phương pháp thu thập số li u 28
2.7.Các bi n số được sử dụng trong nghi n cứu 29
2.8.Ti u chuẩn đánh giá 35
2.9.Xử lý và phân tích số li u 40
2.10 Đạo đức nghi n cứu 40
2.11 Hạn ch c a nghi n cứu sai số và bi n pháp khắc phục 41
Chương 3 ẾT QUẢ H C U 42
HUPH
Trang 53.1 Thông tin về đối tượng nghi n cứu 42
3.2 t quả về ki n thức phòng chống lây nhi m virus vi m gan B 46
3.3 t quả về thái độ phòng lây nhi m virus vi m gan B 53
3.4 t quả về thực hành phòng lây nhi m virus vi m gan B 55
3.5 ột số y u tố li n quan đ n phòng lây nhi m HBV c a HSSV 59
Chương 4 BÀ U 68
4.1.Thông tin về đối tượng nghi n cứu 68
4.2 i n thức phòng lây nhi m virus vi m gan B 70
4.3.Thái độ phòng lây nhi m virus vi m gan B 72
4.4.Thực hành phòng lây nhi m virus vi m gan B 73
4.5 ột số y u tố li n quan đ n công tác phòng lây nhi m HBV 76
ẾT U 81
KHUYẾ H 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 91
Phụ lục 1 hung lý thuy t 91 Phụ lục 2: Phi u thu thập thông tin 92HUPH
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH Bộ câu hỏi
CBVC Cán bộ viên chức
CĐYT Cao đẳng Y t
DNA Deoxyribo nucleic acid
ĐT C Đối tƣợng nghi n cứu
ĐTV Điều tra vi n
HBcAg Hepatitis B core antigen
HBeAg Hepatitis B e antigen
HBIG Hepatitis B immune globulin
HBsAg Hepatitis B surface antigen
HBV Hepatitis B virus: virus viêm gan B
HSSV Học sinh sinh viên
YTNC Y u tố nguy cơ
WHO HUPHWorld Health Organization
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố HSSV theo tu i và giới tính 42
Bảng 3.2 Phân bố HSSV theo ngành học cấp học và n m học 43
Bảng 3.3 T nh trạng hôn nhân và nơi c a học sinh sinh vi n 44
Bảng 3.4 Tiền sử mắc b nh viêm gan B c a các thành vi n trong gia đ nh 46
Bảng 3.5 i n thức về nguy n nhân gây b nh vi m gan B 46
Bảng 3.6 i n thức về hậu quả nhi m virus viêm gan B 47
Bảng 3.7 i n thức về đường lây truyền c a virus viêm gan B 48
Bảng 3.8 i n thức về cách phòng lây nhi m virus viêm gan B 49
Bảng 3.9 i n thức về ngu n mang virus vi m gan B 50
Bảng 3.10 i n thức về các quy trình kiểm soát nhi m khuẩn 51
Bảng 3.11 i n thức về tiêm vaccin phòng HBV 52
Bảng 3.12 Phân loại về ki n thức phòng lây nhi m HBV c a HSSV 52
Bảng 3.13 Thái độ về phòng lây nhi m virus viêm gan B c a HSSV 53
Bảng 3.14 Phân loại về thái độ phòng lây nhi m HBV c a HSSV 54
Bảng 3.15 Hành vi sử dụng vật sắc nhọn và dụng cụ cá nhân 55
Bảng 3.16 Thực hành xét nghi m và ti m phòng virus viêm gan B 56
Bảng 3.17 Thực hành phòng lây nhi m HBV tại cơ s thực tập 58
Bảng 3.18 Phân loại về thực hành phòng lây nhi m virus viêm gan B 59
Bảng 3.19 Tu i và giới li n quan đ n ki n thức phòng lây nhi m HBV 59
Bảng 3.20 ột số y u tố li n quan đ n ki n thức phòng lây nhi m HBV 60
Bảng 3.21 ột số y u tố li n quan đ n thái độ phòng lây nhi m HBV 62
Bảng 3.22 ối li n quan gi a ki n thức và thái độ phòng lây nhi m HBV 63
Bảng 3.23 ột số y u tố li n quan đ n thực hành phòng lây nhi m HBV 64
Bảng 3.24 ối li n quan gi a tiền sử gia đ nh nhi m và xét nghi m HBV 65
Bảng 3.25 ối li n quan gi a thu nhập c a gia đ nh và ti m vaccin 66
Bảng 3.26 ối li n quan gi a ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV 66
Bảng 3.27 ối li n quan gi a thái độ và thực hành phòng lây nhi m HBV 67
HUPH
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đ 3.1 Phân bố về giới tính c a học sinh, sinh viên 42
Biểu đ 3.2 Đặc điểm về nghề nghi p c a cha và m HSSV 45
Biểu đ 3.3 Phân loại mức thu nhập b nh quân c a gia đ nh HSSV 45
Biểu đ 3.4 ý do chƣa ti m vaccin phòng virus vi m gan B 57
Biểu đ 3.5 Hành vi sử dụng bao cao su khi quan h t nh dục 57
Biểu đ 3.6 Phân loại ki n thức phòng lây nhi m HBV theo n m học 61
Biểu đ 3.7 T l HSSV đạt về thái độ phòng lây HBV trong các cấp học 63
Biểu đ 3.8 T l HSSV đ ti m vaccin phòng HBV theo các n m học 65
HUPH
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Học sinh, sinh viên (HSSV) ngành Y khi thực tập điều trị, ch m sóc b nh nhân tại các b nh vi n và cơ s thực hành có nguy cơ cao bị lây nhi m virus vi m gan B (HBV) Đặc thù vi c học và thực tập c a nh ng HSSV này là thường xuy n
ti p xúc với người b nh, máu hoặc dịch cơ thể bị nhi m HBV
ục ti u nghi n cứu nhằm mô tả ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m HBV và xác định một số y u tố li n quan đ n ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m HBV c a HSSV Trường Cao đẳng Y t Đ ng ai
ghi n cứu được thực hi n từ tháng 3 đ n tháng 6 n m 2013 tại Trường Cao đẳng Y t Đ ng ai với thi t k cắt ngang mô tả trên 804 HSSV Các HSSV tham gia nghi n cứu được chọn bằng phương pháp chọn mẫu cụm phân t ng t l theo các khối lớp n m thứ nhất n m thứ hai và n m thứ ba ghi n cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền về ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m HBV để mô tả thực trạng phòng lây nhi m HBV c a HSSV và phân tích một số y u tố liên quan
t quả nghi n cứu cho thấy t l HSSV đạt về ki n thức phòng lây nhi m HBV là 77 1 T l HSSV bi t HBV lây qua đường máu chi m 90 7 lây qua đường t nh dục chi m 66 4 và lây từ m sang con chi m 68,1% T l HSSV đạt
về thái độ và thực hành phòng lây nhi m HBV là 81,6% và 65,4% T l HSSV đ xét nghi m và tiêm vaccin phòng HBV chi m 32 5 và 34,1% Có mối li n quan
gi a ki n thức và thái độ; mối li n quan gi a ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV T l HSSV có thực hành đạt nhóm có ki n thức đạt cao gấp 1,6 l n
so với nhóm có ki n thức không đạt
huy n nghị cơ bản c a nghi n cứu nhằm b sung nội dung phòng ngừa lây nhi m HBV vào chương tr nh giáo dục đ u khóa cho HSSV mới nhập học để kịp thời cung cấp ki n thức phòng lây nhi m HBV cho HSSV c ng như t ng cường
th m thông tin về HBV cho nhóm HSSV ngành Dược và HSSV khối sơ cấp
HUPH
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus viêm gan B (hepatitis B virus: HBV) là một trong nh ng virus nguy hiểm hàng đ u gây b nh vi m gan Hi n nay ước tính tr n th giới có khoảng 2 t người đ nhi m HBV hơn 350 tri u người đang mang m m b nh và mỗi n m có hơn một tri u người ch t v các b nh có li n quan đ n HBV [63] HBV gây ra
nh ng hậu quả nặng nề về thể chất, tinh th n ảnh hư ng đ n tâm lý và sinh hoạt
c a người dân trong cộng đ ng hoảng 75 nh ng người mang HBV sống châu
Á và 20 đ n 40 số người nhi m HBV mạn tính lâu dài có thể ch t v xơ gan hoặc ung thư gan [5]
Theo T chức Y t th giới Vi t am được x p vào vùng lưu hành cao c a HBV Qua nhiều nghi n cứu c a các tác giả cho thấy tỉ l nhi m HBV Vi t am trung bình khoảng 10% đ n 20% Theo một điều tra trên người dân tại Hà ội n m
1998 có t l người mang HBsAg là 11,3%, tại Thành phố H Chí inh 10% Các địa phương khác c ng có nhiều báo cáo về t l mang dấu ấn HBsAg như tại Tiền Giang 21,2%, tại âm Đ ng 16 7 [7], [12]
ặc dù vaccin tiêm phòng HBV đ được đưa vào chương tr nh ti m ch ng
m rộng từ n m 2002 dành cho trẻ em và mi n phí cho tất cả trẻ em dưới 6 tu i [25], tuy nhiên học sinh sinh vi n HSSV đang theo học tại trường Cao đẳng Y t
Đ ng ai có n m sinh từ 1994 tr về trước n n không thuộc di n được ti m phòng trong chương tr nh ti m ch ng này Tiêm phòng vaccin c ng được khuy n cáo với
nh ng người trư ng thành chưa bị nhi m HBV nhưng t l tiêm phòng nhóm này vẫn chưa cao
HSSV ngành Y được xem là đối tượng có nguy cơ cao bị lây nhi m HBV do thường xuy n phải ti p xúc với người b nh và các dịch cơ thể c a họ trong quá
tr nh thực tập ch m sóc và điều trị người b nh tại b nh vi n nên rất d bị lây nhi m với các tác nhân gây b nh truyền nhi m trong đó có HBV guy cơ bị lây nhi m HBV ch y u có li n quan đ n mức độ ti p xúc với máu và dịch cơ thể c a người
