ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu định lƣợng
* Toàn bộ 105 cán bộ y tế cơ sở
Tiêu chuẩn lựa chọn : ĐTNC phải thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
- Là viên chức hoặc có hợp đồng chính thức tại trạm
- Thâm niên công tác ít nhất từ 6 tháng trở lên
- Tham gia thực hiện tiêm chủng trong thời gian nghiên cứu
* Toàn bộ 21 trạm y tế xã/phường:
+ Cơ sơ vật chất, trang thiết bị, tổ chức tiêm chủng tại trạm
+ Tài liệu sẵn có (Văn bản/chính sách, báo cáo, số liệu, phiếu tiêm chủng cá nhân… )
2.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu định tính Đại diện Ban giám đốc Trung tâm Y tế thành phố, Cán bộ chuyên trách TTYT thành phố, một số cán bộ TYT (Trạm trưởng, chuyên trách chương trình tại trạm).
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các Trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố Hải Dương
Thời gian từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2015.
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu cắt ngang kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính, trong đó phần định tính được thực hiện sau khi thu thập dữ liệu định lượng nhằm làm rõ thêm các số liệu đã có.
Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu
2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng
Nội dung nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu Cách chọn mẫu Công cụ thu thập số liệu
- Quan sát hoạt động tiêm chủng tại các
+ 84 CBYT thực hiện các quy trình thực hành tại buổi tiêm chủng
Các bảng kiểm quan sát trực tiếp hoạt động tiêm chủng tại trạm bao gồm các yếu tố như cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nguồn nhân lực, tài liệu chuyên môn, quy trình sắp xếp bàn tiêm chủng và kết quả buổi tiêm chủng.
Các bảng kiểm quan sát trực tiếp thực hành kỹ thuật chuyên môn của cán bộ y tế bao gồm quy trình khám phân loại, tư vấn, thực hành tiêm và theo dõi phản ứng sau tiêm trong 30 phút cho trẻ tại trạm Phụ lục 3, 4, 5 cung cấp thông tin chi tiết về các quy trình này.
- Phỏng vấn kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT xã/phường
CBYT xã/phường Chọn mẫu toàn bộ: 105 CBYT xã/phường
Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT xã/phường
2.4.2 Chọn mẫu và công cụ thu thập thông tin nghiên cứu định tính
Mục đích của nghiên cứu là tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với cán bộ y tế chuyên trách để phân tích thực trạng quy trình tiêm chủng an toàn tại trạm y tế Nghiên cứu sẽ xem xét các điều kiện, tổ chức tiêm chủng, kết quả đạt được, cũng như những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến quy trình Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tìm hiểu nguyên nhân của sự khác biệt về kiến thức và thực hành giữa các đối tượng nghiên cứu, đồng thời thu thập ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tiêm chủng an toàn.
Nội dung nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu
Cách chọn mẫu Công cụ thu thập thông tin
Thực trạng hoạt động đảm bảo an toàn tiêm chủng tại địa phương:
- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, tổ chức thực hiện quy trình, kết quả đạt đƣợc
- Khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng an toàn tiêm chủng ở các tuyến
- Lãnh đạo Trung tâm Y tế thành phố
- Cán bộ chuyên trách chương trình TCMR Trung tâm
01 CB chuyên trách chương trình TTYT
Trạm trưởng trạm y tế (2 trạm trưởng TYT thực hiện tốt +
2 trạm trưởng TYT thực hiện chƣa tốt)
01Trạm trưởng x 4TYT = 4 Trạm trưởng (4 cuộc phỏng vấn)
- Thực trạng hoạt động an toàn tiêm chủng, khó khăn thực hiện chuyên môn
- Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, nâng cao chất lƣợng chuyên môn
Cán bộ chuyên trách chương trình tại TYT xã/phường
01 người x 21TYT = 21 người (2 nhóm thảo luận)
Quy trình thu thập số liệu
2.5.1 Tuyển và tập huấn điều tra viên
Bước 1: Lựa chọn điều tra viên: Tuyển 14 điều tra viên (ĐTV) là cán bộ
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương đã tham gia lớp tập huấn về tiêm chủng an toàn, nâng cao kiến thức về tiêm chủng mở rộng (TCMR) và kỹ năng giám sát tiêm chủng an toàn tại các trạm y tế xã/phường.
Bước 2: Tập huấn ĐTV, toàn bộ ĐTV được đào tạo lại về quy trình thu thập thông tin, sử dụng bảng kiểm quan sát và phiếu phỏng vấn kiến thức CBYT Sau khi tất cả ĐTV nắm vững và thực hành tốt quy trình quan sát tại trạm, việc phỏng vấn và thu thập số liệu mới được tiến hành.
Bước 3: Thu thập số liệu bao gồm việc học viên phỏng vấn trực tiếp về kiến thức tiêm chủng an toàn của cán bộ y tế trên 30% số phiếu Đồng thời, học viên sẽ giám sát quá trình thực hành quy trình tiêm chủng an toàn và phỏng vấn kiến thức của các đội viên tại các đơn vị.
2.5.2 Thu thập thông tin định lƣợng
Quan sát thụ động là một phần quan trọng trong quy trình tiêm chủng an toàn tại Trạm Y tế (TYT) Thời gian quan sát được thực hiện theo lịch tiêm chủng mở rộng của tỉnh, diễn ra vào ngày 25 hàng tháng.
- Phát vấn phiếu điền sẵn thông tin chung về TYT xã/phường cho 21cán bộ là Trạm trưởng TYT
Phỏng vấn trực tiếp sẽ được thực hiện thông qua phiếu điền có mẫu sẵn, trong đó ghi rõ thông tin cá nhân và kiến thức của từng đối tượng tham gia nghiên cứu về quy trình tiêm chủng an toàn.
Số liệu quan sát tại trạm được thu thập qua ba đợt, mỗi đợt bao gồm 7 đơn vị trạm y tế xã/phường, với mỗi đơn vị có hai ĐTV thực hiện quan sát.
Một ĐTV sẽ thực hiện việc quan sát tổng thể hoạt động tại điểm tiêm chủng, bao gồm lập kế hoạch tiêm chủng, đánh giá điều kiện của điểm tiêm, theo dõi tình trạng sức khỏe sau tiêm và kết thúc buổi tiêm chủng.
ĐTV đã quan sát quy trình khám phân loại, chỉ định tiêm và tư vấn tiêm chủng cho trẻ em, thực hiện kỹ thuật tiêm cho 5 trẻ vào 3 thời điểm: đầu, giữa và sau buổi tiêm chủng Nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng trẻ em trong quá trình tiêm chủng.
- Đợt 1: Thu thập gồm 7 đơn vị có số lƣợng trẻ tiêm ít nhất chỉ tiến hành một buổi trong một tháng
- Đợt 2: Thu thập gồm 7 đơn vị tổ chức hai buổi/tháng (quan sát buổi thứ 2 của tháng)
- Đợt 3: Thu thập gồm 7 đơn vị còn lại có số trẻ tiêm nhiều nhất dự kiến 3 buổi (quan sát vào buổi thứ 3 của tháng)
2.5.3 Thu thập thông tin định tính
Số liệu định tính được thu thập sau khi hoàn tất việc thu thập và xử lý số liệu định lượng Nghiên cứu viên chính thực hiện phỏng vấn sâu với cán bộ y tế, sử dụng hướng dẫn nội dung phỏng vấn để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu viên chính đã tổ chức thảo luận nhóm với cán bộ y tế, mỗi cuộc thảo luận kéo dài khoảng 60 phút theo nội dung đã được thiết kế cho mục tiêu nghiên cứu Thư ký trong nhóm ĐTV có nhiệm vụ ghi chép lại các nội dung thảo luận Tất cả các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đều được ghi âm sau khi có sự đồng ý của ĐTNC.
- Máy ghi âm, máy ảnh, giấy bút ghi chép… Các cuộc phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
- Địa điểm phỏng vấn và thảo luận nhóm: Tại Trung tâm Y tế thành phố và tại các Trạm y tế xã/phường.
Biến số nghiên cứu
2.6.1 Biến số thông tin chung các trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố
Bảng 2.1 Thông tin chung về các trạm y tế xã/phường trên địa bàn thành phố
TT Biến số Định nghĩa biến số Loại biến số
Cách thu thập Thông tin chung về Trạm y tế
TYT đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Trưởng BYT)
2 TYT có bác sỹ khám bệnh
Trạm y tế có bác sỹ đóng vai trò quan trọng trong việc khám và phân loại trẻ tiêm chủng hàng tháng, theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 Việc này đảm bảo sức khỏe cho trẻ em và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.
HUPH định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của
3 Diện tích hiện nay của TYT
Diện tích hiện tại của trạm y tế xã/phường được quy định theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020, theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014.
Trạm y tế nằm trong khu vực của thành phố
Số đối tƣợng cần tiêm chủng trung bình/1tháng
Là tổng số trẻ trung bình đƣợc tiêm trong một tháng tại TYT xã/phường:
2.6.2 Biến số về thực trạng đảm bảo an toàn tiêm chủng tại TYT xã/phường
Bảng 2.2 Thực hành quy trình và kỹ thuật chuyên môn về tiêm chủng an toàn
TT Biến số Định nghĩa biến số Loại biến số
Cách thu thập Hoạt động tiêm chủng
Xem bản kế hoạch, công tác quản lý đối tƣợng tiêm, phân công nhiệm vụ từng cán bộ y tế, phân lịch tiêm cho trẻ theo tiến độ thời gian
Quan sát cụ thể: Cơ sở vật chất tại điểm tiêm chủng (diện tích, mái che, ánh sáng… so với quy định)
Nhân lực tham gia buổi tiêm
Nhân lực thực hiện tiêm chủng (Số lƣợng, trình độ chuyên môn, CBYT đƣợc tập huấn/giấy chứng nhận tập huấn tiêm chủng… )
HUPH chủng tại trạm báo cáo
Tài liệu chuyên môn phục vụ tiêm chủng
Quy định chuyên môn về an toàn tiêm chủng bao gồm các bước quan trọng: trước, trong và sau khi tiêm; bảo quản vắc xin đúng cách; sử dụng vắc xin theo quy định và phác đồ chống sốc phản vệ Tất cả tài liệu liên quan cần được treo và đặt đúng quy định.
