1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019

125 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Tác giả Chu Lan Anh
Người hướng dẫn PGS TS Trần Thị Tuyết Hạnh
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên ngành
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Khái niệm về RTNK và tầm quan trọng của RTNK (15)
      • 1.1.1 Khái niệm về RTNK (15)
      • 1.1.2 Tầm quan trọng của RTNK (15)
    • 1.2 Lịch sử về vệ sinh tay và các quy định về RTNK (18)
      • 1.2.1 Lịch sử về vệ sinh tay (18)
      • 1.2.2 Các quy định về RTNK (19)
    • 1.3 Nhiễm khuẩn bệnh viện (0)
      • 1.3.1 Định nghĩa (22)
      • 1.3.2 Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện (22)
      • 1.3.3 Phương thức lây truyền các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện (23)
    • 1.4 Thực trạng thực hiện quy trình RTNK của nhân viên y tế (23)
      • 1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới (23)
      • 1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam (26)
    • 1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện RTNK của nhân viên y tế (0)
      • 1.5.1 Khoa, phòng làm việc chuyên môn (28)
      • 1.5.2 Cường độ làm việc (28)
      • 1.5.3 Kiến thức, thái độ của nhân viên y tế về RTNK (29)
      • 1.5.4 Phương tiện vệ sinh tay (30)
      • 1.5.5 Mức độ diệt khuẩn và kích ứng da của hóa chất rửa tay (30)
      • 1.5.6 Mang găng tay (30)
      • 1.5.7 Kiểm tra, giám sát (31)
      • 1.5.8 Văn bản, quy định, thi đua, khen thưởng (32)
      • 1.5.9 Đào tạo, tập huấn (33)
    • 1.6 Giới thiệu về bệnh viện Tai Mũi Họng TPHCM (33)
    • 1.7 Khung lý thuyết (35)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (36)
      • 2.1.1 Tiêu chí lựa chọn (36)
      • 2.1.2 Tiêu chí loại trừ (36)
    • 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
    • 2.3 Thiết kế nghiên cứu (0)
    • 2.4 Cỡ mẫu (37)
      • 2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng (37)
      • 2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính (37)
    • 2.5 Phương pháp chọn mẫu (38)
      • 2.5.1 Đối với nghiên cứu định lượng (38)
      • 2.5.2 Đối với nghiên cứu định tính (38)
    • 2.6 Phương pháp thu nhập số liệu (38)
      • 2.6.1 Quan sát thực hành RTNK (38)
      • 2.6.2 Phát vấn điều tra kiến thức và thái độ về quy trình RTNK mới (38)
    • 2.7 Các biến số nghiên cứu (0)
    • 2.8 Tiêu chuẩn đánh giá (40)
    • 2.9 Phương pháp phân tích số liệu (41)
      • 2.9.1 Nghiên cứu định lượng (41)
      • 2.9.2 Nghiên cứu định tính (42)
    • 2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (43)
    • 3.1 Tỉ lệ thực hành RTNK của nhân viên y tế (43)
    • 3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới RTNK (0)
      • 3.2.1 Yếu tố tiền đề (0)
        • 3.2.1.1 Yếu tố cá nhân (45)
        • 3.2.1.2 Kiến thức của nhân viên y tế về RTNK (50)
        • 3.2.1.3 Thái độ của nhân viên y tế về RTNK (55)
      • 3.2.2 Yếu tố tạo điều kiện (0)
        • 3.2.2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị RTNK (57)
        • 3.2.2.2 Yếu tố cản trở (58)
      • 3.2.3 Yếu tố tăng cường củng cố (0)
        • 3.2.3.1 Các quy định về RTNK (60)
        • 3.2.3.2 Công tác kiểm tra giám sát thực hiện RTNK (0)
        • 3.2.3.3 Công tác thi đua và chế độ khen thưởng (63)
        • 3.2.3.4 Công tác đào tạo, tập huấn (64)
        • 3.2.3.5 Mong muốn của NVYT để tăng cường tuân thủ RTNK (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (70)
    • 4.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về tuân thủ RTNK (0)
      • 4.1.1 Thực trạng về kiến thức (70)
      • 4.1.2 Thực trạng về thái độ (71)
      • 4.1.3 Thực trạng tuân thủ (72)
      • 4.1.4 Thực trạng về tập huấn (74)
      • 4.1.5 Thực trạng về giám sát (74)
      • 4.1.6 Mối liên quan giữa RTNK và một số yếu tố (75)
    • 4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình RTNK (0)
      • 4.2.1 Khoa, phòng làm việc chuyên môn (77)
      • 4.2.2 Cường độ làm việc (77)
      • 4.2.3 Kiến thức, thái độ của nhân viên y tế về RTNK (78)
      • 4.2.4 Phương tiện vệ sinh tay (79)
      • 4.2.5 Mức độ diệt khuẩn và kích ứng da của hóa chất rửa tay (79)
      • 4.2.6 Kiểm tra, giám sát (79)
      • 4.2.7 Văn bản, quy định, thi đua, khen thưởng (80)
      • 4.2.8 Đào tạo, tập huấn (81)
    • 4.3 Bàn luận về điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN (83)
    • 5.1 Kiến thức, thái độ và thực hành RTNK của nhân viên y tế (0)
    • 5.2 Các yếu tố liên quan đến thực hành RTNK của nhân viên y tế (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)
  • PHỤ LỤC (92)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: các phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ, điều dưỡng gây mê có tham gia vào ca phẫu thuật

- Đối tượng đích: phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ, điều dưỡng gây mê

- Đối tượng liên quan: Giám đốc, trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Quản lý chất lượng, trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Bác sĩ và điều dưỡng có trình độ trung cấp trở lên là nhân viên chính thức tại bệnh viện Tai Mũi Họng, làm việc tại khoa Phẫu thuật và các khoa lâm sàng khác Ngoài ra, giảng viên, nghiên cứu sinh, bác sĩ nội trú, chuyên khoa I, chuyên khoa II và cao học cũng tham gia làm việc và thực tập tại bệnh viện, được phép tham gia vào các ca phẫu thuật.

Đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được mời sau khi quan sát thực hành xong Quá trình này bao gồm việc phát phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu, cũng như tiến hành phỏng vấn để thu thập thông tin về kiến thức và thái độ của họ, đồng thời thực hiện nghiên cứu định tính.

Bác sĩ, điều dưỡng dụng cụ, điều dưỡng gây mê vắng mặt tại thời gian nghiên cứu hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: tháng 5 - 10/2019 tại khoa Phẫu thuật bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh

2.3 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính

2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng

Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 60 người tham gia vào ca phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật viên, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ, bác sĩ gây mê và điều dưỡng gây mê Mỗi người được chọn dựa trên ca mổ đầu tiên trong một buổi (sáng hoặc chiều) và đã được quan sát 4 lần trong 4 buổi khác nhau để đảm bảo độ chính xác cao.

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên y tế ở các khoa tham gia vào nghiên cứu Đối tượng Khoa Số lượng

1 PTV chính, phụ Tai thần kinh 9

Nhóm bác sĩ đi học, giảng viên 7

2 Bác sĩ gây mê Phẫu thuật 4

2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính

Trong bài thảo luận nhóm, có hai nhóm đối tượng tham gia: Nhóm 1 bao gồm phẫu thuật viên chính và bác sĩ gây mê với 6 thành viên, trong khi Nhóm 2 gồm phụ mổ, bao gồm phẫu thuật viên phụ và điều dưỡng dụng cụ, đại diện cho các khoa trong bệnh viện Các nhóm này sẽ thảo luận theo nội dung hướng dẫn đã được đề ra.

Bài viết này trình bày kết quả của 4 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực y tế, bao gồm Giám đốc bệnh viện, trưởng phòng Quản lý chất lượng, trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Những cuộc phỏng vấn này nhằm thu thập thông tin quý giá về quy trình quản lý chất lượng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế.

2.5.1 Đối với nghiên cứu định lượng :

Nghiên cứu đã chọn mẫu toàn bộ 60 phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ và điều dưỡng gây mê Tất cả thông tin của các chuyên gia y tế này được mã hóa trên máy tính lưu dữ liệu và trên bảng kiểm đánh giá tuân thủ rửa tay.

2.5.2 Đối với nghiên cứu định tính:

Chọn mẫu thuận tiện cho nghiên cứu bao gồm các phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ và điều dưỡng, được mời đại diện cho từng khoa Những người tham gia được chọn ngẫu nhiên và chia thành hai nhóm: nhóm phẫu thuật viên chính - bác sĩ gây mê và nhóm phụ mổ.

2.6 Phương pháp thu nhập số liệu

2.6.1 Quan sát thực hành RTNK

Nhóm nghiên cứu đã quan sát nhân viên y tế thực hiện rửa tay bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn trước ca phẫu thuật đầu tiên trong ngày, bao gồm cả buổi sáng và chiều Họ đã điền vào bảng kiểm để đảm bảo rằng phẫu thuật viên thực hiện đầy đủ các bước của quy trình rửa tay theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT.

Nhóm nghiên cứu đã áp dụng bộ công cụ đánh giá sự tuân thủ rửa tay theo hướng dẫn RTNK trong quyết định 3916/QĐ-BYT, tập trung quan sát tại khu vực rửa tay của khoa Phẫu thuật Để không gây sự chú ý cho nhân viên y tế, thời gian rửa tay được quy định cho mỗi người là 4 - 5 phút Mỗi đối tượng sẽ được quan sát 4 lần trong suốt thời gian nghiên cứu, và mỗi lần quan sát sẽ được ghi chép vào một bảng kiểm riêng.

2.6.2 Phát vấn điều tra kiến thức và thái độ về quy trình RTNK mới

Sau khi quan sát đủ 4 lần, người tham gia nghiên cứu sẽ được mời điền vào bảng thăm dò kiến thức và thái độ về RTNK, với thời gian phát vấn và thu thập khoảng 15 phút Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kiến thức về NKBV và quy định RTNK theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT, cho phép bác sĩ và điều dưỡng tự trả lời (phụ lục 3).

2.7 Các biến số nghiên cứu Đối với nghiên cứu định lượng

- Thông tin chung: tuổi, giới, khoa, nghề nghiệp, trình độ học vấn

- Kiến thức của nhân viên y tế về RTNK

- Thái độ của nhân viên y tế về RTNK

- Mô tả thực hành RTNK của nhân viên y tế

Các chủ đề nghiên cứu định tính

Nội dung nghiên cứu trong phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ VST ngoại khoa như sau:

Tiếp nhận thông tin về RTNK:

- Vấn đề đào tạo, tập huấn về RTNK tại bệnh viện cho nhân viên y tế: hình thức, nội dung và thời gian đào tạo

- Hiệu quả của đào tạo đến thái độ và tuân thủ thực hành RTNK

Yếu tố tổ chức, quản lý

- Các văn bản, thông tư, quy định về RTNK

- Việc triển khai các văn bản tại bệnh viện như thế nào

Việc giám sát và kiểm tra sự tuân thủ thực hành RTNK đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả Cần phân công nhân lực có trách nhiệm chính trong công tác giám sát, đồng thời đặt ra yêu cầu rõ ràng đối với nhân viên thực hiện nhiệm vụ này.

