1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nguy cơ tiêu chảy do phơi nhiễm với nước thải biogas bằng phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ vi sinh vật tại ba xã tỉnh hà nam năm 2014

108 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá nguy cơ tiêu chảy do phơi nhiễm với nước thải biogas bằng phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ vi sinh vật tại ba xã tỉnh Hà Nam năm 2014
Tác giả Lê Thị Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Việt Hùng, TS. Phạm Đức Phúc
Trường học Trường đại học y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam và tại địa bàn nghiên cứu (15)
    • 1.2. Thực trạng quản lý phân người và phân động vật (16)
    • 1.3. Nguy cơ sức khỏe liên quan đến phân người và phân vật nuôi (17)
    • 1.4. Đặc điểm của ba loài vi sinh vật (18)
      • 1.4.1. Đặc điểm của Escherichia coli (19)
      • 1.4.2. Đặc điểm của Giardia (20)
      • 1.4.3. Đặc điểm của Cryptosporidium (22)
    • 1.5. Công trình khí sinh học (23)
      • 1.5.1. Sơ lược tình hình sử dụng công trình khí sinh học (23)
      • 1.5.2. Thông tin chung về khí sinh học biogas (25)
      • 1.5.3. Các bộ phận chính của công trình biogas (26)
      • 1.5.4. Lợi ích của xây dựng công trình biogas (27)
      • 1.5.5. Một số loại công trình biogas phổ biến (29)
      • 1.5.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy vi sinh vật và sản sinh biogas (30)
      • 1.5.7. Chất lượng và tình hình sử dụng nước thải biogas (32)
    • 1.6. Phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ sinh vật (33)
    • 1.7. Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (40)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (40)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (40)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (44)
    • 2.5. Trình bày phương pháp thu thập số liệu (47)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (49)
    • 2.7. Phương pháp phân tích số liệu (52)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (53)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1. Độ ô nhiễm vi sinh vật của các mẫu nước thải (54)
    • 3.2. Đặc điểm và tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu (59)
    • 3.3. Mô tả nguy cơ tiêu chảy do E. coli O157:H7, Giardia và Crypto (68)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (76)
    • 4.1. Mức ô nhiễm vi sinh vật của các mẫu nước thải (76)
    • 4.2. Đặc điểm và tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu (79)
    • 4.3. Nguy cơ tiêu chảy do phơi nhiễm với nước thải biogas (80)
    • 4.4. Các điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (82)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN (86)
    • 5.1. Mức ô nhiễm vi sinh vật của các mẫu nước thải (86)
    • 5.2. Tình trạng phơi nhiễm của đối tượng nghiên cứu (86)
    • 5.3. Nguy cơ tiêu chảy do phơi nhiễm với nước thải biogas (87)
  • CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: tại 3 xã là Hoàng Tây và Lê Hồ thuộc huyện Kim Bảng và xã Chuyên Ngoại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm nước thải biogas và người tham gia sản xuất nông nghiệp từ 18 tuổi trở lên tại các hộ gia đình sử dụng biogas Phân tích vi sinh vật sẽ được thực hiện trên nước thải biogas.

Mẫu nước thải biogas được thu thập từ các hộ gia đình chăn nuôi quy mô nhỏ, với số lượng dưới 50 con lợn thịt, là hình thức chăn nuôi phổ biến hiện nay Biogas được chọn phải đến từ các hộ gia đình đang hoạt động bình thường Đối tượng đánh giá phơi nhiễm là những người tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp từ 18 tuổi trở lên tại các hộ gia đình sử dụng biogas.

Khi lựa chọn người phỏng vấn trong mỗi hộ gia đình (HGĐ), chỉ nên chọn một người duy nhất, ưu tiên những cá nhân thường xuyên tham gia vào các công việc chăn nuôi và trồng trọt.

 Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tượng không thuộc danh sách được lựa chọn, từ chối tham gia nghiên cứu hoặc không có khả năng trả lời câu hỏi.

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu định lượng, áp dụng phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ VSV (QMRA) theo 4 bước:

Bước 1 Xác định yếu tố nguy cơ:

Bước đầu tiên trong quy trình đánh giá là xác định số lượng và sự tập trung của các loại vi sinh vật (VSV) gây ra tiêu chảy trong nước thải từ các công trình biogas Nghiên cứu này tập trung phân tích ba loại VSV chính: E coli O157:H7, Giardia và Crypto.

Số lượng E coli O157:H7 được ước lượng từ số lượng E coli tìm được với tỷ lệ E coli O157:H7/E coli là 8% [39]

Bước 2 Phân tích liều – Đáp ứng:

Phân tích liều – đáp ứng nhằm mô tả mối quan hệ toán học giữa liều lượng và khả năng nhiễm bệnh trong quần thể phơi nhiễm Nghiên cứu sử dụng các công thức toán học cho các loại vi sinh vật khác nhau để tính toán nguy cơ nhiễm bệnh và nguy cơ tiêu chảy.

Nhiều mô hình phân tích mối quan hệ liều – đáp ứng được phát triển dựa trên bản chất của yếu tố nguy cơ và đối tượng tác động Nghiên cứu từ các vụ dịch tiêu chảy ở người đã cung cấp dữ liệu phong phú cho các nhà khoa học, giúp họ áp dụng các mô hình khác nhau và xác định mô hình phù hợp nhất cho từng loại vi sinh vật.

 Đối với E Coli O157:H7: áp dụng mô hình đáp ứng liều Beta-Poisson

- P inf (d) là nguy cơ nhiễm của cá thể phơi nhiễm với liều (d)

- d là liều nhiễm (được xác định từ đánh giá phơi nhiễm)

- ID 50 là liều nhiễm trung bình, gây tỷ lệ nhiễm 50% cho cộng đồng

- α là hệ số lây nhiễm cố định

The Teunis và cộng sự (2008): ID50 = 7,336 và α = 0,373 [57]

 Đối với Giardia và Crypto: áp dụng mô hình đáp ứng liều hàm số mũ

- d là liều nhiễm (được xác định từ đánh giá phơi nhiễm)

- r là hệ số lây nhiễm cố định, là xác suất của VSV gây nhiễm Đối với Giardia: r

- Pinf/y(d) là nguy cơ nhiễm tính trong một năm đối với người phơi nhiễm n lần với liều (d) trong 1 năm

- d là liều nhiễm (được xác định từ đánh giá phơi nhiễm) của mỗi lần phơi nhiễm

- P inf (d) là nguy cơ nhiễm của cá thể phơi nhiễm với liều (d)

- n là số lần phơi nhiễm trong một năm

- P ill/inf là khả năng bị tiêu chảy do nhiễm VSV nói trên (hệ số phát triển bệnh);

P ill/inf đối với E coli là 0,25; Giardialà 0,67 và Cryptolà 0,39

Bước 3 trong quy trình là đánh giá phơi nhiễm, nhằm ước lượng lượng vi sinh vật (VSV) xâm nhập vào cơ thể người do tiếp xúc với nước thải biogas Thông tin về hình thức và tần suất phơi nhiễm của người dân được thu thập từ các cuộc điều tra mô tả Đối với mỗi hình thức phơi nhiễm cụ thể, liều lượng VSV xâm nhập vào cơ thể sẽ được tính toán theo công thức: \$d = \mu \times m\$.

- μ: là số lượng hay sự tập trung của VSV trong mẫu

- m: là lượng nước thải biogas mà người bị phơi nhiễm tiêu thụ phải

Chúng tôi sẽ tập trung đánh giá một số hoạt động/kịch bản chính liên quan đến tiếp xúc với nước thải biogas, bao gồm:

- Lấy nước thải biogas để tưới rau, cây ăn quả, ngô hoặc hoa màu

- Vệ sinh cống rãnh chứa nước thải biogas

Do chưa có nghiên cứu nào ước lượng lượng nước thải biogas xâm nhập vào cơ thể qua tiếp xúc tại địa bàn nghiên cứu, bài viết này dựa vào kết quả từ các tài liệu y văn Theo đó, lượng nước uống vào một cách không chủ ý cho một người trong các hoạt động liên quan đến nước như tưới tiêu hay dọn vệ sinh cống rãnh ước tính khoảng 1mL.

Hình 2.1.Quy trình phơi nhiễm với nước thải biogas

Bước 4 Mô tả nguy cơ:

Nghiên cứu này tổng hợp ba bước để đánh giá cường độ vấn đề sức khỏe cộng đồng, tập trung vào sự biến thiên và tính không chắc chắn của nguy cơ nhiễm E coli O157:H7, Giardia và Crypto, cũng như nguy cơ mắc tiêu chảy từ các tác nhân này trong trường hợp phơi nhiễm đơn lẻ Nguy cơ được phân tích liên quan đến các hoạt động như dọn vệ sinh cống rãnh chứa nước thải biogas và sử dụng nước thải biogas cho tưới tiêu Phương pháp xác suất theo mô phỏng Monte Carlo được áp dụng để tính toán nguy cơ.

Nguồn chất thải đầu vào

(phân, nước tiểu và nước)

Nước thải biogas Xả ra cống rãnh

Dùng để tưới tiêu Công trình Biogas

Phơi nhiễm nước thải biogas

Mỗi khu vực và quốc gia có mức nguy cơ chấp nhận khác nhau phù hợp với hoàn cảnh cụ thể Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2004), mức nguy cơ tiêu chảy do các nguyên nhân lây truyền qua nước được tham khảo là 10^{-3} người/năm Ngoài ra, nguy cơ nhiễm bệnh hàng năm ước tính là 10^{-4} người/năm.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Mẫu và phương pháp chọn mẫu cho phân tích vi sinh vật

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp với tính thuận tiện, đảm bảo rằng hộ gia đình (HGĐ) được chọn có khả năng lấy mẫu tại cả hai điểm: bể áp và cống rãnh có nước thải biogas Số lượng mẫu cụ thể được trình bày trong bảng sau.

Bảng 2.1 Điểm lấy mẫu và số lượng

Lấy mẫu nước biogas từ bể áp trước khi thải ra môi trường là rất quan trọng Mẫu nước thải biogas được thu thập ở độ sâu từ 20-30cm với thể tích 1 lít để kiểm tra ba loại vi sinh vật Mỗi điểm lấy mẫu cần được thực hiện nhiều lần để đảm bảo độ chính xác.

3 lần, mỗi lần cách nhau trung bình 3 tuần để đảm bảo nguồn lực và điều kiện xét nghiệm

- Đối với lấy mẫu xét nghiệm ở các hộ xả nước thải biogas ra cống rãnh, nước thải được lấy tại điểm bắt đầu thải ra cống rãnh

TT Mẫu Số mẫu lấy/

Số đợt lấy mẫu nhắc lại

1 Nước thải bể áp ở 3 xã (5 biogas/xã) 15 3 45

Nước thải biogas tại điểm bắt đầu thải ra cống rãnh (nước thải từ các bể biogas đã lấy ở mục 1) (5 điểm/xã)

Hình 2.2 Sơ đồ các điểm lấy nước thải tại mỗi hộ gia đình được chọn

Mẫu và phương pháp chọn mẫu đánh giá phơi nhiễm

 Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính mẫu cho việc ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:

- n: cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra;

- z 1-α/2 =1,96; hệ số tin cậy với mức ý nghĩa thống kê α=0,05;

- Do chưa có nghiên cứu nào xác định tỉ lệ người dân có phơi nhiễm với nước thải biogas nên để có cỡ mẫu lớn nhất, nghiên cứu chọn P = 0,5

Cỡ mẫu điều tra là 384 HGĐ, dự phòng 15% không tham gia ta có cỡ mẫu cần điều tra là 442 HGĐ

2 Điểm lấy mẫu thứ nhất Điểm lấy mẫu thứ hai

Số hộ gia đình (HGĐ) có biogas được lựa chọn để điều tra tại mỗi xã được xác định dựa trên tỷ lệ HGĐ sử dụng biogas từ kết quả điều tra ban đầu của dự án Sáng kiến xây dựng Sức khỏe sinh thái khu vực Đông Nam Á ở Việt Nam, thực hiện vào tháng 11 năm 2013 Cụ thể, tỷ lệ HGĐ sử dụng biogas tại ba xã Hoàng Tây, Lê Hồ và Chuyên Ngoại lần lượt là 36,22%, 13% và 25,6% Tương ứng, số HGĐ có biogas của từng xã được tính toán là 634 HGĐ cho Hoàng Tây, 300 HGĐ cho Lê Hồ và 600 HGĐ cho Chuyên Ngoại Với cỡ mẫu cần điều tra là 442 HGĐ, số HGĐ có biogas cần điều tra tại các xã Hoàng Tây, Lê Hồ và Chuyên Ngoại lần lượt là 183 HGĐ, 86 HGĐ và 173 HGĐ.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, cụ thể theo các bước sau:

Bước 1: Chọn hộ gia đình

Lập danh sách hộ gia đình sử dụng biogas tại ba xã Hoàng Tây, Lê Hồ và Chuyên Ngoại theo thứ tự từ 1 đến hết, cho thấy kích thước của ba quần thể nghiên cứu.

Chọn một số ngẫu nhiên từ danh sách từ 1 đến k (với k = 3) để xác định hộ thứ nhất Hộ thứ hai sẽ là (1 + k), hộ thứ ba là (1 + 2k), hộ thứ tư là (1 + 3k), và tiếp tục như vậy cho đến khi đủ số lượng cần thiết.

Bước này cũng được thực hiện tương tự tại xã Lê Hồ và Chuyên Ngoại, từ đó chúng ta có danh sách các hộ gia đình có biogas cần phỏng vấn tại các xã này.

Thực tế, nghiên cứu đã tiến hành điều tra trên 451 HGĐ, với số hộ từng xã là: Hoàng Tây 195 hộ, Lê Hồ 90 hộ và Chuyên Ngoại 166 hộ

Bước 2: Chọn đối tượng điều tra

Tại mỗi hộ gia đình (HGĐ), người được phỏng vấn là người tham gia tích cực nhất vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp Nếu tất cả các đối tượng từ chối trả lời hoặc HGĐ vắng nhà sau ba lần đến, sẽ bỏ qua và chọn hộ thay thế từ danh sách các HGĐ có biogas.

Trình bày phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp lấy mẫu phân tích

Phương pháp lấy mẫu tuân theo quy định của Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương (VSDTTW) bao gồm việc phân tích 3 chỉ tiêu vi sinh E coli, Giardia và Crypto trong mẫu nước thải Tại mỗi điểm lấy mẫu, 1L nước thải được thu thập vào bình thủy tinh vô trùng, kèm theo thông tin chi tiết về địa điểm, vị trí và thứ tự Để tránh nhầm lẫn, việc dán nhãn ký hiệu được thực hiện ngay tại điểm lấy mẫu Nước trong bể áp được lấy ở độ sâu khoảng 20-30cm so với mặt nước.

Mỗi điểm lấy mẫu được thực hiện 3 lần, cách nhau trung bình 3 tuần để đảm bảo điều kiện xét nghiệm Tổng cộng có 15 đợt lấy mẫu, mỗi đợt tập trung vào nước thải của 1 xã và diễn ra trong một buổi sáng Các mẫu được bảo quản trong thùng xốp lạnh và để ở nơi tối cho đến khi về tới phòng xét nghiệm Việc xử lý các mẫu xét nghiệm được thực hiện ngay trong ngày để hạn chế sự chết hoặc biến đổi của vi sinh vật Tất cả các xét nghiệm đều được thực hiện tại Viện VSDTTW.

Phương pháp thu thập số liệu phơi nhiễm

Chúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu phơi nhiễm theo quy trình gồm các bước sau đây:

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu

Nghiên cứu đã sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp người dân về các hoạt động tiếp xúc với nước thải biogas Bộ câu hỏi này được trình bày trong Phụ lục 1.

HUPH được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học từ nghiên cứu dịch tễ học và QMRA, nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu và sử dụng dữ liệu ban đầu thu thập tại khu vực nghiên cứu Bộ câu hỏi đã được thử nghiệm hai lần và phỏng vấn 20 hộ gia đình để điều chỉnh và hoàn thiện.

Bước 2: Tập huấn điều tra bộ câu hỏi Đối tượng tập huấn là các điều tra viên của Trung tâm nghiên cứu Y tế công cộng và

Hệ sinh thái CENPHER tại Trường Đại học Y tế công cộng đã tổ chức buổi tập huấn cho các cộng tác viên, nhằm trình bày mục đích của cuộc điều tra và các nội dung chính của bộ câu hỏi Buổi tập huấn cũng trang bị kỹ năng thăm hộ gia đình và phỏng vấn, giúp thu được kết quả phỏng vấn tốt nhất.

Bước 3: Điều tra, giám sát

Nhóm nghiên cứu đã hợp tác với các cộng tác viên địa phương để hỗ trợ chỉ đường và giới thiệu đến các hộ gia đình (HGĐ) trong quá trình điều tra Các điều tra viên được giám sát và nhận hỗ trợ kịp thời trong việc thu thập thông tin Để đảm bảo độ chính xác, nhóm đã kiểm tra phiếu điều tra về số lượng và chất lượng bộ câu hỏi, đồng thời thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên một số HGĐ để bổ sung thông tin còn thiếu ngay trong ngày điều tra.

Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Phân tích định lượng E coli, Giardia và Crypto trong nước thải biogas tại tỉnh Hà Nam

Bảng 2.2 Các biến số về vi sinh vật cần đo

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại

Thước đo và phương pháp đo lường

Là số lượng E coli trong các mẫu nước thải biogas

Số lượng vi khuẩn E coli/100 mL nước thải, xác định bằng phương pháp nuôi cấy phân lập (Phụ lục

Là số lượng Giardia trong các mẫu nước thải

Số lượng ấu trùng Giardia /100 mL nước thải, xác định bằng phương pháp MDHQ

Là số lượng Crypto trong các mẫu nước thải

Số lượng ấu trùng Crypto/100 mL nước thải, xác định bằng phương pháp MDHQ (Phụ lục 3)

Mục tiêu 2: Đánh giá phơi nhiễm của người dân khi tiếp xúc với nước thải biogas Bảng 2.3 Các biến số phơi nhiễm cần đo lường

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại

Tuổi của đối tượng NC trong độ tuổi lao động (từ 18 tuổi trở lên)

Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

2 Giới Nam hay nữ Nhị phân Quan sát

Trình độ học vấn cao nhất của đối tượng NC Thứ bậc Phỏng vấn trực tiếp

Công việc chính của đối tượng

NC Phân loại Phỏng vấn trực tiếp

Tổng số thành viên đang sinh sống chung trong một nhà Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

Số con lợn thịt mỗi lứa

Trung bình số con lợn thịt HGĐ nuôi mỗi lứa Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

Số năm công trình biogas đi vào hoạt động tính đến thời điểm NC Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

Loại nguyên liệu được sử dụng để xây dựng công trình biogas Phân loại Phỏng vấn trực tiếp

Công trình biogas được xây dựng bởi ai hoặc tổ chức nào Phân loại Phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng phân lợn cho biogas

Nguồn phân vào biogas có bao gồm phân lợn không Nhị phân Phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng phân người cho biogas

Nguồn phân vào biogas có bao gồm phân người không Nhị phân Phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng phân gia cầm cho biogas

Nguồn phân vào biogas có bao gồm phân gia cầm không Nhị phân Phỏng vấn trực tiếp

Cho xà phòng vào biogas

Có sử dụng xà phòng để tắm cho lợn hoặc rửa chuồng Nhị phân

Cho chất khử trùng vào biogas

Có dùng chất khử trùng cho chuồng lợn Nhị phân

Phơi nhiễm nước biogas qua hoạt động tưới tiêu là một vấn đề quan trọng Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định xem đối tượng có tiếp xúc với nước thải biogas thông qua việc sử dụng nước thải này để tưới tiêu cho các loại cây trồng khác nhau hay không.

Nhị phân Phỏng vấn trực tiếp

Tháng có dùng nước biogas để tưới tiêu

Các tháng trong năm đối tượng nghiêu cứu thường sử dụng nước thải biogas để tưới tiêu

Phân loại Phỏng vấn trực tiếp

Phơi nhiễm nước biogas có thể xảy ra khi dọn vệ sinh cống rãnh Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định liệu đối tượng có tiếp xúc với nước thải biogas trong quá trình quét dọn vệ sinh cống rãnh hay không.

Nhị phân Phỏng vấn trực tiếp

Số lần mà đối tượng NC tiếp xúc với nước thải biogas trong một khoảng thời gian nhất định

Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

Lượng thời gian mà đối tượng NC tiếp xúc với nước thải biogas Rời rạc Phỏng vấn trực tiếp

Tần suất đeo khẩu trang khi làm việc

Mức độ thường xuyên đeo khẩu trang của đối tượng NC khi tham gia các hoạt động phơi nhiễm với nước thải biogas

Thứ bậc Phỏng vấn trực tiếp

Tần suất đi ủng khi làm việc

Mức độ thường xuyên đi ủng của đối tượng NC khi tham gia các

Thứ bậc Phỏng vấn trực tiếp

HUPH hoạt động phơi nhiễm với nước thải biogas

Tần suất đeo găng tay khi làm việc

Mức độ thường xuyên đeo găng tay của đối tượng NC khi tham gia các hoạt động phơi nhiễm với nước thải biogas

Thứ bậc Phỏng vấn trực tiếp

Tần suất rửa tay xà phòng sau khi làm việc

Mức độ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng của đối tượng NC sau khi làm việc tiếp xúc với nước thải biogas

Thứ bậc Phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích định lượng E coli bằng phương pháp nuôi cấy phân lập, và xác định số lượng Crypto và Giardia bằng phương pháp MDHQ (Xem Phụ lục 3)

Số liệu về số lượng các loại vi sinh vật (VSV) và điều tra cộng đồng được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó được làm sạch và phân tích bằng SPSS phiên bản 16.0 Nghiên cứu áp dụng kiểm định phi tham số Mann-Whitney Test để so sánh giá trị trung bình số lượng các loại VSV trong mẫu nước thải bể áp và nước thải cống rãnh của ba xã.

Phân tích nguy cơ nhiễm theo phương pháp xác suất được tính toán bằng phần mềm

Phiên bản @Risk 5.1 hoạt động trên nền tảng Microsoft Office Excel, sử dụng mô phỏng Monte Carlo với 10.000 phép hoán vị để tạo ra 10.000 nguy cơ nhiễm bệnh khác nhau từ dữ liệu điều tra Phương pháp này không chỉ xác định nguy cơ trung bình từ 10.000 giá trị mà còn cung cấp một phân bố nguy cơ, cho phép đánh giá tính biến đổi và sự không chắc chắn của nguy cơ nhiễm bệnh.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy trình đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng và tuân thủ đầy đủ các quy định Các đối tượng tham gia được thông tin rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời có quyền từ chối hoặc ngừng tham gia Thông tin cá nhân của họ được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Việc lấy mẫu nước thải biogas để phân tích vi sinh vật được thực hiện sau khi có sự đồng ý của các hộ gia đình và không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Các khuyến nghị từ nghiên cứu sẽ được thông báo cho địa phương nhằm nâng cao công tác quản lý, giám sát và giảm nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây tiêu chảy.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Độ ô nhiễm vi sinh vật của các mẫu nước thải

Chỉ số E coli trong nước thải bể áp tại ba xã Hoàng Tây, Lê Hồ và Chuyên Ngoại được mô tả trong bảng sau:

Bảng 3.1 Chỉ số E coli trong nước thải bể áp ở ba xã (CFU/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Kết quả phân tích vi sinh cho thấy tất cả 45 mẫu nước thải từ bể áp các công trình biogas đều dương tính với E coli, với chỉ số trung bình tại 3 xã là 14.300 CFU/1ml Trong đó, xã Hoàng Tây có chỉ số cao nhất là 27.500 CFU/1ml, tiếp theo là Lê Hồ với 10.400 CFU/1ml, và xã Chuyên Ngoại có chỉ số thấp nhất là 5146 CFU/1ml Giá trị thấp nhất của chỉ số E coli là 320 CFU/1ml tại Chuyên Ngoại, trong khi giá trị cao nhất đạt 200.000 CFU/1ml tại Hoàng Tây.

Bảng 3.2 Chỉ số Crypto trong nước thải bể áp ở ba xã (bào nang/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Kết quả Bảng 3.2 cho biết có tổng tộng 10 mẫu nước thải bể áp tìm thấy sự có mặt của

Trong nghiên cứu về nước thải bể áp của ba xã, không có mẫu nào từ xã Hoàng Tây cho kết quả dương tính với Crypto Chỉ số trung bình của Crypto tại xã Chuyên Ngoại là 253 bào nang/1ml, trong khi tại Lê Hồ là 47 bào nang/1ml Tổng cộng, chỉ số Crypto trung bình của ba xã đạt 100 bào nang/1ml, với mức cao nhất là 2000 bào nang/1ml được phát hiện tại Chuyên Ngoại.

Bảng 3.3 Chỉ số Giardia trong nước thải bể áp ở ba xã (bào nang/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Kết quả phân tích chỉ số Giardia trong nước thải bể áp của 3 xã cho thấy có 22 trên 45 mẫu xét nghiệm dương tính với Giardia Trong đó, Lê Hồ có 10 mẫu dương tính, Chuyên Ngoại có 9 mẫu Trung bình chỉ số này tại 3 xã là 99 bào nang/1ml, với Lê Hồ ghi nhận mức cao nhất là 103 bào nang/1ml, trong khi Hoàng Tây có mức thấp nhất là 43 bào nang/1ml.

1300 bào nang/1ml được lấy tại Chuyên Ngoại

Bảng 3.4 Chỉ số E coli trong nước thải cống rãnh ở ba xã (CFU/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Kết quả từ bảng 3.4 cho thấy nồng độ E coli trong nước thải cống rãnh ở ba xã, với tất cả 45 mẫu nước thải đều cho kết quả dương tính với chỉ số E coli.

Trung bình chỉ số CFU trong ba xã là 11.100 CFU/1ml, với giá trị thấp nhất là 10 CFU/1ml tại Chuyên Ngoại và cao nhất là 200.000 CFU/1ml tại Hoàng Tây Chỉ số E coli cao nhất ghi nhận là 26.800 CFU/1ml từ mẫu nước thải tại Hoàng Tây, trong khi giá trị thấp nhất là 2.737 CFU/1ml từ mẫu tại Lê Hồ.

Bảng 3.5 Chỉ số Crypto trong nước thải cống rãnh ở ba xã (bào nang/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Chỉ số Crypto trong nước thải cống rãnh tại ba xã được phân tích cho thấy 8 trong số 45 mẫu có sự hiện diện của Crypto Đặc biệt, không có mẫu nào tại xã Hoàng Tây cho kết quả dương tính Trung bình chỉ số Crypto ở cống rãnh của ba xã là 69 bào nang/1ml, với mức cao nhất được ghi nhận.

Chuyên Ngoại với 183 bào nang/1ml, tiếp theo là Lê Hồ với 23 bào nang/1ml

Bảng 3.6 Chỉ số Giardia trong nước thải cống rãnh ở ba xã (bào nang/1ml)

Xã Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Phân tích chỉ số Giardia trong nước thải cống rãnh tại 3 xã cho thấy có 8 trên tổng số 45 mẫu nước thải cho kết quả dương tính.

Giardia đã được phát hiện với 5 mẫu dương tính tại Chuyên Ngoại và 3 mẫu còn lại tại Lê Hồ Đáng chú ý, không có mẫu nước thải cống rãnh nào ở Hoàng Tây cho thấy sự hiện diện của loại ký sinh trùng này.

Chỉ số Giardia trung bình tại ba xã là 12 bào nang/1ml, với mức cao nhất ghi nhận là 23 bào nang/1ml trong nước thải cống rãnh xã Chuyên Ngoại, tiếp theo là 13 bào nang/1ml trong nước thải cống rãnh xã Lê Hồ.

Bảng 3.7 Tổng hợp các chỉ số vi sinh vật trong bể áp và cống rãnh của 3 xã

Chỉ số Vị trí Số mẫu Số mẫu

Mean SD Median Min Max

Bảng 3.7 tổng hợp chỉ số vi sinh E coli, Crypto và Giardia trong nước thải bể áp và cống rãnh của 3 xã Tất cả 45 mẫu nước thải biogas từ bể áp đều cho kết quả dương tính với E coli, trong đó 10/45 mẫu dương tính với Crypto và 22/45 mẫu có sự hiện diện của Giardia.

Trong một nghiên cứu, 45 mẫu nước thải cống rãnh đã được xét nghiệm, trong đó có 8 mẫu cho kết quả dương tính với E coli và 8 mẫu cũng phát hiện sự xuất hiện của Giardia.

Kiểm định Mann-Whitney Test được sử dụng để so sánh sự khác biệt về các chỉ số vi sinh tại hai điểm bể áp và cống rãnh của ba xã Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chỉ số E coli và Crypto tại hai điểm này.

HUPH có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của chỉ số Giardia trong nước thải bể áp và nước thải cống rãnh của ba xã (p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w