1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015

127 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, năm 2015
Tác giả TS. Vũ Mạnh Tuấn, TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Người cao tuổi, một số đặc điểm sinh lý răng miệng, và biện pháp dự phòng (15)
      • 1.1.1. Khái niệm người cao tuổi (15)
      • 1.1.2. Một số đặc điểm sinh lý răng miệng ở người cao tuổi (15)
      • 1.1.3. Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho NCT (17)
      • 1.1.4. Một số biện pháp dự phòng răng miệng cho người cao tuổi (17)
    • 1.2. Tình trạng sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi (19)
      • 1.2.1. Bệnh sâu răng (19)
      • 1.2.2. Bệnh quanh răng (24)
      • 1.2.3. Một số nghiên cứu về tình trạng sức khỏe răng miệng ở người cao tuổi (25)
    • 1.3. Chất lƣợng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (28)
      • 1.3.1. Khái niệm và tầm quan trọng của chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (28)
      • 1.3.2. Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (31)
      • 1.3.3. Chỉ số tác động sức khỏe răng miệng (Oral Health Impact Profile-OHIP) (34)
      • 1.3.4. Một số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống liên quan SKRM sử dụng bộ câu hỏi OHIP – 14VN (35)
    • 1.4. Một số thông tin về địa bàn triển khai nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (39)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (39)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (39)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (39)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (39)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu (39)
      • 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu (40)
    • 2.5. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu (41)
      • 2.5.1. Khám lâm sàng sức khỏe răng miệng (41)
      • 2.5.2. Phỏng vấn trực tiếp NCT (42)
      • 2.5.3. Quy trình thu thập số liệu (42)
    • 2.6. Phương pháp phân tích số liệu (44)
      • 2.6.1. Phương pháp làm sạch số liệu (44)
      • 2.6.2. Phương pháp nhập và phân tích số liệu (44)
    • 2.7. Biến số nghiên cứu (45)
      • 2.7.1. Nhóm biến thông tin chung (45)
      • 2.7.2. Tình trạng sức khỏe răng miệng (46)
      • 2.7.3. Nhu cầu điều trị sâu răng và bệnh quanh răng (48)
      • 2.7.4. Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (49)
    • 2.8. Một số khái niệm và cách tính dùng trong nghiên cứu (52)
      • 2.8.1. Chỉ số Sâu-Mất-Trám Răng (SMT-R) (52)
      • 2.8.2. Chỉ số CPI-TN (52)
      • 2.8.3. CLCS-SKRM dựa theo OHIP-14VN (52)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (52)
    • 2.10. Hạn chế nghiên cứu, sai số và cách khắc phục sai số (53)
      • 2.10.1. Hạn chế nghiên cứu (53)
      • 2.10.2. Sai số (54)
      • 2.10.3. Biện pháp khắc phục sai số (54)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (55)
    • 3.2. Tình trạng sức khỏe răng miệng sâu răng và bệnh quanh răng ở người cao tuổi.46 3.3. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng và bệnh quanh răng (57)
    • 3.4. Chất lƣợng cuộc sống liên quan SKRM (65)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (73)
    • 4.1. Tình trạng sâu răng và bệnh quanh răng ở người cao tuổi (74)
      • 4.1.1. Tình trạng sâu răng (74)
      • 4.1.2. Tình trạng quanh răng (76)
    • 4.2. Nhu cầu điều trị sâu răng và bệnh quanh răng của NCT (77)
      • 4.2.1. Nhu cầu điều trị sâu răng (77)
      • 4.2.2. Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng (78)
    • 4.3. Chất lƣợng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng (79)
    • 4.4. Ƣu điểm và hạn chế của nghiên cứu (0)
      • 4.4.1. Ƣu điểm của nghiên cứu (0)
      • 4.4.2. Hạn chế của nghiên cứu (83)
    • 4.5. Đề xuất hướng nghiên cứu về sức khỏe răng miệng trên người cao tuổi (84)
  • KẾT LUẬN (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Người cao tuổi, từ 60 tuổi trở lên và sinh từ năm 1954 trở về trước, hiện đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội, cần được chú ý và hỗ trợ.

- NCT có khả năng giao tiếp NCT có khả năng di chuyển đến TTYT quận Thanh Xuân

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- NCT có trong danh sách nhưng không còn ở địa phương hoặc đã mất mà chƣa đƣợc cập nhật

- Những người có bệnh tim có tiền sử thấp khớp, cấy ghép toàn bộ, bệnh ưu chảy máu không thực hiện đƣợc thăm khám vùng quanh răng.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2014 - 6/2015

- Địa điểm: Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả để xác định một tỷ lệ:

- p = 0,96 (tỷ lệ bệnh quanh răng của người cao tuổi trên địa bàn Hà Nội theo nghiên cứu của Phạm Văn Việt năm 2004 [16])

- d = 0,03: độ chính xác tuyệt đối mong muốn

Sau khi tính toán, cỡ mẫu nghiên cứu ước tính là 196 người, bao gồm 163 người và bổ sung 20% để phòng trường hợp từ chối tham gia Tuy nhiên, thực tế chỉ có 160 người tham gia khám răng miệng và 132 người tham gia phỏng vấn.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xem xét ba chỉ số quan trọng để tính toán cỡ mẫu, bao gồm tỷ lệ mắc bệnh sâu răng, tỷ lệ mắc bệnh quanh răng và tỷ lệ người gặp tác động “thường xuyên” và “rất thường xuyên” trong xác định chất lượng cuộc sống sức khỏe răng miệng (CLCS-SKRM) Dựa trên khả năng và nguồn lực hiện có, chúng tôi đã quyết định sử dụng chỉ số tỷ lệ bệnh quanh răng để xác định cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