- Ảnh hưởng của kiểm soát nhiễm khuẩn đến thái độ và thực hành RTNK của nhân viên y tế

- Các giải pháp để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành tuân thủ quy trình RTNK theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế

Hiệu quả của các hình thức thưởng phạt, chế tài, động viên và khuyến khích đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi thái độ và nâng cao sự tuân thủ thực hành RTNK của nhân viên y tế Bên cạnh đó, trang thiết bị, cơ sở vật chất và hóa chất cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc tuân thủ quy trình RTNK, góp phần tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cho nhân viên y tế.

- Tính sẵn có của trang thiết bị phục vụ RTNK

- Khả năng tiếp cận phương tiện RTNK của nhân viên y tế

Mong muốn của nhân viên y tế như thế nào để thực hiện tốt RTNK

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá tuân thủ rửa tay vô khuẩn ngoại khoa (Biến số chính)

Quy trình rửa tay vô khuẩn ngoại khoa bao gồm [10]:

Không đạt (0 điểm) Bước 1 Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải (30 giây) 4đ

1b Lấy 3-5ml dung dịch xà phòng vào bàn chải 1đ

1c Cọ sạch kẽ móng tay bằng bàn chải 1đ

1d Rửa sạch tay dưới vòi nước, bàn tay thấp hơn khuỷu 1đ

Bước 2 Rửa tay lần 1 (1 phút 30 giây) 10đ

2a Làm ướt bàn tay tới khuỷu 1đ

2b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

2c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

2d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

2e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

Bước 3 Rửa tay lần 2 (tương tự lần 1 - 1 phút 30 giây) 10đ

3a Làm ướt bàn tay tới khuỷu tay 1đ

3b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

3c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

3d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

3e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

4a Chỉ lau khô bàn tay 2đ

4b Lau khô toàn bộ bàn tay, cổ tay, cẳng, khuỷu tay 6đ

Đánh giá thực hành RTNK của nhân viên y tế tại HUPH được thực hiện thông qua phương pháp quan sát Điểm số đạt được khi nhân viên y tế thực hiện các bước trong bảng kiểm.

Khi đạt 30 điểm (100%), nhân viên y tế sẽ được đánh giá là “đạt yêu cầu” Mỗi nhân viên sẽ trải qua 4 lần quan sát trong nghiên cứu, và tất cả các lần quan sát này sẽ được đánh giá.

Tỉ lệ tuân thủ RTNK được tính toán dựa trên công thức tham khảo từ tài liệu đánh giá tuân thủ rửa tay của WHO [53].

Cỡ mẫu

2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng

Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 60 người tham gia vào ca phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật, bao gồm phẫu thuật viên, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ, bác sĩ gây mê và điều dưỡng gây mê Mỗi người được chọn dựa trên ca mổ đầu tiên trong một buổi (sáng hoặc chiều) và đã được quan sát 4 lần trong 4 buổi khác nhau để đảm bảo độ chính xác cao.

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên y tế ở các khoa tham gia vào nghiên cứu Đối tượng Khoa Số lượng

1 PTV chính, phụ Tai thần kinh 9

Nhóm bác sĩ đi học, giảng viên 7

2 Bác sĩ gây mê Phẫu thuật 4

2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính

Trong bài thảo luận nhóm, có hai nhóm đối tượng tham gia: Nhóm 1 bao gồm phẫu thuật viên chính và bác sĩ gây mê với tổng cộng 6 người, trong khi Nhóm 2 là phụ mổ, gồm phẫu thuật viên phụ và điều dưỡng dụng cụ, đại diện cho các khoa trong bệnh viện Các nhóm này sẽ thảo luận theo nội dung hướng dẫn đã được đề ra.

Bài viết này trình bày kết quả của 4 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia trong lĩnh vực y tế, bao gồm Giám đốc bệnh viện, trưởng phòng Quản lý chất lượng, trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn và trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Những cuộc phỏng vấn này nhằm thu thập thông tin quý giá về quy trình quản lý chất lượng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ y tế.

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Đối với nghiên cứu định lượng :

Nghiên cứu đã chọn mẫu toàn bộ 60 phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ và điều dưỡng gây mê Tất cả thông tin của các chuyên gia y tế này được mã hóa trên máy tính lưu dữ liệu và trên bảng kiểm đánh giá tuân thủ rửa tay.

2.5.2 Đối với nghiên cứu định tính:

Chọn mẫu thuận tiện cho nghiên cứu bao gồm các phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê, phụ mổ, điều dưỡng dụng cụ và điều dưỡng gây mê Những người này được mời đại diện cho từng khoa và tham gia một cách ngẫu nhiên, sau đó được chia thành hai nhóm: nhóm phẫu thuật viên chính - bác sĩ gây mê và nhóm phụ mổ.

Phương pháp thu nhập số liệu

2.6.1 Quan sát thực hành RTNK

Nhóm nghiên cứu đã quan sát nhân viên y tế thực hiện rửa tay bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn trước ca phẫu thuật đầu tiên trong ngày, bao gồm cả buổi sáng và chiều Họ đã điền vào bảng kiểm để đảm bảo rằng phẫu thuật viên thực hiện đầy đủ các bước của quy trình rửa tay theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT.

Nhóm nghiên cứu đã áp dụng bộ công cụ đánh giá sự tuân thủ rửa tay theo hướng dẫn RTNK trong quyết định 3916/QĐ-BYT, tập trung quan sát tại khu vực rửa tay của khoa Phẫu thuật Để hạn chế sự chú ý từ nhân viên y tế, thời gian rửa tay được quy định cho mỗi người là 4 - 5 phút Mỗi đối tượng sẽ được quan sát 4 lần trong suốt thời gian nghiên cứu, và mỗi lần quan sát sẽ được ghi chép vào một bảng kiểm riêng.

2.6.2 Phát vấn điều tra kiến thức và thái độ về quy trình RTNK mới

Sau khi quan sát đủ 4 lần, người tham gia nghiên cứu sẽ được mời điền vào bảng thăm dò kiến thức và thái độ về RTNK, với thời gian phát vấn và thu thập khoảng 15 phút Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kiến thức về NKBV và quy định RTNK theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT, cho phép bác sĩ và điều dưỡng tự trả lời (phụ lục 3).

2.7 Các biến số nghiên cứu Đối với nghiên cứu định lượng

- Thông tin chung: tuổi, giới, khoa, nghề nghiệp, trình độ học vấn

- Kiến thức của nhân viên y tế về RTNK

- Thái độ của nhân viên y tế về RTNK

- Mô tả thực hành RTNK của nhân viên y tế

Các chủ đề nghiên cứu định tính

Nội dung nghiên cứu trong phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ VST ngoại khoa như sau:

Tiếp nhận thông tin về RTNK:

- Vấn đề đào tạo, tập huấn về RTNK tại bệnh viện cho nhân viên y tế: hình thức, nội dung và thời gian đào tạo

- Hiệu quả của đào tạo đến thái độ và tuân thủ thực hành RTNK

Yếu tố tổ chức, quản lý

- Các văn bản, thông tư, quy định về RTNK

- Việc triển khai các văn bản tại bệnh viện như thế nào

Việc giám sát và kiểm tra sự tuân thủ thực hành RTNK đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả Cần phân công nhân lực có trách nhiệm chính trong công tác giám sát, đồng thời đặt ra yêu cầu rõ ràng đối với nhân viên thực hiện nhiệm vụ này.

- Ảnh hưởng của kiểm soát nhiễm khuẩn đến thái độ và thực hành RTNK của nhân viên y tế

- Các giải pháp để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành tuân thủ quy trình RTNK theo hướng dẫn mới của Bộ Y tế

Hiệu quả của các hình thức thưởng phạt, chế tài, động viên và khuyến khích đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi thái độ và nâng cao sự tuân thủ thực hành RTNK của nhân viên y tế Bên cạnh đó, trang thiết bị, cơ sở vật chất và hóa chất cũng có ảnh hưởng đáng kể đến việc tuân thủ quy trình RTNK, góp phần tạo ra môi trường làm việc an toàn và hiệu quả cho nhân viên y tế.

- Tính sẵn có của trang thiết bị phục vụ RTNK

- Khả năng tiếp cận phương tiện RTNK của nhân viên y tế

Mong muốn của nhân viên y tế như thế nào để thực hiện tốt RTNK

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá tuân thủ rửa tay vô khuẩn ngoại khoa (Biến số chính)

Quy trình rửa tay vô khuẩn ngoại khoa bao gồm [10]:

Không đạt (0 điểm) Bước 1 Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải (30 giây) 4đ

1b Lấy 3-5ml dung dịch xà phòng vào bàn chải 1đ

1c Cọ sạch kẽ móng tay bằng bàn chải 1đ

1d Rửa sạch tay dưới vòi nước, bàn tay thấp hơn khuỷu 1đ

Bước 2 Rửa tay lần 1 (1 phút 30 giây) 10đ

2a Làm ướt bàn tay tới khuỷu 1đ

2b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

2c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

2d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

2e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

Bước 3 Rửa tay lần 2 (tương tự lần 1 - 1 phút 30 giây) 10đ

3a Làm ướt bàn tay tới khuỷu tay 1đ

3b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

3c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

3d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

3e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

4a Chỉ lau khô bàn tay 2đ

4b Lau khô toàn bộ bàn tay, cổ tay, cẳng, khuỷu tay 6đ

Đánh giá thực hành RTNK của nhân viên y tế tại HUPH được thực hiện thông qua phương pháp quan sát Điểm số đạt được khi nhân viên y tế thực hiện các bước trong bảng kiểm.

Khi đạt 30 điểm (100%), nhân viên y tế sẽ được đánh giá là “đạt yêu cầu” Mỗi nhân viên sẽ trải qua 4 lần quan sát trong quá trình nghiên cứu, và tất cả các lần quan sát này sẽ được đánh giá.

Tỉ lệ tuân thủ RTNK được tính toán dựa trên công thức tham khảo từ tài liệu đánh giá tuân thủ rửa tay của WHO [53].

Tỉ lệ tuân thủ được tính bằng công thức: Số lần tuân thủ RTNK nhân với 100, chia cho tổng số cơ hội quan sát được Đánh giá kiến thức về RTNK của nhân viên y tế được thực hiện qua 20 câu hỏi, trong đó mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, với tổng điểm tối đa là 20 Nhân viên y tế được coi là có kiến thức đạt yêu cầu khi đạt từ 13 điểm trở lên, tương đương với việc trả lời đúng ít nhất 13/20 câu hỏi.

Đánh giá thái độ về vệ sinh tay của nhân viên y tế được thực hiện qua 8 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 8 Câu trả lời được phân loại theo thang đo Likert 3 mức: không đồng ý, không có ý kiến, và đồng ý Nhân viên y tế được xem là có thái độ tích cực nếu đạt từ 6 điểm trở lên, trong khi điểm dưới 6 được coi là thái độ không tích cực.

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập, các số liệu sẽ được kiểm tra và làm sạch lỗi, mã hóa, cũng như ghép cặp phiếu phát vấn về kiến thức và thái độ với bảng kiểm quan sát thực hành.

Tất cả thông tin được nhập vào máy tính thông qua phần mềm Epi Data 3.1 và được xử lý bằng SPSS 18.0, áp dụng các phương pháp thống kê thông thường để phân tích Kiểm định χ² được sử dụng để khảo sát mối liên quan giữa việc tuân thủ rửa tay và các yếu tố khác, với p < 0,05 cho thấy ý nghĩa thống kê (khoảng tin cậy 95%).

Bản ghi âm nội dung thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề và trích dẫn theo mục tiêu nghiên cứu

2.10 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của Ban Giám đốc bệnh viện và các phòng chức năng, sau khi được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt Đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, và tham gia hoàn toàn tự nguyện Dữ liệu thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, với thông tin cá nhân được mã hóa và bảo mật Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng có quyền từ chối câu hỏi và có thể dừng phỏng vấn bất cứ lúc nào mà không bị áp lực Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi đến Ban Giám đốc bệnh viện và lãnh đạo các khoa để cải thiện tình hình RTNK của nhân viên y tế.

Tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá tuân thủ rửa tay vô khuẩn ngoại khoa (Biến số chính)

Quy trình rửa tay vô khuẩn ngoại khoa bao gồm [10]:

Không đạt (0 điểm) Bước 1 Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải (30 giây) 4đ

1b Lấy 3-5ml dung dịch xà phòng vào bàn chải 1đ

1c Cọ sạch kẽ móng tay bằng bàn chải 1đ

1d Rửa sạch tay dưới vòi nước, bàn tay thấp hơn khuỷu 1đ

Bước 2 Rửa tay lần 1 (1 phút 30 giây) 10đ

2a Làm ướt bàn tay tới khuỷu 1đ

2b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

2c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

2d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

2e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

Bước 3 Rửa tay lần 2 (tương tự lần 1 - 1 phút 30 giây) 10đ

3a Làm ướt bàn tay tới khuỷu tay 1đ

3b Lấy 3-5ml dung dịch khử khuẩn vào lòng bàn tay 1đ

3c Chà tay như RTTQ (chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, mu ngón, ngón cái, đầu ngón tay) 6đ

3d Chà cổ tay tới cẳng tay, khuỷu tay 1đ

3e Tráng tay dưới vòi nước theo trình tự đầu ngón tay tới khuỷu, loại bỏ hoàn toàn xà phòng trên tay 1đ

4a Chỉ lau khô bàn tay 2đ

4b Lau khô toàn bộ bàn tay, cổ tay, cẳng, khuỷu tay 6đ

Đánh giá thực hành RTNK của nhân viên y tế tại HUPH được thực hiện thông qua phương pháp quan sát Điểm số đạt được khi nhân viên y tế thực hiện các bước trong bảng kiểm.

Khi đạt 30 điểm (100%), nhân viên y tế sẽ được đánh giá là “đạt yêu cầu” Mỗi nhân viên sẽ trải qua 4 lần quan sát và tất cả các lần này sẽ được đánh giá.

Tỉ lệ tuân thủ RTNK được tính toán dựa trên công thức tham khảo từ tài liệu đánh giá tuân thủ rửa tay của WHO [53].

Tỉ lệ tuân thủ được tính bằng công thức: Số lần tuân thủ RTNK nhân với 100, chia cho tổng số cơ hội quan sát được Để đánh giá kiến thức về RTNK của nhân viên y tế, có 20 câu hỏi được đưa ra, trong đó mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, với tổng điểm tối đa là 20 Nhân viên y tế được coi là có kiến thức đạt yêu cầu khi đạt từ 13 điểm trở lên, tương đương với việc trả lời đúng ít nhất 13/20 câu hỏi.

Đánh giá thái độ về vệ sinh tay của nhân viên y tế được thực hiện qua 8 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 8 Câu trả lời được phân loại theo thang đo Likert 3 mức: không đồng ý, không có ý kiến, và đồng ý Nhân viên y tế được xem là có thái độ tích cực nếu đạt từ 6 điểm trở lên, trong khi thái độ không tích cực được xác định khi điểm số dưới 6.

Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập, các số liệu sẽ được kiểm tra và làm sạch lỗi, mã hóa, cũng như ghép cặp phiếu phát vấn về kiến thức và thái độ, cùng với bảng kiểm quan sát thực hành.

Tất cả thông tin được nhập vào máy tính thông qua phần mềm Epi Data 3.1 và được xử lý bằng SPSS 18.0, áp dụng các phương pháp thống kê thông thường để phân tích Kiểm định χ² được sử dụng để khảo sát mối liên quan giữa việc tuân thủ rửa tay và các yếu tố khác, với p < 0,05 cho thấy ý nghĩa thống kê (khoảng tin cậy 95%).

Bản ghi âm nội dung thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề và trích dẫn theo mục tiêu nghiên cứu.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của Ban Giám đốc bệnh viện và các phòng chức năng, sau khi được Hội đồng đạo đức phê duyệt Đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, và tham gia hoàn toàn tự nguyện Dữ liệu thu thập chỉ phục vụ cho nghiên cứu, với thông tin cá nhân được mã hóa và bảo mật Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng có quyền từ chối câu hỏi và có thể dừng phỏng vấn bất cứ lúc nào Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi đến Ban Giám đốc bệnh viện và lãnh đạo các khoa để cải thiện tình hình RTNK của nhân viên y tế.

KẾT QUẢ

Tỉ lệ thực hành RTNK của nhân viên y tế

Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ tuân thủ thực hành RTNK theo hướng dẫn 3916/QĐ BYT

Theo quy định tại hướng dẫn 3916/QĐ-BYT, để đạt yêu cầu RTNK, thí sinh phải đạt 30/30 điểm Tỷ lệ đạt yêu cầu RTNK trong 240 cơ hội quan sát chỉ đạt 23,8%.

Bảng 3.1 Tỉ lệ tuân thủ từng bước quy trình RTNK theo 3916/QĐ-BYT

TT Kỹ thuật Số cơ hội quan sát

Số cơ hội tuân thủ (b)

Trong 4 bước RTNK theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT, bước 2 được tuân thủ nhiều nhất (69,6%), trong khi đó bước 3 thường bị bỏ qua, chỉ có 25% cơ hội thực hiện bước này, bước 4 và bước 1 được thực hiện trong khoảng 50% các cơ hội

Tuân thủ Không tuân thủ

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ áp dụng các hình thức RTNK của bệnh viện Tai Mũi Họng

Trong 240 cơ hội quan sát, chỉ có 57 cơ hội rửa tay đạt theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT, chiếm 23,8% Trong khi đó, 71 cơ hội rửa tay nhiễm khuẩn (RTNK) đạt theo kiểu cũ, tương đương 29,6% Số còn lại không thực hiện đủ các bước theo quy định của hướng dẫn rửa tay mới Các bước RTNK theo kiểu cũ bao gồm: rửa sạch tay dưới vòi nước, dùng bàn chải cọ từ móng, kẽ ngón tay, bàn tay, cẳng tay và trên khuỷu 2cm, rửa sạch tay dưới vòi nước với bàn tay hướng lên, và lau khô tay.

Bảng 3.2 Tỉ lệ NVYT đạt yêu cầu RTNK theo 3916/QĐ-BYT ở từng khoa

Khoa Số cơ hội quan sát Số cơ hội đạt yêu cầu Tỉ lệ (%)

Nhóm bác sĩ đi học, giảng viên

RTNK theo hướng dẫn mới - Đạt RTNK theo hướng dẫn mới - Không đạt

Trong 240 cơ hội quan sát, khoa Mũi xoang đạt tỉ lệ tuân thủ cao nhất theo hướng dẫn 3916/QĐ-BYT với 53,1% Tiếp theo là nhóm bác sĩ đi học và giảng viên với tỉ lệ 42,9% Trong khi đó, khoa Đầu cổ và khoa Thẩm mỹ có tỉ lệ tuân thủ thấp nhất, lần lượt là 3,6% và 8,3%.

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới RTNK

Kết quả từ các phiếu điều tra kiến thức và thái độ, cùng với hai buổi thảo luận nhóm tập trung với 12 nhân viên y tế được chọn có chủ đích và bốn cuộc phỏng vấn sâu với giám đốc, trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, và trưởng phòng đã cung cấp những thông tin quan trọng.

Kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng Nghiên cứu chất lượng), kết quả phân tích theo chủ đề và cho kết quả như sau:

Bảng 3.3 Một số đặc điểm về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung Nam Nữ Tổng

Nhóm bác sĩ đi học, giảng viên

4 10,0 3 15,0 7 11,7 Điều dưỡng dụng cụ 5 12,5 3 15,0 8 13,3 Điều dưỡng gây mê 4 10,0 3 15,0 7 11,7

Sau đại học 29 72,5 11 55,0 40 66,7 Đại học 10 25,0 4 20,0 14 23,3

Tham gia tập huấn RTNK (QĐ 3916/QĐ-BYT) Đã từng tham gia 35 87,5 18 90,0 53 88,3

Dị ứng sản phẩm rửa tay

Nghiên cứu trên 60 nhân viên y tế tham gia phẫu thuật cho thấy tỷ lệ nam giới gấp đôi nữ giới (66,7% nam và 33,3% nữ) Trong nhóm nam, ba nhóm tuổi phân bố tương đối đồng đều, trong khi nhóm nữ có 45% dưới 35 tuổi và chỉ 20% trên 45 tuổi Bác sĩ chiếm 75% trong tổng số, với tỷ lệ bác sĩ nam là 68,9% và nữ là 31,1% Về trình độ chuyên môn, 66,7% nhân viên có trình độ sau đại học, 23,3% đại học và 10% trung cấp Thời gian công tác trên 5 năm chiếm 73,3%, trong khi dưới 5 năm là 26,6% Đáng chú ý, 83,3% nhân viên đã tham gia tập huấn RTNK theo quyết định 3916/QĐ-BYT, và chỉ 5% nhân viên dị ứng với sản phẩm rửa tay hiện tại.

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với giới tính

Giới Tuân thủ rửa tay OR

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan thống kê đáng kể giữa tuân thủ RTNK và giới tính với giá trị p = 0,024 Cụ thể, tỷ lệ tuân thủ RTNK ở nữ nhân viên y tế cao hơn so với nam, với tỷ lệ odds (OR) là 1,55 và khoảng tin cậy (KTC) từ 1,08 đến 2,22.

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với nhóm tuổi

Tuân thủ rửa tay OR

Theo nghiên cứu, có sự liên quan giữa việc tuân thủ RTNK và độ tuổi, trong đó tỷ lệ tuân thủ RTNK ở nhóm trên 45 tuổi thấp hơn so với nhóm dưới 35 tuổi, với tỷ lệ odds (OR) là 0,49 và khoảng tin cậy (KTC) từ 0,24 đến 0,98.

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với nghề nghiệp

Tuân thủ rửa tay OR

Tuân thủ (n, %) Bác sĩ tại bệnh viện 121 (79,6) 31 (20,4) 1

Nhóm bác sĩ đi học, giảng viên

Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự liên quan giữa tuân thủ RTNK và nghề nghiệp, với tỉ lệ tuân thủ cao hơn ở nhóm bác sĩ đi học/giảng viên so với nhóm bác sĩ tại bệnh viện, với p= 0,011 (OR= 1,97; KTC: 1,17 - 3,33).

Chúng tôi đã được tập huấn về quy trình rửa tay mới tại bệnh viện Chợ Rẫy Theo đánh giá của nhóm phụ mổ, phương pháp rửa tay mới không chỉ tiết kiệm thời gian hơn so với cách cũ mà còn giúp giảm thiểu tổn thương cho da tay.

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với trình độ chuyên môn

Tuân thủ (n, %) Sau đại học 123 (76,9) 37 (23,1) Đại học 38 (67,9) 18 (32,1) 1,39

Nhóm có trình độ đại học thể hiện tỉ lệ tuân thủ cao hơn, đạt 32,1%, trong khi nhóm trình độ cao đẳng có tỉ lệ tuân thủ thấp nhất, chỉ 8,3% Tuy nhiên, không có mối liên quan nào được phát hiện giữa trình độ chuyên môn và tuân thủ RTNK với giá trị p lớn hơn 0,05.

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với thâm niên

Thâm niên Tuân thủ rửa tay OR

Tỉ lệ tuân thủ RTNK theo hướng dẫn mới ở nhóm thâm niên trên 5 năm đạt 29,7%, cao hơn so với nhóm thâm niên dưới 5 năm với 21,6% Tuy nhiên, không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thâm niên và việc tuân thủ RTNK theo hướng dẫn mới (p > 0,05).

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với Khoa

Khoa Tuân thủ rửa tay OR

BS đi học, giảng viên

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan thống kê đáng kể giữa RTNK và các khoa, trong đó nhân viên y tế tại khoa Mũi Xoang có tỷ lệ tuân thủ RTNK cao hơn so với nhân viên y tế tại khoa Phẫu Thuật, với p < 0,001 (OR= 3,27; KTC: 1,80 - 5,93).

Bác sĩ trưởng khoa đã nhắc nhở và tổ chức công việc trong khoa để tất cả mọi người có thể tham gia buổi tập huấn về rửa tay tại bệnh viện.

3.2.1.2 Kiến thức của nhân viên y tế về RTNK

Biểu đồ 3.3 Kiến thức chung về RTNK

Rửa tay ngoại khoa là yếu tố quan trọng trong kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện Kiến thức được coi là đạt khi tổng điểm từ 13 trở lên Kết quả đánh giá cho thấy 83,3% nhân viên y tế có kiến thức đạt về rửa tay ngoại khoa, trong khi 16,7% không đạt.

Một số yếu tố ảnh hưởng tới RTNK

4.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành tuân thủ RTNK của nhân viên y tế tại bệnh viện Tai Mũi Họng

4.1.1 Thực trạng về kiến thức

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhân viên y tế đạt yêu cầu về kiến thức RTNK là 83,3%, tương đương với 86% của nghiên cứu Lê Thị Thùy Dung năm 2017 tại bệnh viện đa khoa Lâm Đồng, nhưng cao hơn so với 65,8% của Phùng Văn Thủy năm 2014 tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc So với các nghiên cứu quốc tế, tỉ lệ này cũng tương đồng với kết quả của Elpreda M.Victor tại bệnh viện New Delhi, Ấn Độ.

Năm 2015, 106 nhân viên y tế (85,8%) có kiến thức về quy trình rửa tay, cao hơn so với nghiên cứu của Mehrdad Askarian tại đại học y khoa Shiraz năm 2007, với điểm kiến thức từ 6 - 7/9 (67 - 78%) Tuy nhiên, nhiều câu trả lời sai về quy trình rửa tay vẫn tồn tại, như việc bàn tay luôn hướng lên trên (18,3%) và chỉ 38,3% nhân viên sắp xếp đúng 4 bước rửa tay theo quy trình RTNK Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phùng Văn Thủy tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 Thời gian tiếp xúc với hóa chất cũng chỉ đạt 43,3%, thấp hơn so với kết quả sau can thiệp của Hoàng Thị Xuân Hương năm 2011 Mặc dù có poster hướng dẫn quy trình RTNK 4 bước tại khu vực rửa tay, nhiều nhân viên y tế vẫn không chú ý Điều này cho thấy sự thiếu chú ý trong việc tuân thủ quy định mới và hạn chế trong nội dung tập huấn về RTNK Cần có thêm biện pháp để thúc đẩy và nhắc nhở nhân viên y tế thực hiện đúng quy trình rửa tay.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thế An (2018), “Nhiễm khuẩn bệnh viện có thể làm tăng chi phí điều trị lên tới 4 lần“, http://khampha.vn/suc-khoe/nhiem-khuan-benh-vien-co-the-lam-tang-chi-phi-dieu-tri-len-toi-4-lan-c11a677486.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn bệnh viện có thể làm tăng chi phí điều trị lên tới 4 lần
Tác giả: Hà Thế An
Năm: 2018
2. Nguyễn Thị Hồng Anh (2012), “Thực trạng và các yếu tố liên quan đến rửa tay thường quy của điều dưỡng viên lâm sàng bệnh viện Xanh Pôn“, Hà Nội, luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện, trường Đại học y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến rửa tay thường quy của điều dưỡng viên lâm sàng bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Anh
Nhà XB: luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện
Năm: 2012
3. Bệnh viện Hạnh Phúc (2017), “An toàn phẫu thuật“, bản tin an toàn người bệnh 7/2017,http://www.hanhphuchospital.com/web/hanhphuc/data/upload_file/file/Brochure/HPH%20-%20E-Newsletter_Internal_20171108.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn phẫu thuật
Tác giả: Bệnh viện Hạnh Phúc
Nhà XB: bản tin an toàn người bệnh
Năm: 2017
4. Bệnh viện Hùng Vương (2016), Giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện: Hiệu quả từ chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, truy cập ngày 20/11/2019 trên http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/binh-chon-giai-thuong-chat-luong-kham-chua-benh/giam-ty-le-nhiem-khuan-benh-vien-hieu-qua-tu-chuong-trinh-kiem-soat-nhiem-khuan-c1289-58.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện: Hiệu quả từ chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Tác giả: Bệnh viện Hùng Vương
Năm: 2016
5. Bộ Y tế (2007), “Quyết định số 7517/BYT/ĐTr ngày 12 tháng 10 năm 2007 về việc hướng dẫn quy trình vệ sinh tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn“ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 7517/BYT/ĐTr ngày 12 tháng 10 năm 2007 về việc hướng dẫn quy trình vệ sinh tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
6. Bộ Y tế (2009), “Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám , chữa bệnh“ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám , chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
7. Bộ Y tế (2012), “Công văn số 5771/BYT-K2ĐT về việc ban hành chương trình và tài liệu kiểm soát nhiễm khuẩn cho cán bộ y tế cơ sở“, ban hành ngày 30/8/2012, Hà Nội trên web https://thukyluat.vn/cv/cong- van-5771-byt-k2dt-cua-bo-y-te-nam-2012-332af.html.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 5771/BYT-K2ĐT về việc ban hành chương trình và tài liệu kiểm soát nhiễm khuẩn cho cán bộ y tế cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên y tế ở các khoa tham gia vào nghiên cứu - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên y tế ở các khoa tham gia vào nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.1 Tỉ lệ tuân thủ từng bước quy trình RTNK theo 3916/QĐ-BYT - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.1 Tỉ lệ tuân thủ từng bước quy trình RTNK theo 3916/QĐ-BYT (Trang 43)
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với giới tính - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với giới tính (Trang 47)
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với nhóm tuổi - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với nhóm tuổi (Trang 47)
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với thâm niên - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tuân thủ RTNK với thâm niên (Trang 49)
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ RTNK - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ RTNK (Trang 54)
Bảng 3.13 Thái độ của nhân viên y tế về RTNK đối với NKBV - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.13 Thái độ của nhân viên y tế về RTNK đối với NKBV (Trang 55)
Bảng 3.14 Thái độ của NVYT đối với việc tăng cường thúc đẩy RTNK - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.14 Thái độ của NVYT đối với việc tăng cường thúc đẩy RTNK (Trang 56)
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thái độ với tuân thủ RTNK - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thái độ với tuân thủ RTNK (Trang 57)
Bảng 3.16  Công  tác  kiểm  tra,  giám  sát  và  thi  đua  tại  bệnh  viện  liên  quan  đến RTNK - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.16 Công tác kiểm tra, giám sát và thi đua tại bệnh viện liên quan đến RTNK (Trang 61)
Bảng 3.17 Tiếp cận thông tin về RTNK của nhân viên y tế - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng 3.17 Tiếp cận thông tin về RTNK của nhân viên y tế (Trang 64)
Hình thức tổ chức đào tạo (n= 53) - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Hình th ức tổ chức đào tạo (n= 53) (Trang 65)
Phụ lục 2: BẢNG KIỂM TRANG THIẾT BỊ RỬA TAY NGOẠI KHOA - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
h ụ lục 2: BẢNG KIỂM TRANG THIẾT BỊ RỬA TAY NGOẠI KHOA (Trang 93)
C.6  Hình thức xử phạt đối với cá - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
6 Hình thức xử phạt đối với cá (Trang 96)
Bảng kiểm - Mô tả thực trạng tuân thủ rửa tay ngoại khoa của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh năm 2019
Bảng ki ểm (Trang 115)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w