Nghiên cứu “thực trạng tuân thủ quy định sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật của nhân viên y tế tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021” được thực hiện n
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật và thực hiện các loại phẫu thuật sạch, sạch - nhiễm tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, bao gồm các Khoa Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực mạch máu, và Tai Mũi Họng.
- HSBA của người bệnh có chỉ định phẫu thuật và thực hiện phẫu thuật thuộc loại phẫu thuật sạch, sạch - nhiễm
HSBA tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức bao gồm các chuyên khoa như Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực mạch máu và Tai Mũi Họng.
- HSBA của người bệnh có thời gian ra vào viện từ tháng 1/2021 đến hết tháng 6/2021
Bệnh nhân có hồ sơ bệnh án (HSBA) được chỉ định phẫu thuật với vết mổ nhiễm và bẩn, nhưng đã tử vong trong quá trình phẫu thuật Ngoài ra, HSBA của bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của nghiên cứu định tính.
- Lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn
- Đại diện thành viên Ban quản lý kháng sinh
- Lãnh đạo 07 khoa tham gia nghiên cứu: Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực, Tai Mũi Họng
Bác sĩ chỉ định sử dụng KSDP tại bảy khoa: Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực và Tai Mũi Họng.
Điều dưỡng trực tiếp thực hiện y lệnh sử dụng KSDP cho người bệnh tại bảy khoa: Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực và Tai Mũi Họng.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, địa chỉ: số 29 đường Phú Châu, phường Tam Phú, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng để thực hiện nghiên cứu hồi cứu, nhằm đánh giá thực trạng tuân thủ quy định sử dụng KSDP trong phẫu thuật tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2021.
Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng sau khi có kết quả sơ bộ từ nghiên cứu định lượng, nhằm cung cấp thông tin chi tiết để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy định sử dụng KSDP trong phẫu thuật tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2021.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ
Công thức tính cỡ mẫu
� n: Cỡ mẫu α : Mức ý nghĩa thống kê
Z(1 – α/2): hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95%, Z(1 – α/2) = 1,96) d: Mức chính xác mong muốn (sai số chọn): d = 0,05
Tỷ lệ tuân thủ sử dụng KSDP (HUPH p) được tham khảo từ nghiên cứu của tác giả Phạm Hữu Đoàn tại Bệnh viện Bình Dân năm 2019 Nghiên cứu này chỉ đánh giá tỷ lệ tuân thủ theo từng tiêu chí, không phải tất cả các tiêu chí Cụ thể, tỷ lệ tuân thủ từng tiêu chí lần lượt là: lựa chọn loại (99,2%), thời gian sử dụng (78,6%), đường dùng (94,5%), liều dùng (96,6%), và thời điểm dùng (98,9%) Tính toán theo công thức, cỡ mẫu có giá trị cao nhất là 258, tương đương với p=0,786.
Cỡ mẫu thực tế là n'0 HSBA
Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN), trong đó cỡ mẫu tương ứng là:
03 cuộc thảo luận nhóm với:
Bài nghiên cứu này bao gồm sự tham gia của 07 lãnh đạo khoa từ các chuyên ngành khác nhau, bao gồm Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Tiết Niệu nam khoa, Ngoại Lồng Ngực mạch máu, Tai Mũi Họng và Chấn thương chỉnh hình.
Bài nghiên cứu này tập trung vào 07 bác sĩ từ các khoa Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Tiết Niệu nam khoa, Ngoại Lồng Ngực mạch máu, Tai Mũi Họng và Chấn thương chỉnh hình, những người thực hiện chỉ định thuốc KSDP.
Bài nghiên cứu này tập trung vào 07 điều dưỡng, những người thực hiện y lệnh thuốc tại các khoa tham gia, bao gồm Sản, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu nam khoa, Ngoại Lồng Ngực mạch máu, Tai Mũi Họng và Ngoại tổng quát.
04 cuộc phỏng vấn sâu với:
01 Lãnh đạo bệnh viện phụ trách chuyên môn
01 Lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
01 Đại diện thành viên của Ban quản lý kháng sinh
Phương pháp chọn mẫu
Lập danh sách hồ sơ bệnh án (HSBA) cho bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật với phân loại vết thương sạch và sạch – nhiễm tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 6/2021.
Trong 6 tháng đầu năm 2021, bệnh viện có 5.387 trường hợp phẫu thuật các loại Rà soát và loại bỏ HSBA của người bệnh được chỉ định thực hiện phẫu thuật với vết mổ thuộc loại nhiễm và bẩn (2.160 HSB) HSBA của người bệnh tử vong trong quá trình thực hiện phẫu thuật (0 HSBA) HSBA của người bệnh không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của nghiên cứu (429 HSBA)
Sau khi xác định được danh sách mẫu, tiến hành lựa chọn mẫu nghiên cứu theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo các bước sau:
- Bước 1: tính hệ số k: Tổng HSBA đạt tiêu chuẩn chia cho cỡ mẫu: k 2798/270 ,4, được làm tròn lên => như vậy k
-Bước 2: Chọn ngẫu nhiên một số a trong khoảng 1 đến 11: a=3
- Bước 3: Lấy HSBA đầu tiên có số thứ tự là 3; các HSBA tiếp theo số thứ tự là 3+11; 3+2*11; 3+3*11…đến khi đủ 270 HSBA
2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính
Mẫu nghiên cứu định tính được chọn thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích, với các đối tượng tham gia là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sử dụng KSDP và sở hữu thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu.
Lãnh đạo bệnh viện bao gồm các vị trí như lãnh đạo phụ trách chuyên môn, lãnh đạo khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, lãnh đạo khoa Dược, và một đại diện của Ban quản lý kháng sinh.
Đối tượng thảo luận nhóm bao gồm lãnh đạo các khoa, bác sĩ chỉ định KSDP và điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc từ 07 khoa tham gia nghiên cứu: Sản, Ngoại Tổng Quát, Ung bướu, Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình, Ngoại Tiết Niệu, Ngoại Lồng Ngực, và Tai Mũi Họng.
Công cụ thu thập
- Biểu mẫu thu thập số liệu từ HSBA, bao gồm 3 phần: Thông tin chung, quá trình nằm viện và tuân thủ quy định sử dụng KSDP (Phụ lục 1)
Hướng dẫn PVS/TLN cung cấp các phương pháp thu thập thông tin định tính phù hợp cho từng đối tượng nghiên cứu, bao gồm lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa dược, lãnh đạo khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, thành viên Ban quản lý kháng sinh, lãnh đạo khoa, bác sĩ và điều dưỡng (Phụ lục 2,3,4).
Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu viên, là dược sĩ đại học, thực hiện việc trích xuất thông tin từ hồ sơ bệnh án (HSBA) có chỉ định phẫu thuật, đã được phân loại thành phẫu thuật sạch hoặc phẫu thuật sạch – nhiễm sẵn.
Nghiên cứu viên phối hợp với thành viên Ban quản lý kháng sinh tại bệnh viện để đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật cho từng trường hợp cụ thể Nếu có sự không thống nhất giữa nghiên cứu viên và thành viên Ban quản lý kháng sinh, nghiên cứu viên sẽ xin tư vấn từ Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị.
Phương pháp TLN/PVS sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ sử dụng KSDP trong phẫu thuật Trong mỗi buổi phỏng vấn, một nghiên cứu viên sẽ đảm nhận vai trò phỏng vấn (học viên), trong khi một thư ký sẽ quan sát, ghi âm (nếu được sự đồng ý) và ghi chép các nội dung quan trọng cũng như thái độ của những người tham gia TLN/PVS.
Sau mỗi cuộc TLN/PVS nghiên cứu viên sẽ tổng hợp lại các thông tin theo bản ghi âm và biên bản ghi chú
Các biến số trong nghiên cứu định lượng và chủ đề trong nghiên cứu định tính
2.8.1 Biến số trong nghiên cứu định lượng
Nhóm biến số đặc trưng của người bệnh bao gồm giới tính, tuổi tác, loại bảo hiểm y tế, địa chỉ cư trú, chỉ số BMI, chẩn đoán khi nhập viện, các bệnh kèm theo, và việc sử dụng kháng sinh trước khi vào viện.
- Nhóm biến số đặc điểm phẫu thuật: Hình thức phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, loại vết mổ
Nhóm biến số liên quan đến kháng sinh dự phòng bao gồm các chỉ định sử dụng kháng sinh, tuân thủ các chỉ định này, loại kháng sinh được sử dụng, tuân thủ loại kháng sinh, đường dùng kháng sinh, tuân thủ đường dùng, liều lượng kháng sinh, tuân thủ liều dùng, thời gian sử dụng kháng sinh, và tuân thủ thời gian sử dụng Việc tuân thủ tất cả 05 tiêu chí sử dụng kháng sinh dự phòng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị.
Bảng chỉ số các biến số nghiên cứu chi tiết: xem Phụ lục 5
2.8.2 Chủ đề trong nghiên cứu định tính
Các chủ đề khai thác trong PVS và TLN
- Nhận định chung về tình hình phẫu thuật và nhiễm khuẩn vết mổ của bệnh viện
- Nhận định chung về vai trò của KSDP và tình hình sử dụng KSDP trong bệnh viện
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy định sử dụng KSDP trong bệnh viện
2.8.2.1 Yếu tố từ người bệnh và đặc điểm cuộc phẫu thuật
- Tình trạng của người bệnh trước khi nhập viện có bệnh kèm theo, sử dụng kháng sinh
- Phân loại phẫu thuật sạch, sạch – nhiễm
- Hình thức phẫu thuật, mổ cấp cứu, mổ chương trình hay mổ trong ngày
- Phẫu thuật nội soi hay mổ hở
- Thời gian nằm viện trước mổ và sau mổ của người bệnh
2.8.2.2 Yếu tố từ bệnh viện
- Quá tải người bệnh: Số lượng người bệnh phẫu thuật hàng ngày có quá tải so với cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự thực hiện
- Thực trạng NKVM tại bệnh viện
- Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện
- Môi trường, tình trạng nhiễm khuẩn phòng mổ
- Môi trường, tình trạng nhiễm khuẩn phòng bệnh
- Cơ sở vật chất trang thiết bị phòng mổ, phòng bệnh có đảm bảo không
- Chất lượng dụng cụ phòng mổ
- Quy định triển khai hướng dẫn sử dụng KSDP và những yếu tố ảnh hưởng
- Việc cung ứng thuốc của Khoa Dược có đảm bảo đủ các loại thuốc kháng sinh so với nhu cầu sử dụng
- Các quy định, hướng dẫn sử dụng KSDP tại bệnh viện có đầy đủ, phù hợp 2.8.2.3 Nhân viên y tế
- Kinh nghiệm phẫu thuật của NVYT
- Trình độ hiểu biết của NVYT về quy định sử dụng thuốc kháng sinh, trong đó có KSDP
- Thói quen sử dụng kháng sinh của bác sĩ
Khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
2.9.1 Nhóm tham gia đánh giá hồ sơ bệnh án
Bệnh viện đã thành lập Ban quản lý kháng sinh để đánh giá tuân thủ quy định sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật Kết quả đánh giá của Ban quản lý kháng sinh được sử dụng làm số liệu cho mục tiêu 1 trong nghiên cứu này.
Bệnh viện chưa có hướng dẫn về quy định sử dụng KSDP trong phẫu thuật
Do đó, trong nghiên cứu này sẽ tiến hành đánh giá theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế (3)
Để đảm bảo tuân thủ quy định sử dụng KSDP, cần áp dụng thang đo đánh giá cho từng tiêu chí, phân biệt rõ giữa việc tuân thủ và không tuân thủ.
HUPH trong phẫu thuật HSBA có chỉ định tuân thủ quy định của tiêu chí nào thì được xem là đạt tiêu chí đó
Tuân thủ quy định sử dụng KSDP trong phẫu thuật là rất quan trọng, bao gồm việc đảm bảo các hồ sơ bệnh án (HSBA) có chỉ định sử dụng KSDP phải tuân theo 5 tiêu chí: chỉ định sử dụng KSDP, lựa chọn KSDP, đường dùng KSDP, liều dùng và thời gian sử dụng.
Tiêu chí 1: Chỉ định sử dụng KSDP:
+ Chỉ định sử dụng KSDP cho tất cả các loại phẫu thuật sạch – nhiễm theo phân loại vết mổ
Trong phẫu thuật sạch, việc sử dụng KSDP là cần thiết cho các can thiệp ngoại khoa nặng, có thể ảnh hưởng đến sự sống còn và chức năng sống, bao gồm phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật tim mạch, phẫu thuật thần kinh và phẫu thuật nhãn khoa Tiêu chí lựa chọn sử dụng KSDP là rất quan trọng.
Kháng sinh cần có phổ tác dụng phù hợp với các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tại vết mổ và tình trạng kháng thuốc địa phương, đặc biệt là trong từng bệnh viện.
Kháng sinh nên được lựa chọn sao cho ít hoặc không gây tác dụng phụ và độc tính Cần tránh sử dụng các kháng sinh có nguy cơ gây độc không thể dự đoán và có mức độ độc nặng không phụ thuộc vào liều lượng, chẳng hạn như nhóm kháng sinh phenicol và sulfonamid, vì chúng có thể gây ra giảm bạch cầu miễn dịch dị ứng và hội chứng Lyell.
+ Kháng sinh không tương tác với các thuốc dùng để gây mê (Ví dụ polymyxin, aminosid)
+ Kháng sinh ít có khả năng chọn lọc vi khuẩn đề kháng kháng sinh và thay đổi hệ vi khuẩn thường trú
Kháng sinh cần có khả năng khuếch tán trong mô tế bào để đạt được nồng độ cao hơn nồng độ kháng khuẩn tối thiểu của vi khuẩn gây nhiễm.
+ Kháng sinh dự phòng có chi phí hợp lý, thấp hơn chi phí kháng sinh trị liệu lâm sàng (3)
+ Tiêm tĩnh mạch: được lựa chọn do khả năng nhanh đạt nồng độ thuốc trong máu (3)
+ Đường uống: Chỉ dùng khi chuẩn bị phẫu thuật trực tràng, đại tràng (3) Tiêu chí 4: Liều dùng:
Liều KSDP tương đương liều điều trị mạnh nhất của kháng sinh đó
Trong phẫu thuật, liều thường dùng của Cefazolin là 2 g cho bệnh nhân dưới 120 kg và 3 g cho bệnh nhân từ 120 kg trở lên, cần bổ sung mỗi 4 giờ, hoặc mỗi 2 giờ đối với phẫu thuật tim Đối với Cefotetan, liều dùng cũng là 2 g cho bệnh nhân dưới 120 kg và 3 g cho bệnh nhân từ 120 kg trở lên, với thời gian bổ sung là mỗi 6 giờ.
Tiêu chí 5: Thời gian sử dụng
Thời gian sử dụng KSDP trong vòng 60 phút trước khi tiến hành phẫu thuật và gần thời điểm rạch da
+ Cephalosporins tiêm tĩnh mạch trong 3 - 5 phút trước thủ thuật và đạt nồng độ cần thiết ở da sau vài phút
+ Vancomycin và ciprofloxacin cần phải được dùng trước một giờ và hoàn thành việc truyền trước khi bắt đầu rạch da
+ Clindamycin cần được truyền xong trước 10 - 20 phút
Gentamycin nên được sử dụng với liều duy nhất 5 mg/kg để tối ưu hóa sự thấm vào mô và giảm thiểu độc tính Đối với bệnh nhân lọc máu hoặc có ClCr < 20 ml/phút, liều dùng là 2 mg/kg.
+ Đối với phẫu thuật mổ lấy thai, KSDP dùng trước khi rạch da hoặc sau khi kẹp dây rốn để giảm biến chứng nhiễm khuẩn ở mẹ
Bổ sung liều trong thời gian phẫu thuật:
+ Trong phẫu thuật tim kéo dài hơn 4 giờ, cần bổ sung thêm một liều kháng sinh
+ Trong trường hợp mất máu với thể tích trên 1500ml ở người lớn, và trên 25ml/kg ở trẻ em, bổ sung liều KSDP sau khi bổ sung dịch thay thế (3).
Phương pháp phân tích số liệu
2.10.1 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập, số liệu được làm sạch bằng cách sử dụng phần mềm SPSS để chạy bảng tần số cho các biến liên quan, nhằm kiểm tra và phát hiện những bất thường trong dữ liệu.
- Nhập số liệu vào phần mềm Epidata 3.1
- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích số liệu
2.10.2 Số liệu thống kê mô tả
- Tần số, tỷ lệ phần trăm đối với những biến số định tính
- Trung bình và độ lệch chuẩn với biến định lượng
Phép kiểm định chi bình phương được sử dụng để đánh giá mối liên hệ giữa các biến số tuân thủ quy định KSDP và các đặc điểm của người bệnh cũng như quá trình nằm viện Nếu có hơn 20% tổng số ô có vọng trị nhỏ hơn 5 hoặc một ô có vọng trị nhỏ hơn 1, cần áp dụng kiểm định chính xác Fisher thay thế Tiêu chí báo cáo mối liên quan được xác định khi P 120 phút chiếm 61,9%
Thời gian nằm viện trước mổ ≤ 1 ngày chiếm 55,9% và lớn hơn một ngày là 44,1% Thời gian nằm viện trung bình là 5,8 ngày, nằm viện < 5 ngày chiếm tới 64,8%
Thực trạng tuân thủ quy định sử dụng kháng sinh dự phòng
3.2.1 Tuân thủ chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng
Bảng 3 7 Tuân thủ chỉ định sử dụng KSDP (n'0)
Loại phẫu thuật Tuân thủ chỉ định
Trong tổng số 270 hồ sơ bệnh án (HSBA) được nghiên cứu, có 92,2% trường hợp tuân thủ chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) Cụ thể, trong nhóm phẫu thuật sạch với 74 HSBA, tỷ lệ tuân thủ đạt 78,4%, trong khi nhóm phẫu thuật sạch-nhiễm với 196 HSBA có tỷ lệ tuân thủ cao hơn, lên tới 97,4%.
3.2.2 Tuân thủ lựa chọn loại kháng sinh sinh dự phòng
Thực trạng sử dụng kháng sinh dự phòng được thể hiện trong Bảng 3.8 và 3.9 Kết quả đánh giá sự tuân thủ trong việc lựa chọn loại kháng sinh dự phòng được trình bày trong bảng.
Bảng 3 8 Tần số sử dụng các loại KSDP (n'0)
Nhóm kháng sinh Tần số Tỷ lệ %
Kết quả bảng 3 8 cho thấy, trong 270 HSBA được nghiên cứu, hai nhóm kháng sinh dự phòng được sử dụng nhiều nhất cho người bệnh trong các phẫu thuật
HUPH là: kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 (56,3%) và kháng sinh thuộc nhóm Betalactam 41,1%
Bảng 3 9 Phối hợp sử dụng kháng sinh dự phòng (n'0)
Phối hợp sử dụng kháng sinh Tần số Tỷ lệ (%)
- Phối hợp 2 loại kháng sinh
- Phối hợp từ 3 loại kháng sinh trở lên
Kết quả bảng 3 9 cho thấy, đa số các trường hợp được sử dụng 01 loại KSDP (chiếm 70,4%), phối hợp 3 loại kháng sinh trở lên chỉ có 4 trường hợp chiếm 1,5%
Bảng 3 10 Tuân thủ sử dụng loại KSDP (n'0) Loại phẫu thuật Tuân thủ sử dụng loại KSDP
Kết quả từ bảng 3.10 cho thấy, trong số 270 học sinh bệnh án (HSBA) được nghiên cứu, có 77,0% HSBA của người bệnh được nhân viên y tế tuân thủ sử dụng loại kiến thức sức khỏe dự phòng (KSDP) Tỷ lệ tuân thủ sử dụng KSDP ở vết thương phân loại sạch - nhiễm đạt 84,2%, cao hơn so với tỷ lệ tuân thủ ở vết thương phân loại sạch là 58,1%.
3.2.3 Tuân thủ liều sử dụng kháng sinh dự phòng
Bảng 3 11 Tuân thủ liều sử dụng KSDP n'0 Loại phẫu thuật Tuân thủ liều sử dụng KSDP
Kết quả bảng 3 11 cho thấy trong 270 HSBA nghiên cứu có 92,2% HSBA
HUPH của người bệnh được NVYT tuân thủ liều dùng KSDP theo tiêu chuẩn
3.2.4 Tuân thủ đường sử dụng kháng sinh dự phòng
Bảng 3 12 Đặc điểm đường sử dụng KSDP (n'0) Đặc điểm đường sử dụng Tần số Tỷ lệ (%)
Tiêm tĩnh mạch Đường uống
Kết quả từ bảng 3.12 cho thấy, trong số 270 học sinh bị phẫu thuật, có đến 93,3% bệnh nhân được nhân viên y tế sử dụng kháng sinh qua đường tiêm tĩnh mạch, trong khi tỷ lệ sử dụng kháng sinh đường uống chỉ đạt 4,1%.
Bảng 3 13 Tuân thủ đường sử dụng KSDP (n'0)
Loại phẫu thuật Tuân đường sử dụng KSDP
Kết quả từ Bảng 3.13 cho thấy, trong số 270 học sinh bệnh án (HSBA) được nghiên cứu, có đến 95,5% bệnh nhân được nhân viên y tế tuân thủ đúng quy trình sử dụng kháng sinh dự phòng Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số trường hợp không phải phẫu thuật trực tràng, đại tràng nhưng lại sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) qua đường uống không phù hợp, hoặc một số trường hợp không được chỉ định sử dụng KSDP.
3.2.5 Tuân thủ thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng
Bảng 3 14 Đặc điểm thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng (n'0) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
- Trong vòng 60 phút trước thời điểm phẫu thuật và gần thời điểm rạch da
- Trước 60 phút so với thời điểm rạch da
- Ngay sau khi kẹp dây rốn đối với phẫu thuật sản khoa
Kết quả từ Bảng 3.14 cho thấy rằng thời điểm sử dụng KSDP trong giai đoạn hậu phẫu đạt tỷ lệ cao nhất là 65,2% Trong khi đó, tỷ lệ sử dụng KSDP trong vòng 60 phút trước khi rạch da là 17,8%, và trước 60 phút với thời điểm rạch da chỉ là 3% Đặc biệt, ngay sau khi kẹp dây rốn trong phẫu thuật sản khoa, tỷ lệ sử dụng KSDP là 0%.
Bảng 3 15 Tuân thủ thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng (n'0)
Loại phẫu thuật Tuân thủ thời gian sử dụng
KSDP Tần số Tỷ lệ (%)
Kết quả từ bảng 3.15 cho thấy tỷ lệ tuân thủ thời gian sử dụng KSDP chỉ đạt 17,8% Cụ thể, tỷ lệ tuân thủ đối với phẫu thuật sạch – nhiễm là 23,5%, trong khi phẫu thuật sạch chỉ đạt 2,7%.
3.2.6 Tuân thủ 5 tiêu chí sử dụng kháng sinh dự phòng
Bảng 3 16 Tuân thủ 5 tiêu chí sử dụng KSDP (n'0)
Tuân thủ quy định sử dụng KSDP Tần số Tỷ lệ %
Chỉ định sử dụng KSDP 249 92,2
Liều sử dụng KSDP 232 85,9 Đường sử dụng KSDP 258 95,5
Thời gian sử dụng KSDP 48 17,8
Tuân thủ cả 5 quy định 46 17,0
Kết quả từ bảng 3.16 cho thấy trong số 270 bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức, tỷ lệ tuân thủ đường sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) cao nhất đạt 95,5%, trong khi tỷ lệ tuân thủ thời gian sử dụng KSDP thấp nhất chỉ 17,8% Đặc biệt, tỷ lệ tuân thủ cả 5 quy định về sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật, bao gồm chỉ định sử dụng KSDP, loại KSDP, đường dùng, liều dùng và thời gian sử dụng, chỉ đạt 17,0%.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng kháng sinh dự phòng tại Bệnh viện Thành phố Thủ Đức năm 2021
3.3.1 Yếu tố từ người bệnh và đặc điểm cuộc phẫu thuật
Bảng 3 17 Mối liên quan giữa yếu tố người bệnh với tuân thủ quy định sử dụng
KSDP (n'0) Đặc tính Tuân thủ quy định sử dụng KSDP p, OR
Sử dụng kháng sinh trước khi vào viện
Tỷ lệ tuân thủ quy định sử dụng KSDP ở nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi là 8,3%, trong khi ở nhóm bệnh nhân dưới hoặc bằng 60 tuổi là 17,9%, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê Ngoài ra, không có mối liên quan giữa các bệnh kèm theo và tuân thủ sử dụng KSDP (p=0,507, OR=0,766) cũng như giữa việc sử dụng kháng sinh trước khi vào viện và tuân thủ KSDP (p=0,972, OR=0,973).
Bảng 3 18 Mối liên quan giữa yếu tố phẫu thuật với tuân thủ sử dụng KSDP Đặc tính
Tuân thủ sử dụng KSDP p, OR
Tuân thủ (nF) Không tuân thủ
OR= 1,219 Thời gian phẫu thuật
OR=1,063 Hình thức phẫu thuật
Kết quả từ bảng 3.18 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ tuân thủ sử dụng KSDP giữa phương pháp phẫu thuật mổ hở và mổ nội soi Thời gian thực hiện phẫu thuật không liên quan đến việc tuân thủ sử dụng KSDP (p=0,855, OR=1,063) Tuy nhiên, có sự liên quan giữa hình thức phẫu thuật cấp cứu và phẫu thuật chương trình với việc tuân thủ sử dụng KSDP (p=0,007) Đặc biệt, phân loại vết mổ sạch và sạch-nhiễm có ảnh hưởng đến tỷ lệ tuân thủ, trong đó nhóm vết mổ sạch tuân thủ cao gấp 10,421 lần so với nhóm sạch-nhiễm (p