1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn hải dương năm 2015

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện Kinh Môn - Hải Dương năm 2015
Tác giả Phạm Thị Bích
Người hướng dẫn TS. Hà Văn Như
Trường học Trường đại học y tế công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (12)
    • 1.2. Tình hình sử dụng ma túy (13)
    • 1.3. Phân loại chất ma túy (17)
    • 1.4. Các chất dạng thuốc phiện (18)
    • 1.5. Giới thiệu về thuốc methadone (23)
    • 1.6. Điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone (24)
    • 1.7. Thực tế triển khai điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc methadone (26)
    • 1.8. Một số kết quả điều trị methadone (30)
    • 1.9. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây nghiện (33)
    • 1.10. Triển khai điều trị methadone tại huyện Kinh Môn- Hải Dương (34)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (37)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (37)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (38)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (39)
    • 2.7. Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu này (40)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (41)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (42)
    • 2.10. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (42)
  • Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (43)
    • 3.2. Kết quả điều trị methadone (45)
    • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (58)
    • 4.2. Kết quả điều trị methadone (60)
    • 4.3. Một số mối liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây nghiện hiện tại của ĐTNC (65)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (68)
  • KẾT LUẬN (70)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đang điều trị methadone tại cơ sở điều trị methadone huyện Kinh Môn- Hải Dương đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

- Điều trị methadone duy trì từ 03 tháng trở lên

- Có sức khỏe, tỉnh táo và có khả năng hiểu trả lời câu hỏi

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Có mặt tại địa bàn trong thời điểm điều tra

- Cán bộ y tế làm việc tại cơ sở điều trị methadone

- Người nhà của những bệnh nhân được chọn tham gia vào nghiên cứu và trên 18 tuổi

- Bệnh nhân đang điều trị methadone đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3/2015 đến hết tháng 6/2015 tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Toàn bộ bệnh nhân (gồm 150 bệnh nhân) đáp ứng tiêu chí nghiên cứu và hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân này được chọn vào nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu định tính bao gồm:

Tại cơ sở điều trị methadone, có 03 cán bộ y tế đang làm việc, bao gồm trưởng cơ sở, một bác sĩ điều trị và một cán bộ tư vấn Họ đều có kinh nghiệm làm việc tại cơ sở này.

HUPH trị từ 1 năm trở lên; trực tiếp tư vấn và điều trị cho bệnh nhân đã được chọn làm đối tượng phỏng vấn sâu

Trong nghiên cứu về điều trị methadone, 06 người nhà của bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đã tham gia phỏng vấn sâu Sau khi hoàn tất phỏng vấn định lượng và có kết quả xét nghiệm nước tiểu, chúng tôi đã liên hệ với những người nhà bệnh nhân để mời họ tham gia phỏng vấn Cuối cùng, nghiên cứu bao gồm 03 người nhà bệnh nhân vẫn đang sử dụng chất gây nghiện và 03 người nhà bệnh nhân đã ngừng sử dụng chất gây nghiện.

Ba bệnh nhân đang điều trị bằng methadone đã được xác định là sử dụng chất gây nghiện Sau khi hoàn thành phỏng vấn định lượng và nhận kết quả xét nghiệm nước tiểu, các nghiên cứu viên đã mời những bệnh nhân có kết quả dương tính tham gia phỏng vấn sâu Quá trình này sẽ dừng lại khi đủ số lượng bệnh nhân đồng ý tham gia.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng 05 bệnh nhân điều trị bằng methadone đã ngừng sử dụng chất gây nghiện Sau khi hoàn thành phỏng vấn định lượng và nhận được kết quả xét nghiệm nước tiểu, các nghiên cứu viên đã mời những bệnh nhân có kết quả âm tính tham gia thảo luận nhóm, và tiếp tục mời cho đến khi đạt đủ số lượng cần thiết.

