1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021

57 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông Trí Đức (Hà Nội) và phổ thông vùng cao Việt Bắc (Thái Nguyên) năm 2021
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Khắc Tuấn Anh – Bộ môn dinh dưỡng
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu đề tài cấp cơ sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 855 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Kết quả nổi bật của đề tài (12)
  • 2. Đánh giá thực tiễn đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt 5 3. Các ý kiến đề xuất (0)
  • 1. Đặt vấn đề (14)
  • 1. Mục tiêu nghiên cứu (16)
  • 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Một số khái niệm (0)
      • 2.1.1. Tình trạng dinh dưỡng (17)
      • 2.1.2. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (17)
      • 2.1.3. Khẩu phần ăn (17)
      • 2.1.4. Suy dinh dưỡng (17)
      • 2.1.5. Thừa cân – Béo phì (17)
    • 2.2. Tình trạng dinh dưỡng trẻ em lứa tuổi Trung học phổ thông (18)
      • 2.2.1. Trên thế giới (18)
      • 2.2.2. Tại Việt Nam (19)
    • 2.4. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng học sinh lứa tuổi (0)
  • THPT 15 2.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (0)
    • 2.6. Khung lý thuyết (26)
    • 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (0)
      • 3.1. Đối tượng (27)
      • 3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
      • 3.3. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (27)
      • 3.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (27)
      • 3.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (29)
      • 3.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (32)
    • 4. Kết quả nghiên cứu (33)
      • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (33)
      • 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 2 trường nội trú (34)
      • 4.3. Đánh giá tính cân đối của khẩu phần ăn (0)
    • 5. Bàn luận (40)
      • 5.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 2 trường nội trú Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (Thái Nguyên) và trung học phổ thông Trí Đức (Hà Nội) 33 5.2. Khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh 2 trường nội trú Phổ thông Vùng (40)
    • 6. Kết luận (46)
      • 6.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tại 2 trường THPT nội trú Vùng (46)
      • 6.2. Khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh tại 2 trường THPT nội trú Vùng (47)
    • 7. Khuyến nghị (47)
  • Tài liệu tham khảo (48)
  • PHỤ LỤC (50)

Nội dung

Kết quả nổi bật của đề tài

Đề tài này là nghiên cứu đầu tiên về tình trạng dinh dưỡng và đánh giá khẩu phần ăn trong 24 giờ của học sinh tại trường trung học Phổ thông Trí Đức (Hà Nội) và Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc (Thái Nguyên).

(b) Kết quả cụ thể: Báo cáo kết quả nghiên cứu được Hội đồng khoa học trường Đại học Y tế công cộng thông qua

(c) Xuất bản 01 bài đăng trên tạp chí khoa học trong nước: Hoàn thành bản thảo gửi đăng báo Y học cộng đồng

Thực hiện đề tài này đã giúp nhóm sinh viên cải thiện đáng kể kiến thức và kỹ năng trong việc nghiên cứu cũng như viết báo cáo nghiên cứu khoa học.

Đề tài này giúp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em lứa tuổi THPT từ 15 đến 19, đồng thời phân tích khẩu phần ăn nội trú của học sinh so với nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị Từ đó, nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng của học sinh tại hai trường.

2 Đánh giá thực tiễn đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt

(a) Tiến độ: Nghiên cứu đạt đúng tiến độ thực hiện theo thời gian được phê duyệt, từ tháng 01 năm 2021 tới tháng 06 năm 2021

Đề tài nghiên cứu đã hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, bao gồm việc mô tả tình trạng dinh dưỡng và đánh giá khẩu phần ăn trong 24 giờ của học sinh nội trú tại trường trung học phổ thông Trí Đức (Hà Nội) và Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc.

