TỔNG QUAN
1.1.1 Định nghĩa huyết áp (HA)
Huyết áp là áp lực trong động mạch, giúp máu lưu thông đến các mô và cơ quan Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) được tạo ra bởi lực co bóp của tim, đạt mức cao nhất khi tim co lại Ngược lại, huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) do trương lực thành mạch tạo ra trong thời kỳ tim giãn Huyết áp chịu ảnh hưởng từ sức co bóp và nhịp đập của tim, độ nhớt của máu, thể tích máu lưu thông và tính đàn hồi của thành mạch.
1.1.2 Định nghĩa tăng huyết áp (THA)
Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg [6],[7],[27]
Tăng huyết áp có thể là tăng cả huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu, hoặc chỉ tăng một trong hai dạng đó [11]
Khám bệnh bao gồm việc hỏi về triệu chứng, thu thập tiền sử bệnh và thực hiện khám lâm sàng Khi cần thiết, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng phù hợp để đưa ra chẩn đoán chính xác và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.
1.1.4 Chẩn đoán tăng huyết áp
Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) được xác định dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi thực hiện quy trình đo huyết áp đúng cách Ngưỡng chẩn đoán THA có sự khác biệt tùy thuộc vào phương pháp đo huyết áp.
Bảng 1.1 Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo
Huyết áp tâm thu (HATT)
Huyết áp tâm trương (HATTr)
Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 mmHg ≥ 90 mmHg Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ ≥ 130 mmHg ≥ 80 mmHg
Tự đo tại nhà (đo nhiều lần) ≥ 135 mmHg ≥ 85 mmHg
1.1.5 Chẩn đoán mức độ THA:
Dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được
Bảng 1.2 Phân độ huyết áp
Phân độ HA HA tâm thu
THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90
Phân độ tăng huyết áp dựa vào chỉ số HATT và HATTr, hoặc chỉ một trong hai chỉ số này Nếu HATT và HATTr không cùng mức phân độ, mức cao hơn sẽ được chọn để xếp loại Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được đánh giá dựa trên mức biến động của HATT.
1.1.6 Các biến chứng của THA:
Suy tim và bệnh mạch vành là hai nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ tim trái, trong khi suy mạch vành thường biểu hiện qua cơn đau thắt ngực.
2 Não: Tai biến mạch não thường gặp như nhũng não, xuất huyết não, tai biến mạch não thoáng qua
3 Thận: Xơ vỡ động mạch thận và suy thận
4 Mắt: Xuất huyết và xuất huyết võng mạc và phù gai thị
1.2 Các yếu tố nguy cơ và biến chứng của THA
1.2.1 Các nguyên nhân gây ra tăng huyết áp
Phần lớn THA ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát)
Các nguyên nhân gây THA thứ phát:
Bệnh thận có thể được phân loại thành cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm các tình trạng như viêm cầu thận, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước và suy thận Ngoài ra, hẹp động mạch thận, u tủy thượng thận, cường Aldosterone tiên phát, hội chứng Cushing, và các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp, cận giáp và tuyến yên cũng là những nguyên nhân quan trọng Một số trường hợp có thể do tác động của thuốc hoặc liên quan đến thuốc, cũng như hẹp eo động mạch chủ.
1.2.2 Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Tăng huyết áp có mối liên hệ chặt chẽ với nguy cơ bệnh mạch vành và đột quỵ, nhưng các yếu tố khác như tuổi tác, hút thuốc lá và cholesterol cũng góp phần làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch Nguy cơ tuyệt đối bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có thể dao động mạnh, lên đến hơn 20 lần, tùy thuộc vào tuổi, giới tính, mức huyết áp và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác Nghiên cứu của Steven A Grover cho thấy nguy cơ đột quỵ có thể cao từ 10% đến trên 20% ở những người có yếu tố nguy cơ tim mạch Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm rối loạn lipid máu, đái tháo đường, có albumin niệu hoặc mức lọc cầu thận dưới 60ml, và tuổi tác (nam >55, nữ >65).
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm (nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 65 tuổi) là yếu tố nguy cơ quan trọng Ngoài ra, tình trạng thừa cân, béo phì, đặc biệt là béo bụng, cùng với thói quen hút thuốc lá, uống nhiều rượu, ít hoạt động thể lực, và stress cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Tăng huyết áp gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là tim, não, thận, mắt và mạch máu lớn, được gọi là tổn thương cơ quan đích hay biến chứng của THA Những biến chứng này không chỉ có thể dẫn đến tử vong mà còn để lại di chứng nặng nề như liệt do tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận và mù lòa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Biến chứng bệnh động mạch vành và nhồi máu cơ tim (NMCT) là một trong những biến chứng nguy hiểm, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao Mỗi khi huyết áp tâm thu (HATT) tăng thêm 20 mmHg trong khoảng từ 115-180 mmHg, hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) tăng thêm 10 mmHg trong khoảng từ 75-100 mmHg, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng gấp đôi.
Tỷ lệ suy tim do tăng huyết áp (THA) đã gia tăng đáng kể trong những năm gần đây Đối với cả nam và nữ ở độ tuổi khoảng 40, nguy cơ mắc suy tim trong phần còn lại của cuộc đời ước tính khoảng 20%.
Tỷ lệ bệnh nhân bị phình động mạch chủ bụng đang gia tăng do số lượng người cao tuổi có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ thời trung niên ngày càng nhiều Trong số các yếu tố nguy cơ, tăng huyết áp (THA) là một trong những nguyên nhân chính gây ra phình động mạch chủ bụng.
Phình tách động mạch chủ (ĐMC) thường gặp ở bệnh nhân (BN) có huyết áp cao (THA), với tỷ lệ lên tới 80% Cơ chế gây ra phình tách ĐMC là sự kết hợp giữa tác động của sóng mạch tăng và sự tiến triển của vữa xơ động mạch Khi huyết áp tăng cao, nguy cơ phình tách ĐMC ở BN cũng gia tăng đáng kể.
Bệnh mạch máu ngoại biên: THA là yếu tố nguy chính gây bệnh mạch máu ngoại biên: Như tắc mạch, giãn mạch chi
Tai biến mạch máu não (TBMMN) bao gồm xuất huyết não và nhồi máu não, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và để lại di chứng nặng nề cho bệnh nhân, khiến họ gặp khó khăn trong việc đi lại và sinh hoạt hàng ngày Người bệnh có thể phải nằm một chỗ và cần được chăm sóc lâu dài Tăng huyết áp (THA) là nguyên nhân chính gây ra TBMMN, với khoảng 50% trường hợp liên quan đến tình trạng này Những người bị THA có nguy cơ mắc TBMMN cao gấp 3-4 lần so với những người không bị THA.
HA bình thường, ngay cả những người có chỉ số HA ở giới hạn cao của bình thường 130/86mmHg cũng có nguy cơ bị TBMMN tăng gấp 1,5 lần
Bệnh thận mạn tính là một biến chứng nghiêm trọng của tăng huyết áp (THA), làm gia tăng đáng kể nguy cơ tim mạch Những bệnh nhân có chức năng thận giảm nhẹ, với mức lọc cầu thận dưới 60ml/phút, có nguy cơ cao hơn bị tổn thương các cơ quan mục tiêu, bao gồm phì đại thất trái, tiểu ra protein và phù.
Các biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết và phù gai thị
1.2.4 Phân loại nguy cơ THA
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh THA đến khám và điều trị tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Lãnh đạo và Cán bộ y tế đang làm việc tại khoa khám bệnh của Bệnh viện
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
- Người bệnh trong danh sách quản lý tại Khoa khám bệnh của bệnh viện
- Có khả năng trả lời phỏng vấn
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
- Người bệnh không có trong danh sách quản lý tại Khoa khám bệnh của bệnh viện
- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Tại bệnh viện đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Thời gian nghiên cứu: Từ 03/2016 đến 9/2016
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
Cỡ mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, nghiên cứu đã chọn tất cả bệnh nhân đã được quản lý tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, với tổng số 251 đối tượng tham gia.
Ba cuộc phỏng vấn sâu
Phương pháp chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân đang điều trị tại Khoa Khám bệnh sẽ được mời tham gia nghiên cứu khi họ đến khám và nhận thuốc định kỳ.
Ba cuộc phỏng vấn sâu: 01 Lãnh đạo bệnh viện và 02 cuộc phỏng vấn sâu bác sĩ điều trị tại Khoa khám bệnh
Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh THA đã soạn sẵn
Bộ câu hỏi phỏng vấn gồm các phụ lục:
Phụ lục 2: Thông tin chung của ĐTNC và yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp
Phụ lục 3 trình bày số liệu thứ cấp thu thập từ hồ sơ bệnh án theo dõi bệnh nhân tại Phòng khám, bao gồm các biến chứng liên quan đến tăng huyết áp.
Phụ lục 4: Quy trình khám bệnh cho người bệnh tăng huyết áp
Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu là bước quan trọng, sau đó tiến hành điều tra 20 mẫu tại địa bàn nghiên cứu Việc điều chỉnh công cụ cho phù hợp sẽ được thực hiện trước khi tiến hành tập huấn và thu thập số liệu.
Các điều tra viên được lựa chọn từ nhân viên của khoa nội và khoa ngoại, và sau khi hoàn thành ca trực, họ sẽ được mời tham gia vào nhóm điều tra viên, bao gồm tổng cộng 4 người.
+ Nội dung tập huấn: Nghiên cứu viên hướng dẫn cách điền và ghi chép cụ thể, giải thích từng câu hỏi theo phiếu điều tra đã soạn sẵn
+ Kỹ năng điều tra được thực hành mẫu theo phiếu điều tra trước khi tiến hành điều tra thu thập số liệu
+ Địa điểm và thời gian: Tại hội trường bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh
Giám sát viên là học viên cao học, có nhiệm vụ giám sát việc thu thập số liệu và kiểm tra tính đầy đủ của các phiếu phỏng vấn Họ thực hiện việc kiểm tra và phỏng vấn ngẫu nhiên 5% số phiếu do điều tra viên thu thập để đánh giá độ tin cậy và phát hiện sai sót, từ đó khắc phục kịp thời Nếu phát hiện sai sót hoặc thông tin không đầy đủ trên phiếu, giám sát viên yêu cầu điều tra viên thực hiện lại việc điều tra đối với phiếu đó.
Số liệu định tính được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn sâu do nghiên cứu viên thực hiện, với sự ghi âm và sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu.
Định nghĩa biến số
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
Phương pháp thu thập Phần 1: Thông tin chung về đặc điểm ĐTNC
Tính theo năm sinh của ĐTNC đến thời điểm điều tra (năm dương lịch)
2 Giới tính của ĐTNC: Nam hay Nữ Nhị phân Phỏng vấn
3 Nghề nghiệp Công việc hàng ngày tạo ra thu nhập chính của ĐTNC Danh định Phỏng vấn
Bằng cấp cao nhất của ĐTNC đạt được tại thời điểm phỏng vấn
5 Tình trạng hôn nhân ĐTNC đã lấy vợ/chồng chưa và hiện tại thế nào Danh mục Phỏng vấn
6 Bảo hiểm Y tế ĐTNC chữa trị bệnh được BHYT hỗ trợ với mức theo qui định khi tham gia BHYT
Phần 2: Yếu tố nguy cơ và biến chứng của THA
Các yếu tố có thể gây ra tăng HA Danh mục Phỏng vấn
8 Uống thuốc điều trị THA
Hiện tại, ĐTNC có uống thuốc điều trị THA hay không
Trong suốt thời gian điều trị, ĐTNC có uống thuốc Nhị phân Phỏng vấn
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
Phương pháp thu thập đủ theo đơn của BS
Để kiểm soát huyết áp cao, ĐTNC khuyến nghị chế độ ăn uống nhạt với lượng muối dưới 1 thìa cafe mỗi ngày Nên tăng cường ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, đồng thời hạn chế các chất béo, rượu bia và các chất kích thích.
Chế độ uống rượu bia mà ĐTNC thực hiện trong 6 tháng gần đây
12 Hút thuốc lá, thuốc lào
Việc hút thuốc của ĐTNC trong 6 tháng gần đây
13 Chế độ sinh hoạt, luyện tập
- Nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya
- Tránh căng thẳng lo âu
- Hàng ngày tập thể dục
- Vẫn sinh hoạt như trước, không cần luyện tập
14 Thực hiện đi khám, theo dõi
Là việc kiểm tra tình hình bệnh tật của ĐTNC theo Danh mục Phỏng vấn
STT Biến số Định nghĩa biến Phân loại
HA Chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị
Tư vấn, hướng dẫn điều trị của nhân viên y tế ĐTNC đã được NVYT hướng dẫn khi điều trị Danh mục Phỏng vấn
Các biến chứng của THA:
Tim, thận, não, mắt Danh mục Hồ sơ lưu trữ
Phần 3: Quy trình khám bệnh
17 Tiếp đón Tiếp nhận người bệnh và đăng ký khám Danh mục
Phỏng vấn kết hợp quan sát
18 Khám lâm sàng và chẩn đoán
Tiến hành khám bệnh và chẩn đoán bệnh Danh mục
Phỏng vấn kết hợp quan sát
19 Thanh toán viện phí Thủ tục thanh toán viện phí Danh mục
Phỏng vấn kết hợp quan sát
20 Phát và lĩnh thuốc Cấp phát thuốc theo đơn Danh mục
Phỏng vấn kết hợp quan sát
Phần 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình khám bệnh
Thuận lợi và khó khăn thực hiện quy trình khám bệnh tại bệnh viện
Mô tả những thuận lợi và khó khăn thực hiện quy trình khám bệnh
Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Nghiên cứu quy trình khám bệnh cho người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cao Lãnh được thực hiện theo quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Chúng tôi áp dụng sơ đồ 2, trong đó quy trình khám lâm sàng kết hợp với xét nghiệm phù hợp với vấn đề nghiên cứu và tình hình thực tế của bệnh viện loại 3 ở tuyến huyện.
Xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu sau khi thu thập xong được tổng hợp và làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16
- Thống kê mô tả được trình bày theo mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính được gỡ băng và mã hóa, trích dẫn theo chủ đề phù hợp với mục tiêu.
Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu tuân theo quy định của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu, đảm bảo không gây tổn hại đến tinh thần và thể chất của các cá nhân tham gia.
Tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu đều được thông báo và giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Những đối tượng này đã đồng ý tham gia, và mọi thông tin cá nhân sẽ được bảo mật, chỉ có nghiên cứu viên mới được phép sử dụng và công bố thông tin cho mục đích nghiên cứu.
Hạn chế nghiên cứu và biện pháp khắc phục
2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại bệnh viện đa khoa huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên tính đại diện của nghiên cứu hạn chế về mặt phạm vi nghiên cứu
Công cụ nghiên cứu chủ yếu sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn, điều này phụ thuộc vào kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên và khả năng trả lời của người tham gia Do đó, có thể xảy ra sai số trong quá trình thu thập dữ liệu.
Nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng, nhưng chỉ thực hiện phỏng vấn sâu với nhóm cán bộ y tế, trong khi nhóm người bệnh chưa được phỏng vấn sâu hoặc thảo luận nhóm.
Trước khi tiến hành nghiên cứu, các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm 5% số phiếu phỏng vấn trên bệnh nhân để làm rõ bộ câu hỏi và phát hiện các vấn đề cần điều chỉnh Kết quả thử nghiệm đã được sử dụng để điều chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp Đồng thời, điều tra viên cũng được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn và hiểu rõ thông tin cần thu thập, nhằm giảm thiểu sai số trong quá trình thu thập dữ liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tượng
Bảng 3.1 Đặc điểm về thông tin chung của ĐTNC
Biến số Phân loại Tần số Tỷ lệ %
Chưa có vợ/chồng 6 2,4 Đang có vợ/chồng 206 82,1
Bảng 3.1 cho thấy, nhóm tuổi dưới 60 chiếm 55,4%, trong đó nữ giới chiếm 53% Về trình độ học vấn, 49% có trình độ tiểu học, 26,3% trung học cơ sở và 9,1% trung học phổ thông Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu chủ yếu là làm ruộng (55,4%), nội trợ (15,5%), và chỉ 6,8% là cán bộ viên chức Tình trạng hôn nhân cho thấy 82,1% đang có vợ/chồng, 2,4% chưa có, và 13,1% là góa Đáng chú ý, 97,2% đối tượng nghiên cứu đều có bảo hiểm y tế.
Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử gia đình có người bị THA
Tiền sử gia đình Phân loại Tần số Tỷ lệ %
Trong gia đình có người bị bệnh THA
Tiền sử gia đình có người bị THA chiếm tỷ lệ 65,7% và có 34,3% tiền sử gia đình không có người bị bệnh tăng huyết áp
Biểu đồ 3.1 Thời gian phát hiện mình bị THA cách đây
HUPH Đối tượng nghiên cứu cho biết thời gian phát hiện bị THA cách đây từ 1-5 năm chiếm 43,8%, trên 5 năm là 39% và dưới 1 năm là 17,2%
Bảng 3.3 Mô tả về cách phát hiện THA của đối tượng NC
Biến số Phân loại Tần số Tỷ lệ % Đối tượng NC phát hiện
Khám sức khỏe định kỳ 30 12,0
Khám bệnh khác phát hiện ra bị THA 140 55,8
Khám HA vì thấy có triệu chứng của bệnh THA 76 41,2
Nghiên cứu trên 251 trường hợp tăng huyết áp cho thấy 55,8% người tham gia phát hiện bệnh tình cờ khi đi khám, 41,2% do có triệu chứng của bệnh và 12% khám sức khỏe định kỳ.
3.2 Mô tả nhận thức của người bệnh về tăng huyết áp
Bảng 3.4 Mô tả nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Các yếu tố nguy cơ của THA
Tuổi từ 40 tuổi trở lên 133 53,0
Uống nhiều rượu bia 113 45,0 Ít hoặc không vận động thể lực 114 45,4
Có bệnh đái tháo đường 79 31,5
Nghiên cứu tại HUPH cho thấy các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tăng huyết áp bao gồm chế độ ăn mặn (75,3%), tuổi từ 40 trở lên (53%), hút thuốc lá và thuốc lào (46,2%), uống nhiều rượu bia (45%), béo phì (30,7%) và bệnh đái tháo đường (31,5%).
Bảng 3.5 Mô tả tỷ lệ người bệnh biết theo dõi huyết áp
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Người bệnh biết theo dõi HA Đo HA thường xuyên, hàng ngày 92 36,7 Chỉ đo HA khi có dấu hiệu THA 135 53,8
Không cần đo HA hàng ngày 24 9,5
Trong tổng số 251 người bị tăng huyết áp (THA), có 53,8% thường xuyên đo huyết áp khi có dấu hiệu THA Trong khi đó, 36,7% đo huyết áp hàng ngày, và chỉ có 9,5% cho rằng không cần đo huyết áp hàng ngày.
Bảng 3.6 Mô tả tỷ lệ người bệnh dùng thuốc điều trị tăng huyết áp
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Cách dùng thuốc điều trị THA của đối tượng
Uống thuốc thường xuyên, liên tục, lâu dài, theo đơn của bác sĩ 163 64,9 Uống thuốc từng đợt khi điều trị
Chỉ uống thuốc khi có biểu hiện của THA 43 17,1
Uống thuốc theo đơn của người bệnh khác hoặc tự mua thuốc về uống
Theo Bảng 3.6, tỷ lệ bệnh nhân điều trị tăng huyết áp (THA) uống thuốc thường xuyên, liên tục và lâu dài theo đơn bác sĩ đạt 64,9% Tiếp theo, 17,1% bệnh nhân uống thuốc khi có biểu hiện của THA, 15,5% uống thuốc từng đợt trong quá trình điều trị, và chỉ 2,5% tự mua thuốc hoặc uống theo đơn của người khác.
Biểu đồ 3.2 Mô tả tỷ lệ dùng thuốc hiện tại của đối tượng
Biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ người bệnh điều trị THA hiện tại có uống thuốc điều trị THA là 96,4%
Bảng 3.7 Mô tả chế độ ăn uống của đối tượng
Trong một nghiên cứu về chế độ ăn uống, có 90,8% đối tượng thực hiện chế độ ăn nhạt, 76,1% ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi, trong khi 53,0% hạn chế chất béo và mỡ động vật.
Không hút thuốc lá, thuốc lào 59 23,5
Vẫn ăn uống bình thường 17 6,8
HUPH cho thấy rằng 90,8% đối tượng thực hiện chế độ ăn nhạt, trong khi 76,1% ưu tiên ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi Ngoài ra, 53% người tham gia hạn chế chất béo và mỡ động vật Tỷ lệ người hạn chế rượu bia và không hút thuốc lá, thuốc lào lần lượt là 33,9% và 23,5% Chỉ có 6,8% đối tượng vẫn duy trì chế độ ăn uống bình thường mặc dù bị tăng huyết áp.
Bảng 3.8 Mô tả tỷ lệ về sử dụng rượu bia và hút thuốc của đối tượng
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Trong 6 tháng qua, đối tượng có uống rượu bia
Trong 6 tháng qua, đối tượng có hút thuốc lá, thuốc lào thường xuyên
Tỷ lệ sử dụng rượu bia của đối tượng trong 6 tháng qua chiếm 37,8% và tỷ lệ có hút thuốc lá, thuốc lào thường xuyên của đối tượng là 27,9%
Bảng 3.9 Mô tả tỷ lệ về chế độ sinh hoạt, tập luyện của đối tượng
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Chế độ sinh hoạt, luyện tập của đối tượng
Nghỉ ngơi hợp lý, không thức khuya 171 68,1
Tránh căng thẳng lo âu 148 59,0
Hàng ngày có tập thể dục 158 62,9
Theo Bảng 3.9, đối tượng nghiên cứu cho rằng người bị tăng huyết áp (THA) nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và không thức khuya, chiếm tỷ lệ cao nhất là 68,1% Ngoài ra, 62,9% cho biết họ thực hiện tập thể dục hàng ngày, 59% tránh căng thẳng lo âu, trong khi chỉ có 9,2% cho rằng không cần tập luyện gì.
Bảng 3.10 Mô tả tỷ lệ người bệnh được sự hướng dẫn của NVYT về bệnh THA
Nội dung Tần số Tỷ lệ %
Trong quá trình điều trị, đối tượng được
NVYT hướng dẫn về bệnh THA
Mức độ nguy hiểm của bệnh 149 59,4
Các biến chứng của THA 158 62,9
Cách uống thuốc và theo dõi bệnh 218 86,9 Chế độ ăn uống của người bệnh 217 86,5 Chế độ sinh hoạt, luyện tập của người bệnh 179 71,3
Bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ nhân viên y tế (NVYT) hướng dẫn người bệnh tăng huyết áp (THA) về các yếu tố quan trọng như cách uống thuốc và theo dõi bệnh đạt 86,9%, chế độ ăn uống của người bệnh là 86,5%, và hẹn khám lại là 84,9% Tuy nhiên, các yếu tố ít được NVYT chú trọng hướng dẫn bao gồm mức độ nguy hiểm của bệnh chỉ đạt 59,4%, các biến chứng của THA là 62,9%, và tỷ lệ NVYT không cung cấp hướng dẫn nào là 1,6%.
Bảng 3.11 Mô tả tỷ lệ người bệnh mắc các biến chứng của THA
Biến chứng của THA Tần số Tỷ lệ
Xơ vỡ động mạch thận 5 2,0
Biến chứng của THA Tần số Tỷ lệ
Trong nghiên cứu với 251 đối tượng bị tăng huyết áp (THA), biến chứng phổ biến nhất là dày thất trái với tỷ lệ 39,4% Tiếp theo là bệnh mạch vành (22,3%), biến chứng não (16,3%), suy thận (14,3%) và suy tim (11,6%) Các biến chứng ít gặp hơn bao gồm xuất huyết não (5,6%), xuất huyết võng mạc (2,8%) và thấp nhất là xơ vỡ động mạch thận (2%).
Bảng 3.12 Mô tả tỷ lệ người bệnh có biến chứng của THA
Biến chứng của THA Tần số Tỷ lệ
Không có biến chứng nào 58 23,1
Tỷ lệ biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) cho thấy 40,6% người bệnh có một biến chứng, 23,1% có hai biến chứng, 10% có ba biến chứng và 3,2% có bốn biến chứng.
3.4 Mô tả Quy trình khám bệnh
Bảng 3.13 Mô tả quy trình khám bệnh cho người bệnh THA
TT Quy trình khám bệnh Có Không
Bước 1 Tiếp đón người bệnh
1 Có bố tri quầy tiếp đón, kiểm tra giấy tờ liên quan 251 100
2 Nhập thông tin người bệnh vào máy tính, in phiếu khám bệnh, phát số thứ tự 251 100
3 Giữ thẻ BHYT, hồ sơ chuyển viện, hẹn tái khám
(chuyển về bộ phận thanh toán viện phí) 251 100
4 Thu tiền tạm ứng đối với trường hợp vượt tuyến, trái tuyến 251 100
Bước 2 Khám lâm sàng và chẩn đoán
2.1 Khám lâm sàng, chẩn đoán và chỉ định điều trị
5 Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự 242 96,4
6 Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa 251 100
7 Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị 251 100
Kê đơn thuốc, in đơn thuốc (in 3 liên cho người bệnh, kế toán và khoa dược), in và ký phiếu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Người bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện và tạm ứng viện phí
2.2 Khám lâm sàng, xét nghiệm, chẩn đoán và chỉ định điều trị a) Tại buồng khám bệnh
10 Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự 242 96,4
11 Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng 251 100
TT Quy trình khám bệnh Có Không bệnh, chỉ định xét nghiệm, in phiếu xét nghiệm
12 Chỉ dẫn người bệnh đến địa điểm làm xét nghiệm theo chỉ định 237 94,4 b) Tại nơi lấy mẫu xét nghiệm
13 Bố trí đủ điểm lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với lưu lượng người bệnh 251 100
14 Nhận phiếu chỉ định từ người bệnh 251 100
15 Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và lấy mẫu xét nghiệm 238 94,8
16 Chuyển mẫu về khoa xét nghiệm 251 100 c) Tại khoa xét nghiệm
18 Chuyển trả kết quả xét nghiệm cận lâm sàng về buồng khám nơi chỉ định 251 100
Bước 3 Thanh toán viện phí
19 Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, ký xác nhận 251 100
Bước 4 Phát và lĩnh thuốc
21 Kiểm tra đơn thuốc, phát thuốc 240 95,6
22 Tư vấn người bệnh về đơn thuốc và thuốc đã cấp
Kết quả từ bảng 3.13 cho thấy hầu hết các chỉ số trong quy trình khám bệnh cho người bệnh cao huyết áp đều đạt 100% Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu tố chưa hoàn toàn đạt yêu cầu, đặc biệt là việc chỉ dẫn người bệnh đến địa điểm làm xét nghiệm theo chỉ định.
HUPH chiếm 94,4%, hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và lấy mẫu xét nghiệm 94,8% và tư vấn người bệnh về đơn thuốc và thuốc đã cấp 61%
Quy trình khám bệnh tại bệnh viện hiện nay được chia thành hai loại: cho người bệnh có thẻ BHYT và không có thẻ BHYT Các bước trong quy trình khám bệnh bao gồm: tiếp nhận bệnh nhân với hướng dẫn lấy số, khám lâm sàng, thực hiện cận lâm sàng, khám lâm sàng và kê đơn, thanh toán viện phí, và cuối cùng là phát thuốc tại khoa dược.
Mặc dù tỷ lệ tiếp đón người bệnh đạt 100% và được đánh giá cao bởi người bệnh, nhưng phỏng vấn sâu với cán bộ y tế cho thấy còn thiếu sự hướng dẫn cụ thể để người bệnh đến đúng phòng khám chuyên khoa.
3.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quy trình khám bệnh
Một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình khám bệnh đã được xác định qua phỏng vấn sâu, bao gồm khâu tiếp đón, đăng ký khám và nhận thuốc Theo ý kiến của người phỏng vấn, khâu tiếp đón chưa đảm bảo, với bàn hướng dẫn thỉnh thoảng không có cán bộ, thiếu bảng chỉ dẫn, gây lúng túng cho người bệnh Về việc khám và chẩn đoán, bác sĩ cho biết vào đầu tuần, lượng bệnh nhân đông nhưng phòng khám chật hẹp, thiếu ghế ngồi và nhân lực, ảnh hưởng đến chất lượng chẩn đoán và điều trị Về thanh toán viện phí, bệnh viện đã trang bị hai khu vực riêng cho người có và không có bảo hiểm y tế, với hệ thống máy vi tính kết nối mạng nội bộ giúp việc thanh toán trở nên thuận tiện.