Bao gồm trang thiết bị bảo quản vắc xin, phương tiện, dụng cụ tiêm chủng
Sắp xếp bàn tiêm chủng
Dụng cụ tiêm chủng cần được sắp xếp gọn gàng và thuận tiện cho cán bộ y tế Trên bàn tiêm chủng, phải đảm bảo có đầy đủ thuốc chống sốc, vắc xin và dụng cụ tiêm Không được để bất kỳ bệnh phẩm nào khác trên bàn tiêm chủng.
Bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng
Để đảm bảo hiệu quả của vắc xin, cần sắp xếp và bảo quản vắc xin theo đúng nhiệt độ chỉ định của nhà sản xuất Trong phích vắc xin, luôn có nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ, và nhiệt độ trong phích vắc xin phải được duy trì ổn định trước, trong và sau khi tiêm.
Kỹ thuật chuyên môn của CBYT thực hiện quy trình tiêm chủng
8 Khám chỉ định Đạt khi khám đầy đủ các bước sau:
Khi tiến hành khám sức khỏe, cần hỏi về tiền sử bệnh và các thông tin liên quan như tên, tuổi, tình hình sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật và tiền sử tiêm chủng của bệnh nhân.
- Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại
- Chỉ định tiêm vắc xin theo đúng lịch tiêm chủng
Không đạt: Khi quá trình khám không đầy đủ các bước trên
9 Tƣ vấn Đạt: Khi quá trình tư vấn đầy đủ các bước sau:
- Thông báo vắc xin trẻ đƣợc tiêm lần này để phòng bệnh gì
- Giải thích phản ứng có thể xảy ra sau tiêm chủng
- Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc sau tiêm chủng
- Giải thích về trường hợp hoãn tiêm hoặc chống chỉ định
- Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo
Không đạt: Khi quá trình tƣ vấn không đầy đủ các bước trên, hoặc CBYT không tư vấn cho gia đình trẻ đƣợc tiêm chủng
Các bước thực hiện kỹ thuật tiêm chủng Đạt: Khi CBYT thực hiện đầy đủ các bước sau trong quá trình tiêm chủng:
- Kiểm tra lọ/ống vắc xin: chỉ thị nhiệt độ, hạn sử dụng
- Pha dung môi và lấy vắc xin vào bơm tiêm bằng bơm kim tiêm vô trùng tự khóa
- Hướng dẫn bà mẹ giữ trẻ đúng tư thế
+ Sát trùng da nơi tiêm
+ Thực hiện tiêm chủng đúng loại vắc xin, đường tiêm, liều lƣợng, vị trí tiêm
+ Sau khi tiêm, cho ngay bơm kim tiêm đã sử dụng vào hộp an toàn Không đậy nắp kim
Không đạt: Khi CBYT không thực hiện đúng những bước trên
An toàn sau tiêm chủng Đạt: Khi sau tiêm chủng CBYT thực hiện những bước sau:
- Hướng dẫn bà mẹ theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng
- Hướng dẫn gia đình theo dõi trẻ tiếp tại nhà trong vòng 24h sau tiêm
- Ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng, trả lại cho bà mẹ và hẹn lần tiêm chủng sau
- Nhắc bà mẹ giữ phiếu/sổ tiêm chủng cẩn thận và luôn mang theo khi đƣa trẻ tới cơ sở y tế
- Ghi vào sổ tiêm chủng của cơ sở y tế
- Hủy các loại thuốc đã hết thời gian bảo quản sử dụng
- Lưu vỏ thuốc, bơm kim tiêm đã sử dụng theo đúng quy định
- Bảo quản vắc xin và bơm kim tiêm đúng quy định khi chƣa sử dụng hết
- Không đạt: Khi CBYT không thực hiện đầy đủ những bước trên
TYT cam kết đảm bảo an toàn tiêm chủng bằng cách duy trì đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực tại trạm Chúng tôi thực hiện các quy trình vận chuyển và bảo quản vắc xin, dụng cụ tiêm chủng một cách an toàn, đồng thời đảm bảo kỹ năng thực hành tiêm chủng đúng cách và giám sát phản ứng sau tiêm chủng.
Không đạt: Khi có một trong các yếu tố trên không đầy đủ và đạt yêu cầu
2.6.3 Biến số kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT xã/phường
Bảng 2.3: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu và kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại
A Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
1 Tuổi Số năm tính từ khi sinh ra đến năm 2015
(theo năm dương lịch) của ĐTNC Rời rạc Phỏng vấn
2 Giới tính Giới tính khi sinh của ĐTNC Nhị phân Phỏng vấn
Cấp học chuyên môn cao nhất mà ĐTNC đã hoàn thành tại các cơ sở đào tạo đƣợc nhà Thứ bậc Phỏng vấn
Là số năm tính từ khi bắt đầu công tác đến thời điểm hiện tại Rời rạc Phỏng vấn
Là số chương trình mà một nhân viên y tế phụ trách tại trạm y tế Rời rạc Phỏng vấn
Là người phụ trách, quản lý chương trình tiêm chủng tại trạm Nhị phân Phỏng vấn
Số lần tập huấn TCMR trong năm
Là số lần một nhân viên y tế đƣợc tập huấn trong một năm về tiêm chủng mở rộng
B Biến số về kiến thức quy trình tiêm chủng an toàn
I Lịch tiêm chủng và các loại vắc xin
Lịch tiêm các loại vắc xin cho trẻ dưới một tuổi
Là lịch cụ thể tiêm từng loại vắc xin trong chương trình TCMR do nhà sản xuất VX quy định Phân loại Phỏng vấn
Lịch tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai
Là lịch tiêm cụ thể vắc xin uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai theo quy định
Liều lƣợng tiêm, vị trí tiêm, đường tiêm từng loại vắc xin
Biết được vị trí tiêm, đường tiêm, liều tiêm đối với từng loại vắc xin
II Bảo quản vắc xin, dây chuyền lạnh
11 Kiến thức về bảo quản VX
- Biết nhiệt độ bảo quản vắc xin
- Biết vắc xin đông băng
- Biết vắc xin dễ hỏng bởi đông băng
- Biết vắc xin dễ hỏng bởi ánh sáng
- Biết vắc xin dễ hỏng bởi nhiệt độ cao
- Biết chỉ thị nhiệt độ
- Biết cách dùng vắc xin có chỉ thị nhiệt độ
- Biết cách pha hồi chỉnh vắc xin
- Biết cách kiểm tra và sắp xếp vắc xin
III Quy trình tiêm chủng an toàn
Kiến thức về an toàn tiêm chủng tại trạm
- Biết tổ chức một buổi tiêm chủng khoa học
- Biết cần khám phân loại trước khi chỉ định tiêm chủng
- Biết những trường hợp chống chỉ định tiêm chủng hoặc tạm hoãn tiêm chủng
- Biết một số phản ứng nhẹ xảy ra và phản ứng nặng hiếm gặp có thể xảy ra
Kiến thức tƣ vấn trước khi tiêm cho trẻ
- Tư vấn cho bà mẹ trước khi tiêm chủng Nội dung tƣ vấn gồm cung cấp những thông tin gì về vắc xin, theo dõi phản ứng sau tiêm
Kiến thức sử dụng bơm kim tiêm
Sử dụng BKT đúng khi:
- Không dùng BKT quá hạn
- Không sử dụng bơm kim tiêm khi bị rách vỏ đựng
- Sử dụng 1 BKT cho 1mũi tiêm
- Sử dụng 1 BKT cho 1 lần pha hồi chỉnh
Kiến thức về tiêm vô khuẩn cá
Biết qui trình tiêm vô khuẩn: rửa tay bằng xà phòng, đeo khẩu trang, trang phục cá nhân theo đúng quy định
Kiến thức xử lý BKT sau khi sử dụng
- BKT sau khi sử dụng đƣợc bỏ ngay vào hộp an toàn
- Không dùng tay đậy nắp kim
- Không dùng panh bẻ cong kim
Kiến thức sử dụng hộp an toàn trong buổi tiêm TC
- Biết mục đích và cách sử dụng hộp an toàn
- Không chứa BKT quá 3/4 hộp
Kiến thức hiểu biết của
CBYT khi trong buổi tiêm chủng có phản ứng nặng xảy ra
Dừng ngay buổi tiêm chủng và niêm phong toàn bộ vắc xin theo quy định Bảo quản vắc xin và niêm phong bơm kim tiêm đã sử dụng trong buổi tiêm Phân loại và phỏng vấn cần được thực hiện đúng quy trình.
2.6.4 Biến số chủ đề thu thập thông tin định tính
Bảng 2.4 Biến số chủ đề thu thập thông tin định tính định tính
Nhóm chủ đề Định nghĩa/giải thích chủ đề
Triển khai thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn theo Quyết định và thông tƣ mới ban hành của Bộ Y tế
Trong buổi tiêm chủng tại các Trạm Y tế xã/phường, quy trình tiêm chủng an toàn đã được triển khai với đầy đủ cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị và dụng cụ cần thiết Hàng năm, công tác đào tạo và tập huấn cho cán bộ y tế xã/phường cùng với cán bộ y tế giám sát của Trung tâm được thực hiện để nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng.
Những hoạt động, tuyên truyền, tập huấn hàng năm trên địa bàn thành phố cho CBYT xã/phường
Những thuận lợi và khó khăn trong công tác triển khai chương trình
TCRM tại trạm y tế xã/phường
Triển khai chương trình TCMR mang lại nhiều thuận lợi như nâng cao sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu bệnh tật Tuy nhiên, cũng gặp phải không ít khó khăn, bao gồm thiếu nhân lực và kiến thức chuyên môn Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình kỹ thuật của cán bộ y tế như chế độ đãi ngộ và áp lực công việc cần được xem xét Để nâng cao hiệu quả công tác an toàn TCMR tại các trạm y tế xã/phường, cần có các đề xuất và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện điều kiện làm việc và đào tạo cho cán bộ y tế.
Để nâng cao chất lượng an toàn tiêm chủng tại Trạm Y tế (TYT), cần tập trung vào các giải pháp như cải thiện nhân lực, đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu, trang bị đầy đủ thiết bị y tế, phát triển tài liệu truyền thông hiệu quả và nâng cao nhận thức cho nhóm hưởng lợi.
Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá quy trình tiêm chủng an toàn dựa trên Quyết định số 1731/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ Y tế, bao gồm các tiêu chí như chuẩn bị trước buổi tiêm, thực hiện trong buổi tiêm, ghi chép và kết thúc buổi tiêm Thông tư số 12/2014 TT-BYT ngày 20/03/2014 hướng dẫn bảo quản và sử dụng vắc xin, cùng với quy định về tiêm an toàn, cũng được xem xét Điểm kiến thức được đánh giá dựa trên thang đo Likert và các đề tài liên quan.
2.7.1 Quan sát hoạt động chung tại trạm và thực hành quy trình kỹ thuật chuyên môn của CBYT xã phường
2.7.1.1 Hoạt động chung tại 21 trạm y tế xã/phường
1 Xây dựng kế hoạch tiêm chủng tại trạm
- Đạt yêu cầu: 4/4 tiêu chí
2 Điều kiện điểm tiêm chủng
- Đạt yêu cầu: 6/6 tiêu chí
- Đạt yêu cầu: 2/2 tiêu chí
- Đạt yêu cầu: 4/4 tiêu chí
- Đạt yêu cầu: 11/11 tiêu chí
E Sắp xếp bàn tiêm chủng
- Đạt yêu cầu: 3/3 tiêu chí
F Quan sát bảo quản vắc xin trong phích đựng vắc xin
- Đạt yêu cầu: 4/4 tiêu chí
3 Kết thúc buổi tiêm chủng
- Đạt yêu cầu: 6/6 tiêu chí
2.7.1.2 Quy trình khám phân loại chỉ định tiêm gồm có : 7 tiêu chí cỡ mẫu quan sát
21 người, mỗi người quan sát 5 lần thực hiện quy trình đối với 5 trẻ
- Thực hành đạt: Quan sát 5 lần đối với 5 trẻ, cả 5 lần đạt: 7/7 tiêu chí
- Thực hành không đạt: Quan sát 5 lần đối với 5 trẻ, có ít nhất một lần không đạt (< 7/7 tiêu chí)
2.7.1.3 Quy trình tư vấn tiêm chủng gồm : 8 tiêu chí cỡ mẫu quan sát 21 người, mỗi người quan sát 5 lần thực hiện quy trình đối với 5 trẻ
- Thực hành đạt: Quan sát 5 lần đối với 5 trẻ, cả 5 lần đạt 8/8 tiêu chí
- Thực hành không đạt: Quan sát 5 lần đối với 5 trẻ, có ít nhất một lần không đạt (dưới 8/8 tiêu chí)
2.7.1.4 Quy trình thực hành kỹ thuật tiêm chủng gồm có : 21 tiêu chí cỡ mẫu quan sát là 21, mỗi người quan sát 5 lần thực hiện quy trình đối với 5 trẻ
+ Quy trình thực hiện kiểm tra vắc xin, dung môi, pha hồi chỉnh có 4 tiêu chí + Quy trình lấy vắc xin vào bơm kim tiêm gồm 2 tiêu chí
+ Quy trình thực hiện kỹ thuật tiêm gồm 11 tiêu chí
+ Quy trình thực hiện sau khi tiêm xong gồm 4 tiêu chí
- Thực hành kỹ thuật tiêm đạt: Trung bình 5 lần quan sát đối với 5 trẻ, cả 5 lần đạt 21/21 tiêu chí
- Thực hành kỹ thuật tiêm không đạt: Trung bình 5 lần quan sát đối với 5 trẻ có ít nhất một lần không đạt dưới 21/21 tiêu chí
2.7.1.5 Thực hành quan sát trẻ sau tiêm gồm có: 3 tiêu chí cỡ mẫu quan sát 21 người, mỗi người quan sát 5 lần thực hiện quy trình đối với 5 trẻ
- Đạt: Quan sát 5 lần đối với 5 trẻ, cả 5 lần đạt 3/3 tiêu chí
- Không đạt: Quan sát 5 lần với 5 trẻ, có ít nhất một lần không đạt (dưới 3/3 tiêu chí)
Mỗi quy trình tiêm chủng an toàn tại trạm y tế xã/phường cần có một cán bộ y tế phụ trách, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực và thực hành kỹ thuật chuyên môn.
2.7.2 Kiến thức hiểu biết của CBYT về quy trình tiêm chủng an toàn
Kiến thức về an toàn tiêm chủng bao gồm 39 câu hỏi, được chia thành ba mục nhỏ từ câu 9 đến câu 47, và mỗi mục sẽ được đánh giá là đạt hoặc không đạt.
A Kiến thức về Lịch tiêm chủng và các loại vắc xin
Tổng số điểm đạt tối đa của phần kiến thức về lịch tiêm chủng và các loại vắc xin là: 15 điểm
+ Điểm kiến thức đạt 3/4 tổng số điểm trở lên: Từ 11 đến 15 điểm
+ Điểm kiến thức không đạt < 11 điểm
B Kiến thức về Bảo quản vắc xin và dây chuyền lạnh
Tổng số điểm đạt tối đa của phần kiến thức về bảo quản vắc xin và dây truyền lạnh là: 16 điểm
+ Điểm đạt 3/4 tồng số điểm trở lên: Từ 12 đến 16 điểm
+ Điểm kiến thức không đạt: < 12 điểm
C Kiến thức An toàn tiêm chủng
Tổng số điểm đạt tối đa của phần kiến thức về an toàn tiêm chủng là: 21 điểm + Điểm đạt 3/4 tồng số điểm trở lên: Từ 16 đến 21điểm
+ Điểm kiến thức không đạt: < 16 điểm
D Điểm kiến thức chung về quy trình tiêm chủng an toàn của CBYT
- Điều kiện: Điểm kiến thức phải đạt cả ba phần nhƣ trên và điểm số
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.8.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Xử lý số liệu định lượng bao gồm việc làm sạch và nhập dữ liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để thực hiện các phân tích thống kê và thông tin mô tả.
Thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan về các đặc điểm chung của các Trạm Y tế (TYT) xã/phường, thông tin về cán bộ y tế (CBYT), thực trạng thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn tại các TYT, và kiến thức của CBYT về quy trình này.
Chúng tôi đã thực hiện phân tích thống kê để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức an toàn tiêm chủng của cán bộ y tế Phương pháp được sử dụng là phân tích đơn biến, áp dụng phép kiểm định χ2 với khoảng tin cậy 95% và mức ý nghĩa α = 0,05.
2.8.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Gỡ băng và trích dẫn thông tin liên quan đến việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình an toàn tiêm chủng của cán bộ y tế tại xã/phường.
Đạo đức của nghiên cứu
Nghiên cứu này đã được Hội đồng Khoa học và Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế Công Cộng phê duyệt, cùng với sự chấp thuận của ban Giám đốc Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương Đề tài được thực hiện dưới hình thức quan sát, không có tác động trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu.
Các số liệu thu thập chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu và được thực hiện với sự chấp thuận của nhân viên y tế, Sở Y tế tỉnh Hải Dương, cùng Ban giám đốc Trung tâm Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và có quyền từ chối tham gia nếu không đồng ý Tất cả thông tin do đối tượng cung cấp và quan sát đều được bảo mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu Đề tài chỉ nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương nên các kết luận, khuyến nghị của đề tài chỉ áp dụng tại địa bàn thành phố không áp dụng cho toàn tỉnh Hải Dương
Do hạn chế về nguồn lực và kinh phí, cùng với thời gian nghiên cứu ngắn, nghiên cứu chỉ tập trung vào việc mô tả thực trạng quy trình tiêm chủng an toàn, kiến thức về quy trình này, và một số yếu tố ảnh hưởng tại các trạm y tế xã/phường Do đó, không thể đánh giá công tác tiêm chủng an toàn trong thời gian dài.
Trong buổi tiêm chủng tại trạm y tế xã/phường, mỗi cán bộ y tế chỉ thực hiện một số bước trong quy trình tiêm chủng Do đó, kích thước mẫu trong quan sát thực hành không đủ lớn để phân tích định lượng các mối liên quan.
Quy trình thực hành HUPH mô tả việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến từng nhóm hoạt động trong quy trình tiêm chủng an toàn.
Việc thu thập thông tin qua bảng kiểm quan sát thụ động gặp khó khăn trong việc tuyển chọn điều tra viên, yêu cầu họ phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành thành thạo về tiêm chủng Điều tra viên cần có khả năng giám sát và sử dụng bảng kiểm để đảm bảo đánh giá chính xác và chất lượng Mỗi tháng chỉ có một đợt tiêm chủng theo lịch, và điều tra viên phải thực hiện đánh giá kiến thức cũng như thực hành của tất cả cán bộ y tế tham gia tiêm chủng tại từng trạm.
2.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục
- Sai số thông tin do quan sát thu thập số liệu, sai số do nhập số liệu
Các biện pháp nhằm hạn chế sai số này là:
Trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức, cần thực hiện điều tra thử trong vòng 1 tháng Dựa vào các vấn đề phát sinh và kết quả từ điều tra thử, chúng ta sẽ điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các công cụ thu thập dữ liệu như phiếu điều tra, bảng kiểm quan sát, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
+ Thử nghiệm bộ công cụ/xin ý kiến chuyên gia trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
+ Xây dựng bộ công cụ bảng hỏi bán cấu trúc, bảng kiểm quan sát với những nội dung rõ ràng, dễ hiểu
- Chọn điều tra viên là người có kinh nghiệm về thực hành TCMR, phương pháp, kỹ năng điều tra đánh giá
Để đảm bảo hiệu quả của cuộc điều tra, cần tập huấn kỹ lưỡng cho đội ngũ điều tra viên (ĐTV) về phương pháp quan sát, kỹ năng phỏng vấn và cách sử dụng bảng kiểm ĐTV cũng cần phải trung thực trong quá trình thu thập thông tin để hiểu rõ mục đích và ý nghĩa của cuộc điều tra.
- Đánh giá chính xác và trung thực, thực trạng tại các trạm y tế xã/phường + Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập vào phần mềm
Nhập liệu được thực hiện bằng phần mềm Epidata 3.1, kèm theo bộ kiểm tra để phát hiện sai sót trong quá trình nhập Hai nghiên cứu viên hỗ trợ lẫn nhau, một người đọc và một người nhập liệu Sau khi hoàn tất, 10% phiếu được chọn ngẫu nhiên để kiểm tra; nếu phát hiện sai sót vượt quá 10%, toàn bộ dữ liệu sẽ được nhập lại để đảm bảo tính chính xác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Một số đặc điểm chung của TYT xã/phường thành phố Hải Dương
Bảng 3.1 Thông tin chung về trạm y tế xã/phường
TT Nội dung n (Trạm) Tỷ lệ (%)
1 Chuẩn Y tế xã Đạt chuẩn 19 90,5
2 TYT có Bác sỹ khám phân loại
5 Số trẻ tiêm trung bình/tháng/trạm
Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy, tại thành phố Hải Dương, có 21 trạm Y tế xã/phường, trong đó 2 đơn vị (chiếm 9,5%) chưa đạt chuẩn y tế Quốc gia giai đoạn 2 và 4 đơn vị (19%) chưa có bác sĩ Một số trạm Y tế có diện tích nhỏ, chưa được quy hoạch xây dựng, với 4 đơn vị có diện tích dưới 500m², chiếm tỷ lệ 19% Tỷ lệ trạm Y tế nằm trong khu vực nội thành là 42,9%, trong khi ngoại thành chiếm 57,1% Số trạm Y tế xã/phường có trẻ em trong diện tiêm chủng cũng đáng chú ý.
100 trẻ/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 52,4%, TYT có tỷ lệ trẻ tiêm thấp nhất ≤ 50/tháng tỷ lệ 14,3%
Thông tin chung về CBYT xã/phường
Bảng 3.2 Thông tin chung cán bộ y tế xã/phường Đặc điểm Nội dung thông tin n (người) Tỷ lệ(%)
Thâm niên công tác ≤ 5 năm 23 21,9
Cán bộ chuyên trách CT
Kiêm nhiệm chương trình ≤ 2 chương trình 4 3,8
CBYT tại các trạm y tế xã/phường có độ tuổi > 35 chiếm tỷ lệ 66,7% cao gấp hai lần số CBYT có độ tuổi từ ≤ 35 là 33,3%
Tỷ lệ CBYT tại các trạm y tế xã/phường nữ giới là chủ yếu chiếm tỷ lệ 75,2% cao gấp 3 lần tỷ lệ nam giới 24,8%
Thâm niên công tác của CBYT chủ yếu > 5 năm chiếm tỷ lệ 78,1% cao gấp 3,6 lần CBYT có thâm niên công tác ≤ 5 năm 21,9%
Tại các trạm y tế xã/phường đều có cán bộ y tế phụ trách chương trình tiêm chủng mở rộng chiếm tỷ lệ 20,0% trên tổng số CBYT tại các trạm
Tại các trạm y tế xã/phường, 96,2% cán bộ y tế (CBYT) kiêm nhiệm từ 2 chương trình trở lên, trong khi chỉ có 3,8% CBYT kiêm nhiệm 2 chương trình hoặc ít hơn.
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố trình độ chuyên môn của CBYT xã/phường
Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế (CBYT) đều từ trung cấp trở lên, với y sỹ đa khoa chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,9% Nữ hộ sinh trung học chiếm 19%, trong khi bác sỹ và điều dưỡng trung học có tỷ lệ bằng nhau là 16,2% Tỷ lệ thấp nhất thuộc về dược sỹ trung học với chỉ 1%.
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố tỷ lệ số lần tập huấn TCMR trong năm của CBYT
Hầu hết cán bộ y tế (CBYT) đều được tham gia chương trình tiêm chủng mở rộng hàng năm, với tỷ lệ đạt 97,2% Trong số đó, 58,2% CBYT đã được tập huấn ít nhất 2 lần trong năm, trong khi 39,0% chỉ được tập huấn dưới 2 lần Số lượng CBYT chưa từng được tập huấn chiếm tỷ lệ rất nhỏ, chỉ 2,9%.
Thực trạng thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn tại các TYT xã/phường
Bảng 3.3: Đánh giá lập kế hoạch buổi tiêm chủng tại TYT xã/phường (n= 21 trạm)
TT Nội dung kế hoạch Đạt n (Trạm)
1 Xây dựng kế hoạch tiêm chủng tại trạm chi tiết, cụ thể 21 100
2 Lập danh sách đối tƣợng trong buổi tiêm chủng 19 90,5
3 Dự trù vắc xin, vật tƣ, phù hợp với đối tƣợng 21 100
4 Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên tại trạm 21 100
Tỷ lệ TYT đạt 4/4 tiêu chí 19 90,5
Kết quả quan sát cho thấy 100% các trạm y tế xã/phường đã xây dựng kế hoạch chi tiết trước buổi tiêm chủng Tuy nhiên, vẫn còn 2 đơn vị chưa lập danh sách tiêm chủng, chiếm 9,5% Công tác dự trù vắc xin và vật tư phù hợp với đối tượng được thực hiện tốt Tất cả các thành viên tại các TYT xã/phường đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, đạt tỷ lệ 100% Tổng cộng, 19/21 đơn vị, tương đương 90,5%, đã đạt được cả 4 tiêu chí trên.
3.3.2 Điều kiện tiêm chủng tại TYT xã/phường
Bảng 3.4: Đánh giá cơ sở vật chất tại trạm (n = 21 trạm)
TT Cơ sở vật chất Đạt n (Trạm)
1 TYT đƣợc Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện 21 100
2 Điểm tiêm chủng đảm bảo vệ sinh; Bố trí theo quy trình một chiều; Có biển chỉ dẫn quy trình 21 100
3 Khu vực tƣ vấn, Khám sàng lọc, diện tích tối thiểu 8m 2 19 90,5
4 Khu vực tiêm chủng có diện tích tối thiểu 8m 2 16 76,2
5 Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng diện tích tối thiểu 15m 2 16 76,2
Tỷ lệ TYT đạt 5/5 tiêu chí 16 76,2
Theo quan sát thực tế, Sở Y tế Hải Dương đã cấp Giấy phép chứng nhận cho 100% trạm y tế xã/phường đủ điều kiện tiêm chủng, tuân thủ quy định của Bộ Y tế Các phòng ban tại đây được đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, có chỗ che nắng, che mưa và thực hiện đúng quy trình một chiều Tuy nhiên, vẫn còn 2 đơn vị chưa đạt yêu cầu về diện tích khu vực khám phân loại, chiếm 9,5% Đối với khu vực tiêm chủng và theo dõi sau tiêm, có 5 đơn vị không đủ diện tích, chiếm 23,8% Tổng cộng, có 16/21 trạm y tế xã/phường đạt đủ 5 tiêu chí, tương đương 76,2%.
Bảng 3.5: Đánh giá bố trí nhân lực tiêm chủng và CBYT được tập huấn TC (n= 21 trạm)
TT Nội dung Đạt n (Trạm)
1 Đủ số lƣợng đảm bảo yêu cầu chuyên môn 21 100
2 Nhân viên khám sàng lọc, tƣ vấn, xử trí là YS trở lên 21 100
3 Nhân viên tiêm chủng đƣợc tập huấn chuyên môn 21 100
4 Nhân viên khám sàng lọc, tƣ vấn, theo dõi sau tiêm phải có giấy chứng nhận tập huấn tiêm chủng < 3 năm
Tỷ lệ đạt 4/4 tiêu chí tại các TTYT xã/phường cho thấy nguồn nhân lực đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chuyên môn Số lượng và chất lượng nhân viên đều đạt 100%, với việc hoàn thành tập huấn và cấp chứng chỉ an toàn tiêm chủng trong thời gian dưới 3 năm.
Bảng 3.6: Bảng đánh giá tài liệu chuyên môn tại TYT xã/phường (n= 21 trạm)
TT Tài liệu chuyên môn đƣợc treo đúng nơi quy định Đạt n (Trạm)
2 Tài liệu hướng dẫn chuyên môn sử dụng vắc xin 21 100
3 Áp phích/tờ rơi hướng dẫn các bước thực hiện, lịch tiêm 21 100
4 Áp phích theo dõi, chăm sóc, xử trí phản ứng sau tiêm 21 100
Tỷ lệ TYT đạt 4/4 tiêu chí 21 100
Tài liệu chuyên môn, phác đồ và áp phích tại các điểm tiêm chủng cho thấy 100% trạm y tế xã/phường thực hiện đầy đủ theo chỉ đạo của Trung tâm Y tế thành phố, đảm bảo môi trường sạch sẽ, đẹp và bố trí đúng quy định.
Bảng 3.7: Bảng đánh giá thiết bị bảo quản vắc xin tại TYT xã/phường (n= 21 trạm)
TT Thiết bị và cách bảo quản vắc xin tại buổi TC Đạt n (Trạm)
3 Đủ nhiệt kế theo dõi nhiệt độ vắc xin 21 100
4 Vắc xin đƣợc sắp xếp theo đúng quy định 17 80,9
5 VX đã pha hồi chỉnh đƣợc cài trên miếng xốp 19 90,2
Tỷ lệ TYT đạt 5/5 tiêu chí 17 80,9
Tại 21 điểm tiêm chủng, thiết bị bảo quản vắc xin tại TYT xã/phường cho thấy tỷ lệ đạt 100% về số điểm có đủ phích vắc xin, bình tích lạnh và nhiệt kế theo dõi nhiệt độ trong phích vắc xin.
Trong phích, vắc xin đƣợc xếp theo đúng quy định đạt 80,9%, vắc xin đã pha hồi chỉnh đƣợc cài trên miếng xốp trong phích vắc xin đạt 90,2%
Tổng hợp chung kết quả thiết bị bảo quản vắc xin tại các TYT xã/phường có 17/21 đơn vị đạt cả 5 tiêu chí trên tỷ lệ 80,9%
Bảng 3.8: Đánh giá trang thiết bị, dụng cụ tiêm chủng tại TYT xã/phường(n= 21 trạm)
TT Dụng cụ, vật tƣ, trang thiết bị phục vụ TC tại trạm Đạt n (Trạm)
2 Bông khô, ga trải bàn 21 100
4 Đủ ghế ngồi cho nhân viên và bà mẹ 21 100
5 Có nhiệt kế, ống nghe 21 100
6 Có xà phòng rửa tay 16 76,2
7 Có hộp chống sốc đủ cơ số thuốc, còn hạn sử dụng 21 100
8 Đủ sổ/phiếu tiêm chủng cá nhân cho trẻ em 21 100
9 Sổ theo dõi, quản lý đối tƣợng tiêm chủng tại TYT 21 100
Tỷ lệ TYT đạt 9/9 tiêu chí 16 76,2
Các trang thiết bị cơ bản tại trạm tiêm chủng như bơm kim tiêm, bông khô, ga trải bàn, hộp an toàn, ống nghe, nhiệt kế, và bàn ghế cho nhân viên y tế đều đạt 100% Hộp chống sốc có đầy đủ thuốc còn hạn sử dụng, phiếu tiêm chủng, và sổ theo dõi quản lý đối tượng tiêm chủng hàng tháng cũng đạt 100% Tuy nhiên, có 5 đơn vị không có xà phòng rửa tay, chiếm tỷ lệ 23,8% Đánh giá chung, 16/21 đơn vị đạt đủ 9/9 tiêu chí, tương đương 76,2%.
Bảng 3.9: Đánh giá cách sắp xếp bàn tiêm chủng khoa học theo đúng quy định (n= 21 trạm)
TT Cách sắp xếp bàn tiêm chủng Đạt n (Trạm)
1 Sắp xếp dụng cụ trên bàn TC thuận tiện cho CBYT 15 71.4
2 Dụng cụ cần thiết để trên bàn tiêm chủng 21 100
3 Hộp an toàn, túi/hộp đựng vỏ lọ vắc xin, thùng đựng rác đảm bảo thuận tiện
Tỷ lệ TYT đạt 3/3tiêu chí 15 71,4
Quan sát cách sắp xếp bàn tiêm chủng cho thấy rằng 100% các trạm y tế xã/phường có đầy đủ dụng cụ cần thiết theo quy định Tuy nhiên, vẫn còn 9,5% đơn vị chưa sắp xếp đúng hộp an toàn, túi/hộp đựng vỏ lọ vắc xin và thùng đựng rác Đặc biệt, chỉ có 71,4% đơn vị sắp xếp dụng cụ tiêm chủng thuận tiện cho cán bộ y tế thực hiện kỹ thuật chuyên môn, trong khi 28,6% còn lại chưa đạt yêu cầu Tổng kết, có 15/21 đơn vị thực hiện tốt cả 3 tiêu chí sắp xếp bàn tiêm chủng, đạt tỷ lệ 71,4%, còn 6/21 đơn vị chưa thực hiện tốt ít nhất 1 trong 3 tiêu chí.
Bảng 3.10: Đánh giá cách xử lý công việc sau khi kết thúc TC theo quy định
TT Xử lý công việc sau khi kết thúc buổi tiêm chủng Đạt n (Trạm)
1 Bảo quản VX, dung môi chƣa pha chỉnh theo quy định 21 100
2 Hủy bỏ vắc xin đã pha hồi chỉnh 21 100
3 Không đậy nắp BKT bỏ ngay vào hộp an toàn 21 100
4 Bảo quản BKT chƣa tiêm theo quy định 21 100
5 Ghi thông tin trẻ tiêm vào sổ tiêm chủng 21 100
6 Tổng hợp kết quả tiêm chủng và sử dụng vắc xin/vật tƣ 21 100
Tỷ lệ TYT đạt 6/6 tiêu chí 21 100
Việc xử lý các bước sau tiêm chủng, bao gồm bảo quản vắc xin và dung môi chưa pha theo quy định, hủy bỏ vắc xin đã pha hồi chỉnh, bảo quản bơm kim tiêm chưa sử dụng, ghi thông tin trẻ tiêm vào sổ, và tổng hợp kết quả tiêm chủng, đảm bảo rằng 100% trạm y tế xã/phường đều đạt yêu cầu về sử dụng vắc xin và vật tư y tế.
Bảng 3.11: Đánh giá chung quản lý, điều hành trong buổi tiêm tại TYT (n = 21 trạm)
TT Quản lý, điều hành buổi tiêm chủng tại TYT Đạt n (Trạm)
1 Có CBYT TTYT thành phố giám sát thường quy buổi tiêm chủng tại TYT 21 100
2 Trình tự buổi tiêm chủng không ùn tắc, tập trung quá đông vào một thời điểm 14 66,7
3 Thực hiện quy trình khám, tƣ vấn, tiêm, theo dõi sau tiêm đảm bảo về thời gian và chất lƣợng 20 95,2
Tỷ lệ đạt 3/3 tiêu chí tại các Trạm Y tế (TYT) xã/phường là 66,7% Quá trình quản lý và điều hành buổi tiêm chủng cho thấy 21 điểm tiêm chủng đều có cán bộ y tế của Trung tâm Y tế thành phố giám sát hàng tháng đạt 100% Quy trình khám, tư vấn tiêm chủng và theo dõi sau tiêm đạt chất lượng 95,2% Tuy nhiên, trình tự buổi tiêm chủng vẫn gây ùn tắc, với tỷ lệ chỉ đạt 66,7% Theo Trạm trưởng TYT, việc khám phân loại và tư vấn tại buổi tiêm chủng gặp khó khăn do đội ngũ y tế thôn khu hỗ trợ không hiệu quả, vì người dân chưa có ý thức tốt và thường muốn tiêm sớm để về làm việc khác Mặc dù có số thứ tự, nhưng tâm lý ganh tỵ vẫn tồn tại.
Vai trò của trạm trưởng trong công tác điều hành là rất quan trọng, tuy nhiên, hầu hết các trạm trưởng đều là bác sĩ bận rộn với công tác khám và tư vấn trong buổi tiêm chủng.
Bảng 3.12: Đánh giá chung thực hiện đúng quy trình tổ chức tiêm chủng tại 21 TYT
TT Nội dung hoạt động Đạt n (Trạm)
1 Xây dựng kế hoạch buổi tiêm chủng 19 90,5
2 Điều kiện điểm tiêm chủng 16 76,2
A Cơ sở vật chất tại TYT 16 76,2
B Nguồn nhân lực tại trạm 21 100
C Tài liệu chuyên môn tại trạm 21 100
E Sắp xếp bàn tiêm chủng khoa học 15 71,4
F Bảo quản vắc xin trong phích vắc xin 17 80,9
3 Kết thức buổi tiêm chủng 21 100
4 Đánh giá chung công tác quản lý, điều hành buổi tiêm 14 66,7
Tỷ lệ TYT đạt đạt cả 4 nội dung hoạt động trên 14 66,7
Theo bảng tổng hợp 3.12, hoạt động tiêm chủng tại 21 TYT xã/phường đã thực hiện đúng quy trình, với một số quy trình đạt tỷ lệ 100% như đảm bảo nguồn nhân lực, tài liệu chuyên môn, trang thiết bị y tế và quy trình kết thúc buổi tiêm chủng Tuy nhiên, một số quy trình khác có kết quả chưa cao, như công tác quản lý buổi tiêm chỉ đạt 66,7%, quy trình sắp xếp bàn tiêm đạt 71,4%, điều kiện cơ sở vật chất chỉ đạt 76,2%, cách bảo quản vắc xin đạt 80,9% và xây dựng kế hoạch buổi tiêm đạt 90,5%.
3.3.3 Thực hiện khám sàng lọc chỉ định tiêm tại TYT xã/phường
Bảng 3.13: Đánh giá thực hiện quy trình khám sàng lọc và chỉ định tiêm của CBYT
TT Nội dung quy trình Đạt n (người) Tỷ lệ (%)
1 Hỏi kiểm tra phiếu/sổ tiền sử tiêm chủng 21 100
2 Hỏi tiền sử trẻ có sốc, phản ứng nặng sau lần tiêm chủng trước
3 Hỏi tiền sử trẻ đang mắc bệnh cấp tính hoặc mãn tính 19 90,5
4 Hỏi tiền sử trẻ đang dùng thuốc 19 90,5
5 Khám sàng lọc theo QĐ số 04/QĐ-BYT 20 95,2
6 Đánh giá tình hình sức khỏe hiện tại của trẻ 21 100
7 Ghi thông tin chỉ định tiêm vào sổ/phiếu tiêm chủng 21 100
Tỷ lệ đạt 7/7 tiêu chí trên 15 71,4
Quy trình khám sàng lọc và chỉ định trước tiêm cho trẻ em rất quan trọng và đã được các TYT xã/phường thực hiện tốt, tuy nhiên vẫn còn một số bước có tỷ lệ thực hiện chưa cao Các bác sĩ thường bỏ sót những bước này, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn gây ra phản ứng sau tiêm chủng Cụ thể, tỷ lệ hỏi tiền sử trẻ có sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng trước chỉ đạt 71,4%, trong khi tỷ lệ hỏi tiền sử bệnh cấp tính hoặc mãn tính và tiền sử dùng thuốc đạt 90,5% Tổng hợp cho thấy, chỉ có 15/21 đơn vị thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình khám sàng lọc và chỉ định tiêm chủng, đạt tỷ lệ 71,4%.
3.3.4 Thực hiện tư vấn tiêm chủng tại TYT xã/phường
Bảng 3.14: Thực hiện tư vấn tiêm chủng tại TYT xã/phường
TT Quy trình tƣ vấn Đạt n (người) Tỷ lệ (%)
1 Lợi ích của vắc xin 18 85,7
2 Thông báo vắc xin đƣợc tiêm 12 57,1
3 Giải thích phản ứng sau tiêm 21 100
4 Theo dõi chăm sóc trẻ tại nhà 21 100
5 Theo dõi trẻ 30 phút sau tiêm tại trạm 21 100
6 Theo dõi trẻ tại nhà trong vòng 24 giờ sau khi tiêm 20 95,2
7 Giải thích về trường hợp hoãn tiêm hay CCĐ 18 85,7
8 Hẹn ngày tiêm chủng tiếp theo cho gia đình trẻ 21 100
Tỷ lệ đạt 8/8 tiêu chí trên 12 là 57,1% Đánh giá quy trình tư vấn trước tiêm chủng cho gia đình trẻ của cán bộ y tế tại trạm thực hiện rất đầy đủ và chi tiết, nhưng vẫn còn một số thông tin mà cán bộ y tế chưa đề cập, mà các bà mẹ thường không chú ý Cụ thể, thông báo cho gia đình về vắc xin trẻ được tiêm chỉ đạt 57,1%; tư vấn lợi ích của vắc xin đạt 85,7%; giải thích rõ về các trường hợp hoãn hay chống chỉ định tiêm đạt 85,7%; và có 4,8% đơn vị không tư vấn cho gia đình trẻ theo dõi sau tiêm Tổng hợp chung, 8 quy trình tư vấn trong buổi tiêm chủng có 12/21 trạm y tế xã/phường thực hiện đầy đủ các bước của quy trình, với tỷ lệ đạt 57,1%.
3.3.5 Thực hiện kỹ thuật tiêm chủng của CBYT tại TYT xã/phường
Bảng 3.15: Đánh giá thực hiện kiểm tra vắc xin, dung môi, pha hồi chỉnh, lấy vắc xin
TT Nội dung quy trình Đạt n (người) Tỷ lệ (%)
1 Kiểm tra lại họ và tên của trẻ tiêm 21 100
2 Hỏi trẻ đƣợc khám, tƣ vấn chỉ định tiêm VX 19 90,5
3 Kiểm tra lọ/ống vắc xin chỉ thị nhiệt độ và lọ dung môi trước khi pha chỉnh 20 95,2
4 Vắc xin sau khi pha hồi chỉnh đƣợc bảo quản trên miếng xốp trong phích vắc xin 17 80,9
5 Lắc lọ vắc xin, không chạm tay vào nút cao su, không chạm tay vào kim tiêm 19 90,5
6 Đâm kim tiêm vào và dốc ngƣợc lọ vắc xin để lấy vắc xin, lấy đủ liều, đuổi khí 21 100
Tỷ lệ đạt 6/6 tiêu chí trên 17 80,5
Quan sát tại 21 trạm y tế xã/phường cho thấy 100% trẻ được CBYT đối chiếu tên với vắc xin và thực hiện đúng kỹ thuật lấy vắc xin Tuy nhiên, một số kỹ thuật khác chỉ đạt tỷ lệ như sau: kiểm tra lọ vắc xin đạt 95,2%; hỏi bà mẹ trước tiêm đạt 90,5%; và bảo quản vắc xin sau pha hồi chỉnh chỉ đạt 80,9% Thực tế cho thấy CBYT thường làm nhanh và thiếu cẩn thận, dẫn đến việc bỏ sót các kỹ thuật quan trọng Trong số 21 CBYT, chỉ có 17 người thực hiện đúng 6 tiêu chí, đạt tỷ lệ 80,5%.
Bảng 3.16: Đánh giá thực hiện kỹ thuật tiêm cuả CBYT
TT Quy trình thực hành kỹ thuật tiêm Đạt n (người) Tỷ lệ (%)
1 Hướng dẫn bà mẹ giữ trẻ đúng cách 15 71,4
2 Sát trùng da nơi tiêm 18 85,7
3 Không chạm tay vào kim tiêm 20 95,2
4 Tiêm đúng vắc xin chỉ định 21 100
5 Tiêm/uống đúng liều lƣợng 21 100
6 Tiêm đúng vị trí tiêm 17 80,9
7 Tiêm đúng kỹ thuật tiêm 16 76,2
8 Thực hiện đúng kỹ thuật tiêm 2 nhanh một chậm 21 100
9 Không chà mạnh nơi vừa tiêm, không sát khuẩn lại vùng da sau tiêm
10 Không đậy lại nắp kim tiêm sau khi tiêm 20 95,2
11 Bỏ BKT vào hộp an toàn ngay sau khi tiêm 21 100
Tỷ lệ đạt 11/11 tiêu chí trên 15 71,4
Quan sát kỹ thuật tiêm của CBYT tại 21 TYT xã/phường cho thấy hầu hết các CBYT thực hiện tốt các kỹ thuật tiêm cho trẻ, bao gồm tiêm đúng vắc xin chỉ định, đúng liều lượng, và thực hiện kỹ thuật tiêm nhanh một chậm Tỷ lệ bỏ bơm kim tiêm vào hộp an toàn ngay sau khi tiêm đạt 100% Tuy nhiên, một số quy trình kỹ thuật còn thấp, như hướng dẫn bà mẹ giữ trẻ đúng cách chỉ đạt 71,4%, và 19,1% CBYT tiêm chưa đúng vị trí xác định sai vị trí giải phẫu Sát trùng da nơi tiêm đúng quy trình vô khuẩn đạt 85,7%, trong khi không chạm tay vào kim tiêm đạt 95,2% Đánh giá chung cho thấy CBYT thực hiện đúng 11 tiêu chí trong quy trình tiêm đạt 71,4%, với 15/21 người thực hiện đúng.
Bảng 3.17: Đánh giá thực hiện công việc sau tiêm chủng cuả CBYT
TT Thƣc hành quy trình sau tiêm chủng Đạt n (người) Tỷ lệ (%)
1 Ghi thông tin mũi tiêm vào sổ/phiếu, ký tên CB tiêm 21 100
2 Hẹn ngày tiêm tiếp theo 21 100
3 Trả lại sổ/phiếu tiêm chủng 21 100
4 Ghi ngày tiêm chủng đối với mỗi loại vắc xin vào sổ theo dõi tại trạm
Tỷ lệ đạt 4/4 tiêu chí trên 21 100
Kiến thức của CBYT về tiêm chủng an toàn và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.21: Kiến thức của cán bộ y tế về lịch tiêm chủng của trẻ (N = 105 CBYT)
TT Kiến thức về lịch tiêm chủng của CBYT Đạt Tỷ lệ (%)
6 UV1,2,3,4,5 (Lịch tiêm phụ nữ có thai và trong độ tuổi sinh đẻ)
Kiến thức về lịch tiêm chủng các loại vắc xin của cán bộ y tế đạt được mức độ cao, tuy nhiên không đồng đều Sự khác biệt này có thể xuất phát từ trình độ và kinh nghiệm của từng cán bộ y tế trong quá trình thực hiện tiêm chủng.
Trong buổi tiêm chủng, các cán bộ y tế (CBYT) có kiến thức về lịch tiêm vắc xin viêm gan B đạt 87,6%, vắc xin lao đạt 80,0%, vắc xin sởi đạt 93,3%, vắc xin bại liệt đạt 82,9%, và vắc xin 5 trong 1 đạt 78,1% Tuy nhiên, kiến thức về lịch tiêm vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ có thai và trong độ tuổi sinh đẻ không đồng đều, với tỷ lệ các mũi tiêm UV1,3,4,5 đạt trên 80%, trong khi mũi tiêm uốn ván mũi 3 chỉ đạt 60,0%.
Bảng 3.22: Kiến thức của CBYT về liều lượng tiêm, đường tiêm, vị trí tiêm vắc xin
TT Kiến thức về liều lượng tiêm, đường tiêm, vị trí tiêm từng loại vắc xin Đạt Tỷ lệ (%)
Kiến thức của cán bộ y tế xã/phường về liều lượng, đường tiêm và vị trí tiêm của từng loại vắc xin rất tốt, không chỉ đối với cán bộ chuyên trách chương trình mà còn cho toàn bộ cộng đồng.
Trong buổi tiêm chủng tại trạm, 99,0% cán bộ y tế (CBYT) nắm rõ thông tin về liều tiêm, đường tiêm và 91,7% có kiến thức về vị trí tiêm của vắc xin lao (BCG) Đối với vắc xin viêm gan B, 100% CBYT có kiến thức chính xác về liều và vị trí tiêm, cùng với 98,1% về đường tiêm Tương tự, 100% CBYT hiểu biết về liều và vị trí tiêm vắc xin 5 trong 1, với 99,0% có kiến thức đúng về đường tiêm Về vắc xin sởi, 100% CBYT nắm vững thông tin về liều, vị trí tiêm và 98,1% về đường tiêm Đặc biệt, đối với vắc xin bại liệt (OPV) sử dụng đường uống, 100% CBYT đạt kiến thức, với 98,1% đúng về đường dùng và 96,1% về vị trí nhỏ thuốc.
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tổng hợp chung điểm kiến thức về lịch tiêm chủng của CBYT
Kết quả tổng hợp từ biểu đồ cho thấy rằng kiến thức chung của cán bộ y tế về lịch tiêm chủng các loại vắc xin đạt mức cao, với tỷ lệ 95,2% người có kiến thức đầy đủ, trong khi chỉ có 4,8% người chưa đạt yêu cầu về kiến thức này.
3.4.2 Kiến thức của CBYT về bảo quản vắc xin dây chuyền lạnh
Bảng 3.23: Kiến thức hiểu biết của CBYT các thông tin kiểm tra về vắc xin trước khi tiêm cho trẻ
TT Kiến thức hiểu biết của CBYT về các thông tin kiểm tra vắcxin Tần số Tỷ lệ (%)
6 Vắc xin có bị đông băng không 97 92,4
7 Chỉ thị nhiệt độ trên lọ vắcxin 100 95,2
Kết quả từ bảng 3.24 cho thấy rằng cán bộ y tế (CBYT) có kiến thức vững về việc kiểm tra vắc xin trước khi tiêm cho trẻ Cụ thể, 100% CBYT nắm rõ thông tin về hạn sử dụng, 99% biết về loại và tên vắc xin cũng như nhãn lọ vắc xin Tuy nhiên, vẫn còn 7,6% CBYT không đạt yêu cầu về việc kiểm tra vắc xin đông băng.
Bảng 3.24: Kiến thức của cán bộ y tế về bảo quản, sử dụng vắc xin
TT Kiến thức bảo quản, sử dụng vắc xin Đạt
2 Dùng vắc xin khi đã pha hồi chỉnh 101 96,2
3 Bảo quản lạnh trước khi pha hồi chỉnh vắc xin 104 99,0
4 Không hút sẵn vắc xin vào bơm kim tiêm 100 95,2
5 Pha dung môi đúng nhà sản xuất 100 95,2
Cán bộ y tế có kiến thức vững vàng về bảo quản và sử dụng vắc xin, với tỷ lệ đạt trên 95% Đặc biệt, kiến thức về bảo quản lạnh trước khi pha hồi chỉnh vắc xin đạt tỷ lệ cao nhất là 99,0%.
Bảng 3.25: Kiến thức hiểu biết về tính nhạy cảm của một số vắc xin
TT Nhạy cảm của vắc xin Đạt
Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván – VGB - Hib 86 81,9
Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván 81 77,1
Kiến thức của cán bộ y tế về tính nhạy cảm của một số loại vắc xin có sự không đồng đều Tỷ lệ trả lời đúng về nhạy cảm với nhiệt độ đông băng thấp nhất là vắc xin Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván với 77,1%, trong khi vắc xin 5 trong 1 và viêm gan B đạt 81,9% Đối với nhạy cảm với ánh sáng, vắc xin lao đạt tỷ lệ cao nhất là 90,5%, tiếp theo là vắc xin sởi với 81,0% và vắc xin Sởi – rubella đạt 75,2%.
Tỷ lệ cán bộ y tế hiểu biết đúng về tính nhạy cảm với nhiệt độ cao của một số loại vắc xin là rất khác nhau Cụ thể, vắc xin Sởi có tỷ lệ hiểu biết đạt 84,8%, vắc xin Sởi – Rubella đạt 82,9%, trong khi vắc xin bại liệt có tỷ lệ kiến thức thấp nhất, chỉ đạt 59,0%.
Bảng 3.26: Kiến thức của cán bộ y tế về chỉ thị nhiệt độ vắc xin
TT Nội dung Đạt Tỷ lệ (%)
1 Kiến thức chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin 96 91,4
2 Chỉ thị đông băng chuyển sang chữ "X" không sử dụng đƣợc
CBYT có kiến thức vững về chỉ thị nhiệt độ vắc xin, với tỷ lệ phân biệt chỉ thị màu đạt 91,4%, giúp xác định chất lượng vắc xin Đặc biệt, chỉ thị đông băng sẫm màu cho thấy vắc xin đã hỏng và không còn sử dụng được, với kiến thức của CBYT đạt 93,3%.
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ tổng hợp chung điểm kiến thức về bảo quản vắc xin dây truyền lạnh của CBYT
Tổng hợp kết quả cho thấy tỷ lệ kiến thức của cán bộ y tế về bảo quản vắc xin và dây chuyền lạnh đạt 86,7%, trong khi tỷ lệ kiến thức chưa đạt là 13,3%.
3.4.3 Kiến thức của CBYT về an toàn tiêm chủng
Bảng 3.27: Kiến thức hiểu biết về tổ chức một buổi tiêm chủng an toàn tại trạm
TT Tổ chức một buổi tiêm chủng an toàn khoa học tại trạm Tần số Tỷ lệ (%)
1 Tổ chức theo đúng quy trình một chiều hoặc thuận tiện 102 97,1
2 Bố trí các khu riêng biệt (Bàn khám, bàn tƣ vấn, bàn tiêm và theo dõi phản ứng sau tiêm)
3 Có tranh ảnh tuyên truyền về tiêm chủng 100 95,2
4 Bà mẹ được tư vấn đầy đủ trước khi tiêm cho trẻ 100 95,2
5 Mỗi buổi tiêm chủng chỉ đƣợc tiêm không quá 50 trẻ 97 92,4
Kết quả từ bảng 3.27 cho thấy rằng cán bộ y tế (CBYT) đều nắm vững quy trình tiêm chủng an toàn, với tỷ lệ tổ chức đúng quy trình một chiều đạt 97,1% Tại các trạm tiêm, có đầy đủ tranh ảnh tuyên truyền về tiêm chủng, và 95,2% bà mẹ được tư vấn đầy đủ trước khi tiêm cho trẻ Ngoài ra, mỗi buổi tiêm chủng không quá 50 trẻ, với tỷ lệ hiểu biết đạt 92,4%.
Bảng 3.28: Kiến thức hiểu biết của CBYT về chống chỉ định và hoãn trong TC
TT Kiến thức hiểu biết của CBYT chống chỉ định trong TCMR Tần số Tỷ lệ
1 Trẻ đang bị sốt cao trên 37 0 5C, bị nhiễm trùng cấp tính 101 96,2
2 Trẻ đang có tiền sử dị ứng với thành phần của vắc xin 101 96,2
3 Trẻ đang điều trị thuốc làm suy giảm miễn dịch hoặc bị bệnh ác tính 102 97,1
4 Có phản ứng mạnh, sốc hoặc các triệu chứng về thần kinh sau khi tiêm mũi vắc xin trước 102 97.,1
5 VX sống giảm độc lực không đƣợc tiêm cho PN có thai 95 90,5
Việc phát hiện các trường hợp chống chỉ định và hoãn tiêm chủng là rất quan trọng, vì điều này có thể tiềm ẩn nguy cơ gây tử vong cho trẻ trong thời gian tiêm chủng Kiến thức của cán bộ y tế (CBYT) về vấn đề này là cần thiết Nghiên cứu cho thấy CBYT có kiến thức tốt về các chống chỉ định tiêm chủng, bao gồm trẻ đang sốt cao, tiền sử dị ứng, bệnh cấp tính, đang dùng thuốc Globulin, sử dụng Corticoid, và cân nặng trẻ sơ sinh dưới 2.000g, với tỷ lệ nhận thức đạt trên 95%.
Bảng 3.29: Kiến thức hiểu biết của CBYT về các nội dung cần tư vấn trong TCMR
TT Kiến thức hiểu biết các nội dung cần tƣ vấn trong tiêm chủng Tần số Tỷ lệ (%)
1 Thông tin về vắc xin và lợi ích khi tiêm cho trẻ 102 97,1
2 Những phản ứng sau tiêm có thể xảy ra đối với trẻ 99 94,3
3 Cách theo dõi tại nhà và cách chăm sóc trẻ sau tiêm 101 96,2
4 Các biểu hiện bất thường cần đưa trẻ ra các cơ sở y tế gần nhất 101 96,2
5 Giải thích các trường hợp hoãn tiêm, chống chỉ định tiêm tƣ vấn lịch tiêm đợt sau 101 96,2
CBYT cung cấp thông tin chi tiết cho các bà mẹ và người nhà về tiêm chủng cho trẻ, bao gồm lợi ích của vắc xin đạt 97,1%, phản ứng sau tiêm có thể xảy ra với tỷ lệ 94,3%, cách theo dõi và chăm sóc trẻ tại nhà, các biểu hiện bất thường cần đến cơ sở y tế gần nhất, và các trường hợp hoãn tiêm chống chỉ định đạt 96,2%.
Bảng 3.30: Kiến thức của cán bộ y tế về phản ứng nhẹ và nặng sau tiêm
TT Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)
2 Sƣng tấy đỏ, đau tại chỗ tiêm 102 97,1
3 Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn muộn 95 90,5
CBYT đã nhận thức được các phản ứng sau tiêm chủng cho trẻ, bao gồm phản ứng nhẹ như sốt với tỷ lệ nắm bắt đạt 96,2%, sưng tấy đỏ và đau tại chỗ tiêm đạt 97,1% Tuy nhiên, vẫn còn 9,5% CBYT chưa nắm rõ về các phản ứng nặng có thể xảy ra, như sốc phản vệ và phản ứng quá mẫn muộn.
Bảng 3.31: Kiến thức của cán bộ y tế về sử dụng bơm kim tiêm
TT Nội dung Đạt Tỷ lệ (%)
1 Không dùng BKT quá hạn sử dụng 102 97,1
2 Không dùng BKT bị rách 105 100
3 Tiêm xong không đậy nắp bơm kim tiêm 98 93,3
4 Không bẻ cong BKT trước khi cho vào hộp an toàn 103 98,1
5 Bỏ BKT vào hộp an toàn không quá 3/4 hộp 93 88,6
6 Lưu vỏ lọ vắc xin sau tiêm theo quy định 98 93.,3
Một số yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn tại các TYT xã/phường
Để đảm bảo an toàn trong buổi tiêm chủng, nhiều yếu tố cần được xem xét, bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trạm, và chất lượng nhân lực y tế Kiến thức và thái độ của các bà mẹ có con đi tiêm, cùng với sự hiểu biết của cộng đồng, cũng đóng vai trò quan trọng Sự phối hợp giữa các ban ngành liên quan là cần thiết Nghiên cứu đã đánh giá cơ sở, trang thiết bị, quy trình thực hành kỹ thuật chuyên môn, và kiến thức về quy trình tiêm chủng an toàn của nhân viên y tế, đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình tiêm chủng an toàn tại các trạm y tế.
3.5.1 Nguồn nhân lực y tế tuyến xã trong buổi tiêm chủng mở rộng tại trạm
Cơ cấu nguồn nhân lực tại trạm y tế đáp ứng tiêu chuẩn của BYT về số lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn 4 đơn vị thiếu bác sỹ khám phân loại trong buổi tiêm chủng Để khắc phục tình trạng này, hàng tháng, các bác sỹ từ Trung tâm Y tế phải được điều động xuống hỗ trợ công tác khám phân loại và tham gia cùng đội ngũ y tế thôn/khu Ban giám đốc Trung tâm Y tế cũng nhấn mạnh rằng mặc dù
Mặc dù HUPH đã đủ số lượng cán bộ y tế và đảm bảo chất lượng, nhưng theo quy định, việc khám phân loại cho trẻ trong buổi tiêm chủng phải do bác sĩ thực hiện, trong khi thành phố vẫn còn thiếu bốn đơn vị không có bác sĩ Để khắc phục, chúng tôi đã điều động bác sĩ từ Trung tâm Y tế xuống hỗ trợ Ban giám đốc Trung tâm Y tế cũng yêu cầu các trạm y tế xã/phường huy động thêm đội ngũ y tế thôn/khu để tăng cường hỗ trợ trong buổi tiêm chủng Việc thiếu bác sĩ cố định gây khó khăn trong việc huy động nguồn nhân lực Trong thực tế, mỗi tháng, trạm có 5 nhân viên thực hiện quy trình tiêm chủng theo quy định, nhưng vẫn cần thêm sự hỗ trợ từ đội ngũ y tế khu để hướng dẫn và ghi chép Tuy nhiên, các bác sĩ không nhận được trợ cấp thêm, và chúng tôi cũng không có nguồn kinh phí hỗ trợ để tạo động lực cho họ Do đó, để buổi tiêm chủng diễn ra thành công, cần có sự phối hợp giữa nguồn nhân lực chính của trạm và sự hỗ trợ từ đội ngũ cán bộ y tế thôn/khu cùng với bác sĩ từ tuyến trên.
3.5.2 Đào tạo, tập huấn cho cán bộ y tế về TCMR
Hoạt động đào tạo và tập huấn cho cán bộ y tế về TCMR đã diễn ra thường xuyên tại thành phố Hải Dương Kết quả điều tra cho thấy có đến 58,2% cán bộ y tế tham gia vào các chương trình này.
HUPH tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế ít nhất 2 lần mỗi năm, tuy nhiên, 39,0% cán bộ y tế chỉ được tập huấn dưới 2 lần/năm và 2,9% chưa từng được tập huấn Mặc dù cán bộ y tế xã/phường đã được cấp chứng chỉ theo quy định hàng năm, nhưng vẫn cần làm rõ liệu đội ngũ hỗ trợ tiêm chủng có được tập huấn hàng năm hay không Để làm rõ vấn đề này, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn sâu với Ban Giám đốc Trung tâm Y tế, nơi đã cung cấp thêm thông tin về việc thực hiện các Thông tư và Quyết định mới của Bộ Y tế.
Hướng dẫn quy trình tiêm chủng mở rộng tại trạm y tế bao gồm việc tập huấn cho cán bộ Trung tâm Y tế và đội ngũ y tế thôn/khu Mặc dù đã có sự hỗ trợ từ cán bộ y tế thôn/khu, nhưng hiệu quả công việc vẫn chưa đạt yêu cầu, thể hiện qua sự ùn tắc trong quy trình tiêm Trong năm tới, kế hoạch tăng cường tập huấn cho đội ngũ y tế thôn/khu sẽ được thực hiện BGĐ Trung tâm đã chú trọng đến việc đào tạo và cập nhật kiến thức mới hàng năm, đồng thời một số trạm cũng thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn và trao đổi kinh nghiệm Bên cạnh công tác tập huấn, hoạt động giám sát hỗ trợ trong buổi tiêm chủng cũng rất quan trọng, nhằm khắc phục những hạn chế trong phương pháp đào tạo truyền thống Công tác đào tạo, tập huấn và giám sát cho cán bộ y tế Trung tâm là điều không thể thiếu để nâng cao chất lượng tiêm chủng.
Công tác tập huấn cho cán bộ giám sát tại Trung tâm Y tế là rất quan trọng, nhằm nâng cao kỹ năng và quy trình trong buổi tiêm chủng Tuy nhiên, việc luân chuyển cán bộ và nghỉ hưu theo chế độ gây khó khăn trong việc cập nhật kiến thức cho nhân viên mới Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ không đồng đều, dẫn đến nhiều hạn chế trong công tác giám sát Mặc dù Trung tâm đã tổ chức tập huấn cho đội ngũ CBYT, nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề về cập nhật kiến thức và sự khác biệt về thâm niên công tác.
3.5.3 Hoạt động giám sát hỗ trợ của tuyến trên (Trung tâm Y tế thành phố)
Trong các ngày tiêm chủng hàng tháng, 100% trạm y tế xã/phường đều có sự giám sát của cán bộ Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương, nhằm hỗ trợ công tác chuyên môn và đảm bảo quy trình thực hiện đúng quy định Theo ý kiến của BGĐ Trung tâm Y tế, hàng tháng có kế hoạch cụ thể về cán bộ giám sát tại các trạm, với trách nhiệm giám sát toàn bộ buổi tiêm của đơn vị mình Bên cạnh đó, Trung tâm còn cấp phát bảng kiểm để theo dõi và tổng kết kết quả Tuy nhiên, kết quả thực hành tại các trạm cho thấy chỉ có 12/21 đơn vị thực hiện tốt quy trình tiêm, trong khi 9/21 đơn vị chưa đạt yêu cầu Điều này cho thấy cần cải thiện chất lượng giám sát của cán bộ y tế tại các trạm.
Quy trình tiêm chủng tại HUPH cần được cải thiện thông qua giám sát hàng tháng của cán bộ Trung tâm Y tế Việc này đòi hỏi cán bộ giám sát phải có kiến thức, kinh nghiệm và trách nhiệm để đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, nhiều cán bộ giám sát còn trẻ và thiếu kinh nghiệm thực tế, dẫn đến việc hỗ trợ không hiệu quả trong quá trình giám sát Nhân lực và kỹ năng của người giám sát là rất quan trọng; nếu không có kiến thức, cán bộ trạm sẽ không thực hiện đúng Hơn nữa, do hạn chế về nhân lực, nhiều cán bộ trẻ chỉ được tập huấn bổ sung, khiến cho trình độ chuyên môn chưa vững Điều này dẫn đến việc một số cán bộ không dám phản ánh sự thật và một số đơn vị còn chống đối Do đó, cần có sự trách nhiệm cao hơn từ các cán bộ và việc đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng giám sát cho cán bộ y tế cần được thực hiện thường xuyên để nâng cao hiệu quả giám sát.
3.5.4 Kiến thức, thực hành chuyên môn của CBYT xã/phường
* Kiến thức của cán bộ y tế xã/phường:
Hầu hết cán bộ y tế xã/phường, dù là chuyên trách hay không, đều có kiến thức vững vàng về quy trình tiêm chủng an toàn.
Tỷ lệ kiến thức đạt về quy trình tiêm chủng an toàn của cán bộ y tế (CBYT) là 83,8%, trong khi 16,2% vẫn chưa đạt yêu cầu Nghiên cứu cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của CBYT bao gồm tuổi tác, trình độ chuyên môn và số lần tham gia tập huấn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, cán bộ y tế (CBYT) dưới 35 tuổi có nguy cơ kiến thức không đạt cao gấp 3,5 lần so với những CBYT trên 35 tuổi Ngoài ra, CBYT có trình độ chuyên môn như điều dưỡng, y tá, nữ hộ sinh và dược sỹ có nguy cơ kiến thức không đạt cao gấp 4,4 lần so với y, bác sỹ Đặc biệt, những CBYT được tập huấn dưới 2 lần mỗi năm có nguy cơ kiến thức không đạt cao gấp 3,5 lần so với những người được tập huấn thường xuyên hơn.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng công tác y tế, một số trạm trưởng đã chia sẻ rằng những nhân viên trẻ mới ra trường, như dược sỹ, nữ hộ sinh và y tá, thường chỉ hỗ trợ các quy trình tiêm chủng đơn giản Điều này dẫn đến sự hạn chế trong việc nâng cao kiến thức chuyên môn, tạo ra sự không đồng đều giữa các cán bộ y tế.
Năm nào chúng tôi cũng được tập huấn về quy trình tiêm chủng an toàn, nhưng nhiều đồng chí không nghiêm túc trong việc cập nhật kiến thức mới Trung tâm cần thay đổi phương thức tập huấn và khảo sát chất lượng kiến thức sau mỗi buổi Ý thức và trách nhiệm của cán bộ y tế (CBYT) là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chuyên môn Hầu hết CBYT phải kiêm nhiệm từ hai chương trình trở lên, chiếm 96,2%, điều này có thể ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành Trao đổi với trạm trưởng cho thấy rằng việc kiêm nhiệm nhiều chương trình là phổ biến, nhưng cần tập trung vào chuyên môn để đảm bảo hiệu quả công việc.
HUPH chuyên trách chương trình cho thấy rằng các đồng chí khác không đầu tư đủ thời gian và kiến thức Đây là thực trạng chung của tất cả các trạm, không chỉ riêng trạm chúng tôi Ý kiến của trạm trưởng cho thấy ngoài chương trình TCMR, các đồng chí cũng cần tập trung vào các chương trình khác Điều này cho thấy sự thiếu tập trung vào các chương trình không phải do mình phụ trách, ảnh hưởng đến kiến thức của các CBYT.
Trong cuộc thảo luận nhóm chuyên trách chương trình của các trạm y tế xã/phường các đồng chí cũng có những ý kiến khác nhau Một đồng chí chia sẻ: