1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh mộng mắt, kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại 3 xã của huyện khoái châu, hưng yên, năm 2021

100 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng bệnh mộng mắt, kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại 3 xã của huyện Khoái Châu, Hưng Yên, năm 2021
Tác giả Nguyễn Hữu Thông
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Tuyết Hạnh
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nghiên cứu này mô tả cắt ngang nhằm khảo sát thực trạng bệnh mộng mắt, mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và các yếu tố nguy cơ từ ngoại cảnh như tia UV, khói, bụi và yếu tố cá nhâ

Trang 1

NGUYỄN HỮU THÔNG

THỰC TRẠNG BỆNH MỘNG MẮT, KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 3 XÃ CỦA

HUYỆN KHOÁI CHÂU, HƯNG YÊN NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2021 HUPH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN HỮU THÔNG

THỰC TRẠNG BỆNH MỘNG MẮT, KIẾN THỨC, THÁI

ĐỘ, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI 3 XÃ HUYỆN KHOÁI CHÂU,

HƯNG YÊN NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN THỊ TUYẾT HẠNH

HÀ NỘI, 2021HUPH

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Giới thiệu về bệnh mộng mắt và phân loại 5

1.2.1 Giải phẫu nhãn cầu mắt 5

1.2.2 Giải phẫu bệnh của bệnh mộng mắt 6

1.2.3 Chẩn đoán bệnh mộng mắt 7

1.2.4 Phân độ mộng 7

1.2.5 Cơ chế hình thành mộng mắt 7

1.2.6 Phòng tránh mộng mắt 8

1.2.7 Điều trị 8

1.3 Thực trạng bệnh mộng mắt ở người cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam

9

1.3.1 Trên thế giới 9

1.3.2 Tại Việt Nam 10

1.4 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh mộng mắt của người cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam 11

1.4.1 Trên thế giới 11

HUPH

Trang 4

1.4.2 Tại Việt Nam 13

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh mộng mắt ở người từ 60 tuổi trở lên 13

1.5.1 Các yếu tố môi trường 14

1.5.2 Các yếu tố cá nhân 16

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 19

1.7 Khung lý thuyết 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu 22

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 23

2.5 Phương pháp chọn mẫu 23

2.6 Cách thức và công cụ thu thập số liệu 23

2.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán bị bệnh mộng mắt 24

2.8 Biến số 25

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.10 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Thông tin về thực trạng mộng mắt ở người từ 60 tuổi trở lên 30

3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh mộng mắt 31

3.4 Một số yếu tố liên quan với thực trạng mắc mộng mắt 35

CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN 44

4.1 Thực trạng mộng mắt ở người từ 60 tuổi tại 3 xã Bình Minh, Đông Tảo, Tân Dân, huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2021 44

HUPH

Trang 5

4.2 Kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh mộng mắt ở người từ 60 tuổi

trở lên tại xã Bình Minh, Đông Tảo, Tân Dân, huyện Khoái Châu 45

4.3 Một số yếu tố liên quan với thực trạng mắc mộng mắt 47

4.4 Một số hạn chế và điểm mạnh của nghiên cứu 51

4.4.1 Điểm mạnh của nghiên cứu 51

4.4.2 Hạn chế của nghiên cứu 51

KẾT LUẬN 54

KHUYẾN NGHỊ 56

PHỤ LỤC 60

Phụ lục 1: Biến số nghiên cứu 60

Phụ lục 2: Bộ công cụ hướng dẫn thu thập số liệu 65

Phụ lục 3: Kế hoạch nghiên cứu .78

Phụ lục 4: Kinh phí nghiên cứu 81

HUPH

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Minh họa mắt bình thường và mắt bị mộng (12) 5

Hình 2: Giải phẫu nhãn cầu mắt 5

Hình 3: Bản đồ địa bàn nghiên cứu 19

Hình 4: Khung lý thuyết nghiên cứu 21

Hình 5: Sơ đồ khám sàng lọc tại cộng đồng 24

Hình 6: Minh họa 1 buổi khám tại trạm Y tế xã thuộc huyện Văn Lâm, Hưng Yên 24 Hình 7: Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu 25

Hình 8: Mẫu form nghiên cứu trên máy tính bảng 26

HUPH

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1: Nhóm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 28

Bảng 3 2: Mô tả bệnh mộng mắt theo địa điểm 30

Bảng 3 3: Mô tả bệnh mộng mắt theo giới tính .30

Bảng 3 4: Mô tả bệnh mộng mắt theo nghề nghiệp 30

Bảng 3 5: Mô tả bệnh mộng mắt theo trình độ học vấn 31

Bảng 3 6: Nhóm thông tin về kiến thức của đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 3 7: Nhóm thông tin về thái độ của người được phỏng vấn 33

Bảng 3 8: Nhóm kết quả về thực hành 34

Bảng 3 9: Mối liên quan giữa mộng mắt và phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ 35

Bảng 3 10: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và trình độ học vấn 37

Bảng 3 11: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và giới tính 37

Bảng 3 12: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và nghề nghiệp 38

Bảng 3 13: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và kiến thức 38

Bảng 3 14: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và thái độ 39

Bảng 3 15: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và thực hành .39

Bảng 3 16: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và đeo kính râm/bảo hộ 40

Bảng 3 17: Mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và vệ sinh mắt 40

Bảng 3 18: Kết quả phân tích hồi quy đa biến đối với biến phụ thuộc là tình trạng mắc TNTT (0-không; 1- có) 42

HUPH

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ mô tả sự tiếp xúc với yếu tố nguy cơ 29 Biểu đồ 2: Kiến thức của đối tượng nghiên cứu liên quan đến bệnh mộng mắt 33

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mộng mắt thường gọi là màng máu mắt hay rẻ quạt là nếp kết mạc và mô xơ mạch hình quạt xâm lấn vào bề mặt giác mạc, bệnh thường do thoái hoá của kết mạc nhãn cầu dưới tác dụng của các tác nhân ngoài môi trường (gió, bụi, tia cực tím…)(1) (2) Hiện Việt Nam có khoảng 2 triệu người bị mù lòa và có thị lực kém 1/3 trong số

đó là những người nghèo không có tiền điều trị mang lại ánh sáng Tuy nhiên, nhiều bệnh liên quan đến tuổi tác dẫn đến mù lòa có thể được phòng ngừa hoặc điều trị một cách dễ dàng và ít tốn kém, trong đó có mộng mắt Mặc dù bệnh mộng mắt chỉ chiếm

tỷ lệ 1% trong số các nguyên nhân gây mù lòa, nhưng bên cạnh đó bệnh còn gây kích ứng, cộm mắt, che bớt tầm nhìn, gây khó chịu trong lao động và sinh hoạt, dễ để lại sẹo giác mạc sau phẫu thuật Tỷ lệ mắc bệnh mộng mắt ở người cao tuổi khá cao, đây

là đối tượng ít có kiến thức liên quan đến bệnh, thời gian phơi nhiễm với yếu tố nguy

cơ từ môi trường đã lâu, ít có vai trò quyết định trong điều trị Vì vậy, nghiên cứu này

mô tả cắt ngang nhằm khảo sát thực trạng bệnh mộng mắt, mối liên quan giữa bệnh mộng mắt và các yếu tố nguy cơ từ ngoại cảnh như tia UV, khói, bụi và yếu tố cá nhân như tuổi, giới, kiến thức, thái độ và thực hành của người cao tuổi Địa bàn nghiên cứu thuộc 3 xã nông thôn là Bình Minh, Đông Tảo,Tân Dân của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Số liệu được thu thập trong tháng 4 năm 2021 với 264 người tham gia nghiên cứu được lựa chọn ngẫu nhiên theo danh sách tham gia khám mắt tại trạm

y tế xã Các phỏng vấn viên dùng máy tính bảng để phỏng vấn những người từ 60 tuổi trở lên tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu và đã có kết quả khám mắt Số liệu được tải lên hệ thống máy chủ và xuất ra file số liệu dạng Excel, được làm sạch

và phân tích bằng STATA 14.2

Kết quả cho thấy tỷ lệ bị mộng mắt chung ở người từ 60 tuổi trở lên tại 3 xã nghiên cứu là 33,71%, trong đó nữ giới có tỷ lệ bị mắc mộng mắt (37,98%) cao hơn nam giới (17,86%) Có tới 47,06% người không biết chữ bị mộng mắt, cao hơn nhóm học từ cấp 1 tới cấp 3 (31,7%) và nhóm cao đẳng/đại học trở lên (33,33%) Kiến thức

về bệnh mộng mắt của người tham gia nghiên cứu còn chưa tốt, tỷ lệ đạt điểm kiến thức là 35,2% Thái độ chung của người tham gia nghiên cứu với việc điều trị bệnh mộng mắt là rất tốt với 87,50% đạt điểm thái độ Thực hành của người từ 60 tuổi trở

HUPH

Trang 10

lên liên quan đến bệnh mộng mắt còn chưa tốt với chỉ 29,17% người tham gia nghiên cứu đạt điểm thực hành Những người thường xuyên tiếp xúc với tia UV từ ánh nắng mặt trời có nguy cơ mắc bệnh mộng mắt cao gấp 2,26 lần so với những người ít tiếp xúc (OR = 2,26; 95%CI 1,19 - 4,26) Những người thường xuyên tiếp xúc với nguồn ánh sáng mạnh có nguy cơ bị mộng mắt cao gấp 4,48 lần những người ít tiếp xúc (OR

= 4,48; 95%CI 1,69 -11,8)

Nghiên cứu khuyến nghị người dân cần đeo kính râm, kính bảo hộ khi tiếp xúc với các nguy cơ như tia UV, khói, bụi, ánh sáng mạnh…, bên cạnh đó sử dụng nước mắt nhân tạo và vệ sinh mắt thường xuyên Người cao tuổi cần đi khám để phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh mộng mắt, thông thường là 1 năm 1 lần theo khuyến nghị của bác sĩ nhãn khoa Cần có chính sách y tế phù hợp để ưu tiên và khuyến khích phụ nữ tích cực thăm khám và điều trị bệnh mộng mắt Với cơ quan y tế cần tăng cường truyền thông cho người dân, định kỳ khám sàng lọc cộng đồng để tư vấn sớm

và điều trị kịp thời Việc tư vấn phẫu thuật mộng mắt và chăm sóc sau phẫu thuật cần được quan tâm đặc biệt vì giúp nâng cao tỷ lệ chấp nhận điều trị

HUPH

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ước tính có khoảng 253 triệu người bị khiếm thị trên toàn thế giới Trong số này, 36 triệu người bị mù và hơn 217 triệu người bị suy giảm thị lực từ trung bình đến nặng (3) Phần lớn trong số đó là người già, đáng nói hơn là hầu hết những vấn

đề gây mù lòa và suy giảm thị lực đều có thể ngăn chặn được, trong đó có bệnh mộng mắt Trên thế giới, bệnh mộng mắt phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo +- 30 độ, đây là khu vực vành đai quanh đường xích đạo, có khí hậu nhiệt đớt và cận nhiệt đới nên có khá nóng, nhiều gió bụi và đặc biệt có thời lượng mặt trời chiếu sáng nhiều Tỷ lệ mắc mộng mắt khoảng 0,3% đến 37,5% tùy theo quy mô dân số và điều kiện địa lý Một trong những nơi có tỷ lệ mắc cao trên thế giới là ở Aravak và Tukano trong dân

số bản địa vùng rừng mưa Amazon Brazil, với tỷ lệ 36,6% (97/265) (4) và tỷ lệ ghi nhận cao nhất ở khu vực nông thôn quận Doumen, Trung Quốc là 37,46% (5) (6)

Việt Nam nằm trong khu vực cận xích đạo, nền kinh tế với nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nên điều kiện lao động còn thô sơ, các hoạt nông nghiệp ngoài trời nên phơi nhiễm nhiều với ánh sáng mặt trời Ở vùng nông thôn vẫn đốt rơm, củi, than

để phục vụ sinh hoạt nên tạo ra lượng khói bụi lớn, đặc biệt là bụi mịn PM2,5 Theo kết quả của Điều tra toàn quốc về bệnh mù lòa có thể phòng tránh được ở Việt Nam năm 2015 tại 14 tỉnh thành với tổng số 28,000 người trên 50 tuổi tham gia đánh giá (7) Bệnh mộng mắt là nguyên nhân gây ra 1% các trường hợp mù 2 mắt và 1% thị lực kém cả 2 mắt vào năm 2015 Tuy nhiên nghiên đánh giá này không đưa ra tỷ lệ mắc của bệnh mộng mắt, không nghiên cứu về kiến thức, thái độ và dự phòng liên quan đến bệnh mộng mắt của đối tượng nghiên cứu Hơn nữa khả năng gây mù lòa

cả 2 mắt của bệnh mộng mắt là không cao do tiến triển mộng ở 2 mắt là khác nhau

và nhiều người chỉ bị mộng ở một bên mắt Những hậu quả lớn hơn và mang tính thường xuyên mà bệnh mộng mắt có thể gây ra là giảm thị lực do tầm nhìn bị che khuất, kích ứng mắt, cộm, ngứa mắt Theo nghiên cứu của Đỗ Như Hơn về đánh giá đặc điểm mộng mắt trên cộng đồng dân cư từ 50 tuổi trở lên ở 16 tỉnh thành của Việt Nam (8) cho thấy tỷ lệ mộng mắt là rất cao 17% trên người từ 50 tuổi trở lên Số người bị mộng chung ở 1 hoặc 2 mắt trong 16 tỉnh thành là 5.572 người Theo tỷ lệ

HUPH

Trang 12

trên thì toàn bộ Việt Nam, số người bị mộng mắt ước lượng trong cộng đồng là 2.085.115 người (8) Tỷ lệ mộng cần phải mổ rất cao và là vấn đề lớn có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Nghiên cứu cũng kết luận mù lòa do mộng hiện là vấn đề lớn trên cộng đồng của người Việt Nam (8)

Theo nghiên cứu về sự liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành tới bệnh mộng mắt tại Pakistan (9), kiến thức về bệnh mộng mắt của người tham gia nghiên cứu còn rất hạn chế, chỉ 38,3 % người được hỏi trả lời rằng mù lòa do mộng mắt có thể ngăn chặn được Thái độ chung đối với việc tìm kiếm điều trị mắt là tích cực khi 82% số người được hỏi đều đồng ý tìm cách điều trị bệnh về mắt Số liệu từ bệnh viện mắt Alina tại Văn Giang Hưng Yên (2018 - 2019), rất nhiều bệnh nhân bị mộng mắt trên 10 năm, mộng độ 2 - 3 nhưng không thăm khám và điều trị Về thực hành, 24% người được hỏi trả lời chưa bao giờ đi kiểm tra mắt, 37,3% trả lời rằng họ chỉ đi khám mắt khi có vấn đề, 21,5% đã đi khám mắt một lần vào năm trước và chỉ có 17,2% cho biết họ đi khám mắt nhiều hơn một lần mỗi năm, trong khi chỉ 8,5% người

từ 60 tuổi đi kiểm tra mắt hơn 1 lần trong năm Đối với những người biết chữ, tần suất khám mắt (22,5%) cao hơn so với người không biết chữ (17,7%) (9)

Hưng Yên là tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Hồng, dân cư hơn 1,2 triệu người với 60% sinh sống ở nông thôn, kinh tế nông nghiệp chủ đạo Theo số liệu tại bệnh viện mắt Alina – đặt tại huyện Văn Giang - trong 7 tháng đầu năm 2019, tỉ lệ bệnh nhân bị mộng mắt là 21% trong nhóm người từ 60 tuổi tại Văn Giang và Yên Mỹ

Người từ 60 tuổi được coi là người cao tuổi ở Việt Nam Đây là đối tượng nguy cơ cao vì có thời gian phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ lâu, ít có điều kiện thăm khám mắt, kiến thức cũng như thực hành chăm sóc mắt còn hạn chế Chính vì vậy nghiên cứu muốn tìm hiểu đặc điểm dịch tễ học bệnh mộng mắt trên đối tượng này Những yếu tố nào được coi là nguy cơ? Sự khác biệt giữa nam và nữ, giữa người

có trình độ học vấn khác nhau? Kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến bệnh mộng mắt của người thế nào? Mặc dù bệnh mộng mắt không gây tử vong nhưng có thễ dẫn tới mù lòa, hoặc gây suy giảm thị lực, khó chịu, ảnh hưởng trực tiếp đến lao

HUPH

Trang 13

động và chất lượng cuộc sống Chính vì vậy mộng mắt là vấn đề y tế công cộng cần được tìm hiểu để có những khuyến nghị phù hợp cho đối tượng có nguy cơ

HUPH

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1: Mô tả thực trạng bệnh mộng mắt của người từ 60 tuổi trở lên tại 3 xã của huyện

Khoái Châu, Hưng Yên năm 2021

2: Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành phòng tránh bệnh mộng mắt của người từ 60

tuổi trở lên tại 3 xã của huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm 2021

3: Phân tích các yếu tố liên quan đến bệnh mộng mắt ở người từ 60 tuổi trở lên tại 3

xã của huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm 2021

HUPH

Trang 15

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm

Mộng mắt thường gọi là màng máu mắt hay rẻ quạt là nếp kết mạc và mô xơ mạch hình quạt xâm lấn vào bề mặt giác mạc, bệnh thường do thoái hoá của kết mạc nhãn cầu dưới tác dụng của các tác nhân ngoài môi trường (gió, bụi, tia cực tím…)(1) (2) Mộng mắt có thể phát triển ở cả 2 mắt Mộng mắt là bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra những khó chịu nhất định như ngứa mắt, đỏ, chảy nước mắt, mắt dễ bị kích ứng Khi mộng phát triển mạnh có thể sẽ che mất tầm nhìn một phần hoặc hoàn toàn, gây ra loạn thị, mù lòa, sau khi bóc (phẫu thuật) vẫn có thể để lại sẹo trên giác mạc dẫn tới nhìn bị mờ, méo mó (10) (11) (1)

Hình 1: Minh họa mắt bình thường và mắt bị mộng (12)

1.2 Giới thiệu về bệnh mộng mắt và phân loại

1.2.1 Giải phẫu nhãn cầu mắt

Cấu tạo chính của nhãn cầu (13) (14) bao

gồm: Màng bọc ngoài có giác mạc, rìa củng

giác mạc, củng mạc; Màng bồ đào có mống

mắt, thể mi, giác mạc; Võng mạc; Các môi

trường trong suốt gồm thủy dịch, thể thủy

tinh, thể pha lê

Hình 2: Giải phẫu nhãn cầu

mắt

HUPH

Trang 16

1.2.2 Giải phẫu bệnh của bệnh mộng mắt

Cấu trúc mô học của mộng mắt được Fuchs nghiên cứu từ 1892 Hogan

và Alvarado đã tiến hành nghiên cứu siêu cấu trúc của mộng dưới kính hiển vi điện tử (1966) Các tác giả đưa ra kết luận về những tổn thương mô học của mộng mắt như sau: (15) (16) (17)

• Thoái hoá kiểu hyalin: Mô liên kết kiểu hyalin chủ yếu xuất hiện ở đầu và

cổ mộng (phần nằm trên giác mạc) Dưới kính hiển vi điện tử, hyalin hoá của mô liên kết là một chất không định hình sắp xếp thành từng dải, từng khối và xen lẫn vào đó là những sợi collagen bất thường

• Thoái hoá dạng chun: Xuất phát từ thoái hoá của các sợi collagen, thoái

hoá của các sợi đàn hồi, hoạt động bất thường của các nguyên bào sợi, bất thường của các chất căn bản Hậu quả là tạo ra một loại xơ đàn hồi tăng

cả về kích thước lẫn số lượng

• Hiện tượng đúc khối: Các sản phẩm thoái hoá của sợi collagen (các protein

có chứa collagen biến chất) tích tụ ngày càng nhiều, cùng với chất căn bản ngoại bào đã bị biến đổi và các tế bào bất thường có thể đúc kết thành khối

và thường thấy chủ yếu ở thân mộng

• Những vùng can xi hoá: Lắng đọng can xi có thể thấy rải rác khắp vùng

mô liên kết đã bị hyalin hoá, nằm ngay dưới biểu mô của thân mộng Đây

là những vùng bị thiếu hụt tổ chức do quá trình bệnh lý gây ra

• Sự biến đổi về tế bào: Biến đổi ở tế bào biểu mô, nguyên bào sợi và một

số tế bào khác nhưng nguyên bào sợi biến đổi rõ rệt hơn cả, chúng tăng sinh một cách nhanh chóng giống như đáp ứng một chấn thương

• Sự biến đổi về mạch máu: Những mao mạch tăng sinh một cách đáng kể

có màng đáy dày lên

HUPH

Trang 17

1.2.3 Chẩn đoán bệnh mộng mắt

Chẩn đoán bệnh mộng mắt rất dễ dàng và giống nhau trên thế giới, bác sĩ nhãn khoa dựa vào các triệu chứng lâm sàng như mắt bị đỏ, khô, cộm, chảy nước mắt Cùng với quan sát trên máy sinh hiển vi thấy sự phát triển của khối rối loạn thoái hóa kết mạc hướng về phía giác mạc, với những người có mộng mắt

đã phát triển mạnh thì có thể quan sát bằng mắt thường khi soi đèn pin (10)

1.2.4 Phân độ mộng

Phân loại theo Cornand (1989) phân ra làm 3 độ (18) (19):

• Độ I: Mộng vượt quá rìa 1-2mm, đầu mộng gồ lên trên giác mạc, thân

mộng không dày, chứa vài mạch máu chạy theo hướng vào giác mạc

• Độ II: Mộng đang ở hình thái hoạt động, đầu mộng xâm lấn vào giác mạc

2-4mm, có thể thấy đảo Fuchs, thân mộng dày nhiều mạch máu giãn

• Độ III: Là hình thái tiến triển của mộng, đầu mộng xâm lấn quá rìa 4mm

vào giác mạc gây ảnh hưởng tới thị lực, thân mộng dày đỏ, mạch máu dày

đỏ và giãn rộng

Phân loại theo Bệnh viện mắt Trung ương (15)

• Độ I: Đầu mộng vượt quá rìa giác mạc 1mm

• Độ II: Đầu mộng chưa tới 1/2 bán kính giác mạc

• Độ III: Đầu mộng vượt quá 1/2 bán kính giác mạc

• Độ IV: Đầu mộng tới trung tâm giác mạc

Ngoài ra, trên cơ sở khám lâm sàng có thể kết luận mộng đơn, mộng kép, mộng góc trong và góc ngoài…

1.2.5 Cơ chế hình thành mộng mắt

Cơ chế hình thành mộng mắt cho đến nay thực sự vẫn chưa rõ ràng với nhiều giả thuyết Thuyết khối u tân tạo của Redslob (1933) cho rằng mộng là một khối u tăng sản của kết mạc, hiếm khi trở thành ác tính và không có hiện tượng di căn(15)

HUPH

Trang 18

Thuyết rối loạn dinh dưỡng do viêm của Hervouet và Chevanner (1954) cho

rằng xuất phát điểm của mộng không phải là tổn thương ở kết mạc mà là tổn thương giác mạc vùng rìa (15)

Thuyết thoái hoá tổ chức bởi bức xạ ánh sáng của Darrell và Bachrach (1963): Dưới sự tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời, tia hồng ngoại và tử ngoại được kết mạc và giác mạc hấp thu, khi đó sẽ xuất hiện tổn thương mô tế bào (15)

Thuyết đa nhân tố của Cornant (1989) cho rằng mộng được hình thành bởi sự phối hợp của các nhân tố gây bệnh bên trong và bên ngoài cơ thể Nhân tố bên trong

cơ thể (nội sinh) bao gồm tố chất di truyền, sự thiếu hụt của phim nước mắt, yếu tố dinh dưỡng của tổ chức Nhân tố bên ngoài cơ thể (ngoại sinh) gồm bức xạ quang hoá ánh sáng của tia mặt trời với tổ chức, các vi chấn thương do cát bụi…, các tác nhân gây nhiễm trùng như vi rút và vi khuẩn (15)

1.2.6 Phòng tránh mộng mắt

Tránh các yếu tố nguy cơ từ môi trường như ánh nắng, gió và bụi bằng cách đeo kính râm và mũ bảo vệ tia UV có thể ngăn ngừa sự phát triển của mộng mắt Các biện pháp bảo vệ này có thể giúp ngăn ngừa mộng mắt tái phát sau phẫu thuật Tương

tự, việc đeo thiết bị an toàn cho mắt được khuyến khích trong môi trường tiếp xúc với các chất ô nhiễm hóa học như một biện pháp phòng ngừa (10) (20) (21)

1.2.7 Điều trị

Điều trị nội khoa không có hiệu quả về thực thể đối với mộng mắt, chỉ làm giảm triệu chứng trong những đợt viêm kích thích mà phẫu thuật là cần thiết Hiện nay ở Việt Nam, chi phí 1 ca phẫu thuật 1 mắt khoảng 500.000 – 5.000.000 Tỷ lệ tái phát sau khi phẫu thuật mộng rất cao, lên tới 80% với phương pháp phẫu thuật thông thường khi chỉ cắt phần nổi lên của mộng Phẫu thuật bằng phương pháp ghép kết mạc cho kết quả khả quan hơn với tỷ lệ tái phát khoảng 5,3% (1) (22)

HUPH

Trang 19

1.3 Thực trạng bệnh mộng mắt ở người cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam 1.3.1 Trên thế giới

Trên thế giới, tỷ lệ mắc mộng mắt khoảng 0,3% đến 37,5% tùy theo quy mô dân số và điều kiện địa lý Tại Châu Mỹ, một trong những nơi có tỷ lệ mắc của bệnh mộng mắt cao trên thế giới là ở Aravak và Tukano trong dân số bản địa vùng rừng mưa Amazon Brazil, với tỷ lệ 36,6% (4), tỷ lệ mắc 23% trong nhóm người Mỹ gốc Phi (10) Tại Châu Âu, theo mộ nghiên cứu tại Tây Ban Nha thì tỷ lệ mộng mắt trong dân số chung là 5.9% (23) Tại Châu Á, tỷ lệ mắc mộng mắt được ghi nhận ở khu vực nông thôn quận Doumen, Trung Quốc là 37,5% (5) và 15% ở Tây Tạng, 18% Nội Mông và 30% ở Nhật Bản (10) Tại châu Úc, theo số liệu từ nghiên cứu của Sanjay Kumar Singh về sự phổ biến và các yếu tố nguy cơ của mộng mắt, tỉ lệ mộng mắt là 3% dân số Úc Tại khu vực Cận xa mạc Sahara của Châu Phi, theo một nghiên cứu cắt ngang tại khu vực nông thôn miền nam Ethiopia, tỷ lệ mắc mộng thịt là 8,8% Theo nghiên cứu của Ajayi và cộng sự, tỷ lệ mộng thịt ở nam giới làm thợ hàn ở Nigeria được phát hiện là 17,5% (24)

Bảng 1 1: Tỷ lệ mắc bệnh mộng mắt tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

Gazzard et al., 2002 Indonesia 10,0

Tính trên quy mô toàn cầu thì tỷ lệ mắc bệnh mộng mắt là 10,2% (25) Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương thì Nhật Bản có tỷ lệ mắc mộng mắt cao nhất là 30,8% ở người từ 40 tuổi trở lên (26) Phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời, đặc biệt là tia UV, yếu tố giới tính, trình độ học vấn và tình trạng kinh tế Những người bị khô

HUPH

Trang 20

mắt lâu năm cũng có nguy cơ cao bị mộng mắt Tuổi của đối tượng nghiên cứu, tuổi càng lớn thì có tỷ lệ mắc càng cao (5) (20) (21) (27) (28)

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh mộng mắt, phòng tránh và điều trị của Sanjay Kumar Singh (10), một số kết quả đáng chú ý trong nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc là 3% dân số Úc, 23% trong nhóm người Mỹ gốc Phi, 15% ở Tây Tạng, 18% Nội Mông

và 30% ở Nhật Bản Nghiên cứu có đề cập đến cách phòng tránh bệnh mộng mắt bao gồm việc tránh các yếu tố nguy cơ từ môi trường như ánh nắng, gió và bụi bằng cách đeo kính râm và mũ bảo vệ tia UV có thể ngăn ngừa sự phát triển của mộng mắt (20) (21) Các biện pháp bảo vệ này có thể giúp ngăn ngừa mộng mắt tái phát sau phẫu thuật Tương tự, việc đeo thiết bị an toàn cho mắt được khuyến khích trong môi trường tiếp xúc với các chất ô nhiễm hóa học để phòng ngừa mộng mắt Sanjay Kumar Singh cũng đề cập đến chỉ định chính cho phẫu thuật mộng mắt là rối loạn thị giác thứ phát do mộng xâm lấn vùng đồng tử hoặc gây ra loạn thị Các chỉ định khác có thể được xem xét là, hạn chế cử động mắt, mẩn đỏ mãn tính và cảm giác dị vật và các vấn đề về thẩm mỹ

1.3.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ mù lòa cả nước khoảng 1.8% dân số theo Đánh giá nhanh các bệnh gây mù lòa năm 2015 (7), các nghiên cứu và đánh giá về mắt chủ yếu tập chung vào các bệnh gây mù lòa như đục thủy tinh thể, glôcôm, võng mạc tiểu đường các tật khúc xạ Các nghiên cứu dịch tễ học về bệnh mộng mắt còn rất ít ở Việt Nam

và chưa có nghiên cứu nào đề cập đến kiến thức, thái độ và thực hành của bệnh nhân liên quan đến mộng mắt Mặc dù bệnh mộng mắt chỉ chiếm 1% nguyên nhân gây mù lòa, nhưng những hậu quả nghiêm trong khác mà bệnh gây ra như che một phần thị lực, kích ứng mắt, cộm ngứa, khó chịu và sẹo giác mạc sau phẫu thuật…cùng với tỷ

lệ mắc bệnh mộng mắt trong nhóm người cao tuổi khá cao Nghiên cứu của Đỗ Như Hơn (8) về đánh giá đặc điểm mộng mắt trên cộng đồng dân cư từ 50 tuổi trở lên ở

16 tỉnh thành của Việt Nam Phương pháp nghiên cứu là mô tả cắt ngang, thu thập số liệu qua điều tra nhanh tình hình mù lòa có thể phòng tránh từ năm 2007 đến 2008 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mộng mắt theo điều tra chung là rất cao: 17% trên

HUPH

Trang 21

người từ 50 tuổi trở lên Số người bị mộng chung ở 1 hoặc 2 mắt trong 16 tỉnh thành

là 5.572 người Theo tỷ lệ thì toàn bộ Việt Nam, số người bị mộng mắt ước lượng trong cộng đồng là 2.085.115 người Ước tính số người bị mộng đã đến bờ đồng tử tại 16 tỉnh thành trên người 50 tuổi trở lên là 464 người Tỷ lệ ở nữ là 2,1% (320 người) và ở nam là 144 người (1,8%) Nghiên cứu đã kết luận việc mù lòa do mộng mắt hiện là vấn đề lớn trên cộng đồng của người việt nam

Một nghiên cứu khác của Lê Đức Hạnh và Lê Đình Anh trên Tạp chí Y học

dự phòng (15), nghiên cứu này tìm hiểu một số yếu tố liên quan bệnh sinh mộng mắt

ở mắt Số liệu trong nghiên cứ cho thấy, theo thống kê của Viện Mắt Trung ương năm

1996, mộng gặp ở độ tuổi dưới 20 tuổi là 0,13%, ở độ tuổi trên 50 là 15-18% Mộng xuất hiện chủ yếu ở những người trong độ tuổi lao động (mắt tiếp xúc nhiều với môi trường gió, bụi, tia tử ngoại) và tỷ lệ gặp tăng dần theo tuổi, tập trung nhiều ở lứa tuổi

> 40 (96,8%), chủ yếu ở lứa tuổi > 50 (77,8%) Tỷ lệ giữa bệnh nhân nam và nữ là tương đương nhau (33/30 = 52,3%/47,7%) Đa số là mộng góc trong (90,9%) – góc mắt chịu nhiều kích thích và bụi bẩn Nghiên cứu kết luận mộng xuất hiện chủ yếu ở những người trong độ tuổi lao động (liên quan đến môi trường) và tăng dần theo tuổi

1.4 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng bệnh mộng mắt của người cao tuổi trên thế giới và tại Việt Nam