(c) Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương:

- Báo cáo kết quả nghiên cứu được Hội đồng khoa học trường Đại học Y tế công cộng thông qua;

- 01 bài báo để gửi đăng trên tạp chí khoa học trong nước: hiện đang viết bản thảo, sẽ tiếp tục thực hiện trong thời gian tới

(d) Đánh giá việc sử dụng kinh phí: Tổng kinh phí thực hiện đề tài là 9,915,000 nghìn đồng Nghiên cứu đã sử dụng kinh phí SNKH là 9,915,000 nghìn đồng

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu hiện tại là 5 tháng, bao gồm các bước như thông qua hội đồng đạo đức, thu thập và phân tích số liệu, viết báo cáo nghiên cứu và báo cáo hội đồng Nhóm nghiên cứu đề xuất tăng thời gian triển khai đề tài trong các năm tới để đảm bảo tiến độ thực hiện theo đề cương và nâng cao chất lượng báo cáo Việc thu thập số liệu đã bị gián đoạn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, gây khó khăn cho nhóm nghiên cứu.

PHẦN C: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Chế độ ăn uống hợp lý là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe tốt Trong những năm gần đây, tình trạng dinh dưỡng tại Việt Nam đang đối mặt với gánh nặng kép: suy dinh dưỡng vẫn chưa được giải quyết triệt để, trong khi thừa cân béo phì ngày càng gia tăng Tình trạng dinh dưỡng của học sinh, đặc biệt là lứa tuổi trung học phổ thông, đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được chú ý Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng thừa cân, béo phì có thể dẫn đến các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường, và một số loại ung thư Hơn nữa, xơ vữa động mạch có thể bắt đầu từ khi còn nhỏ và liên quan chặt chẽ đến tình trạng béo phì.

Nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của học sinh trung học phổ thông ở khu vực thành thị, nông thôn và miền núi tại ba tỉnh/thành phía Bắc Việt Nam cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong chế độ ăn uống và sức khỏe của các em.

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh thành thị tốt hơn so với khu vực nông thôn và miền núi, với tỷ lệ suy dinh dưỡng chỉ 3,9% ở thành phố, trong khi nông thôn là 17,5% và miền núi là 16,8% Học sinh miền núi có chiều cao thấp hơn khoảng 3cm so với học sinh thành thị, và chiều cao của cả ba vùng đều thấp hơn chuẩn của WHO 2017 Tỷ lệ thừa cân – béo phì ở học sinh thành thị là 7%, trong khi ở khu vực miền núi và nông thôn chỉ dưới 1% (0,4% và 0,6%).

Nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng trên 5.028 học sinh từ 7 đến 17 tuổi trong 12 tháng cho thấy khẩu phần ăn của học sinh trung học chưa đáp ứng đủ khuyến nghị về năng lượng, sắt, kẽm, canxi và các vitamin, dẫn đến tỷ lệ thấp còi vẫn còn cao trong nhóm học sinh này.

Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em trong độ tuổi học đường, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ 15 đến 18 tuổi.

Lứa tuổi 8, đặc biệt là học sinh trung học phổ thông, chưa được nghiên cứu nhiều về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn nội trú Đánh giá khẩu phần ăn là cơ sở khoa học quan trọng để phát hiện sự thiếu hoặc thừa năng lượng và các thành phần dinh dưỡng, từ đó xây dựng khẩu phần hợp lý nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện Đối với học sinh THPT, đây là giai đoạn phát triển nhanh chóng về chiều cao, cân nặng và các biến đổi tâm sinh lý, do đó can thiệp dinh dưỡng trong giai đoạn này là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện thể lực.

Thái Nguyên là tỉnh miền núi phía Bắc với nhiều dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Mông, Dao, trong khi Nam Từ Liêm là quận nội thành Hà Nội chủ yếu có học sinh dân tộc Kinh Trường THPT Vùng cao Việt Bắc chủ yếu phục vụ học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, với khẩu phần ăn do nhà nước hỗ trợ, trong khi trường THPT Trí Đức là trường nội trú có học sinh từ nhiều tỉnh, chi phí suất ăn do gia đình chi trả Nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học Phổ thông Trí Đức (Hà Nội) và Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc (Thái Nguyên) năm 2021” được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của học sinh tại hai trường THPT nội trú có đặc thù khác nhau.

Trong nghiên cứu đánh giá khẩu phần ăn của học sinh tại hai trường nội trú, nhóm nghiên cứu đã phát triển bộ công cụ điều tra dựa trên mẫu phiếu điều tra phương pháp hỏi ghi 24h Mục tiêu của phương pháp này là định lượng khẩu phần ăn và đánh giá tính cân đối của nó Ưu điểm của phương pháp hỏi ghi 24h là tính thông dụng và khả năng áp dụng cao Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm, bao gồm yêu cầu phỏng vấn phức tạp, cần sự tỉ mỉ trong việc hỏi chi tiết về từng món ăn và số lượng thực phẩm, cũng như phụ thuộc vào trí nhớ và sự hợp tác của đối tượng tham gia.

Việc ước lượng trọng lượng thực phẩm dựa vào tự đánh giá của đối tượng là rất khó khăn, như được thể hiện trong nghiên cứu với 241 học sinh Thời gian khảo sát bị giới hạn trong một tiết học, khiến cho việc áp dụng phương pháp ghi chép 24 giờ cho từng cá nhân trở nên không khả thi Thêm vào đó, cả hai trường điều tra đều là trường nội trú, dẫn đến việc học sinh sử dụng suất ăn chung và thực phẩm có sẵn tại căng tin.

Nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Y tế công cộng đã phát triển hai bộ công cụ riêng biệt để phù hợp với đặc thù của đối tượng nghiên cứu và tiết kiệm thời gian điều tra Các bộ công cụ này bao gồm thông tin chung và phần khẩu phần ăn 24h, được xây dựng dựa trên thực đơn của bếp trưởng hai trường Đặc biệt, bộ công cụ đã khắc phục nhược điểm về trí nhớ của đối tượng bằng cách liệt kê đầy đủ các món ăn và thực phẩm có trong căng tin trong 24h trước đó, giúp tránh tình trạng quên khi được hỏi Ngoài ra, khối lượng của từng món ăn và thực phẩm được quan sát và tính toán cụ thể dựa trên suất ăn chuẩn của học sinh, nhằm giảm thiểu sai số trong ước tính khối lượng thực phẩm.

1.1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường trung học phổ thông Trí Đức (Hà

Nội) và Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc (Thái Nguyên) năm 2021

1.2 Đánh giá khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học Phổ thông Trí Đức

(Hà Nội) và Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc (Thái Nguyên) năm 2021 HUPH

2.5 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tuấn, N.M., Đánh giá khẩu phần bữa ăn bán trú và tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại thành phố Thái Nguyên. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khẩu phần bữa ăn bán trú và tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Tuấn, N.M
Năm: 2013
2. Katiso SW, K.A., Dake SK, Adolescents' nutritional status and its association with academic performance in South Ethiopia; a facility-based cross-sectional study. BMC Nutr, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescents' nutritional status and its association with academic performance in South Ethiopia; a facility-based cross-sectional study
Tác giả: Katiso SW, K.A., Dake SK
Nhà XB: BMC Nutr
Năm: 2021
3. Zefanya Ricky Wedu, E.P.P. and S. Anantanyu, Nutrition status affects High School Studentsachievement: A massive prospective cohort studyat Sleman, Yogyakarta-Indonesia. Bali Medical Journal, 2018. 7: p. 617-620 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition status affects High School Students achievement: A massive prospective cohort study at Sleman, Yogyakarta-Indonesia
Tác giả: Zefanya Ricky Wedu, E.P.P., S. Anantanyu
Nhà XB: Bali Medical Journal
Năm: 2018
4. Trâm, Đ.T.N., Khẩu phần ăn của học sinh trường THCS Nguyễn Chí Thanh tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Dak Nông. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2018. 22: p. 253-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khẩu phần ăn của học sinh trường THCS Nguyễn Chí Thanh tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Dak Nông
Tác giả: Trâm, Đ.T.N
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
5. BI’s, A., South Africa Country Report: Fast Food Consumers Trends 2007-2011. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: South Africa Country Report: Fast Food Consumers Trends 2007-2011
Tác giả: BI’s, A
Năm: 2012
6. T, D., THE NUTRITIONAL STATUS OF HIGH SCHOOL CHILDREN IN A GOVERNMENT SCHOOL OF ANANTAPURAMU TOWN. Journal of Evidence Based Medicine and Healthcare 2, 2015. 39: p. 6264-6268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THE NUTRITIONAL STATUS OF HIGH SCHOOL CHILDREN IN A GOVERNMENT SCHOOL OF ANANTAPURAMU TOWN
Tác giả: T, D
Nhà XB: Journal of Evidence Based Medicine and Healthcare
Năm: 2015
7. Đức, N.Q., THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ LỢI, HẢI PHÒNG NĂM 2019 - 2020. Tạp chí Y học dự phòng, 2021. 31: p. 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ LỢI, HẢI PHÒNG NĂM 2019 - 2020
Tác giả: Đức, N.Q
Nhà XB: Tạp chí Y học dự phòng
Năm: 2021
8. tế, B.Y. Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020. 2019-2020; Available from: https://moh.gov.vn/tin-noi-bat/-/asset_publisher/3Yst7YhbkA5j/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điểu tra Dinh dưỡng năm 2019-2020
Tác giả: tế, B.Y
Năm: 2019-2020
9. Maehara M, R.J., Roshita A, Suryantan J, Rachmadewi A, Izwardy D. , Patterns and risk factors of double burden of malnutrition among adolescent girls and boys in Indonesia. . PLoS One, 2019. 14: p. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patterns and risk factors of double burden of malnutrition among adolescent girls and boys in Indonesia
Tác giả: Maehara M, R.J., Roshita A, Suryantan J, Rachmadewi A, Izwardy D
Nhà XB: PLoS One
Năm: 2019
10. Candler T, C.S., Heys M, Costello A, Viner RM., Prevalence of Thinness in Adolescent Girls in Low- and Middle-Income Countries and Associations With Wealth, Food Security, and Inequality. J Adolesc Health. , 2017. 60: p. 447-454 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Thinness in Adolescent Girls in Low- and Middle-Income Countries and Associations With Wealth, Food Security, and Inequality
Tác giả: Candler T, C.S., Heys M, Costello A, Viner RM
Nhà XB: J Adolesc Health
Năm: 2017
11. Dương, T.T.T., Thực trạng khẩu phần ăn bán trú của học sinh trường tiểu học Đội Cấn thành phố Thái Nguyên. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khẩu phần ăn bán trú của học sinh trường tiểu học Đội Cấn thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Dương, T.T.T
Năm: 2019
12. Mirhosseini, N.Z., Body fat distribution and its association with cardiovascular risk factors in adolescent Iranian girls. Iranian journal of pediatrics, 2012. 22: p. 197-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body fat distribution and its association with cardiovascular risk factors in adolescent Iranian girls
Tác giả: Mirhosseini, N.Z
Nhà XB: Iranian journal of pediatrics
Năm: 2012
13. L.Kathleen Mahan, S.E.-S., Janice L.Raymon Intake: Analysis of the Diet. Krause’s Food and the Nutrition Care Process, 2017. 14: p. 129-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Krause’s Food and the Nutrition Care Process
Tác giả: L.Kathleen Mahan, S.E.-S., Janice L.Raymon
Năm: 2017
14. FAO/WHO/UNU, Energy and Protid Requirement, in Report of a Join Expert Consultation. 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Energy and Protid Requirement
Tác giả: FAO/WHO/UNU
Nhà XB: Report of a Join Expert Consultation
Năm: 1985
15. FAO/WHO/UNU, Human Energy Requirement, in Report of a Join FAO/WHO/UN. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Energy Requirement
Tác giả: FAO, WHO, UNU
Nhà XB: Report of a Join FAO/WHO/UN
Năm: 2004
16. Péteret, S., Selected nutrients and their implications for health and disease across the lifespan: a roadmap. Nutrients, 2014. 6: p. 6076-6094 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Selected nutrients and their implications for health and disease across the lifespan: a roadmap
Tác giả: Péteret, S
Nhà XB: Nutrients
Năm: 2014
17. Péter, S., Nutrient Status Assessment in Individuals and Populations for Healthy Aging- Statement from an Expert Workshop. Nutrients, 2015. 7: p. 10491-10500 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrient Status Assessment in Individuals and Populations for Healthy Aging- Statement from an Expert Workshop
Tác giả: Péter, S
Nhà XB: Nutrients
Năm: 2015
18. Andersen L, M.L., O'Malley K, Mundorf AR, Harris DM, Johnson CC., Adolescent Student Use of School-Based Salad Bars. J Sch Health, 2015. 85: p. 722-727 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adolescent Student Use of School-Based Salad Bars
Tác giả: Andersen L, M.L., O'Malley K, Mundorf AR, Harris DM, Johnson CC
Nhà XB: J Sch Health
Năm: 2015
19. Horiuchi, Y.e.a., Urban-Rural Differences in Nutritional Status and Dietary Intakes of School-Aged Children in Cambodia. Nutrients, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban-Rural Differences in Nutritional Status and Dietary Intakes of School-Aged Children in Cambodia
Tác giả: Horiuchi, Y., e.a
Nhà XB: Nutrients
Năm: 2018
20. Okagua J, A.-H.B., Jaja TP, Overweight and obesity status of school adolescents in Portharcourt, southern Nigeria. Niger J Med., 2016. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overweight and obesity status of school adolescents in Portharcourt, southern Nigeria
Tác giả: Okagua J, A.-H.B., Jaja TP
Nhà XB: Niger J Med.
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho trẻ từ 15 – 18 tuổi. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 1. Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho trẻ từ 15 – 18 tuổi (Trang 32)
Bảng 2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu về giới và tuổi. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 2. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu về giới và tuổi (Trang 33)
Bảng 3. Đặc điểm dân tộc của đối tượng nghiên cứu. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 3. Đặc điểm dân tộc của đối tượng nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 4. Cân nặng trung bình theo tuổi và giới của học sinh 2 trường. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 4. Cân nặng trung bình theo tuổi và giới của học sinh 2 trường (Trang 34)
Bảng 5. Chiều cao trung bình theo tuổi và giới của học sinh 2 trường. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 5. Chiều cao trung bình theo tuổi và giới của học sinh 2 trường (Trang 35)
Bảng 7. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường PTVCVB. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 7. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường PTVCVB (Trang 36)
Bảng 8. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THPTTĐ. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 8. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THPTTĐ (Trang 36)
Bảng 9. Hàm lượng các chất sinh năng lượng trong KP ăn của 2 trường nội trú - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 9. Hàm lượng các chất sinh năng lượng trong KP ăn của 2 trường nội trú (Trang 37)
Bảng 11. Tỉ lệ các chất sinh năng lượng trong khẩu phần. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 11. Tỉ lệ các chất sinh năng lượng trong khẩu phần (Trang 39)
Bảng 12. Mức đáp ứng của NL và các chất sinh năng lượng so với khuyến nghị. - Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn 24 giờ của học sinh trường trung học phổ thông trí đức (hà nội) và phổ thông vùng cao việt bắc (thái nguyên) năm 2021
Bảng 12. Mức đáp ứng của NL và các chất sinh năng lượng so với khuyến nghị (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w