1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng hộ sinh tại các khoa ngoại sản bệnh viện đa khoa tây ninh năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng

116 9 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng hộ sinh tại các khoa ngoại sản bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Kha
Người hướng dẫn GS.TS Bùi Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý y tế, Điều dưỡng, Sản - Ngoại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều quy trình kỹ thuật chuyên môn của điều dưỡng theo quy định của Bộ Y tế trong đó có quy trình chăm sóc vết mổ Trong năm 2020, tổng số ca bệnh phẫu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ NGỌC KHA

TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHĂM SÓC VẾT MỔ SẠCH CỦA ĐIỀU DƯỠNG-HỘ SINH TẠI CÁC KHOA NGOẠI - SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH NĂM 2022 VÀ

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH 8720802

Hà Nội , 2022 HUPH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ NGỌC KHA

TUÂN THỦ QUY TRÌNH CHĂM SÓC VẾT MỔ SẠCH CỦA ĐIỀU DƯỠNG-HỘ SINH TẠI CÁC KHOA NGOẠI - SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH NĂM 2022 VÀ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, cùng với những cố gắng không ngừng của bản thân,

sự quan tâm của gia đình, sự động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp Qua hai năm học tập, kết quả là bản thân đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp, với tất

cả sự kính trọng, ngưỡng mộ và biết ơn tôi xin cảm ơn đến:

Hội đồng nhà trường, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu giúp cho tôi

có được những nền tảng cơ bản trong quá trình học tập Được học tập dưới sự hướng dẫn của các Thầy, cô trường Đại học Y tế Công cộng đối với tôi đó là sự trải nghiệm thú vị và kỷ niệm khó quên

Song hành với quá trình học tập của mình, tôi cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Tây Ninh, tập thể nhân viên Khoa Ngoại Tổng quát, Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Khoa Ngoại Thần kinh cột sống, Khoa Sản, Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình đã hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu Xin cảm ơn tình cảm gắn bó, sẻ chia của các anh chị em khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn đã luôn động viên tôi cố gắng vượt qua khó khăn để hoàn thành 2 năm học tập của mình

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô GS.TS Bùi Thị Thu Hà – Chủ tịch Hội đồng trường người cô luôn tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian luận văn để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã cùng chia sẻ những khó khăn, luôn động viên, là động lực để tôi tham gia học tập trong suốt hai năm Cảm ơn những tình cảm tốt đẹp của các bạn lớp Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện khóa 13 -4B tại Thành phố Hồ Chí Minh đã cùng nhau học tập, tiếp thêm nguồn năng lượng tích cực giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập của mình

Trân trọng!

Tây Ninh, tháng 10 năm 2022

HUPH

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giới thiệu chung về chăm sóc vết mổ 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Phân loại vết mổ 4

1.1.3 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ 5

1.1.4 Lợi ích của việc tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ 6

1.2 Quy trình chăm sóc vết mổ sạch 6

1.3 Thực trạng tuân thủ chăm sóc vết mổ của điều dưỡng – hộ sinh 8

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 8

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 10

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc vết mổ 12

1.4.1 Yếu tố cá nhân của Điều dưỡng 12

1.4.2 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất: 14

1.4.3 Yếu tố thuộc về chính sách- quản lý 15

1.5 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu 17

1.6 Khung lý thuyết 19

HUPH

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1 Nghiên cứu định lượng 20

2.1.2 Nghiên cứu định tính 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 20

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Cỡ mẫu 21

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng 21

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính 21

2.5 Phương pháp chọn mẫu 22

2.5.1 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng 22

2.5.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính 22

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 22

2.6.1 Thu thập số liệu định lượng 22

2.6.2 Thu thập số liệu định tính 24

2.6.3 Công cụ thu thập số liệu 24

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 25

2.7.1 Số liệu định lượng 25

2.7.2 Số liệu định tính 25

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá 25

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức theo nội dung tuân thủ chăm sóc vết mổ 25 2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ 26

HUPH

Trang 6

2.8.3 Các yếu tố liên quan đển tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ 26

2.9 Biến số nghiên cứu 26

2.9.1 Biến số nghiên cứu định lượng 26

2.9.2 Nghiên cứu định tính 27

2.10 Đạo đức của nghiên cứu 27

2.11 Sai số và biện pháp khắc phục 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ 35

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ 37

3.3.1 Nhóm các yếu tố cá nhân điều dưỡng 37

3.3.2 Nhóm yếu tố thuộc về chính sách, quản lý 38

3.3.3 Nhóm các yếu tố về cơ sở vật chất 44

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 46

4.1 Thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ của ĐD-HS tại các khoa Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh 46

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ 49

4.2.1 Yếu tố cá nhân 49

4.2.2 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất 53

4.2.3 Yếu tố thuộc về công tác quản lý 53

KẾT LUẬN 56

KHUYẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 63

HUPH

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Phân bổ nhân viên theo khoa lâm sàng

Bảng 3.3 Đặc điểm kiến thức của Điều dưỡng về chăm sóc vết mổ

Bảng 3.4 Điểm trung bình kiến thức về chăm sóc vết mổ

Bảng 3.5 Đặc điểm tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ

Bảng 3.6 Điểm trung bình tuân thủ quy trình về chăm sóc vết mổ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhân ĐDHS chăm sóc hàng ngày

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ ĐD-HS có kiến thức đúng về chăm sóc vết mổ Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tuân thủ thực hành của ĐD-HS theo khoa lâm sàng

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong thực hành chăm sóc người bệnh của người điều dưỡng ngoại khoa Tuân thủ chăm sóc vết mổ đúng quy trình kỹ thuật vô khuẩn sẽ giúp vết mổ mau lành, người bệnh phục hồi nhanh chóng, kiểm soát được các yếu tố nhiễm khuẩn, giảm chi phí điều trị cho người bệnh, nâng cao

niềm tin của người bệnh vào chất lượng dịch vụ của bệnh viện Nghiên cứu được

thực hiện với hai mục tiêu:(1) Mô tả thực trạng tuân thủ chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng, hộ sinh tại các khoa Ngoại Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2022 (2)Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng- hộ sinh tại Bệnh viện

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính được lụa chọn thực hiện từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 8 năm 2022, trên 95 điều dưỡng-hộ sinh trực tiếp chăm sóc vết mổ sạch tại 5 khoa thuộc khối Ngoại Sản tại Bệnh viện đa khoa Tây Ninh Các dữ liệu sau khi được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Kết quả nghiên cứu cho thấy Điều dưỡng-hộ sinh có kiến thức đúng là 62,1%, thực hành đúng là 53,7% Các yếu tố thúc đẩy sự tuân thủ: gồm các yếu tố về cá nhân như giới tính, kinh nghiệm công tác, nơi công tác, đào tạo, tập huấn, chính sách ưu đãi, giám sát, khen thưởng kỷ luật, Các yếu tố cản trở sự tuân thủ bao gồm thủ tục hành chính, khối lượng công việc , thiếu phương tiện hỗ trợ chăm sóc vết mổ, tính sẵn có của phương tiện chưa đầy đủ, cơ sở hạ tầng không đồng bộ

Qua nghiên cứu cho thấy cần tập trung đào tạo kiến thức và quy trình chăm sóc vết mổ cho điều dưỡng, bổ sung quy chế thi đua khen thưởng phù hợp, đồng thời bổ sung phương tiện cần thiết nhằm tăng cường sự tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng-hộ sinh

Từ khóa: Điều dưỡng, hộ sinh, Kiến thức, tuân thủ quy trình, Chăm sóc vết mổ

HUPH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong thực hành chăm sóc người bệnh của người điều dưỡng ngoại khoa Tuân thủ chăm sóc vết mổ đúng quy trình kỹ thuật vô khuẩn sẽ giúp vết mổ mau lành, người bệnh phục hồi nhanh chóng, kiểm soát được các yếu tố nhiễm khuẩn, giảm chi phí điều trị cho người bệnh, nâng cao niềm tin của người bệnh vào chất lượng dịch vụ mà đơn vị đang cung cấp Đặc biệt, trong giai đoan hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang là vấn đề y tế toàn cầu do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong, kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí điều trị Trên thế giới, người bệnh được phẫu thuật mắc NKVM thay đổi từ 2% - 15% tùy theo loại phẫu thuật nhưng tại Việt Nam tỷ lệ NKVM xảy ra ở 5% – 10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm(1) Chính vì thế, việc đánh giá tuân thủ chăm sóc vết mổ trong bệnh viện là một việc làm cần được thực hiện liên tục, thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng dịch vụ góp phần làm giảm khả năng nhiễm khuẩn cho người bệnh

Bệnh viện đa khoa Tây Ninh là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng II trực thuộc Sở Y tế Tây Ninh Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều quy trình kỹ thuật chuyên môn của điều dưỡng theo quy định của Bộ Y tế trong đó có quy trình chăm sóc vết mổ Trong năm 2020, tổng số ca bệnh phẫu thuật là 6524 ca, trong đó tổng

ca phẫu thuật sạch, sạch-nhiễm chiếm đa số(6).Theo kết quả nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2020 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện chung là 2.7% trong đó NKVM chiếm tỷ lệ 1-2%(7),(8) Điều dưỡng-hộ sinh là đối tượng thường xuyên tiếp xúc và trực tiếp chăm sóc người bệnh phẫu thuật Trong quá trình chăm sóc người bệnh, để người bệnh mau chóng lành bệnh và không xảy

ra tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ thì người điều dưỡng cần tuân thủ đúng quy trình chăm sóc vết mổ, các quy định về chuyên môn kỹ thuật tại Bệnh viện

Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn luôn được quan tâm bằng nhiều hoạt động như giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện, áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa bổ sung, giám sát vi sinh định kỳ tại các khoa lâm sàng Tuy nhiên, công tác giám sát tuân thủ quy trình về chăm sóc vết mổ vẫn chưa thực hiện thường xuyên và đồng bộ ở tất cả các khoa Do đó, để đánh giá mức độ tuân thủ của điều dưỡng về chăm sóc vết mổ và từ những cơ sở khoa học rút ra từ nghiên cứu sẽ giúp cho bệnh viện xây dựng kế hoạch nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc vết mổ trong thời gian sắp tới được hiệu quả hơn

HUPH

Trang 11

Do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: "Tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của Điều dưỡng-hộ sinh tại các khoa Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm

2022 và một số yếu tố ảnh hưởng"

HUPH

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ sạch của điều dưỡng,

hộ sinh tại các khoa Ngoại - Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh năm 2022

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ

sạch của điều dưỡng- hộ sinh tại các khoa Ngoại -Sản Bệnh viện đa khoa

Tây Ninh năm 2022

HUPH

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về chăm sóc vết mổ

1.1.1 Một số khái niệm

Vết mổ hay vết thương do phẫu thuật được mô tả giống như là khâu

cuối cùng của phẫu thuật với sự khép lại của hai mép vết thương bằng chỉ khâu, keo dán hoặc kẹp phẫu thuật Toàn bộ quá trình lành vết thương có thể mất vài tháng Máu và dịch tiết từ vết thương thường rất ít và trong vòng 48 giờ vết thương sẽ hình thành một rào cản tự nhiên chống lại sự xâm nhập của

vi khuẩn gây bệnh

Chăm sóc vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh bao gồm chăm

sóc các loại vết thương từ đơn giản đến phức tạp: vết thương sạch, vết thương nhiễm khuẩn, hoại tử, loét ép (loét tỳ), vết thương có chỉ khâu, vết thương có ống dẫn lưu, vết thương ghép da…

Quy trình thay băng là quy trình chăm sóc vết mổ giúp làm sạch và ngăn ngừa

nhiễm khuẩn vết mổ cho người bệnh Trong quá trình thay băng nhân viên y tế theo dõi và đánh giá tình trạng vết thương để đưa ra các kế hoạch chăm sóc vết mổ hiệu

quả, phù hợp (30)

1.1.2 Phân loại vết mổ

Vết mổ sạch: là những phẫu thuật không có nhiễm khuẩn, không mở vào đường

hô hấp, tiêu hóa, sinh dục và tiết niệu Các vết thương sạch được đóng kín kỳ đầu

hoặc được dẫn lưu kín Các phẫu thuật sau chấn thương kín (1)

Vết mổ sạch nhiễm: là các phẫu thuật mở vào đường hô hấp, tiêu hoá, sinh dục

và tiết niệu trong điều kiện có kiểm soát và không bị ô nhiễm bất thường Trong trường hợp đặc biệt, các phẫu thuật đường mật, ruột thừa, âm đạo và hầu họng được xếp vào loại vết mổ sạch nhiễm nếu không thấy có bằng chứng nhiễm khuẩn hoặc không phạm phải lỗi vô khuẩn trong khi mổ (1)

Vết mổ nhiễm: các vết thương hở, chấn thương có kèm vết thương mới hoặc những phẫu thuật để xảy ra lỗi vô khuẩn lớn hoặc phẫu thuật để thoát lượng lớn dịch từ đường tiêu hoá Những phẫu thuật mở vào đường sinh dục tiết niệu, đường

HUPH

Trang 14

mật có nhiễm khuẩn, phẫu thuật tại những vị trí có nhiễm khuẩn cấp tính nhưng chưa hoá mủ .(1)

Vết mổ bẩn hoặc nhiễm khuẩn: các chấn thương cũ kèm theo mô chết, dị vật hoặc ô nhiễm phân Các phẫu thuật có nhiễm khuẩn rõ hoặc có mủ (1)

1.1.3 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc vết mổ

Khi thực hiện chăm sóc vết mổ cho người bệnh người điều dưỡng thường có

2 vai trò chính: thứ nhất là thúc đẩy quá trình liền vết thương, đánh giá vết thương

để phân loại, xác định và thu thập số liệu liên quan đến vết thương, sản phẩm chăm sóc được lựa chọn phù hợp, cung cấp dinh dưỡng, nghỉ ngơi, tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh, thứ hai là phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ bằng cách tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn, làm sạch vết thương hiệu quả, ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo,

vệ sinh người bệnh, giám sát dấu sinh hiệu, quan sát dấu hiệu và biến chứng nhiễm khuẩn Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Dung tại Bệnh viện Việt Đức qua các năm 2015-2016 cho thấy người điều dưỡng cần có quy trình kỹ thuật thay băng đảm bảo chất lượng và tác giả đã đề xuất đưa ra khung đào tạo chuẩn theo năng lực để nâng

cao chất lượng chăm sóc vết thương, trong đó có kỹ thuật thay băng(31)

Khi đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh có vết loét ở chân của điều dưỡng bằng cách phỏng vấn thì tác giả Tornvall E và Wihelmsson đã chỉ ra rằng

NB họ cần được chăm sóc liên tục và giảm đau khi thực hành thay băng (32) Còn đối với tác giả Huynh T ở Canada cho thấy điều dưỡng có liên quan trực tiếp đến các bước của quy trình thay băng thông qua việc đánh giá người bệnh, xử trí vết thương, đánh giá tình trạng vết mổ và điều trị vết thương cần được thực hiện đúng quy trình chuẩn (33)

Ở Việt Nam, điều dưỡng là nhân tố quan trọng trong quá trình chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho người bệnh trong đó công tác chăm sóc sau mổ cần người điều dưỡng có kỹ năng thực hành một cách chuyên nghiệp Để có thể làm tốt hơn công việc chăm sóc sức khỏe người bệnh thì người điều dưỡng cần phải có kỹ năng

ra quyết định, tự tin, không ngừng học tập để trau dồi năng lực chuyên môn cũng như nghiên cứu cải tiến chất lượng chăm sóc người bệnh cho bản thân và đồng nghiệp

HUPH

Trang 15

1.1.4 Lợi ích của việc tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ

Để có thể làm tốt hơn công việc chăm sóc sức khỏe người bệnh thì người

điều dưỡng cần thực hiện tốt quy trình thực hành chăm sóc vết mổ nhằm hạn chế

tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ, tạo điều kiện để vết thương mau lành, hạn chế những tổn thất kinh tế mang lại cho người bệnh khi không may bị nhiễm khuẩn vết

mổ và qua đó tạo niềm tin cho người bệnh với chăm sóc y tế, người bệnh mau chóng hồi phục và sinh hoạt trong cộng đồng (34)

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tuân thủ quy trình thay băng trong chăm sóc vết mổ sẽ giảm đáng kể việc sử dụng nguồn nhân lực và chi phí do không có nhiễm khuẩn xảy ra ảnh hưởng đến kết quả điều trị Các nghiên cứu này cho thấy ngoài việc nâng cao việc chẩn đoán, điều trị, sử dụng kháng sinh thì việc quản lý tốt sự tuân thủ thực hành của điều dưỡng đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc người bệnh (10,30)

Nghiên cứu của tác giả Trần Minh Nguyệt khi tìm hiểu việc thực hiện quy trình thay băng thường quy của điều dưỡng khối ngoại tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, năm 2017 điều dưỡng khi tiến hành chăm sóc vết mổ sẽ kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kiến thức để sử dụng các vật tư, hóa chất phục vụ cho chăm sóc vết

mổ như; băng gạc, hóa chất sát khuẩn…để vết mổ mau lành (29)

1.2 Quy trình chăm sóc vết mổ sạch

Mục đích

- Che chở vết mổ phòng ngừa bội nhiễm

- Làm sạch vết mổ, cầm máu nơi vết thương, nâng đỡ các vị trí tổn thương

- Cung cấp và duy trì môi trường ẩm cho mô

HUPH

Trang 16

hành Sau khi giải thích cho người bệnh, ĐD-HS sẽ tiến hành quan sát và đánh giá vết thương để có thể chuẩn bị dụng cụ phù hợp

Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ

- Dụng cụ vô khuẩn: 1 bộ dụng cụ chăm sóc vết mổ (01 kelly không mấu, 01 kelly có mấu, 2 chén chun, gòn gạc vô khuẩn); Dung dịch sát khuẩn

(Povidone Iodine 10%, Cồn 700 , dung dịch NaCl 0.9%)

- Dụng cụ sạch: Mâm inox, 01 kelly sạch, băng keo, găng tay sạch, Dung dịch sát khuẩn tay có cồn, Thùng rác, Băng keo, Săng vải kích thước 80cmx 80cm

hoặc tấm lót, chậu đựng hóa chất khử khuẩn sơ bộ

Các bước tiến hành

- Báo và giải thích lại cho NB biết việc sắp làm

- Rửa tay hoặc khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn

- Mang khẩu trang che kín mũi, miệng

- Trải sảng vải/tấm lót không thấm nước dưới vùng thay băng

- Mang găng tay sạch

- Tháo băng bẩn (bằng kềm sạch hoặc găng tay sạch)

- Đánh giá tình trạng vết mổ

- Tháo bỏ găng tay

- Khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn

- Mở bao gói bộ dụng cụ chăm sóc vết mổ vô khuẩn

- Sắp xếp dụng cụ thuận tiện cho việc thay băng

- Đổ dung dịch rửa và sát khuẩn vết mổ vào chén chun

- Khử khuẩn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn

- Chăm sóc vết mổ

- Thấm khô và ấn kiểm tra vết mổ xem vết mổ có dịch không

- Sát khuẩn vùng da xung quanh vết mổ

- Lấy miếng gạc vô khuẩn đặt lên trên vết mổ

- Tháo găng tay

- Băng kín mép vết mổ bằng băng dín

- Để người bệnh lại tiện nghi

HUPH

Trang 17

- Thu dọn dụng cụ

- Vệ sinh tay

1.3 Thực trạng tuân thủ chăm sóc vết mổ của điều dưỡng – hộ sinh

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Trong chăm sóc vết mổ người điều dưỡng cần hiểu được trách nhiệm và vai trò của bản thân trong việc thúc đẩy quá trình lành vết mổ của người bệnh và phòng ngừa biến chứng Như vậy, để làm tốt những việc trên, người điều dưỡng cần có kiến thức chuyên môn để có thể đánh giá tình trạng vết mổ, phân loại, nhận định thu thập những số liệu liên quan đến vết mổ, có kiến thức trong việc lựa chọn những hóa chất thay băng phù hợp, hỗ trợ tư vấn dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh trong việc sinh hoạt hàng ngày

Chăm sóc vết mổ thông qua việc thay băng vết mổ là một kỹ thuật không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lành vết mổ, kết quả điều trị mà nó còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh Tại Anh, có khoảng 11 triệu ca phẫu thuật hay can thiệp y học được thực hiện hàng năm, trong đó chi phí dành cho chăm sóc vết mổ chiếm khoảng 3% chi phí ngân sách cho dịch vụ y tế, tương đương khoảng 2,3 – 3,1 tỷ bảng Anh mỗi năm (47)

Nghiên cứu ở hai bệnh viện Queenlands-Úc với việc khảo sát 154 điều dưỡng chăm sóc vết mổ, hầu hết điều dưỡng tham gia là nữ 84,4%, độ tuổi được ghi nhận là 21-58 tuổi, số năm kinh nghiệm lâm sàng trung bình là 3,9 năm, gần ¾ điều dưỡng có bằng cử nhân Nhìn chung nghiên cứu có sự thống nhất trong các bước thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tuy nhiên rửa tay trước khi thay băng và

sử dụng găng tay sạch thì còn thấp và điều đáng lo ngại là tỷ lệ điều dưỡng vệ sinh tay còn thấp sau khi chăm sóc vết mổ chỉ đạt 9.3% so với số điều dưỡng tham gia nghiên cứu vì vệ sinh tay là biện pháp quan trọng trong việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và giảm nguy cơ phát triển nhiễm khuẩn vết mổ trên người bệnh (35)

Năm 2018, Tác giả Talel Badri –Tunisia khi đánh giá chất lượng của việc chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tại một bệnh viện thuộc trường Đại học Tunis – Tunisia đã quan sát được thực hiện trên 48 lần chăm sóc của 13 điều dưỡng ghi

HUPH

Trang 18

nhận những bất cập đã được ghi nhận trong quá trình giải thích cho người bệnh 40%

số lần chăm sóc không giải thích cho bệnh nhân trước khi thực hiện, 79% số lần chăm sóc điều dưỡng không mang khẩu trang khi chăm sóc, , 62% số lần thực hiện điều dưỡng rửa tay và làm sạch bề mặt(54)

Năm 2018, ở Scotland, Anh một nghiên cứu về kiến thức chăm sóc vết mổ với đã tiến hành khảo sát 339 điều dưỡng về kiến thức chăm sóc vết mổ, kết quả cho thấy có điểm trung bình là 62,0 ± 8,4 và tìm thấy mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức chăm sóc vết mổ (P <0,05) (18)

Ngoài những việc gián tiếp đóng góp vào quá trình chăm sóc người bệnh thì công tác tuân thủ các quy trình kỹ thuật chăm sóc vết mổ đảm bảo vô khuẩn, tuân thủ 5 thời điểm vệ sinh tay của Bộ Y tế, giám sát các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh, quan sát những vấn đề bất thường trên người bệnh để kịp thời phối hợp với bác sĩ đánh giá tình trạng người bệnh để có hướng điều trị và kế hoạch chăm sóc thích hợp Một nghiên cứu khác tại bệnh viện công ở Tây Showa, vùng Oromia, Ethiopia, năm 2020 qua kết quả đánh giá chỉ có 44,3% (KTC 95% = 39,5%, 48,9%)

và 48,0% (KTC 95% = 43,4%, 52,4%) điều dưỡng viên có kiến thức và thực hành tốt về chăm sóc vết mổ, các điều dưỡng nàylàm việc tại khoa phụ sản, kinh nghiệm

≥2 năm trong đơn vị phẫu thuật Do đó, việc cung cấp đầy đủ thiết bị bảo vệ cá nhân, sử dụng các hướng dẫn phòng ngừa nhiễm trùng và sự sẵn có của phương tiện chăm sóc vết mổ thích hợp có liên quan đáng kể đến việc thực hành của điều dưỡng.(25)

Năm 2017, một nghiên cứu tại Thành phố Bahir Dar,Tây Bắc Ethiopia đã thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên số điều dưỡng để đánh giá về mức độ hiểu biết và kỹ năng thực hành liên quan đến phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ Kết quả cho thấy tỷ

lệ tuân thủ thực hành của điều dưỡng chỉ đạt 45.1% trong khi kiến thức đạt 74.5%

và nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan giữa việc đào tạo chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn, thâm niên công tác có mối liên quan với tỷ lệ tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ(25)

Một nghiên cứu khác được thực hiện tại Ethiopia năm 2018 đã tiến hành phân tích tuân thủ thực hành và các yếu tố liên quan liên quan đến việc ngăn ngừa

HUPH

Trang 19

nhiễm trùng vết mổ trong số các điều dưỡng làm việc trong các đơn vị phẫu thuật kết quả cho thấy chỉ có 48.9% số điều dưỡng có thực hành tốt về chăm sóc vết mổ

và tìm thấy mối liên quan giữa trình độ học vấn và chăm sóc vết mổ với p<0.05(11) Trong khi đó cũng tại đất nước này, tác giả khi đánh giá thực hành phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ với điểm thực hành chăm sóc vết mổ theo quan sát tổng thể là 40,8% và không ai trong số những người tham gia rửa tay trước và sau khi làm thủ thuật chăm sóc Có 37% người tham gia nghiên cứu sử dụng dụng cụ vô trùng đúng

và 35,4% trong số họ biết áp dụng kỹ thuật vô trùng khi chăm sóc vết mổ (48)

Điều dưỡng là người trực tiếp chăm sóc vết mổ cho người bệnh, chính vì vậy việc cung cấp thông tin kịp thời sẽ giúp cho điều dưỡng có kiến thức tổng thể từ đó

có thể tuân thủ các thực hành lâm sàng hiệu quả hơn Theo kết quả nghiên cứu của Welsh nhiều điều dưỡng thực hành chăm sóc vết mổ thường theo thói quen và truyền thống mà thiếu hoặc không có nguồn cung cấp thông tin chính thống, việc tiếp cận các nguồn thông tin chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của đồng nghiệpvà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có đến 75% số điều dưỡng được khảo sát trả lời lấy thông tin từ những các nguồn không chính thống không phải từ những tạp chí y học

uy tín.(19)

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Chăm sóc vết mổ là quy trình thường quy của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh ngoại khoa Khi chăm sóc vết mổ ngoài các yếu tố thuộc về cơ thể người bệnh như tuổi tác, giới tính, tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật…thì các yếu tố của người điều dưỡng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều trị của người bệnh Tác giả Phan Thị Dung khi nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức hàng năm có

kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy trình chuyên môn trong đó có kiểm tra quy trình thay băng theo tiêu chí của Bộ Y tế, kết quả kiểm tra tay nghề cho thấy có tất

cả 17 khoa lâm sàng tham gia trong đó có 30% điều dưỡng có kiến thức dưới trung bình, 40% điều dưỡng có điểm kiến thức trung bình và 30% có điểm trên trung bình, tỷ lệ thực hành không đạt quy trình thay băng là 13%( 31)

Một số nghiên cứu của các tác giả cho thấy tỷ lệ điều dưỡng về cơ bản có kiến thức đúng trong chăm sóc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tương đối cao từ 60% -

HUPH

Trang 20

71,8% (203,4) nhưng tỷ lệ tuân thủ thực hành còn tương đối thấp với tỷ lệ 64,8% (4, 20) Khi được phỏng vấn về kiến thức đa số điều dưỡng trả lời không đúng về yếu

tố môi trường hỗ trợ cho tình trạng lành vết mổ; tỷ lệ điều dưỡng trả lời không đúng câu hỏi về việc băng vết mổ liên tục trong vòng 24 đến 48 giờ đầu sau phẫu thuật, chỉ thay băng khi băng thấm dịch/máu hoặc khi mở kiểm tra vết mổ chiếm 84,6% Đối với câu hỏi kiến thức về cách xử trí khi thay băng rửa vết mổ nhiễm khuẩn thì

tỷ lệ điều dưỡng trả lời không đúng là 78,8% (3)

Nghiên cứu của Phùng Thị Huyền đã tiến hành nghiên cứu 93 điều dưỡng đang công tác tại 8 khoa lâm sàng BV Đại Học Y Hà Nội về tuân thủ quy trình thay băng thường quy, qua nghiên cứu phần lớn điều dưỡng có trình độ trung cấp 67.7% Tỷ

lệ điều dưỡng thực hiện quy trình đạt loại khá trở lên cao (51.6% đạt điểm giỏi, 43% đạt điểm khá) Yếu tố vị trí công tác là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới việc đạt điểm giỏi của điều dưỡng Khoa công tác là yếu tố duy nhất liên quan tới mức độ đạt điểm khá trở lên của điều dưỡng Điều dưỡng nam giới tuân thủ quy trình thay băng kém hơn điều dưỡng nữ Điều dưỡng làm vị trí hành chính tuân thủ quy trình thay băng tốt hơn điều dưỡng chăm sóc (2)

Đa số các nghiên cứu cho thấy trong quy trình chăm sóc vết mổ: tỷ lệ điều dưỡng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy trình rửa tay thường quy sát khuẩn tay ở các thời điểm nhất là trong quá trình chăm sóc vết mổ là 57,7% và sau khi thực hiện xong quy trình tỷ lệ điều dưỡng không vệ sinh tay còn khá cao là 82,7% (3) Nhìn chung, khi chăm sóc vết mổ cho người bệnh tỷ lệ ĐD biết hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh chiếm tỷ lệ khá cao >70% các nội dung hướng dẫn chủ yếu là cách giữ gìn và bảo vệ vết mổ cho người bệnh/người nhà người bệnh đạt tỷ lệ , hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và vận động, có hướng dẫn về cách nhận biết các triệu chứng báo hiệu các biến chứng NVKM (4)

Đối với tác giả Phạm Ngọc Trường (2012) tại một số bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương cho thấy NVYT cần tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết mổ cho các bệnh nhân phẫu thuật Kết quả giám sát 2.365 NVYT thực hiện chăm sóc vết mổ thì tỷ lệ vệ sinh tay trước thay băng đạt 40,2%, vệ sinh tay hoặc thay panh 28,3% Mặt khác, theo khuyến cáo của CDC chăm sóc vết mổ bằng cách thay băng

HUPH

Trang 21

vô khuẩn cần thực hiện trong vòng 24 – 48 giờ sau mổ, NVYT thực hiện rửa tay vô khuẩn trước, sau khi chăm sóc vết mổ, không được làm ướt vùng băng vết mổ và sát trùng rộng vùng mổ bằng betadine 10% Một số kết quả nghiên cứu cho thấy rằng dụng cụ thay băng được đóng theo bộ là được tuân thủ là 89,9%,vết mổ được băng bằng băng vô khuẩn chiếm tỷ lệ 95,5% Kết quả này cho thấy ý thức thực hành vô khuẩn ở NVYT trong chăm sóc vết mổ ở các bệnh viện nghiên cứu chưa tốt, vì vậy rất cần nâng cao nhận thức về phòng ngừa NKVM, trang bị bộ thay băng, xe thay băng và dung dịch rửa tay khử khuẩn trước và sau chăm sóc vết mổ tại các đơn vị

có bệnh nhân phẫu thuật (49)

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc vết mổ

1.4.1 Yếu tố cá nhân của Điều dưỡng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố thuộc về cá nhân của điều dưỡng

đã ảnh hưởng đến tỷ lệ tuân thủ thực hành của điều dưỡng Tác giả Nguyễn Thị Yến Tuyết khi nghiên cứu tại Cần Thơ năm 2016 đã chỉ ra mối liên quan giữa kiến thức, trình độ học vấn, số lần được đào tạo tập huấn có liên quan đến tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng (3)

Tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác: các nghiên cứu về yếu tố cá nhân của ĐD-HS cho thấy tỷ lệ nữ giới tham gia vào công tác chăm sóc chiếm đa số ở các vị trí khoa/phòng vì đặc thù của nghề điều dưỡng đòi hỏi phải có

sự cẩn thận chu đáo nên số lượng nữ lúc nào cũng cao hơn nam Nghiên cứu của tác giả Châu Uyển Trinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020 khi đánh giá tuân thủ thực hành chăm sóc người bệnh viêm phổi thở máy cho thấy khi phân tích kết quả định tính cho thấy điều dưỡng có thâm niên công tác nhiều hơn dễ dàng đưa ra các quyết định chăm sóc tốt hơn, nhận định tình trạng bệnh nhân tốt hơn tuy nhiên sự tuân thủ thấp hơn vì thực hành chăm sóc theo thói quen và kinh nghiệm (23)

Nghiên cứu của tác giả Adela A Mwakanyamale ở Tanzania có 71 điều dưỡng được đưa vào nghiên cứu này Trong số đó có ba phần tư là nữ Đa số người được hỏi (40,8%) thuộc nhóm tuổi từ 25 đến 34,ít hơn 3% điều dưỡng có thâm niên công tác < 25 năm, 60% điều dưỡng có trình độ trung cấp (37) Đối với tác giả Greatrex-White và cộng sự(2013) khẳng định rằng các điều dưỡng lớn tuổi khả

HUPH

Trang 22

năng chăm sóc vết mổ tốt so với những người trẻ tuổi, điều này được phản ánh bằng

sự gia tăng tỷ lệ thực hành tốt cùng với sự gia tăng tuổi tác, điều dưỡng đại học đạt điểm cao hơn với bằng chứng về thực hành tốt so với những người có bằng tốt nghiệp và trình độ học vấn trung cấp (30)

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm thực hành chăm sóc vết mổ tốt hơn so với nhóm điều dưỡng ít năm kinh nghiệm Theo Hadcock có một số lượng lớn điều dưỡng có kiến thức về chăm sóc vết mổ đặc biệt là điều dưỡng lâu năm nhiều kinh nghiệm (39,40) Hassan H và cộng sự khi tiến hành nghiên cứu nhận thức của 92 điều dưỡng về những thiếu sót trong thực hiện thuốc ở Malaysia thì kết quả có 93,75% điều dưỡng tin rằng các thiếu sót trong thực hiện thuốc thường xảy ra trong 5 năm đầu tiên làm việc của họ (24) Nghiên cứu của Westbrook J.I và cộng sự về những thiếu sót xảy ra khi tiêm tĩnh mạch ở bệnh viện và vai trò của kinh nghiệm 107 điều dưỡng tại nước Anh cho thấy điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm sẽ ít mắc sai sót hơn(41) Tuy nhiên, nghiên cứu cửa Williamson và Gupta lại chỉ ra điều ngược lại, điều dưỡng hành nghề hơn 10 năm lại thực hành ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ kém hơn điều dưỡng mới vào nghề(42)

Trình độ học vấn là một đặc điểm phản ảnh thực hành của điều dưỡng Theo tác giả Williamson và Gupta điều dưỡng có trình độ đại học có kiến thức và thực hành tốt hơn so với nhóm có trình độ cao đẳng (p<0,01)(42) Nghiên cứu của Winterstein A.G và cộng sự cho thấy có nhiều nguyên nhân gây nên các thiếu sót trong đó có nguyên nhân chính là thiếu kiến thức (42,44)

Khối lượng công việc nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến thực hành chăm sóc của điều dưỡng Nghiên cứu của Blake-Mowatt C và cộng sự về ghi chép hồ sơ cũng cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ghi chép hồ sơ của điều dưỡng là do khối lượng công việc và tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh (43,46)

Một khía cạnh khác khi đánh giá thực trạng chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tại Khoa Ngoại Tổng hợp của Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2019, tác giả Nguyễn Thị Kim Huệ đã chỉ ra các yếu tố từ phía nhân viên y tế làm hạn chế tuân

HUPH

Trang 23

thủ thực hành của điều dưỡng bao gồm chỉ tiêu giường bệnh và biên chế nhân lực chưa phù hợp(14)

1.4.2 Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất:

Chăm sóc vết mổ là một nhiệm vụ quan trọng gắn liền vói nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng ngoại khoa Tuy nhiên, để có kết quả chăm sóc tốt thì cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc vết mổ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc tuân thủ quy trình thực hành của điều dưỡng Nếu được trang bị đầy đủ

và thuận tiện thì sẽ góp phần thúc đẩy sự tuân thủ còn ngược lại nếu thiếu trang thiết bị hoặc phương tiện trang thiết bị không phù hợp sẽ là rào cản rất lớn ảnh hưởng đến sự tuân thủ của điều dưỡng (26)

Người bệnh khi được phẫu thuật tại các cơ sở y tế việc đảm bảo một môi trường chăm sóc và điều trị an toàn cho người bệnh là việc làm rất quan trọng nó ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của người bệnh Mặt khác, cơ sở vật chất được cung cấp đầy đủ trong chăm sóc và điều trị tốt sẽ tác động tích cực đến quá trình liền vết

mổ hạn chế xảy ra những biến chứng nhiễm khuẩn liên quan

Một nghiên cứu ở Tanzania, các điều dưỡng tiết lộ kỹ thuật băng vết mổ được đánh giá kém khi chỉ có 23% điều dưỡng đảm bảo sử dụng găng tay sạch mỗi khi làm sạch vết mổ và chỉ 35% điều dưỡng biết làm sạch vết mổ từ vùng ít bị ô nhiễm đến vùng bị ô nhiễm nhất Các phương tiện được trang bị để sử dụng hợp lý bao gồm có các túi chất thải để vứt bỏ các vật dụng đã bẩn trong tầm với, xe đẩy được trang bị đầy đủ để mang theo phương tiện chăm sóc, sử dụng đúng dung dịch băng

bó, kẹp dùng trong khi băng vết mổ và sử dụng gạc mới để làm khô vết mổ Trong khi chăm sóc cần trang bị các gói thay băng cho mỗi bệnh nhân vì số lượng bệnh nhân đông hơn số lượng gói băng có sẵn thì không phù hợp với nhu cầu dễ xảy ra sai sót Bên cạnh đó, một số loại kềm cắt có sẵn cùng với tăm bông, gạc luôn phải

có đầy đủ để tiến hành chăm sóc bệnh nhân tiện lợi và đúng kỹ thuật Một khía cạnh nghiên cứu khác chỉ ra rằng 70,4% điều dưỡng có thể sử dụng khăn lót cho người bệnh, Kelly có mấu thì hoàn toàn không có sẵn để thay băng vết mổ Dung dịch eusol và dung dịch hydrogen peroxide hoàn toàn không có sẵn gây ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình thực hành (37)Khi thực hiện việc chăm sóc vết mổ việc tuân thủ

HUPH

Trang 24

quy trình vệ sinh tay đúng, chăm sóc vết mổ đảm bảo vô khuẩn cũng góp phần hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ Bàn tay NVYT là môi trường chứa nhiều vi khuẩn (có thể là vi khuẩn gây bệnh hoặc không gây bệnh), là một trong những yếu

tố nguy cơ dễ lây nhiễm chéo cho người bệnh nếu không thực hiện tốt

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Hiếu Minh (2021) tại Đồng Tháp cho thấy việc trang bị chưa đầy đủ dung dịch rửa tay, tính sẵn có chưa cao, bố trí chưa hợp lý, khó tiếp cận dung dịch vệ snh tay là rào cản lớn đối với sự tuân thủ vệ sinh tay của Điều dưỡng (26)

Bên cạnh đó, ngoài trang bị cơ sở vật chất trang thiết bị thì cũng nên có kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng, sữa chữa các trang thiết bị dụng cụ để đảm bảo trang thiết bị, dụng cụ hoạt động tốt hơn làm cho qúa trình chăm sóc vết mổ được thuận tiện hơn, đảm bảo an toàn cho người bệnh

1.4.3 Yếu tố thuộc về chính sách- quản lý

Sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, công tác kiểm tra, giám sát và quy trình đánh giá phù hợp làm tăng cường, củng cố sự tuân thủ thực hành của điều dưỡng Tuy nhiên cũng có một số ý kiến trong việc quản lý rằng công tác kiểm tra giám sát cần được thực hiện nghiêm, cần có chế tài xử phạt, khen thưởng phù hợp (27)

Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Chợ Rẫy thì giám sát, thực hành các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh Các chiến lược ngăn ngừa và kiểm soát lây nhiễm trong bệnh viện cần được quan tâm đề xuất tuy nhiên

để đạt được điều này thì việc thực hiện liên tục, đồng bộ, cần có sự duy trì thường xuyên mới mang lại hiệu quả cao Giám sát KSNK cần thực hiện đồng bộ, phản hồi các kết quả cho lãnh đạo BV, hội đồng KSNK và khoa nơi được giám sát, đưa những nội dung cần tuân thủ vào quy định chung của bệnh viện cần có sự thống nhất (23) Việc giám sát cần thực hiện thường xuyên, lãnh đạo khoa và điều dưỡng trưởng khoa được ghi nhận có vai trò rất quan trọng trong việc tuân thủ quy trình thay băng vết mổ của điều dưỡng

Một trong số những yếu tố được các điều dưỡng hộ sinh cho rằng có ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ đó là các yếu tố mang tính quản lý, điều

HUPH

Trang 25

hành trong đó có việc áp dụng các quy trình, hướng dẫn, bảng kiểm thực hiện quy trình thay băng vết mổ (27) Trong đó có các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, bệnh viện về KSNK:

- Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ban hành kèm theo Quyết định 3671/QĐ-BYT, ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế

- Hướng dẫn vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh kèm theo Quyết định 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017 của Bộ Y tế

- Thông tư 16/2018/TT-BYT, ngày 20/7/2018 quy định về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh chữa bệnh

Theo kết quả nghiên cứu về tuân thủ thực hành chăm sóc của ĐD-HS cho thấy

có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ, trong đó rào cản liên quan đến sự tuân thủ đó là số lượng người bệnh mà người ĐD chăm sóc trong một ca trực/ca làm việc cần có sự sắp xếp phù hợp để người điều dưỡng tập trung có thời gian chăm sóc trực tiếp, giảm thời gian chăm sóc gián tiếp và các thủ tục hành chánh (23)

Nghiên cứu của Renata M Daud-Gallotti – Brazil về khối lượng công việc của điều dưỡng như một yếu tố rủi ro đối với các bệnh nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc sức khỏe Tại khoa ICU cho thấy nhân sự điều dưỡng luôn được coi là yếu tố tiềm năng dẫn đến nhiễm trùng Hầu hết các nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan nhưng chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thời gian làm thêm giờ, tình trạng kiệt sức của nhân viên điều dưỡng cũng được coi là một yếu tố nguy cơ đối với nhiễm trùng Nghiên cứu đã được đo lường bằng cách sử dụng tỷ lệ điều dưỡng trên bệnh nhân hoặc số giờ điều dưỡng chăm sóc trên một bệnh nhân trong ngày và kết quả cho thấy khối lượng công việc điều dưỡng quá mức là yếu tố nguy cơ dẫn đến các nhiễm trùng tại ICU (50)

Bên cạnh đó, môi trường làm việc được học tập trao đổi thông qua các kỳ thi tay nghề cho điều dưỡng hộ sinh nhằm kiểm tra đánh giá việc thực hành các quy trình

kỹ thuật là việc làm cần được thực hiện thường xuyên Song song đó cần triển khai việc đào tạo tại chỗ thực hành kỹ năng lâm sàng trên người bệnh nhằm giúp cho điều dưỡng hộ sinh nhớ kỹ quy trình kỹ thuật cũng như việc nhận định vết mổ thực

tế hơn Nghiên cứu đã phân tích sự ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc

HUPH

Trang 26

kiểm soát nhiềm khuẩn vết mổ thông qua việc phỏng vấn các điều dưỡng tham gia nghiên cứu, kết quả phân tích cho thấy về sự hiện diện của các hướng dẫn phòng chống lây nhiễm với 56% người được hỏi cho biết họ không có hướng dẫn phòng chống lây nhiễm tại đơn vị đang làm việc và 33,6% người tham gia nghiên cứu báo cáo rằng họ không được cung cấp phương tiện phòng hộ Hơn nữa,(63%) người tham gia nghiên cứu không được cung cấp nước liên tục để thực hành phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ (27)

Về khối lượng công việc, 63,1% điều dưỡng làm việc nội trú và ICU cho biết họ

có khối lượng công việc quá tải, 40,6% người tham gia nghiên cứu đã được đào tạo

về thực hành phòng chống lây nhiễm và có 59,4% trong số họ chưa được đào tạo Chính vì vậy họ cho rằng: những yếu tố kìm hãm dẫn đến việc điều dưỡng viên không cung cấp dịch vụ “chăm sóc điều dưỡng” chất lượng là sự thiếu trang bị phòng hộ cá nhân và điều dưỡng có một khối lượng công việc ảnh hưởng lớn đến hoạt động chăm sóc của họ (48)

Các quy định về thi đua, khen thưởng, xử phạt cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ Thi đua, khen thưởng kịp thời thúc đẩy động viên tinh thần làm việc của điều dưỡng, tạo động lực cho điều dưỡng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.5 Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa Tây Ninh là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng II trực thuộc Sở Y tế Tây Ninh Bệnh viện được thành lập theo Quyết định số 101/QĐ-UBND, ngày 19/8/1988 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Bệnh viện có tổng số

28 khoa/phòng trong đó có: 7 phòng chức năng, 15 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng Bệnh viện có 759 cán bộ, viên chức, người lao động(6)

Bệnh viện đang tiến hành nâng cấp sửa chữa giai đoạn 2 khu Phòng mổ, Khối Ngoại Sản dự kiến đi vào hoạt động Quý I năm 2022 với cơ sở hạ tầng được nâng cấp đồng bộ, hệ thống phòng mổ đạt chuẩn theo yêu cầu, Khối Ngoại, Sản được sửa chữa mới khang trang, hạ tầng đồng bộ, từng bước nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc và điều trị xứng đáng là bệnh viện đầu ngành của tỉnh nhà

Song song với việc nâng cấp sữa chữa cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, bệnh viện cũng không ngừng củng cố, hoàn thiện các quy trình

HUPH

Trang 27

điều trị, chăm sóc trong đó có quy trình về kiểm soát nhiễm khuẩn, đặc biệt là quy trình chăm sóc vết mổ

Công tác Kiểm soát nhiễm khuẩn tại Bệnh viện luôn được Ban Giám đốc bệnh viện quan tâm Trong năm 2020, Bệnh viện đã ban hành 20 quy trình về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, trong đó có quy trình kiểm tra giám sát công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và quy trình giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện Qua kết quả giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện cắt ngang năm 2020 cho thấy tỷ lệ NKVM chung là 2.6% (8) Bên cạnh đó, bệnh viện hiện đang thực hiện chăm sóc điều trị theo mô hình đội nhóm, phân công ca kíp cho từng thành viên cụ thể góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh

Kết quả báo cáo công tác khám chữa bệnh 6 tháng đầu năm 2022 cho thấy:

- Số giường bệnh: 889 giường thực kê/700 giường bệnh kế hoạch

- Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là : 20.637 người

- Tổng số ca phẫu thuật: 4.325 ca

Bệnh viện tiếp tục thực hiện tốt quy chế chuyên môn của Bộ Y tế, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện và Bộ tiêu chí an toàn trong phòng chống dịch COVID-19 Thường xuyên duy trì công tác bình bệnh án, bình toa thuốc hàng tháng, thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy trình kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng các mặt hoạt động của các khoa/phòng trong toàn bệnh viện

HUPH

Trang 28

1.6 Khung lý thuyết

Tuân thủ quy trình chăm sóc vết

mổ sạch của ĐDHS tại các khoa Ngoại Sản

- Tỷ lệ ĐD-HS tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ sạch:

 Vệ sinh tay

 Mang khẩu trang

 Mang găng tay

 Đánh giá tình trạng vết mổ

 Sắp xếp dụng

cụ trước khi chăm sóc

 Thứ tự chăm sóc vết mổ

 Băng kín sau

mổ

 Thu dọn dụng

cụ sau chăm sóc

Cá nhân:

- Tuổi

- Giới tính

- Trình độ chuyên môn

- Thâm niên công tác

- Khoa làm việc, thời gian làm việc

- Đã được đào tạo về KSNK

- Số lần đào tạo về KSNK

- Kiến thức về chăm sóc vết mổ

Cơ sở vật chất

- Dung dịch thay băng vết thương

- Nước rửa tay, xà phòng rửa tay; Dung

dịch sát khuẩn tay có chứa cồn;Khăn

- Quy chế khen thưởng về KSNK

- Tập huấn kiến thức chăm sóc vết mổ

- Khối lượng công việc:phân công

nhiệm vụ, quá tải, số lượng bệnh nhân

- Tài liệu GDSK cho người bệnh

HUPH

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nghiên cứu định lượng

- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả điều dưỡng, hộ sinh viên đang công tác tại các khoa lâm sàng thuộc khối Ngoại – Sản Bệnh viện đa khoa Tây Ninh

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Là những điều dưỡng-hộ sinh trực tiếp chăm sóc người bệnh phẫu thuật tại 5 khoa Ngoại Sản trong Bệnh viện đa khoa Tây Ninh

(Khoa Ngoại Tổng quát, Khoa Ngoại Thần kinh, Khoa Ngoại Chấn thương, Khoa Sản, Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức)

- Tiêu chuẩn loại trừ: Những điều dưỡng-hộ sinh làm công tác hành chánh, nghỉ hậu sản, đi học dài hạn, nghỉ không lương

2.1.2 Nghiên cứu định tính

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Cán bộ quản lý: Lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa KSNK, Trưởng phòng Điều dưỡng, Trưởng các khoa Ngoại – Sản

 Cán bộ y tế: điều dưỡng-hộ sinh trực tiếp điều trị và chăm sóc người bệnh phẫu thuật

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 12/2021 đến tháng 10 năm 2022 Thời gian thu thập số liệu từ ngày 20/6/2022 đến ngày 30/7/2022

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

5 khoa lâm sàng mà điều dưỡng viên làm việc tại Bệnh viện đa khoa Tây Ninh (Khoa Ngoại Tổng quát, Khoa Ngoại Thần kinh cột sống, Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình, Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, Khoa Sản)

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính Nghiên cứu định lượng: quan sát điều dưỡng-hộ sinh thực hành chăm sóc vết

mổ, mỗi điều dưỡng được quan sát 2 lần Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập

HUPH

Trang 30

những thông tin về thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng tại 05 khoa ngoại- sản

Nghiên cứu định tính được thực hiện khi xử lý sơ bộ kết quả nghiên cứu định lượng, giúp tìm hiểu rõ hơn một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành từ kết quả định lượng

2.4 Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng

Thực hiện chọn mẫu toàn bộ tất cả điều dưỡng-hộ sinh trực tiếp chăm sóc người

bệnh tại 05 khoa lâm sàng được khảo sát, thỏa mãn tiêu chí lựa chọn là 95 ĐD-HS

(do số điều dưỡng-hộ sinh thực tế tại bệnh viện vào thời điểm nghiên cứu đáp ứng

đủ tiêu chuẩn lựa chọn chỉ có 95 người) Mỗi ĐD tham gia nghiên cứu được quan sát thực hành chăm sóc vết mổ 2 lần (học viên lựa chọn hai lần quan sát để đánh giá việc tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ bao gồm 1 ngày đầu tuần và 1 ngày giữa tuần vì ở 2 thời điểm quan sát để có thể đánh giá sự thay đổi trong tỷ lệ tuân thủ của điều dưỡng)

Số lượng ĐD-HS của 05 khoa như sau:

Khoa Ngoại tổng quát: 6 ĐD

Khoa Ngoại Thần kinh: 12 ĐD

Khoa Ngoại CTCH: 10 ĐD

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính

Chọn mẫu có chủ đích tổng mẫu là 23 đối tượng bao gồm:

Phỏng vấn sâu:

- Lãnh đạo bệnh viện: 01 người

- Lãnh đạo khoa KSNK: 01 người

- Trưởng phòng Điều dưỡng: 01 người

- Trưởng 05 khoa Ngoại Sản: 05 người

Thảo luận nhóm có trọng tâm: 02 cuộc thảo luận nhóm

- Nhóm điều dưỡng trưởng: 5 người là điều dưỡng trưởng các khoa Ngoại Sản

- Nhóm điều dưỡng viên: 10 người là điều dưỡng đại diện cho 5 khoa Ngoại Sản

HUPH

Trang 31

2.5 Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Chọn toàn bộ điều dưỡng viên tại 5 khoa lâm sàng Ngoại-Sản bệnh viện đa khoa

Tây Ninh (tổng số có 95 điều dưỡng hộ sinh) đã được tham gia phát vấn bằng bộ

câu hỏi khảo sát kiến thức Mỗi điều dưỡng tham gia phát vấn được quan sát 2 lần thực hành chăm sóc vết mổ

Mẫu được chọn là thời điểm ĐD-HS có mặt làm việc trong ngày, thời điểm lựa chọn đượctiến hành quan sát từ lúc 8h-10h hàng ngày vì đó là thời gian thực hành chăm sóc vết mổ nhiều nhất tại các khoa

2.5.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu 01 lãnh đạo bệnh viện, 01 cán bộ phụ trách khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện, 01 Trưởng phòng Điều dưỡng

Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng ĐD tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ tại BV như thế nào?

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ: cơ sở vật chất, quản lý, cá nhân Ảnh hưởng như thế nào? Tại sao?

- Giải pháp nào để gia tăng sự tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ của ĐD (cả

3 khía cạnh cá nhân, cơ sở vật chất, quản lý)?

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Thu thập số liệu định lượng

Phương pháp: quan sát qua camera + phát vấn theo bộ câu hỏi đã được xây dựng Điều tra viên: học viên và 02 nhân viên giám sát của khoa KSNK có kiến thức

và kỹ năng giám sát tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ

Quá trình thu thập số liệu được thực hiện như sau:

HUPH

Trang 32

Bước 1: học viên sẽ tiến hành xin phép lãnh đạo bệnh viện được đăng nhập vào camera để quan sát ở các khoa và xin phép lãnh đạo khoa để tiến hành đánh giá kiến thức

Bước 2: Tiến hành thu thập số liệu

Đánh giá kiến thức chăm sóc vết mổ của điều dưỡng: được thực hiện bằng

phương pháp phát vấn với bộ công cụ đo lường kiến thức thực hành chăm sóc gồm

27 câu hỏi bao gồm 10 câu về thông tin chung và 17 câu khảo sát kiến thức chăm sóc vết mổ Đối tượng nghiên cứu tự điền vào bộ câu hỏi được thiết kế sẵn Nhóm điều tra viên được tập huấn và thống nhất về cách sử dụng và chấm điểm bộ công

cụ đánh giá kiến thức về chăm sóc vết mổ Trước khi tiến hành điều tra trên toàn bộ mẫu, bộ câu hỏi được điều tra thử trên 5 điều dưỡng và điều chỉnh cho phù hợp Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra sau buổi họp giao ban khoa sau khi đã xin phép lãnh đạo khoa Điều tra viên giải thích rõ mục đích nghiên cứu, cách điền thông tin trên phiếu điều tra cho các điều dưỡng tham gia, đặc biệt nhấn mạnh thông tin thu được rất quan trọng đối với nghiên cứu, để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin,đề nghị điều dưỡng viên hợp tác và không trao đổi trong quá trình điền phiếu Sau đó, điều tra viên phát phiếu và giám sát các điều dưỡng viên tự điền phiếu Sau 20 phút, thu lại phiếu khảo sát Điều tra viên kiểm tra lại phiếu khảo sát

để đảm bảo không có thông tin nào bị bỏ trống

Đánh giá tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ: xác định tỷ lệ tuân thủ thực hành

của điều dưỡng dựa trên bảng kiểm đánh giá tuân thủ thực hành được thực hiện bằng phương pháp quan sát từ xa qua camera, những vị trí không lắp đặt camera được tiến hành quan sát nhưng không tham gia trực tiếp vào quá trình chăm sóc vết

mổ của điều dưỡng Nhóm quan sát gồm có học viên, 02 điều dưỡng giám sát thuộc khoa kiểm soát nhiễm khuẩn phối hợp với 02 giáo viên trường trung cấp y tế, vì đây

là nhóm làm việc thường quy hàng ngày ở các khoa nên đối tượng được quan sát không biết là đang làm việc nội dung gì của khoa KSNK điều này hạn chế được sai lệch trong quá trình giám sát Nhóm quan sát đã phân công tham gia giám sát tại 5 khoa Ngoại Sản vào các ngày trong tuần (Phụ lục 4) Các quan sát viên thực hiện quan sát ĐTNC bằng bảng kiểm đánh giá tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng (2 lần/1 đối tượng nghiên cứu), mỗi đối tượng được quan sát 2 lần, mỗi

HUPH

Trang 33

lần từ 15-30 phút Mỗi điều dưỡng được quan sát ngẫu nhiên trong thời gian khung giờ mà quan sát viên tiến hành quan sát

Mỗi buổi thu thập tiến hành quan sát từ 3-4 điều dưỡng thực hành chăm sóc vết

mổ, lần lượt đến khi đủ số lượng điều dưỡng tham gia nghiên cứu Thời gian quan sát viên nghiên cứu là thời điểm mà khoa thực hiện chăm sóc vết mổ nhiều nhất thông thường là từ 8h -10h hàng ngày, mỗi nội dung mà điều dưỡng thực hiện được quan sát viên đánh vào bảng kiểm là "đạt" và không thực hiện được đánh vào là

Thảo luận nhóm được tiến hành tại Phòng giao ban Bệnh viện, các câu hỏi thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được nêu rõ trong “Hướng dẫn thảo luận nhóm” và

“Hướng dẫn phỏng vấn sâu đính kèm theo Phụ lục 11 Các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu do nghiên cứu viên điều hành và thực hiện cùng một thư ký (là điều dưỡng trưởng khoa KSNK đã có kinh nghiệm tham gia giám sát NKBV, thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được thư ký ghi âm (khi được sự cho phép của ĐTNC) và tóm tắt bằng biên bản

2.6.3 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ công cụ đo lường kiến thức chăm sóc vết mổ với 27 câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn tham khảo bộ công cụ của tác giả Nguyễn Thị Yến Tuyết nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Đồng Tháp và tiến hành điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại BVĐK Tây Ninh (3)

- Bảng kiểm quan sát thực hành chăm sóc vết mổ được xây dựng dựa trên quy trình thay băng vết mổ sạch kèm theo Quyết định 3671/QĐ-BYT, ngày 27/9/2012 của Bộ Y tế (1)

- Hướng dẫn thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm có trọng tâm được thực hiện trên 2 nhóm đối tượng khác nhau (Phụ lục 11)

HUPH

Trang 34

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu Phó Giám đốc bệnh viện, Trưởng Phòng Điều dưỡng, Trưởng khoa Ngoại-Sản và cán bộ phụ trách Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

2.7 Xử lý và phân tích số liệu

2.7.1 Số liệu định lượng

Sau mỗi ngày khi kết thúc điều tra, nghiên cứu viên chính tiến hành kiểm tra và làm sạch các phiếu trả lời của điều dưỡng viên, mã hóa, ghép cặp phiếu phát vấn và bảng kiểm quan sát thực hành Mọi thông tin đầy đủ được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý và phân tích số liệu theo mục tiêu nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20.0 OR được sử dụng để phân tích mối tương quan giữa các yếu tố cá nhân, kiến thức và tỉ lệ tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ của điều dưỡng viên Kiểm định Khi bình phương 2 được dùng để đánh giá mối tương quan trong nghiên cứu

2.7.2 Số liệu định tính

Số liệu định tính được tiến hành thu thập sau đó làm làm sạch

và khai quát lại thông tin có liên quan để kiểm định kết quả Bản ghi chép nội dung cuộc

phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm quan sát được đánh máy và tổ chức lại thông tin, bản ghi âm nội dung thảo luận nhóm được gỡ băng mã hóa và phân tích theo chủ đề để tìm hiểu các yếu tố liên ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ Sau khi thu thập nghiên cứu viên thực hiện phân tích dữ liệu vào các nhóm chủ đề chính như: nhóm các yếu tố các yếu tố thuộc về cá nhân của điều dưỡng, các yếu tố thuộc về chính sách quản lý của bệnh viện và các yếu tố về cơ sở vật chất phục vụ cho quy trình chăm sóc vết mổ

2.8 Tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức theo nội dung tuân thủ chăm sóc vết mổ

Đo lường kiến thức chăm sóc phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ bằng phương pháp phát vấn tự điền vào bộ câu hỏi Sử dụng bộ công cụ đánh giá kiến thức gồm

17 câu hỏi tự điền Bộ câu hỏi xây dựng với 27 câu hỏi tự điển, trong đó từ câu C10 là phần thông tin chung của ĐTNC, từ câu C11 ->C27 là câu hỏi đánh giá kiến thức, mỗi câu trả lời đúng được 01 điểm, trả lời sai 0 điểm Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức là 17 điểm

C1-HUPH

Trang 35

Kiến thức được đánh giá là đạt khi có tổng số điểm lớn hơn hoặc bằng 12 điểm (≥ 70 số điểm tuyệt đối cách tính điểm tham khảo theo tác giả Nguyễn Thị Yến Tuyết – tại BVĐK Đồng Tháp năm 2016) (3)

Kiến thức không đạt khi có tổng số điểm dưới 12 điểm

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ quy trình chăm sóc vết mổ

Đối với đánh giá tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ bằng bảng kiểm thực

hành phòng ngừa NKVM sẽ tiến hành quan sát ĐTNC 2 lần chia đều vào các ngày trong tuần dựa trên bảng kiểm thiết kế sẵn gồm 23 mục

Trong các nội dung thực hành trong bảng kiểm, điều dưỡng có thực hiện bằng hành động chăm sóc cụ thể sẽ được tính là "đạt" Mỗi điều dưỡng được quan sát 2 lần thực hành, điều dưỡng được đánh giá là "đạt" khi thực hiện đầy đủ 100%

số bước (23/23) Tiêu chí để đánh giá được xem là tuân thủ thực hành chăm sóc vết

mổ khi đạt 100% các bước ở cả 2 lần quan sát các nội dung trong bảng kiểm

2.8.3 Các yếu tố liên quan đển tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ

Mô tả các yếu tố liên quan đến tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ được đánh giá bằng phương pháp định lượng và định tính Phương pháp định lượng xác định mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ Phương pháp định tính thông qua các kết quả được phân tích từ phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm làm rõ, bổ sung các yếu tố ảnh hưởng cho phương pháp định lượng

2.9 Biến số nghiên cứu

2.9.1 Biến số nghiên cứu định lượng

Biến số định lượng được trình bày theo phụ lục 1, được phân thành các mục như sau:

- Phần thông tin chung của ĐTNC gồm có: tuổi, giới tính, nơi công tác, thâm niên công tác, trình độ học vấn, đào tạo KSNK, Số lần được đào tạo, số lượng bệnh nhân chăm sóc trung bình/ngày, thời gian ca trực thực hiện, thời gian bắt đầu chăm sóc vết mổ, sự cần thiết CSVM, thời gian xuất hiện NKVM, dấu hiệu NKVM, Dung dịch sử dụng để rửa VM, Thời gian cắt chỉ, yếu tố môi trường, dinh dưỡng cần thiết, Biến chứng VM, Yếu tố nguy cơ

HUPH

Trang 36

NKVM, Thời giant hay băng VM, Kỹ thuật áp dụng, Trình tự rửa VM, Thứ

tự thay băng, khoảng cách sát khuẩn, kích thước gạc, xử lý VM nhiễm khuẩn

- Phần Thực trạng tuân thủ thực hành chăm sóc vết mổ bao gồm các biến số: giải thích cho NB, Vệ sinh tay, Mang khẩu trang , Trải khăn/tấm lót sạch, Mang găng tay, Tháo băng bẩn, Đánh giá tình trạng vết mổ, Tháo găng dơ,

vệ sinh tay, mở bao gói dụng cụ, Sắp xếp dụng cụ, Đổ dung dịch sát khuẩn,

vệ sinh tay, mang găng mới, chăm sóc vết mổ, thấm khô VM, sát khuẩn da xung quanh VM, đắp gạc lên VM, băng kín VM, tháo găng tay, băng kín

VM, thu dọn dụng cụ, vệ sinh tay

- Phần một số yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố cá nhân, yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố quản lý

2.9.2 Nghiên cứu định tính

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thực hành CSVM, các biến số này được thu thập thông qua phòng vấn câu hỏi định lượng, kết hợp với phân tích các chủ đề định tính

Chủ đề phỏng vấn cho nghiên cứu định tính

Yếu tố cá nhân: nhận thức vai trò của ĐD trong thực hành CSVM, kiến thức

thực hành, thời gian công tác, số lần đào tạo

Yếu tố cơ sở vật chất: sự sẵn có của các dung dịch thay băng VT, phương tiện

vệ sinh tay, phương tiện xử lý chất thải, dụng cụ

Yếu tố quản lý: những quy định của bệnh viện về KSNK, giam sát tuân thủ

KSNK được thực hiện như thế nào, khối lượng công việc phân công, số lượng nhân lực ĐD-HS, tài liệu GDSK…

2.10 Đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu không có hoạt động can thiệp vào đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu chỉ thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công cộng thông qua Quyết định số:255/2022/YTCC-HD3, ngày 20/6/2022 của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học về việc chấp nhận các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học

HUPH

Trang 37

Nghiên cứu được sự chấp thuận của Ban Giám đốc và cán bộ viên chức người lao động làm việc tại Bệnh viện đa khoa Tây Ninh

Các đối tượng được chọn mẫu nghiên cứu được thông báo trước, giải thích về mục đích và nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng Các đối tượng tham gia nghiên cứu là tự nguyện Toàn bộ thông tin do các đối tượng cung cấp đều được đảm bảo giữ kín, kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho nghiên cứu, khi phổ biến và sử dụng kết quả phải được sự cho phép của đối tượng nghiên cứu và Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Tây Ninh

2.11

HUPH

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Thâm niên công tác

>20 năm (12,6%)

HUPH

Trang 39

Bảng 3.2 Phân bố nhân viên theo khoa lâm sàng

Thâm niên về chăm sóc vết mổ

Tập huấn kiến thức về chăm sóc vết mổ

giờ/ngày (28,4%) và thấp nhất là 12 giờ/ngày (11,6%)

HUPH

Trang 40

Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhân ĐDHS chăm sóc hàng ngày

Biểu đồ 3.1 trình bày tỷ lệ điều dưỡng chăm sóc trên 20 người bệnh/ngày cao nhất

(48,4%) và tỷ lệ ĐD chăm sóc số lượng người bệnh từ 5-10 người/ngày và 11-20 người/ngày gần tương đương nhau lần lượt là 26,3%, 25,3%

26.3 25.3

48.4

Từ 5 - 10 người

Từ 11- 20 người

Trên 20 người

Số lượng bệnh nhân chăm sóc/ngày của ĐD-HS

Số lượng bệnh nhân chăm sóc/ngày của ĐD-HS

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w