1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6 24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng

118 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi tại xã Adơk và Nam Yang của huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Nguyễn Ngọc Hà
Người hướng dẫn PGS. Ts Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế cộng đồng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU X ADơk và Nam Yang là 02 xã của huyện Đ k Đoa, tỉnh Gia Lai trong đ x ADơk với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số Bahnar sinh sống là chủ yếu, tỷ lệ hộ nghèo n m 2 2122,

Trang 1

NGUYỄN NGỌC HÀ

TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 – 24

THÁNG TUỔI TẠI XÃ ADƠK VÀ NAM YANG CỦA HUYỆN ĐĂK ĐOA TỈNH GIA LAI NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

HÀ NỘI, 2022 HUPH

Trang 2

NGUYỄN NGỌC HÀ

TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ TỪ 6 – 24

THÁNG TUỔI TẠI XÃ ADƠK VÀ NAM YANG CỦA HUYỆN ĐĂK ĐOA TỈNH GIA LAI NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720701

Hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THANH HÀ

HÀ NỘI, 2022 HUPH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

em x châ hà h cảm ơ th c à à Đại học Y tế công cộ , ịa ph ơ ển khai nghiên cứ , cơ a c ác, bạn

bè à a ì h

lòng kính trọng và biế ơ sâ sắc em x châ hà h cảm ơ PGS.TS Tha h à, c âm h ế ã ực ếp h dẫ ậ ì h, ch á

cho em à ộ , h ch em hực h ậ ă à mộ cách h

Tôi x ợc gửi l i cảm ơ châ hà h t i cơ a : T âm ế

h Đă Đ a, UBND xã ADơ ; Nam Yang, T ạm ế xã Adơ ; Nam Yang, các

hâ ế h ;bả xã ADơ ; Nam Yang ã ạ úp ỡ tôi trong quá

hực h h cứ ạ ịa ph ơ

T x ử cảm ơ ế hữ hâ a ì h, bạ bè, các anh, chị, em h p ã a âm, ộ tôi h à hà h quá trình học

dự ể ậ ă h à h hơ

Xin trân trọng cảm ơ !

G a a , à há ăm 2022 Tác ả

ọc à

HUPH

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABS: Ăn bổ sung

CNSS: Cân nặng sơ sinh

CSYT: Cơ sở Y tế

CN/T: Cân nặng theo tuổi

CC/ T: Chiều cao theo tuổi

CN/CN: Cân nặng theo chiều cao

KTHGĐ: Kinh tế hộ gia đình

NCBSM: Nuôi con bằng sữa mẹ

OR: Tỷ suất chênh - Odds Ratio

GSO: General Statistics Office - Tổng cục Thống kê

UNFPA: United Nations Fund Population Agency

Quỹ Dân số Liên hợp quốc

UNICEF: United Nations International Children‟s Emergency Funds

Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc WB: World Bank - Ngân hàng Thế giới

WHO: HUPHWorld Health Organization -Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC ………i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……….ii

DANH MỤC CÁC B NG BIỂU… ……… v

T M TẮT NGHI N CỨU ……… vi

ĐẶT VẤN ĐỀ ………1

MỤC TI U NGHI N CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 1 Một số khái niệm chung về suy dinh dưỡng 4

1 1 1 Dinh dưỡng 4

1 1 2 Tình trạng dinh dưỡng 4

1.1.3 Suy dinh dưỡng 4

1 2 Phương pháp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của tr em .4

1 3 Hậu qu của suy dinh dưỡng ……… 6

1.4 Thực trạng suy dinh dưỡng tr em trên thế giới và Việt Nam 7

1.4 1 Thực trạng suy dinh dưỡng tr em trên thế giới .7

1.4 2 Thực trạng suy dinh dưỡng tr em ở Việt Nam 9

1.5 Một số yếu tố nh hưởng đến tình trạng SDD tr em t 6 – 24 tháng 11

1.6 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 21

1.7 Khung lý thuyết … 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 24

2 1 Đối tượng nghiên cứu 24

2 1 1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24

2 1 2 Tiêu chuẩn loại tr 24

2 2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 24

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 24

2 3 Thiết kế nghiên cứu 25

2 4 Cỡ mẫu 25

2.5 Phương pháp chọn mẫu 25

2 5 1 Nghiên cứu định lượng 25

2 5 2 Nghiên cứu định tính 26

2.6 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.6.1 Nghiên cứu định lượng 26

2.6.2 Nghiên cứu định tính 27

2.7 Biến số nghiên cứu 27

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 28

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 29

2.9 1 Làm sạch số liệu 29

2.9 2 Phân tích số liệu 29

2.10 Đạo đức nghiên cứu 30

Chương 3 KẾT QU NGHI N CỨU 31

3 1 Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Tình trạng SDD của tr t 6 – 24 tháng tuổi 34

3.3 Một số yếu tố nh hưởng đến tình trạng SDD của tr 36

Chương 4 BÀN LUẬN 53

HUPH

Trang 6

4.1 Tình trạng SDD của tr t 6 – 24 tháng tuổi 53

4.2 Một số yếu tố nh hưởng đến tình trạng SDD của tr 58

4.3 Một số hạn chế trong nghiên cứu 66

KẾT LUẬN 67

KHUYẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KH O 69

Phụ lục 1 Phiếu cân đo nhân trắc tr t 6 – 24 tháng tuổi 71

Phụ lục 2 Phiếu đồng ý tham gia của bà mẹ c con t 6-24 tháng tuổi 77

Phụ lục 3 Phiếu ph ng vấn bà mẹ c con t 6 -24 tháng tuổi 78

Phụ lục 4 Một số tiêu chí đánh giá kiến thức ch m s c dinh dưỡng tr của bà mẹ 85 Phụ lục 5 Một số tiêu chí đánh giá thực hành ch m s c dinh dưỡng tr của bà mẹ 87 Phụ lục 6 Hướng dẫn ph ng vấn sâu cán bộ chuyên trách chương trình dinh dưỡng của trạm y tế x , trạm trưởng TYT ……… 89

Phụ lục 7 Hướng dẫn ph ng vấn sâu nhân viên y tế thôn b n……… 91

Phụ lục 8 Hướng dẫn ph ng vấn sâu cán bộ phụ nữ x …… ……… 93

Phụ lục 9 Hướng dẫn th o luận nh m……… ……… 95

Phụ lục 1 Biến số nghiên cứu……… 97

HUPH

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

B ng 1 1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng tr em khu vực Tây nguyên n m 2 2 ……… 9

B ng 3.1 Thông tin chung của tr trong nh m nghiên cứu ………31

B ng 3 2 Thông tin chung của bà mẹ c con t 6 – 24 tháng tuổi 32

B ng 3 3 Thông tin chung hộ gia đình ………33

B ng 3 4 Tỷ lệ kiến thức, thực hành ch m s c dinh dưỡng của bà mẹ 33

B ng 3 5 Cân nặng, chiều cao trung bình theo nh m tuổi, giới tính của tr 34

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ SDD của tr t 6 - 24 tháng tuổi 34

B ng 3 6 Tỷ lệ SDD theo mức độ phân loại 35

B ng 3 7 Phân bổ tình trạng SDD của tr theo một số yếu tố 35

B ng 3 8 Mối liên quan giữa tình trạng SDD với một số yếu tố của tr 36

B ng 3 9 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn của mẹ 38

B ng 3 1 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với kiến thức, thực hành ch m s c dinh dưỡng của mẹ 40

B ng 3 11 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với số con; điều kiện kinh tế HGĐ, nguồn nước n uống; hố xí hợp vệ sinh 41

B ng 3 12 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với sự s n c của dịch vụ y tế địa phương ……… 43

B ng 3 13 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với truyền thông, tư vấn dinh dưỡng……… 44

B ng 3 14 Mối liên quan giữa tình trạng SDD của tr với phong tục; tập quán uống rượu……… 45

B ng 3 15 Mối liên quan giữa SDD với một số yếu tố của tr ………48

B ng 3 16 Mối liên quan giữa SDD của tr với một số yếu tố của mẹ………49

B ng 3 17 Mối liên quan giữa SDD của tr với một số yếu tố thuộc hộ gia đình 50 B ng 3 18 Mối liên quan giữa SDD của tr với sự s n c của dịch vụ y tế địa phương .51

B ng 3 19 Mối liên quan giữa SDD của tr với truyền thông, tư vấn dinh dưỡng 52

B ng 3 20 Mối liên quan giữa SDD của tr với phong tục; tập quán uống rượu…52

HUPH

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

X ADơk và Nam Yang là 02 xã của huyện Đ k Đoa, tỉnh Gia Lai trong đ

x ADơk với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số Bahnar sinh sống là chủ yếu, tỷ lệ hộ nghèo n m 2 21(22, 2%), đời sống người dân gặp nhiều kh kh n X Nam Yang

h u hết là người Kinh sinh sống Nhằm tìm hiểu tình trạng SDD cũng như các yếu

tố nh hưởng đến tình trạng SDD tr em người dân tộc thiểu số Chúng tôi tiến hành

tìm hiểu đề tài nghiên cứu “Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6- 24 tháng tuổi tại xã ADơk và Nam Yang của huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai năm 2022 và một số yếu tố nh hư ng” Với hai mục tiêu: (1) Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của

tr t 6- 24 tháng tuổi tại xã ADơk và Nam Yang của huyện Đ k Đoa tỉnh Gia Lai

n m 2 22 (2) Phân tích một số yếu tố nh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng của

tr t 6- 24 tháng tuổi tại xã ADơk và Nam Yang của huyện Đ k Đoa tỉnh Gia Lai

n m 2 22

Nghiên cứu cắt ngang c phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính được thực hiện trên 353 đối tượng là bà mẹ c con t 6-24 tháng tuổi, thời gian tiến hành t tháng 8/2021 đến tháng 6/2022,thông tin thu thập qua cân; đo tr và

ph ng vấn 353 bà mẹ c con t 6-24 tháng tuổi Nghiên cứu cũng đ thực hiện 1 cuộc ph ng vấn sâu và 4 cuộc th o luận nh m với các bà mẹ c con t 6-24 tháng tuổi Kết qu nghiên cứu thu được: Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân, thấp còi, g y còm ở tr

em 6-24 tháng tuổi tại x Adơk và Nam Yang huyện Đ k Đoa l n lượt là: 22,1%, 31,4% và 5,9% Không c sự khác biệt c ý ngh a thống kê về tỷ lệ SDD các thể giữa tr nam và nữ Tr >12 tháng tuổi c tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi cao hơn tr ≤

12 tháng (p < 0,05) Tr em người Bahnar c tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi cao hơn

tr em người kinh (p < , 5) Một số yếu tố liên quan cũng như yếu tố nh hưởng đến tình trạng SDD của tr là: Nh m tuổi; dân tộc; CNSS; thứ tự sinh; tiền s mắc bệnh; thời gian ABS của tr ; nghề nghiệp; trình độ học vấn; kiến thức; thực hành

ch m s c dinh dưỡng của bà mẹ; số con; kinh tế HGĐ; kho ng cách t nhà đến CSYT; kh n ng tiếp cận dịch vụ y tế; ghe truyền thông; tư vấn hướng dẫn cách nuôi dưỡng tr nh của bà mẹ; các phong tục tập quan lạc hậu Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị: T ng cường công tác truyền thông, tư vấn hướng dẫn cách nuôi dưỡng

tr nh cho các bà mẹ, chú trọng bà mẹ là người dân tộc thiểu số

HUPH

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng c n thiết làm nh hưởng đến quá trình sống, hoạt động, t ng trưởng và phát triển bình thường của cơ thể Tình trạng SDD tr em thường phổ biến ở kho ng thời gian t 6 - 24 tháng tuổi Đây là giai đoạn tr c n có nhu c u dinh dưỡng cao, đang tập thích ứng với môi trường và rất nhạy c m với bệnh tật (1)

Tr bị suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, kém phát triển về thể lực

và trí tuệ, dễ mắc ph i các bệnh mạn tính không lây về sau này (2, 3) Đặc biệt nh hưởng tới chất lượng cuộc sống, hiệu qu lao động ở tuổi trưởng thành cũng như hạn chế trong việc tiếp thu học h i, giao tiếp xã hội (2) Suy dinh dưỡng là một trong những gánh nặng lớn về chi phí y tế cũng như nh hưởng lâu dài đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia (2, 38)

Theo phân tích báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),Quỹ Nhi đồng Liên Hợp quốc (UNICEF), Ngân hàng Thế giới (WB) về “Tình hình tr em Thế giới

n m 2 19”, phân tích tình hình SDD tr em trên thế giới, cứ 3 tr dưới 5 tuổi thì có

1 tr không nhận được dinh dưỡng c n thiết để phát triển kho mạnh Ngày nay, người dân ngày càng ph i đối mặt với gánh nặng của ba dạng thức SDD đ là thiếu dinh dưỡng, đ i n tiềm ẩn do thiếu các chất dinh dưỡng thiết yếu và th a cân Tuy

xu hướng SDD thấp còi, g y còm gi m nhưng vẫn còn 149 triệu tr em dưới 5 tuổi

bị thấp còi và g n 50 triệu tr em bị g y còm (38)

Với sự nỗ lực của Chính phủ và người dân Việt Nam, tỷ lệ SDD (cân nặng/ tuổi - CN/T); (chiều cao/ tuổi - CC/T) của tr em dưới 5tuổi đ gi m đáng kể: SDD

CN T gi m t 17, 5% n m 2010 xuống còn 11,6% vào n m 2 20, SDD CC/Tgi m

t 29,3% n m 2 1 xuống còn 19,5% vào n m 2 20 Song so với các nước trong khu vực và trên thế giới Việt Nam vẫn còn tỷ lệ ở mức cao và trung bình Theo kết

qu công bố của Viện Dinh dưỡng tỷ lệ SDD CN/T tr em dưới 5 tuổi khu vực Tây Nguyên n m 2 2 là 17,4%; tại tỉnh Gia Lai 19,8% CC/T khu vực tây Nguyên 27,3%; tại tỉnh Gia Lai là 29,7%(5) Tỷ lệ SDD CN T, CC T huyện Đ k Đoa n m

2 2 l n lượt là 14,3% và 23,5% Như vậy tỷ lệ tr em dưới 5 tuổi bị SDD tại tỉnh Gia Lai so với toàn quốc và trong khu vực Tây Nguyên là rất cao

HUPH

Trang 10

Suy dinh dưỡng ở tr là do thiếu kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng tr nh ở các bà mẹ và người ch m s c tr nh chứ không ph i chỉ là do thiếu thức n (6, 7) Bên cạnh đ người dân còn bị nh hưởng bởi phong tục, tập quán, thói quen cộng đồng đ hình thành t lâu, cán bộ y tế gặp nhiều kh kh n trong việc thay đổi nhận thức của họ, cũng như sự qu ng cáo của các công ty sữa công thức nh hưởng không nh tới thực hành nuôi dưỡng tr nh của c người dân lẫn cán bộ y tế Mặt khác một ph n cũng là do sự nghèo đ i, thiếu nguồn nước sạch, chưa c sự quan tâm và đ u tư của các cấp chính quyền địa phương (6, 53)

Xã ADơk và Nam Yang là 02 xã của huyện Đ k Đoa, tỉnh Gia Lai trong đ

xã ADơk với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số Bahnar sinh sống chiếm trên 90%, tỷ lệ

hộ nghèo n m 2 21 (22,02%), trình độ dân chí còn thấp, phong tục tập quán lạc hậu, chủ yếu làm nương rẫy, điều kiện kinh tế kh kh n (9) Xã Nam Yang h u hết

là dân tộc Kinh sinh sống, giao thông đi lại thuận tiện, người dân dễ tiếp cận với dịch vụ cơ sở y tế Tr ở lứa tuổi t 6 -24 tháng là giai đoạn vàng để tr phát triển thể chất cũng như trí tuệ, hành vi của mình Đây cũng là giai đoạn tr bắt đ u n bổ sung, dễ bị thiếu các vi chất dinh dưỡng, t ng kh n ng mắc các bệnh nhiễm trùng như tiêu ch y, hô hấp, bên cạnh đ SDD còn nhiều nguyên nhân khác bắt nguồn t nghèo đ i và thiếu kiến thức về ch m s c và nuôi dưỡng tr của các bà mẹ (10) Nhằm tìm hiểu tình trạng SDD, cũng như yếu tố nh hưởng đến tình trạng SDD tr em người dân tộc thiểu số Chúng tôi tiến hành tìm hiểu đề tài nghiên cứu

“Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại xã ADơk và Nam Yang của huyện Đăk Đoa tỉnh Gia Lai năm 2022 và một số yếu tố nh hư ng” HUPH

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của tr t 6-24 tháng tuổi tại xã ADơk

và Nam Yang của huyện Đ k Đoa tỉnh Gia Lai n m 2 22

2 Phân tích một số yếu tố nh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng của tr

t 6-24 tháng tuổi tại xã ADơk và Nam Yang của huyện Đ k Đoa tỉnh Gia Lai n m

2022

HUPH

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm chung về suy dinh dưỡng

1.1.1 Dinh dưỡng

Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đ y đủ, cân đối các thành

ph n dinh dưỡng, đ m b o cho sự phát triển toàn vẹn, t ng trưởng của cơ thể để

đ m b o chức n ng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội (11)

1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm chức n ng, cấu trúc

và hóa sinh ph n ánh mức đáp ứng nhu c u dinh dưỡng của cơ thể

Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết qu của việc n uống, s dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể TTDD tốt ph n ánh sự cân bằng giữa thức n tr n vào và tình trạng sức kh e Khi cơ thể thiếu hoặc th a dinh dưỡng là thể hiện có vấn đề về sức kh e hoặc vấn đề về dinh dưỡng (6, 12)

1.1.3 Suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng Protein - n ng lượng là loại thiếu dinh dưỡng quan trọng, khó có bệnh nào có thể so sánh được về ý ngh a sức kh e cộng đồng Suy dinh dưỡng Protein - n ng lượng không chỉ có liên quan tới khẩu ph n n thiếu Protein

và thiếu n ng lượng ở các mức độ khác nhau, mà thường thiếu kết hợp nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nhất là các vi chất dinh dưỡng Bệnh phổ biến ở tr nh song đôi khi cũng gặp ở tr lớn hơn như tuổi vị thành niên, phụ nữ độ tuổi sinh đ (6, 12)

1.2 Phương pháp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

Đánh giá TTDD là một nội dung kỹ thuật quan trọng hàng đ u của dinh dưỡng học Tình trạng dinh dưỡng người có thể được đánh giá thông qua các biểu hiện lâm sàng đặc hiệu, các chỉ số sinh hóa và các số đo nhân trắc dinh dưỡng Cho đến nay số đo nhân trắc dinh dưỡng được xem là nhạy, khách quan và c ý ngh a ứng dụng rộng rãi trong việc theo dõi liên tục diễn biến, đánh giá TTDD của một cá thể hay của cộng đồng, c ý ngh a khoa học và thực tiễn rất lớn Hơn thế nữa, phép

HUPH

Trang 13

đo nhân trắc dinh dưỡng không đòi h i phương tiện dụng cụ quá đắt tiền và có thể

thực hiện dễ dàng (35)

Để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng (TTSDD) thường dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc như: Cân nặng theo tuổi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T), cân nặng theo chiều cao (CN CC), đo chu vi vòng cánh tay, nếp gấp cơ tam đ u và nhị đ u, vòng đ u…H u hết hay s dụng chỉ số cân nặng, chiều cao để t đ tính toán Z – Score của các chỉ số CN/T, CC/T, CN/CC (35)

Ph n mềm WHOAnthro: Các chỉ số nhân trắc, ngày tháng n m sinh, giới tính và ngày đo được nhập vào ph n mềm WHO Anthro Ph n mềm được s dụng trong việc đánh giá TTDD của tr bằng phương pháp nhân trắc học để theo dõi,

qu n lý và phân loại TTDD của tr (39)

N m 2 6 theo Chuẩn tham kh o của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2006), đây là thang phân loại được chấp nhận rộng rãi trên thế giới được khuyến cáo s dụng cho tới nay Dựa trên cân nặng, chiều cao của tr và so sánh với qu n thể chuẩn của WHO 2 6, SDD được chia làm 3 thể:

1.2.1 Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: Cân nặng thấp hơn so với mức tiêu

chuẩn của tr cùng tuổi và giới (ngưỡng cân nặng theo tuổi dưới -2 SD)

1.2.2 Suy dinh dưỡng thể thấp còi: Là gi m mức độ t ng trưởng của cơ thể,

biểu hiện của SDD mạn tính, có thể bắt đ u sớm t SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng Xác định khi chiều cao thấp hơn với mức tiêu chuẩn của tr cùng tuổi

và giới (dưới – 2 SD)

HUPH

Trang 14

1.2.3 Suy dinh dưỡng thể gầy còm: Là hiện tượng cơ và mỡ của cơ thể bị

teo đi, được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện thời gian ngắn Cân nặng của

tr được so sánh với cân nặng của tr cùng chiều cao, cùng giới theo chuẩn t ng trưởng của WHO 2006

s dụng trong đánh giá nhanh sau khi x y ra thiên tại, hạn hán (6, 12)

1.3.Hậu qu của suy dinh dưỡng

Tr bị SDD c biểu hiện chậm phát triển thể lực và trí tuệ: tr quá thấp, quá

g y so với tuổi thì thể lực yếu, học kém Khi tr nh sẽ nh hưởng đến sức kh e thể chất, khi lớn lên sẽ nh hưởng đến chất lượng, tinh th n học tập và lao động, trí lực cũng như một số bệnh mạn tính ở độ tuổi trưởng thành Tr em là thế hệ tương lai của đất nước, do đ sẽ c nh hưởng lâu dài đến sự phát triển kinh tế - x hội

Theo WHO, UNICEF, WB có g n một n a số ca t vong ở tr em dưới 5 tuổi là do bị SDD: Thiếu dinh dưỡng khiến tr em c nguy cơ t vong do các bệnh nhiễm trùng thông thường cao hơn, làm t ng t n suất và mức độ nghiêm trọng của

các bệnh nhiễm trùng đ và làm chậm quá trình hồi phục (12)

1.4 Thực trang suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới

HUPH

Trang 15

T ệ suy dinh dưỡng

Báo cáo thường niên của WHO, UNICEF, WB Tỷ lệ SDD tr em trên thế giới và tại các khu vực n m 2 15 vẫn còn khá cao Thế giới: SDD thấp còi (23,2% -

154 triệu), nhẹ cân (14% - 92 9 triệu) Các tỷ lệ này tại các khu vực như: Châu Phi (33,4% và 16,2%), Châu Á (22,7% và 16,7%), Châu Mỹ La tinh và Caribê (11,6%

và 2,9%) Các nước đang phát triển (25% và 13,5%), các nước phát triển (7,3% và 2,5%) (48)

T n m 2 đến n m 2 2 tỷ lệ tr thấp còi trên toàn c u gi m t 33,1% xuống 22% và số tr em bị nh hưởng gi m t 203,6 triệu xuống 149,2 triệu Vào

n m 2 2 g n hai trong số n m tr em bị thấp còi sống ở Nam Á trong khi hai trong

số n m tr khác sống ở vùng cận Sahara, châu Phi Vào n m 2 2 hơn một n a số

tr em bị nh hưởng bởi tình trạng g y còm sống ở Nam Á và g n 1/4 ở châu Phi cận Sahara, với tỷ lệ tương tự đối tr em bị nh hưởng bởi tình trạng g y còm tr m trọng (40)

Thống kê y tế thế giới của WHO sau kết thúc các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (2010 – 2015), tỷ lệ tr em nhẹ cân được báo cáo đ gi m trên toàn c u t 25% n m 199 xuống còn <15% n m 2 15(41) Tuy nhiên, sự sụt gi m này không được phân bổ đồng đều ở tất c các khu vực trên thế giới: g n 90% tr em nhẹ cân

cư trú ở Đông Nam Á và Châu Phi cận Sahara (42) Ngoài ra, số lượng tr em thấp còi đ gi m ở tất c các khu vực ngoại tr khu vực cận Sahara, châu Phi, nơi con số này t ng kho ng một ph n ba t n m 199 đến n m 2 13(42) Theo báo cáo mục tiêu thiên nhiên kỷ n m 2 15, tại Châu phi và vùng cận Sahara chiếm 1/3 tổng số

tr suy dinh dưỡng trên toàn c u với kho ng 39% tr thấp còi, 10% g y còm và 25% tr nhẹ cân (41)

Suy dinh dưỡng theo nh m tuổi và giới t nh của trẻ

Khi so sánh các nh m tuổi, giới tính của tr với tình trạng suy dinh dưỡng cho thấy tr 12 – 23 tháng c tỷ lệ thấp còi, g y còm cao nhất tương ứng (13,3% và 4,9%), tỷ lệ SDD nhẹ cân ở tr nh tuổi và t ng t tr 6-11 tháng (4,9%), cao nhất ở

tr t 12–23 tháng tuổi (6,2%) Tr nam c tỷ lệ SDD thấp còi cao hơn tr nữ (27,9%so với 15,2%) Tương tự tỷ lệ SDD nhẹ cân, g y còm ở nam cao hơn tr nữ

HUPH

Trang 16

tương ứng là: nhẹ cân (17,8% so với 7,0%), g y còm (9,9% so với 6,3%) theo nghiên cứu của Gebre và cộng sự (2 19) tại Ethiopia (54)

C sự khác biệt c ý ngh a thống kê giữa nh m tuổi và giới tính của tr với

c 3 thể SDD (p < 0,05) Tr t 12 – 23 tháng c nguy cơ SDD nhẹ cân cao nhất (12,81%), tr 6 – 11 tháng SDD g y còm cao nhất (11,44%) Suy dinh dưỡng thấp còi cao nhất ở tr 24–35 tháng (28,60%) Tr nam c tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi cao hơn so với tr nữ l n lượt là nhẹ cân (1 ,73% so với 1 ,9%), thấp còi (2 ,15%

so với 16,44%), tr nữ c tỷ lệ SDD g y còm cao hơn tr nam (5,62% so với 5, 2%) theo nghiên cứu của Boah và công sự (2019) tại Ghana thông qua số liệu điều tra Nhân khẩu học và Sức kh e Ghana n m 2 14(43)

Suy dinh dưỡng theo d n tộc v ng ãnh thổ

Tr em là người thuộc các đồng bào dân tộc thiểu số khác nhau, vùng l nh thổ quốc gia khác nhau c tỷ lệ suy dưỡng tr em khác nhau, đặc biệt tr ở những quốc gia nghèo c tỷ lệ suy dưỡng cao hơn những tr thuộc quốc gia khác SDD một ph n do điều kiện kinh tế kh kh n, tr em không được cung cấp đ y đủ chất dinh dưỡng, hộ gia đình bị mất an ninh lương thực, mức sống nghèo khổ của người dân tộc thiểu số, bên cạnh đ các bà mẹ h u hết đều không được học hành đ y đủ

nh hưởng đến tình trạng SDD của tr (44) Nghiên cứu của Makamto và cộng sự (2 18) về “ Các yếu tố dự báo tình trạng dinh dưỡng kém ở tr em t 6 – 24 tháng tuổi ở các vùng nông nghiệp của Mali” cho thấy c 23,9% tr SDD nhẹ cân, 28,4% SDD thấp còi và 13,9% SDD g y còm (55) Ngược lại tại Thái Lan đang ph i chịu gánh nặng t SDD kép: Tr 0–59 tháng bị SDD thấp còi là 8,5% trong đ tỷ lệ cao nhất ở tr 12–23 tháng (10,2%) và 24–35 tháng (10,9%); SDD g y còm là 4,7% với

tr –5 tháng c tỷ lệ cao hơn (11,5%) so các nh m tuổi t 6 -24 tháng (3,5–4,5%),

th a cân là 7,8% trong đ tr 24–35 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (11,3%) (56) Nghiên cứu của Azzam và D.K.A (2018) tại D i Gaza – Palestine một nước thuộc

khu vực Tây Á, có 22,6% tr t 6 – 24 tháng tuổi bị SDD thể thấp còi; 22,0% nhẹ

cân và 21,3% SDD g y còm (58) Tr em t 6 – 24 tháng tuổi tại huyện Luuka Uganda một quốc gia thuộc khu vực Đông phi c tỷ lệ SDD khá cao; SDD nhẹ cân, thấp còi, g y còm l n lượt là 23,9%; 49,7%; 13,7% (57)

-HUPH

Trang 17

1.4.2 Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam

T ệ suy dinh dưỡng

Qua một thập kỷ tỷ lệ suy dinh dƣỡng tr em tại Việt Nam đ gi m một cách đáng kể T n m 2010- 2020 tỷ lệ SDD nhẹ cân gi m trung bình 0,54%/n m (17,5% so với 11,6%), SDD thể thấp còi gi m trung bình 0,89%/n m (29,3% so với 19,5%) Tuy tỷ lệ SDD c gi m song chƣa đồng đều giữa các khu vực vùng sinh thái khác nhau trong quốc gia N m 2 20 tỷ lệ SDD CN T- CC T vùng: Đồng bằng sông Hồng (8,7% - 18,1%), Trung du và miền núi phía bắc (15,6% - 26,0%), Bắc trung bộ và Duyên h i miền trung (12,9% - 22,7%), Tây Nguyên (17,4% – 27,3%), Đông nam bộ (7,2% – 16,1%), Đồng bằng sông C u Long (10,6% - 20,5%) (5)

Tỷ lệ SDD tr em ở Tây Nguyên n m 2 20, có 3 tỉnh cao Kon Tum (CN/T - CC/T: 20,1% - 30,8%), Gia Lai (CN/T - CC/T: 19,8% -29,7%), Đ k L k (CN T - CC/T: 18,4% - 28,5%) (5)

B ng 1.1 T ệ suy dinh dưỡng trẻ em khu vực T y Nguyên năm 2020

Tây Nguyên n

SDD thể nhẹ cân (CN/T)

SDD thể thấp còi (CC/T)

SDD thể g y còm (CN/CC) Chung Độ

I

Độ

II

Độ III

Chung Độ

I

Độ

II WHz < -2 WHz < -3

7650 17,4 14,9 2,2 0,3 27,3 19,1 8,2 5,4 1,3 Kom Tum 1530 20,1 16,6 3,1 0,4 30,8 21,5 9,3 5,3 1,6

Gia Lai 1530 19,8 16,6 2,9 0,3 29,7 21,4 8,3 5,9 1,5

Đắk Lắk 1530 18,4 15,4 2,7 0,3 28,5 19,9 8,6 6,2 1,2

Đắk Nông 1530 18,3 16,3 1,8 0,2 27,6 18,5 9,1 5,1 1,2

Lâm Đồng 1530 10,8 9,4 1,2 0,2 20,5 14,1 6,4 4,9 1,1

Ngu : G ám sá d h d ỡng của Vi D h d ỡ ăm 2020

Qua một số nghiên cứu cũng cho thấy c sự khác nhau về tình trạng SDD giữa các vùng miền, thấp nhất là các vùng đồng bằng, c nền kinh tế phát triển, bà

mẹ cũng c điều kiện ch m s c tr tốt hơn, tỷ lệ SDD cao nhất vẫn nằm trong các tỉnh vùng miền núi, kh kh n, với điều kiện kinh tế hộ gia đình nghèo (36, 53) Nghiên cứu của Phạm Thị Diệp, Nguyễn Thị Thanh Luyến (2019) tại khoa Nhi, Bệnh viện Bắc Th ng Long cho thấy SDD nhẹ cân của tr 6 – 24 tháng tuổi khá thấp: SDD nhẹ cân là 3,1%, SDD thấp còi là 11,9%, SDD thể g y còm là 3,9% (27)

HUPH

Trang 18

Tại Bắc Giang theo nghiên cứu của Trịnh B o Ngọc (2020) cho biết tỷ lệ SDD thể thấp còi chiếm tỷ lệ cao nhất là 22,5%, tiếp theo là SDD nhẹ cân 10,5% và thấp nhất

là SDD g y còm chiếm 6,5% (37) Nghiên cứu của Tr n Thị H i, Hà Thị Bích Khuê (2 2 ) tại các x kh kh n của huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng cho thấy tỷ lệ SDD thể nhẹ cân 12,2%, SDD thấp còi 2 ,1% (29) Người dân tộc Raglai tại Khánh Hòa c tỷ lệ SDD khá cao: SDD nhẹ cân 39,3%; thấp còi: 47,3% và g y còm: 18,3% (30) Theo tác gi Huỳnh Thị Bích Phượng (2018) kh o sát tr 6 – 24 tháng tuổi tại Ninh Thuận c tỷ lệ SDD nhẹ cân là 33,2%; thấp còi là 48,7%; g y còm là: 15,1% (24)

Suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi và giới tính của trẻ

Tỷ lệ SDD ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi và g y còm thấp nhất ở tr dưới 6 tháng tuổi, sau đ SDD t ng d n Giai đoạn tr 11-35 tháng là giai đoạn tr c nguy

cơ SDD cao nhất SDD thể nhẹ cân t ng nhanh ch ng trong n m đ u, tiếp tục t ng trong n m thứ hai SDD thấp còi xuất hiện sớm ngay trong 6 tháng tuổi đ u tiên,

t ng nhanh và kéo dài t lúc tr được 11-35 tháng tuổi (36) Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diễm (2016) tại An Giang cho thấy c mối liên quan giữa tình trạng SDD với

nh m tuổi và giới tính của tr (p < , 5) Suy dinh dưỡng nhẹ cân và thấp còi t ng

d n theo tháng tuổi Nh m tuổi t 18 – 23 c tỷ lệ SDD nhẹ cân và thấp còi cao nhất (28,6% và 34,7%), thấp nhất là nh m tuổi 6 – 11 tháng (11,5% và 17,7%); SDD g y còm cao nhất ở nh m tuổi 12 – 17 tháng (19,6%) và thấp nhất ở nh m 6 -

11 tháng (9,7%) Tr nam c tỷ lệ SDD cao hơn tr nữ ở c 3 thể SDD nhẹ cân (27% so với 13%), SDD thấp còi (32% so vơi 21%), SDD g y còm (17,7% so với 8,7%) (32)

Suy dinh dưỡng theo dân tộc, vùng miền

Một số nghiên cứu ở Việt Nam cũng cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ SDD giữa các vùng miền, dân tộc khác nhau Tr em người đồng bào dân tộc thiểu số có

tỷ lệ SDD cao hơn người Kinh Nghiên cứu của tác gi Phan Công Danh n m 2 16

tr đến 24 tháng tuổi người dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa

n m 2 16 Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân 39,3%; thấp còi: 47,3% và g y còm: 18,3% (30)

HUPH

Trang 19

Việt Nam là một trong số 34 quốc gia trên toàn c u ph i đối mặt với gánh nặng suy dinh dưỡng cao nhất Tỷ lệ SDD cao thường tập trung ở các miền núi, vùng sâu vùng xa, điều kiện kinh tế kh kh n, nơi đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Tr em c nguy cơ bị còi cọc thuộc các hộ gia đình nghèo nhất cao gấp 3 l n

so tr em t các hộ gia đình khá gi hơn.Vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc nơi c nhiều người dân tộc thiểu số là khu vực có tỉ lệ SDD tr em cao nhất (38)

Ph n lớn tr em người dân tộc thiểu số ở Việt Nam bị suy dinh dưỡng kinh

niên Một báo cáo mới của Ngân hàng Thế giới “ S d h d ỡ da dẳ các cộ dâ ộc h ể s của am: Các à ựa chọ h ặc ch h sách à ca h p ” cho thấy c g n 1 3 tr em dân tộc thiểu số bị nh hưởng bởi

SDD thấp còi nhiều hơn gấp đôi so với tr em người Kinh; tr em dân tộc thiểu số

bị SDD nhẹ cân cao gấp 2,5 l n so với tr em người Kinh Tr thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn 1 ngày gây những nh hưởng lớn và kh c thể hồi phục đối với

sự phát triển và nhận thức của tr về sau Can thiệp dinh dưỡng trong giai đoạn này

là vô cùng quan trọng và c n thiết (52)

1.5 Một số yếu tố nh hư ng đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em từ

6-24 tháng tuổi

1.5.1 Các yếu tố từ trẻ

Tuổi và giới t nh của trẻ

Tình trạng suy dinh dưỡng nào của tr cũng đều có sự khác nhau về tuổi và giới tính Theo nghiên cứu ở miền nam Ethiopia cho thấy tr nam c nguy cơ bị SDD nhẹ cân cao hơn 0,856 l n so với tr nữ (46)

Nghiên cứu của tác gi Vũ Thị Nhung, Tr n Thị Nhi về “TTDD và một số yếu tố liên quan đến SDD thể nhẹ cân của tr t 0-24 tháng tại V nh Hào,Vụ B n, Nam Định n m 2 21”, tỷ lệ SDD của tr t 0-6 tháng tuổi là thấp nhất ở c 3 thể và

c xu hướng t ng d n theo nhóm tuổi SDD thể nhẹ cân, nhóm tuổi 0 - 6 tháng là 1,9%, t ng lên 12,8% ở lứa tuổi 13-24 tháng Điều này tương tự đối với SDD thể thấp còi, lứa tuổi gặp suy dinh dưỡng nhiều nhất là 12-24 tháng với 12.8 % (33)

HUPH

Trang 20

Kết qu nghiên cứu của Huỳnh Thị Bích Phượng “ Thực trạng và một số yếu

tố liên quan đến suy dinh dưỡng tr em t 6-24 tháng tuổi tại huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận n m 2 18” chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ SDD ở

tr nam và nữ về tỷ lệ SDD c 3 thể nhẹ cân, thấp còi và g y còm Cụ thể: Nhóm

<12 tháng tuổi nhẹ cân 63,3% so với 69,8%; thấp còi 49,0% so với 48,4%; g y còm 19,4% so với 10,3% Nhóm 12 – 24 tháng tuổi: Tỷ lệ SDD nhẹ cân là 22,7% so với 39,2%, thấp còi 40,2% so với 53,6%, g y còm 23,7% so với 10,2% (24)

tố cân nặng khi sinh này trong mối quan hệ với các yếu tố khác trong những n m

đ u đời

Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diễm “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của tr t 6 - 23 tháng người dân tộc Khơ me tại xã Ô Lâm, huyện Tri Ôn, tỉnh An Giang n m 2016” tr có CNSS <2500g có tỷ lệ suy SDD CC/T gấp 2,9 l n, SDD CN/T gấp 1,9 l n tr có CNSS > 2500g (32)

Nghiên cứu củaPhan Công Danh n m 2 16 cho thấy tr sinh ra có cân nặng

< 2500g tỷ lệ SDD thể nhẹ cân gấp 3,25 l n và thấp còi gấp 2,36 l n tr có trọng lượng 2500g (p < 0,05) (30)

Nghiên cứu của RahmanMS và cộng sự n m 2 16, tỷ lệ SDD ở tr có cân nặng khi sinh thấp cao hơn rõ rệt so với tr c cân nặng khi sinh bình thường (thấp còi: 51% so với 39%; g y còm: 25% so với 14% và nhẹ cân: 52% so với 33%) Trong khi kiểm soát các yếu tố nguy cơ đ biết, tr em c thấp cân lúc sinh

t ng đáng kể nguy cơ bị SDD so với tr bình thường với nguy cơ tương đối : RR = 1,23 (KTC 95%: 1,16–1,30), RR= 1,71 (KTC 95%: 1,53–1,92) và RR = 1,47 (KTC 95%: 1,38–1,56) tương ứng cho tr thấp còi, g y còm và nhẹ cân Để làm gi m tỷ lệ

HUPH

Trang 21

SDD c n c các can thiệp như: Giáo dục cho mẹ, điều kiện kinh tế x hội hộ gia đình tốt hơn và thời gian sinh thưa hơn (45)

Dân tộc

Tr em người dân tộc thiểu số thường sống ở những miền núi, vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế kh kh n Bà mẹ thiếu kiến thức, thực hành ch m s c dinh dưỡng cho tr nên có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn người kinh

Kết qu nghiên cứu của La Hón „„Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng tr 6 – 24 tháng tuổi tại Xuân Tức, Thạnh TRì, S c Tr ng

n m 2 17” cho thấy tỷ lệ SDD ở tr dân tộc Khơ me cao hơn dân tộc kinh ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi, g y còm l n lượt là (14,9% – 8,5% ), ( 32% - 13,6%), ( 8,3% - 5,1%) ( p < 0,05) (34)

Nghiên cứu của Lê Danh Tuyên và cộng sự về suy dinh dưỡng và một số yếu

tố liên quan ở tr em dưới 5 tuổi tại xã Công H i và Phước Chính, tỉnh Ninh Thuận

n m 2 17 cho thấy tỷ lệ tr em c mẹ là người Raglai có nguy cơ bị SDD nhẹ cân, thấp còi và g y còm cao gấp l n lượt là 5,3; 2,5 và 5,5 l n so với tr em dân tộc Kinh (8)

Báo cáo của WB, UNICEF n m 2 19 cho thấy c g n 1 3 tr em dân tộc

thiểu số bị nh hưởng bởi SDD thấp còi nhiều hơn gấp đôi so với tr em người Kinh; tr em dân tộc thiểu số bị SDD nhẹ cân cao gấp 2,5 l n so với tr em người Kinh (52) Nghiên cứu của Li (2 21)về mối quan hệ giữa thực hành cho ABS l n

đ u và tình trạng dinh dưỡng của tr sơ sinh và tr nh ở các vùng nông thôn đa dân tộc của tỉnh Tứ Xuyên cho thấy tỷ lệ SDD chung của tr sơ sinh và tr nh là 28,83% (322/1117) và tỷ lệ SDD của tr sơ sinh và tr nh ở các vùng Hán, Tạng và

Yi l n lượt là 10,58% (42/397), 24,85% (82/330), và 50,77% (198/390) Kết qu phân tích so với khu vực Hán, tr sơ sinh và tr nh ở vùng dân tộc Yi có nhiều kh

n ng bị suy dinh dưỡng cao hơn (OR = 9,49, KTC 95%: 6,00-15,00 ) (59)

Thứ tự sinh của trẻ trong hộ gia đình

Những tr sinh ra trong một gia đình với sức kh e khác nhau, bà mẹ dành thời gian ch m s c những đứa con của mình cũng khác nhau vì vậy tình trạng dinh dưỡng của những đứa tr trong hộ gia đình đôi khi là khác nhau

HUPH

Trang 22

Theo nghiên cứu của La H n n m 2 17 cho thấy những tr là con thứ có tỷ

lệ SDD ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi và g y còm cao hơn con đ u (p > 0,05) (34)

Nghiên cứu của Rahmam MS (2016) thông qua s dụng dữ liệu t Điều tra Sức kh e Nhân khẩu học Bangladesh n m 2 11, xem xét nh hưởng thực của thứ tự sinh đến TTDD của tr em ở Bangladesh Thực hiện với cỡ mẫu 4.120 tr t sơ sinh đến dưới 36 tháng tuổi Kết qu cho thấy có 38,1% tr bị SDD thể thấp còi và 8,2%

tr là con thứ 5 trở lên Thứ tự sinh là một trong những yếu tố dự đoán quan trọng

về việc tr bị thấp còi Tr thứ ba, thứ tư và thứ n m trở lên tương ứng là 24%, 30%

và 72%, có nhiều kh n ng bị thấp còi hơn sau khi điều chỉnh tất c các biến số khác Bên cạnh thứ tự sinh, kết qu còn cho biết tuổi của tr , kích thước lúc sinh, ý định sinh, trình độ học vấn của bà mẹ, chỉ số khối cơ thể bà mẹ, chỉ số giàu c , nơi

ở và kh n ng tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng có nh hưởng mạnh mẽ đến SDD ở tr em Gi m tỷ lệ sinh nhằm hạn chế số l n sinh và thứ tự sinh cũng c thể làm gi m tình trạng suy dinh dưỡng ở tr em (51)

Tình trạng tiêm vaccin phòng bệnh của trẻ

Suy dinh dưỡng đ ng g p vào ước tính 45% số ca t vong ở tr em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển chủ yếu là do các bệnh nhiễm trùng Do đ , tr em SDD được hưởng lợi rất nhiều t việc tiêm chủng, nhưng SDD đ được mô t là tình trạng suy gi m miễn dịch phổ biến nhất trên toàn c u, cho thấy rằng chúng có thể không đáp ứng hiệu qu với vắc-xin Mặc dù vậy, ph n lớn tr SDD có thể đạt được ph n ứng miễn dịch b o vệ sau khi tiêm chủng, nhưng thời gian, chất lượng và thời gian đáp ứng có thể bị nh hưởng (60)

Nghiên cứu của La H n n m 2 17 tr không được tiêm chủng đ y đủ, đúng lịch có tỷ lệ SDD ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi, g y còm cao hơn những tr được tiêm chủng đ y đủ với 2

l n lượt là (1,495; 0,007; 0,497), (p < 0,05) (34)

Tình trạng mắc bệnh của trẻ

Tr bị SDD có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng cũng như các bệnh khác Ngược lại tr bị mắc bệnh dễ bị SDD; đ là vòng xoáy luẩn quẩn Nếu không được ch m s c, x lý kịp thời thích hợp thì vòng xoáy bệnh lý khó mà kiểm soát được và nó cứ tiếp tục diễn ra

HUPH

Trang 23

Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diễm n m 2 16 tại An Giang, tr bị bệnh trong hai tu n qua có tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi cao hơn tr không bị bệnh, SDD nhẹ cân (23,1% so với 19,8%), SDD thấp còi (29,8% so với 25,5%) (32)

Tr thường xuyên mắc bệnh nguy cơ bị SDD nhẹ cân cao gấp 2,08 l n, thấp còi cao gấp 1,7 l n, g y còm cao gấp 1,92 l n so với tr không thường xuyên bị mắc bệnh (p < 0,05) t kết qu nghiên cứu của Phan Công Danh n m 2 16 tại Khánh Hòa (30)

Thời điểm cai sữa của trẻ

Sữa mẹ là thức n tự nhiên tốt nhất cho tr sơ sinh và tr nh Sữa mẹ cung cấp một lượng kháng thể lớn giúp tr kh e mạnh, t ng cường chống đỡ với bệnh tật đặc biệt là trong 6 tháng đ u đời, dễ hấp thu và tốt cho bộ máy tiêu h a của tr Vì vậy cho tr bú mẹ càng sớm càng tốt, bú ngay trong vòng một giờ đ u sau sinh, không vắt b sữa đ u, cho tr bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong vòng 6 tháng đ u và

bú kéo dài đến 24 tháng (4) Nghiên cứu của Phạm V n Tuy và cộng sự (2 2 ) tại

V nh B o, TP H i Phòng tr cai sữa < 18 tháng c nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 2,62 l n so với tr cai sữa mẹ 18 tháng ( p < 0,05) (13)

Theo nghiên cứu của Vũ Xuân Tuân “ Tình trạng SDD thấp còi của tr em 6 – 24 tháng tuổi tại huyện Đak Glong, tỉnh Đ k Nông n m 2 2 và một số yếu tố liên quan” cho thấy tỷ lệ tr đ cai sữa mẹ SDD thể thấp còi cao hơn nh m còn bú

mẹ, (OR=1,78; KTC 95%: 1,051-3,251, p = 0,014) (14)

Thời điểm ăn bổ sung của trẻ

T khi tr được 6 tháng tuổi, tr phát triển nhanh hơn, lúc này sữa mẹ không

đủ để đáp ứng với nhu c ucủa tr do đ c n cho tr n bổ sung (ABS) vào thời điểm này Cung cấp số lượng bữa n, thành ph n của thực phẩm ph i phù hợp với độ tuổi của tr Tình trạng SDD của tr chịu nh hưởng rất lớn t việc cho ABS quá sớm hay quá muộn, thức n đạt hay không đạt c về số lượng và chất lượng Nếu cho tr ABS qua sớm tr sẽ bú ít đi, mẹ sẽ ít tiết sữa hơn, lúc này tr sẽ nhận ít đi các yếu tố miễn dịch t sữa mẹ, nguy cơ mắc bệnh sẽ t ng Nếu cho tr ABS muộn tr không nhận đủ các chất dinh dưỡng bị thiếu hụt, tr sẽ chậm lớn, ng ng t ng cân, SDD (4)

HUPH

Trang 24

Nghiên cứu của tác gi Vũ Thị Nhung, Tr n Thị Nhi n m 2021 tại Nam Định cho thấy trong nhóm tr SDD thể nhẹ cân có đến 80,4% tr bị SDD ABS < 6 tháng trong tổng số 90,5 % tr ABS <6 tháng và 19,6 % tr bị SDD ABS ≥ 6 tháng trong tổng số 9,5% tr ABS ≥ 6 tháng (33)

Về thời gian cho tr ABS, g n một n a số người ch m s c tr ở khu vực Hàn bắt đ u cho tr ABS khi tr được 6 tháng tuổi, chiếm 43,07% (171/397) H u hết những người ch m s c tr ở khu vực Yi và Tây Tạng bắt đ u cho tr sơ sinh và tr

nh ABS khi tr dưới 6 tháng tuổi, l n lượt chiếm 77,18% (301/390) và 47,58% (157/330).Về loại thức n bổ sung l n đ u tiên người ch m s c tr ở khu vực Hán

và khu vực Yi chủ yếu s dụng ngũ cốc tự làm, khu vực Tây Tạng chủ yếu s dụng thịt, rau hoặc trái cây và các loại thực phẩm bổ sung khác So với việc bổ sung các loại thức n bổ sung khác nhau l n đ u tiên, tr sơ sinh và tr nh được n ngũ cốc

có bổ sung sắt c nguy cơ SDD thấp hơn (OR = 0,54, KTC 95%: 0,29-0,99) (59)

1.5.2 Các yếu tố từ bà mẹ

Những bà mẹ c độ tuổi còn non tr và trình độ học vấn thấp, bà mẹ người dân tộc thường ít cập nhật đến kiến thức và thực hành phòng chống SDD Bà mẹ có trình độ học vấn càng cao thì kiến thức, thực hành phòng chống SDD càng cao, bà

mẹ có học vấn cao sẽ dễ dàng trong việc tiếp thu các thông tin về cách nuôi dưỡng con cũng như cách x lý đúng khi con bị bệnh

Tỷ lệ SDD tr em ở nhóm bà mẹ t 35 tuổi cao hơn so với con của nhóm bà

mẹ dưới 35 tuổi (p > 0,05) theo kết qu nghiên cứu của Bùi Ngọc Diễm n m 2 16

về “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của tr t 6 -

23 tháng người dân tộc Khơ me tại xã Ô Lâm, huyện Tri Ôn, tỉnh An Giang”(32)

Kết qu nghiên cứu của Đinh Đạo chỉ ra tỷ lệ tr bị SDD thể nhẹ cân ở bà mẹ làm nông là cao nhất (39,1%), buôn bán, nghề khác (30,4%), cán bộ viên chức (21,1%) (p < 0,001) Trong nghiên cứu này chưa thấy có mối liên quan giữa nhóm tuổi mẹ với TTSDD tr em (p > 0,05) (15)

Theo nghiên cứu của La H n n m 2 17 cho thấy tr em có mẹ làm nghề nông c nguy cơ bị SDD thể nhẹ cân và thấp còi cao gấp 2,6 và 2,0 l n so với

HUPH

Trang 25

những tr có bà mẹ là nghề khác Chưa tìm thấy mối liên quan giữa nghề nghiệp của

mẹ với SDD thấp còi, g y còm (34)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh về “ Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến SDD thấp còi ở tr 6- 24 tháng tuổi tại 02 xã thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh H i Dương n m 2 15” cho thấy những tr có bà mẹ làm nông có nguy

cơ bị SDD thấp còi gấp 3,3 l n tr có bà mẹ không làm nông (16)

T kết qu nghiên cứu của của Nguyễn Tấn Hợp về “ Thực trạng phòng suy dinh dưỡng cho tr t 6 - 24 tháng của bà mẹ và một số yếu tố liên quan tại xã Tân Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng n m 2 15” chỉ ra bà mẹ c trình độ học vấn trên trung học cơ sở có kiến thức phòng chống SDD tr cao gấp 4,78 l n bà mẹ có trình độ học vấn thấp hơn (17)

Nghiên cứu của La H n n m 2 17 tại S c Tr ng cho thấy tỷ lệ SDD thể nhẹ cân và g y còm của tr ở gia đình c t 2 con trở lên gấp 4,8 l n và 3,8 l n so với những gia đình c dưới 2 con (p < 0,05) Ở những tr là con của các bà mẹ có học vấn t cấp 2 trở xuống có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân gấp 4,4 l n so với những tr là con của bà mẹ có học vấn t cấp 3 trở lên (p < 0,05) (34)

Kiến thức, thực hành của bà mẹ về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

Để giúp các bà mẹ thực hành tốt việc ch m s c dinh dưỡng cho tr c n ph i cung cấp, truyền thông giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ n ng ch m s c tr của các

bà mẹ Kiến thức dinh dưỡng là điều tiên quyết việc ch m s c tốt cho một đứa tr phát triển kh e mạnh, thông minh

Đối với bà mẹ sinh con đ u tiên có kiến thức, thực hành thấp hơn so với bà

mẹ sinh con thứ 2 trở lên Theo nghiên cứu của Tr n Thị Phúc Nguyệt (2014) kết

qu cho thấy bà mẹ sinh con l n đ u có kiến thức đúng về NCBSM là 94,8%, sinh con thứ 2 trở lên là 100%; về thực hành tỷ lệ NCBSM là 91,5% ở bà mẹ sinh con

l n đ u tiên ở bà mẹ sinh trên 2 l n là 95% (18)

Kết qu nghiên cứu của tác gi Nguyễn Hợp Tấn (2 15) “Kiến thức, thực hành phòng suy dinh dưỡng cho tr t 6 đến 24 tháng của bà mẹ và một số yếu tố liên quan tại xã N'Thôn Hạ, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng”, cho thấy bà mẹ có kiến thức về NCBSM đạt 100%, ABS đúng thời gian đạt 44%, cho tr n đúng khi

HUPH

Trang 26

bị tiêu ch y 88,4% Bà mẹ có kiến thức chung đúng về phòng chống suy dinh dưỡng cho tr t 6-24 tháng tuổi là 69% (19)

Bên cạnh những kiến thức cơ b n về NCBSM, cho tr ABS, ch m s c tr hợp lý thì việc thực hành nuôi dưỡng tr nh cũng là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tr Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, cho tr n bổ sung đúng cách,

ch m s c khi tr bệnh

Nghiên cứu của Phan Công Danh ở tr đến 24 tháng tuổi trên 400 bà mẹ người dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa, cho thấy tổng thực hành chung đạt về ch m s c dinh dưỡng cho tr là 59,5% trong đ : NCBSM là 70,3%; cho tr ABS 55,2%; ch m s c và phòng SDD cho tr là 60,5% (30)

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Bích Phượng (2018) tại Ninh Thuận: Bà mẹ c kiến thức và thực hành ch m s c tr không tốt thì tr c nguy cơ bị SDD nhẹ cân cao gấp 1,6 và 1,7 l n (p > , 5); SDD thấp còi cao gấp 1,9 và 1,8 l n (p < , 5) so với bà mẹ c kiến thức và thực hành tốt (24)

Theo nghiên cứu của Vũ Xuân Tuân n m 2 2 tại Đ k Nông cho thấy kiến thức và thực hành ch m s c tr c mối liên quan đến tình trạng SDD thấp còi của

tr Những bà mẹ c kiến thức và thực hành về ch m s c dinh dưỡng tr không đạt thì tr c nguy cơ bị SDD thấp còi cao gấp 3,57 và 2,62 l n so với những bà mẹ c kiến thức và thực hành về ch m s c dinh dưỡng tr đạt (p < 0,05) (14)

1.5.3.Các yếu tố từ hộ gia đình

Số con và điều kiện kinh tế trong hộ gia đình

Số con trong gia đình cũng là một yếu tố nh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng của tr Tr sinh ra t các bà mẹ có nhiều con có kh n ng mắc các vấn đề về sức kh e nhiều hơn ở tr sinh ra t các bà mẹ ít con, cũng như tuổi trưởng thành hơn của bà mẹ Một nguyên nhân quan trọng tác động đến suy dinh dưỡng là nghèo

đ i vì có thể nghèo đ i đ nh hưởng đến khẩu ph n n không cân đối Đ c biệt các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số

tỷ lệ nghèo đ i cao thì tỷ lệ SDD rất cao (53)

HUPH

Trang 27

Nghiên cứu của Nguyễn Thì Thùy n m 2 14 tại Đ k Nông cho thấy tr em sinh ra trong gia đình nghèo c tỷ lệ SDD thể nhẹ cân, g y còm cao hơn so với tr sinh ra trong gia đình không nghèo là 2,1 và 3,3 l n (20)

Kết qu nghiên cứu của Đinh Đạo chỉ ra tr sinh ra trong gia đình nghèo c

Nguồn nước sử dụng và vệ sinh hộ gia đình

S dụng nước uống không an toàn, vệ sinh cá nhân và môi trường kém, thiếu các dịch vụ y tế là nguyên nhân gián tiếp gây ra SDD, dẫn đến bệnh tật nhiễm khuẩn đặc biệt tiêu ch y t đ gây ra thiếu dinh dưỡng Tình trạng dinh dưỡng kém lại làm gi m sức đề kháng, t ng kh n ng bị các bệnh nhiễm khuẩn, t đ tạo ra vòng xoáy luẩn quẩn giữa dinh dưỡng kém và bệnh tật Kho ng 40-60% số tr bị suy dinh dưỡng có nguyên nhân của thiếu nước sạch, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường kém gây ra tiêu ch y hoặc các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột (12)

Nghiên cứu của Bùi Ngọc Diễm n m 2 16 x Lâm huyệnTri n tỉnh An Giang cho thấy môi trường xung quanh nhà ở, nguồn nước s dụng, là yếu tố nguy

cơ gây SDD tr em Tr sống trong gia đình c th i quen đi vệ sinh ngoài vườn, ruộng c nguy cơ SDD nhẹ cân, SDD thấp còi cao gấp 2 và 1,7 l n (p < 0,05); th i quen uống nước l c nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 1,8 l n (p < 0,05) so với tr sống trong gia đình c hố xí hợp vệ sinh và s dụng nước đun sôi để nguội (32)

Theo kết qu nghiên cứu của La Hón n m 2 17 tại S c Tr ng, tỷ lệ SDD của

tr sống trong gia đình không s dụng nước máy cao hơn ở những tr sống trong gia đình c s dụng nước máy ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi, g y còm (p > 0,05) Tỷ lệ SDD của tr sống trong gia đình s dụng hố xí không hợp vệ sinh cao hơn ở những

HUPH

Trang 28

tr sống trong gia đình c s dụng hố xí hợp vệ sinh ở c 3 thể nhẹ cân, thấp còi,

g y còm(p > 0,05) (34)

1.5.4.Các yếu tố thuộc về y tế môi trường

Chính sách y tế dinh dưỡng tại địa phương

Chương trình c i thiện TTDD tr nằm trong chương trình Mục tiêu Y tế - Dân sô quốc gia nhằm duy trì, gi m tỷ lệ SDD tr em dưới 5 tuổi L nh đạo và cán

bộ chuyên trách dinh dưỡng tuyến y tế cơ sở được tập huấn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, định hướng triển khai các hoạt động và các nội dung của chương trình

Các cấp chính quyền luôn đưa mục tiêu c i thiện TTDD tr em lồng ghép với mục tiêu phát triển kinh tế -x hội của địa phương cũng như c kế hoạch hỗ trợ về nguồn lực cho việc duy trì, đẩy mạnh hoạt động, đưa hoạt động c i thiện TTDD tr

em trở thành một hoạt động x hội với sự tham gia của các cấp, các ngành và toàn

x hội Các ban ngành, đoàn thể phối hợp thực hiện tham mưu cho cấp chính quyền,

cơ quan chuyên môn tham gia giám sát hỗ trợ tại x , phường, hệ thống các trường

m m non trên địa bàn về các hoạt động dinh dưỡng tr em

Nghiên cứu tác gi N Wulandari, A Margawati, và Z Rahfiludin, "Việc thực hiện các chương trình c i thiện dinh dưỡng cho tr nhẹ cân, g y còm và thấp còi tại Sở Y tế, quận Central Buton, Đông Nam Sulawesi ” cho thấy về đ u vào, nguồn nhân lực được đào tạo về dinh dưỡng và ngân sách dành cho chương trình c i thiện dinh dưỡng còn thiếu Trong khi đ tất c những người thực hiện chương trình này đ làm rất tốt, mặc dù họ vẫn chưa c sự hợp tác giữa các ngành Ở khía cạnh

đ u ra, tình trạng sức kh e của tr nhẹ cân, g y còm và thấp còi đ được c i thiện Ngoài ra, việc giám sát và đánh giá chỉ được thực hiện trên những tr mới biết đi đ ng ký tại các điểm dịch vụ tích hợp trong n m 2 18 Vẫn còn kh kh n về

đ u vào, quá trình, và các khía cạnh đ u ra, vấn đề dinh dưỡng cho tr em dưới n m tuổi ở Trung Buton Regency vẫn ở mức cao (47)

Đẩy mạnh thông tin truyền thông dinh dưỡng

Giáo dục dinh dưỡng là hoạt động rất c n thiết nhằm thay đổi những tập quán th i quen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng, c i thiện TTDD trong quá

HUPH

Trang 29

trình phát triển kinh tế và x hội, bởi nguyên nhân sâu xa dẫn đến nạn đ i và suy dinh dưỡng là sự thiếu hiểu biết và sự nghèo khổ (53)

Đẩy mạnh công tác truyền thông vận động, nâng cao kiến thức cho các cấp

l nh đạo, qu n lý về t m quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về t m v c, thể chất và trí tuệ của tr em Thực hiện hoạt động truyền thông đại chúng với các loại hình, phương pháp và nội dung phù hợp với t ng vùng, miền và t ng nh m đối tượng để nâng cao hiểu biết và thực hành phòng chống suy dinh dưỡng (6)

Phong tục tập quán về dinh dưỡng, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhỏ

Một trong các yếu tố x hội c nhiều nh hưởng đến tình trạng SDD tr em như: Phong tục tập quán, dân tộc, vùng dân cư (30, 34) Ở địa bàn nghiên cứu này một số bà mẹ người dân tộc c th i quen uống rượu, hút thuốc rê Vì vậy, trong nghiên cứu này đề cập đến để tìm hiểu thêm c nh hưởng đến tình trạng SDD của

tr không

Về kiến thức, niềm tin, chuẩn mực xã hội và sự tự tin của bà mẹ Bà mẹ có kiến thức khác nhau về NCBSM, hơn ¾ bà mẹ biết tr nên được bú mẹ trong vòng một giờ đ u sau sinh, 89% bà mẹ biết tr nên được bú sữa non và 54,9% biết thời gian cai sữa đúng, 79% bà mẹ biết rằng tr dưới 6 tháng tuổi chỉ bú sữa mẹ là tốt Khi được h i về thời gian cho tr n bổ sung thì h u hết các bà mẹ tr lời là t 6-9 tháng tuổi (31)

Sự sẵn có của dịch vụ y tế

Việc tiêm chủng mở rộng cho tr đúng lịch cũng là một yếu tố nh hưởng quan trọng giúp phòng ng a các bệnh nhiễm trùng ở tr Tiếp cận các dịch vụ y tế, khám thai đ y đủ, phòng bệnh, chữa bệnh kịp thời cũng làm gi m các yếu tố nguy

cơ SDD ở tr em (22)

1.6 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

Xã ADơk là một x thuộc phía đông nam của huyện Đ k Đoa, gồm 5 thôn, buôn với tổng số dân là 6.694 người, chủ yếu là người dân tộc thiểu số Banar chiếm hơn 9 %, sống chủ yếu là đi làm nương rẫy Xã Nam Yang cách trung tâm thị trấn

Đ k Đoa 15km gồm 4 thôn, dân số: 7 822 người, h u hết là người dân tộc Kinh sinh

HUPH

Trang 30

sống, người dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề trồng cây công nghiệp cà phê, tiêu, chanh dây và hoa màu

Đặc điểm kinh tế văn h a xã hội của người dân iên quan đến dinh dưỡng

Người dân tộc Bahnar ở x Adơk họ sống trong một khu vực với nhau, n i chuyện với nhau bằng tiếng của dân tộc mình, họ biết tiếng Kinh nhưng không thành thạo, chủ yếu sinh sống bằng nghề nông Người dân tộc nơi đây thường đi làm t sáng đến chiều mới về, n trưa ở trên ruộng rẫy

Trong những ngày lễ hội của người Bahnar như: Lễ cúng lúa mới, lễ c u mưa, lễ c u mùa, lễ cúng bến nước, lễ hội kết ngh a,… c buôn làng c m tay nhau

nh y múa xung quanh đống l a theo nhịp cồngchiêng tại các nhà Rông Tất c nam,

nữ, già, tr , trai gái quây qu n ngồi uống rượu c n, thích hút thuốc rê, đ cũng là nhu c u phổ biến của người Banar Ngày nay là uống rượu đế, thuốc điếu bán s n phổ biến hơn

Thực hiện chế độ mẫu hệ còn rất đậm nét trong mọi quan hệ x hội hiện nay của người dân tộc Bahnar (người phụ nữ làm chủ trong gia đình) Vẫn còn tồn tại một số th i quen tập quán n kiêng trong thời kỳ nuôi con, nằm than xông hơ sau sinh, cho n bổ sung sớm, cho tr uống nước l , chưa biết cách ch m s c và nuôi dưỡng tr , th con l n l c d m mưa, d m nắng…

Người kinh ở x Nam Yang được tập trung t nhiều nơi về sinh sống, mỗi vùng miền đều c phong tục, tập quán, m n n, cách sinh hoạt riêng song nhìn chung đều c đặc điểm v n h a, phong tục của người Việt Nam HUPH

Trang 31

1.7 Khung lý thuyết

Khung Lý thuyết: Kh h ế ợc xâ dự dựa à ì h hì h hực ế

à ham hả Mô hình nguyên nhân SDD và tử vong trẻ của UNICEF(1998) và

h cứ của các ác ả: h cứ của Pha C Da h ạ h Khá h Sơ

ỉ h Khá h òa(2016)(30), Nghiên cứ của X â Tâ ạ Đă (2020)(14)

Yếu tố thuộc về y tế, môi trường

- Chính sách y tế về dinh dưỡng tại địa phương

Trang 32

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tr t 6 – 24 tháng tuổi hiện đang sinh sống tại xã ADơk và Nam Yang,

huyện Đ k Đoa, tỉnh Gia Lai

- Bà mẹ có con t 6-24 tháng tuổi được chọn ở trên

- Cán bộ hội phụ nữ xã, nhân viên y tế thôn, cán bộ chuyên trách dinh dưỡng của trạm, trạm trưởng TYT

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Nghiên cứu định ượng

- Tr nằm trong độ tuổi t 6 – 24 tháng tuổi: Tr sinh kho ng t 18/12/2019 đến 18/6/2021.(Tính t ngày bắt đ u thu thập số liệu, cân đo tr : 18/12/2021) Trong trường hợp gia đình c nhiều hơn 1 tr nằm trong độ tuổi này tiến hành chọn

- Bà mẹ có rối loạn ý thức, sa sút trí tuệ, không có kh n ng giao tiếp làm

nh hưởng đến kh n ng cung cấp thông tin

- Đối tượng t chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành t tháng 8/2021 đến tháng 6/2022

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

HUPH

Trang 33

Tại xã ADơk và Nam Yang, huyện Đ k Đoa, tỉnh Gia Lai

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp cắt ngang có phân tích Kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Định lượng tiến hành trước, định tính tiến hành sau và nghiên cứu định tính sẽ hỗ trợ, bổ sung cho nghiên cứu định lượng

P: Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thái Thanh “S d h d ỡ của ẻ ừ

6 - 24 há ổ dâ ộc Chăm ạ hị xã Tâ Châ , ỉ h G a ăm 201

à mộ s ế a ”(21)

SDD CN/T: 15,7% Chọn p1 = 0,157

SDD CC/T: 26,8 % Chọn p2 = 0,268

SDD CN/CC : 8,3% Chọn p3 = 0,083

d: Là sai số tối đa c thể chấp nhận được, chọn d = 0,05

Thay p1; p2; p3 vào công thức tính được cỡ mẫu l n lượt được: n1 = 203; n2= 301; n3=117.Trong p1; p2; p3 chọn p2 có tỷ lệ cao nhất → n2 = 301

Để dự phòng cho những phiếu điều tra mà đối tượng điền phiếu không đ y

đủ hoặc không hợp lý Cỡ mẫu lấy thêm 10% Tổng cỡ mẫu trong NC n= 331 Thực

tế điều tra được 353 đối tượng

2.5.Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Nghiên cứu định ượng

Theo số liệu cung cấp của 02 trạm y tế x ADơk và Nam Yang tổng số tr t

6 - 24 tháng tuổi là 353 (x Adơk 176 tr , x Nam Giang 177 tr ) Cỡ mẫu tính được ở trên n= 331 Vì vậy chúng tôi tiến hành chọn toàn bộ 353 tr 6-24 tháng của

HUPH

Trang 34

2 x Adơk và Nam Yang Tương ứng với tr được chọn ở trên chọn 353 bà mẹ có con nh 6-24 tháng tuổi vào nghiên cứu

2.5.2 Nghiên cứu định tính

Nhằm hiểu rõ yếu tố nh hưởng tình trạng suy dinh dưỡng tr em, chúng tôi tiến hành nghiên cứu định tính s dụng 2 phương pháp th o luận nh m và ph ng vấn sâu Mỗi xã chọn: Ph ng vấn sâu: 01 cán bộ chi hội trưởng chi hội phụ nữ xã;

01 cán bộ chuyên trách dinh dưỡng của trạm, 01 trạm trưởng TYT và bốc th m chọn ngẫu nhiên 02 nhân viên y tế thôn b n

Th o luận nhóm: Thực hiện 04 cuộc th o luận nhóm Mỗi xã chọn ngẫu nhiên 10 bà mẹ có tr t 6 – 24 tháng tuổi (Chọn 4 nh m 2 x Một x 2 nh m trong

đ 1nh m c 5 bà mẹ có con bị SDD, 01 nh m c 5 bà mẹ có con không bị SDD)

2.6 Phương pháp thu thập thông tin

2.6.1 Đối với nghiên cứu định lượng

Công cụ thu thập thông tin

Cân Nhơn Hòa c lòng máng với độ chính xác 1 gram, thước gỗ trơn 3

m nh với độ chính xác là ,1 cm để đo chiều dài nằm của tr < 24 tháng tuổi, sau đ

ghi kết qu vào phiếu cân, đo Phiếu cân, đo tr (Phụ ục 1)

S dụng bộ câu h i để ph ng vấn trực tiếp mẹ của tr theo bộ câu h i được

chuẩn bị s n để ph ng vấn về yếu tố nh hưởng đến SDD của tr (Phụ ục 2)

Tiến hành phỏng vấn bà mẹ c n; đo trẻ

Nh m điều tra thực hiện cân; đo tr , ph ng vấn bà mẹ để thu thập thông tin tại trạm Y tế (TYT) Mời các bà mẹ đến TYT Trong trường hợp bà mẹ không đến

được, nh m sẽ hẹn thời gian đến tận nhà cân; đo tr , ph ng vấn bà mẹ

Đo cân nặng của trẻ

Chuẩn bị cân: Lựa chọn mặt bằng phẳng, chắc để đặt cân Thường xuyên kiểm tra cân trước, trong, sau khi s dụng, chỉnh cân về vị trí số kg, sau mỗi l n cân 1 tr kiểm tra, hiệu chỉnh lại cân với một vật chuẩn 5kg

Tiến hành cân: Tr c n cởi b bớt áo ngoài, kh n, mũ, gi y dép Đọc, ghi kết

qu số cân lấy sau dấu phẩy một số

Đo chiều dài nằm của trẻ

HUPH

Trang 35

Đặt thước trên mặt phẳng nằm ngang Cở b giày dép, áo khoác, mũ n n của

tr Đặt tr lên thước đo, hướng mắt của tr vuông g c với mặt thước Người trợ giúp: Hai tay áp vào hai tai, giữ đ u tr để tr nhìn thẳng, đ u trạm đế thước Người

đo chính: Một tay đặt vào gối để giữ cho chân tr thẳng không co, duỗi chân, một tay đưa thanh gạt chạm vào chân tr , giữ bàn chân thẳng đứng và áp sát vuông góc với thanh gạt trên mặt thước Đọc, ghi kết qu đo vào phiếu, lấy sau dấu phẩy 1 số, sau đ giúp tr ngồi dậy

2.6.2 Nghiên cứu định tính

Công cụ thu thập số liệu: Chuẩn bị: máy ghi âm, bút viết, sổ ghi chép

Thu thập thông tin:

Phỏ sâ (PVS): Nghiên cứu viên chính liên hệ với đối tượng ph ng

vấn trước để nhận được sự đồng ý tham gia ph ng vấn, hẹn ngày giờ ph ng vấn

Nh m nghiên cứu viên PVS gồm 2 người Điều tra viên chính giới thiệu về nghiên cứu và nêu ra các nội dung c n ph ng vấn, điều tra viên còn lại ghi âm; ghi chép tất

c nội dung của cuộc ph ng vấn

Thả ậ hóm: Nghiên cứu viên chính liên hệ với TYT để được sự đồng ý,

hẹn các bà mẹ c con bị SDD và không bị SDD ngày giờ đến TYT để tổ chức các cuộc th o luận nh m sau khi cân, đo, ph ng vấn xong Nh m điều tra viên tham gia

th o luận nh m gồm 2 người, trong đ 1 điều tra viên chính giới thiệu về nghiên cứu và nêu ra các nội dung th o luận nh m và 1 điều tra viên chịu trách nhiệm ghi chép tất c nội dung th o luận nh m

Tất c cuộc ph ng vấn được ghi âm lại với sự đồng ý của đối tượng, đ m b o tính riêng tư và giữ bí mật thông tin cho đối tượng nghiên cứu

2.7 Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

- Thông tin trẻ:Tên,ngày tháng n m sinh, cân nặng, chiều cao (chiều dài

nằm), cân nặng lúc sinh, giới tính, dân tộc, thứ tự tr trong HGĐ, tình trạng tiêm vắc xin của tr , bệnh tr đ t ng mắc hay đang mắc, thời điểm cai sữa, thời điểm bắt

đ u n dặm

HUPH

Trang 36

- Thông tin của mẹ hộ gia đình: Tên, ngày tháng n m sinh, nghề nghiệp,

học vấn, dân tộc, số con trong gia đình Kinh tế, nguồn nước và loại hố xí s dụng

trong hộ gia đình

2.7.2 Nhóm biến số về tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ

- Cân nặng trung bình, chiều dài nằm trung bình

- Z- Score CN/T, CC/T và CN/CC

- Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, SDD thể thấp còi, SDD thể g y còm

2.7.3 Nhóm biến số về yếu tố nh hư ng đến SDD của trẻ

Nhóm biến số định ượng

- Yếu tố về trẻ: Bao gồm các biến số về nhân khẩu học của tr ; cân nặng sơ

sinh, thứ tự tr trong HGĐ, tình trạng tiêm vắc xin của tr , bệnh tr đ t ng mắc hay đang mắc, thời điểm cai sữa, thời điểm bắt đ u n dặm

- Yếu tố bà mẹ/gia đình trẻ: Bao gồm các biến số về nhân khẩu học của bà

mẹ, kiến thức; thực hành ch m s c dinh dưỡng cho tr của bà mẹ Kinh tế, nguồn nước và loại hố xí s dụng trong hộ gia đình

- Yếu tố về dịch vụ y tế, môi trường: Công tác truyền thông giáo dục dinh

dưỡng, kh n ng tiếp cận dịch vụ y tế, phong tục tập quán (Ch ế ạ phụ ục 10)

Chủ đề nghiên cứu định tính:

+ Các chính sách y tế về Chương trình C i thiện tình trạng dinh dưỡng tr em triển khai tại địa phương Tìm hiểu sự quan tâm của các cấp chính quyền, ban nghành đoàn thể tới công tác phòng chống suy dinh dưỡng tại địa bàn

+ Công tác truyền thông, tư vấn dinh dưỡng tại địa phương

+ Các dịch vụ ch m s c y tế có s n tại địa phương, người dân có dễ tiếp cận với các dịch vụ y tế không

+ Các phong tục tập quán nh hưởng như thế nào đến các bà mẹ và tr t 6-

24 tháng tuổi

+ Vệ sinh môi trương, n uống tại địa phương

2.8 Các khái niệm thước đo tiêu chuẩn đánh giá

- Tính tháng tuổi: Theo WHO 2006, tr 0 tháng tuổi là tr t khi mới sinh

đến trước ngày tròn tháng (t ngày 1 đến 29 ngày), tr 1 tháng tuổi là t ngày tròn 1

HUPH

Trang 37

tháng đến trước ngày tròn 2 tháng (t 3 ngày đến 59 ngày), tr 12 tháng tuổi là tr tròn 12 tháng đến 12 tháng 29 ngày

- Tr bị tiêu ch y khi đi ngoài phân l ng hoặc có máu 3 l n trong 1 ngày

- Tr bị nhiễm khuẩn hô hấp khi có các dấu hiệu sổ mũi, ho, sốt, khó thở

- Bắt đ u cho tr bú sớm là tr sơ sinh được bú sớm trong vòng 1 giờ đ u sau sinh

- NCBSMHT trong 6 tháng đ u: Tr trong 6 tháng đ u được bú mẹ hoàn toàn

mà không n, uống bất cứ thức n, đồ uống nào khác kể c nước trắng, tr các trường hợp ph i uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theo chỉ định của bác sỹ

- ABS: Tr đủ 6 tháng tuổi được n thêm các thức n khác ngoài sữa mẹ

- Cai sữa đúng thời gian là cai sữa khi tr bú mẹ đến 24 tháng hoặc lâu hơn

- Tr tiêm chủng đ y đủ: Tr được tiêm chủng đ y đủ, đúng theo tháng tuổi

- Đánh giá TTSDD của tr : Tr bị SDD thể nhẹ cân, thấp còi, g y còm khi các chỉ số CN/T; CC/T; CN/CC < - 2SD

- Đánh giá kiến thức; thực hành chungvề ch m s c dinh dưỡng cho tr của bà

mẹ về: NCBSM, ABS, ch m s c khi tr bệnh đạt khi điểm chung của các ph n đạt 50% tổng số điểm của các ph n đ thông qua b ng tiêu chí đánh giá (14, 31,

2.9.2 Ph n t ch số iệu

Nghiên cứu định ượng

Sau khi bộ ph ng vấn được làm sạch, số liệu cân, đo của tr được nhập x lý bằng ph n mềm Who anthro để tính toán các chỉ số cân n ng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao tất c theo Z – Score và chuyển sang ph n mền SPSS 2 để tiến hành đánh giá, phân loại tình trạng suy dinh dưỡng của tr

HUPH

Trang 38

Thông tin chung của tr , của bà mẹ, hộ gia đình nhập liệu bằng ph n mềm Epidata

và tiến hành phân tích số liệu bằng ph n mềm SPSS phiên b n 20.0 Tính các tỷ lệ,

t n số, kiểm định T độc lập, tes One - Way ANOVA được s dụng để so sánh giá trị trung bình các chỉ số, test 2 dùng để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ theo các mức ý ngh a, tính OR, p để xác định yếu tố liên quan

Nghiên cứu định tính

Phân tích số liệu theo chủ đề nghiên cứu Sau mỗi cuộc ph ng vấn sâu và th o luận nh m, tiến hành gỡ b ng, lập b ng t m tắt Các b ng gỡ b ng, b ng t m tắt cuộc ph ng vấn được trích dẫn theo t ng chủ đề tương ứng với mục tiêu nghiên cứu

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đượctiến hành sau khi được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh trường Đại học Y tế Công cộng thông qua theo Quyết định số

Trang 39

HUPH

Trang 40

131 353(37,1%) tr đ cai sữa mẹ trong đ thời điểm cai sữa < 24 tháng là 79,39%,

thời gian tr n dặm < 6 tháng là chủ yếu (68,3%)

Bảng 3.2 Thông tin chung của bà mẹ có con từ 6 – 24 tháng (n = 353)

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông  tin chung của trẻ trong nhóm nghi n cứu (n = 353) - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.1. Thông tin chung của trẻ trong nhóm nghi n cứu (n = 353) (Trang 39)
Bảng 3.2. Thông  tin chung của bà mẹ có con từ 6 – 24 tháng (n = 353) - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.2. Thông tin chung của bà mẹ có con từ 6 – 24 tháng (n = 353) (Trang 40)
Bảng 3.4. Tỷ  lệ kiến thức, thực hành  chăm sóc dinh dƣỡng của các bà  mẹ - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.4. Tỷ lệ kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dƣỡng của các bà mẹ (Trang 41)
Bảng 3.3. Thông  tin chung hộ gia đình (n = 353) - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3. Thông tin chung hộ gia đình (n = 353) (Trang 41)
Bảng 3.5.Cân nặng, chiều cao trung bình theo nhóm tuổi, giới t nh của trẻ - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.5. Cân nặng, chiều cao trung bình theo nhóm tuổi, giới t nh của trẻ (Trang 42)
Bảng 3.6. Tỷ  lệ SDD phân  loại theo mức độ (n=353) - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.6. Tỷ lệ SDD phân loại theo mức độ (n=353) (Trang 43)
Bảng  3.10.  Mối  li n  quan  giữa  tình  trạng  suy  dinh  dƣỡng  của  trẻ  với - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
ng 3.10. Mối li n quan giữa tình trạng suy dinh dƣỡng của trẻ với (Trang 47)
Bảng 3.15 . Mối li n quan giữa SDD với một số yếu tố của trẻ  n 353 - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.15 Mối li n quan giữa SDD với một số yếu tố của trẻ n 353 (Trang 56)
Bảng 3.16. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với một số yếu tố của mẹ  n 353   Đặc điểm  Suy dinh  dƣỡng   Kiểm định   2 , p - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.16. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với một số yếu tố của mẹ n 353 Đặc điểm Suy dinh dƣỡng Kiểm định  2 , p (Trang 57)
Bảng 3.17. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với một số yếu tố thuộc hộ gia đình - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.17. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với một số yếu tố thuộc hộ gia đình (Trang 58)
Bảng 3.19. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với truyền thông, tƣ vấn dinh - Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6  24 tháng tuổi tại xã adơk và nam yang của huyện đăk đoa tỉnh gia lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.19. Mối li n quan giữa SDD của trẻ với truyền thông, tƣ vấn dinh (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w