b nh bị nhi m HBV nơi thực tập [5]
HUPH
Trang 11Tỉnh Đ ng ai thuộc khu vực miền Đông am bộ g m 19 huy n 2 thị x và thành phố Bi n Hoà Dân số toàn tỉnh theo số li u thống k đ n đ u n m 2010 là 2.559.673 người công tác phòng chống dịch b nh luôn được quan tâm công tác
ti m ch ng m rộng và ti m vaccin phòng b nh được khuy n khích với các t ng lớp nhân dân
Trường Cao đẳng Y t Đ ng ai là sơ s đào tạo ngu n nhân lực Y t với quy mô g n 4000 HSSV đang theo học các ngành Điều dư ng Hộ sinh Y s Vật lý trị li u Xét nghi m và Dược các cấp học cao đẳng trung cấp và sơ cấp Từ cuối
n m học thứ nhất, các HSSV bắt đ u chương tr nh thực tập điều trị ch m sóc trực
ti p cho người b nh tại các b nh vi n và cơ s y t tr n địa bàn u ki n thức, thái
độ và thực hành phòng lây nhi m HBV c a HSSV không đúng, không nh ng ảnh
hư ng trực ti p đ n bản thân HSSV mà còn ảnh hư ng đ n vi c lây truyền HBV
gi a các b nh nhân với nhau và có thể làm lây lan HBV trong cộng đ ng thông qua công vi c và nghề nghi p Y t Có nhiều HSSV sau khi tốt nghi p khoá học để chuẩn bị vào nghề mới phát hi n bị nhi m HBV nhưng không bi t bị nhi m từ đâu
và từ khi nào
Qua khảo sát sơ bộ một số HSSV đang học tại trường có nhiều HSSV còn chưa hiểu rõ về HBV và cách phòng ngừa ột số HSSV có thái độ không tích cực trong vi c phòng lây nhi m HBV ột số khác có thái độ kỳ thị xa lánh với người
bị nhi m HBV B n cạnh đó c ng có nh ng HSSV có thái độ xem thường thờ ơ với
sự nguy hiểm c a HBV Có nhiều HSSV khi được hỏi trả lời chưa ti m vaccin phòng HBV Tuy nhi n chưa có khảo sát nào về thực trạng ki n thức thái độ thực hành c a HSSV về phòng chống lây nhi m HBV tại trường
Nghiên cứu này cung cấp nh ng thông tin về thực trạng ki n thức thái độ thực hành và một số y u tố li n quan tới phòng chống lây nhi m HBV c a HSSV đang học tại Trường Cao đẳng Y t Đ ng ai t quả nghi n cứu là cơ s để lập
k hoạch cho các chương tr nh tuy n truyền giáo dục và đào tạo nâng cao ki n thức thái độ và k n ng thực hành cho HSSV
HUPH
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 ô tả thực trạng ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m virus viêm gan B c a học sinh, sinh vi n Trường Cao đẳng Y t Đ ng ai n m 2013
2 Xác định một số y u tố li n quan đ n ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m virus vi m gan B c a học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y t Đ ng Nai
HUPH
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm về viêm gan do virus viêm gan B
1.1.1 Virus viêm gan B
m 1963, Blumberg đ t m ra trong máu c a người c bản địa một kháng nguy n và đặt t n là kháng nguy n Australia Sau đó kháng nguy n này được t m thấy trong huy t thanh c a nh ng b nh nhân bị vi m gan Ngày nay kháng nguyên Australia được bi t là kháng nguy n bề mặt c a virus viêm gan B (HBV) [25] HBV thuộc họ Hepadnaviridae có nhân là Deoxyribo nucleic acid (DNA) [48] Hạt virus HBV được gọi là hạt Dane có h nh c u đường kính 42nm g m 3 lớp, lớp bao ngoài dày khoảng 7nm vỏ capsit h nh hộp đường kính 27 – 28 nm và lõi chứa bộ gen c a virus Quan sát huy t thanh người bị nhi m HBV bằng kính hiển vi đi n tử thấy có
3 loại h nh thể c a HBV: các vi c u có đường kính 20 – 22nm các h nh ống nhỏ có kích thước 20 – 22nm x 40 – 400nm và các hạt h nh c u to là HBV hoàn chỉnh [20]
HBV có trong các dịch cơ thể người bị nhi m như máu tinh dịch dịch ti t
âm đạo và khả n ng lây lan cao hơn 100 l n so với H V [25] HBV có thể sống đ n
7 ngày tr n bề mặt môi trường nhi t độ phòng áu là nơi có nhiều HBV và là phương ti n lây lan quan trọng trong môi trường Y t so với các loại dịch ti t khác
c a cơ thể người b nh háng nguy n bề mặt c a HBV (Hepatitis B surface antigen: HBsAg) c ng được t m thấy trong các dịch cơ thể khác như s a dịch mật dịch n o t y phân nước bọt m hôi dịch khớp [5]
h ng đối tượng có nguy cơ bị lây nhi m HBV bao g m: nh ng người dùng thuốc qua đường ti m chích quan h t nh dục không an toàn nhất là nh ng đối tượng có nhiều bạn t nh, nh ng người b nh phải truyền máu nhiều l n b nh nhân chạy thận nhân tạo người được ghép cơ quan nh ng đứa trẻ được sinh ra từ người
m có HBsAg dương tính nh ng người làm trong môi trường Y t bị tai nạn nghề nghi p khi bị t n thương b i kim tiêm hay vật sắc nhọn nhi m HBV [5]
HUPH
Trang 141.1.2 Bệnh viêm gan do virus viêm gan B
B nh vi m gan do virus viêm gan B (HBV) là một b nh truyền nhi m nguy hiểm Sau khi xâm nhập vào t bào gan, HBV nhân lên, lan tràn trong mô gan và lưu hành trong tu n hoàn Thời kỳ b nh c a HBV khoảng 50 đ n 180 ngày Đa số người nhi m HBV m n tính không có tri u chứng trong nhiều n m và có hoặc không có dấu hi u b nh gan về mặt sinh hoá hoặc mô học Sau nhi m HBV b nh nhân có thể b nh phục hay di n ti n đ n t nh trạng vi m gan mạn tính [13]
hi một người trư ng thành bị nhi m HBV cơ thể người bị nhi m b nh có thể đáp ứng lại bằng nhiều cách khác nhau hoảng 50 các trường hợp bị nhi m HBV không có dấu hi u lâm sàng, khoảng 49 người bị nhi m HBV có các dấu
hi u như sốt nh m t mỏi n mất ngon nôn ói và khoảng 1 nh ng người bị nhi m HBV có biểu hi n c a vi m gan tối cấp h ng người bị vi m gan tối cấp đột ngột bị suy sụp m t mỏi vàng da c trướng h ng người này n u không được
xử trí kịp thời s dẫn đ n tử vong gười mang m m b nh HBV mạn tính có nguy
cơ bị xơ gan và ung thư gan về sau [5]
Viêm gan cấp tính: Trải qua 3 thời kỳ bao g m thời kỳ b nh thời kỳ kh i
phát và thời kỳ toàn phát Tuy nhi n 90% đ n 95% số người lớn nhi m HBV s h i phục và khỏang 5% đ n 10% người bị nhi m tr thành nhi m HBV mạn tính
h ng người này thường không nhận bi t họ đ bị nhi m HBV n u không làm xét nghi m máu Trong giai đoạn đ u người b nh có thể có các tri u chứng m t mỏi toàn thân đau mỏi khớp sốt nh và hội chứng ti u hóa với các tri u chứng chán n
bu n nôn táo bón hoặc ti u chảy hi b nh ti n triển các tri u chứng nặng hơn xuất hi n như vàng mắt vàng da nước tiểu sẫm màu [12]
Viêm gan mạn tính: vi m gan mạn tính do HBV có thời gian b nh kéo
dài Viêm gan mạn tính t n tại thường không có tri u chứng hoặc có thể có nh ng tri u chứng như m t mỏi chán n đau tức nh vùng hạ sườn phải Khi th m khám lâm sàng thấy b nh thường hoặc thấy gan hơi to Ti n lượng tốt với nh ng thương
t n t n tại không ti n triển [20]
HUPH
Trang 15Tuy nhi n vi m gan mạn tính do HBV t n tại có thể ti n triển thành vi m gan mạn tính hoạt động n u vẫn có sự nhân l n c a HBV Vi m gan mạn tính hoạt động chi m 30 số nhi m HBV mạn tính Thâm nhi m vi m lan tràn vượt qua khoảng cửa vào trong tiểu thùy gan Hoại tử kiểu mối gặm quanh tiểu thùy vi m và hoại tử kiểu c u nối kéo dài từ khoảng cửa vào trung tâm tiểu thùy thậm chí sang tiểu thùy khác làm đảo lộn cấu trúc tiểu thùy dẫn đ n xơ gan [15] Vi m gan mạn tính hoạt động với các dấu hi u lâm sàng như m t mỏi đau hạ sườn phải vàng da
và ngứa Biểu hi n t ng áp lực t nh mạch cửa như c trướng và xuất huy t ti u hóa
Có thể có tri u chứng t ng men gan và giảm số lượng t bào máu [36]
gười b nh bị viêm gan do HBV m n tính có nguy cơ phát triển thành ung thư gan gười b nh có thể không có tri u chứng hoặc có thể có tri u chứng đau bụng gan to giảm cân và sốt Các xét nghi m sàng lọc chẩn đoán h u ích nhất cho ung thư gan là xét nghi m một protein được sản xuất b i các b nh ung thư gọi là alpha-fetoprotein và một h nh ảnh si u âm gan Hai xét nghi m kiểm tra này được
sử dụng với b nh vi m gan do HBV m n tính đặc bi t là n u họ có bị xơ gan hoặc tiền sử gia đ nh từng có người bị ung thư gan [18], [19]
1.1.3 Bệnh viêm gan do HBV liên quan n nghề nghiệp
B nh viêm gan do HBV được công nhận là một b nh nhi m trùng có li n quan đ n y u tố nghề nghi p [4] Nhân viên Y t và học sinh sinh vi n ngành Y t
là đối tượng có nguy cơ bị phơi nhi m với các tác nhân gây b nh truyền nhi m qua đường máu trong đó có HBV h ng người này thường xuy n phải ti p xúc với người b nh trong đó có nh ng người b nh bị vi m gan do HBV và dịch cơ thể c a
họ Với khả n ng sống lâu nhiều tháng trong v t máu khô HBV có khả n ng lây nhi m gấp từ 50 đ n 100 l n so với H V [5]
Nhóm người có nguy cơ cao bị lây nhi m HBV có li n quan đ n y u tố nghề nghi p bao g m: điều dư ng k thuật vi n xét nghi m nha s nhân vi n Y t làm công tác cấp cứu nhân vi n xử lý rác thải Phơi nhi m xảy ra ch y u do kim hoặc các vật sắc nhọn bị dính máu hay dịch cơ thể c a người b nh nhi m HBV đâm phải Phơi nhi m c ng có thể xảy ra do mắt m i, mi ng hoặc da không lành ti p xúc trực ti p với máu và dịch cơ thể c a người b nh [14]
HUPH
Trang 161.2 Dịch tễ học virus viêm gan B
1.2.1 Tình hình nhiễm virus viêm gan B trên th giới
T nh trạng nhi m HBV thay đ i theo từng vùng địa lý và có xu hướng gia
t ng Tuy nhi n tỉ l nhi m b nh người dân mỗi quốc gia khác nhau tùy thuộc vào điều ki n kinh t và v sinh môi trường Tr n th giới hi n nay có khoảng 2 t người nhi m HBV, trong đó có khoảng 350 tri u người nhi m HBV mạn tính, 25% người nhi m HBV mạn có thể chuyển bi n thành vi m gan mạn xơ gan và ung thư gan nguyên phát [43], [62] Theo t chức Y t th giới, hằng n m có khoảng một tri u người ch t do các nguy n nhân li n quan đ n HBV [64] Trong viêm gan do HBV các y u tố có nguy cơ cao bao g m: truyền máu ti m chích quan h t nh dục không an toàn b nh nhân chạy thận nhân tạo y u tố nghề nghi p thường xuy n ti p xúc với b nh nhân bị nhi m HBV [49] Sự phân bố HBV tr n th giới không đ ng đều được phân thành ba vùng dịch t theo ba mức dịch lưu hành khác nhau:
Vùng lưu hành dịch cao là vùng có hơn 8 người nhi m HBV mạn tính và hơn 70 người lớn đ từng nhi m HBV [12] h ng vùng này bao g m đa số các nước châu Á trong đó có Vi t am trừ hật Bản và Ấn Độ châu Phi h u h t vùng Trung Đông vùng châu th Amazôn am h u h t các nhóm qu n đảo Thái B nh Dương và th dân châu c [8]
Vùng lưu hành dịch trung b nh là vùng có từ 2% đ n 7% người nhi m HBV mạn tính và 20% đ n 50 người lớn đ từng nhi m HBV h ng vùng này bao
g m Ấn Độ một ph n Trung Đông hật Bản Đông Âu và h u h t các nước am Trung Cách truyền b nh phức tạp hơn so với các vùng khác và truyền nhi m xảy ra tất cả các nhóm tu i [12]
Vùng lưu hành dịch thấp là vùng có dưới 2% người nhi m HBV mạn tính và dưới 20 số người lớn đ từng nhi m HBV h ng vùng này bao g m Bắc Canada, Tây Âu, Úc [7] hi m b nh ch y u người lớn và nhóm nguy cơ cao là
nh ng người tiêm chích ma túy đ ng tính luy n ái nhân viên Y t , nh ng người thường xuy n phải truyền máu thẩm phân máu Tại Tây Âu t l mới mắc vi m gan cấp tính do HBV hằng n m khoảng 5 100.000 người T n suất c a HBsAg từ dưới 0 1 Bắc Âu và 1 đ n 5 Nam Châu Âu [12]
HUPH
Trang 171.2.2 Tình hình nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam
Vi t am là quốc gia nằm trong vùng lưu hành HBV cao T l mang HBV trong cộng đ ng dân cư trung b nh vào khoảng 15 - 25 dân số tùy theo từng nhóm đối tượng [38] Hàng n m có khoảng 20.000 người nhi m HBV và t l tử vong từ 0 7 đ n 0 8 Theo tác giả guy n Thu Vân t l mang kháng nguy n
bề mặt c a HBV HBsAg) tr n người khám tuyển đi nước ngoài là 24 7 Điều tra
c a Đoàn Trọng Tuyển n m 1994 tr n bộ đội từ 20 đ n 22 tu i có 21 9 mang HBsAg [20]
Tại Hà ội theo nghi n cứu c a V Anh thực hi n n m 1998 tr n cộng
đ ng dân cư bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhi n phân t ng tr n 1304 người có t
l người mang HBsAg là 11 35 [1] ột số nghi n cứu khác tr n người lớn b nh thường tại Hà ội như nghi n cứu c a Hoàng Th y guy n Tr n Thị Chính Phan Thị Phi Phi có t l mang HBsAg l n lượt là 15,0 14 4 và 13,9% [12]
Tại Thành phố H Chí Minh, theo k t quả nghiên cứu c a Đào Đ nh Đức có
t l người mang HBsAg khoảng 10 tại Tiền iang khoảng 21 2 tại âm Đ ng 16,7%, tại C n Thơ 8 và tại B nh Thuận 17 6 [12], [16], [20]
T l nhi m HBV thay đ i theo nhóm đối tượng có nguy cơ gười ti m chích ma túy 16 ; phụ n mại dâm 10 4 ; thu th tàu vi n dương 16 1 ; phụ n mang thai 10 ; học sinh, sinh viên 11,6%; công nhân 4,4% [7] Tỉ l thai phụ có HBsAg dương tính trong nghi n cứu c a guy n inh Trung tại Thành phố ong Xuy n tỉnh An iang là 9,93% [34] Theo nghiên cứu Điều tra dịch t t nh h nh nhi m HBV tại Hà ội và Bắc iang có t l nhi m HBV l n lượt là 9,5% và 6,5%[3] ột nghi n cứu được thực hi n tại C n Thơ có t l nhi m HBV c a người dân quận inh iều là 7 0 [16]
Cho đ n nay các công bố Vi t am cho thấy không có sự khác bi t về t
l mang HBsAg gi a nhân viên Y t (NVYT) và cộng đ ng chung ghi n cứu c a Châu H u H u thực hi n tr n toàn bộ 153 NVYT tại tỉnh An iang cho k t quả 13,1% NVYT mang HBsAg C ng trong nghi n cứu này t l người mang HBsAg trong cộng đ ng chi m 12,6% Không có sự khác bi t gi a hai nhóm NVYT và cộng đ ng [17]
HUPH
Trang 18Tác giả Vi n Chinh Chi n nghi n cứu trên NVYT tại ha Trang cho k t quả NVYT huy n có t l mang HBsAg là 13 3 và NVYT tỉnh là 18 9 [10] ột nghi n cứu khác c ng thực hi n tại Nha Trang có t l mang HBsAg người khỏe mạnh b nh thường là 16 8 Không có sự khác bi t có ý ngh a thống k gi a NVYT và cộng đ ng [12]
Nghiên cứu Đánh giá t nh h nh nhi m HBV và một số y u tố li n quan c a NVYT tại b nh vi n tỉnh ia ai - Kon Tom có t l HBsAg dương tính là 7,3%[37] Nghiên cứu tại b nh vi n Nhân dân Gia Định Thành phố H Chí Minh cho thấy t l VYT có HBsAg dương tính chi m 6 [11]
Tại Hải Phòng theo nghi n cứu c a guy n Quang Tập có k t quả t l NVYT nhi m HBV là 14 8 T l này tương đương với t l nhi m HBV c a cộng đ ng dân cư tại Thành phố Hải Phòng [26]
T l nhi m HBV trong học học sinh sinh vi n HSSV) c ng được đề cập trong một số nghi n cứu t quả nghi n cứu c a Tr n gọc Dung và Huỳnh Thị
im Y n tại C n Thơ có t l HBsAg dương tính nhóm đối tượng nghi n cứu là công nhân vi n chức và sinh vi n là 8 2 [16] ghi n cứu t l nhi m và ki n thức thực hành c a HSSV trường Đại học y khoa Vinh về b nh vi m gan do HBV có k t quả HBsAg dương tính trên HSSV là 11,8% [29]
1.3 Các dấu ấn huy t thanh của virus viêm gan B
háng nguyên HBsAg là kháng nguy n bề mặt c a HBV và là dấu ấn xác
nhận t nh trạng đang nhi m HBV HBsAg xuất hi n trong huy t thanh từ một đ n mười tu n sau khi ti p xúc với HBV HBsAg xuất hi n trước khi có tri u chứng lâm sàng và cận lâm sàng Đối với b nh nhân phục h i sau giai đoạn nhi m cấp xét nghi m HBsAg s âm tính sau bốn đ n sáu tháng hi m HBV mạn tính khi HBsAg xuất hi n kéo dài tr n sáu tháng nh ng người nhi m HBV mạn tính t
l HBsAg tr thành âm tính khoảng 0.5 mỗi n m [53]
háng thể anti HBs xuất hi n chứng tỏ b nh nhân đ mi n nhi m với HBV
H u h t Anti HBs xuất hi n sau giai đoạn cửa s kéo dài vài tu n hay vài tháng Anti HBs c ng được tạo ra sau ch ng ngừa vaccin phòng lây nhi m HBV [50], [52]
HUPH
Trang 19Tiêm vaccin phòng HBV chỉ tạo ra một loại kháng thể là Anti HBs Anti HBs chính là kháng thể dịch thể bảo v duy nhất có được sau khi nhi m HBV hoặc sau ch ng ngừa Anti HBs xuất hi n sau khi có tri u chứng lâm sàng đ u ti n khoảng 3 tháng Ph n lớn b nh nhân có anti HBs dương tính s t n tại suốt đời
Tuy vậy một số b nh nhân anti HBs chỉ t n tại thoáng qua hoặc không bao giờ xuất hi n Do đó vi c t m soát t nh trạng nhi m HBV không thể dựa vào anti HBs Thông thường HBsAg và anti HBs là hai dấu ấn huy t thanh loại trừ lẫn nhau Tuy nhi n trong giai đoạn cửa s cả hai dấu ấn này cùng âm tính đó là lúc
mà HBsAg đ âm tính nhưng anti HBs chưa xuất hi n Trong trường hợp này vi c chẩn đoán nhi m HBV phải dựa vào anti HBc Anti HBs ít có vai trò trong chẩn đoán huy t thanh học HBV mà ch y u được sử dụng để kiểm soát vi c ch ng ngừa HBV
Kháng nguyên HBc là kháng nguy n cấu trúc c a ph n vỏ trong nó không
t n tại tự do mà tập trung ch y u trong nhân t bào gan bị nhi m HBV Trong huy t thanh, HBcAg bị bao bọc b i HBsAg n n không t m thấy trong huy t thanh
háng thể anti HBc là dấu ấn huy t thanh quan trọng nhất chứng minh
b nh nhân đ từng bị nhi m HBV và háng thể anti HBc không được tạo ra khi
ti m ch ng Anti HBc xuất hi n sau HBsAg và t n tại nhiều n m
Trong giai đoạn cấp c a b nh viêm gan do HBV thì IgM anti HBc dương tính n ng độ cao và s giảm d n hoặc mất trong giai đoạn mạn tính lúc đó chỉ còn IgG anti HBc dương tính Trong giai đoạn cửa s c a vi m gan do HBV cấp khi HBsAg mất đi và anti HBs chưa xuất hi n th g anti HBc có giá trị chẩn đoán nhất là b nh nhân mất HBsAg sớm Tuy nhi n không có bằng chứng về khả
n ng mi n dịch bảo v c a anti HBc
háng thể anti HBc t n tại dai dẳng n n người ta dùng nó như một dấu ấn để xác định nguy cơ lây lan HBV khi truyền máu Anti HBc t ng cao mà anti HBs âm tính th c n lưu ý sự t n tại c a HBV chứng tỏ cơ thể không tạo được anti HBs là kháng thể có khả n ng bảo v duy nhất
HUPH
Trang 20Kháng nguyên HBe có cùng ngu n gốc gen với HBcAg được t ng hợp
vượt trội trong giai đoạn nhân đôi c a virus cho n n nó là bằng chứng c a khả
n ng lây nhi m cao Điều này đặc bi t có ý ngh a trong trường hợp phụ n mang thai u HBeAg dương tính th khả n ng lây truyền cho con từ 90% - 100% và
n u HBeAg âm tính thì khả n ng lây truyền cho con chỉ khoảng 5% - 20% HBeAg thường hi n di n thoáng qua trong đợt cấp thời gian t n tại ngắn hơn HBsAg n u HBeAg t n tại kéo dài hơn 10 tu n cho thấy HBV ti n triển mạn tính HBeAg không có ý ngh a về mặt chẩn đoán khi HBsAg dương tính nhưng nó lại có giá trị
về mặt ti n lượng HBeAg là dấu ấn về sự nhân đôi c a HBV HBeAg dương tính kèm với n ng độ HBV DNA biểu hi n sự lây truyền cao HBeAg âm tính chứng tỏ HBV ngưng nhân đôi kèm với giảm n ng độ HBV DNA huy t tương và sự thuyên giảm b nh gan [18], [46]
háng thể anti HBe xuất hi n khi có sự giảm hoặc bi n mất c a HBeAg Sự
chuyển đ i huy t thanh này chứng tỏ sự nhân l n c a virus đ giảm hoặc chấm dứt
và vi m gan c ng giảm xuống Quá tr nh này có thể di n ra một cách tự nhi n hoặc được thúc đẩy b i quá tr nh điều trị bằng các thuốc kháng virus Trong b nh vi m gan do HBV mạn tính sự hi n di n c a anti HBe chứng tỏ b nh di n ti n chậm, cơ thể đ chuyển sang giai đoạn xơ gan hoặc ung thư gan Tuy nhi n c ng có một số trường hợp b nh nhân có anti HBe dương tính nhưng HBV vẫn ti p tục nhân l n và gan vẫn ti p tục bị t n thương Sự lựa chọn loại đột bi n này xảy ra do các y u tố
c a cả virus lẫn vật ch
DNA của virus viêm gan B: Sự hi n di n c a kháng nguy n HBeAg và
HBV D A trong huy t thanh phản ánh t nh trạng đang nhân l n c a HBV và là thời kỳ lây lan mạnh Trong khi HBeAg là kháng nguy n phản ánh chất lượng thì HBV D A phản ánh số lượng các quá tr nh nhân l n c a virus HBV DNA dương tính trong huy t thanh là chỉ điểm cho sự hi n di n c a virus HBV DNA dương tính có thể là bằng chứng duy nhất về sự nhân đôi c a HBV khi trong huy t thanh không t m thấy các dấu ấn khác
HUPH
Trang 211.4 Phương thức lây truyền virus viêm gan B
B nh vi m gan do HBV có thể lây theo 3 phương thức chính là lây truyền qua đường máu; lây qua đường t nh dục và lây truyền từ m sang con HBV xâm nhập qua các t n thương vi thể da ni m mạc để vào h tu n hoàn c a người lành
Các nghi n cứu cho thấy các y u tố nguy cơ làm lây truyền HBV bao g m: các can thi p y t như: phẫu thuật ti m truyền ch a r ng châm cứu; các y u tố sinh hoạt như dùng chung dao cạo râu bàn chải đáng r ng dụng cụ làm móng tay;
y u tố lây truyền qua đường t nh dục; m lây truyền sang con [2]; lây nhi m HBV cho nhân vi n y t lây nhi m qua y cụ bơm kim ti m và các vật sắc nhọn[15] Ngoài ra còn thấy các trường hợp bị nhi m HBV nhưng không xác định được y u tố nguy cơ [7]
1.4.1 Lây truyền qua ường máu
áu là nơi có nhiều HBV và là phương ti n vận chuyển lây lan quan trọng nhất trong môi trường Y t so với các loại dịch ti t khác c a cơ thể người b nh ây truyền qua đường máu ch y u do truyền máu không an toàn và qua đường ti m chích hay các th thuật ây truyền do xây xước da ni m mạc do ti p xúc với vật nhọn xuy n da có dính máu nhi m HBV So với human immunodeficiency virus (HIV) th HBV lây mạnh hơn qua đường máu gấp100 l n [25] HBV lây truyền qua
ti m chích hay các th thuật gây sang chấn da, niêm mạc mà các dụng cụ không đảm bảo vô khuẩn như: phẫu thuật nội soi ti u hoá châm cứu ti m truyền
ây truyền HBV do truyền máu không an toàn xảy ra khi truyền máu hoặc các ch phẩm c a máu có chứa HBV thập ni n 60 nguy cơ bị nhi m HBV từ
vi c nhận máu các người đi bán máu là rất cao khoảng 50 và tr n 60 b nh nhân bị vi m gan sau truyền máu phát hi n có HBsAg dương tính [13] h ng n m
g n đây do t ng cường vận động hi n máu t nh nguy n, t l nhi m HBV thấp hơn
nh ng người hi n máu t nh nguy n ghi n cứu t nh h nh nhi m HBV tr n người
hi n máu tại Đà ẵng cho thấy t l HBsAg dương tính là 1 1 [27] t l này tương ứng Vi n huy t học trung ương Hoà B nh và Thái guy n là 1 07%; 2,9%
và 0,88% [9], [21], [39]
HUPH
Trang 22hân vi n Y t VYT và học sinh sinh vi n (HSSV) ngành Y là đối tượng
có nguy cơ cao bị phơi nhiểm HBV qua đường máu guy cơ bị nhi m HBV có liên quan đ n mức độ ti p xúc với máu và các loại dịch cơ thể c a người b nh bị nhi m HBV [59] Sự lây nhi m HBV đối với VYT và HSSV ngành Y xảy ra do tai nạn khi làm vi c và học tập, nh ng người này bị t n thương b i kim chích hoặc vật sắc nhọn dính máu nhi m HBV đâm rách da hay ni m mạc hiều nghi n cứu chỉ ra rằng điều dư ng và nhân vi n xét nghi m có nguy cơ bị lây nhi m cao nhất k đ n
là bác s và sinh vi n ngành Y ột nghiên cứu được thực hi n tr n VYT tại b nh
vi n Nhân dân Gia Định Thành phố H Chí inh n m 2008 cho thấy t l nhân viên khoa sản, khoa nhi và khoa h i sức cấp cứu là thành ph n nhi m HBV nhiều nhất VYT có thời gian công tác càng lâu thì t l nhi m HBV càng cao [11]
guy cơ nhi m HBV do nh ng r i ro nghề nghi p t ng cao là một vấn đề
c n được quan tâm ột nghi n cứu khác thực hi n tại Hải Phòng cho thấy t l nhi m HBV cao nhất các VYT khoa truyền nhi m 46 2 khoa h i sức sau
m 27 3 khoa xét nghi m 24 2 [26], [55]
ây truyền HBV qua các ti p xúc với máu và dịch cơ thể có chứa HBV HBV xuyên qua da, niêm mạc không toàn v n như v t tr y xước tr n da v t phỏng Máu hay dịch thể nhi m HBV bắn vào mắt người lành c ng là nguy n nhân lây nhi m HBV thường gặp
h ng b nh nhân nhi m HBV m n tính là trung tâm lây truyền b nh Tất cả người mang HBsAg dương tính đều có khả n ng lây nhi m nhưng nh ng người có HBeAg dương tính và HBV lưu hành trong máu cao th khả n ng lây lan rất cao HBV có thể sống trong v t máu khô tr n các mặt phẳng trong môi trường hơn một
tu n và sự lây nhi m HBV có thể xảy ra qua các ti p xúc với các v t máu nhi m HBV [7] Trong b nh vi n, người ta t m thấy HBsAg tr n nh ng k p kéo các nút điều khiển c a máy tay nắm cửa phòng V vậy vi c lau chùi không đạt ti u chuẩn sát khuẩn c ng s làm lây lan HBV từ nh ng bàn tay nhân vi n g ng tay dụng cụ truyền đ n các b nh nhân [5]
HUPH
Trang 23Có nhiều nghi n cứu cho thấy HBV không lây qua nh ng ti p xúc thông thường tuy nhi n có khoảng một ph n ba các trường hợp mang m m b nh HBV
m n tính nhưng không bi t họ lây nhi m từ ngu n nào [5]
guy cơ lây nhi m HBV li n quan đ n nghề nghi p hoặc công vi c Y t
nh ng vùng địa lý có t l HBV lưu hành cao càng t ng th m Trong 234 nha s Phillipines th t l mang HBsAg là 58 T l này tương tự với t l trong cộng
đ ng dân cư chung nhưng t ng th m theo thời gian hành nghề nha s Tại hật Bản nghi n cứu t l nhi m HBV cho thấy tr n một ph n ba nhân vi n b nh vi n có bằng chứng nhi m HBV trước đây một t l tương đương với nhóm chứng khỏe mạnh nhưng các điều dư ng và phẫu thuật vi n có t n suất nhi m HBV cao hơn có
ý ngh a so với các nhân vi n khác [12]
Nhân viên Y t hay HSSV ngành Y c ng có thể truyền HBV cho b nh nhân trong lúc thực hi n các th thuật ch m sóc và điều trị cho người b nh Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch b nh Hoa ỳ đ đưa ra nhiều khuy n cáo cho vi c quản lý lây nhi m HBV từ nh ng người ch m sóc sức khỏe [47] Các bác s phẫu thuật vi n nha s bị nhi m HBV m n tính hay cấp tính có thể lây truyền HBV cho
b nh nhân nhưng sự lây truyền này không thường xuy n xảy ra nước ta các tác giả c ng phát hi n con đường lây truyền từ th y thuốc đ n người b nh [12]
Sự lây nhi m HBV qua đường máu còn thấy xảy ra gi a nh ng thành vi n trong gia đ nh hiều nghi n cứu cho thấy nguy cơ lây nhi m HBV t ng cao
nh ng đối tượng mà trong gia đ nh có người bị nhi m HBV ây truyền ngang gi a
nh ng đứa trẻ xảy ra có thể do sự ti p xúc g n làm cho HBV có thể lây truyền thông qua nh ng v t xước nhỏ tr n da hoặc ni m mạc [28] Sự lây truyền c ng có thể xảy ra do dùng chung vật dụng cá nhân như dao cạo mặt bàn chải đánh r ng dụng cụ cắt móng tay Tại Trung Quốc có 27,2% số gia đ nh có ít nhất một người mang HBsAg dương tính cha m có HBsAg dương tính th con cái có t l HBsAg dương tính cao [7] Theo nghi n cứu c a Tr n H u Bích tại Hà ội và Bắc iang thì ba hành vi nguy cơ được coi là li n quan đ n t nh trạng nhi m virus viêm gan B
và HBV là dùng chung kim ti m dùng chung kim châm cứu và dùng chung bàn chải đánh r ng [3]
HUPH
Trang 241.4.2 Lây truyền do quan hệ tình dục
Lây nhi m HBV qua đường t nh dục ch y u do ti p xúc với tinh dịch và chất ti t âm đạo có chứa HBV gười bị vi m gan do HBV cấp tính hay mang HBsAg mạn tính đều có thể truyền HBV qua con đường này và nhiều nước phát triển th đây chính là con đường lây truyền quan trọng, lây truyền qua đường quan h t nh dục là nguy n nhân chính chi m khoảng 50 trường hợp bị vi m gan
do HBV cấp tính nh ng đối tượng có y u tố nguy cơ trong tiền sử [7]
T l viêm gan do HBV mạn tính cao nh ng người đàn ông có quan h
đ ng giới c ng như quan h khác giới với nhiều bạn t nh Từ nh ng n m 1980 t l nhi m HBV mới hằng n m nh ng người đàn ông có quan h đ ng giới đ giảm đáng kể là do được giáo dục về an toàn t nh dục Tuy nhi n nh ng báo cáo
g n đây đ cho thấy rằng cả lây truyền trong quan h đ ng giới hay khác giới đàn ông đang t ng l n guy cơ lây nhi m t ng cao theo số bạn t nh số l n quan h t nh dục tr nh độ v n hoá thấp quan h với gái mại dâm và tiền sử về các b nh lây truyền qua đường t nh dục khác ây nhi m HBV từ nam sang n nhiều hơn gấp 3
l n lây nhi m từ n sang nam guy cơ bị lây nhi m HBV qua một l n ti p xúc không được bảo v chi m khoảng 1-3% [41]
1.4.3 Lây truyền t m sang con
ây truyền từ m sang con hay còn gọi là lây truyền dọc Đường lây truyền này ch y u có nh ng khu vực có dịch HBV lưu hành cao như Vi t am V vậy,
tu i bị nhi m HBV thường rất sớm nh ng trường hợp này tr thành người mang HBV mạn tính và dẫn đ n nhiều hậu quả nghi m trọng HBV được lây truyền ch
y u trong lúc sinh hơn là lây qua nhau thai hiều nghi n cứu cho thấy t nh trạng lây truyền từ m sang con hai đối tượng là: nh ng bà m bị vi m gan cấp do HBV trong thời kỳ mang thai và nh ng bà m mang HBV mạn tính có thai
u m bị nhi m HBV cấp tính trong 3 tháng đ u c a thai kỳ th t l truyền cho con là không đáng kể u t nh trạng này xảy ra vào 3 tháng gi a th t l lây truyền cho con khoảng 7 đ n 25% và n u vào 3 tháng cuối c a thai kỳ th t l lây HBV cho con từ 60 đ n 70%
HUPH
Trang 25Lây truyền HBV từ m sang con h u như không phải qua bánh nhau từ trước khi sinh mà ch y u trong khi sinh Đài oan ước tính có 40- 50 người mang HBsAg mạn nhi m ti n phát trong thời kỳ chu sinh chỉ có 5 – 10 nhi m trong bào thai nh ng đứa trẻ khác có thể nhi m vào lúc s nhau thai do phơi nhi m với máu c a người m có nhi m HBV [12]
Tuy nhi n một số nghi n cứu khác cho thấy rằng máu c a người m bị nhi m HBV có thể thấm qua nhau thai do nh ng cơn co tử cung lúc mang thai và lúc bóc màng nhau thai
Trường hợp m mang HBV mạn tính: nh ng nghi n cứu cung cấp bằng chứng chứng tỏ sự lây truyền từ m sang con ch y u xảy ra trong thời kỳ chu sinh không phải trước khi sinh, lượng HBsAg thấp trong máu trẻ sơ sinh chứng tỏ tình trạng HBsAg dương tính do từ m truyền sang chứ không phải do HBV nhân lên trong con sau khi được lây truyền qua nhau thai HBsAg có trong s a m nhưng không có bằng chứng cho thấy HBV có thể lây truyền khi cho con bú mà ch y u là
do trẻ cắn đ u vú m làm tr y xước da
1.5 Dự phòng bệnh viêm gan do virus viêm gan B
1.5.1 Tiêm vaccin ng a virus viêm gan B
Từ nh ng n m 1980 vaccin phòng HBV đ u ti n có mặt tr n th giới Có hai loại thuốc ch ng ngừa được dùng là từ huy t tương và loại tái t hợp Hi n nay loại tái t hợp được sử dụng rộng r i ịch chích ngừa ba m i cách nhau các tháng 0, 1,
6 hoặc 4 m i 0 1 2 12 hoặc 0 1 2 6 Ti m bắp tại cơ delta không n n ti m trong
da hoặc dưới da u sau khi ti m một liều mà bị gián đoạn th lập tức ti m liều hai khi nào có thể liều ba phải cách liều hai ít nhất hai tháng n u liều ba bị chậm th có thể ti m bất cứ khi nào có thể [5], [7]
Hi u lực bảo v c a anti HBs tr n các đối tượng ch ng ngừa HBV có li n quan đ n tu i giới cân nặng goài ra thời gian t n tại c a anti HBs sau khi tiêm
ch ng khác nhau tùy thuộc đối tượng ti m lứa tu i liều ti m và mức độ ti p xúc với HBV c a người được ti m ch ng gư ng đánh giá anti HBs có hi u quả sau
ch ng ngừa là lớn hơn 10 U T l đáp ứng sau ch ng ngừa c ng thay đ i theo từng nghi n cứu c a các tác giả: theo guy n H u Chí từ 50% đ n 70% [7]
HUPH
Trang 26hiều khảo sát cho thấy kháng thể có thể duy tr n ng độ đ phòng ngừa từ
9 đ n 15 n m tr n nh ng người có t nh trạng mi n dịch b nh thường Tuy nhi n tr n
nh ng người bị suy giảm mi n dịch có n ng độ kháng thể thấp n n rất d bị nhi m HBV
Trong trường hợp bà m dương tính với HBsAg và HbeAg, vi c dùng phác
đ k t hợp với lobulin mi n dịch HBV và bắt đ u đợt ti m vaccin HBV ngay khi
bé sinh ra s có hi u quả phòng nhi m HBV từ 85% đ n 95 [5]
Vaccin tiêm phòng HBV rất an toàn cho mọi đối tượng kể cả trẻ sơ sinh và trẻ em Đ n n m 2000 tại Hoa ỳ đ có hơn 100 tri u người đ được ti m phòng HBV Chương tr nh ti m phòng HBV đ được thực hi n đại trà nhiều nơi như Đài oan Alaska Tân Tây an và ghi nhận không có mối li n quan gi a ti m
ch ng và các phản ứng nghi m trọng xảy ra do ti m phòng HBV Phản ứng thường gặp nhất do ti m phòng là đau nơi chích và sốt nh [5]
Học sinh, sinh viên (HSSV) ngành Y t khi đi thực tập thường xuy n ti p xúc với máu và các dịch ti t c a người b nh mà chưa được mi n dịch với HBV có nguy cơ cao bị nhi m HBV n n rất c n được ti m vaccin phòng HBV Bi n pháp
hi u quả nhất để phòng chống lây nhi m HBV cho HSSV ngành Y là ch ng ngừa [56] M , sau khi ứng dụng tiêm ngừa HBV cho NVYT, t l mắc HBV c a NVYT giảm xuống rõ r t [5] m 1990 nước M đ ghi nhận 91% b nh vi n đ
ch ng ngừa HBV cho nhân viên c a mình Cùng với vi c ch ng ngừa HBV cho NVYT đang hành nghề, c n chú trọng đ n nh ng NVYT sắp vào nghề và HSSV ngành Y [44] Vào nh ng n m 1988-1989 tại M 71 các trường đại học Y, Nha,
81 các trường đào tạo xét nghi m 23 trường đào tạo điều dư ng đ áp dụng chương tr nh ch ng ngừa cho HSSV [7]
1.5.2 Dự phòng phơi nhiễm với HBV
HSSV ngành Y khi ti p xúc với máu và dịch cơ thể c a người b nh đều có nguy cơ lây nhi m các virus gây b nh theo đường máu và phải áp dụng các bi n pháp dự phòng khi ti n hành điều trị và ch m sóc b nh nhân Các nội dung cơ bản
c a phòng ngừa bao g m: phòng ngừa các tai nạn do kim ti m và các vật sắc nhọn gây ra; rửa tay v sinh môi trường khu vực có dính máu và dịch cơ thể
HUPH
Trang 27Sử dụng các phương ti n bảo hộ cá nhân như khẩu trang kính ng áo choàng; mang g ng tay cao su mỗi khi ti p xúc với máu và dịch cơ thể các chất thải
c a người b nh và các bề mặt môi trường bị ô nhi m; đeo khẩu trang kính mắt khi làm th thuật phẫu thuật; khi thấy phát sinh các v t máu và dịch cơ thể th c n phải lau ngay bằng dung dịch khử khuẩn thích hợp
HSSV khi thực tập làm các th thuật phải có ý thức phòng ngừa các v t thương do vật sắc nhọn như kim ti m và các vật sắc nhọn khác Sau khi sử dụng, kim tiêm c n được tháo bỏ ngay vào thùng đựng chất thải dành ri ng cho vật sắc nhọn và không đậy nắp kim ti m đốt kim bằng máy đốt kim hoặc rút kim ra khỏi bơm ti m trước khi loại bỏ
1.5.3 Dự phòng sau phơi nhiễm với HBV
guy cơ lây nhi m HBV sau khi phơi nhi m phụ thuộc vào vi c xử trí ngay sau khi bị phơi nhi m với HBV V t thương n u càng được xử trí sớm theo đúng quy tr nh th nguy cơ lây nhi m HBV càng thấp Xử lý v t thương tại chỗ có t n thương da chảy máu rửa ngay v t thương dưới vòi nước để v t thương chảy máu trong một thời gian ngắn Rửa k bằng xà phòng và nước sạch sát trùng bằng các dung dịch sát khuẩn b ng v t thương bằng gạc vô khuẩn Trường hợp bị phơi nhi m với HBV qua ni m mạc mắt: Rửa mắt bằng nước cất hoặc dung dịch nước muối đẳng trương
Trường hợp phơi nhi m qua mi ng hay m i rửa hay nhỏ m i bằng nước cất hoặc dung dịch nước muối đẳng trương xúc mi ng bằng dung dịch nước muối đẳng trương nhiều l n
1.5.4 Tạo miễn dịch thụ ộng
lobulin mi n dịch virus viêm gan B HB được bào ch từ huy t tương người có n ng độ kháng thể Anti - HBs cao và có thể tạo mi n dịch tạm thời n n phải dùng phối hợp với vaccin HB được chỉ định trong nh ng trường hợp bị phơi nhi m như trẻ sơ sinh từ m có HBsAg dương tính người bị vật dụng vừa dùng cho người bị nhi m HBV đâm phải như kim ti m châm cứu HB phải dùng sớm sau phơi nhi m ngay khi có thể và thường trong vòng 48 giờ và không quá 7 ngày Sử dụng từ 2 đ n 3 liều và cách nhau 30 ngày [5]
HUPH
Trang 281.5.5 Các biện pháp dự phòng khác
Bi n pháp giáo dục cộng đ ng: giới thi u về b nh và di chứng c a nhi m HBV, giáo dục về các bi n pháp dự phòng , g m các thực hành nhằm cắt đứt đường lây truyền từ người sang người Giáo dục cộng đ ng phải được thực hi n song song
với các bi n pháp kiểm soát và phòng chống
Giáo dục nhân viên Y t bao g m cả học sinh sinh vi n ngành Y là rất c n thi t v nh ng người này s truyền đạt ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV cho cộng đ ng do công vi c và nghề nghi p Y t [12]
Phát hi n và có bi n pháp quản lý nh ng người mang HBV mạn tính trong từng gia đ nh và trong cộng đ ng để hạn ch lây nhi m cho người thân và nh ng người xung quanh Thường xuyên có bi n pháp khử trùng, làm sạch môi trường làm
vi c và trong môi trường sinh sống nhất là nơi có người mang HBV mạn tính [6]
Duy trì nghiêm ngặt và thường xuyên các bi n pháp khử trùng dụng cụ y t ,
các chất thải g m máu và các dịch cơ thể từ người b nh nhi m HBV Quản lý chặt
ch các vật dụng sắc nhọn có khả n ng xuy n da nhất là khi chúng có nhi m máu
và dịch cơ thể c a người b nh đặc bi t là người b nh nhi m HBV
Thực hi n các bi n pháp tình dục an toàn để phòng lây nhi m HBV qua
đường tình dục
1.6 Ki n thức và thực hành phòng lây nhiễm virus viêm gan B
1.6.1 i n thức cơ bản về virus viêm gan B
Để thực hành tốt phòng lây nhi m HBV trước h t HSSV phải bi t các ki n thức về cấu tạo h nh thể và sinh b nh học c a HBV HSSV c n hiểu rõ các đường lây truyền c a HBV như lây qua đường máu; m truyền sang con; lây qua đường
t nh dục và các đường lây truyền khác HSSV phải bi t các nguy cơ lây nhi m và hậu quả do HBV gây ra đối với người bị nhi m HBV và với cộng đ ng hi trực
ti p ch m sóc b nh nhân c n chú ý thực trạng nhi m HBV các đối tượng, nhất là
nh ng đối tượng có nguy cơ cao lây nhi m HBV HSSV phải có ki n thức về các
bi n pháp chẩn đoán, điều trị và dự phòng lây nhi m HBV HSSV phải bi t các bi n pháp phòng lây nhi m HBV cho bản thân HSSV phòng lây nhi m cho b nh nhân
và tránh lây lan trong cộng đ ng
HUPH
Trang 29Bi n pháp phòng lây nhi m HBV đối với sinh vi n ngành Y khi đi thực tập tại các cơ s y t là sử dụng đúng và đ y đ dụng cụ bảo hộ lao động khi ch m sóc
b nh nhân như áo m kính khẩu trang g ng tay cao su và ti m vaccin phòng HBV
i n thức về HBV c a HSSV ch y u được ti p thu từ các bài giảng tại trường Các ngành học tại trường đều có chương tr nh đào tạo về vi sinh học trong
đó có bài giảng về HBV với thời lượng phương pháp giảng dạy và nội dung giống nhau cho các ngành học trong mỗi cấp học cao đẳng hoặc trung cấp Tuy nhi n cấp học sơ cấp không có bài giảng ri ng về HBV cho HSSV mà l ng ghép trong bài giảng chung về các b nh truyền nhi m
1.6.2 Thực hành phòng lây nhiễm virus viêm gan B
Thực hành phòng lây nhi m HBV c a HSSV trong sử dụng các vật dụng sắc nhọn không dùng chung dụng cụ cá nhân có nguy cơ lây nhi m HBV như bơm kim tiêm, dụng cụ x m tr kim châm cứu bàn chải đáng r ng dao cạo mặt dụng cụ cắt móng tay và thực hi n t nh dục an toàn Hành vi quan trọng phòng lây nhi m HBV
là tiêm vaccin phòng HBV Tiêm vaccin HBV đúng phác đ để tạo được kháng thể chống lại HBV
HSSV là nh ng NVYT trong tương lai c n thực hành đúng các quy tr nh k thuật chuy n môn khi thực hành điều trị và ch m sóc người b nh tại b nh vi n như đeo g ng tay cao su rửa tay sát khuẩn mặc đ qu n áo bảo hộ khi làm các th thuật điều trị và ch m sóc HSSV c n có ki n thức và thực hành đúng mới có thể bảo v cho bản thân và cho b nh nhân không bị lây nhi m HBV
HSSV khi thực tập bị phơi nhi m với HBV phải được xử trí kịp thời bằng
ti m kháng huy t thanh HBV (Hepatitis B Immune Globulin: HBIG) để phòng ngừa lây nhi m HBV goài ra vi c tuân th các quy tr nh k thuật còn là bi n pháp bảo
v cho người b nh n u bản thân HSSV hay NVYT đ bị nhi m HBV
HSSV thuộc các ngành Điều dư ng Hộ sinh Ys Vật lý trị li u và Xét nghi m tham gia thực tập tại các b nh vi n từ cuối n m thứ nhất do đó thường xuyên ti p xúc với người b nh HSSV ngành Dược chỉ tham gia thực tập tại công ty Dược và hà thuốc n n ít ti p xúc với người b nh hơn các ngành học khác
HUPH
Trang 301.7 Một số nghiên cứu về ki n thức thực hành phòng lây virus viêm gan B 1.7.1 Nghiên cứu trên th giới
hân vi n y t (NVYT) hay học sinh sinh viên (HSSV) ngành Y có nguy cơ
bị mắc b nh vi m gan do HBV gia t ng trong nghi p vụ ch m sóc sức khoẻ Các trường hợp phơi nhi m với HBV xảy ra do bị t n thương b i kim ti m hay các vật sắc nhọn có nhi m HBV Theo ước tính hàng n m trong 100 NVYT th có ít nhất
30 trường hợp bị chấn thương do bơm kim ti m ít nhất một l n và trong mỗi l n bị kim đâm th nguy cơ nhi m HBV có thể l n đ n 30 [60]
Theo WHO nguy cơ lây nhi m HBV c a NVYT tuỳ thuộc vào t l mắc
b nh trong nhóm b nh nhân họ phải ti p xúc đ ng thời tuỳ thuộc vào bản chất và
t n suất ti p xúc h ng phơi nhi m nghề nghi p nguy cơ cao dẫn đ n nhi m HBV
có thể là chấn thương do các vật sắc nhọn bơm kim ti m hoặc do dịch cơ thể bắn vào ni m mạc mắt m i mi ng vùng da bị tr y xước hoặc các v t thương h [61]
ột số nghi n cứu còn chỉ ra sự khác nhau về t l VYT bị nhi m HBV khác nhau gi a các nhóm công vi c khác nhau ghi n cứu tại Hàn Quốc cho thấy trong 571 NVYT được xét nghi m máu th t l mang HBsAg là 2 4 và t l có anti HBs là 76 9 Trong đó t l HBsAg dương tính cao nhất là nhóm Y tá chi m 3,13% [45] Nghiên cứu tại Ấn Độ c a Khakhkhar Vipul thực hi n tr n NVYT có k t quả nhân vi n phòng thí nghi m có t l HBsAg dương tính cao nhất chi m 4 1 k đ n là Y tá chi m 1 7 [51]
i n thức về dự phòng lây nhi m HBV li n quan đ n nghề nghi p đóng vai trò quy t định thực hành phòng lây nhi m HBV ghi n cứu c a Smith n m 2004 cho thấy nh ng VYT được tập huấn về an toàn v sinh lao động đ tiêm phòng HBV với t l cao hơn có ý ngh a so với nhóm không được tập huấn Đ ng thời
nh ng VYT được tập huấn c ng báo cáo đ y đ hơn về nh ng phơi nhi m c a họ với máu và các b nh phẩm lây nhi m [60] Tại hật Bản nghi n cứu c a inako Sasaki và atsuya anda cho thấy chỉ có khoảng 30 n hộ sinh tr n t ng số 1150 đối tượng điều tra trả lời có sử dụng g ng tay nhưng chỉ sử dụng khi b nh nhân c a
họ nhi m các b nh nhi m khuẩn [54]
HUPH
Trang 31Các thực hành không an toàn gây nguy hiểm cho cả người b nh và NVYT còn rất ph bi n tại các nước có thu nhập thấp [54] Theo nghi n cứu c a Aleksandra Jovic-Vranes và cộng sự tại Serbia chỉ có 57 6 VYT sử dụng g ng tay cao su cho mọi hoạt động th m khám 23 sử dụng khẩu trang và 3 7 sử dụng kính khi khám cho b nh nhân [42]
ghi n cứu c a Rosangela aze và cộng sự đánh giá ki n thức c a VYT trong một khóa đào tạo chuy n ngành y t công cộng từ 2000 - 2004 về b nh vi m gan do virus truyền qua đường máu đưa ra k t quả: 57 5 VYT cho rằng HBV truyền qua đường máu; 12 6 VYT trả lời có thể HBV hoặc HCV hoặc cả hai truyền qua đường máu; 16 4 tin rằng các b nh vi m gan do virus không truyền qua đường máu và 8 9 VYT không chắc chắn b nh này có truyền qua đường máu hay không [57]
i n thức về phòng chống HBV c a HSSV khi đang học tại các trường Đại học c n được quan tâm ghi n cứu c a S S H Suen mô tả cắt ngang tr n 2688 sinh vi n đại học n m thứ nhất tại Trung Quốc có t l nhi m HBV là 2 9 và t l này t ng theo nhóm tu i c a sinh viên [58]
1.7.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Vi t am là quốc gia được x p và khu vực có sự lưu hành cao c a HBV v vậy các bi n pháp phòng chống lây nhi m HBV đ và đang được triển khai Bi n pháp giáo dục cộng đ ng nâng cao ki n thức, thực hành phòng chống lây nhi m HBV đ mang lại hi u quả
hiều nghi n cứu thực hi n tr n cộng đ ng cho thấy có mối li n quan gi a
ki n thức và hành vi phòng lây nhi m HBV Nghiên cứu c a Tr n Ngọc Dung và Huỳnh Thị Kim Y n về tình hình nhi m và ki n thức, thái độ, hành vi c a người dân về phòng lây nhi m HBV quận Ninh Kiều thành phố C n Thơ n m 2010 với thi t k mô tả cắt ngang 493 người cho thấy: T l nhi m virus viêm gan B là 7%,
t l người dân được phân loại là đạt về ki n thức phòng lây nhi m HBV chi m 52,5%, đạt về thái độ chi m 95,9% và đạt về hành vi chi m 81,3% Có mối liên quan gi a ki n thức với thái độ, hành vi và gi a thái độ với hành vi [16]
HUPH
Trang 32ột nghi n cứu khác được thực hi n tại thị trấn Yên Viên, Gia Lâm Hà Nội
về ki n thức, thái độ và thực hành phòng chống b nh viêm gan do HBV c a người dân cho thấy có 22 9 đối tượng nghiên cứu được phân loại đạt về ki n thức,
24 2 đạt về thực hành trong đó t l người dân hiểu bi t đúng về nguyên nhân gây b nh chi m 59,2% T l người dân bi t HBV lây qua đường máu chi m 61,4%, lây qua đường tình dục chi m 51,3%, lây từ m sang con chi m 42,2% T
l người dân bi t về cách phòng lây HBV còn thấp như ti m phòng HBV chi m 61,8%, quan h tình dục an toàn chi m 44,1%, sử dụng bơm kim ti m ri ng 24 2 truyền máu an toàn 46,1% T l người dân ch động đi ti m vaccin phòng HBV còn thấp chỉ chi m 33,0% [23]
Các hành vi nguy cơ có thể làm lây lan HBV trong cộng đ ng có thể do thi u ki n thức về HBV n n dẫn đ n nh ng thực hành không đúng như sử dụng chung kim châm cứu và các vật dụng cá nhân Theo điều tra dịch t t nh h nh nhi m
vi m gan B và C c a Tr n H u Bích và cộng sự tại Hà ội và Bắc iang cho thấy
ba hành vi nguy cơ được coi là li n quan đ n t nh trạng nhi m virus vi m gan B và
C là dùng chung bơm kim ti m dùng chung kim châm cứu và dùng chung bàn chải đánh r ng ghi n cứu này c ng chỉ ra t l ti m phòng HBV trong cộng đ ng còn thấp T l ti m phòng vi m gan B Sóc Sơn - Hà ội là 15 3 và ạng iang-Bắc Giang là 4 5 [3]
goài mối li n quan gi a ki n thức và thực hành một số nghi n cứu còn cho thấy ki n thức phòng lây nhi m HBV còn có li n quan đ n thu nhập b nh quân
c a gia đ nh c a đối tượng nghi n cứu Nghiên cứu c a ý V n Xuân và Phan Thị Quỳnh Trâm về ki n thức thái độ thực hành phòng b nh viêm gan siêu vi B c a 373
b nh nhân đ n khám tại b nh vi n đa khoa tỉnh B nh Phước n m 2009 cho thấy 29,22% b nh nhân có ki n thức đúng 38 34 có thái độ đúng và 32 71 có thực hành đúng Có mối liên quan về ki n thức phòng lây nhi m HBV gi a nh ng b nh nhân có thu nhập khác nhau và mối li n quan gi a ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV B nh nhân có ki n thức đúng có thực hành đúng gấp 3,65 l n so với
b nh nhân không có ki n thức đúng [41]
HUPH
Trang 33ột số nghi n cứu được thực hi n tại các cơ s y t cho thấy nhân vi n y t
và HSSV ngành Y t có nguy cơ bị lây nhi m HBV cao v thường xuy n phải ti p xúc với b nh nhân hoặc máu và các dịch ti t c a họ Nghiên cứu tại b nh vi n Chợ Rẫy c a Lê Thị Anh Thư th t l bị phơi nhi m với tác nhân truyền nhi m khi thực tập tại b nh vi n c a học vi n điều dư ng và sinh viên Y khoa là 14,7% HSSV ngành Y và nh ng NVYT mới vào nghề được xem là đối tượng có nguy cơ lây nhi m HBV cao hơn [30]
ột số nghi n cứu khác c ng chỉ ra rằng VYT có t l ti m vaccin phòng HBV còn thấp khi bắt đ u vào nghề Nghiên cứu c a Võ H ng Minh Công khảo sát tình trạng nhi m HBV c a 282 NVYT b nh vi n hân dân ia định Thành phố H Chí inh n m 2008 cho thấy t l đ từng bị nhi m HBV là 39% và thường gặp nhân vi n khoa sản, khoa nhi và khoa h i sức tích cực Điều dư ng, N hộ sinh là
nh ng người bị nhi m nhiều nhất và thời gian công tác càng lâu thì t l nhi m HBV càng cao T l ti m vaccin phòng HBV c a NVYT trước khi vào nghề còn thấp chỉ chi m 13,8% [11]
guy cơ nhi m HBV do nh ng r i ro nghề nghi p t ng cao VYT do bị
t n thương b i kim ti m và các vật sắc nhọn là một vấn đề c n được quan tâm T
l nhi m HBV c a NVYT t ng theo thời gian công tác và đặc điểm công vi c hằng ngày Nghiên cứu đánh giá t nh h nh nhi m HBV và một số y u tố li n quan c a NVYT tại b nh vi n tỉnh ia ai và on Tum c a gô Thị Hải Vân cho k t quả: t
l NVYT dương tính với xét nghi m HBsAg là 7 3 ; HBs là 14,9% và HBc là 12 8 ; t l nhi m HBV chung là 35 0 ; nhóm NVYT làm vi c tại khoa truyền nhi m và các khoa ngoại có t l nhi m cao 38 3 -40,0%) so với VYT các khoa khác hóm VYT bị sự cố nghề nghi p có t l nhi m HBV 47 7 cao hơn so với nhóm VYT không bị sự cố 20 6 p <0 001 ; k t quả c ng cho thấy
anti-t l nhi m HBV c a nhóm NVYT bị sự cố kim đâm 38 2 cao hơn nhóm NVYT
bị sự cố dính máu và dịch cơ thể c a b nh nhân 7 9 T l bị nhi m HBV NVYT thường xuy n rửa dụng cụ là 35,0%, người chích thuốc lấy máu là 39,4% cao hơn nhóm không làm công vi c này 16 3 [37]
HUPH
Trang 34ột số y u tố li n quan khác đ n b nh vi m gan do HBV liên quan đ n nghề nghi p c ng được đề cập ghi n cứu thực trạng và các y u tố li n quan đ n
b nh vi m gan do HBV li n quan đ n nghề nghi p trong ngành Y t c a tác giả guy n Thúy Quỳnh có k t quả: VYT có ti p xúc với số lượng b nh nhân lớn hơn 30 người một ngày có nguy cơ bị nhi m HBV cao gấp 2 l n so với VYT ti p xúc với dưới 30 b nh nhân; nh ng người đ từng bị t n thương do vật sắc nhọn có nguy cơ bị nhi m HBV cao gấp 4,1 l n so với nh ng người chưa từng bị t n thương; nh ng người bị t n thương do rách da chảy máu có nguy cơ mắc b nh
vi m gan do HBV có li n quan đ n nghề nghi p cao hơn gấp 2 5 l n so với người chỉ bị trợt da trong quá tr nh làm vi c VYT bị v ng bắn máu hay dịch c a người
b nh viêm gan do HBV không có xử lý ngay có nguy cơ nhi m HBV cao gấp 3 4
l n so với VYT có xử lý ngay [24]
Thường xuy n c ng cố th m ki n thức phòng lây nhi m HBV cho NVYT s mang lại hi u quả cao phòng lây nhi m HBV Nghiên cứu c a Nguy n Thị Điểm và cộng sự về ki n thức thái độ và thực hành phòng chống lây nhi m HBV c a NVYT tại b nh vi n đa khoa Tiền iang n m 2009 cho thấy 95% NVYT bi t các loại virus gây vi m gan 93 2 bi t đường lây truyền c a HBV tỉ l NVYT hiểu bi t và thực hi n tốt các bi n pháp phòng chống lây nhi m HBV chi m 90% [14]
Bằng một số can thi p ki n thức và thực hành c a NVYT đ được cải thi n Nghiên cứu c a Phạm V n Trọng và cộng sự về hiểu bi t và thực hành phòng lây nhi m HBV c a NVYT tại một số b nh vi n thành phố Hải Phòng cho thấy ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV c a bác s và điều dư ng được nâng cao
rõ r t trước và sau can thi p gi a nhóm can thi p và nhóm đối chứng [32], [33]
h ng nghi n cứu được thực hi n tr n đối tượng HSSV c ng cho thấy có mối li n quan gi a ki n thức và thực hành phòng lây nhi m HBV ghi n cứu c a guy n Thị Thúy Vinh về ki n thức thái độ thực hành về phòng chống vi m gan B
c a sinh vi n n m thứ nhất trường đại học ông nghi p Hà ội cho thấy 66,6% có
ki n thức đạt 60 2 có thực hành đúng T l ti m phòng và xét nghi m HBV thấp
32 55 và 31 5 Có mối li n quan gi a hiểu bi t và thực hành phòng lây nhi m
HBV [40]
HUPH
Trang 35i n thức phòng lây nhi m HBV còn có li n quan với tr nh độ học vấn c a đối tượng nghi n cứu Nghiên cứu c a Huỳnh Thị im Truyền thực hi n tại trường cao đẳng sư phạm ha Trang về phòng b nh vi m gan do HBV cho thấy có 68 sinh vi n có ki n thức đúng 90 có thái độ đúng 18 có thực hành đúng Có mối
li n quan về ki n thức phòng lây nhi m HBV gi a các HSSV có tr nh độ học vấn khác nhau và có mối li n quan gi a ki n thức với thái độ phòng b nh viêm gan do HBV [35]
Trong quá tr nh đi thực tập tại các b nh vi n và sơ s y t các HSSV d bị phơi nhi m với HBV qua các tai nạn nghề nghi p như bị kim ti m đâm phải ghi n cứu t l nhi m và ki n thức thực hành c a HSSV trường Đại học Y khoa Vinh về b nh vi m gan do HBV c a guy n Thị ai Thơ cho thấy t l HSSV có hành vi nguy cơ lây nhi m HBV từ 14 đ n 34 Có 35 HSSV đ bị các vật sắc nhọn đâm vào cơ thể trong quá tr nh thực tập lâm sàng [29]
Vi c đánh giá thực trạng ki n thức thái độ thực hành phòng lây nhi m HBV
c a HSSV nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao ki n thức thực hành phòng lây nhi m HBV giúp cho HSSV nhất là HSSV ngành Y t có thể phòng tránh được sự lây nhi m HBV cho bản thân và cho cộng đ ng hi u quả hơn
HUPH
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh, sinh vi n n m thứ I, n m thứ II và n m thứ III, hi n đang theo học các ngành Dược Điều dư ng, Hộ sinh, Vật lý trị li u Y s Xét nghi m tại trường Cao đẳng Y t Đ ng ai n m 2013
2.2 Thời gian và ịa iểm nghiên cứu
Từ tháng 3 đ n tháng 6 n m 2013 tại Trường Cao đẳng Y t Đ ng Nai, phường Tân Biên, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đ ng Nai
2.3 Thi t k nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
2.4 C mẫu
Công thức tính c mẫu
n: c mẫu c n điều tra
Z: độ tin cậy lấy ngư ng xác suất = 0,05
p: T l ước tính HSSV có ki n thức đúng p = 0.5
(Vì không có nghi n cứu trước đây tr n đối tượng HSSV ngành Y n n chọn
p = 0 5 cho nghi n cứu tối đa
d: (sai số chấp nhận d = 0.05
de: hi u lực thi t k áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm de = 2
C mẫu ước lượng là n= 769 học sinh sinh vi n
Thực t có 804 học sinh sinh vi n tham gia vào nghiên cứu
2.5 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu nghi n cứu được chọn qua 2 bước:
Bước 1: chọn phân t ng t l theo khối HSSV n m n m và n m
de d
p p
Z
HUPH
Trang 37 Bước 2: chọn mẫu cụm ngẫu nhi n đơn các lớp trong từng n m học, tất cả học sinh sinh vi n trong lớp được chọn s được đưa vào nghi n cứu, trừ nh ng học sinh, sinh viên từ chối tham gia
Chọn ngẫu nhiên 18 lớp theo cách phân t ng t l theo n m học trên t ng
số 86 lớp toàn trường c a cả 3 n m học: n m thứ n m thứ và n m thứ III Tất
cả HSSV trong lớp được chọn được đưa vào nghi n cứu, T ng số HSSV được chọn
là 810 HSSV hi thu thập số li u có 06 HSSV vắng mặt n n thực t có 804 HSSV tham gia nghi n cứu
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi tự điền Bộ câu hỏi được thi t k dựa trên mục tiêu nghiên cứu có tham khảo các tài li u về b nh viêm gan do HBV c a một số tác giả như: Bùi Đại (2002), Nguy n V n Mùi (2002), Phạm Song (2003), Nguy n H u Chí (2003), tài li u hướng dẫn c a Bộ Y t về ki n thức thái độ, thực hành phòng chống lây nhi m HBV, đ ng thời tham khảo bộ câu hỏi c a các nghiên cứu về phòng chống lây nhi m HBV trước đây Bộ câu hỏi được thi t k g m 6 ph n bao
g m:
A: Thông tin chung về HSSV và một y u tố liên quan
B: Tiền sử mắc b nh viêm gan B c a các thành vi n trong gia đ nh HSSV
C: Ki n thức c a HSSV về phòng lây nhi m HBV
D: Thái độ c a HSSV về phòng lây nhi m HBV
E: Thực hành c a HSSV về phòng lây nhi m HBV
Bộ câu hỏi đ được điều tra thử tr n 20 HSSV trước khi ti n hành điều tra trên
qu n thể nghiên cứu sau đó đ được điều chỉnh cho phù hợp
HUPH
Trang 382.7 Các bi n số ƣợc sử dụng trong nghiên cứu
Mục tiêu 1: M t k n t t t n p òn l n m virus viêm
n ủ s n s n v n r n o n t n năm 2013
Ki n thức phòng lây nhiễm virus viêm gan B
1 Nguyên nhân gây
b nh viêm gan B
Li t kê các tác nhân gây
b nh viêm gan B Phân loại BCH_C1
5 Các cách phòng lây
nhi m HBV
Li t kê các cách phòng lây nhi mHBV Phân loại BCH_C5
Phân loại BCH_C8
9 Các dụng cụ bảo hộ
phòng lây HBV
Li t kê nh ng dụng cụ bảo hộ lao động Phân loại BCH_C9
HUPH
Trang 3910 Các quy trình kiểm
soát lây nhi m HBV
Li t kê các quy trình kiểm soát lây nhi m HBV
Phân loại BCH_C10
11 Tình huống d lây
nhi m HBV
Li t kê nh ng tình huống có thể bị lây nhi m HBV
Thái ộ về phòng lây nhiễm HBV
14 Thái độ đối với
người nhi m HBV
Mức độ đ ng ý với vi c
có n n tránh xa người bị nhi m HBV
Thái độ quan tâm
đối với người bị
h tình dục
Thứ bậc BCH_D5
HUPH
Trang 4019 Thái độ về sử dụng
bơm kim ti m
Mức độ đ ng ý sử dụng
ri ng bơm kim ti m để phòng lây nhi m HBV
cụ riêng khi ti n hành các th thuật
hị phân BCH_E2
23 Sử dụng chung kim
châm cứu
Tiền sử từng sử dụng chung kim châm cứu hị phân BCH_E4
24 Sử dụng chung dụng
cụ x m tr
Tiền sử từng sử dụng chung dụng cụ x m tr hị phân BCH_E6
25 Sử dụng chung bàn
chải đánh r ng
Tiền sử từng sử dụng chung bàn chải đánh
hị phân BCH_E9
HUPH