1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017

125 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng năm 2017
Người hướng dẫn TS. Lê Ngọc Của
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Một số khái niệm có liên quan (16)
      • 1.1.1. Quy trình khám bệnh (16)
      • 1.1.2. Thời gian khám bệnh (16)
      • 1.1.3. Sự hài lòng của người bệnh (khách hàng) (17)
    • 1.2. Thực trạng công tác khám bệnh hiện nay (17)
      • 1.2.1. Thực trạng quá tải bệnh viện (18)
      • 1.2.2. Thực trạng nhân lực y tế (19)
      • 1.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (19)
      • 1.2.4. Quy trình khám bệnh tại khoa Khám các bệnh viện theo Quyết định (20)
      • 1.2.5. Các giải pháp cải tiến quy trình khám bệnh theo hướng dẫn Bộ Y tế (23)
    • 1.3. Những văn bản pháp quy có liên quan (23)
    • 1.4. Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài (26)
      • 1.4.1. Nghiên cứu nước ngoài (26)
      • 1.4.2. Nghiên cứu trong nước (28)
    • 1.5. Khung lý thuyết (33)
    • 1.6. Khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị (35)
      • 1.6.1. Thông tin chung (35)
      • 1.6.2. Thực trạng hoạt động khoa Khám bệnh và quy trình khám bệnh tại khoa Khám, BVĐK huyện Thạnh Trị (36)
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (38)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (38)
    • 2.4. Phương pháp chọn mẫu (39)
      • 2.4.1. Chọn mẫu cho phần nghiên cứu định lƣợng (39)
      • 2.4.2. Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính (40)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (40)
      • 2.5.1. Số liệu thứ cấp (40)
      • 2.5.2. Số liệu định lƣợng (40)
      • 2.5.3. Số liệu định tính (42)
    • 2.6. Xử lý và phân tích số liệu (42)
      • 2.6.1. Phần định lƣợng (42)
      • 2.6.2. Phần định tính (43)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (43)
      • 2.7.1. Căn cứ xây dựng biến số nghiên cứu (43)
      • 2.7.2. Biến số nghiên cứu (Phụ lục 1) (43)
    • 2.8. Các tiêu chuẩn đánh giá, đo lường trong nghiên cứu (43)
      • 2.8.1. Thời gian khám bệnh (43)
      • 2.8.2. Sự hài lòng của người bệnh về thời gian (44)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (44)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục (45)
      • 2.10.1. Hạn chế và sai số của nghiên cứu (45)
      • 2.10.2. Biện pháp khắc phục (45)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu (47)
    • 3.2. Thực trạng thời gian khám bệnh tại khoa Khám, bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị năm 2017 (50)
      • 3.2.1. Thời gian các giai đoạn trong từng khâu của quy trình khám bệnh (50)
      • 3.2.2. Thời gian các khâu trong quy trình khám bệnh (55)
      • 3.2.3. Thời gian của cả quy trình khám bệnh (56)
    • 3.3. Phân tích sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (58)
      • 3.3.1. Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (58)
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa thời gian khám bệnh với sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (66)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (71)
    • 4.1. Thông tin chung (71)
      • 4.2.1. Thời gian các giai đoạn trong từng khâu của quy trình khám bệnh (72)
      • 4.2.2. Thời gian mỗi khâu của quy trình khám bệnh (74)
      • 4.2.3. Thời gian của tổng quy trình khám bệnh (75)
    • 4.3. Hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (0)
      • 4.3.1. Mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (79)
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa thời gian khám bệnh với sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (83)
    • 4.4. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu (84)
  • Chương 5.KẾT LUẬN (0)
    • 5.1. Thời gian khám bệnh tại khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị năm 2017 (86)
    • 5.2. Hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh (86)
  • Chương 6. KHUYẾN NGHỊ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Người bệnh từ 18 tuổi trở lên hoặc người đại diện của người bệnh dưới 18 tuổi có thể đến khám tại khoa Khám trong giờ hành chính và đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Lãnh đạo bệnh viện, Trưởng khoa các khoa có liên quan

- Điều dưỡng, nhân viên trực tiếp tham gia tại các khâu: Hướng dẫn phát số thứ tự; Tiếp đón NB; Các bàn khám; XN; CĐHA; TDCN; Thu viện phí

- Các giai đoạn trong quy trình khám bệnh

- Đối tƣợng không đồng ý tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng suy giảm trí nhớ do lão hóa hoặc do sự phát triển tâm thần không đầy đủ, dẫn đến việc họ không đủ khả năng và hành vi để tham gia trả lời các câu hỏi trong nghiên cứu.

- Những đối tƣợng ra về khi chƣa kết thúc quy trình khám bệnh

- NB có chỉ định XN mà kết quả đƣợc hẹn trả qua ngày hôm sau.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 03/2017 đến tháng 7/2017 Địa điểm: Khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị.

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu định lƣợng và nghiên cứu định tính

Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm nhân khẩu học, thời gian khám bệnh và sự hài lòng của bệnh nhân tại khoa Khám Bên cạnh việc phân tích mối liên hệ giữa thời gian khám bệnh và sự hài lòng, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân Đồng thời, nghiên cứu cũng xem xét quan điểm của người cung cấp dịch vụ khám bệnh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại bệnh viện Thêm vào đó, phỏng vấn sâu một số bệnh nhân không hài lòng sẽ giúp làm rõ nguyên nhân của sự không hài lòng này.

HUPH dịch vụ KCB và mong đợi của NB về dịch vụ KCB tại BV.

Phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Chọn mẫu cho phần nghiên cứu định lƣợng

- Cỡ mẫu: đƣợc tính theo công thức

Trong đó: n: Số lƣợng mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

Z (1 – α/2) : Hệ số tin cậy Với mức ý nghĩa  = 0,05 thì Z (1 – α/2) = 1,96

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu, ta sử dụng công thức với P = 0,5 và sai số chấp nhận được d = 0,07, dẫn đến cỡ mẫu tối thiểu n = 196 Để đảm bảo tính chính xác, cần dự phòng khoảng 10%, do đó cỡ mẫu cần thiết sẽ là 196 + 196 * 10% = 216, được làm tròn thành 220 đối tượng.

- Phương pháp chọn: Chọn mẫu liên tiếp

Do tính chất đặc thù của khoa Khám bệnh, mỗi ngày có một bác sĩ khác nhau làm việc tại mỗi phòng khám Không có danh sách bệnh nhân trước, và tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đều được đưa vào nghiên cứu cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.

Với cỡ mẫu n = 220, việc thu thập sẽ diễn ra trong vòng 01 tháng, không tính thứ 7 và Chủ nhật, trung bình mỗi ngày sẽ có 10 người bệnh (NB) được chọn vào mẫu nghiên cứu Có 5 điều tra viên (ĐTV), mỗi ĐTV sẽ thu thập khoảng 02 NB/ngày.

Khoảng cách chọn mẫu liên tiếp là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu Để xác định khoảng cách thích hợp, nhóm nghiên cứu đã tiến hành chọn ngẫu nhiên 10 người từ dãy số thứ tự NB từ 01 đến 20 trong một ngày Qua ba lần thử nghiệm với các khoảng cách 20, 30 và 40 NB, nhóm nhận thấy rằng những khoảng cách này không đủ thời gian cho mỗi ĐTV thu thập mẫu thứ hai Cuối cùng, khoảng cách 50 NB được xác định là phù hợp, cho phép mỗi ĐTV có đủ thời gian để thu thập mẫu thứ hai trong cùng một ngày.

2.4.2 Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phương pháp PVS và thảo luận nhóm, với các đối tượng được chọn có chủ đích nhằm đại diện cho các bên liên quan đến vấn đề nghiên cứu và đã đồng ý tham gia phỏng vấn.

* 10 cuộc phỏng vấn sâu đƣợc chọn nhƣ sau:

- 01 PVS Lãnh đạo bệnh viện

- 03 PVS Trưởng khoa có liên quan: Khám bệnh; Cận lâm sàng; Dược

Bài viết đề cập đến 06 PVS người bệnh, đại diện cho các nhóm tuổi khác nhau như thanh niên, trung niên và người già Những đối tượng này đều có trách nhiệm thu phí và tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đồng thời tham gia đầy đủ vào các bước trong quy trình quản lý bệnh (QTKB).

Cuộc thảo luận nhóm bao gồm 7 điều dưỡng trực tiếp làm việc tại các khâu như Hướng dẫn, Tiếp đón đăng ký, Các bàn khám, XN, CĐHA, TDCN và Thu viện phí Tất cả các thành viên đều có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên, đảm bảo sự cân bằng về tuổi, giới và trình độ học vấn.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Số liệu thứ cấp Đƣợc thu thập thông qua các báo cáo tổng kết cuối năm 2016 và số liệu thống kê lưu trên máy tính của phòng Kế hoạch nghiệp vụ

* Công cụ thu thập số liệu :

- Phiếu quan sát thời gian khám bệnh (Phụ lục 2), gồm có 19 tiểu mục

- Phiếu phát vấn khảo sát sự hài lòng của NB về thời gian khám bệnh (Phụ lục 3), gồm 2 phần:

Phần I của bài viết cung cấp thông tin chung về đối tượng nghiên cứu, bao gồm các mục từ 1 đến 8 Phần II tập trung vào mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh, sử dụng bộ công cụ gồm 9 yếu tố (Từ A đến I) và 22 tiểu mục để đo lường các biến số trong nghiên cứu.

A: Khâu tiếp đón: có 2 tiểu mục từ A1 đến A2

B: Khâu khám chuyên khoa ban đầu: có 2 tiểu mục từ B1 đến B2

C: Khâu xét nghiệm: có 2 tiểu mục từ C1 đến C2

D: Khâu CĐHA: có 4 tiểu mục từ D1 đến D4

E: Khâu TDCN: có 2 tiểu mục từ E1 đến E2

F: Khâu khám lại khi có kết quả CLS: 2 tiểu mục từ F1 đến F3

G: Khâu thu phí: có 2 tiểu mục từ G1 đến G2

H: Khâu phát thuốc: có 3 tiểu mục từ H1 đến H3

I: Hoàn tất QTKB: có 3 tiểu mục từ I1 đến I3

Bước 1: Tập huấn cho 5 ĐTV về nội dung, phương pháp thu thập số liệu Bước 2: Chọn NB vào mẫu nghiên cứu

Quy trình thu thập số liệu trong nghiên cứu được thực hiện thông qua việc bốc thăm chọn ngẫu nhiên các số từ 1 đến 50, đại diện cho số thứ tự của những người tham gia (NB) Cụ thể, Điều tra viên thứ nhất chọn NB có số thứ tự 50 và 300, Điều tra viên thứ hai chọn NB có số thứ tự 100 và 350, Điều tra viên thứ ba chọn NB có số thứ tự 150 và 400, Điều tra viên thứ tư chọn NB có số thứ tự 200 và 450, và cuối cùng, Điều tra viên thứ năm chọn NB có số thứ tự 250 và 500.

- Quy trình chọn mẫu đƣợc lặp lại trong 22 ngày làm việc của khoa Khám bệnh đều giống nhau cho đến khi đủ cỡ mẫu 220 NB

Bước 3: Cách thức quan sát mẫu đƣợc chọn

ĐTV đầu tiên tiếp cận đối tượng nghiên cứu bằng cách lấy số thứ tự và hướng dẫn, giải thích các yêu cầu trong nghiên cứu Sau đó, phát phiếu khảo sát sự hài lòng của người bệnh để họ tự điền Phiếu khảo sát được đặt trong sơ mi nhựa có dán số thứ tự của người bệnh được chọn, giúp dễ dàng nhận biết khi quan sát.

Mỗi ĐTV sẽ theo dõi một NB theo thứ tự được phân công trong suốt quá trình khám bệnh, từ khi NB nhận số thứ tự cho đến khi ra về hoặc nhập viện ĐTV ghi nhận toàn bộ thời gian di chuyển, thời gian chờ, cũng như thời gian bắt đầu và kết thúc ở từng giai đoạn trong quy trình khám bệnh vào phiếu điều tra.

Sau khi hoàn tất quy trình khám bệnh, ĐTV sẽ tiếp cận bệnh nhân để kiểm tra thông tin trên phiếu trả lời và nhận lại phiếu khảo sát sự hài lòng Nghiên cứu viên sẽ tiến hành phỏng vấn sâu đồng thời với một số đối tượng đủ tiêu chuẩn đã được chọn.

Công tác giám sát thu thập số liệu được thực hiện đồng thời bởi người nghiên cứu và một giám sát viên Để hạn chế thời gian khám bệnh do ảnh hưởng từ việc di chuyển và chờ đợi, ĐTV đã giải thích rõ ràng và thống nhất sự hợp tác với đối tượng Nếu có bất kỳ lý do nào làm ảnh hưởng đến thời gian khám, ĐTV sẽ ghi lại thông tin của đối tượng tại các vị trí phát hiện và loại đối tượng đó ra khỏi nghiên cứu vào cuối ngày.

Nghiên cứu viên thực hiện phỏng vấn sâu và tổ chức thảo luận nhóm, sử dụng máy ghi âm và ghi chép biên bản để thu thập dữ liệu.

- Vào mỗi tuần sẽ chọn 1 - 2 đối tƣợng trong số 220 đối tƣợng đƣợc chọn trong nghiên cứu định lƣợng để thực hiện PVS

- Với cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hiện PVS khi có kết quả nghiên cứu định lƣợng

- Tổ chức thảo luận nhóm vào cuối buổi chiều làm việc của ngày giữa tuần.

Xử lý và phân tích số liệu

Để thu thập thông tin giá trị, bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 20 đối tượng và chỉnh sửa trước khi tiến hành điều tra chính thức Sau mỗi buổi điều tra, nghiên cứu viên sẽ kiểm tra lại các phiếu, loại bỏ hoặc điều tra lại những phiếu không đạt yêu cầu.

Sau khi kiểm tra và làm sạch, số liệu được nhập vào bảng tính Excel Để đảm bảo độ chính xác, nghiên cứu viên đã kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu nhập Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16.0 để cung cấp thông tin mô tả và thực hiện các phân tích thống kê.

+ Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả: tính giá trị trung bình (X), trung vị (Me), độ lệch chuẩn (ĐLC), tần số (n) và tỷ lệ phần trăm (%)

Phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện nhằm xác định mối quan hệ giữa thời gian khám bệnh và mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian này.

HUPH nghĩa đƣợc thiết lập ở 0,05

Nội dung PVS được ghi âm và phân tích để lựa chọn các trích dẫn theo các chủ đề minh họa cho phần định lượng Các chủ đề chính sẽ được chọn đưa vào nghiên cứu.

- Những vấn đề chƣa hợp lý trong QTKB

- Nội dung NB thường phàn nàn có liên quan đến thời gian khám bệnh

- Giải pháp để giảm thời gian chờ đợi và tăng cường sự hài lòng NB.

Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Căn cứ xây dựng biến số nghiên cứu

Các biến số liên quan đến thời gian khám bệnh được thiết lập dựa trên Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế, trong đó hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh của bệnh viện.

Các biến số đánh giá sự hài lòng của người bệnh được tham khảo từ bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của người bệnh ngoại trú do Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 Bộ công cụ này đã được chỉnh sửa một số nội dung để phù hợp với thực tiễn hiện tại và mục tiêu nghiên cứu, đồng thời được tham khảo ý kiến của các chuyên gia để đảm bảo tính phù hợp của nội dung các câu hỏi.

2.7.2 Biến số nghiên cứu (Phụ lục 1)

Các tiêu chuẩn đánh giá, đo lường trong nghiên cứu

Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế, chỉ tiêu thời gian khám bệnh ở các quy trình nhƣ sau:

- Khám lâm sàng đơn thuần: Thời gian khám trung bình dưới 2 giờ

- Khám lâm sàng có thêm 01 kỹ thuật XN/CĐHA, TDCN: Thời gian khám trung bình dưới 3 giờ

- Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật phối hợp cả X N và CĐHA hoặc

XN và TDCN: Thời giam khám trung bình dưới 3,5 giờ

- Khám lâm sàng có thêm 03 kỹ thuật phối hợp cả XN, CĐHA và TDCN: Thời gian khám trung bình dưới 4 giờ

2.8.2 Sự hài lòng của người bệnh về thời gian Đo lường mức độ hài lòng của NB dựa trên thang điểm Likert Thang điểm Likert gồm một câu hỏi đóng với 5 mức lựa chọn:

- Mức 1: Rất không hài lòng; rất không tốt; rất không đồng ý (1 điểm)

- Mức 2: Không hài lòng; không tốt; không đồng ý (2 điểm)

- Mức 3: Trung bình; chấp nhận đƣợc (3 điểm)

- Mức 4: Hài lòng; tốt; đồng ý (4 điểm)

- Mức 5: Rất hài lòng; rất tốt; rất đồng ý (5 điểm)

Cách tính điểm trung bình hài lòng được thực hiện theo Quyết định số 4448/QĐ-BYT, ngày 06/11/2013 của Bộ Y tế, nhằm phân tích sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công Tổng điểm được tính bằng cách nhân điểm tối đa (5 điểm) với số lượng các tiểu mục của yếu tố cần tính, từ đó xác định tổng điểm tối đa cho mỗi yếu tố Dựa trên điểm tối đa, mức độ hài lòng của người bệnh sẽ được phân thành 2 nhóm.

- Chƣa hài lòng: Điểm hài lòng trung bình nhỏ hơn điểm trung bình hài lòng tối thiếu (

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh trị (2016), Báo cáo tổng kết hoạt động khám chữa bệnh năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động khám chữa bệnh năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh trị
Năm: 2016
2. Bộ Y tế (2007), Chỉ thị số 06/2007/CT-BYT ngày 07/12/2007 về việc nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 06/2007/CT-BYT ngày 07/12/2007 về việc nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
3. Bộ Y tế (2009), Chương trình 527/CTr-BYT, ngày 18/6/2009 của Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình 527/CTr-BYT, ngày 18/6/2009 của Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
5. Bộ Y tế (2012), Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
6. Bộ Y tế (2012), Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2012 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
7. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 1313/QĐ-BYT, ngày 22/4/2013 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1313/QĐ-BYT, ngày 22/4/2013 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
9. Bộ Y tế (2015), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2014, Kế hoạch năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2014, Kế hoạch năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
10. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 2151/QĐ-BYT, ngày 04/6/2015, về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện "Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2151/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
11. Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
12. Bộ Y tế (2016), Quyết định sô 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 ban hành "Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện" phiên bản 2.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
13. Chu Hùng Cường và Phạm Chí Dũng (2013), "Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám, chữa bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đaHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám, chữa bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đaHUPH
Tác giả: Chu Hùng Cường, Phạm Chí Dũng
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2012), Công văn số 3820/BYT-KCB, ngày 15/6/2012 của Bộ Y tế về việc đón tiếp người bệnh tại phòng khám các bệnh viện công lập Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị (Trang 35)
Sơ đồ 1.2. Quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh, BVĐK huyện Thạnh Trị - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Sơ đồ 1.2. Quy trình khám bệnh tại khoa Khám bệnh, BVĐK huyện Thạnh Trị (Trang 37)
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 3.3. Phân loại QTKB đơn thuần hay khám có phối hợp CLS - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.3. Phân loại QTKB đơn thuần hay khám có phối hợp CLS (Trang 49)
Bảng 3.7. Thời gian mỗi giai đoạn trong khâu siêu âm - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.7. Thời gian mỗi giai đoạn trong khâu siêu âm (Trang 52)
Bảng 3.12. Thời gian mỗi giai đoạn trong khâu phát thuốc - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.12. Thời gian mỗi giai đoạn trong khâu phát thuốc (Trang 54)
Bảng 3.13. Thời gian mỗi khâu của quy trình khám bệnh - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.13. Thời gian mỗi khâu của quy trình khám bệnh (Trang 55)
Bảng 3.21. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong  khâu CĐHA - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.21. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong khâu CĐHA (Trang 59)
Bảng 3.23. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong  khâu khám lại khi có kết quả CLS - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.23. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong khâu khám lại khi có kết quả CLS (Trang 61)
Bảng 3.24. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong  khâu thu phí - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.24. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở các giai đoạn trong khâu thu phí (Trang 62)
Bảng 3.26. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở từng khâu - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.26. Mức độ HL của NB về thời gian khám bệnh ở từng khâu (Trang 63)
Bảng 3.27. Mức độ HL chung của NB về thời gian quy trình khám bệnh - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.27. Mức độ HL chung của NB về thời gian quy trình khám bệnh (Trang 65)
Bảng 3.29. Mối tương quan giữa thời gian được khám bệnh với hài lòng về  thời gian được khám bệnh - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.29. Mối tương quan giữa thời gian được khám bệnh với hài lòng về thời gian được khám bệnh (Trang 67)
Bảng 3.31. Tổng hợp các ý kiến phàn nàn của người bệnh tại các khâu - Thời gian khám bệnh và sự hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh tại khoa khám, bệnh viện đa khoa huyện thạnh trị, tỉnh sóc trăng năm 2017
Bảng 3.31. Tổng hợp các ý kiến phàn nàn của người bệnh tại các khâu (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w