1.4.1 Trên thế giới

Kiến thức về bệnh mộng mắt của người cao tuổi còn rất hạn chế (9) (29), chỉ 38,3% người được hỏi trả lời rằng mù lòa do mộng mắt có thể ngăn chặn được (9) Theo một đánh giá kiến thức về tác động của ánh sáng mặt trời đối với mắt và các hành vi bảo vệ tại cộng đồng ở Brisbane, Úc (30), có 500 người được phỏng vấn qua điện thoại, những người lớn tuổi có mức độ hiểu biết thấp hơn so với những người trẻ, những người có nước da ngăm đen và những người làm việc ngoài trời có mức

độ hiểu biết thấp hơn so với người da trắng và người làm việc trong nhà Hầu hết người được hỏi không biết về các bệnh mắt liên quan đến tia cực tím cụ thể như đục thủy tinh thể, mộng mắt và ung thư mắt 390 người (78%) đeo kính râm >10% thời gian khi ở ngoài trời; 254 người (65%) trả lời đeo kính râm để bảo vệ khỏi ánh sáng

HUPH

Trang 22

chói, 60 người (15%) trả lời đeo kính râm khi lái xe và 96 người (19%) không bao giờ đeo kính râm Những lý do phổ biến nhất khi không đeo kính râm là sự bất tiện ở

16 người (17%), 16 (17%) người cho rằng không cần thiết, 13 người (14%) trả lời là không đeo kính râm vì không thoải mái Nghiên cứu này cũng khuyến nghị rằng các khuyến cáo chống nắng để ngăn ngừa các bệnh liên quan đến tia cực tím nên bao gồm thông tin các bệnh về mắt Thông tin này rất quan trọng để thiết lập các hành vi phòng ngừa và lựa chọn các biện pháp bảo vệ mắt tối ưu (30) (31) (32)

Theo nghiên cứu khác về kiến thức và niềm tin liên quan đến các bệnh mắt phổ biến ở Úc trong nhóm đối tượng từ 49 tuổi trở lên (33), nghiên cứu kết luận kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu liên quan đến các bệnh về mắt là rất hạn chế, đặc biệt là kiến thức liên quan đến bệnh thoái hóa do tuổi tác, chỉ 20% đối tượng nghiên cứu biết hoặc nghe nói đến những bệnh này Trong nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc các bệnh về mắt liên quan đến tuổi tác tại Úc, đối tượng nghiên cứu là 3184 người trên 40 tuổi (34), kết quả cho thấy chỉ 5% số người tham gia nghiên cứu biết hoặc nghe nói đến các bệnh về mắt liên quan đến tuổi tác

và chỉ 2% có kiến thức đúng

Thái độ chung đối với việc tìm kiếm điều trị mắt là tích cực, với 82% trong số người được hỏi đều đồng ý tìm cách điều trị bệnh về mắt nếu bị bệnh, trong đó 76,6% người từ 60 tuổi (9) Theo nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến nhận thức, thái độ

và thực hành với các bệnh mắt phổ biến trong cộng đồng dân cư nông thôn Bangladesh, thái độ đối với việc điều trị bệnh mắt rất tích cực Tổng cộng 2777 (90%) người ủng hộ việc điều trị bệnh mắt nếu bị bệnh và không có sự khác biệt về thái độ giữa nam và nữ, nhóm tuổi hoặc trình độ học vấn Tuy nhiên, những người có đủ tiềm lực kinh tế có thái độ tích cực hơn đối với việc điều trị, cao hơn gần gấp đôi so với những người không đủ tiền (OR = 1,82; 95% CI =1,26 – 2,62) (29)

Liên quan đến thực hành, cũng theo nghiên cứu về các yếu tố liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành đến bệnh mộng mắt trong dân số Pakistan (9), 24% người được hỏi trả lời chưa bao giờ đi kiểm tra mắt, 37,3% trả lời rằng họ đã đi khám mắt khi có vấn đề về mắt, 21,5% đã đi khám mắt một lần vào năm trước và chỉ có

HUPH

Trang 23

17,2% cho biết họ đi khám mắt nhiều hơn một lần mỗi năm, trong khi chỉ 8,5% người

từ 60 tuổi đi kiểm tra mắt hơn 1 lần trong năm Đối với những người biết chữ, tần suất khám mắt (22,5%) cao hơn so với người không biết chữ (17,7%) (9) Cũng theo nghiên cứu tại Bangladesh (29), 96% người tham gia trong khu vực nghiên cứu chưa từng đi khám mắt trước đó, 2% số người cho biết đã kiểm tra mắt trong năm trước

và 2% cho biết họ phải kiểm tra mắt 2-3 lần mỗi năm Trong số những người kiểm tra mắt thường xuyên, 62% được báo cáo là có vấn đề về mắt Theo nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc các bệnh về mắt liên quan đến tuổi tác tại

Úc (34), nghiên cứu chỉ ra được sự liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành Theo đó những người có kiến thức tốt thường có thái độ tốt về việc tìm kiếm điều trị bệnh mắt, cũng như tích cực đi thăm khám mắt (34)

1.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam các nghiên cứu chủ yếu tập chung đến các bệnh gây mù lòa như đục thủy tinh thể, glôcôm, võng mạc tiểu đường, các tật khúc xạ…chưa có bất kỳ nghiên cứ nào đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của người cao tuổi liên quan đến bệnh mộng mắt, có thể coi là một lỗ hổng lớn trong dự phòng bệnh mộng mắt của người cao tuổi Chính vì vậy mục tiêu nghiên cứu này muốn tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên trong cộng đồng người cao tuổi tại khu vực nông thôn Việt Nam,

từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách và những người làm giáo dục và chăm sóc sức khỏe có thêm cơ sở để đưa ra chính sách, khuyến nghị và dịch vụ phù hợp

1.5 Các yếu tố liên quan đến bệnh mộng mắt ở người từ 60 tuổi trở lên

Được cho là ảnh hưởng bởi các yếu tố từ môi trường như tiếp xúc nhiều với gió, bụi, ánh sáng mạnh, công nhân tiếp xúc với bụi hoá học, có thể do bệnh khô mắt lâu năm Bệnh mộng mắt có thể phòng được thông qua hạn chế tiếp xúc yếu tố nguy

cơ và chăm sóc mắt đúng cách (30) (35) (31) (21) Dưới đây là một số yếu tố nguy

cơ của bệnh mộng mắt

HUPH

Trang 24

1.5.1 Các yếu tố môi trường

Môi trường làm việc:

Theo nghiên cứu của Muawyah Al-Bdour cùng cộng sự về các yếu tố nguy cơ của bệnh mộng mắt trong dân số trưởng thành ở Jordan (36), nghiên cứu cho thấy sự gia tăng đáng kể nhất về nguy cơ mộng thịt xảy ra ở những đối tượng làm việc ngoài trời so với những người làm việc trong nhà, với tỷ lệ chênh lệch là 5,47 Nghiên cứ kết luận có một mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa làm việc ngoài trời, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và sự hình thành mộng thịt Cần cố gắng giáo dục những người lao động ngoài trời đeo kính râm và đội mũ có vành Giáo dục cộng đồng nên tập trung vào việc tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời không cần thiết

Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia cực tím

Nhiều bác sĩ nhãn khoa coi mộng mắt là hậu quả của tia cực tím gây ra tổn hại với sự thoái hóa elastoid của mô liên kết dưới biểu mô (21, 37) Nghiên cứu về tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và mộng mắt của mắt tại Úc (32) đã chỉ ra rằng dành thời gian dài hơn ở ngoài trời sẽ dẫn đến tăng nguy cơ mộng mắt, tiếp xúc với bức xạ tia cực tím (UV) đóng vai trò cốt yếu; do đó mộng mắt liên quan chặt chẽ đến mắt phơi nắng (32, 38) Một nghiên cứu bệnh chứng trên 278 bệnh nhân làm việc ở môi trường bên ngoài trời đã chỉ ra là họ có nguy cơ bị mộng mắt cao gấp 4 đến 11 những người hoạt động trong nhà (39)

Tia UV loại B trong bức xạ mặt trời được coi là yếu tố môi trường quan trọng nhất trong bệnh sinh mộng mắt (2, 20) Trong nghiên cứu về dịch tễ học về bệnh mộng mắt của McCarty cùng cộng sự ở Victoria, Australia (40) nhận thấy khả năng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của mắt trong thời gian dài là một yếu tố nguy cơ độc lập của mộng mắt (OR = 163) và nguy cơ liên quan đến ánh sáng mặt trời và mộng mắt là 43,6% Họ cũng phát hiện rằng nơi cư trú nông thôn là một yếu tố nguy cơ của mộng mắt (OR = 5,28) và kết luận rằng mộng mắt là một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở các vùng nông thôn, chủ yếu do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Trong nghiên cứu về yếu tố nguy cơ bệnh mộng mắt trong dân số trưởng thành Jordan (41),

HUPH

Trang 25

nghiên cứu này cho thấy mối liên hệ mạnh mẽ giữa mộng mắt và các yếu tố môi trường Nguy cơ mộng mắt gia tăng đáng kể ở những đối tượng làm việc ngoài trời

so với những người làm việc trong nhà, với tỷ lệ chênh lệch là 5,47 Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hiện tại và trước đây có liên quan đến nguy cơ phát triển mộng mắt cao hơn, với OR tương ứng là 3,54 và 4,52

Tiếp xúc với bụi

Trong nghiên cứu của Prathama Sarkar và cộng sự về bệnh mộng mắt, ông cho rằng cơ chế sinh mộng bao gồm việc và bất kỳ lượng bụi nào lọt vào túi kết mạc

sẽ làm kích ứng thêm kết mạc và có thể tạo thành mộng mắt (42) Nghiên cứu bệnh chứng của J.Khoo và cộng sự về làm việc ngoài trời và nguy cơ bị mộng mắt, nghiên cứu kết luận có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa công việc ngoài trời và sự hình thành mộng mắt, có thể liên quan đến việc người lao động ngoài trời tiếp xúc nhiều hơn với ánh nắng và bụi (43) Một nghiên cứu khác của Parviz Malekifar và cộng sự tại Iran về các yếu tố nguy cơ gây bệnh mộng mắt ở tỉnh Ilam cho thấy, có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê giữa mắc bệnh mộng mắt và những người làm việc trong lò làm bánh, khi tiếp xúc trực tiếp với bột bánh (44)

Tiếp xúc với gió:

Theo kết quả nghiên cứu của Eo Achigbu cùng cộng sự, nghiên cứu về mức

độ phổ biến và mức độ nghiêm trọng của mộng thịt ở những người đi mô tô thương mại ở miền đông nam Nigeria những người lái xe mô tô thương mại ở Nigeria là những người lao động ngoài trời, họ dành phần lớn thời gian trong ngày ở ngoài trời dưới cái nóng gay gắt và bụi đặc trưng của khu vực này, và do đó phần lớn có khuynh hướng phát triển chứng rối loạn kết mạc Nghiên cứu kết luận có một mối quan hệ chặt chẽ giữa việc đi xe máy thương mại và sự phát triển của mộng mắt Nghiên cứu khuyến nghị rằng các cơ quan quản lý nên đưa yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đội

mũ bảo hiểm có kính che toàn bộ khuôn mặt và / hoặc kính lái xe (45)

HUPH

Trang 26

1.5.2 Các yếu tố cá nhân

Giới tính

Báo cáo về việc giới tính có liên quan đến mộng mắt hay không đã được tranh luận Theo nghiên cứu Mộng mắt ở người Tây Tạng (28) chỉ ra có sự khác biệt mang

ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ, và phụ nữ có mức độ rủi ro cao hơn nam giới (OR

= 1,6; 95% CI: 1,2-2,0) Phụ nữ có nguy cơ mắc mộng mắt cao hơn nam giới, phù hợp với các báo cáo từ hai nghiên cứu tiến hành ở Trung Quốc (27, 46) Người Tây Tạng có lối sống thường liên quan nhiều đến nông thôn và công việc ngoài trời Tây Tạng luôn là một xã hội mẫu hệ và phụ nữ vẫn tham gia nhiều vào công việc ngoài trời và họ không đeo kính Các tác giả tin tưởng rằng những yếu tố này góp phần vào

tỷ lệ cao hơn mộng mắt ở phụ nữ (16,6%) so với nam giới (12,8%) (28) Theo một nghiên cứu (25) tổng hợp kết quả từ 20 nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ chung của mộng mắt là 10,2% (95% CI: 6,3% - 16,1%) Tỷ lệ chung ở nam cao hơn nữ (14,5%

so với 13,6%) Trong nghiên cứu “Tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của bệnh mộng mắt ở đảo phía mam Nhật Bản: Kumejima” (26) kết luận rằng tỷ lệ mộng mắt là 30,8% ở người Nhật trưởng thành từ 40 tuổi trở lên ở Tuổi già, giới tính nam, viễn thị và tiền sử làm việc ngoài trời có nguy cơ mắc mộng mắt cao hơn Trong nghiên cứu về thực trạng mộng mắt ở 2 huyện tỉnh Hải Nam, Trung Quốc (46), kết quả có 266 trường hợp nam (6,43%) và 362 trường hợp nữ (9,40%) bị mộng mắt, tỷ lệ hiện mắc ở nam ít hơn ở

nữ (2 = 19,852, P = 0,001) Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Đỗ Như Hơn,

Tỷ lệ mắc mộng mắt ở nữ là 2,1% (320 người) và ở nam là 144 người (1,8%) (8), theo nghiên cứu của Lê Đức Hạnhtiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán là mộng mắt điều trị tại Khoa Mắt Bệnh viện 103 và Khoa Mắt Viện Y học Hàng Không

từ tháng 7/2008 đến 4/2009 (có bệnh án nội trú), kết luận tỷ lệ giữa bệnh nhân nam

và nữ là tương đương nhau (33/30 = 52,3%/47,7%) (15)

Độ tuổi

Các nghiên cứu dựa trên dân số trưởng thành xác nhận sự phổ biến của mộng mắt càng cao khi tuổi càng tăng Một nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc ở 5.147 cư dân của Victoria trên 40 tuổi (từ 40 đến 101 tuổi) tìm thấy tỷ lệ mộng mắt 2,83%, có xu

HUPH

Trang 27

hướng tăng theo độ tuổi, với 6,4% trong số những người từ 80 đến 89 tuổi phát hiện

có mộng mắt (40) Nghiên cứu về tỷ lệ và yếu tố nguy cơ của bệnh mộng mắt ở đảo phía nam Nhật Bản, Kumejima (26) cũng kết luận tuổi già là yếu tố nguy cơ của bệnh mộng mắt Trong nghiên cứu về dịch tễ học bệnh mộng mắt theo tuổi ở khu vực nông thôn thuộc Bắc Kinh, Trung Quốc (47), kết quả của nghiên cứu cho thấy trong số 37.067 người tham gia nghiên cứu thì 1.395 (3,76%) người bị mộng mắt Tỷ lệ hiện mắc ở nam (5,13%) cao hơn đáng kể so với nữ (3,17%, P < 0,001) Tỷ lệ hiện mắc tăng đáng kể theo độ tuổi (2 = 7,939, P = 0,019) ở nông thôn Bắc Kinh Nghiên cứu của Wanzhen Jiao cùng cộng sự năm 2014 tại Shangdong, Trung Quốc cho thấy tuổi càng tăng thì nguy cơ mắc bệnh mộng thịt cũng tăng theo, cụ thể nhóm từ 50-59 tuổi

là học vấn càng cao thì khả năng mắc mộng mắt càng thấp (=<12 năm) (OR = 1,43; 95%CI: 1,01-2,03)(49) Theo nghiên cứu tại Iran về Tỷ lệ hiện mắc và các yếu tố ảnh hưởng bệnh mộng mắt ở khu vực nông thôn (50), có mối quan hệ giữa trình độ học vấn và mộng mắt trong nghiên cứu này Tỷ lệ mắc mộng mắt cao nhất ở những người không biết chữ, trong số 1,105 người tham gia nghiên cứu không biết chữ thì có tới 30,13% bị mộng mắt, và giảm khi trình độ học vấn tăng lên Chỉ có 6,32% người bị mộng mắt trong nhóm học từ Cao đẳng/Đại học trở lên Phát hiện này tương tự như các nghiên cứu trước đây (49) (51) và có thể liên quan đến sự khác biệt về điều kiện nghề nghiệp và lối sống giữa những người biết chữ và không biết chữ, có trình độ học vấn thấp và cao Những người có trình độ học vấn thấp chủ yếu làm những công việc chân tay trong điều kiện ngoài trời trong khi những người có trình độ học vấn

HUPH

Trang 28

cao, ngoài việc dành nhiều năm cuộc đời cho việc học, hầu hết đều làm những công việc trong nhà, ít tiếp xúc với ánh nắng

Nghề nghiệp:

Theo nghiên cứu hồi cứu về ảnh hưởng của công việc đến sự phát triển của mộng thịt tại Thổ Nhĩ Kỳ, tỷ lệ mắc bệnh mộng mắt trong nhóm công nhân làm trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc nông dân 6,6%, nhóm sĩ quan 26,4%, nhóm nội trợ 21,4% (52) Với đặc điểm nhóm công nhân nông nhiệp, nông dân, sĩ quan thường hay lao động và huấn luyện ngoài trời, tiếp xúc nhiều với UV và gió bụi, nhóm nội trợ lại thường xuyên tiếp xúc với khói Theo nghiên cứu về tần suất và các yếu tố nguy cơ của bệnh mộng mắt tại Barbados, những người làm việc ngoài trời có tỷ lệ mắc cao gấp 2,5 đến 3 lần những người làm việc trong nhà, tuy nhiên những người làm ngoài trời có đeo kính bảo hộ, kính râm thì có tỷ lệ mắc chỉ bằng 1/5 những người không đeo (49)

Kiến thức, thái độ và thực hành:

Trong nghiên cứu của Fakir tiến hành tại vùng nông thôn của Bangladesh năm

2015 (53), nghiên cứu đánh giá về sự liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến các bệnh về mắt trong đó có mộng mắt, Nhìn chung, những người lớn tuổi và những người không đi học có nhận thức về tất cả các bệnh kém hơn đáng kể

so với những người tham gia trẻ hơn, có trình độ học vấn cao hơn Theo tác giả Sanjay Kumar Singh trong nghiên cứu mộng mắt: dịch tễ học, phòng tránh và điều trị, ông kết luận những người có thực hành tốt như đeo kính bảo hộ, kính râm sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mộng mắt (10) Theo nghiên cứu của McCarty cùng cộng sự về kiến thức, thái độ, thực hành tự chăm sóc các bệnh về mắt liên quan đến tuổi tác tại

Úc (34), nghiên cứu chỉ ra được sự liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành Theo đó những người có kiến thức tốt thường có thái độ tốt về việc tìm kiếm điều trị bệnh mắt, cũng như tích cực đi thăm khám mắt, đồng thời kiến thức tốt thường có được cho mình công việc ít độc hại và làm việc trong nhà nên ít tiếp xúc với các nguy

cơ gây bệnh mộng mắt hơn

HUPH

Trang 29

1.6 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

Hưng Yên là tỉnh thuộc Đồng bằng

Sông Hồng, dân cư hơn 1,2 triệu người với

60% sinh sống ở nông thôn, nền kinh tế là

nông nghiệp chủ đạo, có nhiều làng nghề thủ

công và trồng cây ăn quả, cây cảnh, chính vì

vậy tỷ lệ người dân làm nông nghiệp và có

thời gian lao động ngoài trời khá cao, là một

trong những lý do dẫn tới tiếp xúc nhiều với

ánh sáng mặt trời và tia UV Theo số liệu tại

bệnh viện mắt Alina – đặt tại huyện Văn

Giang - trong 7 tháng đầu năm 2019, tỷ lệ

bệnh nhân bị mộng mắt là 21% trong nhóm bệnh nhân từ 60 tuổi, các bệnh nhân này đều đến từ các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ và một số huyện khác của Hưng Yên Mộng mắt là bệnh có thể phòng tránh và điều trị được hiệu quả nếu người dân

có kiến thức, thái độ và thực hành tốt Hiện tại ở Hưng Yên có duy nhất Bệnh viện Mắt Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, trực thuộc Sở Y tế tỉnh

có chức năng khám chữa bệnh về mắt cho nhân dân trong tỉnh và vùng lân cận, tại đây có đủ điều kiện phẫu thuật mộng cho người dân, năm 2019 khám được 15,000 người (tất cả bệnh về mắt) đạt tỷ lệ 1.25% dân số Ngoài ra tất cả các Trung tâm y tế huyện đều có liên kết với các bệnh viện mắt tại khu vực Hà Nội để chuyển bệnh nhân hoặc phẫu thuật tại trung tâm y tế

Khoái Châu là huyện nằm bên tả ngạn Sông Hồng thuộc tỉnh Hưng Yên, với

1 thị trấn và 23 xã Theo số liệu thống kê về Dân số và Lao động của Cổng thông tin điện tử Hưng Yên, dân số Khoái Châu có 185.000 người năm 2015 với 176.218 người sinh sống ở khu vực nông thôn và 168.680 người làm nông nghiệp chiếm 91,25% Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp với thế mạnh là các cây hàng hóa như chuối, cây cảnh, dong riềng Trung tâm Y tế Khoái Châu có phòng mổ đủ điều kiện phẫu thuật mộng mắt nhưng không có bác sĩ chuyên khoa mắt và không có phẫu thuật viên để phẫu thuật mộng mắt

Hình 3: Bản đồ địa bàn nghiên cứu

HUPH

Trang 30

1.7 Khung lý thuyết

Theo nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành

về các bệnh mắt thường gặp ở dân số tại Pakistan (9) và nghiên cứu Sự khác biệt của

tỷ lệ mộng thịt theo độ tuổi, giới tính và đặc điểm địa lý ở Trung Quốc (6), nhóm các tác giả đã chỉ ra rằng có sự liên quan mật thiết giữa bệnh mộng mắt và việc phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ từ môi trường, cũng như liên quan đến kiến thức, thái

độ và thực hành của đối tượng nghiên cứu Tương tự, sự liên quan giữa yếu tố cá nhân, kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố môi trường đến các bệnh về mắt ở người cao tuổi, trong đó có mộng mắt cũng được chỉ ra trong nghiên cứu Kiến thức, thái độ, thực hành và các bệnh về mắt ở Banglades (53) Chính vì vậy nghiên cứu này

sử dụng khung lý thuyết ở Hình 3 để làm cơ sở cho mục tiêu nghiên cứu

HUPH

Trang 31

Hình 4: Khung lý thuyết nghiên cứu

Thực hành chăm sóc mắt

- Thói quen chăm sóc mắt

- Thói quen đi khám và điều trị

- Thực hành về bảo vệ mắt hàng ngày trước các yếu tố nguy cơ và trong lao động

Phơi nhiễm với các tác nhân môi trường

- Phơi nhiễm với tia UV từ ánh sáng mặt trời

- Môi trường nhiều khói, bụi

- Sử dụng bếp củi, than trong thời gian dài

- Tiếp xúc lâu với nguồn sáng mạnh (hàn xì, tiện kim loại)

Thực trạng bệnh mộng mắt ở người từ 60 trở lên tại 03 xã của huyện Khoái Châu, Hưng Yên 2021

- Mức mong muốn việc tìm

kiếm phương pháp chữa trị

Trang 32

CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng

- Người dân tuổi từ 60 trở lên tại 3 xã Bình Minh, Đông Tảo và Tân Dân của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Từ 60 tuổi trở lên tại thời điểm nghiên cứu và đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tham gia buổi khám sàng lọc mắt tại trạm y tế và đã có kết luận của bác sĩ nhãn khoa

Yếu tố loại trừ:

- Bệnh nhân đã phẫu thuật mộng đến tái khám không tính vào tỷ lệ hiện mắc

- Bệnh nhân sức khỏe yếu hoặc không đủ năng lực hành vi để trả lời câu hỏi KAP

2.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm

Từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021

• Tháng 4 thu thập số liệu sơ cấp qua các buổi khám mắt tại cộng đồng

• Tháng 5 – tháng 6 làm sạch và phân tích số liệu

• Tháng 7 – tháng 8 hoàn thành nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: 3 xã nông thôn tại địa bàn huyện Khoái Châu bao gồm Bình Minh, Đông Tảo và Tân Dân

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích

HUPH

Trang 33

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu

Áp dụng công thức 𝑛 = 𝑍(1−𝛼/2)

𝑑 2

Trong đó n là cỡ mẫu nghiên cứu;

𝑍(1−𝛼/2) là hệ số tin cậy, với độ tin cậy là 95% do đó 𝑍(1−𝛼/2)= 1,96

p: Là ước lượng tỷ lệ người từ 60 tuổi bị bệnh mộng mắt trong cộng đồng nông thôn tại Hưng Yên Sử dụng số liệu của tác giả Đỗ Như Hơn đăng trên Tạp chí

Y học dự phòng (8), đánh giá trên 16 tỉnh thành thì tỉ lệ mộng mắt của người

từ 60 tuổi là 17% ➔ p = 0,17

d: Là sai số tuyệt đối mong muốn, d = 0,05

Áp dụng công thức ta có n = 216, chọn 10% mẫu dự phòng ta có tổng số đối tượng nghiên cứu là 240 người, trong quá trình nghiên cứ, cỡ mẫu đã thu thập thực tế là 264 người

*** Toàn bộ cỡ mẫu được dùng làm mẫu nghiên cứu KAP trên toàn bộ 264 người

2.5 Phương pháp chọn mẫu

• Chọn mẫu cho mục tiêu 1 gồm 264 người: Mô tả tỷ lệ hiện mắc, kiến thức, thái độ và thực hành phòng tránh bệnh mộng mắt của người từ 60 tuổi tại

3 xã của huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên năm 2021

- Chọn ngẫu nhiên 3 xã theo lịch khám sàng lọc 3 xã đầu tiên của huyện Khoái Châu gồm Bình Minh, Đông Tảo và xã Tân Dân

- Chọn 264 người từ 60 tuổi trởi lên đến khám đầu tiên của 3 xã

2.6 Cách thức và công cụ thu thập số liệu

• Cách thức thu thập số liệu: Khám sàng lọc các bệnh về mắt của Bệnh viện

mắt Alina (có bác sĩ nhãn khoa, kỹ thuật viên khúc xạ và điều dưỡng chuyên khoa mắt) để lấy số liệu bệnh mộng mắt, kết hợp phỏng vấn có cấu trúc Bộ câu hỏi tự xây dựng

HUPH

Trang 34

Theo quy trình khám sàng lọc các bệnh về mắt như sau:

Hình 6:Minh họa 1 buổi khám tại trạm Y tế xã thuộc huyện Văn Lâm, Hưng Yên

Theo quy trình khám trên thì các điều tra viên đợi ở khu vực tư vấn để xin phỏng vấn người tham gia Mỗi người khám mất khoảng 10-15 phút để hoàn thành chu trình khám, mỗi bệnh nhân cách nhau 3-5 phút tại mỗi trạm Như vậy cần khoảng

5 điều tra viên với thời gian phỏng vấn mỗi người từ 10-15 phút để đảm bảo không

bị quá tải và người trả lời không phải đợi lâu

2.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán bị bệnh mộng mắt

Bác sĩ nhãn khoa dựa vào các triệu chứng lâm sàng như mắt bị đỏ, khô, cộm, chảy nước mắt Cùng với quan sát trên máy sinh hiển vi thấy sự phát triển của khối rối loạn thoái hóa kết mạc hướng về phía giác mạc, với những người có mộng mắt đã phát triển mạnh thì có thể quan sát bằng mắt thường khi soi đèn pin

Hình 5: Sơ đồ khám sàng lọc tại cộng đồng

HUPH

Trang 35

• Công cụ thu thập số liệu:

- Dùng bảng hỏi trên

tablet: Sau khi thiết kế

xong, bảng hỏi được đem

đi điều tra thử, chỉnh sửa

- Nhóm biến số về thái độ: Như việc tìm kiếm điều trị khi bị bệnh mộng mắt, ủng hộ người thân điều trị, tổng hợp điểm thái độ…

- Nhóm biến số về thực hành: Bao gồm việc thăm khám mắt, vệ sinh mắt, bảo vệ mắt trước các yếu tố nguy cơ, tổng hợp điểm thực hành…

Hình 7: Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu

HUPH

Trang 36

Ghi chú: Tiêu chí đánh giá điểm kiến thức, thái độ và thực hành được tham

khảo từ nghiên cứu Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến các biến chứng mắt tại Oman (54) Chi tiết các biến số tại Phụ lục 1

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được thu thập thông qua

form trên máy tính bảng, sau đó được

được kiểm tra và làm sạch Sau đó các số

liệu được chuyển sang phần mềm STATA

để phân tích Toàn bộ các số liệu được xử

lý và phân tích bằng phần mềm STATA

14.2 Cả thống kê mô tả và thống kê suy

luận đã được thực hiện Thống kê mô tả

được thực hiện thông qua tính toán giá trị

trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn (đối

với các số liệu định lượng) và tần số, tỷ lệ

phần trăm (đối với các biến định tính)

Thống kê suy luận được thực hiện qua

ước tính 95% CI và kiểm định giả thuyết

Kiểm định thống kê Khi bình phương được sử dụng trong việc so sánh các tỷ lệ Mức ý nghĩa thống kê p<0,05 được sử dụng cho các kiểm định

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi có Quyết định chính thức số 76/2021/YTCC-HD3 của Chủ tịch Hội đồng Đạo đức - Trường Đại học Y tế công cộng cho phép thực hiện Nghiên cứu được thực hiện khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý: Sở Y tế Hưng Yên theo nội dung Thông tư 30 Bộ Y tế quy định về khám chữa bệnh nhân đạo Nghiên cứu đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu thập được, việc phân tích số liệu nghiên cứu được tiến hành hoàn toàn độc lập không bị chi phối hay nhằm mục đích nào khác ngoài khoa học Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các bên liên quan, kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục

Hình 8: Mẫu form nghiên cứu trên máy

tính bảng

HUPH

Trang 37

đích học tập và nghiên cứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác Các điều tra viên được tập huấn, bảo đảm thu thập thông tin chính xác, khách quan, không thể hiện quan điểm cá nhân/ đánh giá/ phân biệt với bệnh nhân

HUPH

Trang 38

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1: Nhóm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

4

Nghề nghiệp chiếm

thời gian nhiều nhất

từ trước tới nay

Có 12,88% người tham gia nghiên cứu không biết chữ, 84,85% có bậc học từ THPT trở xuống, trong khi chỉ có 2,27% người có trình độ cao đẳng và đại học trở lên

HUPH

Trang 39

Ở cả 3 xã có 221 người tham gia nghiên cứu là nông dân, chiếm tỷ lệ 83,71%, còn lại là cán bộ viên chức và các nghành nghề khác như xây dựng, buôn bán, lao động tự do…

Biểu đồ 1: Biểu đồ mô tả sự tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

Theo Biểu đồ 1, kết quả về sự việc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ của người tham gia nghiên cứu, ta thấy hầu hết người được hỏi đều có tiếp xúc với ánh nắng mặt trời với tỷ lệ 70,83% Tiếp theo là tiếp xúc với các loại bụi và các loại khói chiếm tỷ lệ tương ứng lần lượt 57,95% và 51,89% Đáng lưu ý là có tới 27,65% người tham gia nghiên cứu bị khô mắt kéo dài, trong nhãn khoa thì đây cũng được coi là bệnh lý 3% người được hỏi trả lời có thường xuyên tiếp xúc với các nguồn gió mạnh, 2,56% thường xuyên tiếp xúc với các nguồn ánh sáng mạnh

Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

Thường xuyên tiếp xúc với khói…

Thường xuyên tiếp xúc với bụi…

Thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mạnh…

Bị khô mắt kéo dài…

Thường xuyên tiếp xúc với gió mạnh…

HUPH

Trang 40

3.2 Thông tin về thực trạng mộng mắt ở người từ 60 tuổi trở lên

Bảng 3 2: Mô tả bệnh mộng mắt theo địa điểm

Bị mộng mắt Không bị mộng mắt Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả Bảng 3.2 cho thấy số người bị mộng mắt tham gia nghiên cứu ở cả 3

xã là 89 người trên tổng số 264, chiếm tỷ lệ 33,71%, đây là tỷ lệ rất cao Tính theo từng xã thì xã Bình Minh có 18/67 người tham gia nghiên cứu bị mộng mắt, tương ứng tỷ lệ thấp nhất đạt 26,86% Cao nhất là xã Tân Dân khi có tới 38/89 người tham gia nghiên cứu bị mộng mắt tương ứng tỷ lệ 42,70%

Bảng 3 3: Mô tả bệnh mộng mắt theo giới tính

Bị mộng mắt Không bị mộng mắt Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w