* Danh sách NCT được lập theo danh sách quản lý Người cao tuổi thuộc phường Nhân Chính của Trung tâm y tế quận Thanh Xuân năm 2014, có 2.254 NCT

* Các bước tiến hành chọn cụ thể như sau:

Bước 1: Thu thập danh sách và đƣa ra những tiêu chí để Trung tâm Y tế quận Thanh

Xuân và Trung tâm Y tế phường Nhân Chính đã loại bỏ những người không đủ điều kiện tham gia nghiên cứu, trong đó có 10 người đã tham gia thử nghiệm bộ câu hỏi.

Bước 2: Lập danh sách tất cả những NCT đủ điều kiện chọn ra đƣợc 2232

- Từ danh sách đƣợc lập, bắt đầu chọn ngẫu nhiên đối tƣợng có số thứ tự (là mã số của đối tượng được thu thập trong phường) từ 1 đến 11

- Chọn NCT tiếp theo bằng cách lấy số thứ tự của người đầu tiên cộng thêm

11 Và những NCT tiếp theo cũng lấy bằng cách lấy số thứ tự của NCT trước cộng thêm 11 cho đến khi đủ 196 đối tƣợng

Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

Thu thập số liệu gồm hai nội dung: khám lâm sàng sức khỏe răng miệng và phỏng vấn trực tiếp

2.5.1 Khám lâm sàng sức khỏe răng miệng

Đối tượng nghiên cứu được ngồi trên ghế trong môi trường ánh sáng tự nhiên, ổn định và có hỗ trợ của đèn pin Người khám ngồi đối diện với đối tượng, sử dụng dụng cụ nha khoa để xác định tình trạng tổ chức cứng răng, tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị theo hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán với các mã số quy định theo tiêu chuẩn TCYTTG 1997 Các hướng dẫn ghi nhận tình trạng mô cứng, nhu cầu điều trị mô cứng và tình trạng quanh răng.

+ Khám ghi nhận tình trạng mô cứng: phụ lục 4

+ Khám ghi nhận nhu cầu điều trị mô cứng: phụ lục 5

+ Khám tình trạng quanh răng: phụ lục 6

- Người thực hiện: bác sỹ răng hàm mặt

+ Phiếu điều tra SKRM theo mẫu của TCYTTG 1997: phụ lục 1

+ Dụng cụ khám: khay khám, gương, gắp, thám trâm, cây sonde nha chu theo chuẩn TCYTTG

+ Vật liệu khám: găng tay, gòn, gạc, cồn, dung dịch khử khuẩn, giấy khử khuẩn nhanh, cốc súc miệng

Trong quá trình khám bệnh, cần chuẩn bị các vật liệu như xô, bàn ghế, khăn trải bàn, máy ảnh, bút ghi chép và đèn pin Sau khi hoàn tất khám, các dụng cụ sẽ được khử khuẩn theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Tế tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt

2.5.2 Phỏng vấn trực tiếp NCT

- Phương pháp thu thập số liệu

Sau khi hoàn tất quá trình khám răng miệng, phỏng vấn viên sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu Trong quá trình này, phỏng vấn viên đặt câu hỏi, đối tượng lắng nghe và đưa ra câu trả lời Các câu trả lời sẽ được phỏng vấn viên ghi lại bằng cách khoanh vào lựa chọn tương ứng trên phiếu điều tra.

- Người thực hiện: bác sỹ y học dự phòng

- Công cụ thu thập số liệu:

Bảng câu hỏi phỏng vấn bao gồm nội dung tác động của tình trạng răng miệng đến chất lượng cuộc sống sức khỏe (CLCS) theo mẫu OHIP-14VN, cùng với các yếu tố như tự đánh giá sức khỏe, mức độ hài lòng về sức khỏe, thói quen vệ sinh răng miệng, điều kiện kinh tế, sử dụng dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe răng miệng, sức khỏe toàn thân và thói quen hút thuốc lá Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng tự biên soạn nội dung thứ hai dựa trên mô hình lý thuyết thứ bậc các khía cạnh liên quan đến CLCS-SKRM.

2.5.3 Quy trình thu thập số liệu

Bước 1: Liên hệ địa phương

- Nhóm nghiên cứu tự liên hệ với Trung tâm Y tế quận Thanh Xuân, xin giới thiệu về phường Nhân Chính

Tại Trạm Y tế phường Nhân Chính, nhóm nghiên cứu đã thống nhất tổ chức 3 buổi khám sức khỏe Địa điểm thực hiện là Trạm y tế phường Nhân Chính, nơi nhóm nghiên cứu tổng hợp danh sách người cao tuổi (NCT) và lựa chọn đối tượng nghiên cứu Trạm y tế cũng đã hỗ trợ nhóm nghiên cứu trong việc liên hệ và gửi giấy mời đến các đối tượng tham gia.

Bước 2: Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi

Trước khi thu thập số liệu, nhóm nghiên cứu đã được cộng tác viên từ Trạm y tế phường Nhân Chính dẫn đến hộ gia đình để gặp gỡ 10 đối tượng được chọn ngẫu nhiên từ danh sách nhằm thử nghiệm bộ công cụ.

Nhóm nghiên cứu đã quyết định giữ nguyên bộ công cụ phỏng vấn và đưa ra một số giải pháp để khắc phục khó khăn trong quá trình phỏng vấn Cụ thể, trước khi phỏng vấn, người tham gia sẽ được cung cấp thang đo Likert dưới dạng hình ảnh, và phỏng vấn viên sẽ đọc các câu hỏi một cách chậm rãi, rõ ràng và nhấn mạnh các điểm quan trọng.

HUPH mạnh vào một số từ khóa của câu hỏi OHIP, nhắc nhở NCT về thang đo likert để giúp họ có đƣợc câu trả lời chính xác hơn

- Thành viên của nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia tập huấn dưới vai trò hướng dẫn viên

- Nhóm điều tra viên gồm 6 bác sỹ răng hàm mặt (khám lâm sàng) và nhóm phỏng vấn viên gồm 6 bác sỹ y học dự phòng (phỏng vấn)

- Thời gian, địa điểm: Mỗi nhóm đƣợc tập huấn 1 buổi tại Viện đào tạo Răng Hàm Mặt

• Đối với Điều tra viên:

Trong buổi tập huấn lý thuyết, các điều tra viên đã nắm rõ cấu trúc phiếu khám lâm sàng, tiêu chuẩn đánh giá lâm sàng và cách ghi nhận mã số tình trạng răng thông qua các slide hình ảnh Cuối buổi, các điều tra viên được kiểm tra lý thuyết về cách ghi nhận mã số, và tất cả 6 điều tra viên đều đạt Kappa 80%.

Tại Viện đào tạo răng hàm mặt, 10 người đã tham gia tập huấn khám tình trạng răng miệng lâm sàng, mỗi người được khám xoay vòng 2 lần Kết quả cho thấy chỉ số Kappa của từng điều tra viên so với điều tra viên chuẩn đạt trên 85%, trong khi độ kiên định giữa 2 lần khám của từng điều tra viên đạt trên 90%.

Đối với phỏng vấn viên, cần giải thích rõ ràng nội dung của các câu hỏi, đặc biệt là những câu hỏi được đánh giá là khó hoặc dễ hiểu sai, dựa trên kết quả thử nghiệm bộ câu hỏi Hướng dẫn cũng nên bao gồm cách đo lường mức độ các ý trả lời theo thang Likert 5 mức độ.

Trong nghiên cứu, việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức là rất quan trọng Người tham gia nghiên cứu (NCT) cần đồng ý tham gia và ký vào giấy đồng ý Ngoài ra, cần xin phép để thực hiện các cuộc khám và phỏng vấn riêng với NCT.

- Tài liệu tập huấn: Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7

Bước 4: Bố trí khu vực khám và phỏng vấn

Khu vực thu thập số liệu đƣợc chia ra thành 3 khu vực:

Bàn đón tiếp sẽ đánh dấu tên NCT trong danh sách và giới thiệu về nghiên cứu, đồng thời nêu rõ lợi ích của ĐTNC khi tham gia Nếu ĐTNC đồng ý tham gia, họ sẽ được yêu cầu đọc và ký xác nhận vào Giấy đồng ý tham gia nghiên cứu Sau đó, mã số sẽ được ghi vào phiếu điều tra và ĐTNC sẽ được sắp xếp vào từng nhóm điều tra phù hợp.

- Khu vực khám và khu vực phỏng vấn NCT sau khi đƣợc khám lâm sàng sẽ đƣợc giới thiệu sang khu vực phỏng vấn, và ngƣợc lại

- Khu vực khử trùng dụng cụ

Bước 5: Tiến hành thu thập số liệu

- ĐTNC được đón tiếp tại bàn đón tiếp, thực hiện các thủ tục như bước 4 để cập

- ĐTNC lần lƣợt đƣợc sắp xếp vào từng bàn điều tra bởi 2 điều phối viên nhằm hạn chế tình trạng NCT phải chờ đợi hay lúng túng

Điều tra viên thực hiện việc khám và ghi nhận kết quả Sau khi hoàn tất quá trình khám, điều tra viên cảm ơn và hướng dẫn ĐTNC đến vị trí của phỏng vấn viên để tiếp tục phỏng vấn.

Phỏng vấn viên giới thiệu bộ công cụ phỏng vấn cho ĐTNC, sau đó đọc câu hỏi để ĐTNC trả lời Nếu ĐTNC có thắc mắc, PVV sẽ ghi chép lại để phản ánh với GSV Sau khi kiểm tra phiếu trả lời, PVV cảm ơn ĐTNC và mời họ sang khu vực khám nếu chưa được khám.

- Điều phối viên kiểm tra, cảm ơn và tặng quà cho ĐTNC

Bước 6: Tổng hợp và làm sạch phiếu

- GSV tổng hợp phiếu theo từng ngày Kiểm tra thông tin ghi trong phiếu Phiếu thiếu thông tin, không đạt yêu cầu sẽ tiến hành điều tra lại.

Phương pháp phân tích số liệu

2.6.1 Phương pháp làm sạch số liệu

Số liệu đƣợc làm sạch trong quá trình kiểm tra phiếu, nhập liệu bằng phần mềm Epidata và đƣợc chuyển sang phần mềm SPSS 18.0 để phân tích

Kiểm tra, xử lý lỗi mất dữ liệu và các giá trị bất thường trước khi phân tích

2.6.2 Phương pháp nhập và phân tích số liệu

Số liệu đƣợc phân tích theo mục tiêu nghiên cứu

Thống kê mô tả bao gồm việc sử dụng phân tích tần số và tỷ lệ cho các biến nhị phân Đối với các biến định lượng, các chỉ số như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất được áp dụng để mô tả.