Tổng số đã thực hiện 12 phỏng vấn sâu và 01 thảo luận nhóm.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thu thập thông tin định lượng Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu tại cơ sở điều trị, một số đối tượng nghiên cứu hẹn địa điểm tại nơi thuận tiện cho họ như nhà đối tượng hoặc quán nước Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân được sử dụng để phỏng vấn bệnh nhân (Phụ lục 2) Điều tra viên là nghiên cứu viên chính và 02 cán bộ Trung tâm Y tế huyện được nhóm nghiên cứu lựa chọn để thực hiện phỏng vấn điều tra định lượng Các điều tra viên được tập huấn kỹ về nội dung và yêu cầu của cuộc điều tra, các kỹ năng tiếp cận, phỏng vấn Sau khi điều tra viên nộp phiếu điều tra cho giám sát viên Giám sát viên (là nghiên cứu viên chính) kiểm tra chất lượng các thông tin đã thu thập trong phiếu điều tra, những phiếu không đạt đã được yêu cầu điều tra viên đó làm lại

Nghiên cứu viên chính đã thực hiện việc trích lục thông tin từ bệnh án của 150 bệnh nhân Mẫu thu thập thông tin từ bệnh án được thiết kế sẵn nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu một cách hiệu quả (Phụ lục 1).

2.5.2 Thu thập thông tin định tính

Nghiên cứu sử dụng phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để thu thập thông tin định tính, với nghiên cứu viên chính thực hiện trực tiếp Các cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ y tế diễn ra tại Trung tâm Y tế huyện Kinh Môn, trong khi phỏng vấn bệnh nhân và người nhà được thực hiện tại nhà của bệnh nhân Thảo luận nhóm bệnh nhân được tổ chức tại cơ sở điều trị Nội dung hướng dẫn cho phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được tham khảo từ các phụ lục tương ứng Tất cả các cuộc phỏng vấn và thảo luận đều được ghi âm với sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu.

Các biến số nghiên cứu

Các biến số của nghiên cứu này được chia thành năm nhóm chính sau đây (Bảng biến số được trình bày chi tiết ở Phụ lục 8):

Nhóm biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm, tiền sử sử dụng chất dạng thuốc phiện, tiền sử cai nghiện và tham gia nhóm đồng đẳng.

Nhóm biến số liên quan đến kết quả điều trị methadone của đối tượng nghiên cứu bao gồm liều điều trị, tình trạng sử dụng chất gây nghiện, mức độ tuân thủ điều trị, hành vi tiêm chích ma túy, việc sử dụng bao cao su, tình trạng sức khỏe, sự thay đổi cân nặng, và các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình điều trị methadone.

Nhóm biến số liên quan đến yếu tố gia đình của đối tượng nghiên cứu bao gồm kinh tế hộ gia đình, sự hỗ trợ từ gia đình, người hỗ trợ chính và các hình thức hỗ trợ trong quá trình điều trị cho bệnh nhân.

Sự hài lòng của bệnh nhân đối với thái độ của cán bộ y tế là yếu tố quan trọng, bao gồm cảm nhận về bác sỹ điều trị, cán bộ tư vấn, cán bộ xét nghiệm, cán bộ hành chính, cán bộ cấp thuốc, và cán bộ điều dưỡng Các dịch vụ được cung cấp tại cơ sở điều trị cũng góp phần vào mức độ hài lòng này.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu bao gồm việc tham gia hoạt động cùng bạn bè sử dụng chất gây nghiện, sự hỗ trợ từ cộng đồng, và thái độ của cộng đồng đối với bệnh nhân điều trị methadone.

Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu này

2.7.1 Tình trạng sử dụng chất gây nghiện

Tình trạng bệnh nhân sử dụng hoặc không sử dụng các chất gây nghiện khác trong quá trình điều trị methadone được theo dõi thông qua việc thử nghiệm nước tiểu Việc này được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế và bệnh nhân không được thông báo trước về việc kiểm tra.

Cách đánh giá xét nghiệm CDTP trong nước tiểu:

- Dương tính: Bệnh nhân đang còn sử dụng CDTP

- Âm tính: Bệnh nhân không còn sử dụng CDTP

2.7.2 Tình trạng tuân thủ điều trị

Theo quy định của Bộ Y tế, tại cơ sở điều trị methadone huyện Kinh Môn, tình trạng tuân thủ điều trị được phân thành hai loại.

Bệnh nhân cần tuân thủ điều trị bằng cách uống thuốc đầy đủ hàng ngày, không được bỏ thuốc quá 3 ngày và phải thông báo lý do cho cơ sở điều trị trước khi ngừng thuốc.

- Không tuân thủ điều trị: Không đảm bảo ít nhất một trong những điều kiện đảm bảo tuân thủ điều trị

Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tuân thủ điều trị trong 3 tháng điều trị gần nhất tính đến tháng 3/2015

Thu thập thông tin về cân nặng khởi đầu từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân và xác nhận cân nặng hiện tại bằng cách cân trực tiếp trong buổi phỏng vấn.

2.7.4 Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân với thái độ của cán bộ của cơ sở điều trị

Dựa trên tổng số điểm từ các câu trả lời cho các câu hỏi E1 đến E7, với tổng điểm tối đa là 7, chúng tôi đã quy định như sau (xem phụ lục 9).

- Nếu tổng số điểm các câu trả lời từ 4 điểm trở lên là hài lòng

- Nếu tổng số điểm các câu trả lời dưới 4 điểm là không hài lòng

2.7.5 Tình trạng bệnh nhân gặp các tác dụng phụ của thuốc

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế về điều trị methadone, thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ cho bệnh nhân, bao gồm táo bón, tăng tiết mồ hôi, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi và khô miệng.

2.7.6 Phân loại mức độ nghèo, cận nghèo

Phân loại hộ gia đình (HGĐ) nghèo và cận nghèo theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ bao gồm:

Hộ nghèo được định nghĩa là các hộ gia đình nông thôn có thu nhập bình quân hàng tháng dưới 400.000đ/người, trong khi đó, hộ gia đình thành thị có thu nhập bình quân dưới 500.000đ/người.

Hộ cận nghèo bao gồm các hộ gia đình nông thôn có thu nhập bình quân từ 401.000 đến 520.000 đồng/người, và các hộ gia đình thành thị có thu nhập bình quân từ 501.000 đến 650.000 đồng/người.

Phương pháp phân tích số liệu

2.8.1 Phân tích số liệu định lượng

- Định lượng: Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS 19.0

- Kết quả phân tích được chia làm 2 phần:

Sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm để mô tả các biến số nghiên cứu Kiểm định χ² và giá trị p được áp dụng để xác định các yếu tố liên quan đến việc sử dụng chất gây nghiện của đối tượng nghiên cứu.

2.8.2 Phân tích số liệu định tính

Băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) được chuyển đổi thành văn bản và phân tích theo các chủ đề nhằm bổ sung và giải thích cho thông tin định lượng Một số ý kiến tiêu biểu của đối tượng nghiên cứu được trích dẫn để minh họa cho kết quả nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt, với các quy định được thực hiện nghiêm túc nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ ảnh hưởng đến các đối tượng tham gia.

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

Đối tượng nghiên cứu là những cá nhân nhạy cảm, do đó việc tiếp cận gặp nhiều khó khăn và có thể dẫn đến thông tin không chính xác Để giảm thiểu sai số, người phỏng vấn cần giải thích rõ ràng mục tiêu nghiên cứu và áp dụng kỹ năng tiếp cận phù hợp nhằm xây dựng lòng tin với đối tượng Sau khi tạo được không khí thoải mái và tin tưởng, cuộc phỏng vấn mới được tiến hành Trong suốt quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn luôn lắng nghe và thể hiện sự tôn trọng đối với đối tượng nghiên cứu.

Để giảm thiểu sai số do kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên, nghiên cứu viên đã lựa chọn những điều tra viên có kinh nghiệm và tiến hành tập huấn đầy đủ cho họ Trước khi thu thập số liệu, các điều tra viên đã được thực tập Nghiên cứu viên cũng giám sát và hỗ trợ trong quá trình hoàn thành các phiếu điều tra ban đầu Cuối mỗi ngày, các phiếu điều tra được kiểm tra, và những phiếu thông tin chưa đầy đủ hoặc không hợp lý sẽ được yêu cầu điều tra viên thực hiện lại.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 150 bệnh nhân đang điều trị duy trì bằng methadone, với các đặc điểm như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng việc làm, thời gian điều trị methadone và tiền sử sử dụng chất dạng thuốc phiện được trình bày chi tiết trong bảng 3.1 và bảng 3.2.

Bảng 3 1: Một số đặc điểm của ĐTNC

Nội dung thông tin Số lượng

Dưới Trung học phổ thông

Từ Trung học phổ thông trở lên

Tình trạng hôn nhân Độc thân

Thất nghiệp Việc làm thu nhập không ổn định

Có việc làm ổn định

Nhóm thời gian điều trị methadone

Thời gian trung bình điều trị methadone 32 tháng

Trong tổng số 150 bệnh nhân, 97,3% là nam giới, với nhóm tuổi từ 30 trở lên chiếm 63,3% Một nửa số bệnh nhân có trình độ học vấn từ Trung học phổ thông trở lên, và 71,3% hiện đang có vợ hoặc chồng Tuy nhiên, chỉ có 28,0% bệnh nhân có việc làm ổn định Thời gian điều trị methadone trung bình của các bệnh nhân là 32 tháng, trong đó 76,0% bệnh nhân đã điều trị trên 2 năm.

Bảng 3 2: Tiền sử sử dụng CDTP trước khi điều trị methadone của ĐTNC

Nội dung thông tin Số lượng

(n0) Tỷ lệ % Thời gian sử dụng CDTP

53,3 26,7 20,0 Trung bình thời gian sử dụng CDTP 5,7 năm

Số lần sử dụng trong ngày

Hình thức sử dụng CDTP thường xuyên sử dụng

Hít/Hút Tiêm dưới da, tiên trực tiếp vào ven

Trung tâm/Viện tâm thần

Bảng 3.2 cho thấy, số bệnh nhân có tiền sử sử dụng chất dạng thuốc phiện từ

5 năm trở lên chiếm 46,7%; số lần sử dụng chất dạng thuốc phiện trong một ngày

HUPH chủ yếu tập trung vào hai nhóm sử dụng: 1-2 lần/ngày (44,7%) và 3-4 lần/ngày (46,7%) Hình thức sử dụng phổ biến nhất là tiêm chích, chiếm tỷ lệ 64,7% Trước khi điều trị bằng methadone, 85,3% bệnh nhân đã từng trải qua quá trình cai nghiện, trong đó phương pháp tự cai nghiện tại nhà được áp dụng nhiều nhất với tỷ lệ 80,0%.

Kết quả điều trị methadone

Kết quả điều trị methadone của bệnh nhân được mô tả qua các chỉ số quan trọng như liều lượng methadone, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị, việc sử dụng các chất gây nghiện khác, các tác dụng phụ, tình trạng bệnh kèm theo và sự thay đổi cân nặng.

Bảng 3 3: Liều điều trị methadone hiện tại của bệnh nhân

Nội dung thông tin Số lượng

48,7 35,3 16,0 Liều điều trị trung bình 73mg

Liều điều trị trung bình của những bệnh nhân điều trị ARV 115mg

Liều điều trị trung bình của những bệnh nhân không điều trị ARV 65mg

Bảng 3.3 cho thấy, liều điều trị methadone của các bệnh nhân tham gia nghiên cứu tập trung chủ yếu ở hai nhóm: Dưới 60mg/ngày chiếm 48,7% và nhóm

Liều điều trị trung bình methadone cho bệnh nhân nhiễm HIV đang sử dụng thuốc ARV là 115mg/ngày, cao hơn nhiều so với 65mg/ngày ở những người không điều trị ARV, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo 138 UBND huyện Kinh Môn (2014), Báo cáo công tác phòng chống ma túy năm 2014, phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác phòng chống ma túy năm 2014, phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Tác giả: Ban chỉ đạo 138 UBND huyện Kinh Môn
Nhà XB: Hải Dương
Năm: 2014
2. Bộ Y tế (2009), Báo cáo kết quả triển khai thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại TP. Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại TP. Hải Phòng và TP.Hồ Chí Minh năm 2008
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
3. Bộ Y tế (2010), Quyết định 3140/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3140/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
4. Bộ Y tế (2012), “ Bước đầu đánh giá hiệu quả mô hình thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone ( 2009- 2011)”, Tạp chí Y học thực hành, 876(7). Tr 102-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả mô hình thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone ( 2009- 2011)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2012
6. Bùi Thị Nga và cộng sự (2012), “Mô tả hành vi nguy cơ nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia điều trị methadone tại Thành phố Hà Nội”, Tạp chí Y học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả hành vi nguy cơ nhiễm HIV và xác định tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm nghiện chích ma túy tham gia điều trị methadone tại Thành phố Hà Nội
Tác giả: Bùi Thị Nga, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2012
7. Bùi Thị Nga và cộng sự (2014), “Kết quả của chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone nhằm can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trên nhóm NCMT tại Thành phố Hà Nội năm 2012”, Tạp chí Y học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả của chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone nhằm can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trên nhóm NCMT tại Thành phố Hà Nội năm 2012
Tác giả: Bùi Thị Nga, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2014
8. Bùi Thị Nga, Nguyễn Anh Quang và Nguyễn Thanh Long (2012), “Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùng thuốc thay thế methadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố Hà Nội năm 2012”, Tạp chí Y học Việt Nam, 2 (2), tr 53- 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả thực trạng cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế chương trình dùng thuốc thay thế methadone can thiệp trong nhóm nghiện chích ma túy tại thành phố Hà Nội năm 2012
Tác giả: Bùi Thị Nga, Nguyễn Anh Quang, Nguyễn Thanh Long
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt Nam
Năm: 2012
9. Cao Kim Vân và cộng sự (2010), “Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone tại phòng khám ngoại trú quận 4,HUPH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1: Một số đặc điểm của ĐTNC - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3. 1: Một số đặc điểm của ĐTNC (Trang 43)
Bảng  3.1  cho  thấy  trong  tổng  số  150  bệnh  nhân,  bệnh  nhân  nam  chiếm  97,3%; nhóm tuổi từ 30 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (63,3%); 50,0% bệnh nhân - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
ng 3.1 cho thấy trong tổng số 150 bệnh nhân, bệnh nhân nam chiếm 97,3%; nhóm tuổi từ 30 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (63,3%); 50,0% bệnh nhân (Trang 44)
Bảng 3. 3: Liều điều trị methadone hiện tại của bệnh nhân - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3. 3: Liều điều trị methadone hiện tại của bệnh nhân (Trang 45)
Bảng 3.4 cho thấy, trong 3 tháng điều trị gần đây nhất có 21,3% bệnh nhân  không tuân thủ điều trị - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3.4 cho thấy, trong 3 tháng điều trị gần đây nhất có 21,3% bệnh nhân không tuân thủ điều trị (Trang 46)
Bảng 3. 8: Tần suất sử dụng bao cao su khi QHTD của ĐTNC có các bệnh kèm - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3. 8: Tần suất sử dụng bao cao su khi QHTD của ĐTNC có các bệnh kèm (Trang 48)
Bảng  3.7  cho  thấy  chỉ  có  4,7%  đối  tượng  nghiên  cứu  có  QHTD  với  người  ngoài vợ/chồng của mình - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
ng 3.7 cho thấy chỉ có 4,7% đối tượng nghiên cứu có QHTD với người ngoài vợ/chồng của mình (Trang 48)
Bảng  3.12  cho  thấy  tỷ  lệ  bệnh  nhân  đang  điều  trị  methadone  sử  dụng  đồng  thời chất gây nghiện cao nhất trong nhóm thất nghiệp (41,5%), tiếp đến là nhóm có  việc làm thu nhập không ổn định (29,9%) và thấp nhất ở nhóm có việc làm ổn định - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
ng 3.12 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đang điều trị methadone sử dụng đồng thời chất gây nghiện cao nhất trong nhóm thất nghiệp (41,5%), tiếp đến là nhóm có việc làm thu nhập không ổn định (29,9%) và thấp nhất ở nhóm có việc làm ổn định (Trang 51)
Bảng 3. 13: Tiền sử sử dụng CDTP liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3. 13: Tiền sử sử dụng CDTP liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây (Trang 52)
Bảng 3.14: Kết quả điều trị  liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây nghiện - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3.14 Kết quả điều trị liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây nghiện (Trang 53)
Bảng 3. 16: Yếu tố  gia đình và bạn bè liên  quan đến tình trạng sử dụng chất gây - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3. 16: Yếu tố gia đình và bạn bè liên quan đến tình trạng sử dụng chất gây (Trang 55)
Hình  thức  sử  dụng  chất  gây - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
nh thức sử dụng chất gây (Trang 82)
Hình  thức  sử  dụng  chất  gây  nghiện của ĐTNC - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
nh thức sử dụng chất gây nghiện của ĐTNC (Trang 102)
Bảng 1: Sự hài lòng của bệnh nhân về thái độ của cán bộ y tế - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 1 Sự hài lòng của bệnh nhân về thái độ của cán bộ y tế (Trang 108)
Bảng 2: Yếu tố từ phía gia đình - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 2 Yếu tố từ phía gia đình (Trang 109)
Bảng 3: Quan hệ với bạn sử dụng chất gây nghiện - Kết quả điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone và một số yếu tố liên quan tại huyện kinh môn   hải dương năm 2015
Bảng 3 Quan hệ với bạn sử dụng chất gây nghiện (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w