1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022

120 9 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên, năm 2022
Tác giả Dương Minh Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thu Hương
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Tổ chức quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1 Một số thông tin về viêm phổi liên quan đến thở máy (14)
    • 1.2 Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy (19)
    • 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng (21)
    • 1.4 Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên (26)
    • 1.5. Khung lý thuyết (27)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (29)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.4. Cỡ mẫu (30)
    • 2.5 Phương pháp chọn mẫu (31)
    • 2.6. Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu (32)
    • 2.7 Biến số nghiên cứu (35)
    • 2.8 Tiêu chuẩn đánh giá (36)
    • 2.9. Xử lý và phân tích số liệu (37)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (37)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1 Một số thông tin về đối tƣợng nghiên cứu (39)
    • 3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (59)
    • 4.1 Thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng (59)
    • 4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên (62)
    • 4.3 Hạn chế của đề tài và hướng khắc phục (68)
  • KẾT LUẬN (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

TỔNG QUAN

Một số thông tin về viêm phổi liên quan đến thở máy

1.1.1 Khái niệm viêm phổi liên quan đến thở máy

Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là một loại nhiễm khuẩn phổ biến trong khoa Hồi sức tích cực (ICU) và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, chiếm từ 30 đến 70% trong số các nhiễm khuẩn bệnh viện VPBV xảy ra ở bệnh nhân sau 48 giờ nhập viện và không phải là giai đoạn ủ bệnh khi nhập viện.

Thở máy, hay thông khí cơ học, là kỹ thuật di chuyển khí đến và đi từ phổi của bệnh nhân thông qua máy thở kết nối trực tiếp Hiện nay, thông khí nhân tạo chủ yếu sử dụng áp lực dương, giúp đẩy khí vào phổi và tăng áp lực đường thở trung tâm, từ đó khí được đưa vào phế nang Khi phổi nở ra, máy sẽ bơm khí vào đường thở, làm giảm áp lực đường thở trung tâm so với áp lực trong phế nang Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc hoàn toàn nhịp thở tự nhiên của bệnh nhân.

Viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) là tình trạng viêm phổi xảy ra sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và bắt đầu thông khí nhân tạo.

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy

Hiện nay, có nhiều tiêu chuẩn để chẩn đoán viêm phổi liên quan đến thở máy Theo Hiệp hội Bệnh Truyền nhiễm Mỹ và Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ, chẩn đoán viêm phổi này cần có ít nhất 2 trong các triệu chứng sau: thâm nhiễm X-quang phổi mới, tiến triển hoặc kéo dài, và nhiệt độ cơ thể trên 38 độ C.

< 35,5 o C; Ba là bạch cầu > 10.000/ml hoặc < 3.000/ml; Bốn là xét nghiệm đờm >

10 bạch cầu trên 1 vi trường (độ phóng đại 10 lần); Năm là cấy đờm dương tính

Theo hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực năm 2015 của Bộ Y tế, bệnh nhân được xác định là viêm phổi liên quan thở máy khi có đủ ba tiêu chuẩn: (1) Triệu chứng xuất hiện sau 48 giờ thở máy qua ống nội khí quản hoặc canuyn mở khí quản; (2) X-quang phổi cho thấy tổn thương mới hoặc tiến triển kéo dài trên 48 giờ, kèm theo ít nhất hai dấu hiệu như nhiệt độ > 38°C hoặc < 35,5°C, bạch cầu > 10.000/mm³ hoặc < 4.000/mm³, và chỉ số Procalcitonin tăng cao; (3) Nuôi cấy dịch phế quản dương tính.

1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi liên quan đến thở máy

Những người bệnh có nguy cơ cao như trẻ sơ sinh, người trên 65 tuổi, người béo phì, và những người mắc bệnh lý nặng thường dễ bị hít phải dịch tiết từ vùng hầu họng vào phổi, đặc biệt là những bệnh nhân hôn mê với phản xạ vùng hầu họng giảm.

Can thiệp y tế ở bệnh nhân nặng, như đặt xông dạ dày, nội khí quản và mở khí quản, có thể dẫn đến trào ngược dịch dạ dày và viêm phổi do hít phải Sự can thiệp này cũng làm giảm phản xạ khạc đờm, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển Việc sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày làm thay đổi pH dịch vị cũng góp phần vào sự phát triển của vi khuẩn Thời gian thở máy kéo dài làm tăng nguy cơ lây chéo vi khuẩn từ tay nhân viên y tế bị nhiễm bẩn.

Vi khuẩn có thể lây truyền cho người bệnh từ bàn tay nhiễm bẩn của nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc, như hút đờm hoặc cho ăn Ngoài ra, việc sử dụng các dụng cụ không được khử khuẩn đúng quy định cũng là một yếu tố quan trọng trong việc lây nhiễm.

1.1.4 Hậu quả viêm phổi liên quan đến thở máy

Viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các đơn vị ICU, với tỷ lệ mắc từ 1 đến 16 trên 1000 ngày tại Hoa Kỳ Tỷ lệ tử vong do VAP dao động từ 24% đến 50%, và có thể tăng lên 76% khi nguyên nhân do vi khuẩn đa kháng Chi phí điều trị cho mỗi trường hợp VAP có thể tăng thêm từ 10,000 đến 40,000 đô la Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân mắc VAP có thời gian thở máy trung bình lâu hơn, với 21,8 ngày so với 10,3 ngày ở bệnh nhân không mắc VAP, và chi phí điều trị trung bình cho bệnh nhân VAP là 99,598 đô la, trong khi đó là 59,770 đô la cho bệnh nhân không mắc VAP.

Tại Việt Nam, tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) rất cao, dao động từ 43 đến 63,5 ca/1000 ngày, và đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, chiếm từ 30 đến 70% các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện VAP không chỉ kéo dài thời gian điều trị thêm từ 6 đến 13 ngày mà còn làm tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồng cho mỗi trường hợp Tỷ lệ VAP/1000 ngày thở máy tại khoa ICU, Bệnh viện Bạch Mai đã được ghi nhận qua hai nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quang.

(17) và Hà Sơn Bình (18) lần lƣợt là 46/1000 và 24,8/1000 ngày thở máy, tỷ lệ tử vong do viêm phổi liên quan đến thở máy lên tới 52,6 % trong giai đoạn 2011 -

Từ năm 2009 đến 2011, tại bệnh viện Quân y 103, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân VAP đạt 23,81%, trong đó 17,46% tử vong được xác định do VAP Năm 2009, bệnh viện 175 ghi nhận tỷ lệ mắc VAP là 27,37% với tỷ lệ tử vong lên tới 32,65% Một nghiên cứu tại khoa ICU, bệnh viện Trung ương quân đội 108 năm 2019 cho thấy 24% bệnh nhân mắc viêm phổi thở máy sớm, trong khi tỷ lệ viêm phổi thở máy muộn là 75,6% Nghiên cứu của Trần Quốc Minh chỉ ra rằng tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy cao gấp 4 lần, với tỷ lệ tử vong của nhóm thở máy kéo dài là 11% và nhóm thở máy ngắn ngày là 3%.

1.1.5 Các biện pháp chính trong dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy

Các biện pháp chính trong dự phòng viêm phổi liên quan đến máy thở được quy định tại quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của BYT Vấn đề vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh và dụng cụ hô hấp được đặc biệt chú trọng Ngoài ra, cần rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn và cai máy thở sớm khi có chỉ định Người bệnh nên được nằm đầu cao 30 - 45 độ nếu không có chống chỉ định Sử dụng dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc tiệt khuẩn khử khuẩn cao cho dụng cụ tái sử dụng là cần thiết Cần đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở và bẫy nước thường xuyên, đồng thời chăm sóc dây thở phải để ở vị trí thấp hơn ống nội khí quản Cuối cùng, việc kiểm tra tình trạng ứ đọng dạ dày trước khi cho ăn qua ống thông và giám sát ca viêm phổi liên quan đến thở máy cũng được khuyến cáo.

Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, theo quyết định 3671 của Bộ Y tế, gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy được xây dựng với ba nội dung chính trong điều dưỡng HUPH.

Bảng 1 Gói các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy đang thực hiện tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên Điều dƣỡng

1 Chăm sóc ống thông dạ dày 1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc ống thông dạ dày

2 Kiểm tra vị trí ống thông dạ dày

3 Kiểm tra dịch ứ đọng trong dạ dày

4 Rút dịch dạ dày tồn lưu trước khi cho ăn

2 Chăm sóc ống nội khí quản 1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc ống nội khí quản

2 Nằm đầu cao 30 đến 45 độ

4 Kiểm tra bóng chèn, điều chỉnh áp lực đạt 25 - 30 cmH2O

3 Chăm sóc dây thở máy 1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc dây thở máy

2 Đổ bỏ hết nước đọng trong dây thở và bẫy nước

3 Dây thở phải ở thấp hơn phần trên của ống nội khí quản

4 Bẫy nước phải ở vị trí thấp nhất của dây thở

5 Cho nước vô khuẩn vào bình làm ẩm đến đúng vạch quy định

1.1.6 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh thở máy Điều dƣỡng có vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc dự phòng viêm phổi liên quan thở máy Số lƣợng công việc nhiều hay số lƣợng nhân lực ít, kiến thức của người điều dưỡng có ảnh hưởng tới công tác dự phòng viêm phổi liên quan thở máy Trong công tác chăm sóc người bệnh thở máy, điều dưỡng phải thực hiện bốn vai trò (28) như sau: (1) vai trò là người thực hành chăm sóc tức là sử dụng quy trình điều dưỡng được xây dựng để chăm sóc trực tiếp người bệnh thở máy từ lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, giao tiếp với người bệnh, những người liên quan đến việc lập kế hoạch và cộng tác với những bên liên quan để đem lại hiệu quả chăm sóc tốt nhất (2) Thực hiện vai trò nhà quản lý (3) Thực hiện vai trò của nhà giáo dục (4) Thực hiện vai trò của nhà nghiên cứu

Người điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc toàn diện cho người bệnh, đặc biệt là trong việc phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy Sự phối hợp chặt chẽ với bác sĩ là cần thiết để tạo thành nhóm điều trị hiệu quả Nghiên cứu tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai cho thấy 85,2% người bệnh ngộ độc cấp được chăm sóc tốt, nhấn mạnh tầm quan trọng của chăm sóc điều dưỡng trong việc hỗ trợ người bệnh thở máy.

Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy

Dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy là ưu tiên hàng đầu tại các đơn vị Hồi sức tích cực Các biện pháp dự phòng viêm phổi đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân Ba biện pháp chính bao gồm: nâng đầu giường từ 35-40 độ, vệ sinh tay và vệ sinh răng miệng Nghiên cứu của Tabaeian và cộng sự (2017) đã chỉ ra tầm quan trọng của việc thực hiện gói dự phòng này.

Nghiên cứu về viêm phổi liên quan đến thở máy cho thấy mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn dự phòng của y tá trong khoa Hồi sức tích cực chỉ đạt 56,32% Thiếu thời gian chăm sóc, nhân lực và kiến thức là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăm sóc bệnh nhân Để cải thiện tình hình, cần thiết phải đào tạo nhân viên y tế về tất cả các kỹ thuật trong gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy Một nghiên cứu khác vào năm 2010 cũng chỉ ra rằng việc nâng cao đầu bệnh nhân từ 35 đến 40 độ có thể mang lại lợi ích trong việc phòng ngừa viêm phổi.

Nghiên cứu cho thấy rằng can thiệp y tế có thể cải thiện vệ sinh răng miệng lên 90%, giảm tỷ lệ viêm phổi mắc phải tới 51% và dự phòng quá tải dịch dạ dày lên tới 68% Tuy nhiên, một nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Cairo năm 2011 chỉ ra rằng hầu hết điều dưỡng không đạt yêu cầu về kiến thức và tuân thủ các biện pháp phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy Tương tự, khảo sát tại các khoa hồi sức tích cực ở Châu Âu năm 2013 cho thấy 37% bác sĩ và 22,3% điều dưỡng không tuân thủ các khuyến cáo phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy.

1.2.2Tại Việt Nam Điều dƣỡng có kiến thức tốt và thực hiện đúng các biện pháp chăm sóc người bệnh thở máy sẽ góp phần phòng ngừa VAP Nghiên cứu mô tả cắt ngang đƣợc thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5/2016 nhằm đánh giá kiến thức, thực hành phòng ngừa VAP của điều dƣỡng khoa Hồi sức tích cực (ICU) Bệnh viện Bạch Mai của Lê Thị Thanh Thủy Kết quả cho thấy 62,2% điều dƣỡng có kiến thức phòng ngừa VAP đạt Về thực hành: quy định về thay dây máy thở, sử dụng hệ thống hút đờm kín, đặt nội khí quản theo đường miệng, vệ sinh máy thở đã được thực hiện tốt Một số thực hành chƣa tuân thủ đầy đủ gồm đánh răng 2 lần/ngày với dung dịch chlorhexidine, đo áp lực bóng chèn, đổ nước cốc ngưng trước mỗi lần chăm sóc, thay đổi tư thế người bệnh, đặt người bệnh tư thế đầu cao Nghiên cứu cho thấy có 47,8% điều dƣỡng có kiến thức phòng ngừa VAP chƣa đạt; một số quy định phòng VAP chƣa đƣợc thực hiện tốt (27)

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình chăm sóc dự phòng viêm phổi thở máy của nhân viên y tế tại một bệnh viện đa khoa tư.

Năm 2020, nghiên cứu của Đoàn Minh Sang cho thấy tỷ lệ tuân thủ gói chăm sóc dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) của nhân viên y tế tại Khoa ICU bệnh viện đạt 100% cho bác sĩ và 89,1% cho điều dưỡng Tuy nhiên, hai kỹ thuật quan trọng mà điều dưỡng chưa tuân thủ là đặt đầu bệnh nhân ở góc 30-45 độ và vệ sinh răng miệng hàng ngày với chlorhexidine 0,12%, với tỷ lệ tuân thủ lần lượt là 93,9% và 95,2% Nghiên cứu của Châu Uyển Chinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy cũng cho thấy tỷ lệ tuân thủ phòng ngừa VAP của điều dưỡng chỉ đạt 69,7%, với nhiều yếu tố chưa được thực hiện đúng, như kiểm tra dịch dạ dày tồn lưu (16,5%), xác định vị trí ống thông dạ dày (22,8%), vệ sinh răng miệng (31,6%), bộ lọc bị ướt (54,4%), chỉ định vật lý trị liệu (41,8%) và vệ sinh tay (61,63%), đặc biệt là sau khi tiếp xúc với bệnh nhân (38,75%).

Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng

1.3.1 Yếu tố về nhân lực

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nữ chiếm đa số trong hệ thống Hồi sức tích cực, phản ánh đặc thù ngành điều dưỡng hồi sức yêu cầu sự tỉ mỉ và chu đáo Tỷ lệ nữ trong ngành này lên tới 88,9%, trong đó 45,6% có trình độ đại học Trình độ, thâm niên công tác, thái độ làm việc tích cực, thời gian chăm sóc bệnh nhân và kiến thức về dự phòng VAP đều có ảnh hưởng tích cực đến việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy.

Năm 2016, tỷ lệ điều dưỡng nữ đạt 90%, trong đó 82% có trình độ trung cấp Tỷ lệ tuân thủ chăm sóc người bệnh cao tới 84%, và tỷ lệ tuân thủ theo dõi, đánh giá người bệnh lên đến 95,8%.

Điều dưỡng có trình độ cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm thường có tỷ lệ tuân thủ cao hơn, dẫn đến ít sai sót hơn Tuy nhiên, khi khối lượng công việc quá lớn hoặc quá tải, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc tuân thủ quy trình phòng ngừa viêm phổi, khiến các điều dưỡng có thể bỏ qua các bước quan trọng.

Việc hoàn thành công việc mà không đạt chất lượng có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân Nghiên cứu của Đỗ Thị Hạnh Trang năm 2018 tại Bệnh viện Nhi trung ương cho thấy mỗi điều dưỡng phải chăm sóc trung bình 5 bệnh nhân trong một ca làm việc, cho thấy khối lượng công việc của điều dưỡng là rất lớn với tỷ lệ 96,9% Tương tự, nghiên cứu của Châu Uyển Trinh tại Bệnh viện Chợ Rẫy ghi nhận trung bình 4,39 bệnh nhân mỗi ca làm việc.

Năm 2020, tỷ lệ bệnh nhân là 5,8 người/ca làm việc, với 80% công việc bị quá tải Nguyên nhân chính của tình trạng này là do thiếu nhân lực so với khối lượng công việc Sự thiếu hụt nhân lực y tế gây khó khăn cho hoạt động của bệnh viện, do đó, việc tuyển dụng và giữ chân nhân viên y tế trở thành vấn đề cấp thiết Nghiên cứu của Jane Ball cho thấy, nhân lực điều dưỡng thấp hơn liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn do thiếu thời gian chăm sóc bệnh nhân, dẫn đến thiếu hiểu biết và thiếu liên kết, làm tăng tỷ lệ tử vong.

Thiếu sót trong chăm sóc có thể làm tăng 16% nguy cơ tử vong do không được chăm sóc đầy đủ, chủ yếu do thiếu nhân lực và thời gian Nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai năm 2018 cho thấy chỉ 44,7% điều dưỡng có kiến thức đầy đủ về chăm sóc răng miệng, trong khi 39,5% đạt yêu cầu về thái độ chăm sóc Điều này cho thấy nhận thức nghề nghiệp ảnh hưởng lớn đến thái độ và hiệu quả chăm sóc bệnh nhân, trong đó thời gian chăm sóc là một trong những khó khăn chính mà điều dưỡng gặp phải.

1.3.2 Yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Buồng bệnh là nơi bệnh nhân thở máy được chăm sóc bởi điều dưỡng, với quy định của bộ y tế yêu cầu khoảng cách tối thiểu giữa hai giường bệnh trong ICU là 02 m để đảm bảo không gian cho các hoạt động chăm sóc và điều trị Nghiên cứu cho thấy cơ sở vật chất hiện tại không đáp ứng tốt cho việc chăm sóc bệnh nhân nặng và thở máy, chủ yếu do thiết kế phòng ốc lạc hậu và sự gia tăng số lượng bệnh nhân nặng, dẫn đến việc kê thêm giường gây ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc.

Không gian làm việc của điều dưỡng tại HUPH đang gặp nhiều khó khăn do lượng bệnh nhân tăng cao, dẫn đến việc phải tăng cường máy móc, làm cho diện tích phòng ốc bị thu hẹp và không khí trở nên ngột ngạt Nghiên cứu của Ayse P Guses (2009) cho thấy 32% thiết bị chưa đáp ứng đầy đủ, 26% không đủ không gian làm việc, và 21% gặp chậm trễ trong việc nhận y lệnh điều trị Bên cạnh đó, sự xuống cấp của phòng ốc do thiếu vốn và cơ chế sửa chữa cũng ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân Theo Nguyễn Hồng Mai (2016), không gian làm việc nhỏ hẹp và tình trạng xuống cấp của phòng làm việc đã gây ra tác động lớn đến công tác chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định.

Sự phát triển của y học hiện đại yêu cầu đầu tư vào trang thiết bị máy móc để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh nhân Thiếu hụt trang thiết bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả chăm sóc sức khỏe Nghiên cứu của Hoàng Thị Hương (2018) cho thấy 59,3% nhu cầu về dụng cụ chăm sóc răng miệng cần được đáp ứng, trong khi dụng cụ kém chất lượng làm giảm thái độ tuân thủ trong chăm sóc Nguyễn Hồng Mai (2016) cũng chỉ ra rằng tình trạng thiếu thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn đã tác động tiêu cực đến công tác chăm sóc bệnh nhân Do đó, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế đang gây trở ngại cho nhân viên y tế trong việc chăm sóc bệnh nhân hiệu quả.

1.3.3 Yếu tố về chính sách, quản lý, công tác kiểm tra giám sát, đào tạo

Các chính sách chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ lãnh đạo đánh giá sự tuân thủ trong công tác chăm sóc và điều trị bệnh Việc xây dựng các chính sách phù hợp với thực tế của bệnh viện sẽ tạo động lực cho nhân viên y tế trong việc nâng cao hiệu quả công việc.

Vai trò của người lãnh đạo trong bệnh viện là rất quan trọng, thể hiện qua việc triển khai các chính sách đến từng điều dưỡng viên và tạo động lực cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ Nghiên cứu của Yinh Xue cho thấy 60,8% nhân viên hài lòng với các chính sách liên quan đến giảm tỷ lệ viêm phổi do thở máy Tuy nhiên, các chính sách về lương, thưởng và kỷ luật có tác động tiêu cực đến thái độ làm việc, với 56% nhân viên không hài lòng và 49% muốn tìm việc mới Châu Uyển Trinh cho rằng các chính sách không ảnh hưởng đến hoạt động của điều dưỡng tại khoa, nhưng chính sách và quản lý vẫn là yếu tố thuận lợi giúp đánh giá tuân thủ và tạo động lực cho điều dưỡng Để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân, vai trò kiểm tra, giám sát của bệnh viện và các khoa là cần thiết, giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của điều dưỡng Nghiên cứu của Đoàn Minh Sang chỉ ra rằng kiểm tra giám sát có lợi cho việc tuân thủ gói dự phòng viêm phổi Cuối cùng, đào tạo nâng cao kiến thức giúp điều dưỡng tự tin hơn trong công việc, như được xác định trong nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Huyền về HUPH trong thực hành kỹ năng lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng chính quy năm 2019 cho thấy điểm trung bình về sự tự tin của sinh viên là 7,29 ± 1,24 (trong thang điểm 1 - 10), cho thấy mức độ tự tin ở mức trung bình Cụ thể, 85,8% sinh viên đạt sự tự tin ở mức độ trung bình, trong khi chỉ có 14,2% đạt sự tự tin ở mức độ cao Đào tạo được xác định là nền tảng quan trọng cho các hoạt động chuyên môn của nhân viên y tế, đóng vai trò là yếu tố thuận lợi cho công tác chuyên môn.

1.3.4 Yếu tố về môi trường trong thời kỳ có dịch bệnh covid 19

Tình hình dịch bệnh COVID-19 đang diễn ra căng thẳng trên toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam, đã gây ra nhiều khó khăn cho công tác chuyên môn của nhân viên y tế Sự lo lắng và căng thẳng này ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần của họ, dẫn đến những hệ quả lớn trong việc chăm sóc và điều trị bệnh nhân Nghiên cứu của Nguyễn Viết Phương và Nguyễn Thùy Trang chỉ ra rằng, 28,1% nhân viên y tế cảm thấy xung đột nhiều hơn với trẻ em, 2,9% rơi vào trạng thái hoảng sợ tê liệt, và 1,5% thường mơ thấy dịch bệnh Về mặt thể chất, 59,5% nhân viên tự tin giải quyết vấn đề cá nhân, 50% có thể kiểm soát sự bất an, và 44,8% cảm thấy hoàn toàn kiểm soát mọi chuyện Tuy nhiên, điều kiện làm việc của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do không gian làm việc bị hạn chế, khi nhiều phòng ốc phải dành cho việc điều trị COVID-19 và máy móc được huy động cho công tác phòng chống dịch.

Trong đại dịch, việc khử khuẩn đã trở nên nghiêm ngặt hơn, với nhân lực được chia nhỏ cho nhiều vị trí nhằm phòng dịch, dẫn đến khối lượng công việc tăng đột biến Một nghiên cứu tại Kiên Giang năm 2020 cho thấy Covid-19 đã ảnh hưởng lớn đến công việc và đời sống của gia đình cán bộ y tế, đặc biệt là thời gian khử trùng tại nhà (74,3%) Hơn nữa, 70,5% nhân viên y tế phải tiếp tục thực hiện các biện pháp khử khuẩn.

HUPH đã làm việc trong điều kiện tiếp xúc gần với những người nhiễm bệnh, với 54,8% nhân viên phải đối mặt với khối lượng công việc tăng lên Sự gia tăng ca mắc Covid-19 đã dẫn đến tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế Trong bối cảnh này, họ đã sử dụng toàn bộ cơ sở hạ tầng, tái sử dụng và cải tạo các khối nhà để thiết lập khu vực khám sàng lọc, phân loại và cách ly Đời sống vật chất của cán bộ y tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là khi các chính sách phòng dịch mới được áp dụng, dẫn đến tình trạng khan hiếm lương thực thực phẩm, nhất là ở các vùng bị cách ly Nghiên cứu tại Kiên Giang cho thấy 29% người dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm lương thực, 21% không đủ lương thực, và 39,5% lo lắng về tài chính Tình hình dịch bệnh Covid-19 phức tạp đã ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, trong đó ngành y tế cũng không ngoại lệ; nghiên cứu của Jeffrey Braithwaite chỉ ra rằng dịch kéo dài đã làm một số hệ thống y tế bị phá vỡ, với báo cáo từ nhiều quốc gia cho thấy dịch vụ chăm sóc đặc biệt bị quá tải.

Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên

Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên - Vĩnh Phúc thuộc phường Hùng Vương thành phố Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc

Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, được thành lập theo quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 27/11/2002 và đổi tên từ bệnh viện ĐKKV Mê Linh theo quyết định 982/QĐ-UBND ngày 1/4/2008, là bệnh viện đa khoa hạng I với 1300 giường bệnh, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân tại Phúc Yên, Mê Linh, Sóc Sơn, Bình Xuyên và Yên Lạc Bệnh viện có ban giám đốc gồm 4 người, 8 phòng chức năng, 26 khoa lâm sàng và 8 khoa cận lâm sàng, với hơn 1000 cán bộ nhân viên y tế Khoa Cấp cứu có 50 nhân viên, bao gồm 8 bác sĩ và 40 điều dưỡng, tiếp nhận trung bình 110 bệnh nhân mỗi ngày, trong đó 6 đến 8 bệnh nhân cần thở máy Khoa Hồi sức có 54 nhân viên, trong đó có 10 bác sĩ và 42 điều dưỡng.

Bệnh viện HUPH hiện có 02 hộ lý điều trị cho 34 giường ICU, trong đó khoảng 30 bệnh nhân cần thở máy mỗi ngày Khoa cấp cứu có trung bình 23 điều dưỡng làm việc hành chính, trong đó 5 người chăm sóc bệnh nhân thở máy và 7 điều dưỡng trực, với 3 điều dưỡng phụ trách bệnh nhân nặng Khoa Hồi sức có 36 điều dưỡng, trong đó 15 người chăm sóc bệnh nhân thở máy và 7 điều dưỡng trực, với 6 điều dưỡng chuyên trách bệnh nhân thở máy Gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy đã được triển khai từ đầu ca làm việc, bao gồm việc hút đờm kín và cho ăn nhiều lần trong ca.

Khung lý thuyết

Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên tổng quan tài liệu và nghiên cứu của tác giả Châu Uyển Trinh Nghiên cứu cũng dựa vào văn bản quy định của Bộ Y tế năm 2012 về "Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh".

Hình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu

Yếu tố về cá nhân

- Thời gian làm việc với người bệnh

Yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế

- Phòng bệnh, vật tƣ y tế

Yếu tố về chính sách, quản lý, kiểm tra giám sát và đào tạo

- Quy định về chuyên môn cho điều dƣỡng

- Quản lý: vai trò của lãnh đạo, công tác kiểm tra giám sát đào tạo

Thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng

1 Tuân thủ chăm sóc ống thông dạ dày

2 Tuân thủ chăm sóc ống nội khí quản

3 Tuân thủ chăm sóc dây máy thở

Yếu tố về môi trường

- Ảnh hưởng covid 19 đến tinh thần của điều dƣỡng,

- Ảnh hưởng covid 19 đến đời sống vật chất của điều dƣỡng, hoàn cảnh làm việc

- Gây quá tải công việc

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các điều dưỡng có nhiệm vụ trực tiếp chăm sóc bệnh nhân thở máy tại khoa cấp cứu và khoa hồi sức tích cực.

+ Thâm niên công tác tại khoa cấp cứu và khoa hồi sức tích cực từ 6 tháng trở lên; + Đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Nghỉ ốm, chế độ thai sản, đi học hoặc lý do nghỉ đột xuất trong thời gian nghiên cứu đƣợc tiến hành

+ Đại diện lãnh đạo bệnh viện

+ Trưởng khoa cấp cứu, trưởng khoa hồi sức tích cực

+ Điều dưỡng trưởng khoa cấp cứu, điều dưỡng trưởng khoa tích cực

+ Đƣợc giao nhiệm vụ/vị trí công tác

- Vắng mặt do bất kỳ nguyên nhân nào tại thời điểm phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN).

Thời gian và địa điểm

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2-10/2022 Trong đó, thời gian thu thập số liệu từ tháng 7-9/2022

Tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực của Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, địa chỉ tổ 1 phường Hùng Vương, Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có sự kết hợp phương pháp nghiên cứu định lƣợng và định tính

Nghiên cứu định lượng đã mô tả thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dưỡng tại khoa cấp cứu và khoa hồi sức tích cực của bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên Tiếp theo, nghiên cứu định tính được thực hiện để làm rõ kết quả và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ các biện pháp này của điều dưỡng tại địa điểm nghiên cứu.

Cỡ mẫu

Tổng số 70 điều dưỡng trong đó khoa Cấp cứu là 34 người, khoa Hồi sức là

Trong nghiên cứu này, 36 người đã được chọn làm đối tượng quan sát để đánh giá sự tuân thủ của điều dưỡng đối với các biện pháp phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy Việc theo dõi trực tiếp các hành động của điều dưỡng tại hai khoa trong suốt thời gian làm việc giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ tuân thủ của họ.

Mỗi điều dưỡng được quan sát qua 3 lượt cụ thể: lượt 1 không thông báo trước trong giờ hành chính, lượt 2 không thông báo trong giờ trực, và lượt 3 có thông báo trước cho điều dưỡng viên Mỗi lượt quan sát bao gồm 3 nội dung chính: chăm sóc ống thông dạ dày, chăm sóc ống nội khí quản, và chăm sóc dây thở Trong mỗi buổi làm việc, 5 điều dưỡng sẽ được quan sát, tổng số lượt quan sát sẽ được ghi nhận.

+ Nhóm Lãnh đạo bệnh viện: 01 người

+ Nhóm Lãnh đạo khoa: 02 người

+ Điều dưỡng khoa Cấp cứu: 08 người

+ Điều dưỡng khoa Hồi sức tích cực: 08 người.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ điều dƣỡng tại 2 khoa đáp ứng đủ tiêu chuẩn và lập danh sách đối tƣợng nghiên cứu theo từng khoa

+ Chọn chủ đích Phó giám đốc bệnh viện phụ trách khối hồi sức và cấp cứu

+ Chọn chủ đích trưởng khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực

- Chọn chủ đích điều dưỡng trưởng khoa Cấp cứu và khoa Hồi sức tích cực

Thảo luận nhóm là một phương pháp quan trọng để chọn mẫu hệ thống, nhằm đảm bảo công bằng và tạo cơ hội cho tất cả mọi người tham gia Điều này giúp phản ánh một cách khách quan các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đang được thảo luận.

Lập danh sách 70 điều dưỡng và sắp xếp theo thứ tự ABC cho từng khoa Khoa Cấp cứu có 34 điều dưỡng viên đủ tiêu chuẩn, trong khi khoa Hồi sức tích cực có 36 điều dưỡng viên Tính khoảng cách mẫu k = 4 cho mỗi khoa và bốc ngẫu nhiên một số r trong khoảng từ 1 đến k.

4) là người đầu tiên, Bốc được số 2, những người tiếp theo có số thứ tự là ki = k o + 4 (i từ 1 đến n) được các số 2, 6, 10, 14, 18, 22, 26, 30 Nếu người được chọn không đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu định tính sẽ lùi 1 số hoặc tiến một số lấy cho đủ cỡ mẫu Thực tế thời điểm nghiên cứu đã lấy đủ mẫu và không có trường hợp nào bỏ mẫu

Bảng 2.1 Cỡ mẫu và phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu định tính

STT Đối tượng Phương pháp Số lượng cuộc

1 Phó GĐ phụ trách Phỏng vấn sâu 01 01 Phụ lục 5

2 Trưởng khoa Phỏng vấn sâu 02 02 Phụ lục 6

Phỏng vấn sâu 02 02 Phụ lục 7

4 Điều dƣỡng Thảo luân nhóm 02 16 Phụ lục 8

Công cụ và Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bộ công cụ bảng hỏi, bao gồm 6 câu hỏi về thông tin cá nhân và 3 bảng kiểm quan sát tuân thủ các biện pháp phòng ngừa viêm phổi liên quan đến máy thở Các bảng kiểm này được xây dựng dựa trên quy định 3671 của Bộ Y tế năm 2012 Mỗi phiếu khảo sát bao gồm ba phần: Phần 1 đánh giá quy trình rửa tay và chăm sóc ống thông dạ dày; Phần 2 kiểm tra quy trình rửa tay, quy trình hút đờm kín và chăm sóc ống nội khí quản; Phần 3 tập trung vào quy trình rửa tay và chăm sóc dây thở máy.

Nghiên cứu định tính sử dụng các bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để thu thập thông tin cho từng đối tượng nghiên cứu, phù hợp với chủ đề nghiên cứu đã đề ra.

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

Với quan sát không thông báo trước cho điều dưỡng biết

Sau khi nhận được sự đồng ý từ Ban giám đốc và Lãnh đạo các khoa chuyên môn, NCV sẽ đối chiếu lịch làm việc của từng đối tượng tham gia nghiên cứu để tiến hành quan sát.

Bước 2, NCV và điều tra viên thảo luận để thống nhất về việc quan sát trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại vị trí thuận tiện, như bên cạnh người điều dưỡng thực hành gói dự phòng viêm phổi hoặc đứng sau kính theo dõi bệnh nhân Tại khoa Hồi sức tích cực và khoa Cấp cứu, một số trường hợp được quan sát thông qua camera do khoa Cấp cứu có hệ thống giám sát.

Bước 3: NCV và điều tra viên sẽ cùng nhau quan sát theo 03 Bảng kiểm quan sát tuân thủ (phụ lục 1, 2, 3) trong mỗi lần quan sát khi đối tượng nghiên cứu thực hiện các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy, đồng thời ghi chép kết quả theo bảng kiểm.

+ Bước 4 Phiếu phát vấn thu thập các thông tin các nhân cho đối tượng ngay sau khi quan sát lƣợt 3 kết thúc

Bước 5: Sau khi nhận lại phiếu, cần kiểm tra các thông tin trong các câu hỏi nhanh Nếu phát hiện nội dung nào chưa được đánh dấu, hãy xin phép đối tượng nghiên cứu để bổ sung Bước 6: Tiến hành nhập các thông tin đã kiểm tra vào phần mềm nhập liệu.

Trong bối cảnh hiện tại, việc thu thập số liệu nghiên cứu và phòng chống dịch COVID-19 đã không còn yêu cầu áp dụng giãn cách xã hội, cho phép thực hiện trực tiếp với tất cả các đối tượng.

Với quan sát thông báo cho điều dưỡng biết trước

Sau khi nhận được sự đồng ý từ ban giám đốc và lãnh đạo các khoa chuyên môn, NCV sẽ tổ chức kiểm tra thực hành cho từng điều dưỡng trên người bệnh.

Trong bước 2, NCV và điều tra viên sẽ cùng nhau quan sát theo 03 bảng kiểm tuân thủ (phụ lục 1, 2, 3) tương ứng với mỗi lần quan sát Họ sẽ ghi chép lại các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy mà đối tượng nghiên cứu thực hiện.

+ Bước 3 Nhập các thông tin trên phiếu vào phần mềm nhập liệu

Người thực hiện PVS và TLN là nghiên cứu viên (NCV) - học viên lớp CK2

Tổ chức quản lý y tế tại Trường Đại học Y tế Công cộng đã thu thập thông tin khách quan từ các đại diện khoa và cá nhân Điều này giúp các bác sĩ và điều dưỡng dễ dàng chia sẻ nhu cầu học tập và phát triển thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

+ Phỏng vấn sâu thường được thực hiện tại phòng riêng các lãnh đạo thời gian từ 30-45 phút

Bước 1 NCV liên hệ với đối tượng được phỏng vấn mời tham gia khi được sự đồng ý sẽ hẹn thời gian, địa điểm để phỏng vấn

Bước 2 Đúng thời gian và địa điểm NCV và điều tra viên chuẩn bị đầy đủ giấy bút máy ghi âm và bộ câu hỏi theo chủ đề

Bước 3: NCV sẽ trình bày các câu hỏi liên quan đến chủ đề nghiên cứu, được thu âm bằng điện thoại Trong quá trình phỏng vấn, điều tra viên sẽ ghi chép nhanh các câu trả lời của đối tượng.

Bước 4: Sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn, NCV và điều tra viên sẽ kiểm tra lại nội dung để đảm bảo tính thống nhất Nếu có chủ đề nào chưa đủ, họ sẽ xin phép hỏi lại qua điện thoại và sau đó phiên ra bản giấy.

+ Thảo luận nhóm thường được thực hiện tại phòng hành chính các khoa, thời gian từ 45- 60 phút

Bước 1 NCV liên hệ lãnh đạo khoa thống nhất thời gian và địa điểm để chọn điều dƣỡng đi thảo luận

NCV sẽ thông báo thời gian cho các điều dưỡng được chọn vào cuối giờ giao ban khoa, yêu cầu các đối tượng tham gia NC có mặt tại phòng hành chính đúng giờ để tiến hành thảo luận.

Bước 3 Đúng thời gian và địa điểm NCV và điều tra viên chuẩn bị đầy đủ giấy bút máy ghi âm và bộ câu hỏi theo chủ đề

Bước 4 của NCV là đưa ra các chủ đề để điều dưỡng thảo luận, dựa trên ý kiến cá nhân của từng người Các cuộc thảo luận này được ghi âm bằng điện thoại, trong khi điều tra viên nhanh chóng ghi chép nội dung vào giấy.

Bước 5: Kết thúc thảo luận, NCV và điều tra viên cần kiểm tra và thống nhất lại nội dung của các chủ đề chưa đủ thông tin hoặc thông tin chưa rõ ràng Nếu cần, xin phép hỏi lại qua điện thoại, ghi âm cuộc gọi và sau đó phiên ra bản giấy.

Biến số nghiên cứu

2.7.1 Biến số nghiên cứu định lượng

Các biến số đƣợc chia theo từng nhóm (phụ lục 9), gồm:

Nghiên cứu này tập trung vào 06 biến số quan trọng, bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời gian làm công tác chăm sóc bệnh nhân thở máy, thời gian làm việc trong tháng, và số lượng bệnh nhân được chăm sóc trong mỗi ca làm việc.

Để tuân thủ dự phòng cho bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy, cần chú ý đến 09 biến số quan trọng: tư thế người bệnh, vệ sinh răng miệng, kiểm tra bóng chèn, sử dụng phin lọc, bẫy nước, dây thở, kiểm tra xông dạ dày, hút đờm và vệ sinh tay.

2.7.2 Chủ đề nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính thu thập dữ liệu qua PVS và TLN, tập trung vào các chủ đề ảnh hưởng đến viêm phổi liên quan đến thở máy.

- Chủ đề nghiên cứu nhóm yếu tố nhân lực

+ Trình độ, thâm niên/kinh nghiệm

+ Thời gian làm việc với người bệnh

- Chủ đề nghiên cứu nhóm yếu tố về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế

+ Phòng bệnh, vật tƣ y tế cho việc chăm sóc bệnh nhân thở máy

+ Máy móc, trang thiết bị y tế

- Chủ đề nghiên cứu nhóm yếu tố về chính sách, quản lý, kiểm tra giám sát, đào tạo: + Văn bản quy định về chuyên môn cho điều dƣỡng

+ Vài trò lãnh đạo trong quản lý

+ Công tác kiểm tra giám sát

+ Công tác đào tạo của khoa

- Chủ đề nghiên cứu nhóm yếu tố về môi trường:

+ Ảnh hưởng covid 19 đến tinh thần của điều dưỡng

+ Ảnh hưởng covid 19 đến đời sống vật chất của điều dưỡng

Tiêu chuẩn đánh giá

- Bộ công cụ định lƣợng

+ Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ các biện pháp trong gói dự phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy của Điều dƣỡng

Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân thở máy, việc giám sát được thực hiện thông qua bảng kiểm (phụ lục 1, 2, 3) Tiêu chí đánh giá dựa trên quy định trong quyết định 3671 của Bộ Y tế năm 2012 Mỗi hoạt động thực hành cần tuân thủ đúng quy trình đã đề ra.

HUPH đƣợc tính là đạt, mỗi lần thực hành gói phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy đƣợc gọi là tuân thủ khi đạt 100% các nội dung.

Xử lý và phân tích số liệu

2.9.1 Xử lý khi thu thập số liệu

Tất cả số liệu thu thập được sẽ được kiểm tra và hoàn thiện trong ngày làm việc Quá trình làm sạch số liệu bao gồm việc tập huấn kỹ lưỡng cách ghi số liệu, kiểm tra bảng kiểm bởi hai người trước khi nhập liệu, lập file kiểm tra, và sử dụng bảng Excel để xác minh số liệu trước khi tiến hành phân tích.

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách nhập số liệu đã làm sạch vào phần mềm Epi Data ver 3.1 Để đảm bảo độ chính xác, số liệu sau khi nhập sẽ được kiểm tra độc lập bởi một người khác nhằm tránh sai số Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0, sử dụng thống kê mô tả để trình bày các biến định lượng theo tần suất, tỷ lệ phần trăm, và giá trị trung bình, phù hợp với từng biến.

Nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phân tích theo chủ đề, trong đó số liệu được gỡ băng và mã hoá thông tin theo các nội dung nghiên cứu Các thông tin trong từng chủ đề sẽ được so sánh và đối chiếu giữa các nguồn cung cấp, cũng như phương pháp thu thập số liệu, nhằm tổng hợp lại và rút ra kết quả nghiên cứu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt theo quyết định số 314/2022/YTCC-HD3 vào ngày 06/07/2022 trước khi thu thập dữ liệu Nghiên cứu nhận được sự chấp thuận và hỗ trợ từ Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên Đối tượng nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, nhấn mạnh tính khuyết danh để họ tự nguyện tham gia hợp tác trong quá trình nghiên cứu, chỉ tiến hành khi có sự đồng ý hợp tác.

HUPH tiến hành nghiên cứu với sự tham gia của ĐTNC, người có quyền từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào hoặc ngừng tham gia nghiên cứu mà không ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ KCB tại khoa Tất cả thông tin và số liệu liên quan đến ĐTNC sẽ được bảo mật để đảm bảo tính riêng tư.

Các số liệu thu thập chỉ nhằm mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không sử dụng cho mục đích khác Kết quả nghiên cứu sẽ được gửi lại cho bệnh viện và các khoa phòng để xác định hướng khắc phục những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số thông tin về đối tƣợng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm của điều dưỡng tham gia nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin cá nhân của đối tƣợng tham gia nghiên cứu (n 70)

Nội dung Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Trình độ Cao đẳng 20 28,6 Đại học 48 68,6

Thời gian làm công tác chăm sóc người bệnh thở máy

Tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, tỷ lệ điều dưỡng nữ chiếm 78,6%, cao hơn so với nam giới 21,4% Đối tượng chủ yếu là người trẻ, với 65,7% thuộc nhóm dưới 30 tuổi Về trình độ chuyên môn, 28,6% có bằng cao đẳng, 68,6% có bằng đại học, trong khi tỷ lệ sau đại học chỉ đạt 2,8% và không có điều dưỡng nào có trình độ trung cấp Thời gian làm việc trong lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân thở máy chủ yếu từ 6 đến 10 năm, chiếm 58,6%, trong khi tỷ lệ làm việc trên 10 năm chỉ là 11,4%.

3.1.2 Đặc điểm về công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh tại khoa

Bảng 3.2 Tần suất làm việc và chăm sóc người bệnh thở máy của điều dưỡng

Nội dung Trung bình + SD Min Max

Số ngày công làm việc trong giờ hành chính/ tháng (tháng 0 ngày)

Số ngày công trực trong tháng (tháng 0 ngày)

Số người bệnh thở máy phải chăm sóc trong ngày

Bảng 3.2 cung cấp thông tin về thời gian làm việc của nhân viên và số bệnh nhân cần chăm sóc Qua khảo sát, điều dưỡng có số ngày công làm việc trung bình là 21,5 ± 2,5 ngày (Min-Max: 19 - 24), số ngày công trực trung bình là 6 ± 2 ngày (Min-Max: 4 - 8), và số bệnh nhân thở máy cần chăm sóc trung bình là 3,5 ± 1,5 bệnh nhân (Min-Max: 2 - 5).

3.2 Thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng

3.2.1 Tuân thủ thời điểm vệ sinh tay

Bảng 3.3: Đánh giá tuân thủ vệ sinh rửa tay các thời điểm (n = 70)

Stt Nội dung đánh giá Hành động tuân thủ của điều dƣỡng

Không biết có quan sát Đƣợc biết có quan sát Trong giờ hành chính

Trong giờ trực Tần số

1 Vệ sinh tay trước chăm sóc ống thông dạ dày

2 Vệ sinh tay trước chăm sóc ống nội khí quản

3 Vệ sinh tay trước chăm sóc dây thở máy

Kết quả từ Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ tuân thủ các thời điểm rửa tay của điều dưỡng rất cao khi có quan sát, với 100% trước khi chăm sóc ống nội khí quản và dây thở máy, trong khi thấp nhất là 90% trước khi chăm sóc ống thông dạ dày Ngược lại, khi không có quan sát, tỷ lệ tuân thủ trong giờ hành chính lại cao hơn so với giờ trực ở cả ba nội dung Đặc biệt, tỷ lệ tuân thủ rửa tay trước khi chăm sóc dây thở máy trong giờ trực chỉ đạt 17,1% HUPH.

Bảng 3.4 Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn trong giờ hành chính

Stt Nội dung đánh giá Hành động Tuân thủ của điều dƣỡng

(Không biết có quan sát) Trước chăm sóc ống thông dạ dày

Trước chăm sóc ống nội khí quản

Trước chăm sóc dây thở máy

Lấy 3-5 ml dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau (5 lần)

Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay (5 lần)

Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần) Chà sát tay đến khi khô tay.

Hành động tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn của điều dưỡng trong giờ hành chính đạt tỷ lệ cao nhất là 77,1%, đặc biệt là trước khi chăm sóc ống thông dạ dày.

Trong quy trình chăm sóc ống nội khí quản, tỷ lệ tuân thủ ở bước 5 đạt 70% và ở bước 6 là 64,2% Đối với chăm sóc dây thở máy, tỷ lệ tuân thủ ở bước 5 chỉ đạt 62,9%.

Bảng 3.5 Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn trong giờ trực (n = 70)

Stt Nội dung đánh giá Hành động Tuân thủ của điều dƣỡng

( Không biết có quan sát) Trước chăm sóc ống thông dạ dày

Trước chăm sóc ống nội khí quản

Trước chăm sóc dây thở máy

Lấy 3-5 ml dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau (5 lần)

Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay (5 lần)

Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần) Chà sát tay đến khi khô tay.

Bảng 3.5 cho thấy vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc dây thở máy có

Trong quy trình chiêm, có 12 người thực hiện đúng tất cả các bước, đạt tỷ lệ 17,1% Tuy nhiên, việc vệ sinh tay trước khi chăm sóc ống thông dạ dày có sai sót ở bước 6, với tỷ lệ tuân thủ chỉ đạt 52,9% Tương tự, vệ sinh tay trước khi chăm sóc ống nội khí quản cũng gặp lỗi ở bước 5, với tỷ lệ tuân thủ là 44,3%.

Bảng 3.6 Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn đƣợc biết có quan sát

Stt Nội dung đánh giá Hành động Tuân thủ của điều dƣỡng

( Đƣợc biết có quan sát)

Trước chăm sóc ống thông dạ dày

Trước chăm sóc ống nội khí quản

Trước chăm sóc dây thở máy

Lấy 3-5 ml dung dịch chứa cồn vào lòng bàn tay

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau (5 lần)

Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay (5 lần)

Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần)

Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngƣợc lại (5 lần) Chà sát tay đến khi khô tay.

Bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ tuân thủ rất cao, đạt 100% ở tất cả các thời điểm trước chăm sóc ống nội khí quản và trước chăm sóc dây thở máy Tuy nhiên, vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc ống thông dạ dày vẫn không đạt yêu cầu, với tỷ lệ tuân thủ chỉ 85,7% ở bước 6.

3.2.2 Thực trạng tuân thủ chăm sóc ống thông dạ dày

Bảng 3.7 Tuân thủ của điều dƣỡng trong chăm sóc ống thông dạ dày(n p)

Stt Nội dung đánh giá Hành động tuân thủ của điều dƣỡng

Không biết có quan sát Đƣợc biết có quan sát Trong giờ hành chính

Trong giờ trực Tần số

1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước khi chăm sóc ống thông dạ dày

2 Kiểm tra vị trí ống thông dạ dày

3 Kiểm tra dịch ứ đọng trong dạ dày

4 Rút dịch dạ dày tồn lưu trước khi cho ăn

Trong giờ hành chính, tỷ lệ tuân thủ quy trình vệ sinh tay đạt 77,1%, trong khi rút dịch dạ dày tôn lưu trước cho ăn chỉ đạt 71,4% Tỷ lệ chăm sóc ống thông dạ dày cao nhất ghi nhận là 71,4% với 50 người tham gia Kết quả quan sát thực tế cũng cho thấy con số tương tự Trong giờ trực, tỷ lệ vệ sinh tay đúng quy trình trước khi chăm sóc ống thông dạ dày đạt 52,9%, trong khi rút dịch tồn lưu dạ dày trước khi cho ăn thấp hơn, chỉ đạt 44,3%.

Tỷ lệ tuân thủ chăm sóc ống thông dạ dày cao nhất đạt được là 31 điều dưỡng, chiếm 44,3%, trong khi kết quả quan sát thực tế là 29 người, chiếm 41,4% Khi có sự quan sát, tỷ lệ tuân thủ cao nhất ghi nhận là 85,7%, và thấp nhất là 82,9% Do đó, tỷ lệ tuân thủ tối đa có thể đạt được là 82,9%, và kết quả thực tế cũng cho thấy con số tối đa này.

3.2.3 Thực trạng tuân thủ chăm sóc ống nội khí quản

Bảng 3.8 Đánh giá tuân thủ quy trình hút đờm

Stt Nội dung đánh giá Hành động Tuân thủ của điều dƣỡng

Không biết đƣợc quan sát Đƣợc biết có quan sát Trong giờ hành chính

Trong giờ trực Tần số

1 Bước 1 Kiểm tra lại các dụng cụ, mang khẩu trang, đội nón và rửa tay

2 Bước 2 Đặt bệnh nhân nằm tư thế thích hợp, trải khăn mềm dưới cổ, tăng oxy 100% trong 2 - 3 phút

3 Bước 3 Kiểm tra hệ thống máy hút và điều chỉnh áp lực phù hợp

4 Bước 4 Sát khuẩn tay nhanh, mang găng tay, nối ống hút kín vào hệ thống hút, gắn bơm tiêm nước muối sinh lý vào hệ thống hút kín

5 Bước 5 Mở khóa hệ thống hút, từ từ đưa ống hút vào gần hết ống thì ấn vale hút

Vừa hút vừa kéo ống ra ngoài từ từ

6 Bước 6 Bơm nước muối và bấm vale hút để làm sạch lòng ống rồi thực hiện hút lại cho đến khi sạch đờm

7 Bước 7 Đảm bảo toàn bộ ống hút được kéo hết khi hút xong, Khóa hệ thống hút

8 Bước 8 Sử dụng hệ thống hút thường để làm sạch dịch tiết vùng hầu họng, mũi nếu cần

9 Bước 9 Tháo găng tay, đặt người bệnh tư thế thoải mái, nằm đầu cao 30- 45 độ, đánh giá lại tình trạng hô hấp sau hút

10 Bước 10 Thu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ

Trong Bảng 3.8, tỷ lệ tuân thủ quy trình hút đơm trong giờ hành chính là 61,4% với 43 người, trong khi đó, trong giờ trực, tỷ lệ này là 32,9% với 23 người Đặc biệt, khi được thông báo trước về việc quan sát, có đến 92,8% (65 người) tuân thủ quy trình.

Bảng 3.9 Đánh giá tuân thủ chăm sóc ống nội khí quản (n = 70)

Stt Nội dung đánh giá Hành động tuân thủ của điều dƣỡng

Không biết có quan sát Đƣợc biết có quan sát Trong giờ hành chính

Trong giờ trực Tần số

1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc ống nội khí quản

4 Kiểm tra bóng chèn, điều chỉnh áp lực đạt 25 - 30 cmH 2 O

5 Người bệnh nằm đầu cao 30

- 45 độ nếu không có chống chỉ định

Trong giờ hành chính, tỷ lệ tuân thủ quy trình vệ sinh tay đúng cách trước khi chăm sóc ống nội khí quản và vệ sinh răng miệng đạt cao nhất là 71,4%.

Tỷ lệ tuân thủ chăm sóc ống nội khí quản đạt cao nhất là 61,4%, trong khi kết quả quan sát thực tế cho thấy có 40 người, chiếm 57,1%.

Trong quá trình quan sát giờ trực, tỷ lệ tuân thủ nội dung chăm sóc ống nội là rất thấp, chỉ đạt 31,4% Việc kiểm tra bóng chèn và điều chỉnh áp lực đạt từ 25 đến 30 cmH₂O là những yếu tố quan trọng cần được chú ý để cải thiện tình hình này.

HUPH khí quản có thể đạt tối đa 31,4%, với kết quả thực tế cũng là 31,4% Khi người điều dưỡng được thông báo trước, tỷ lệ hút đờm kín đạt thấp nhất là 92,8%, cho thấy tỷ lệ tuân thủ cao nhất có thể đạt 92,8%, trong khi kết quả thực tế ghi nhận có 65 người tuân thủ, chiếm 92,8%.

3.2.4 Tuân thủ chăm sóc dây máy thở

Bảng 3.10 Đánh giá tuân thủ chăm sóc dây máy thở ( n = 70)

Stt Nội dung đánh giá Hành động tuân thủ của điều dƣỡng

Không biết có quan sát Đƣợc biết có quan sát Trong giờ hành chính

Trong giờ trực Tần số

1 Vệ sinh tay đúng quy trình trước chăm sóc dây máy thở

2 Đổ bỏ hết nước đọng trong dây thở và bẫy nước

3 Dây thở phải ở thấp hơn phần trên của ống nội khí quản

4 Bẫy nước phải ở vị trí thấp nhất của dây thở

5 Cho nước vô khuẩn vào bình làm ẩm đến đúng vạch quy định

Bảng 3.10 chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ trong giờ hành chính đối với việc cho nước vô khuẩn vào bình làm ẩm đạt mức thấp nhất là 57,1%, đúng theo vạch quy định.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng

4.1 Thực trạng tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy của điều dƣỡng

Các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy trong bệnh viện, theo quyết định 3671/2012-QĐ-BYT, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rửa tay trước khi chăm sóc bệnh nhân để loại bỏ vi khuẩn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ rửa tay của điều dưỡng rất cao khi có quan sát, đạt 100% trước khi chăm sóc ống nội khí quản và 90% trước khi chăm sóc ống thông dạ dày Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ trong giờ trực thấp, đặc biệt là trước khi chăm sóc dây thở máy chỉ đạt 17,1%, do quá tải công việc và thiếu nhân lực Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Ngô Thị Mỹ Liên, cho thấy tỷ lệ tuân thủ cao nhất là 53,7% và thấp nhất là 17,9% Trong giờ hành chính, tỷ lệ tuân thủ cũng tương tự như nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Dung.

Tỷ lệ tuân thủ quy trình rửa tay của điều dưỡng là 66,3% và 86,6% cho Lê Thị Khánh Quy và một nghiên cứu khác Nguyên nhân chính bao gồm thói quen làm việc, tâm lý, thiếu tinh thần trách nhiệm, quy trình ăn qua ống thông dạ dày không vô khuẩn, và thiếu giám sát từ lãnh đạo Khi có quan sát, tỷ lệ tuân thủ rửa tay bằng cồn 70 độ đạt 85,7%, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Ánh (70,9%) Cả hai nghiên cứu cho thấy điều dưỡng thường sai sót ở bước 5 và 6 trong quy trình rửa tay, chủ yếu do tự ý bỏ bớt bước và quy trình chăm sóc chưa hợp lý.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Văn Chi, Ngô Đức Ngọc (2018), “Thông khí nhân tạo, sinh lý học và thực hành”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, tr 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông khí nhân tạo, sinh lý học và thực hành
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Văn Chi, Ngô Đức Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2018
2. Châu Uyển Trinh (2020), “Tuân thủ thực hành phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy và các yếu tố ảnh hưởng của Điều dưỡng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020”, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công cộng, năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ thực hành phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy và các yếu tố ảnh hưởng của Điều dưỡng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020
Tác giả: Châu Uyển Trinh
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2020
3. Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quí Châu (2011), “Viêm phổi liên quan đến thở máy”, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội khoa, tr 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nội khoa
Tác giả: Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quí Châu
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2012), “Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”, Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
5. Walkey AJ et al (2009), “Epidemiology of ventilator - associated pneumonia in a long tenn acute care hospital”, Infect control hosp epidemiol, pg 319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of ventilator - associated pneumonia in a long tenn acute care hospital
Tác giả: Walkey AJ, et al
Nhà XB: Infect control hosp epidemiol
Năm: 2009
6. Đoàn Minh Sang (2020), “Tuân thủ chăm sóc dự phòng viêm phổi thở máy của nhân viên y tế tại một bệnh viện đa khoa tƣ nhân”, Tạp chí y học Việt Nam, tập 503 - tháng 6, số 02, năm 2021, tr 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuân thủ chăm sóc dự phòng viêm phổi thở máy của nhân viên y tế tại một bệnh viện đa khoa tƣ nhân
Tác giả: Đoàn Minh Sang
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2021
7. Sở Y tế Vĩnh Phúc (2020), Quyết định số 2828 /QĐ-SYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Sở Y tế Vĩnh Phúc về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 của nghành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2828 /QĐ-SYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Sở Y tế Vĩnh Phúc về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 của nghành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Sở Y tế Vĩnh Phúc
Năm: 2020
8. Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên (2022), “Báo cáo tổng kết năm năm 2021 và phương hướng hoạt động năm 2022”, báo cáo phòng Kế hoạch tổng hợp, năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm năm 2021 và phương hướng hoạt động năm 2022
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên
Nhà XB: báo cáo phòng Kế hoạch tổng hợp
Năm: 2022
9. Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên (2022), “Kế hoạch nâng cao chất lƣợng chăm sóc người bệnh điều trị nội trú, năm 2022”, báo cáo kế hoạch phòng Quản lý chất lƣợng năm 2022, tr 2.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch nâng cao chất lƣợng chăm sóc người bệnh điều trị nội trú, năm 2022
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên
Nhà XB: báo cáo kế hoạch phòng Quản lý chất lƣợng năm 2022
Năm: 2022

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu ............................................................... - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Hình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu (Trang 8)
Bảng 1. Gói các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy đang - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 1. Gói các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy đang (Trang 18)
Hình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Hình 1.1 Khung lý thuyết của nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 2.1. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu định tính - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 2.1. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu định tính (Trang 32)
Bảng 3.3: Đánh giá tuân thủ vệ sinh rửa tay các thời điểm (n = 70) - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.3 Đánh giá tuân thủ vệ sinh rửa tay các thời điểm (n = 70) (Trang 41)
Bảng 3.4  Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn trong giờ hành chính - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.4 Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn trong giờ hành chính (Trang 42)
Bảng 3.6  Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn đƣợc biết có quan sát - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.6 Đánh giá tuân thủ quy trình rửa tay bằng cồn đƣợc biết có quan sát (Trang 44)
Bảng 3.6 cho thấy khi đƣợc biết có quan sát tỷ lệ tuân thủ rất cao ở tất cả các thời  điểm đạt 100 % ở nội dung trước chăm sóc ống nội khí quản và trước chăm sóc dây  thở máy - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.6 cho thấy khi đƣợc biết có quan sát tỷ lệ tuân thủ rất cao ở tất cả các thời điểm đạt 100 % ở nội dung trước chăm sóc ống nội khí quản và trước chăm sóc dây thở máy (Trang 45)
Bảng 3.8 Đánh giá tuân thủ quy trình hút đờm - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.8 Đánh giá tuân thủ quy trình hút đờm (Trang 46)
Bảng  3.8  cho  thấy  tuân  thủ  quy  trình  hút  đơm  trong  giờ  hành  chính  có  43  người  chiếm 61,4% - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
ng 3.8 cho thấy tuân thủ quy trình hút đơm trong giờ hành chính có 43 người chiếm 61,4% (Trang 47)
Bảng 3.9 Đánh giá tuân  thủ chăm sóc ống nội khí quản (n = 70) - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.9 Đánh giá tuân thủ chăm sóc ống nội khí quản (n = 70) (Trang 48)
Bảng 3.10 Đánh giá tuân thủ chăm sóc dây máy thở ( n = 70) - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.10 Đánh giá tuân thủ chăm sóc dây máy thở ( n = 70) (Trang 49)
Bảng 3.11 Tuân thủ các các nội dung trong gói dự phòng viêm phổi liên quan  đến thở máy - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
Bảng 3.11 Tuân thủ các các nội dung trong gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy (Trang 50)
Đồ thị 3.1: Thực trạng tuân thủ cả  3 nội dung trong gói dự phòng viêm phổi liên  quan đến thở máy: - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
th ị 3.1: Thực trạng tuân thủ cả 3 nội dung trong gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy: (Trang 51)
1. Bảng kiểm quy trình sát khuẩn tay bằng cồn - Tuân thủ các biện pháp dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy và một số yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng bệnh viện đa khoa khu vực phúc yên, năm 2022
1. Bảng kiểm quy trình sát khuẩn tay bằng cồn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm