1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018

120 48 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Tác giả Huỳnh Thanh Phong
Người hướng dẫn TS. Bs. Nguyễn Sĩ Bảo
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. (14)
    • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM (14)
      • 1.1.1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (0)
      • 1.1.2. Nội dung chi tiết của bảng kiểm (0)
    • 1.2. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT (0)
      • 1.2.1. Khung lý thuyết về các thành phần của hệ thống y tế của WHO (0)
      • 1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật (0)
    • 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM (0)
      • 1.3.1. Thực hiện bảng kiểm giúp giảm tỉ lệ biến chứng sau phẫu thuật (0)
      • 1.3.2. Thực hiện bảng kiểm giúp giảm tỉ lệ sai lỗi giai đoạn trước và trong phẫu thuật (0)
    • 1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM (0)
      • 1.4.1. Đội ngũ Cán bộ y tế thực hiện bảng kiểm (0)
      • 1.4.2. Quy định và các yêu cầu các bước thực hiện bảng kiểm (0)
    • 1.5. KHUNG LÝ THUYẾT (34)
  • Chương 2. (35)
    • 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (35)
      • 2.1.1 Mục tiêu 1 (35)
      • 2.1.2 Mục tiêu 2 (35)
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.4. CỠ MẪU (36)
      • 2.4.1. Nghiên cứu định lượng (36)
      • 2.4.2. Nghiên cứu định tính (37)
    • 2.5. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (38)
      • 2.5.1. Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 1 (0)
      • 2.5.2. Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 2 (0)
    • 2.6. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU (38)
    • 2.7. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU (0)
      • 2.7.1. Biến số định lượng (40)
      • 2.7.2. Chủ đề nghiên cứu định tính (48)
    • 2.8. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ (50)
      • 2.8.1. Phân tích số liệu định lượng (50)
      • 2.8.2. Phân tích số liệu định tính (51)
    • 2.9. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (51)
  • Chương 3. (52)
    • 3.1. THÔNG TIN VỀ CÁC CA PHẪU THUẬT ĐƯỢC QUAN SÁT TRONG NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT (0)
      • 3.2.1. Giai đoạn tiền mê (56)
      • 3.2.2 Giai đoạn trước rạch da (60)
      • 3.2.3. Giai đoạn trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật (63)
    • 3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT (66)
      • 3.3.1. Nhóm yếu tố liên quan đến bệnh viện và CBYT (66)
      • 3.3.2. Nhóm yếu tố về ca phẫu thuật (71)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (74)
    • 4.1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH (74)
    • 4.2. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC THỰC HIỆN BẢNG KIỂM AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TRONG PHẪU THUẬT (80)
    • 4.3. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (83)
  • KẾT LUẬN (84)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật, được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phát triển vào năm 2009, bao gồm 14 tiêu chí chia thành 3 giai đoạn chính: tiền mê, trước khi rạch da và trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng phẫu thuật Mục tiêu của bảng kiểm này là giúp cán bộ y tế cải thiện an toàn trong quá trình phẫu thuật, từ đó giảm tỷ lệ tử vong không đáng có do phẫu thuật và các biến chứng liên quan.

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật này được Bệnh viện Nhân dân 115 áp dụng từ tháng 9 năm 2016 theo biểu mẫu trình bày trong Hình 1.2

Hình 1 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (WHO, 2009)

Hình 2 Bảng kiểm an toàn phẫu thuật Bệnh viện Nhân dân 115

1.1.2 Nội dung chi tiết của bảng kiểm

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO bao gồm 14 tiêu chí, được chia thành 3 giai đoạn: tiền mê, trước khi rạch da và trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng mổ Chi tiết về từng tiêu chí sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo.

1.1.2.1 Tiền mê (Điều dưỡng dụng cụ và điều dưỡng gây mê)

Trước khi tiến hành gây mê, cần thực hiện các biện pháp kiểm tra an toàn để xác nhận tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Điều này yêu cầu sự có mặt của bác sĩ gây mê và nhân viên điều dưỡng để đảm bảo quy trình diễn ra an toàn.

Bảng kiểm HUPH có thể được hoàn tất ngay lập tức hoặc theo trình tự, tùy thuộc vào quá trình chuẩn bị gây mê Các bước an toàn bao gồm việc xác nhận danh tính của người bệnh, vùng mổ, phương pháp phẫu thuật và sự đồng ý của bệnh nhân đối với ca phẫu thuật.

Người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận danh tính bệnh nhân, loại thủ thuật/phẫu thuật và vùng mổ, cùng với sự đồng ý của bệnh nhân Mặc dù có thể có sự trùng lặp, bước này rất quan trọng để tránh nhầm lẫn trong quá trình phẫu thuật Trong trường hợp bệnh nhân không thể xác nhận, như trẻ em hoặc người không tỉnh táo, một người giám hộ hoặc thành viên gia đình có thể thay thế Nếu không có người thân hoặc trong tình huống khẩn cấp, nhóm phẫu thuật cần hiểu lý do và đạt được sự đồng thuận trước khi tiến hành Cần xác minh xem vùng mổ đã được đánh dấu hay chưa.

Người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận rằng bác sĩ phẫu thuật đã đánh dấu chính xác vị trí mổ, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến hai bên hoặc nhiều lớp, tầng Việc đánh dấu các cấu trúc như tuyến giáp hoặc lá lách cần tuân theo thực hành tại chỗ Sự nhất quán trong việc đánh dấu là rất quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng thủ thuật và vị trí phẫu thuật Ngoài ra, cần kiểm tra xem máy gây mê và thuốc đã được chuẩn bị hoàn tất hay chưa.

Người phụ trách bảng kiểm xác nhận việc hoàn thành kiểm tra an toàn gây mê bằng cách hỏi bác sĩ gây mê, đảm bảo rằng thiết bị gây mê, mạch, nhịp thở, thuốc và nguy cơ của bệnh nhân đã được kiểm tra kỹ lưỡng trước mỗi ca phẫu thuật Nhóm gây mê cần ghi nhớ thông tin và xác nhận rằng bệnh nhân đủ tiêu chuẩn để phẫu thuật.

HUPH tất quy trình ABCDEs bao gồm việc kiểm tra thiết bị hỗ trợ đường thở, hệ thống máy hô hấp (bao gồm cả oxy hóa chất thở), thiết bị hút, thuốc và dụng cụ cấp cứu Cần đảm bảo rằng tất cả trang thiết bị và dụng cụ hỗ trợ khác đều đã có sẵn và hoạt động bình thường Đồng thời, cần xác nhận rằng máy đo độ bão hòa oxy trong máu gắn trên người bệnh cũng hoạt động bình thường.

Người phụ trách cần xác nhận rằng thiết bị đo độ bão hòa oxy trong máu được gắn trên bệnh nhân và hoạt động bình thường trước khi gây mê Thiết bị nên được đặt ở vị trí dễ quan sát cho cả nhóm, cùng với hệ thống âm thanh để cảnh báo về mạch và nồng độ oxy WHO khuyến cáo sử dụng thiết bị này như một biện pháp đảm bảo an toàn trong gây mê Nếu không có thiết bị, bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê phải đánh giá tình trạng nguy kịch của bệnh nhân và có thể hoãn phẫu thuật cho đến khi đảm bảo an toàn Trong trường hợp cấp cứu, yêu cầu này có thể được bỏ qua, nhưng cả nhóm cần thống nhất về sự cần thiết của phẫu thuật.

Người phụ trách bảng kiểm cần trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này và đặt hai câu hỏi cho bác sĩ gây mê Đầu tiên, họ cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay không, và nếu có, loại dị ứng cụ thể là gì Nếu người phụ trách biết về tiền sử dị ứng mà bác sĩ gây mê chưa nắm rõ, họ cần trao đổi thông tin để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Cuối cùng, cần đánh giá xem bệnh nhân có biểu hiện khó thở hoặc nguy cơ khi hít thở hay không.

Người phụ trách bảng kiểm cần xác nhận rằng nhóm phẫu thuật đã đánh giá khách quan đường thở của bệnh nhân Có nhiều phương pháp để thực hiện đánh giá này, chẳng hạn như thang điểm Mallampati, khoảng cằm giáp, hoặc thang điểm Bellhouse-Doré Việc đánh giá khách quan đường thở sử dụng một phương pháp có giá trị quan trọng hơn chính phương pháp đó.

HUPH do suy hô hấp trong quá trình gây mê vẫn là một hiểm họa toàn cầu nhưng có thể ngăn ngừa nếu được chuẩn bị trước Nếu đánh giá đường thở cho thấy nguy cơ khó thở cao (ví dụ, điểm Mallampati 3 hoặc 4), nhóm gây mê cần sẵn sàng đối phó với nguy cơ hô hấp Điều này bao gồm việc điều chỉnh phương pháp gây mê, như sử dụng gây tê vùng nếu có thể, và chuẩn bị thiết bị cấp cứu Một trợ lý có năng lực, có thể là bác sĩ gây mê thứ hai, bác sĩ phẫu thuật hoặc điều dưỡng, cần có mặt để hỗ trợ trong quá trình gây mê.

Nguy cơ về khả năng hít thở cần được đánh giá trong quá trình đánh giá đường thở Nếu bệnh nhân có triệu chứng chướng bụng do trào ngược thực quản hoặc dạ dày giãn, nhóm gây mê phải chuẩn bị phương án ứng phó Nguy cơ này có thể giảm thiểu bằng cách điều chỉnh kế hoạch gây mê, chẳng hạn như sử dụng kỹ thuật gây mê nhanh và có người hỗ trợ sử dụng thiết bị gây áp suất hình cong Đối với bệnh nhân có biểu hiện khó thở hoặc nguy cơ liên quan đến hít thở, việc bắt đầu gây mê chỉ được thực hiện khi bác sĩ gây mê xác nhận đã có đủ thiết bị và hỗ trợ cần thiết bên cạnh giường bệnh, đặc biệt là khi bệnh nhân có nguy cơ mất máu trên 500 ml (7 ml/kg ở trẻ em).

Trong quá trình kiểm tra an toàn, người phụ trách bảng kiểm cần xác định xem bệnh nhân có nguy cơ mất hơn một nửa lít máu trong phẫu thuật hay không Việc ghi nhận nguy cơ này là rất quan trọng để có sự chuẩn bị đối phó kịp thời Mất máu nhiều, đặc biệt là trên 500 ml (7 ml/kg ở trẻ em), có thể dẫn đến sốc và là một tình trạng nguy hiểm phổ biến trong phẫu thuật Chuẩn bị và hồi sức đầy đủ có thể giảm thiểu hậu quả nghiêm trọng từ tình trạng này.

Bác sĩ phẫu thuật có thể không thường xuyên thảo luận với bác sĩ gây mê và nhóm điều dưỡng về nguy cơ mất máu trong quá trình phẫu thuật Do đó, bác sĩ gây mê cần chủ động trao đổi với bác sĩ phẫu thuật về nguy cơ này trước khi tiến hành ca mổ, đặc biệt nếu có khả năng mất máu nhiều hơn dự kiến.

KHUNG LÝ THUYẾT

Thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật

Trước khi người bệnh rời phòng phẫu thuật

Nhóm yếu tố liên quan đến cán bộ y tế:

- Kiến thức/thái độ về thực hiện BKAT

- Phong cách làm việc - Kỹ năng làm việc nhóm

Nhóm yếu tố liên quan đến ca phẫu thuật

- Đặc điểm của ca phẫu thuật

- Loại phẫu thuật: Đặc biết, I, II, III

- Phân loại ASA: I, II, III, IV

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Ca phẫu thuật cho người bệnh tại phòng mổ, khoa Gây Mê Hồi Sức, Bệnh viện Nhân Dân 115

- Ca phẫu thuật cho người bệnh nhân tại phòng mổ, khoa Gây mê hồi sức, bệnh viện Nhân Dân 115 trong thời gian thực hiện nghiên cứu

- Được lập kế hoạch, không phải ca cấp cứu

Các ca phẫu thuật có thời gian thực hiện dưới 4 giờ, được chia thành 3 giai đoạn: tiền mê, trước khi rạch da và trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng phẫu thuật.

Cán bộ y tế tại phòng mổ, khoa Gây Mê Hồi Sức, Bệnh viện nhân dân 115.

- Thâm niên công tác > 2 năm để hiểu về các quy định của BV

- Tham giá ít nhất 5 ca phẫu thuật trong 1 tuần (phẫu thuật chương trình) để có hiểu biết nhất định về thực hiện bảng kiểm

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2018 và kết thúc thu thập số liệu tháng

6/2018 Viết và trình luận văn trong năm 2018

- Nơi thực hiện nghiên cứu: Khoa gây mê - hồi sức ngoại, Bệnh viện Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định tính và định lượng; được tiến hành song song;

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm, nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh của cán bộ y tế trong quá trình phẫu thuật tại Bệnh viện Nhân Dân 115.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm, nhằm đánh giá mức độ tuân thủ quy trình an toàn cho bệnh nhân trong phẫu thuật của nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhân Dân 115.

CỠ MẪU

2.4.1 Nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu 1 tỷ lệ

+ Z2α/2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)

+ p: kết quả p dựa theo nghiên cứu của Vogts, 2011

Theo nghiên cứu của Vogts, 2011, trong đó p là tỷ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm “an toàn trong phẫu thuật” trong giai đoạn Tiền mê là 56% [51] Ở

HUPH nghiên cứu này chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu có sai số ≤ 6% so với nghiên cứu của Vogts nên cỡ mẫu ta có: n ≥ 1.96/(0.06) 2 0.56(1 – 0.56) ≥ 134.15

Theo nghiên cứu của Vogts (2011), tỷ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm "an toàn trong phẫu thuật" trước khi rạch da đạt 69%.

[51] Ở nghiên cứu này chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu có sai số ≤ 6% so với nghiên cứu của Vogts nên cỡ mẫu ta có: n ≥ 1.96/(0.06) 2 0.69(1 – 0.69) ≥ 116.45

Theo nghiên cứu của Vogts (2011), tỷ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật chỉ đạt 40% Trong nghiên cứu này, chúng tôi đặt mục tiêu đạt được sai số ≤ 6% so với kết quả của Vogts, do đó cỡ mẫu cần thiết được tính toán là n ≥ 130.66.

Để đảm bảo cỡ mẫu lớn nhất, tôi đã chọn 135 ca phẫu thuật nhằm mô tả thực trạng sử dụng bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật ở cả 3 giai đoạn.

Chúng tôi đã lựa chọn một cách có chủ đích 05 đối tượng để thực hiện phỏng vấn sâu, bao gồm 01 Điều dưỡng Trưởng khoa phẫu thuật, 01 Bác sĩ Trưởng khoa gây mê và 03 Bác sĩ trưởng khoa đại diện cho 3 khoa lâm sàng nhằm thu thập số liệu.

Mục đích của các cuộc PVS nhằm tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc

HUPH thực hiện bảng kiểm “an toàn người bệnh trong phẫu thuật” tại BV (phụ lục 01)

Thảo luận 02 nhóm: mỗi nhóm 01 Phẫu thuật viên, 02 Điều dưỡng dụng cụ,

01 Bác sĩ gây mê (hoặc 01 Điều dưỡng gây mê) sau khi sơ bộ có kết quả thực hành bảng kiểm

Mục đích của thảo luận nhóm là để khám phá các yếu tố liên quan đến việc thực hiện bảng kiểm "an toàn người bệnh trong phẫu thuật" tại bệnh viện.

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 1

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Bệnh viện Nhân dân 115 thực hiện trung bình 30 ca mổ mỗi ngày, với 5 ngày phẫu thuật trong tuần Nghiên cứu kéo dài trong 3 tháng, trong thời gian này, bệnh viện đã thực hiện khoảng 1800 ca phẫu thuật, tính theo công thức 30 ca x 5 ngày x 12 tuần.

Theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống i + nk

Với: i: số ngẫu nhiên giữa 1 và k (chọn i = 2) n: cỡ mẫu (n = 135) k: khoảng cách chọn mẫu (k = 1800/135 = 13.3) Chọn k = 13

Mỗi 13 ca phẫu thuật, chúng ta sẽ chọn 1 ca để đưa vào mẫu Do đó, các ca phẫu thuật có số thứ tự là i + 0k, i + 1k, i + 2k,… sẽ được đưa vào mẫu, ví dụ như ca thứ 2, ca thứ 15, ca thứ 28,…

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho mục tiêu 2

Chọn đối tượng thỏa tiêu chí PVS để thực hiện (phụ lục 01).

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

- Thời gian: 3 tháng (từ tháng 3/2018 đến tháng 6/2018)

- Địa điểm: tại Khoa Gây mê – Hồi sức Ngoại Bệnh viện Nhân Dân 115 TPHCM

Điều dưỡng gây mê hồi sức (GMHS) không thuộc ekip phẫu thuật đã được điều tra viên quan sát và huấn luyện về việc thực hiện bảng kiểm "an toàn người bệnh trong phẫu thuật", đồng thời cũng được tập huấn về bộ công cụ quan sát.

Quy trình thu thập số liệu định lượng bắt đầu bằng việc điều tra viên sử dụng bảng kiểm quan sát (Phụ lục 3) để theo dõi việc thực hiện bảng kiểm của ê kíp phẫu thuật cho bệnh nhân trong khung giờ của ca phẫu thuật Nghiên cứu viên sẽ giám sát và hỗ trợ các điều tra viên trong quá trình quan sát, đồng thời kiểm tra tính chính xác của thông tin trong các bảng kiểm sau mỗi buổi điều tra Nếu phát hiện thông tin không phù hợp, nghiên cứu viên sẽ ngay lập tức thông báo cho điều tra viên để thực hiện quan sát bổ sung.

Quy trình thu thập số liệu định tính bắt đầu bằng việc NCV gặp trực tiếp các cán bộ tại Khoa, BV được chọn để trình bày lý do và phương pháp nghiên cứu, đồng thời xin phép thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) hoặc thảo luận nhóm NCV cũng cung cấp trang thông tin nghiên cứu, phiếu tự nguyện tham gia và các câu hỏi gợi ý cho thảo luận Sau khi cán bộ đồng ý tham gia và ký vào phiếu tự nguyện, NCV sẽ sắp xếp lịch hẹn để tiến hành thảo luận nhóm hoặc PVS.

Trong quá trình tiếp xúc với cán bộ để thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu (PVS), NCV đã đọc trang thông tin giới thiệu nghiên cứu và ghi âm kết hợp ghi chép chi tiết để tránh bỏ sót thông tin Buổi PVS và thảo luận kéo dài từ 30-45 phút mỗi buổi, diễn ra tại phòng Trưởng khoa và phòng giao ban của khoa khi không có người khác Nội dung của PVS và thảo luận được thực hiện theo bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn (phụ lục 1, 2).

CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Danh sách bảng kiểm bao gồm 26 mục dữ liệu, được chia thành 3 phần chính: Tiền mê (trước khi gây mê), Trước khi rạch da (trước khi thực hiện phẫu thuật) và Trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật.

Trong nghiên cứu, các biến số được phân loại thành ba nhóm chính: nhóm biến số liên quan đến việc thực hiện bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật của cán bộ y tế, nhóm biến số mô tả đặc điểm của ca phẫu thuật, và nhóm biến số thể hiện đặc điểm của cán bộ y tế.

Bảng 2 Bảng biến số nghiên cứu định lượng

Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến

A Nhóm biến khi quan sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật

Xác định tên, tuổi người bệnh

Một mục trong bảng kiểm được coi là “đã kiểm tra” khi nó được một thành viên trong nhóm nêu lên bằng lời, chẳng hạn như “chúng ta đang mổ cho ông X”, và phải được xác nhận bằng lời bởi ít nhất một thành viên khác trong nhóm.

Một mục sẽ được đánh dấu là

“không hoàn tất/kiểm tra” nếu nó không được xác nhận ở tất cả các mục (có danh mục đã bị bỏ

Quan sát sử dụng bảng kiểm

Nếu một thông tin chỉ được nêu ra mà không có ai xác nhận, hoặc chỉ có một thành viên trong nhóm xác nhận bằng hành động không lời như gật đầu, thì tính xác thực của thông tin đó sẽ bị nghi ngờ.

Kiểm tra giấy cam kết phẫu thuật Điều dưỡng dụng cụ xác nhận bằng lời

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định vị trí phẫu thuật

Khi vị trí phẫu thuật được Phẫu thuật viên xác định bằng lời

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định phương pháp phẫu thuật

Khi vị trí phẫu thuật được Phẫu thuật viên xác định bằng lời

Quan sát sử dụng bảng kiểm Kiểm tra phiếu đồng ý phẫu thuật đã hoàn chỉnh Được xác định khi Điều dưỡng dụng cụ xác nhận có phiếu bằng lời

Quan sát sử dụng bảng kiểm Đánh dấu vị trí phẫu thuật

Khi điều dưỡng kiểm tra có đánh dấu vị trí phẫu thuật trên

BN và xác nhận lại với ê kíp

HUPH bảng kiểm Kiểm tra máy gây mê Điều dưỡng gây mê kiểm tra máy và xác nhận bằng lời với ê kíp

Quan sát sử dụng bảng kiểm Kiểm tra oximeter

(SpO2) Điều dưỡng gây mê kiểm tra Oximeter và xác nhận bằng lời

Quan sát sử dụng bảng kiểm Đánh giá tiền sử dị ứng của người bệnh

Kíp gây mê khai thác và xác nhận

Quan sát sử dụng bảng kiểm Đánh giá nguy cơ đặt NKQ khó

Kíp gây mê đánh giá, tiên lượng và xác nhận

Quan sát sử dụng bảng kiểm Đánh giá nguy cơ hít sặc

Kíp gây mê đánh giá, tiên lượng và xác nhận

Quan sát sử dụng bảng kiểm Đánh giá nguy cơ mất máu

Phẫu thuật viên và Bác sĩ gây mê đánh giá, tiên lượng và xác

HUPH nhận thuật dụng bảng kiểm

A2 Giai đoạn Trước khi rạch da

Xác định đúng người bệnh Điều dưỡng dụng cụ xác định bằng lời nói với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định đúng phương pháp phẫu thuật Điều dưỡng dụng cụ xác định bằng lời nói với Phẫu thuật viên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định đúng vị trí phẫu thuật Điều dưỡng dụng cụ xác định bằng lời nói với Phẫu thuật viên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định đúng bên phẫu thuật Điều dưỡng dụng cụ xác định bằng lời nói với Phẫu thuật viên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Xác định đúng tư thế bệnh nhân Điều dưỡng dụng cụ xác định bằng lời nói với Phẫu thuật viên

Quan sát sử dụng bảng kiểm

Biến cố dự kiến của phẫu thuật viên

Phẫu thuật viên đánh giá, tiên lượng bằng lời với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm Biến cố dự kiến của bác sĩ gây mê

Bác sĩ gây mê đánh giá, tiên lượng bằng lời với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm Biến cố dự kiến của điều dưỡng Điều dưỡng đánh giá, tiên lượng bằng lời với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm Kiểm tra kháng sinh dự phòng Điều dưỡng gây mê xác nhận bằng lời với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm

Hiển thị hình ảnh thiết yếu Điều dưỡng dụng cụ xác nhận bằng lời các hình ảnh cận lâm sàng với ê kíp phẫu thuật

Quan sát sử dụng bảng kiểm

A3 Giai đoạn Trước khi người bệnh rời phòng phẫu thuật

Xác nhận phương pháp phẫu thuật đã

Phẫu thuật viên xác nhận bằng lời và kí tên

HUPH thực hiện bảng kiểm Hoàn tất kiểm tra dụng cụ Điều dưỡng dụng cụ kiểm tra và kí tên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Hoàn tất kiểm tra kim tiêm Điều dưỡng dụng cụ kiểm tra và kí tên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Hoàn tất kiểm tra gạc Điều dưỡng dụng cụ kiểm tra và kí tên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Dán nhãn bệnh phẩm Điều dưỡng dụng cụ kiểm tra và kí tên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Vấn đề về dụng cụ, trang thiết bị Điều dưỡng dụng cụ kiểm tra và kí tên

Quan sát sử dụng bảng kiểm Vấn đề chính trong chăm

Bác sĩ gây mê đánh giá và đưa y lệnh sau mổ

HUPH sóc sau mổ định tính thuật dụng bảng kiểm Chữ kí của

PTV, GM, ĐD Ê kíp phẫu thuật kí tên Biến số định tính

Quan sát sử dụng bảng kiểm

B Nhóm biến số liên quan đến ca phẫu thuật

Phân loại ca phẫu thuật

Theo Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26/12/2014 của Bộ Y Tế, ca phẫu thuật được phân loại thành ba loại: Đặc biệt, I, II và III Quy định này nhằm xác định cách phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực cần thiết cho từng ca phẫu thuật, thủ thuật.

Thu thập sử dụng bảng kiểm

Tuổi người bệnh Biến số định tính liên tục

Thu thập sử dụng bảng kiểm

Gồm 2 giá trị Nam, Nữ Biến số định tính

Thu thập sử dụng bảng kiểm Chuyên khoa Gồm các giá trị: Ngoại lồng Biến Hồ sơ Thu

Thời gian phẫu thuật được xác định từ khi bắt đầu rạch da cho đến khi phẫu thuật viên hoàn tất khâu mũi cuối cùng HUPH phẫu thuật ngực sử dụng bảng kiểm để định tính bệnh án, đảm bảo quy trình phẫu thuật diễn ra hiệu quả và an toàn.

Thu thập sử dụng bảng kiểm Biến chứng/sự cố trong mổ

Bất thường xảy ra trong mổ Nhị phân

Thu thập sử dụng bảng kiểm Biến chứng sau mổ

Bất thường xảy ra sau mổ Nhị phân

Thu thập sử dụng bảng kiểm

C Nhóm biến số liên quan đến CBYT tham gia

Thâm niên công tác của

Số năm CBTY làm việc tại Khoa Gây Mê Hồi Sức Ngoại, Bệnh viện nhân dân 115

Thu thập sử dụng bảng kiểm Trình độ học vấn của

Chứng nhận, chứng chỉ hành nghề của CBTY

Thu thập sử dụng bảng

Tỉ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm trong giai đoạn Tiền mê được xác nhận khi cán bộ y tế thực hiện đầy đủ 100% nội dung của bảng kiểm.

Thu thập sử dụng bảng kiểm

Tỉ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm trong giai đoạn

Trước khi rạch da Được xác nhận là có thực hiện bảng kiểm khi CBYT thực hiện 100% nội dung của bảng kiểm trong giai đoạn Trước khi rạch da

Thu thập sử dụng bảng kiểm

Tỉ lệ nhân viên y tế thực hiện bảng kiểm trong giai đoạn

Trước khi bệnh nhân rời khỏi phòng phẫu thuật, cần xác nhận rằng bảng kiểm đã được thực hiện đầy đủ Đội ngũ cán bộ y tế phải đảm bảo 100% nội dung của bảng kiểm được thực hiện trong giai đoạn này.

Thu thập sử dụng bảng kiểm

2.7.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

Bảng 3 Các chủ đề nghiên cứu định tính

TT Tên chủ đề Mô tả Đối tượng cung cấp

HUPH thông tin Nhóm yếu tố liên quan đến bệnh viện và CBYT

Công tác chuẩn bị thực hiện bảng kiểm

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm

Kiến thức chuyên môn của CBYT

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm

Nhận thức của lãnh đạo

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm

Trang thiết bị và phòng mổ

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm

Cơ chế kiểm tra, giám sát và khen thưởng

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận

Nhóm yếu tố về ca phẫu thuật

Nội dung bảng kiểm Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm Đặc điểm của ca phẫu thuật

Nhận định của đối tượng về thực trạng thực hiện bảng kiểm

PVS sử dụng bộ câu hỏi hướng dẫn PVS/ thảo luận nhóm

Theo thông tư số 50/2014/TT-BYT, Bộ Y Tế quy định phân loại phẫu thuật và thủ thuật dựa trên năm tiêu chí chính: (1) Mức độ khó và phức tạp của phẫu thuật; (2) Mức độ nguy hiểm đối với tính mạng người bệnh; (3) Yêu cầu về phương tiện, dụng cụ và trang thiết bị y tế; (4) Số lượng người tham gia trong ca phẫu thuật; và (5) Thời gian thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật.

XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THỐNG KÊ

2.8.1 Phân tích số liệu định lượng

Tiến hành kiểm tra và làm sạch tất cả các bảng kiểm quy trình kỹ thuật đã được quan sát và chấm điểm, cũng như các phiếu phỏng vấn ngay sau khi thu thập.

- Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1; chọn ngẫu nhiên 20% số phiếu để kiểm tra lại

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0

- Mô tả kiến thức, thực hành bảng kiểm bằng tần số, tỷ lệ%

Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin chung về các ca phẫu thuật và mức độ hoàn thành bảng kiểm an toàn phẫu thuật (ATPT) được thực hiện qua ba giai đoạn: tiền gây mê, trước khi rạch da, và trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật Phân tích sử dụng kiểm định chi bình phương với độ tin cậy 95% (p = 0.05) nhằm đánh giá sự liên quan này.

2.8.2 Phân tích số liệu định tính

Dữ liệu định tính được thu thập và xử lý thủ công, sau đó phân tích để lựa chọn các câu trích dẫn phù hợp với các chủ đề nghiên cứu, nhằm tìm ra thông tin trả lời cho các câu hỏi theo nhóm chủ đề.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tuân thủ quy trình an toàn cho bệnh nhân tại khoa GMHS, bệnh viện Nhân Dân 115, và được Sở Y Tế Tp.HCM khuyến cáo mạnh mẽ.

Nghiên cứu về việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật tại Bệnh viện Nhân Dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 đã được Hội đồng Khoa học của bệnh viện phê duyệt và được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng thông qua.

- Nghiên cứu này không nhằm mục đích nào khác ngoài phục vụ y học và khoa học HUPH

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Abigail JF, Meghan S. et al. (2016). Efficiency improvement in the operating room, journal of surgical research, 204: pp. 371-383 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficiency improvement in the operating room
Tác giả: Abigail JF, Meghan S
Nhà XB: journal of surgical research
Năm: 2016
20. Alex BH, Thomas GW. et al. (2009). A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population, N Engl J Med, 360: pp. 491- 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Surgical Safety Checklist to Reduce Morbidity and Mortality in a Global Population
Tác giả: Alex BH, Thomas GW
Nhà XB: N Engl J Med
Năm: 2009
21. Anne EP, Vlad VS. et al. (2015). Use of the surgical safety checklist to improve communication and reduce complications, Journal of Infection and Public Health, 8: pp. 219-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of the surgical safety checklist to improve communication and reduce complications
Tác giả: Anne EP, Vlad VS
Nhà XB: Journal of Infection and Public Health
Năm: 2015
22. Arvid SH, Sứfteland E. et al. (2015). Effect of the World Health Organization Checklist on Patient Outcomes, Ann Surg, 261: pp. 821-828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of the World Health Organization Checklist on Patient Outcomes
Tác giả: Arvid SH, Sứfteland E
Nhà XB: Ann Surg
Năm: 2015
23. Asefzadeh S, Rafei S. et al. (2017). Compliance with WHO safe surgery checklist in operating rooms: A case study in Iran Hospitals, Bali Medical Journal, Volume 6 (Number 3): pp. 465-469.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compliance with WHO safe surgery checklist in operating rooms: A case study in Iran Hospitals
Tác giả: Asefzadeh S, Rafei S
Nhà XB: Bali Medical Journal
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (surgical safety checklist) do Tổ chức Y tế thế  giới (WHO) phát triển năm 2009 gồm có 14 tiêu chí chia theo 3 giai đoạn chính là  tiền mê, trước khi rạch da và trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật (Xem  chi  tiết  H - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng ki ểm an toàn phẫu thuật (surgical safety checklist) do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) phát triển năm 2009 gồm có 14 tiêu chí chia theo 3 giai đoạn chính là tiền mê, trước khi rạch da và trước khi người bệnh rời khỏi phòng phẫu thuật (Xem chi tiết H (Trang 14)
Hình 1. Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (WHO, 2009) - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Hình 1. Bảng kiểm an toàn phẫu thuật (WHO, 2009) (Trang 15)
Hình 3: Khung lý thuyết về hệ thống y tế theo 6 thành phần - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Hình 3 Khung lý thuyết về hệ thống y tế theo 6 thành phần (Trang 25)
Bảng 2. Bảng biến số nghiên cứu định lượng - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 2. Bảng biến số nghiên cứu định lượng (Trang 40)
Bảng  kiểm - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
ng kiểm (Trang 43)
Bảng 3. Các chủ đề nghiên cứu định tính - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3. Các chủ đề nghiên cứu định tính (Trang 48)
Bảng kiểm  nhóm - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng ki ểm nhóm (Trang 50)
Bảng 3.1. Thông tin chung về người bệnh và ca phẫu thuật - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.1. Thông tin chung về người bệnh và ca phẫu thuật (Trang 52)
Bảng 3.2. Tỷ lệ hoàn thành chung về bảng kiểm của CBYT khi quan sát trực tiếp ở - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.2. Tỷ lệ hoàn thành chung về bảng kiểm của CBYT khi quan sát trực tiếp ở (Trang 54)
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở (Trang 56)
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuậtkhi quan sát trực tiếp ở - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuậtkhi quan sát trực tiếp ở (Trang 60)
Bảng 3.8 trình bày sự ảnh hưởng của đặc điểm ca phẫu thuật với kết quả thực - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.8 trình bày sự ảnh hưởng của đặc điểm ca phẫu thuật với kết quả thực (Trang 61)
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng 3.9 Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật khi quan sát trực tiếp ở (Trang 63)
Phụ lục 04: Bảng phân công thực hiện bảng kiểm của CBYT - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
h ụ lục 04: Bảng phân công thực hiện bảng kiểm của CBYT (Trang 106)
Bảng mối liên quan vì - Khảo sát việc thực hiện bảng kiểm an toàn người bệnh trong phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện nhân dân 115 thành phố hồ chí minh, năm 2018
Bảng m ối liên quan vì (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w