- Thống kê phân tích đơn biến:

Sử dụng kiểm định Mann-Whitney hoặc Kruskal-Wallis để so sánh sự khác biệt về điểm trung bình và trung vị của các chỉ số SR, MR, TR, SMT-R, và điểm CLCS liên quan đến SKRM theo các yếu tố nhân khẩu học.

Sử dụng kiểm định Chi-square để phân tích sự khác biệt về tỷ lệ sâu răng, bệnh viêm lợi và bệnh viêm quanh răng giữa các nhóm tuổi và giới tính, đồng thời đánh giá tỷ lệ tác động "thường xuyên" và "rất thường xuyên".

Biến số nghiên cứu

2.7.1 Nhóm biến thông tin chung

Stt Biến số Định nghĩa Loại biến

Là tuổi tính theo dương lịch của đối tƣợng nghiên cứu (lấy năm 2015 trừ đi năm sinh)

3 Giới tính HUPH Nam và nữ Nhị phân Quan sát

2.7.2 Tình trạng sức khỏe răng miệng

Tình trạng sức khỏe răng miệng được đánh giá thông qua khám lâm sàng, với hướng dẫn chẩn đoán và xác định chi tiết được trình bày tại phụ lục 4.

Stt Biến số Định nghĩa Loại biến

Phương pháp thu thập Tình trạng sâu răng

1 Sâu thân răng Có xuất hiện xoang sâu tại thân răng Nhị phân Khám

2 Sâu chân răng Có xuất hiện xoang sâu tại chân răng Nhị phân Khám

3 Số răng sâu S-R Số răng sâu trên một người Rời rạc Khám

4 Số răng mất M-R Số răng mất do sâu và vì lý do khác trên một người Rời rạc Khám

Số răng đƣợc trám và không có sâu thứ phát trên một người

Tổng số răng sâu, răng mất và răng trám trên một người

8 Số răng sâu chân răng

Số răng có sâu chân răng trên một người Rời rạc Khám

9 Lục phân có chảy máu lợi

Có xuất hiện chảy máu lợi ở vùng lục phân Nhị phân Khám

10 Lục phân có cao răng

Có xuất hiện cao răng ở vùng lục phân Nhị phân Khám

11 Lục phân có túi quanh răng

Có xuất hiện túi quanh răng ở vùng lục phân Nhị phân Khám

12 Số lục phân có chảy máu lợi

Số lục phân có chảy máu nướu trên một người Rời rạc Khám

13 Số lục phân có cao răng

Số lục phân có cao răng trên một người Rời rạc Khám

14 Số lục phân loại trừ

Số lục phân bị mất hết răng hoặc còn một răng không phải răng chỉ số trên một người

15 Lục phân có MBD nhẹ

Có xuất hiện MBD 4- 5mm ở vùng lục phân bất kỳ

16 Lục phân có MBD trung bình

Có xuất hiện MBD 6- 8mm ở vùng lục phân bất kỳ

17 Lục phân có MBD nặng

Có xuất hiện MBD 9- 11mm ở vùng lục phân bất kỳ

18 Lục phân có MBD rất nặng

Có xuất hiện MBD ≥ 12mm ở vùng lục phân bất kỳ

19 Số lục phân MBD nhẹ

Số lục phân có MBD 4- 5mm trên một người Rời rạc Khám

Số lục phân có MBD 6- 8mm trên một người Rời rạc Khám

Số lục phân có MBD 9-

22 Số lục phân MBD rất nặng

Số lục phân có MBD

≥12mm trên một người Rời rạc Khám

2.7.3 Nhu cầu điều trị sâu răng và bệnh quanh răng

STT Tên biến Định nghĩa Loại biến Phương pháp thu thập

1 Răng cần trám Số răng có chỉ định trám trên một người Rời rạc Khám

Số răng có chỉ định trám

1 mặt răng duy nhất trên một người

Số răng có chỉ định trám ít nhất 2 mặt răng trên một người

4 Nhu cầu điều trị vùng quanh răng

Có mã số TN = 1 hoặc 2 hoặc 3 Nhị phân Quy đổi từ

5 Nhu cầu hướng dẫn VSRM Có mã số TN = 1 Nhị phân Quy đổi từ

Nhu cầu lấy cao răng và hướng dẫn

Có mã số TN = 2 Nhị phân Quy đổi từ

Nhu cầu phẫu thuật nha chu, lấy cao răng và

Có mã số TN =3 Nhị phân Quy đổi từ

8 Số lục phân cần điều trị

Số lục phân có mã số

TN = 1 hoặc 2 hoặc 3 Rời rạc Quy đổi từ

Số lục phân cần điều trị lấy cao răng

Số lục phân có mã số

TN = 2 Rời rạc Quy đổi từ

10 Số lục phân cần điều trị phẫu thuật

Số lục phân có mã số

TN = 3 Rời rạc Quy đổi từ

2.7.4 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng

Các biến số đo lường CLCS-SKRM đều là biến thứ bậc và được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

STT Tên biến Định nghĩa biến

1 Khó khăn khi phát âm

Trong năm vừa qua, người cao tuổi đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về việc thường xuyên gặp khó khăn trong phát âm do các vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả.

2 Cảm thấy vị giác bị kém đi

Nghiên cứu cho thấy, nhiều người cao tuổi (NCT) cảm nhận rằng vị giác của họ đã giảm sút do các vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả trong năm qua Điều này dẫn đến cảm giác đau đớn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ.

3 Đau hay khó chịu trong miệng

Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên có đau hay khó chịu trong miệng do có vấn đề với răng, miệng (hàm

STT Tên biến Định nghĩa biến giả) của mình trong năm vừa qua

4 Cảm thấy khó chịu khi ăn

Trong năm vừa qua, người cao tuổi (NCT) đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về sự khó chịu khi ăn một số loại thức ăn nhất định, do gặp phải vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là khi sử dụng hàm giả.

Không thoải mái tâm lý

Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy tự ti vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

6 Cảm thấy căng th ng

Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên thấy căng th ng vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

7 Cảm thấy chế độ ăn không đủ tốt

Trong năm qua, nhiều người cao tuổi đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về chế độ ăn uống của họ, cho rằng nó không đủ tốt hoặc không thể chấp nhận do gặp phải vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là với hàm giả.

8 Từng tạm ngƣng bữa ăn

Trong năm vừa qua, người cao tuổi (NCT) đã có những cảm nhận chủ quan về việc thường xuyên bị tạm ngưng bữa ăn do các vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả Những khó khăn này ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và thói quen ăn uống của họ.

9 Cảm thấy khó thƣ giãn Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy khó thư giãn vì

STT Tên biến Định nghĩa biến vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

Cảm nhận chủ quan của NCT về mức độ thường xuyên cảm thấy bối rối vì vấn đề với răng, miệng (hàm giả) của mình trong năm vừa qua

11 Dễ cáu gắt với người khác

Trong năm qua, người cao tuổi đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về việc thường xuyên cảm thấy dễ cáu gắt và phiền lòng với người khác do các vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả.

Khó làm những việc thông thường

Trong năm vừa qua, người cao tuổi (NCT) đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về việc thường xuyên gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày do vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả.

13 Cảm thấy cuộc sống bị kém đi

Nghiên cứu cho thấy, trong năm qua, nhiều người cao tuổi (NCT) cảm nhận rằng chất lượng cuộc sống của họ bị ảnh hưởng tiêu cực do các vấn đề liên quan đến răng miệng, đặc biệt là việc sử dụng hàm giả Sự bất tiện và khó chịu từ hàm giả đã khiến họ thường xuyên cảm thấy cuộc sống kém đi.

14 Không thể làm việc nhƣ mong muốn

Năm vừa qua, nhiều người cao tuổi (NCT) đã bày tỏ cảm nhận chủ quan về việc họ không thể thực hiện các hoạt động như mong muốn do gặp vấn đề với răng miệng, đặc biệt là liên quan đến hàm giả.

Một số khái niệm và cách tính dùng trong nghiên cứu

2.8.1 Chỉ số Sâu-Mất-Trám Răng (SMT-R)

- Sâu: Mã số 1 (MS1) R sâu nguyên phát và MS2 Răng đã hàn vẫn sâu

- Mất: MS 4 (mất do sâu) và MS 5 (mất vì nguyên nhân khác)

- Trám: MS3 (R đƣợc hàn không sâu)

- Giá trị SMT-R cho 1 người bằng tổng số (sâu+mất+trám), có giá trị từ 0 – 28

- Bệnh quanh răng: người có mã số CPI từ 1 – 4 Mã số CPI của một vùng lục phân đƣợc ghi nhận là mã số CPI cao nhất

- Bệnh viêm lợi: mã số CPI 1 và 2

- Bệnh viêm quanh răng: mã số CPI 3 và 4

- Nhu cầu điều trị quanh răng: quy đổi từ mã CPI

Trong lĩnh vực chăm sóc răng miệng, có bốn mức độ điều trị khác nhau: TN0 không điều trị với chỉ số CPI0, TN1 bao gồm hướng dẫn vệ sinh răng miệng với chỉ số CPI1, TN2 kết hợp lấy cao răng và hướng dẫn vệ sinh răng miệng với chỉ số CPI2 và CPI3, và cuối cùng là TN3, bao gồm lấy cao răng, phẫu thuật nha chu cùng với hướng dẫn vệ sinh răng miệng, có chỉ số CPI4.

2.8.3 CLCS-SKRM dựa theo OHIP-14VN

Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá tần suất các hoạt động bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe răng miệng (SKRM), với các mức độ từ 0 (chưa bao giờ) đến 4 (rất thường xuyên) Tổng điểm OHIP-14 của mỗi cá nhân dao động từ 0 đến 56, trong đó điểm số cao hơn cho thấy chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (CLCS-SKRM) càng thấp.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình phê duyệt của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng và chỉ tiến hành khi nhận được sự chấp thuận từ Hội đồng.

Trong quá trình thu thập thông tin, đối tượng được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Việc thu thập thông tin chỉ diễn ra khi có sự đồng ý hợp tác từ đối tượng Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối trả lời các câu hỏi không phù hợp hoặc dừng tham gia bất cứ lúc nào.

HUPH trả lời bộ câu hỏi nếu cần thiết, sự từ chối tham gia nghiên cứu không ảnh hưởng gì đến các quyền lợi của đối tƣợng nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu cam kết bảo mật thông tin nghiên cứu, chỉ sử dụng dữ liệu thu thập được cho mục đích nghiên cứu Họ không thu thập tên của đối tượng trong phiếu điều tra, và mọi thông tin cá nhân sẽ không được công bố Chỉ có nhóm nghiên cứu mới có quyền truy cập vào dữ liệu này.

NCT sẽ nhận được thông báo về các vấn đề răng miệng mà họ gặp phải và sẽ được tư vấn về các phương pháp điều trị cũng như biện pháp dự phòng liên quan đến sức khỏe răng miệng.

Nghiên cứu được thực hiện bởi học viên tại quận Thanh Xuân với sự đồng ý và hỗ trợ từ lãnh đạo Trung tâm Y Tế Quận và phường Tôi cam kết rằng không có tranh chấp nào về bản quyền của báo cáo nghiên cứu này.

Nghiên cứu này thực hiện khám lâm sàng có can thiệp với các dụng cụ được tiệt trùng đúng quy định Gương được ngâm trong dung dịch cồn sát khuẩn 70 độ, trong khi các dụng cụ như gắp, thám châm, khay khám và sonde nha chu sau khi sử dụng được ngâm trong dung dịch sát khuẩn nhanh hexanios Các dụng cụ khác như bông cũng được vô khuẩn để ngăn ngừa lây nhiễm chéo cho bệnh nhân Sau mỗi buổi khám, dụng cụ sẽ được hấp và khử trùng tại viện đào tạo răng hàm mặt, Đại học Y Hà Nội.

Hạn chế nghiên cứu, sai số và cách khắc phục sai số

- Trong khuôn khổ nguồn lực cho phép, nghiên cứu mới chỉ tập trung tìm hiểu một số vấn đề về bệnh răng miệng của NCT

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các đối tượng gặp khó khăn trong giao tiếp, như người khiếm thị và khiếm thính, thường có xu hướng giao tiếp kém Tuy nhiên, nghiên cứu hiện tại chưa khám phá được khả năng giao tiếp của nhóm đối tượng này.

Nghiên cứu về CLCS-SKRM dựa trên cảm nhận chủ quan của người cao tuổi thông qua thang Likert 5 mức độ về tần suất tác động trong từng lĩnh vực Tuy nhiên, cảm nhận này có tính tương đối do thiếu định nghĩa và hướng dẫn cụ thể cho từng mức điểm trong thang Likert.

Sai số trong đánh giá của điều tra viên là một vấn đề quan trọng, mặc dù các tiêu chuẩn chẩn đoán và xác định tình trạng răng miệng đã được quy định và các điều tra viên đã được tập huấn Tuy nhiên, do đây là đánh giá chủ quan từ điều tra viên trực tiếp khám răng, nên vẫn có khả năng xảy ra sai số trong quá trình chẩn đoán.

Sai số do phỏng vấn viên có thể phát sinh khi người tham gia không hiểu rõ câu hỏi, phỏng vấn viên giải thích sai hoặc một số câu hỏi dễ bị bỏ qua Ngoài ra, việc phỏng vấn viên tự điền thông tin không chính xác cũng góp phần làm tăng sai số.

- Sai số nhớ lại do ĐTNC là NCT và các câu hỏi tìm hiểu thông tin trong quá khứ

2.10.3 Biện pháp khắc phục sai số

- Trước khi chính thức điều tra, bộ câu hỏi đã được tiến hành thử nghiệm và có sửa chữa, bổ sung những thông tin sai lệch/phát sinh

Điều tra viên được đào tạo bài bản để nhận diện các dấu hiệu lâm sàng, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác Họ cũng nắm vững các ký hiệu mã số và có cơ hội thực hành trong buổi tập huấn.

Phỏng vấn viên được đào tạo bài bản, trang bị đầy đủ kỹ năng phỏng vấn và những lưu ý quan trọng khi đối mặt với các câu hỏi khó và nhiều lựa chọn Trong buổi tập huấn, các phỏng vấn viên đã có cơ hội thực hành phỏng vấn thử để nâng cao khả năng của mình.

ĐTNC được hỗ trợ bởi hình ảnh thang đo Likert với 5 mức đánh giá, giúp xác định câu trả lời một cách chính xác Trong trường hợp ĐTNC không nhìn rõ, PVV sẽ đọc to các mức độ để ĐTNC có thể dễ dàng trả lời.

Trong quá trình điều tra, GSV cần giám sát chặt chẽ việc thu thập thông tin từ ĐTV và PVV để kịp thời phát hiện và khắc phục sai sót, đồng thời yêu cầu thu thập lại những thông tin còn thiếu.

- Tiến hành giám sát nhập liệu (nhập lại ngẫu nhiên 10% số phiếu để kiểm tra sự chính xác)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu học của NCT tham gia nghiên cứu Đặc điểm

NCT đã tham gia nghiên cứu với 160 người đồng ý khám lâm sàng để phát hiện các vấn đề sức khỏe răng miệng, trong đó có 132 người đồng ý trả lời phỏng vấn Trong số này, nam giới chiếm 28,8% với 46 người, còn lại là nữ giới Đặc biệt, phần lớn NCT có độ tuổi từ 60-75, chiếm 63,8%.

Bảng 3.2 Thông tin chung về hành vi sức khỏe của NCT tham gia nghiên cứu Đặc điểm

Có mắc 24 68,6 70 72,2 94 71,2 Đi khám răng hàng năm

Lần khám răng gần nhất

Bảo hiểm y tế Không có thẻ BHYT 1 2,9 7 7,2 8 6,1

Tự đánh giá sức khỏe răng miệng

Mức độ hài lòng về răng miệng/hàm giả

Không hài lòng 9 25,7 46 47,4 55 41,7 Đa số NCT hiện tại không hút thuốc chiếm 91,7% và một phần lớn đƣợc chẩn đoán mắc bệnh mãn tính với 71,2%

Theo thống kê, 93,9% người cao tuổi (NCT) có thẻ bảo hiểm y tế, trong khi chỉ 6,1% không có Tuy nhiên, chỉ có 17,4% NCT thường xuyên đi khám răng miệng, cho thấy sự hạn chế trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng.

Theo nghiên cứu, 84,9% người cao tuổi (NCT) đã từng đi khám răng miệng, trong khi 15,2% còn lại cho biết họ chưa bao giờ đi khám.

Theo tự đánh giá, 39,4% người cao tuổi (NCT) cho rằng sức khỏe răng miệng của họ ở mức kém, trong khi chỉ có 18,9% cảm thấy sức khỏe răng miệng rất tốt hoặc tốt, và 41,7% ở mức trung bình Về mức độ hài lòng, 58,3% NCT, tương đương 77 người, cảm thấy hài lòng với tình trạng sức khỏe răng miệng hiện tại Đặc biệt, tỷ lệ hài lòng về sức khỏe răng miệng và hàm giả ở nhóm nam giới cao hơn so với nhóm nữ giới.

Tình trạng sức khỏe răng miệng sâu răng và bệnh quanh răng ở người cao tuổi.46 3.3 Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng và bệnh quanh răng

Bảng 3.3 Tình trạng mô cứng răng của NCT (n0)

Giá trị Trung bình Độ lệch chuẩn Trung vị Giá trị lớn nhất

Trong nghiên cứu với 160 người cao tuổi, số răng sâu trung bình là 0,64 ± 1,52, với trung vị là 0; có người có tới 12 răng sâu và người khác không có răng sâu nào Số răng mất trung bình là 4,34 ± 6,4, với trung vị là 2; một người mất nhiều nhất 28 răng, tức là mất toàn bộ hai hàm, trong khi có người không mất răng nào Trung bình, mỗi người cao tuổi có 16,52 ± 8,79 răng lành, với trung vị là 18.

28, ít nhất là 0 cho thấy vẫn có những NCT có mô hoàn toàn khỏe mạnh

Bảng 3.4 Tỷ lệ sâu răng của NCT theo giới tính và nhóm tuổi (n0) Đặc điểm

Không sâu răng n (%) Sâu răng n (%)

Tỷ lệ người cao tuổi (NCT) mắc sâu răng trong nghiên cứu cho thấy 78,3% nam giới và 65,8% nữ giới bị ảnh hưởng Đặc biệt, trong nhóm tuổi từ 60-74, có 66,7% NCT mắc sâu răng, trong khi tỷ lệ này ở nhóm trên 70 tuổi là 74,1% Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ mắc sâu răng theo giới tính và nhóm tuổi, với p>0,05.

Bảng 3.5 Giá trị SMT-R của NCT (n0)

Giá trị Trung bình Độ lệch chuẩn

Trung vị Giá trị lớn nhất

Nghiên cứu trên 160 đối tượng người cao tuổi cho thấy, chỉ số SMT-R trung bình là 5,74±6,57, với trung vị là 4, giá trị nhỏ nhất là 0 và lớn nhất là 4 Trung bình mỗi người có 0,64±1,51 răng sâu, 4,37±6,58 răng mất và 0,73±1,59 răng được hàn.

Bảng 3.6 Phân bố trung bình S-R, M-R, T-R, SMT-R theo nhóm tuổi (n0)

Nhóm tuổi; Trung bình (độ lệch chuẩn)

Nghiên cứu cho thấy người cao tuổi từ 60-74 tuổi có trung bình 1,99 ± 3,98 răng mất, thấp hơn đáng kể so với nhóm từ 75 tuổi trở lên với 6,52 ± 7,67 răng mất, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p0,05) Số lượng răng được trám trung bình ở cả hai nhóm tuổi đều thấp, với nhóm tuổi 60-74 có trung bình là 1 ± 1,83, cao hơn so với nhóm trên 75 tuổi, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p0,05)

Bảng 3.9 Tỷ lệ NCT mắc bệnh viêm quanh răng theo giới tính và nhóm tuổi(n0) Đặc điểm Bệnh viêm quanh răng n(%) p ( x 2 ) Không mắc Mắc bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm quanh răng ở nam giới là 8,7%, trong khi ở nữ giới là 13,2% Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng viêm quanh răng và giới tính (p>0,05).

Trong nhóm tuổi 60-74, chỉ 6,9% người cao tuổi (NCT) mắc bệnh viêm quanh răng, trong khi tỷ lệ này ở những người trên 75 tuổi là 20,7% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Mạnh Hà (2010), Sâu răng và các biến chứng, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam, tr. 5-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu răng và các biến chứng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2010
3. Nguyễn Dương Hồng (1977), “Điều trị răng miệng người già”, Răng hàm mặt, (tập I), Nxb Y học, Hà Nội,tr 155-160Huỳnh Anh Lan (2010), “Viêm nhiễm mô nha chu và bệnh toàn thân: mối liên kết ngày càng đƣợc kh ng định”, Cập nhật nha khoa, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh, số 15, tr. 51 – 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị răng miệng người già
Tác giả: Nguyễn Dương Hồng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1977
4. Giang Thanh Long (2012). Bảo trợ xã hội cho người già ở Việt Nam: Thách thức và các biện pháp cải cách. Hội nghị quốc tế về người cao tuổi. Malaysia tháng 7 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo trợ xã hội cho người già ở Việt Nam: Thách thức và các biện pháp cải cách
Tác giả: Giang Thanh Long
Nhà XB: Hội nghị quốc tế về người cao tuổi
Năm: 2012
5. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12, ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
6. Nguyễn Bích Ngọc (2014), Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Alzheimer, người chăm sóc và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp không dùng thuốc, in Luận án tiến sỹ y học, Viện vệ sinh dịch tễ trung ƣơng, Editor Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Alzheimer, người chăm sóc và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp không dùng thuốc
Tác giả: Nguyễn Bích Ngọc
Nhà XB: Viện vệ sinh dịch tễ trung ƣơng
Năm: 2014
7. Trần Thị Tuyết Phƣợng (2011), Ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cao tuổi tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y dƣợc TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cao tuổi tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương TP.HCM
Tác giả: Trần Thị Tuyết Phƣợng
Nhà XB: Đại học Y dƣợc TP.HCM
Năm: 2011
8. Trần Thanh Sơn (2007), Đánh giá tình trạng bệnh răng miệng, K.A.P và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tại quận Hoàng Mai, Hà Nội, Tạp chí y học thực hành số 1/2007, Hà Nội, tr 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng bệnh răng miệng, K.A.P và nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tại quận Hoàng Mai, Hà Nội
Tác giả: Trần Thanh Sơn
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2007
10. Phạm Thắng and Đỗ Khánh Hỷ (2009), Báo cáo tổng quan về chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam. 2009.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan về chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Thắng, Đỗ Khánh Hỷ
Nhà XB: HUPH
Năm: 2009
1. Dự án VIE022 (2012), Điều tra về Người cao tuổi Việt Nam 2011: các kết quả chủ yếu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tổn thương sâu răng.  Hình 1.2. Tồn thương hàn có sâu - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Hình 1.1. Tổn thương sâu răng. Hình 1.2. Tồn thương hàn có sâu (Trang 20)
Bảng 3.1: Thông tin nhân khẩu học của NCT tham gia nghiên cứu - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.1 Thông tin nhân khẩu học của NCT tham gia nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.2. Thông tin chung về hành vi sức khỏe của NCT tham gia nghiên cứu. - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.2. Thông tin chung về hành vi sức khỏe của NCT tham gia nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.3. Tình trạng mô cứng răng của NCT (n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.3. Tình trạng mô cứng răng của NCT (n=160) (Trang 57)
Bảng 3.4. Tỷ lệ sâu răng của NCT theo giới tính và nhóm tuổi (n=160). - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.4. Tỷ lệ sâu răng của NCT theo giới tính và nhóm tuổi (n=160) (Trang 58)
Bảng 3.5. Giá trị SMT-R của NCT (n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.5. Giá trị SMT-R của NCT (n=160) (Trang 58)
Bảng 3.6. Phân bố trung bình S-R, M-R, T-R, SMT-R theo nhóm tuổi (n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.6. Phân bố trung bình S-R, M-R, T-R, SMT-R theo nhóm tuổi (n=160) (Trang 59)
Bảng 3.7.Tỷ lệ NCT có mô quanh răng mắc bệnh theo giới và nhóm tuổi (n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.7. Tỷ lệ NCT có mô quanh răng mắc bệnh theo giới và nhóm tuổi (n=160) (Trang 60)
Bảng  3.9.  Tỷ  lệ  NCT  mắc  bệnh  viêm  quanh  răng  theo  giới  tính  và  nhóm  tuổi(n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
ng 3.9. Tỷ lệ NCT mắc bệnh viêm quanh răng theo giới tính và nhóm tuổi(n=160) (Trang 61)
Bảng 3.10. Phân bố trung bình lục phân mô nha chu có bệnh (n=160) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.10. Phân bố trung bình lục phân mô nha chu có bệnh (n=160) (Trang 62)
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhu cầu điều trị tổ chức cứng răng của NCT (n=160). - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.12. Tỷ lệ nhu cầu điều trị tổ chức cứng răng của NCT (n=160) (Trang 64)
Bảng 3.15. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP14 của NCT (n=132). - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.15. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP14 của NCT (n=132) (Trang 67)
Bảng 3.17. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP-14 theo thói quen  hút thuốc, chẩn đoán mắc bệnh mãn tính - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.17. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP-14 theo thói quen hút thuốc, chẩn đoán mắc bệnh mãn tính (Trang 69)
Bảng 3.18. Phân bố điểm tác động sức khỏe  răng miệng OHIP-14 theo  một số  đặc điểm tiếp cận dịch vụ y tế - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.18. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP-14 theo một số đặc điểm tiếp cận dịch vụ y tế (Trang 70)
Bảng 3.19. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP14 theo tự đánh  giá về SKRM, tình trạng SKRM (n=132) - Thực trạng một số vấn đề sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người cao tuổi phường nhân chính, quận thanh xuân, năm 2015
Bảng 3.19. Phân bố điểm tác động sức khỏe răng miệng OHIP14 theo tự đánh giá về SKRM, tình trạng SKRM (n=132) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm