1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại khoa đẻ bệnh viện phụ sản trung ương và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2017

128 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại khoa đẻ bệnh viện phụ sản trung ương và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2017
Tác giả Ngô Thị Minh Hà
Người hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Thanh Hương
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm liên quan (13)
    • 1.2. Tình hình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ trên thế giới và một số yếu tố ảnh hưởng (16)
    • 1.3. Tình hình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ tại Việt (28)
    • 1.4. Một số thông tin chung về Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Khoa Đẻ của Bệnh viện (32)
    • 1.5. Khung lý thuyết (34)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.4. Cỡ mẫu trong nghiên cứu (35)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (37)
    • 2.7. Công cụ thu thập thông tin (38)
    • 2.8. Phương pháp thu thập thông tin (39)
    • 2.9. Tiêu chuẩn đánh giá (42)
    • 2.10. Phương pháp phân tích số liệu (42)
    • 2.11. Đạo đức của nghiên cứu (43)
    • 2.12. Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (43)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Một số thông tin chung về hộ sinh tại Khoa Đẻ (45)
    • 3.3. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại Khoa Đẻ (51)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (70)
    • 4.1. Tình hình thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và (70)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại Khoa Đẻ (73)
    • 4.3. Bàn luận về ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (80)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nhóm cán bộ quản lý bao gồm lãnh đạo Bệnh viện, lãnh đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp, Trung tâm Đào tạo, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Điều dưỡng và lãnh đạo Khoa Đẻ.

- Nhóm cán bộ y tế thực thiện quy trình chuyên môn: hộ sinh viên làm việc tại

Khoa Đẻ, tham gia đỡ đẻ các ca đẻ thường tại thời điểm tiến hành nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 04 năm 2017 đến hết tháng 10 năm 2017

- Địa điểm: BV Phụ sản TW.

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi có kết quả ban đầu từ nghiên cứu định lượng, nhằm cung cấp thông tin bổ sung về quy trình thực hiện của hộ sinh và giải thích sâu hơn các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình này.

Cỡ mẫu trong nghiên cứu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng

Toàn bộ 50 hộ sinh làm việc tại Khoa Đẻ của BV Phụ sản TW

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính Đối tượng nghiên cứu định tính bao gồm nhóm cán bộ quản lý và nhóm cán bộ y tế thực thiện quy trình chuyên môn Tổng số có 20 người tham gia vào nghiên cứu định tính, cụ thể:

2.4.2.1 Cỡ mẫu cho phỏng vấn sâu: có 6 cuộc PVS được tiến hành, bao gồm:

- 01 cuộc PVS Lãnh đạo BV phụ trách chuyên môn

- 01 cuộc PVS Trưởng/Phó trưởng Phòng Kế hoạch Tổng hợp

- 01 cuộc PVS Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo

- 01 cuộc PVS Trưởng/Phó trưởng Phòng Quản lý chất lượng

- 01 cuộc PVS Trưởng/Phó trưởng Phòng Điều dưỡng

- 01 cuộc PVS Trưởng/Phó trưởng Khoa đẻ

2.4.2.2 Cỡ mẫu cho thảo luận nhóm: có 2 cuộc TLN được tiến hành, bao gồm:

- 01 cuộc TLN với các trưởng nhóm hộ sinh thực hiện ca đỡ đẻ (7 người)

- 01 cuộc TLN với các hộ sinh thực hiện ca đỡ đẻ (7 người)

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

Chọn mẫu toàn bộ 50 hộ sinh tham gia đỡ đẻ trong thời gian từ 01/04/2017 đến 31/05/2017 tại Khoa Đẻ của BV

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định tính

2.5.2.1 Phỏng vấn sâu: nghiên cứu chọn chủ đích các đối tượng thuộc nhóm cán bộ quản lý bao gồm lãnh đạo BV lãnh đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp, Trung tâm Đào tạo, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Điều dưỡng và lãnh đạo Khoa Đẻ Các đối tượng tham gia PVS cụ thể là:

- Phó Giám đốc BV phụ trách chuyên môn

- Phó trưởng Phòng Kế hoạch Tổng hợp

- Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo

- Phó trưởng Phòng Quản lý chất lượng

Tại Khoa Đẻ, BV Phụ sản TW, 50 hộ sinh viên thường được chia thành các ekip làm việc theo ca ban ngày và ban đêm Mỗi ekip gồm từ 8-10 hộ sinh, trong đó có một hộ sinh có kinh nghiệm và trình độ được chỉ định làm trưởng ekip.

Trong tổng số 50 hộ sinh viên của Khoa Đẻ, có 10 hộ sinh được phân công làm trưởng ekip Các thành viên trong từng ekip sẽ được thay đổi luân phiên trong 4 ngày để đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu Đặc biệt, trưởng ekip không tham gia vào các cuộc thảo luận nhóm (TLN) cùng với hộ sinh trong ekip của mình Nghiên cứu cũng chọn đối tượng tham gia một cách chủ đích cho 2 cuộc thảo luận nhóm, nhằm thu thập thông tin từ nhiều nhóm hộ sinh khác nhau.

- 01 cuộc TLN với các trưởng ekip hộ sinh thực hiện ca đỡ đẻ:

 Lựa chọn chủ đích 7 hộ sinh được phân công là trưởng các ekip đỡ đẻ tham gia TLN

Tiêu chí lựa chọn chủ đích cho các hộ sinh trong ekip không phân biệt độ tuổi và thâm niên công tác Nguyên tắc lựa chọn này nhằm đảm bảo sự thuận tiện về thời gian và địa điểm cho cuộc thảo luận giữa các đối tượng tham gia.

- 01 cuộc TLN với các hộ sinh:

 Lựa chọn chủ đích 7 hộ sinh tham gia TLN

 Tiêu chí lựa chọn chủ đích: đảm bảo nguyên tắc đa dạng về độ tuổi và thâm niên công tác

Việc lựa chọn hộ sinh tham gia TLN đã có sự điều chỉnh so với kế hoạch ban đầu, khi nghiên cứu dự kiến thực hiện 2 cuộc TLN với hộ sinh không phải trưởng ekip Trong đó, một cuộc TLN dự kiến với các hộ sinh đạt thực hành chăm sóc thiết yếu và một cuộc với các hộ sinh không đạt Tuy nhiên, kết quả quan sát thực hành cho thấy chỉ có 4.0% hộ sinh đạt chuẩn nghiên cứu, do đó, nghiên cứu chỉ thực hiện 01 cuộc TLN với 07 hộ sinh ngẫu nhiên trong tổng số 50 hộ sinh của Khoa Đẻ, không phân biệt giữa các hộ sinh đạt và không đạt về thực hành.

Biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu được xây dựng để trả lời các mục tiêu nghiên cứu

Biến số nghiên cứu của nghiên cứu định lượng gồm 3 nhóm chính (chi tiết tại Phụ lục 1), bao gồm:

- Các biến số liên quan tới thông tin chung của hộ sinh (5 biến số):

 Đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, dân tộc, tôn giáo

 Trình độ chuyên môn: bằng đại học/cao đẳng/trung cấp, …

 Kinh nghiệm chuyên môn: số năm làm việc tại Khoa Đẻ

- Các biến số về thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh (41 biến số):

 Chuẩn bị trước sinh (10 biến số): kiểm tra nhiệt độ phòng; tắt quạt, bật đèn sưởi, rửa tay, chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh, …

 Các bước tiến hành ngay sau đẻ (6 biến số): đọc to thời điểm sinh, giới tính, lau khô cho trẻ, cho trẻ tiếp xúc da kề da,

Các bước tiếp theo cần thực hiện bao gồm tiêm bắp oxytocin cho mẹ, kéo dây rốn có kiểm soát và tư vấn cho mẹ về những dấu hiệu đòi bú của trẻ.

- Các biến số thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng thực hiện quy trình

 Về phía đối tượng cung cấp dịch vụ (21 biến số): đặc điểm nhân khẩu học, kiến thức về chăm sóc thiết yếu, thái độ về chăm sóc thiết yếu, …

 Về phía cơ sở cung cấp dịch vụ (3 biến số): điều kiện nguồn lực, giá dịch vụ, tính cạnh tranh trong thu hút khách hàng

 Về phía bối cảnh chung (3 biến số): các quy định chuyên môn của Bộ Y tế, quá tải bệnh viện, việc thực hiện cơ chế tự chủ

Các nội dung chính của nghiên cứu định tính bao gồm :

- Quan điểm của các ĐTNC về ý nghĩa của việc áp dụng quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ

- Tình hình triển khai thực hiện quy trình tại BV Phụ sản TW

- Khó khăn, thuận lợi trong việc triển khai, thực hiện quy trình

- Cơ chế giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc thực hiện quy trình

- Nhận định chung về kiến thức, thực hành của hộ sinh tại Khoa Đẻ

Các hoạt động hỗ trợ và tăng cường kiến thức cho hộ sinh tại Khoa Đẻ rất quan trọng trong việc thực hành quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh Những hoạt động này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho cả mẹ và bé.

Để cải thiện quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh, đã có nhiều hoạt động và giải pháp được triển khai nhằm hạn chế các yếu tố ảnh hưởng Những biện pháp này tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đào tạo nhân viên y tế, và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

Để cải thiện và nhân rộng quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh, cần triển khai các hoạt động và giải pháp cụ thể Trước hết, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của chăm sóc sức khỏe mẹ và bé Thứ hai, tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên y tế nhằm cập nhật kiến thức và kỹ năng chăm sóc Thứ ba, tăng cường cung cấp trang thiết bị y tế và nguồn lực cho các cơ sở y tế Cuối cùng, cần thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả của quy trình chăm sóc để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Công cụ thu thập thông tin

2.7.1 Công cụ thu thập thông tin định lượng

- Phiếu phỏng vấn kiến thức của hộ sinh về quy trình chăm sóc thiết yếu được thiết kế sẵn (Phụ lục 2)

- Bảng kiểm quan sát thực hành chăm sóc thiết yếu trong và ngau sau sinh (Phụ lục 4)

Bộ công cụ định lượng trong nghiên cứu được xây dựng dựa trên tài liệu tham khảo từ Hướng dẫn chuyên môn về Chăm sóc Bà mẹ và Trẻ sơ sinh năm 2014 Tài liệu này được ban hành theo Quyết định số 4673/QĐ-BYT ngày 10 tháng 11 năm 2014, nhằm phê duyệt hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh.

2.7.2 Công cụ thu thập thông tin định tính

- Hướng dẫn PVS lãnh đạo Bệnh viện và các Khoa/Phòng/Trung tâm thuộc Bệnh viện (Phụ lục 5)

- Hướng dẫn TLN Hộ sinh trưởng ekip đỡ đẻ và hướng dẫn TLN hộ sinh khoa Đẻ (Phụ lục 6).

Phương pháp thu thập thông tin

2.8.1 Phương pháp thu thập thông tin định lượng

2.8.1.1 Khảo sát kiến thức của hộ sinh về quy trình chăm sóc thiết yếu

Sau khi hoàn tất các thủ tục liên quan đến đạo đức nghiên cứu, bao gồm việc xin giấy phép từ Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng, nghiên cứu có thể được tiến hành một cách hợp pháp và có trách nhiệm.

BV tiến hành nghiên cứu và thông báo triển khai đến Khoa Đẻ cùng các ĐTNC Nghiên cứu viên sẽ liên hệ trực tiếp với hộ sinh của Khoa Đẻ thông qua danh sách hộ sinh được cung cấp để sắp xếp lịch hẹn khảo sát.

Các cuộc phỏng vấn được tổ chức vào cuối giờ làm việc của hộ sinh tại Phòng Điều dưỡng của bệnh viện Khi có nhiều cuộc phỏng vấn diễn ra đồng thời, mỗi nghiên cứu viên sẽ phỏng vấn một hộ sinh viên tại các gian khác nhau trong Phòng Điều dưỡng, nơi được chia thành 3 gian, nhằm hạn chế sự tác động từ bên ngoài.

- Nghiên cứu viên trực tiếp phỏng vấn hộ sinh bằng phiếu hỏi sau khi nhận được sự đồng ý của hộ sinh

Trong quá trình phỏng vấn, nghiên cứu viên chỉ đọc câu hỏi mà không cho đối tượng xem các đáp án, trừ khi có ghi chú hướng dẫn cụ thể yêu cầu cung cấp các phương án lựa chọn cho đối tượng.

- Đối tượng được phép bỏ qua câu hỏi nếu chưa có đáp án

Sau khi hoàn tất phiếu hỏi lần đầu, nghiên cứu viên tiến hành rà soát và tiếp tục đặt câu hỏi cho những đối tượng chưa có đáp án Đối tượng tham gia phỏng vấn có quyền từ chối trả lời câu hỏi đến lần thứ ba.

Sau khi hoàn tất ba lần hỏi, nghiên cứu viên kết thúc cuộc phỏng vấn và ghi chép các thông tin liên quan đến kết quả phỏng vấn, cũng như thời điểm kết thúc vào phiếu hỏi.

2.8.1.2 Quan sát kỹ năng thực hành chăm sóc thiết yếu của hộ sinh

Nghiên cứu đã tiến hành quan sát toàn bộ 50 hộ sinh làm việc tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong khoảng thời gian từ 01/04/2017 đến 31/05/2017 Thời điểm quan sát được chọn ngẫu nhiên và đã được thông báo tới tất cả các hộ sinh trước khi bắt đầu nghiên cứu.

Trong mỗi ca đẻ, có sự tham gia của hai hộ sinh Nghiên cứu đã tiến hành quan sát hai lần thực hành đỡ đẻ chính cho các ca sinh thường, không có biến chứng sau sinh, trong khoảng thời gian từ 01/04/2017 đến 31/05/2017.

 1 ca đỡ đẻ thường trong các ca trực ngày

 1 ca đỡ đẻ thường trong các ca trực đêm

Dựa trên lịch làm việc của Khoa Đẻ trong tháng 04 và tháng 05, nghiên cứu đã chọn ngẫu nhiên một buổi trực ngày và một buổi trực đêm của hộ sinh Tiếp theo, nghiên cứu tiến hành quan sát ngẫu nhiên một ca đẻ mà hộ sinh đó được phân công làm đỡ đẻ chính trong mỗi buổi trực.

Việc quan sát hộ sinh vào cả ca trực ngày và ca trực đêm giúp đảm bảo phản ánh đầy đủ và chính xác hơn về thực hành của hộ sinh trong hai thời điểm làm việc khác nhau.

Do thiết kế đặc thù của các phòng đẻ không cho phép lắp đặt camera, mỗi ca sinh thường chỉ có sự hiện diện của 2 hộ sinh Để giảm thiểu sai số, các quan sát viên trong nghiên cứu được giao vai trò là sinh viên thực hành lâm sàng tại Khoa Đẻ Từ ngày 01/04/2017 đến 31/05/2017, trong mỗi ca đẻ thường, bên cạnh 2 hộ sinh theo quy trình chuẩn, sẽ có thêm 5-7 sinh viên tham gia.

HUPH viên của trường Đại học Y Hà Nội tham gia thực hành lâm sàng bệnh viện có mặt trong Phòng Đẻ

 Nghiên cứu mời 3 quan sát viên là các giảng viên trẻ của trường Cao đẳng

Y tế Hà Nội, tốt nghiệp ngành bác sĩ đa khoa trong 3 năm trở lại đây, có tuổi đời dưới

32 tuổi, ngoại hình không quá chênh lệch với nhóm sinh viên Y6 thực tập tại BV tham gia vào nghiên cứu

 Trước khi quan sát, toàn bộ quan sát viên được tập huấn lại về quy trình chăm sóc thiết yếu cũng như bộ công cụ nghiên cứu

Danh sách các quan sát viên đã được công bố, cho phép họ đóng vai trò sinh viên thực tập tham gia kiến tập các ca đỡ đẻ tại Bệnh viện Việc này đã được thông báo đến Lãnh đạo Bệnh viện và nhận được sự đồng thuận từ phía Lãnh đạo Bệnh viện cũng như Lãnh đạo trường Cao đẳng.

2.8.2 Phương pháp thu thập thông tin định tính

Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với các đối tượng nghiên cứu để giới thiệu về mục đích của cuộc phỏng vấn Khi đối tượng đồng ý tham gia, hai bên sẽ thống nhất thời gian và địa điểm phỏng vấn phù hợp, đảm bảo rằng chỉ có sự tham gia của đối tượng nghiên cứu và hai nghiên cứu viên trong cuộc phỏng vấn.

Nghiên cứu PVS sẽ được thực hiện với các lãnh đạo bệnh viện và các Khoa/Phòng/Trung tâm, và nên được tiến hành tại phòng làm việc riêng của từng đối tượng.

Cuộc phỏng vấn sâu (PVS) sẽ được thực hiện bởi hai nghiên cứu viên, trong đó một người điều hành phỏng vấn theo bản hướng dẫn đã chuẩn bị, và một người làm thư ký, là cộng tác viên kiêm cán bộ Phòng Điều dưỡng của bệnh viện Nếu đối tượng nghiên cứu đồng ý, cuộc phỏng vấn sẽ được ghi âm lại Thời gian dự kiến cho mỗi cuộc phỏng vấn là từ 45 đến 60 phút.

Tiêu chuẩn đánh giá

2.9.1 Kiến thức về quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh

Phần lượng giá kiến thức về quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh bao gồm 16 câu hỏi từ 2.1 đến 2.16, theo Phụ lục 1 Trong số đó, có 12 câu hỏi với một đáp án và 4 câu hỏi với nhiều đáp án, như được trình bày trong Phụ lục 2 Hộ sinh được coi là đạt yêu cầu về kiến thức chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh nếu họ trả lời đúng tất cả 25 đáp án trong phiếu hỏi.

2.9.2 Thực hành về quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh

Nội dung thực hành của hộ sinh được đánh giá qua bảng kiểm cho hai trường hợp trẻ sơ sinh: thở và không thở Trong quá trình thu thập thông tin từ 100 trường hợp quan sát, nghiên cứu ghi nhận 99 trẻ sơ sinh có khả năng thở và chỉ 01 trẻ không thở được.

Kết quả thực hành được xác định dựa trên từng trường hợp đỡ đẻ Để đạt tiêu chuẩn thực hành, tất cả các tiêu chí quan sát trong bảng kiểm phải được thực hiện và đạt yêu cầu Nếu có một tiêu chí không được thực hiện hoặc không đạt yêu cầu, thì đánh giá thực hành sẽ không đạt.

Phương pháp phân tích số liệu

Các phiếu khảo sát kiến thức và bảng kiểm quan sát sau khi thu thập được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 Các

HUPH thống kê mô tả tần số và tỷ lệ % được áp dụng để trả lời mục tiêu 1 và mục tiêu 2 của nghiên cứu

Nội dung các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) được tổng hợp từ bảng ghi chép và bản gỡ băng do các nghiên cứu viên làm thư ký cung cấp Thông tin này được mã hóa, phân tích theo chủ đề và trích dẫn dựa trên các mục tiêu nghiên cứu.

Đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ quy trình xét duyệt hiện hành của Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng (Quyết định số… )

- Gặp gỡ trao đổi mục đích và nội dung của nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu nhằm giúp họ hiểu và tham gia tự nguyện vào nghiên cứu;

- Đối tượng nghiên cứu có thể từ chối trả lời phỏng vấn Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu đều trên tinh thần tự nguyện;

- Thông tin và ý kiến cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật, chỉ sử dụng để tổng hợp, phân tích đưa ra nhận định chung;

Dữ liệu nghiên cứu được chia sẻ với các bên liên quan nhằm hỗ trợ bệnh viện, Khoa Đẻ và hộ sinh trong việc cải thiện quy trình chăm sóc thiết yếu cho sản phụ trong và ngay sau khi sinh.

Thông tin thu được chỉ được sử dụng cho nghiên cứu và nhằm nâng cao chất lượng quy trình chăm sóc thiết yếu trong và ngay sau khi sinh.

Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.12.1 Hạn chế, khó khăn, sai số của nghiên cứu

Nghiên cứu này đánh giá việc thực hiện quy trình chuẩn do Bộ Y tế ban hành, tập trung vào nhóm đối tượng là các hộ sinh viên làm việc tại Khoa Đẻ.

BV đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh chất lượng bệnh viện, dẫn đến khả năng đối tượng nghiên cứu là các hộ sinh viên có tâm lý e ngại hoặc cung cấp thông tin không chính xác do áp lực từ Lãnh đạo Khoa và BV.

Việc đánh giá quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh hiện nay chủ yếu dựa vào phương pháp quan sát trực tiếp, do tất cả các phòng sinh của Khoa Đẻ không được trang bị camera.

Các nghiên cứu viên tại HUPH cần có mặt trong ca sinh của sản phụ để ghi nhận thông tin, điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả quan sát về thực hành của hộ sinh.

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa đẻ, BV Phụ sản TW, do đó, kết quả chỉ phản ánh tình hình tại khu vực nghiên cứu và không thể áp dụng cho các đơn vị khác.

2.12.2 Các biện pháp khắc phục

Nghiên cứu áp dụng cả phương pháp thu thập thông tin định tính và định lượng để khám phá thông tin từ nhiều nhóm đối tượng khác nhau Việc kết hợp các câu hỏi bao quát và cụ thể giúp thu thập được thông tin chính xác nhất về vấn đề nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi nhận được sự đồng ý từ Ban Giám đốc Bệnh viện và Lãnh đạo Khoa Đẻ Nội dung và phương pháp tiến hành nghiên cứu sẽ được thông báo đến toàn bộ nhân viên y tế làm việc tại Khoa Đẻ cùng các bên liên quan.

Nghiên cứu viên đã nhấn mạnh rằng tất cả các hộ sinh tại Khoa Đẻ đều có cơ hội bình đẳng trong việc tham gia vào nghiên cứu, nhằm giảm bớt sự e ngại của họ Tất cả hộ sinh được thông báo về sự xuất hiện ngẫu nhiên của quan sát viên trong các ca đẻ từ ngày 01/04/2017 đến 31/05/2017.

Việc quan sát thực hành chăm sóc thiết yếu của hộ sinh được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, với sự tham gia của các quan sát viên đã được lựa chọn và đào tạo Các quan sát viên này tuân thủ các nguyên tắc nhằm đảm bảo tính bí mật trong quá trình quan sát.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số thông tin chung về hộ sinh tại Khoa Đẻ

Nghiên cứu khảo sát kiến thức và thực hành chăm sóc thiết yếu của 50 nữ hộ sinh tại Khoa Đẻ, BV Phụ sản TW Kết quả từ Phiếu khảo sát cho thấy các ĐTNC có một số đặc điểm đáng chú ý.

Bảng 3.1 Một số thông tin chung của hộ sinh tại Khoa Đẻ (nP)

STT Nội dung thông tin n %

Trình độ chuyên môn Đại học 19 38,0

Thời gian công tác của hộ sinh tại Khoa Đẻ

Phần lớn ĐTNC nằm trong độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi (58,0%) Nhóm có tuổi đời trên 40 xếp thứ hai với tỷ lệ 22,0% Chỉ có 2 ĐTNC dưới 25 tuổi (4,0%)

Toàn bộ hộ sinh công tác tại Khoa Đẻ là nữ và dân tộc Kinh, không theo tôn giáo

Trong nhóm nữ hộ sinh, tỷ lệ người có trình độ trung cấp cao nhất đạt 56,0%, trong khi chỉ có 6,0% sở hữu bằng cao đẳng Đáng chú ý, 38,0% nữ hộ sinh có bằng đại học.

Các hộ sinh được khảo sát tại Khoa Đẻ, BV Phụ sản TW có thời gian công tác ít nhất là 2 năm, với thời gian công tác lâu nhất lên đến 28 năm Thời gian công tác trung bình của các nữ hộ sinh này là 9,8 năm (SD = 4,9) Trong đó, hai nhóm có tỷ lệ cao nhất là nhóm làm việc từ 10-14 năm và nhóm từ 5-9 năm.

HUPH lệ cao nhất, lần lượt là 40,0% và 36,0% Đặc biệt, có 7 hộ sinh đã có thời gian trên

15 năm làm việc tại Khoa Đẻ

3.2 Tình hình thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại Khoa Đẻ

Trong nghiên cứu 100 trường hợp quan sát tại 50 hộ sinh, chỉ ghi nhận 1 trường hợp trẻ không thở được sau khi sinh Trường hợp này xảy ra trong ca ngày của một hộ sinh Trong 29 thao tác cần thực hiện trong quy trình chăm sóc thiết yếu cho mẹ và trẻ sơ sinh, 28 thao tác được thực hiện đúng kỹ thuật, trong khi 1 thao tác, rửa tay lần thứ nhất, không đạt yêu cầu Theo tiêu chuẩn nghiên cứu, trường hợp này không đạt về thực hành chăm sóc thiết yếu cho mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh đối với trẻ không thở được.

Trong 99 trường hợp quan sát, tất cả đều ghi nhận trẻ có thể thở bình thường Kết quả của 28 nội dung theo quy trình quan sát này được trình bày trong bảng 3.2, bảng 3.3 và bảng 3.4.

Trong nghiên cứu, có 59 trường hợp trong tổng số 99 trường hợp quan sát, chiếm 59,6%, đạt yêu cầu thực hành đối với trẻ thở được, với 28/28 thao tác trong quy trình được thực hiện đúng.

Trong tổng số 28 thao tác kỹ thuật cần thực hiện theo quy trình cho trẻ thở được, có 9 thao tác được 50 hộ sinh thực hiện đạt yêu cầu trong 99 trường hợp quan sát Tuy nhiên, 19 thao tác còn lại ghi nhận có trường hợp thực hiện nhưng không đạt yêu cầu hoặc không được thực hiện.

Bảng 3.2 Tỷ lệ mức độ thực hiện các thao tác theo yêu cầu trong thực hiện tiếp xúc da kề da ngay sau khi thai sổ (n) Hoạt động

Có Có làm chưa đạt

Kiểm tra nhiệt độ phòng; tắt quạt, bật đèn sưởi

Rửa tay (lần thứ nhất) 99 100,0 0 0,0 0 0,0

Có Có làm chưa đạt

Không n % n % n % Đặt lên bụng mẹ tấm vải khô 99 100,0 0 0.0 0 0,0 Chuẩn bị khu hồi sức sơ sinh 94 94,9 5 5,1 0 0,0

Kiểm tra bóng và mặt nạ có hoạt động không

Kiểm tra bóng hút (máy hút) 93 93,9 6 6,1 0 0,0

Rửa tay (lần thứ hai) 59 59,6 30 30,3 10 10,1 Đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn 63 63,6 36 36,4 0 0,0

Sắp xếp kẹp rốn, panh, kéo… theo thứ tự dễ sử dụng

Kiểm tra đủ điều kiện (TSM phồng căng, ngôi thập thò âm hộ) thì tiến hành đỡ đẻ

75 75,8 24 21,2 0 0,0 Đọc to thời điểm sinh, giới tính 94 94,9 5 5,1 0 0,0

Lau khô cho trẻ có được bắt đầu 5 giây ngay sau sinh không?

Lau khô trẻ theo trình tự (mắt, mặt, đầu, ngực, tay, chân, lưng, mông…)

Cho trẻ tiếp xúc da kề da 99 100,0 0 0.0 0 0,0

Phủ người và đầu trẻ bằng tấm vải khô, đội mũ cho trẻ

Rửa tay lần thứ hai là thao tác duy nhất có trường hợp hộ sinh không thực hiện

Tỷ lệ không thực hiện thao tác rửa tay đúng cách chiếm 10,1% Nhiều trường hợp thực hiện nhưng không đạt yêu cầu do hộ sinh rửa tay không đúng phương pháp, chưa đảm bảo vô khuẩn, và chỉ rửa tay một cách qua loa để nhanh chóng tiếp tục quy trình.

Bảng 3.3 Tỷ lệ mức độ thực hiện các thao tác theo yêu cầu trong thực hiện tiêm oxytocin và kẹp dây rốn muộn và cắt dây rốn một thì (n)

Có Có làm chưa đạt

Kiểm tra xem có còn thai thứ hai trong tử cung không

Tiêm bắp oxytocin cho mẹ 76 76,8 23 23,2 0 0,0

Kẹp dây rốn muộn và cắt dây rốn một thì

Tháo găng tay bẩn bên ngoài 62 62,6 37 37,4 0 0,0

Kiểm tra dây rốn trước khi kẹp, chỉ kẹp khi dây rốn ngừng đập (thông thường là 1 – 3 phút)

Kẹp dây rốn cách chân rốn 2 cm, vuốt máu dây rốn về phía mẹ

Kẹp thứ 2 cách kẹp thứ nhất 3 cm

(cách chân rốn 5cm) Cắt sát kẹp 1 bằng kéo vô khuẩn

Bảng 3.4 trình bày tỷ lệ mức độ thực hiện các thao tác theo yêu cầu trong quá trình kéo dây rốn có kiểm soát, xoa tử cung, cũng như tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm.

Có Có làm chưa đạt

Kéo dây rốn có kiểm soát

Kéo dây rốn có kiểm soát, nhẹ nhàng theo hướng của cơ chế đẻ trong khi tay để trên bụng sản phụ đẩy tử cung theo chiều ngược lại

Có Có làm chưa đạt

Khi bánh rau đã ra đến âm hộ, hạ thấp dây rốn để sức nặng của bánh rau giúp kéo màng rau ra Nếu màng rau không bong ra, hãy cầm bánh rau bằng hai tay và xoắn lại theo một chiều để màng rau bong ra hoàn toàn.

Xoa đáy tử cung qua thành bụng sản phụ đến khi tử cung co tốt và 15 phút

1 lần trong 2 giờ đầu sau đẻ

Kiểm tra rau: khi tử cung co tốt và không có dấu hiệu chảy máu mới tiến hành kiểm tra rau theo thường lệ

Tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ bà mẹ cho con bú sớm

Tư vấn cho mẹ về những dấu hiệu đòi bú của trẻ (chảy nước dãi, mở miệng, lè lưỡi/liếm, gặm tay, bò trườn)

Các thao tác không đạt thường gặp trong quy trình y tế bao gồm tháo găng tay bẩn bên ngoài (37,4%), đeo 2 đôi găng tay vô khuẩn (36,4%), và rửa tay lần thứ hai (30,3%) Ngoài ra, việc tiêm bắp oxytocin cho mẹ chỉ đạt 23,2%, trong khi kiểm tra đủ điều kiện như TSM phồng căng và ngôi thập thò âm hộ trước khi tiến hành đỡ đẻ chỉ đạt 21,2% Việc sắp xếp kẹp rốn, panh, kéo theo thứ tự dễ sử dụng đạt 19,2%, và xoa đáy tử cung qua thành bụng sản phụ với tần suất 15 phút một lần trong 2 giờ đầu sau đẻ chỉ đạt 16,2%.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các trường hợp đẻ thường đạt về thực hành trong chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ (n0)

Theo tiêu chuẩn nghiên cứu, một trường hợp được coi là đạt chuẩn khi tất cả các thao tác đều tuân thủ quy định Trong nghiên cứu, tỷ lệ các ca đẻ thường được hộ sinh thực hành đạt 100% về chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi đẻ là 59,0% (59/100 ca đẻ được quan sát).

Mặc dù chỉ có 59,0% trường hợp đẻ thường được thực hiện đúng 100% về chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh, nhưng các bên liên quan đều nhận thấy quy trình chăm sóc tại Khoa Đẻ đang được thực hiện nghiêm túc Phó Giám đốc BV nhấn mạnh rằng việc yêu cầu mọi thứ phải đạt 100% là không thực tế, nhưng khẳng định rằng quy trình đã được thiết lập cần phải được tuân thủ Chăm sóc thiết yếu là một phần quan trọng và phổ biến trong quy trình này.

BV Phụ sản TW đã thực hiện đúng Quyết định 4673 của Bộ, theo nhận định của PVS Phó Giám đốc BV phụ trách chuyên môn Phó trưởng Phòng Kế hoạch Tổng hợp cũng đồng tình, cho biết từ khi triển khai quy trình này, chưa có phản ánh nào về việc hộ sinh làm chưa chuẩn hoặc chưa tốt.

Một số bất cập trong việc thực hiện quy trình y tế, như thao tác chưa được thực hiện hoặc thực hiện không đúng, chủ yếu xuất phát từ điều kiện khách quan Áp lực công việc lớn do quá tải tại bệnh viện đã khiến cho hộ sinh gặp khó khăn trong việc tuân thủ Hướng dẫn chi tiết của Bộ Y tế.

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ của hộ sinh tại Khoa Đẻ

Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức và thông tin thu thập từ nghiên cứu định tính được sử dụng để mô tả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau khi sinh tại Khoa Đẻ Dựa trên khung lý thuyết và kết quả thực tế, các nhóm yếu tố ảnh hưởng đã được xác định.

3.3.1 Kiến thức, thái độ về quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh tại Khoa Đẻ

3.3.1.1 Kiến thức về quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh còn nhiều khoảng trống

Khi được hỏi về các yếu tố ảnh hưởng từ phía hộ sinh, các đối tượng khảo sát đều nhấn mạnh rằng kiến thức về quy trình chăm sóc thiết yếu là yếu tố quan trọng nhất Tất cả những người tham gia phỏng vấn đều cho rằng các hộ sinh tại Khoa Đẻ có hiểu biết sâu sắc về quy trình chăm sóc thiết yếu trong và sau khi sinh.

HUPH chú trọng đào tạo bài bản cho nhân viên y tế Hàng năm, Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến tổ chức các khóa đào tạo liên tục, bao gồm cả nội dung đào tạo lại về chăm sóc thiết yếu Các hộ sinh đều nắm vững quy trình này Phó Giám đốc Bệnh viện nhấn mạnh rằng tiêu chuẩn cán bộ rất cao về năng lực và trình độ, và tất cả nhân viên đều được đào tạo bài bản trước khi làm việc Kiến thức trong ngành y cần được cập nhật thường xuyên, vì vậy lãnh đạo Bệnh viện cam kết đảm bảo công tác đào tạo lại và đào tạo liên tục cho toàn bộ cán bộ y tế.

Trong khi đó, kết quả khảo sát kiến thức bằng phiếu hỏi định lượng cho kết quả như sau:

Bảng 3.5 Kiến thức của hộ sinh về trình tự 6 bước của quy trình chăm sóc thiết yếu (nP)

STT Kiến thức của hộ sinh về trình tự 6 bước của quy trình chăm sóc thiết yếu ĐTNC n %

1 Nêu được 6 bước theo đúng trình tự 28 56,0

2 Nêu đúng thứ tự của nước thứ 2 - Xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong vòng 2 giờ đầu sau đẻ

3 Nêu đúng thứ tự của nước thứ 3 -Tiêm bắp oxytocin 44 88,0

4 Nêu đúng thứ tự của nước thứ 5 -Kẹp dây rốn muộn 28 56,0

5 Nêu đúng thứ tự của nước thứ 6 -Cho trẻ bú sớm 47 94,0

Trong bộ câu hỏi phỏng vấn kiến thức, nghiên cứu đã chỉ ra hai kỹ thuật quan trọng trong quy trình chăm sóc thiết yếu cho hộ sinh, bao gồm tiếp xúc da kề da và kéo dây rốn có kiểm soát Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa trên tài liệu đánh giá tập huấn quy trình chăm sóc thiết yếu của Bộ Y tế Mặc dù 100% hộ sinh có thể nêu ra 4 bước còn lại của quy trình, chỉ có 56,0% hộ sinh thực hiện đúng trình tự các bước theo Hướng dẫn thực hiện quy trình.

Hai thao tác quan trọng nhất được hộ sinh thực hiện theo đúng trình tự là cho trẻ bú sớm (94,0%) và tiêm bắp oxytocin (88,0%) Tuy nhiên, các thao tác tiếp theo thường không được nêu đúng, với chỉ 60,0% hộ sinh biết cần xoa đáy tử cung 15 phút/lần trong 2 giờ đầu sau sinh và 56,0% biết phải kẹp dây rốn muộn sau khi kéo dây rốn có kiểm soát Hai thao tác này thường bị nhầm lẫn với nhau.

Bảng 3.6 Kiến thức của hộ sinh về một số thao tác trong quy trình (nP)

1 Hộ sinh nêu được tư thế đẻ tốt nhất trong giai đoạn 2 của chuyển dạ

2 Hộ sinh nêu được vai trò của phương pháp đẩy đáy tử cung trong hỗ trợ chuyển dạ

3 Hộ sinh nêu được thao tác cần thực hiện sau khi đọc to thời điểm sinh

4 Hộ sinh nêu được thao tác cần thực hiện khi thấy trẻ có khóc trong thời gian lau khô và kích thích trẻ

5 Hộ sinh nêu được lý do cần phải hút mũi và mồm cho trẻ 24 48,0

6 Hộ sinh nêu được ý nghĩa của kẹp cắt dây rốn muộn 38 76,0

7 Hộ sinh nêu được nguyên lý của xoa đáy tử cung 46 92,0

8 Hộ sinh nêu được ý nghĩa của cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn

9 Hộ sinh nêu được mối liên quan giữa dấu hiệu đòi ăn của trẻ và tình trạng sẵn sàng cho bú ngay sau sinh của sản phụ

10 Hộ sinh nêu được kích thước dạ dày của trẻ 44 88,0

Chỉ khoảng một nửa (52,0%) hộ sinh biết tư thế đẻ tốt nhất trong giai đoạn 2 của chuyển dạ là đẻ ở tư thế nằm ngửa

Hầu hết (94,0%) hộ sinh nhận thức được vai trò của phương pháp đẩy đáy tử cung trong hỗ trợ chuyển dạ, mặc dù họ không đồng tình với nhận định rằng "Đẩy đáy tử cung là phương pháp hỗ trợ chuyển dạ hiệu quả" từ phiếu khảo sát.

78,0% hộ sinh nhận thức đúng thao tác cần thực hiện sau khi đọc to thời điểm sinh là lau khô trẻ kỹ càng Số còn lại đưa ra các lựa chọn không chính xác như kẹp và cắt dây rốn (6,0%), hút dịch ở mũi và mồm của trẻ (12,0%) và giữ trẻ ở tư thế sấp để ra hết dịch (4,0%) Đa số hộ sinh (84,0%) cho rằng khi trẻ khóc trong thời gian lau khô, cần kích thích trẻ bằng cách cho trẻ tiếp xúc da kề da với mẹ Chỉ có 12,0% hộ sinh nghĩ rằng thao tác cần làm là kẹp và cắt dây rốn, trong khi 4,0% cho rằng cần đặt trẻ lên vú mẹ.

Chỉ có 48% hộ sinh hiểu rằng việc hút mũi và miệng cho trẻ là cần thiết do trẻ không thở được và cơ thể trẻ cùng dịch ối dính đầy phân su Hơn 50% hộ sinh còn lại trả lời sai, với 50% cho rằng cả ba lý do đều chính xác Chỉ có 2% cho rằng lý do chính xác là sau khi lau khô kỹ càng, trẻ không thở được và không thấy tắc nghẽn đường thở Đặc biệt, 8% không nắm rõ nguyên lý xoa đáy tử cung, cho rằng cần thực hiện 15 phút một lần trong giờ đầu sau sinh, trong khi 92% hộ sinh đồng ý rằng nên tiến hành 15 phút một lần trong 2 giờ đầu sau sinh.

94,0% ĐTNC nhận thức được tầm quan trọng của việc cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn ngay trong giờ đầu sau sinh Hành động này không chỉ giúp tử cung co hồi tốt nhờ vào việc kích thích bài tiết oxytocin mà còn hỗ trợ hình thành phản xạ mút cho trẻ, từ đó cải thiện khả năng bú của trẻ trong tương lai.

3 hộ sinh chỉ nếu được 1 trong 3 ý nghĩa của cho trẻ bú sớm và bú hoàn toàn Cụ thể,

Hai hộ sinh cho rằng việc trẻ bú sớm và bú hoàn toàn giúp tử cung co hồi tốt nhờ vào việc kích thích bài tiết oxytocin Một hộ sinh khác nhấn mạnh rằng bú sớm và bú hoàn toàn có nghĩa là cho trẻ bú ngay trong giờ đầu sau khi sinh.

80,0% hộ sinh nhận thức được mối liên quan giữa dấu hiệu đòi ăn của trẻ và tình trạng sẵn sàng cho bú ngay sau sinh của sản phụ, đồng tình với quan điểm rằng "Trẻ có dấu hiệu đòi ăn cho thấy mẹ đã sẵn sàng cho bú ngay sau sinh" Trong khi đó, 20,0% còn lại không đồng ý với nhận định này.

Theo khảo sát, 88,0% hộ sinh xác định kích thước dạ dày của trẻ sơ sinh khoảng 1.5cm theo hình vẽ mô tả, trong khi 12,0% còn lại đưa ra lựa chọn sai Đáng chú ý, một số hộ sinh cho rằng kích thước dạ dày của trẻ mới sinh có thể lên tới 6cm.

Bảng 3.7 Kiến thức của hộ sinh về dấu hiệu trẻ sơ sinh đòi bú (nP)

STT Hộ sinh biết được các dấu hiệu trẻ sơ sinh đòi bú (chảy nước dãi, mở miệng, lè lưỡi và liếm) ĐTNC n %

4 Không biết dấu hiệu nào 0 0,0

34,0% hộ sinh có khả năng xác định chính xác 3 dấu hiệu trẻ sơ sinh đòi bú, bao gồm chảy nước dãi, mở miệng, lè lưỡi và liếm Đa số điều tra viên chỉ nhận diện được 2 dấu hiệu, chủ yếu là chảy nước dãi, lè lưỡi và liếm (56,0%) Chỉ có 10,0% còn lại nêu được 1 dấu hiệu duy nhất.

Bảng 3.8 Kiến thức của hộ sinh về dấu hiệu cho thấy trẻ áp vú mẹ đúng cách

Hộ sinh cần nhận biết các dấu hiệu cho thấy trẻ đang áp vú mẹ đúng cách, bao gồm việc trẻ mở miệng rộng, môi dưới hướng ra ngoài và cằm chạm vào vú mẹ.

Đa số ĐTNC (90,0%) nêu được 3 dấu hiệu cho thấy trẻ áp vú mẹ đúng cách, bao gồm mở miệng rộng, môi dưới mở về phía ngoài và cằm trẻ chạm vào vú mẹ Trong khi đó, 8,0% ĐTNC chỉ nêu được 2 dấu hiệu, và 2,0% ĐTNC chỉ nêu được duy nhất 1 dấu hiệu là trẻ mở miệng rộng.

Bảng 3.9 Kiến thức của hộ sinh về những việc cần làm để cải thiện bóng và mặt nạ khi thấy ngực trẻ không phồng lên khi bóp bóng (nP)

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w