1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022

123 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 - 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng Đà Nẵng năm 2022
Tác giả Trần Văn Hà
Người hướng dẫn TS Lê Thị Vui
Trường học Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tự kỷ (14)
      • 1.1.1. Định nghĩa (0)
      • 1.1.2. Đặc điểm trẻ tự kỷ (14)
      • 1.1.3. Phân loại tự kỷ (17)
    • 1.2. Tổng quan các phương pháp can thiệp ở trẻ tự kỷ (19)
      • 1.2.1. Các phương pháp can thiệp trẻ tự kỷ (0)
      • 1.2.2. Phục hồi chức năng - Ngôn ngữ trị liệu trẻ tự kỷ… (22)
      • 1.2.3. Tổng quan một số nghiên cứu can thiệp ở trẻ tự kỷ (26)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp NNTL ở trẻ tự kỷ (29)
    • 1.4. Giới thiệu khoa Nhi- Ngôn ngữ trị liệu, Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng (33)
    • 1.6. Khung lý thuyết (0)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (41)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu định lượng (41)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu định tính (41)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (42)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (42)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (42)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (42)
      • 2.5.1. Thu thập số liệu định lượng (42)
      • 2.5.2. Thu thập thông tin định tính (43)
    • 2.6. Công cụ và các biến số nghiên cứu (44)
      • 2.6.1. Công cụ nghiên cứu (44)
      • 2.6.2. Biến số và nhóm chủ đề nghiên cứu (44)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (46)
    • 2.8. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu… (0)
    • 3.2. Mô tả kết quả can thiệp của trẻ tự kỷ (50)
      • 3.2.1. Kết quả đặc điểm kỹ năng của giao tiếp - ngôn ngữ (0)
      • 3.2.2. Kết quả đặc điểm kỹ năng tương tác - vui chơi (0)
      • 3.2.3. Kết quả đặc điểm kỹ năng hòa nhập (0)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp (59)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (70)
  • KẾT LUẬN (83)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Cha hoặc mẹ trẻ tự kỷ

- Lãnh đạo bệnh viện và nhân viên Khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng:

Trẻ em từ 18 đến 72 tháng tuổi được chẩn đoán mắc chứng tự kỷ sẽ được theo dõi và can thiệp ngôn ngữ trị liệu tại Khoa Nhi - Ngôn ngữ trị liệu, Bệnh viện Phục Hồi Chức Năng Đà Nẵng.

- Cha hoặc mẹ trẻ tự kỷ từ 18 tháng đến 72 tháng tuổi, được theo dõi can thiệp ngôn ngữ trị liệu tại Khoa Nhi - Ngôn ngữ trị liệu

Trẻ tự kỷ đã được theo dõi và can thiệp ngôn ngữ trị liệu trong ít nhất 6 tháng tại Khoa Nhi - Ngôn ngữ trị liệu, bệnh viện PHCN Đà Nẵng.

- Trẻ tự kỷ kèm các khiếm khuyết khác: chậm phát triển trí tuệ, bại não

- Cha, mẹ hay người nhà của trẻ không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính:

- Cha hoặc mẹ có trẻ tự kỷ từ 18 tháng đến 72 tháng tuổi đã được theo dõi can thiệp ngôn ngữ trị liệu tại Khoa Nhi - Ngôn ngữ trị liệu

- Lãnh đạo bệnh viện: 1 phó giám đốc phụ trách chuyên môn, 1 lãnh đạo khoa Nhi – NNTL

Tại Khoa Nhi, đội ngũ nhân viên bao gồm bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên ngôn ngữ - giáo viên can thiệp, trực tiếp tham gia vào việc đánh giá và can thiệp cho trẻ tự kỷ.

- Cha mẹ không tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Nhân viên y tế không tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian của nghiên cứu: từ tháng 1/9/2021 đến 30/10/2022

- Thời gian thu thập số liệu: Từ 24/5/2022 đến 30/6/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi - Ngôn ngữ trị liệu, Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang kết hợp phương pháp thu thập số liệu định lượng và định tính

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu định lượng: chọn toàn bộ

Chúng tôi đã thu thập được 110 trẻ tự kỷ đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cứu.

Cỡ mẫu định tính: chọn chủ đích

+ Cha hoặc mẹ trẻ tự kỷ đã can thiệp tại Khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu (10 cha hoặc mẹ)

Bài viết đề cập đến đội ngũ nhân viên y tế bao gồm 01 lãnh đạo bệnh viện, 01 lãnh đạo khoa phụ trách ngôn ngữ trị liệu, 02 bác sĩ chuyên khám và điều trị trẻ tự kỷ, cùng với 03 kỹ thuật viên y ngôn ngữ trị liệu.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1.Thu thập số liệu định lượng

 Thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin thứ cấp từ hồ sơ của trẻ đang được theo dõi can thiệp NNTL tại khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu là cần thiết để đánh giá ban đầu khi trẻ bắt đầu can thiệp Các trẻ sẽ được đánh giá 03 kỹ năng theo bộ câu hỏi định lượng có cấu trúc, nhằm làm chỉ số đầu vào Sau 6 tháng can thiệp, bộ công cụ này sẽ được sử dụng để đánh giá lại sự tiến bộ của trẻ.

Thu thập thông tin từ bộ câu hỏi phỏng vấn

Người phỏng vấn, bao gồm học viên và thành viên trong nhóm can thiệp, đã giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu cho cha mẹ trẻ tự kỷ Họ được đảm bảo rằng việc tham gia nghiên cứu không ảnh hưởng đến họ và mọi thông tin liên quan đến trẻ tự kỷ cũng như gia đình sẽ được giữ bí mật Nghiên cứu viên đã nhấn mạnh rằng cha mẹ tham gia hoàn toàn tự nguyện và cần "ký tên vào phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu".

Số liệu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cha mẹ của trẻ tự kỷ, sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn Việc này nhằm đánh giá tình trạng của trẻ khi mới vào viện can thiệp và thực hiện đánh giá lại sau quá trình can thiệp.

Trong 6 tháng, bộ câu hỏi đánh giá đầu vào (phụ lục 3) đã được sử dụng để ghi lại tất cả các câu trả lời của cha mẹ Những thông tin này được thu thập dựa trên đặc điểm y học từ hồ sơ trẻ Thời gian trung bình cho mỗi cuộc phỏng vấn dao động từ 45 đến 60 phút.

2.5.2 Thu thập thông tin định tính

Sử dụng hướng dẫn phỏng vấn sâu (PVS) với nội dung các cuộc phỏng vấn được ghi chép và xin phép ghi âm, kèm theo phiếu đồng ý ghi âm, nhằm đảm bảo không bỏ sót thông tin quan trọng.

Các hướng dẫn PVS được phát triển dựa trên các nhóm chủ đề đã được chuẩn bị sẵn, nhằm làm rõ các mục tiêu nghiên cứu và được thiết kế phù hợp với từng nhóm đối tượng.

Các cuộc phỏng vấn sâu với học viên được tổ chức bằng cách lên lịch hẹn và sắp xếp môi trường phù hợp, như phòng yên tĩnh có máy ghi âm Những người tham gia sẽ được thông báo rõ ràng về mục đích, ý nghĩa, nội dung, thời gian và địa điểm cụ thể của buổi phỏng vấn.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm cha mẹ trẻ tự kỷ và nhân viên y tế tham gia phỏng vấn tại khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu của Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng vào tháng 6 năm 2022 Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp toàn diện cho trẻ tự kỷ.

Các cuộc phỏng vấn sâu được thực hiện với các nghiên cứu viên, trong đó họ đọc trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu Người tham gia sẽ ký vào phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn sâu.

Công cụ và các biến số nghiên cứu

- Bộ câu hỏi định lượng có cấu trúc; bảng kiểm được sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng

- Các hướng dẫn thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu

2.6.2 Biến số và nhóm chủ đề nghiên cứu:

Mục tiêu 1: thiết kế theo phương pháp phân tích định lượng để mô tả kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu ở trẻ tự kỷ

Bao gồm các biến số: Đặc chung của trẻ và gia đình trẻ:

- Thời gian trẻ can thiệp (từ 6 tháng – 12 tháng và trên 12 tháng)

- Địa dư: Gia đình trẻ sống ở khu vực thành thị hay nông thôn

- Nghề nghiệp cha hoặc mẹ: Công nhân viên chức, nông dân, nội trợ, kinh doanh buôn bán và nghề nghiệp khác

- Trình độ học vấn cha hoặc mẹ: Trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp/cao đẵng và đại học trở lên

Biến số nghiên cứu: Định nghĩa biến số (phụ lục 6)

Kết quả can thiệp cho trẻ tự kỷ được mô tả dựa trên phiếu đánh giá trước và sau can thiệp, theo hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng của Bộ Y tế ban hành tháng 12/2017 Đặc biệt, Bộ công cụ đánh giá trẻ can thiệp ngôn ngữ trị liệu tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Đà Nẵng đã được áp dụng để đánh giá các kỹ năng giao tiếp của trẻ.

- ngôn ngữ; hòa nhập; tương tác - vui chơi của trẻ (phụ lục 2)

- Biến số về đặc điểm giao tiếp – ngôn ngữ,

- Biến số về đặc điểm kỹ năng hòa nhập,

- Biến số về kỹ năng tương tác - vui chơi

Cách tính điểm cho nhóm các biến số như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tương tác và kỹ năng hòa nhập được thực hiện dựa trên bảng đánh giá các kỹ năng trước can.

HUPH thiệp và sau can thiệp của trẻ nếu trả lời “có” ở mỗi mục cho 1 điểm và trả lời

“không” cho 0 điểm (bảng đánh giá chi tiết ở phụ lục 2)

- Biến số về kỹ năng giao tiếp – ngôn ngữ có 28 tiểu mục theo từng câu hỏi tương ứng, nên tổng điểm sẽ có từ 0 đến 28 điểm

- Biến số về kỹ năng tương tác – vui chơi có 37 tiểu mục, nên tổng điểm sẽ có từ 0 đến 37 điểm

- Biến số về kỹ năng hòa nhập trong tổ hợp bộ câu hỏi có 18 tiểu mục, nên tổng điểm sẽ có từ 0 đến 18 điểm

Tiêu chí đánh giá sự cải thiện của trẻ sau can thiệp được xác định dựa trên sự tăng điểm số trong ba kỹ năng: giao tiếp - ngôn ngữ, tương tác - vui chơi, và hòa nhập Nếu điểm số ở thời điểm đánh giá sau can thiệp cao hơn so với điểm đánh giá đầu vào trước can thiệp, điều này cho thấy trẻ đã có sự tiến bộ rõ rệt.

Tính tổng gia tăng phần trăm dựa trên điểm số của các câu trả lời có sự cải thiện sau can thiệp so với trước can thiệp cho ba kỹ năng: giao tiếp - ngôn ngữ, tương tác - vui chơi, và hòa nhập, đồng thời thực hiện đánh giá theo từng nhóm tiểu mục.

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu ở trẻ tự kỷ thông qua thông tin định tính theo các nhóm chủ đề.

Phương pháp thu thập số liệu phỏng vấn sâu được áp dụng với đối tượng nghiên cứu là lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa Nhi – NNTL, nhân viên và cha mẹ trẻ tự kỷ Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp cho trẻ tự kỷ Các nhóm chủ đề nghiên cứu định tính sẽ được xác định để phân tích sâu hơn.

- Về cơ sở can thiệp:

Phòng can thiệp được trang bị cách âm và trải nệm sàn, tạo không gian thoải mái cho các hoạt động nhóm, vui chơi và hòa nhập Ngoài ra, phòng còn có nhiều bộ công cụ, dụng cụ và đồ chơi đa dạng phục vụ cho quá trình can thiệp, đồng thời cũng cần xem xét các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động này.

Số lượng trẻ đang can thiệp so với tình hình nhân lực và cơ sở vật chất tại Khoa có quá tải hay không

Thời lượng can thiệp/buổi; số buổi trên tuần, theo dõi quản lý thời gian can thiệp

Xây dựng các chương trình, quy trình tổ chức quản lý, theo dõi hoạt động can thiệp

- Về nhân viên y tế - Giáo viên can thiệp:

Số lượng nhân viên y tế hiện tại có thể không đủ để đáp ứng nhu cầu can thiệp cho trẻ em Chuyên môn và kinh nghiệm của nhân viên y tế và giáo viên tham gia can thiệp, cùng với chứng chỉ về can thiệp ngôn ngữ trị liệu, là yếu tố quan trọng Kỹ năng làm việc với trẻ tự kỷ và thái độ của người can thiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp, bên cạnh công tác quản lý trẻ.

Sự hỗ trợ từ phía các bộ quản lý, quy trình của khoa, quy trình/chương trình hướng dẫn can thiệp

Sự nhiệt huyết và yêu nghề của người can thiệp NNTL, cùng với kinh nghiệm phong phú, thể hiện tính cầu tiến trong công việc và ham học hỏi Họ không chỉ chia sẻ kiến thức mà còn truyền cảm hứng cho những người xung quanh.

Sự ổn định trong việc phân công nhân viên, giáo viên can thiệp trẻ trẻ có thể thay đổi cũng làm ảnh hưởng lên hoạt động can thiệp

- Yếu tố về gia đình trẻ

Sự tuân thủ can thiệp của gia đình: thời gian chăm sóc cho trẻ tại nhà, sự hợp tác/phối hợp dạy can thiệp trẻ của gia đình

Kiến thức, niềm tin và sự phối hợp của thân nhân trẻ với dịch vụ can thiệp tại khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu

Nơi ở của gia đình trẻ, nghề nghiệp cha mẹ, thu nhập kinh tế…

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu định lượng được thu thập từ phiếu hồ sơ bệnh án của trẻ, bao gồm thông tin đánh giá trước và sau can thiệp, được ghi chép trong bảng phụ lục Số liệu này được nhập bằng phần mềm Epidata và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0.

Các cuộc phỏng vấn định tính được ghi âm và trích dẫn để phân tích theo các nhóm chủ đề nghiên cứu, nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp cho trẻ tự kỷ Đối với các biến số định lượng, việc phân tích sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả của các can thiệp này.

- Mô tả theo giá trị bằng tần số, tỷ lệ

Phân tích điểm số trung bình của các kỹ năng trước và sau can thiệp được thực hiện bằng kiểm định t-test Đối với dữ liệu định tính, nghiên cứu viên tiến hành phân tích theo chủ đề, đọc và mã hóa thông tin dựa trên các nội dung nghiên cứu trong khung lý thuyết.

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

Thông tin do đối tượng nghiên cứu cung cấp có thể không chính xác do yếu tố nhớ lại Việc thu thập dữ liệu qua bộ câu hỏi có sẵn có thể thiếu chính xác do kỹ năng phỏng vấn và thái độ hợp tác của người tham gia Để khắc phục sai sót, nghiên cứu viên sẽ giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu và hướng dẫn chi tiết trong quá trình phỏng vấn nhằm đảm bảo thông tin khách quan và trung thực Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra các phiếu thu thập thông tin, và nếu phát hiện phiếu nào chưa đầy đủ hoặc không hợp lý, sẽ tiến hành thu thập bổ sung ngay từ đối tượng nghiên cứu.

Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 161/2022/YTCC-HD3 vào ngày 24 tháng 5 năm 2022 Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin và tôn trọng quyền lợi của phụ huynh và trẻ em.

Phụ huynh tự nguyện đồng ý tham gia được giải thích về mục đích nghiên cứu và phụ huynh ký vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu HUPH

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả kết quả can thiệp của trẻ tự kỷ

3.2.1 Kết quả đặc điểm kỹ năng của giao tiếp - ngôn ngữ

Bảng 3.3 Kết quả cải thiện đặc điểm của giao tiếp tiền ngôn ngữ

Trước can thiệp Sau can thiệp p* n % N %

Chú ý đến hoạt động hay người 43 39,1% 109 99,1%

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị chuyên ngành Phục hồi chức năng. 2014. p. 79-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị chuyên ngành Phục hồi chức năng
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2014
2. Vũ Thị Bích Hạnh. Tự kỷ phát hiện sớm và can thiệp sớm. Hà Nội: Nhà xuất bản y học 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự kỷ phát hiện sớm và can thiệp sớm
Tác giả: Vũ Thị Bích Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
3. Nguyễn Thanh Liêm, Hồ Thị Huyền Thương, Nguyễn Thị Thanh Mai, Quách Thúy Minh. Nuôi dạy trẻ có rối loạn phổ tự kỷ. Nhà xuất bản Phụ nữ 2019.227 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dạy trẻ có rối loạn phổ tự kỷ
Tác giả: Nguyễn Thanh Liêm, Hồ Thị Huyền Thương, Nguyễn Thị Thanh Mai, Quách Thúy Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Phụ nữ
Năm: 2019
4. Trung tâm kiểm soát và phòng bệnh của Hoa Kỳ (CDC) http://www.cdc.gov/ncbdd/autism/data.html, ngày truy cập 02/12/2021 [Tỉ lệ mắc tự kỷ ở Mỹ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ mắc tự kỷ ở Mỹ
Tác giả: Trung tâm kiểm soát và phòng bệnh của Hoa Kỳ (CDC)
5. Nguyễn Thị Hương Giang. Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ- lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ- lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2012
6. Nguyễn Thị Hoàng Yến. Tổng quan về tình hình chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục cho trẻ tự kỷ ở Việt Nam, Kỷ yếu chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ ở Việt Nam thực trạng và triển vọng:3-11. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tình hình chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục cho trẻ tự kỷ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Nhà XB: Kỷ yếu chăm sóc giáo dục trẻ tự kỷ ở Việt Nam thực trạng và triển vọng
Năm: 2013
7. Le Thi Vui, et al. Early screening and diagnosis of autism spectrum disorders in Vietnam: A population-based cross-sectional survey. J Public Health Res.2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early screening and diagnosis of autism spectrum disorders in Vietnam: A population-based cross-sectional survey
Tác giả: Le Thi Vui, et al
Nhà XB: J Public Health Res
Năm: 2021
8. Lê Thị Vui. Dich tể học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng và rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán can thiệp rối loạn phổ tự kỷ tại Việt Nam 2017-2019, Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Đại học y tế Công cộng; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dich tể học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng và rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán can thiệp rối loạn phổ tự kỷ tại Việt Nam 2017-2019
Tác giả: Lê Thị Vui
Nhà XB: Đại học y tế Công cộng
Năm: 2020
9. Sally J. Roger, Gearldine Dawson, Laurie A. Vismara. Can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ; Bạch Thu Phương dịch, Bs Bùi Thị Phương Hoa hiệu đính. Nhà xuất bản Trẻ.2020. 603 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ
Tác giả: Sally J. Roger, Gearldine Dawson, Laurie A. Vismara
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2020
10. Merle J. Crawford, Barbara Weber. Can thiệp phổ tự kỷ hàng ngày. NXB Phụ nữ: Hoàng Quốc Chính, Nguyễn Hồng Thanh dịch; 2019. 271 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can thiệp phổ tự kỷ hàng ngày
Tác giả: Merle J. Crawford, Barbara Weber
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2019
11. Bộ y tế. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng. 2017.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn qui trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: HUPH
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý qui trình can thiệp khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu.27 - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý qui trình can thiệp khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu.27 (Trang 8)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý qui trình can thiệp khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu. - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức quản lý qui trình can thiệp khoa Nhi – Ngôn ngữ trị liệu (Trang 36)
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của trẻ tự kỷ - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của trẻ tự kỷ (Trang 48)
Bảng 3.2. Đặc điểm chung gia đình trẻ tự kỷ - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.2. Đặc điểm chung gia đình trẻ tự kỷ (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả cải thiện đặc điểm của giao tiếp tiền ngôn ngữ - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.3. Kết quả cải thiện đặc điểm của giao tiếp tiền ngôn ngữ (Trang 50)
Bảng 3.5. Kết quả đặc điểm của ngôn ngữ tiếp nhận - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.5. Kết quả đặc điểm của ngôn ngữ tiếp nhận (Trang 51)
Bảng 3.6. Kết quả đặc điểm  của ngôn ngữ diễn đạt - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.6. Kết quả đặc điểm của ngôn ngữ diễn đạt (Trang 52)
Bảng 3.8. Kết quả cải thiện kỹ năng thời gian chú ý vui chơi - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.8. Kết quả cải thiện kỹ năng thời gian chú ý vui chơi (Trang 53)
Bảng 3.7. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng của giao tiếp - ngôn ngữ - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.7. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng của giao tiếp - ngôn ngữ (Trang 53)
Bảng 3.9. Kết quả cải thiện kỹ năng sử dụng đồ chơi và hoạt động vui chơi - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.9. Kết quả cải thiện kỹ năng sử dụng đồ chơi và hoạt động vui chơi (Trang 54)
Bảng 3.12. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng của tương tác - vui chơi - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.12. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng của tương tác - vui chơi (Trang 56)
Bảng 3.13. Kết quả cải thiện hành vi bắt đầu vui chơi - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.13. Kết quả cải thiện hành vi bắt đầu vui chơi (Trang 57)
Bảng 3.15. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng hòa nhập. - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Bảng 3.15. Kết quả điểm trung bình của kỹ năng hòa nhập (Trang 58)
A.2. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ VỀ KỸ NĂNG NGÔN NGỮ - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
2. BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ VỀ KỸ NĂNG NGÔN NGỮ (Trang 91)
Hình khối   - Kết quả can thiệp ngôn ngữ trị liệu sau 6 tháng ở trẻ tự kỷ 18 72 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện phục hồi chức năng đà nẵng năm 2022
Hình kh ối  (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm