Qua đó, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này với hai mục tiêu: 1 Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021; 2 Phân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
DƯƠNG BÁ VŨ
THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802
HÀ NỘI, 2021 HUPH
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các khái niệm trong nghiên cứu 4
1.2 Phương pháp đánh giá văn hóa ATNB 6
1.3 Thực trạng văn hóa ATNB trên thế giới và Việt Nam 10
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB 17
1.5 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 21
1.6 Khung lý thuyết 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.3 Thiết kế nghiên cứu 24
2.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu 24
2.5 Công cụ thu thập số liệu 26
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.7 Biến số nghiên cứu 30
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 32
2.9 Vấn đề y đức 34
2.10 Hạn chế của nghiên cứu 34
HUPH
Trang 4CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu 35
3.2 Thực trạng văn hóa ATNB tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM 36
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB của NVYT tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM 57
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 65
4.1 Thực trạng văn hóa ATNB tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM 66
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM 72
4.3 Điểm mạnh và điểm hạn chế của nghiên cứu 77
KẾT LUẬN 79
KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
HUPH
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AHRQ Cơ quan Nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ
HSOPSC Khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện
MaPSaF Khung an toàn người bệnh Manchester
PSCHO Môi trường an toàn trong cơ sở chăm sóc y tế
SAQ Bộ câu hỏi thái độ an toàn
SCORE An toàn, giao tiếp, mức độ tin cậy trong các hoạt động và mức
độ tương tác SCSc Thang đo môi trường an toàn
SCSu Khảo sát môi trường an toàn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các công cụ đánh giá văn hóa ATNB 6
Bảng 1.2 Kết quả trả lời tích cực văn hóa ATNB theo bộ câu hỏi HSOPSC tại Châu Á 12
Bảng 1.3 Kết quả trả lời tích cực văn hóa ATNB theo bộ câu hỏi HSOPSC tại Việt Nam 16
Bảng 2.1 Khung mẫu nghiên cứu 25
Bảng 2.2 Tiến trình thực hiện thu thập số liệu định lượng 28
Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng khảo sát 35
Bảng 3.2 Lĩnh vực 1: Làm việc theo nhóm trong khoa/phòng 36
Bảng 3.3 Lĩnh vực 2: Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng 38
Bảng 3.4 Lĩnh vực 3: Học tập và cải tiến liên tục 40
Bảng 3.5 Lĩnh vực 4: Hỗ trợ của lãnh đạo BV 41
Bảng 3.6 Lĩnh vực 5: Nhận thức về ATNB 43
Bảng 3.7 Lĩnh vực 6: Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót 45
Bảng 3.8 Lĩnh vực 7: Tần suất báo cáo sự cố 46
Bảng 3.9 Lĩnh vực 8: Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót 48
Bảng 3.10 Lĩnh vực 9: Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng 49
Bảng 3.11 Lĩnh vực 10: Nguồn nhân lực 50
Bảng 3.12 Lĩnh vực 11: Bàn giao và chuyển bệnh 52
Bảng 3.13 Lĩnh vực 12: Không phạt khi có sai sót 54
Bảng 3.14 Đánh giá chung của NVYT về mức độ ATNB tại khoa 56
Bảng 3.15 Sự cố y khoa được báo cáo tại BV 56
Bảng 3.16 Xét mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân của mẫu nghiên cứu và tỷ lệ trả lời tích cực trung bình của 12 lĩnh vực văn hóa ATNB 57
Bảng 4.1 Tỷ lệ trả lời tích cực theo 12 lĩnh vực văn hóa ATNB tại một số BV trong và ngoài nước 65
HUPH
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Làm việc theo nhóm trong khoa/phòng
37
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng 39
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Học tập và cải tiến liên tục 41
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Hỗ trợ của lãnh đạo BV 42
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Nhận thức về ATNB 44
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót 45 Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Tần suất báo cáo sự cố 47
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót 48
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng 50
Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Nhân lực 51
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Bàn giao và chuyển bệnh 53
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ trả lời tích cực ở lĩnh vực Không phạt khi có sai sót 54
Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ trả lời tích cực của 12 lĩnh vực văn hóa ATNB 55
HUPH
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 22
HUPH
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Văn hóa an toàn người bệnh tốt ảnh hưởng rất tích cực không những đến người bệnh mà kể cả nhân viên y tế Đánh giá văn hóa an toàn người bệnh không những giúp Lãnh đạo BV nhận biết được những nhận thức, suy nghĩ, cũng như các hoạt động
an toàn người bệnh tại bệnh viện, mà còn hỗ trợ Lãnh đạo đưa ra các biện pháp phù hợp, hiệu quả để nâng cao văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Qua đó, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này với hai mục tiêu: 1) Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021; 2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng
và định tính, được triển khai từ tháng 11/2020 tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng thuộc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu
sử dụng bộ câu hỏi khảo sát văn hóa an toàn người bệnh của tổ chức Nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ đã được chuẩn hóa tại Việt Nam đánh giá trên 12 lĩnh vực gồm 42 câu Sau khi tiến hành phát phiếu trên toàn bộ 326 nhân viên y tế đang làm việc tại khối Lâm sàng, Cận lâm sàng thỏa tiêu chí lựa chọn Thực tế nhóm nghiên cứu thu thập được 257 mẫu đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích, sau đó tiến hành thực hiện 04 cuộc phỏng vấn sâu, 02 cuộc phỏng vấn nhóm để tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh
Kết quả nghiên cứu cho thấy, văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh đạt mức tốt, với tỷ lệ trả lời tích cực trung bình của 12 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh là 82,4% Trong đó, có 9 lĩnh vực đạt mức tốt (>75%) cần được phát huy: Làm việc nhóm trong khoa (97,6%); Học tập và cải tiến liên tục (94,8%); Quan điểm và hành động của Lãnh đạo khoa về an toàn người bệnh (93,3%); Hỗ trợ của Lãnh đạo bệnh viện về an toàn người bệnh (90,7%); Làm việc theo nhóm giữa các khoa (87,4%); Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót (87,2%); Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót (83,3%); Nhận thức về an toàn người bệnh (80,0%); Tần suất báo cáo sự cố (79,5%) Có 03 lĩnh vực đạt mức trung
HUPH
Trang 10bình (50 – 75%) cần được cải thiện: Không phạt khi có sai sót (72,0%); Bàn giao và chuyển bệnh (68,7%); Nhân lực (57,8%) Các yếu tố ảnh đến đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện được xác định là chức danh nghề nghiệp, vị trí công việc tiếp xúc với người bệnh Thông qua kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh, gồm Yếu tố thuận lợi: Máy móc trang thiết bị, Cơ sở vật chất, Lắng nghe và giải quyết các vướng mắc, khó khăn cho nhân viên, Tổ chức kiểm tra, giám sát; Yếu tố khó khăn: Đặc thù của công việc; Yếu tố vừa thuận lợi vừa khó khăn: Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức, Xây dựng và ban hành các quy trình, quy định về an toàn người bệnh, Khen thưởng, khuyến khích và xử phạt nhân viên
Triển khai các biện pháp nâng cao những lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh
có tỷ lệ trả lời tích cực chưa được tốt, thông qua việc đăng ký trước lịch khám, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, cải tiến quy trình bàn giao – chuyển bệnh và khuyến khích báo cáo sự cố tự nguyện, triển khai công tác đào tạo – tập huấn hiệu quả để nâng cao văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn người bệnh (ATNB) là một vấn đề thiết yếu và bắt buộc trong hoạt động khám chữa bệnh tại mỗi Cơ sở Y tế (CSYT) ATNB được xem là nguyên tắc cơ bản của ngành y tế Tại mỗi thời điểm trong quá trình chăm sóc y tế đều có nguy cơ rủi ro nhất định đối với người bệnh (NB) Các sự cố y khoa (hay biến cố bất lợi) là các sự kiện ngoài ý muốn xảy ra vì một sai sót trong quá trình khám, chữa bệnh, trong việc sử dụng thuốc, y dụng cụ hoặc sinh phẩm y tế hoặc trong chính hệ thống y tế (1)
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tại các nước phát triển cho thấy 10% số NB nhập viện bị tai biến trong quá trình chăm sóc, điều trị và gần 50% trong số đó có thể phòng ngừa được (2-5) Một nghiên cứu về tần suất và khả năng phòng ngừa các sự cố y khoa trên 26 bệnh viện (BV) ở 08 quốc gia có thu nhập trung bình thấp, cho thấy tỷ lệ biến cố bất lợi là khoảng 8% Trong số các sự kiện này, 83%
có thể phòng ngừa được và có đến 30% sự cố gây tử vong cho NB (6,7) Sự cố y khoa
là một trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn thế giới (8) Bằng chứng gần đây cho thấy 134 triệu sai sót y khoa xảy ra mỗi năm do chăm sóc không an toàn tại các BV thuộc các nước thu thập nhấp và trung bình, gây ra 2,6 triệu người tử vong (9)
Tại Việt Nam, các sự cố y khoa thường xuyên xảy ra và các sự kiện này cũng
đã xuất hiện nhiều trên báo chí như những trường hợp sai sót chuyên môn khiến NB
bị cưa chân tại một BV thuộc tỉnh Đắk Lắk, nhiễm khuẩn BV gây tử vong 4 bé sơ sinh tại BV Sản – Nhi Bắc Ninh, phẫu thuật nhầm vị trí trên NB xảy ra tại BV Chợ Rẫy,…Trên đây là những sự kiện được nhìn thấy, được công bố và còn rất nhiều sai sót y khoa không được báo cáo và nó được ví như phần chìm của tảng băng, điều quan trọng là làm sao có thể nhìn thấy và khắc phục được các sự cố không được báo cáo (phần chìm của tảng băng), đó là các sự cố gây tổn hại và có nguy cơ “cướp đi sinh mạng” của NB bất cứ lúc nào Để giải quyết vấn đề này, Cơ quan nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ đã đưa ra phương pháp nhìn nhận và nâng cao ATNB, thông qua đánh giá và xây dựng một văn hóa ATNB tốt tại CSYT
HUPH
Trang 12Văn hóa ATNB là kết quả của những giá trị từ CSYT, cá nhân thông qua nhận thức, thái độ, năng lực, hành vi và khả năng quản lý an toàn, sức khỏe của nhân viên
y tế (NVYT) (10) Văn hóa ATNB tốt ảnh hưởng rất tích cực không những đến NB
mà kể cả NVYT Đối với NB, một CSYT có văn hóa ATNB tốt, không những làm giảm ngày nằm viện, giảm chi phí chăm sóc, điều trị, các sự cố y khoa mà còn làm giảm tỷ lệ tử vong Đối với NVYT, văn hóa ATNB tốt giúp cải thiện nhận thức, thái
độ giao tiếp, làm việc, tăng tần suất báo cáo sai sót y khoa tự nguyện, đồng thời làm giảm các sự cố trong quá trình chăm sóc, điều trị, đảm bảo an toàn cho NB (11-14)
Do đó, việc xây dựng và thiết lập một văn hóa ATNB tốt tại mỗi CSYT là rất cần thiết
Tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), vấn
đề ATNB luôn được xem là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của BV nhiều năm qua Đặc biệt, trong công tác nâng cao sự hài lòng của NB thông qua nâng cao chất lượng khám và điều trị Tuy nhiên, việc đo lường thực trạng chung thông qua đo lường văn hóa ATNB vẫn chưa được thực hiện Điều này, sẽ dẫn đến những hạn chế trong việc đưa ra biện pháp tối ưu để nâng cao tổng thể về văn hóa ATNB cũng như
so sánh văn hóa ATNB với các BV trên địa bàn Vì thế, việc tiến hành một cuộc khảo
sát về “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế và một số yếu
tố ảnh hưởng tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh”
là rất cần thiết
Nghiên cứu được thực hiện trên 12 lĩnh vực văn hóa ATNB bao gồm: Làm việc nhóm trong khoa/phòng; Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng; Học tập và cải tiến liên tục; Hỗ trợ của lãnh đạo BV; Nhận thức về ANTB; Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót; Tần suất báo cáo sự cố; Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót; Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng; Nguồn nhân lực; Bàn giao và chuyển bệnh; Không phạt khi có sai sót (10)
HUPH
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021
HUPH
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm trong nghiên cứu
1.1.1 Sự cố y khoa
Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Thông tư số 43 ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc “Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” Trong Thông tư 43 định nghĩa:
“Sự cố y khoa là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chuẩn đoán, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa NB, tác động sức khỏe, tính mạng của NB” (15)
Các sự cố y khoa thường gây ra những hậu quả theo nhiều mức độ khác nhau đến NB, mức độ nhẹ làm kéo dài thời gian nằm viện, chi phí, mức độ trung bình có thể ảnh hưởng đến các bộ phận, chức năng của cơ thể, mức độ nặng sẽ dẫn đến tàn tật vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong Do đó, sự cố y khoa là vấn đề cốt lỏi ảnh hưởng đến ATNB, cần được ưu tiên, phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ tại mỗi CSYT
1.1.2 An toàn người bệnh
Vào tháng 10 năm 2004 WHO đã khởi động một chương trình ATNB theo Nghị quyết của Đại hội đồng Y tế Thế giới (2002), WHO kêu gọi các quốc gia thành viên chú ý đến vấn đề ATNB Cơ sở này nhấn mạnh tầm quan trọng của ATNB như một vấn đề chăm sóc sức khỏe toàn cầu Chương trình ATNB của WHO nhằm mục đích phối hợp, phổ biến và đẩy nhanh những cải tiến về ATNB trên toàn thế giới Nó cũng cung cấp một phương tiện cho sự hợp tác và hành động quốc tế giữa các Quốc gia Thành viên của WHO, Ban Thư ký của WHO Mỗi năm, Tổ chức ATNB của WHO cung cấp một số chương trình bao gồm các khía cạnh hệ thống và kỹ thuật để cải thiện sự an toàn của NB trên khắp thế giới (16)
Theo đó, WHO định nghĩa “ATNB là việc không gây ra thương tổn (thương tổn có thể phòng ngừa được) đến NB trong quá trình chăm sóc, điều trị và giảm các nguy cơ gây tổn hại (có thể xảy ra) ở mức tối thiểu (chấp nhận được)” (16)
HUPH
Trang 15Theo cơ quan Nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ (AHRQ) định nghĩa “ATNB là việc không gặp phải những tổn thương không mong muốn, có thể phòng ngừa được gây ra do chăm sóc y khoa Những biện pháp can thiệp phải nhằm cải tiến ATNB là những biện pháp giúp giảm tần xuất các sự cố có thể ngăn ngừa được” (10)
Chương trình ATNB là một hoạt động có điểm đầu nhưng không có điểm kết, bởi vì các sự cố có nguy cơ xảy ra đối với NB luôn thường trực trong quá trình chăm sóc, điều trị y tế ATNB luôn được xem là nguy tắc cơ bản của ngành Y, nó giảm tối thiểu các sự cố và tối đa sự hồi phục các sự cố đã xảy ra (17) Vì vậy, đảm bảo an toàn trong chăm sóc, điều trị là trách nhiệm của mỗi NVYT, mỗi cơ sở CSYT
1.1.3 Văn hóa ATNB
Khi các CSYT liên tục cố gắng cải thiện chất lượng và ATNB thì các nhà Lãnh đạo ngày càng nhận ra tầm quan trọng của việc thiết lập văn hóa an toàn NB tốt Để làm được điều này, đòi hỏi các bộ phận lãnh đạo, toàn thể NVYT của mỗi CSYT phải hiểu rõ các giá trị của tổ chức, niềm tin và vai trò của họ trong các hoạt động, luôn có thái độ tích cực và hành vi phù hợp để duy trì một văn hóa tốt Một khái niệm văn hóa an toàn được cơ quan Nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ đưa ra như sau:
“Văn hóa an toàn của một tổ chức là kết quả của những giá trị từ tổ chức, cá nhân thông qua nhận thức, thái độ, năng lực, hành vi và khả năng quản lý an toàn, sức khỏe Văn hóa an toàn tích cực của mỗi tổ chức được đặc trưng bởi niềm tin (sự tin tưởng lẫn nhau) trong công việc, đồng thời có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của vấn đề an toàn để thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa sự cố xảy ra” (10)
Đối với người bệnh, văn hóa ATNB tốt, không những làm giảm ngày nằm viện, giảm chi phí chăm sóc, điều trị, các sự cố y khoa mà còn làm giảm tỷ lệ tử vong Đối với NVYT, văn hóa ATNB tốt giúp cải thiện nhận thức, thái độ giao tiếp, làm việc, tăng tần suất báo cáo sai sót y khoa tự nguyện, đồng thời làm giảm các sự cố trong quá trình chăm sóc, điều trị, đảm bảo an toàn cho NB (11-14)
HUPH
Trang 16Sở Y tế TP HCM đã nêu rõ, xây dựng văn hóa ATNB là chương trình, hoạt động cần được triển khai ở mỗi CSYT Xây dựng văn hóa ATNB không phải là những công việc phức tạp, trừu tượng, mà ngược lại, đây là những hoạt động gần gũi, đơn giản, thiết thực để gián tiếp đảm bảo an toàn cho NB, đồng thời nâng cao chất lượng khám và điều trị của BV (18)
1.2 Phương pháp đánh giá văn hóa ATNB
Các phương pháp định lượng, cụ thể là khảo sát trên giấy hoặc trên web, được
sử dụng phổ biến nhất để đánh giá văn hóa an toàn Tám công cụ khảo sát dưới đây (Bảng 1.1) sử dụng thang đo Likert để đánh giá nhận thức của NVYT về văn hóa ATNB Ngoài ra, các bộ công cụ sẽ có bổ sung thêm các câu hỏi về nhân khẩu học Các bộ công cụ có thời gian hoàn thành khác nhau cho mỗi lần khảo sát, dao động từ
5 phút đến hơn 20 phút, có nhiều công cụ không được báo cáo thời gian hoàn thành
Phương pháp định tính chỉ có riêng bộ công cụ MaPSaF đã được sử dụng Bộ Công cụ này thu thập ý kiến của người tham gia về văn hóa ATNB bằng cách sử dụng các hội thảo, được hỗ trợ bởi các nhân viên quen thuộc với văn hóa ATNB Các hội thảo tạo ra dữ liệu bằng cách thúc đẩy phản ánh của nhân viên và thảo luận về các vấn đề văn hóa ATNB ảnh hưởng đến nơi làm việc cần nghiên cứu
Tám bộ công cụ sẽ được tổng hợp và so sánh các mức độ phản ánh về văn hóa ATNB được đề cập ở Bảng 1.1 sau đây:
Bảng 1.1 Các công cụ đánh giá văn hóa ATNB (1,19-23)
Chức năng
bộ công cụ
Tác giả Sexton và cộng sự AHRQ Stanford M.U
SAQ SCSu SCSc Vic SCS SCORE HSOPS MSI PSCHO MaP
Trang 17Chức năng
bộ công cụ
Tác giả Sexton và cộng sự AHRQ Stanford M.U
SAQ SCSu SCSc Vic SCS SCORE HSOPS MSI PSCHO MaP
phút –
10 phút (ngắn)
>
120 phút
Số lượng câu
hỏi
36 (ngắn)
60 (dài)
21 13
42 (ngắn)
74 (dài)
15 (ngắn)
38 (dài)
10
Độ tin cậy được
HUPH
Trang 18Chức năng
bộ công cụ
Tác giả Sexton và cộng sự AHRQ Stanford M.U
SAQ SCSu SCSc Vic SCS SCORE HSOPS MSI PSCHO MaP
SaF ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG
Trang 19Chức năng
bộ công cụ
Tác giả Sexton và cộng sự AHRQ Stanford M.U
SAQ SCSu SCSc Vic SCS SCORE HSOPS MSI PSCHO MaP
* Mức độ đo lường các câu hỏi ở mỗi bộ công cụ có đề cập đến nhưng không chuyên sâu;
** Mức độ đo lường được tập trung đo lường lĩnh vực này; *** Tập trung đo lường chuyên sâu đến lĩnh vực này; : Đã được áp dụng; –: Không được báo cáo; KC: Không có
Qua Bảng 1.1 có thể thấy mỗi bộ công cụ thể hiện một điểm mạnh khác nhau
và phù hợp cho mỗi mục đích khác nhau Xem xét tổng thể nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy bộ công cụ HSOPSC thể hiện đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu của nhóm nghiên cứu chúng tôi cần, thông qua việc đánh giá toàn diện các lĩnh vực văn hóa ATNB, bên cạnh đó thời gian hoàn thành khảo sát của Bộ công cụ ngắn, được hướng dẫn sử dụng và chẩn hóa cụ thể Ngoài ra, bộ công cụ HSOPSC phù hợp cho nghiên cứu tại đơn vị của chúng tôi (BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM) và đặc biệt, HSOPSC là bộ công cụ duy nhất đã được chuẩn hóa bằng ngôn ngữ tiếng Việt, cũng
đã được AHRQ chấp nhận sử dụng tại các BV ở Việt Nam Do đó, nhóm nghiên cứu chúng tôi lựa chọn Bộ công cụ HSOPSC để thực hiện cho nghiên cứu này
Bộ công cụ HSOPSC được thiết lập vào năm 2004 bởi Trung tâm nghiên cứu Sức khỏe và Chất lượng Hoa Kỳ (Agency for Healthcare Research and Quality: AHRQ), nhằm để đánh giá văn hóa ATNB tại các CSYT với tính giá trị và độ tin cậy cao (14) Bộ công cụ HSOPSC được dịch trên 24 ngôn ngữ và hơn 45 nước sử dụng trên toàn thế giới như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan, Đài Loan, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Iran, … (24-33)
Bộ công cụ HSOPSC gồm 42 câu và được thực hiện đánh giá trên 12 lĩnh vực văn hóa ATNB bao gồm: 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng (04 câu hỏi); 2) Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng (04 câu hỏi); 3) Học tập và cải tiến liên tục (03 câu hỏi); 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV (03 câu hỏi); 5) Nhận thức
về ANTB (04 câu hỏi); 6) Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót (03 câu hỏi); 7) Tần
HUPH
Trang 20suất báo cáo sự cố (03 câu hỏi); 8) Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót (03 câu hỏi); 9) Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng (04 câu hỏi); 10) Nguồn nhân lực (04 câu hỏi); 11) Bàn giao và chuyển bệnh (04 câu hỏi); 12) Không phạt khi có sai sót (03 câu hỏi).
Với mỗi câu hỏi được đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ (điểm): Từ mức
độ 1 (điểm) đến mức độ 5 (điểm) tương ứng với hàm ý tiêu cực đến tích cực Ngoài
ra còn có các câu hỏi về thông tin chung (giới tính, thời gian công tác tại CSYT, …)
Vào năm 2016, tại Việt Nam đã thực hiện nghiên cứu kiểm định tính giá trị và
độ tin cậy của bộ câu hỏi HSOPSC Cụ thể, HSOPSC được kiểm định bởi Sở Y tế
TP HCM tại các BV trên địa bàn Thành phố, kết quả cho thấy bộ câu hỏi có tính giá trị và độ tin cậy cao với tất cả các lĩnh vực đánh giá văn hóa ATNB Kết quả nghiên cứu được gửi đến AHRQ và được cấp phép sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC phiên bản tiếng Việt tại các CSYT ở Việt Nam (đây cũng là bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt đầu tiên được sử dụng trên thế giới) (14)
Bộ câu hỏi HSOPSC có những ưu điểm như được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới (9,16,25-28,34,35); Phiên bản tiếng Việt đã được kiểm định và cho thấy có tính giá trị, độ tin cậy cao, phù hợp sử dụng đánh giá văn hóa ATNB tại các CSYT ở Việt Nam (36); Các BV tại Việt Nam chủ yếu sử dụng Bộ công cụ này để đánh giá văn hóa ATNB, do đó dễ dàng so sánh giữa các BV (11,31,37-40); Khai thác được toàn diện văn hóa ATNB tại CSYT từ NVYT và có thể so sánh, đánh giá văn hóa ATNB giữa các đối tượng NVYT, khoa/phòng (10); Nhìn nhận được các thực trạng
cụ thể về văn hóa ATNB từ đó có biện pháp cụ thể, thiết thực và tập trung vào lĩnh vực còn tồn tại (10) Nhược điểm của HSOPSC là áp dụng khảo sát ở các CSYT có đông NVYT (đủ số lượng để kết quả khảo sát văn hóa ATNB có ý nghĩa) (10)
1.3 Thực trạng văn hóa ATNB trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Thực trạng văn hóa ATNB trên thế giới
Một cuộc khảo sát tổng hợp tại Mỹ vào năm 2018 ghi nhận được 156 CSYT
có số giường bệnh từ 100-199 tham gia khảo sát văn hóa ATNB bằng bộ câu hỏi
HUPH
Trang 21HSOPSC và ghi nhận 79.082 NVYT thực hiện phản hồi Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang thông qua hai hình thức: Phát phiếu trực tiếp và khảo sát thông qua trang web, kết quả ghi nhận: Tỷ lệ trả lời tích cực văn hóa ATNB trung bình là 65% Trong đó, lĩnh vực 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng có tỷ lệ trả lời tích cực trung bình cao nhất: 82%; kế đến là lĩnh vực 2) Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng: 79%; Ở vị trí thứ ba là lĩnh vực 3) Học tập cải tiến liên tục: 73%; 4) Hỗ trợ lãnh đạo BV: 73%; Tỷ lệ trả lời tích cực thấp nhất được ghi nhận
ở lĩnh vực Lĩnh vực 11) Bàn giao và chuyển viện: 47%; 12) Không phạt khi có sai sót: 48%; Lĩnh vực 10) Nguồn nhân lực: 53%; 9) Làm việc nhóm giữa các khoa: 61%; 7) Tần suất báo cáo sự cố: 68% và 8) Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót: 66% (41)
Một nghiên cứu khác được tác giả Danielsson và cộng sự thực hiện từ năm
2012 – 2014 về văn hóa ATNB tại các BV trên toàn quốc (Thụy Điển) Nghiên cứu
sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC và thực hiện khảo sát trên 23.781 NVYT, kết quả cho thấy lĩnh vực 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng có tỷ lệ trả lời tích cực cao nhất: 73,5%; Kế đến là lĩnh vực 12) Không phạt khi có sai sót: 67,2%; Lĩnh vực 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV về ATNB có tỷ lệ trả lời tích cực thấp nhất là 47,9%, thấp hơn lĩnh vực 10) Nguồn nhân lực: 51,9%; Các lĩnh vực còn lại có tỷ lệ trả lời tích cực dao động trong khoảng từ 54 – 67% (42)
Vào năm 2018 – 2019, một nghiên cứu được thực hiện tại một BV ở Trung Quốc về khảo sát thực trạng văn hóa ATNB Nghiên cứu này được thực hiện trên 1.562 người cho kết quả như sau: Lĩnh vực có tỷ lệ trả lời tích cực cao bao gồm 3) Học tập cải tiến liên tục: 92,9%; 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng: 89,7%; 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV: 83,7% Các lĩnh vực có tỷ lệ trả lời tích cực thấp như 7) Tần suất báo cáo sự cố: 43,9%; 12) Không phạt khi có sai sót: 51,1%; 8) Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót: 52,2%; 10) Nguồn nhân lực: 53,7% Các lĩnh vực còn lại có tỷ lệ trả lời tích cực dao động từ 73 – 81% (43) Kết quả nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu tại Trung Quốc vào năm 2013 của tác giả Yanli Nie và cộng sự, tuy nhiên
có 2 lĩnh vực thấp hơn là 7) Tần suất báo cáo sự cố: 43,9% so với 65%; 8) Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót: 52,2% so với 60% (33)
HUPH
Trang 22Vào năm 2019, một nghiên cứu tổng hợp của Rizky Anggraita Damayanti và Adang Bachtiar về “Kết quả khảo sát văn hóa ATNB sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC tại khu vực Châu Á: Đánh giá hệ thống với phân tích Meta” (3) Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu thập dữ liệu điện tử 160 bài báo được đăng tải trên các trang web uy tín và có 18 bài báo thỏa điều kiện tiêu chí chọn vào Từ các bài báo đã thu thập, số lượng mẫu trong nghiên cứu là 30.147 người trả lời ở 8 quốc gia Châu Á Phương pháp được sử dụng trong lấy mẫu là phương pháp nghiên cứu cắt ngang và tất cả các nghiên cứu đều sử dụng bảng câu hỏi HSOPSC từ AHRQ, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Kết quả trả lời tích cực văn hóa ATNB theo bộ câu hỏi HSOPSC tại Châu Á
Trung bình (%)
Trang 23Trung bình (%)
Trang 24Trung bình (%)
Kết quả nghiên cứu từ Bảng 1.2 cho thấy: 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng: Tỷ lệ phản hồi tích cực cao nhất 94% và phản hồi tích cực thấp nhất 47,2%; 2) Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng: Tỷ lệ trả lời tích cực cao nhất là 83% và thấp nhất 28%; 3) Học tập và cải tiến liên tục: Phản hồi của các vị trí cao nhất 88% và phản hồi tích cực thấp nhất 20%; 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV: Phản hồi của các vị trí cao nhất 78,4% và thấp nhất 24%; 5) Nhận thức về ANTB: Phản hồi cao nhất 72,5% và mức thấp nhất 15%; 6) Thông tin, phản hồi về sai sót: Phản hồi của nghiên cứu cao nhất 77% và thấp nhất 20%; 7) Tần suất báo cáo
sự cố: Cao nhất 68,2% và thấp nhất 14%; 8) Cởi mở trao đổi thông tin về sai sót: Tỷ
lệ trả lời tích cực cao nhất 68% và phản hồi tích cực thấp nhất 30%; 9) Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng: Phản hồi tích cực cao nhất 72% và phản hồi tích cực thấp nhất 18%; 10) Nguồn nhân lực: Mức cao nhất 59% và thấp nhất 12%; 11) Bàn giao
HUPH
Trang 25và chuyển bệnh: Phản hồi mức cao nhất 69% và thấp nhất 20; 12) Không phạt khi có sai sót: Phản hồi của các vị trí cao nhất 69% và phản hồi tích cực thấp nhất 15%
Năm 2018, một nghiên cứu mô tả được thực hiện bởi Fahad Sale và cộng sự
đã thực hiện khảo sát nhận thức về văn hóa ATNB tại một BV nha khoa ở Ả Rập Xê
Út Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ, nghiên cứu được thực hiện trên 390 NVYT bao gồm, nha sĩ thực tập, BS nha khoa và trợ thủ Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ trả lời tích cực cao nhất ở lĩnh vực Làm việc nhóm trong khoa/phòng là 72,3%, trong khi lĩnh vực Nguồn nhân sự có tỷ lệ trả lời tích cực thấp nhất: 10%; Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng: 66,9%; Học tập và cải tiến liên tục: 79,1%; Hỗ trợ của lãnh đạo BV: 84,5%; Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót: 58,3%; Tần suất báo cáo sự cố: 54,0%; Làm việc nhóm giữa các khoa/phòng: 73,2% Phần lớn các phản hồi cho rằng, không có sự cố nào được báo cáo trong vòng 12 tháng qua dao động từ 76,1 – 85,3% (56)
1.3.2 Thực trạng văn hóa ATNB tại Việt Nam
Trước khi bộ công cụ HSOPSC được chuẩn hóa vào năm 2016 của Sở Y tế
TP HCM từ tác giả Tăng Chí Thượng (được chấp nhận bởi tổ chức AHRQ), đã có một vài nghiên cứu đã thực hiện đánh giá văn hóa ATNB như nghiên cứu tại BV Nhi đồng 1 của đồng tác giả (18) Bên cạnh đó, vào năm 2015 tác giả Trần Nguyễn Như Anh cũng đã thực hiện đánh giá tương tự tại BV Từ Dũ (17)
Trên đây là 02 nghiên cứu tiền đề để tác giả Tăng Chí Thượng thực hiện một cuộc khảo sát lớn trên toàn địa bàn TP HCM trong năm 2016 (36) Qua đó đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ câu hỏi HSOPSC, ngoài ra, kết quả nghiên cứu ghi nhận được các thực trạng văn hóa ATNB chung của 43 BV trên địa bàn TP HCM như sau: 1.379 NVYT tham gia phản hồi các phiếu khảo sát, ghi nhận lĩnh vực 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng có tỷ lệ trả lời tích cực cao nhất: 96,3%; Lĩnh vực 2) Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng: 94,4%; Lĩnh vực 3) Học tập và cải tiến liên tục: 93,9 %; Lĩnh vực 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV: 91% Các lĩnh vực có tỷ lệ trả lời tích cực thấp như lĩnh vực 8) Cởi mở thông tin về sai sót 60%; Lĩnh vực 10) Nguồn nhân lực: 62,1%; Lĩnh vực 12) Không phạt khi có sai sót: 67,3%; Những lĩnh vực còn lại có tỷ lệ trả lời tích cực dao động từ 72 – 84% Nhìn
HUPH
Trang 26chung nghiên cứu tại các BV trên địa bàn TP HCM có tỷ lệ trả lời tích cực các lĩnh vực văn hóa ATNB cao hơn so với các nước khác trong khu vực và các lĩnh vực có phản hồi tích cực cao hoặc thấp đều phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới (14)
Sau nghiên cứu của tác giả Tăng Chí Thượng, cũng như sau khi bộ câu hỏi HSOPSC được chuẩn hóa và được chấp nhận bởi AHRQ Các nghiên cứu khác cũng
đã được thực hiện tại một số BV ở Việt Nam
Bảng 1.3 Kết quả trả lời tích cực văn hóa ATNB theo bộ câu hỏi HSOPSC tại Việt Nam
Trung bình (%)
Trang 27Trung bình (%)
Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn đều cho thấy lĩnh vực 1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng đều có tỷ lệ trả lời tích cực cao nhất từ 89 – 98%; kế đến là lĩnh vực 2) Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng 3) Học tập
và cải tiến liên tục và 4) Hỗ trợ của lãnh đạo BV với trung bình tỷ lệ trả lời tích cực
là 86% Các lĩnh vực có tỷ lệ trả lời tích cực thấp như 10) Nguồn nhân lực (thấp nhất với trung bình: 45%; thấp tiếp theo là lĩnh vực 12) Không phạt khi có sai sót: 50%
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB
1.4.1 Yếu tố NVYT
1.4.1.1 Giới tính
Một số kết quả nghiên cứu nhận thấy có mối liên quan giữa văn hóa ATNB với biến giới tính, nữ giới có tỷ lệ trả lời tích cực về văn hóa ATNB cao hơn nam giới (58,62)
HUPH
Trang 281.4.1.2 Nghề nghiệp
Phần lớn các nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ trả lời tích cực văn hóa ATNB giữa các chức danh nghề nghiệp (33,39,58,61,63) Đối tượng điều dưỡng (ĐD) có phản hồi văn hóa ATNB tốt hơn so với BS và đối tượng khác
1.4.1.3 Khối công tác
Một vài kết quả nghiên cứu cho thấy, NVYT làm việc tại khoa/phòng thuộc khối lâm sàng có tỷ lệ trả lời tích cực về văn hóa ATNB tốt hơn so với các khoa/phòng khác (39,58,61)
1.4.1.4 Thời gian làm việc tại BV
Các nghiên cứu đã thực hiện cho thấy có sự khác biệt về sự phản hồi văn hóa ATNB giữa NVYT có thời gian công tác ngắn và dài, những NVYT có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm có tỷ lệ trả lời tích cực văn hóa ATNB cao hơn so với nhóm NVYT có thời gian làm việc dưới 5 năm (42,64)
1.4.1.5 Vị trí tiếp xúc với NB:
Một số khảo sát về văn hóa ATNB cho thấy, NVYT các khoa/phòng có tiếp xúc trực tiếp với NB có phản hồi văn hóa ATNB tốt hơn so với nhóm NVYT không trực tiếp tiếp xúc với NB (39,57,58,61)
1.4.2 Yếu tố môi trường nơi làm việc
Môi trường tại CSYT không đảm bảo sẽ là nơi có nhiều nguy cơ dẫn đến những nguy cơ sai sót của NVYT Các yếu tố môi trường liên quan đến: 1) Cơ sở vật chất tại CSYT chật hẹp ảnh hưởng đến nhu cầu phục vụ công tác khám chữa bệnh, bên cạnh đó, với môi trường cơ sở vật chất xuống cấp sẽ có nguy cơ gây ra tình trạng nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến chất lượng điều trị, hiệu quả làm việc của NVYT; 2) Máy móc, trang thiết bị: Có đủ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, có được trang bị hiện đại, có được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ Những vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh nói chung và nhận thức, ý thức về ATNB của NVYT; 3)
HUPH
Trang 29Đặc thù công việc: NB quá tải, áp lực tâm lý, nguồn nhân lực chưa đảm bảo, ca kíp kéo dài, … Đây là một trong những vấn đề cốt yếu ảnh hưởng đến ATNB, văn hóa ATNB của NVYT cũng như CSYT (58,60)
1.4.3 Yếu tố công tác quản lý
Yếu tố liên quan đến công tác quản lý rất quan trọng trọng để xây dựng một văn hóa ATNB tốt, cũng như trong việc đảm bảo ATNB, nâng cao chất lượng thăm khám, chăm sóc và điều trị Điều này, được thể hiện công tác điều hành tại BV như việc: 1) xây dựng, chuẩn hóa và ban hành các quy trình, quy định về ATNB; 2) Lắng nghe và giải quyết những vướng mắc, khó khăn cho nhân viên; 3) Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn, giao tiếp; 4) Tổ chức hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; 5) Khen thưởng, khuyến khích và chế tài phù hợp (39,40,58,60)
1.4.3.1 Xây dựng và ban hành các quy trình, quy định về ATNB
Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy việc thiếu các quy trình, quy định gây ảnh hưởng đến ATNB và dần tạo một văn hóa ATNB không tốt trong CSYT Từ việc không có các quy trình, quy định sẽ thiếu sự thống nhất trong việc thực hiện các công tác chuyên môn, kỹ thuật từ đó dẫn đến những sai sót, tạo ra thói quen xấu trong tiềm thức, nhận thức của NVYT Bộ Y tế Việt Nam cũng đã làm rất tốt việc xây dựng quy trình, quy định để áp dụng tại mỗi CSYT thông qua việc xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật các quy trình, quy định đảm bảo công tác thăm khám, chăm sóc, điều trị an toàn Đây cũng được xem là một trong những vấn đề cốt yếu trong xây dựng văn hóa ATNB tích cực và phòng ngừa sai sót y khoa, đảm bảo ATNB (58,60)
1.4.3.2 Lắng nghe và giải quyết các vướng mắc, khó khăn cho nhân viên
Một điều quan trọng trong công tác quản lý là giải quyết các vướng mắc, khó khăn của nhân viên trong các công tác, đặc biệt liên quan đến công tác hệ thống Các nghiên cứu đã thực hiện cho rằng vai trò của lãnh đạo ảnh hưởng to lớn đến việc xây dựng một văn hóa ATNB, thông qua việc nhân viên cảm thấy thoải mái, hài lòng và thực hiện tốt các công tác chuyên môn khi được giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc liên quan đến cá nhân và liên quan đến hệ thống (39,58,60)
HUPH
Trang 30Lãnh đạo khoa/phòng, lãnh đạo BV luôn phải quan tâm đến ATNB và xem đây là vấn đề cốt yếu để ưu tiên hàng đầu để giải quyết tất cả những ảnh hưởng hoặc
có nguy cơ ảnh hưởng đến ATNB từ nhân viên hoặc hệ thống (36,39,40,43,60)
1.4.3.3 Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức
Các nghiên cứu về văn hóa ATNB đều cho rằng, vấn đề đào tạo, tập huấn đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo ANTB Thông qua tập huấn, đào tạo sẽ xây dựng một đội ngũ NVYT có năng lực, đủ kiến thức để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe (36,39,43,60)
Ngày nay, các BV tập trung sâu vào thời gian và chất lượng đào tạo cho NVYT hằng năm, qua đó năng lực của NVYT được nâng cao NVYT có kiến thức tốt ảnh hưởng tích cực đến nhận thức và tạo môi trường làm việc tốt, an toàn, góp phần xây dựng văn hóa ATNB tại đơn vị, CSYT đang công tác
Bênh cạnh đó, tổ chức các buổi báo cáo kết quả từ việc phân tích nguyên nhân gốc rễ thông qua các sự cố y khoa sẽ có tác động rất lớn đến công tác phòng ngừa sai sót xảy ra trong tương lai
1.4.3.4 Tổ chức kiểm tra, giám sát
Thông qua thực tế từ các nghiên cứu cho thấy hoạt động kiểm tra, giám sát đóng một vai trò quan trọng tại mỗi CSYT Công tác này, không những đánh giá việc tuân thủ các quy trình, quy định của NVYT, mà còn hỗ trợ rà soát các nguy cơ mất
an toàn Từ kết quả giám sát, kiểm tra và phân tích nguyên nhân gốc rễ sẽ giúp nhìn nhận các mặt còn tồn tại của cá nhân, hệ thống, từ đó đưa ra biện pháp cải thiện, thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển chất lượng BV, cũng như đảm bảo ATNB Kiểm tra, giám sát góp phần xây dựng một đội ngũ NVYT có ý thức, kỷ luật tốt, góp phần xây dựng một văn hóa ATNB tích cực tại CSYT (35,43,60)
1.4.3.5 Khen thưởng, khuyến khích và xử phạt
Các nghiên cứu cho thấy việc khen thưởng, khuyến khích thực hiện tốt ATNB
từ BV sẽ làm tăng tần suất báo cáo các sự cố, giúp cải thiện chất lượng Bên cạnh đó, văn hóa khuyến khích, khen thưởng làm tăng hiệu quả, chất lượng công việc của nhân
HUPH
Trang 31viên Thông qua khuyến khích và khen thưởng, CSYT cần có các hình phạt phù hợp đối với các cá nhân cố tình vi phạm hoặc vi phạm nhiều lần Tuy nhiên, việc xử phạt phải dựa trên một nền văn hóa không buộc tội, đó là khi một sai sót xảy ra cần xem xét lỗi hệ thống trước và lỗi cá nhân được xem xét sau để đánh giá mức độ Sự phối hợp giữa các yếu tố khuyến khích, khen thưởng và xử phạt sẽ tạo một niềm tin vững chắc, công bằng để nhân viên có ý thức chấp hành tốt, góp phần xây dựng một CSYT
có văn hóa ATNB tốt (39,40,43,60)
Theo báo cáo của Bộ y tế Việt Nam các yếu tố liên quan đến sự cố y khoa ảnh hưởng đến ATNB bao gồm: yếu tố con người, yếu tố chuyên môn, yếu tố môi trường công việc, yếu tố liên quan đến cấp quản lý và điều hành CSYT
1.5 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM tiền thân là khoa Răng Hàm Mặt thuộc BV Chợ Rẫy Sau đó, được tách ra thành lập Viện Răng Hàm Mặt TP HCM theo Quyết định 389 BYT/QĐ ngày 17 tháng 05 năm 1980 của Bộ Y tế Vào ngày 15/05/2003 Viện được thủ tướng chính phủ ký quyết định đổi tên thành BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM và đến ngày 9/11/2004 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký ban hành Hiện tại, BV thuộc tuyến trung ương, trực thuộc Bộ Y tế
BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM là BV trực thuộc Bộ Y tế, là tuyến chuyên sâu về Răng Hàm Mặt, thực hiện đào tạo chỉ đạo về chuyên khoa đối với các tỉnh phía Nam (32 tỉnh thành) Chức năng của BV: Khám chữa bệnh; Chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học; Đào tạo cán bộ; Tổ chức hội nghị, hội thảo về nha khoa; Tuyên truyền và giáo dục sức khỏe, răng học đường,
Bộ Y tế giao cho BV với chỉ tiêu 250 giường bệnh, 180 ghế máy nha khoa
BV tiếp nhận hơn 300.000 lượt bệnh ngoại trú/năm và hơn 4.900 lượt bệnh nội trú/năm
Hiện nay, BV có 420 nhân viên, với cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), 10 phòng/ tổ chức năng, 15 khoa lâm sàng và 03 khoa cận lâm sàng Hiện tại, BV đã tự chủ trong các hoạt động chi tiêu
HUPH
Trang 32Bên cạnh hoạt động chuyên môn, BV đặc biệt quan tâm đến văn hóa ATNB, thông qua việc đẩy mạnh các biện pháp nâng cao sự hài lòng NB, chuẩn hóa các quy trình, tăng cường kiểm tra, giám sát, đào tạo, tập huấn liên tục cho NVYT BV đã triển khai thực hiện các khuyến cáo của Bộ Y tế về ATNB, trong đó văn hóa ATNB đang là mục tiêu được BV triển khai, hướng đến để tạo một môi trường BV tích cực,
an toàn cho cả NB và NVYT
(9) Làm việc theo nhóm giữa các khoa/phòng;
(10) Nguồn nhân lực (11) Bàn giao và chuyển bệnh (12) Không phạt khi có sai sót
Yếu tố nhân viên y tế
- Máy móc, trang thiết bị
- Đặc thù công việc
- Cơ sở vật chất
Yếu tố công tác quản lý
- Xây dựng và ban hành các
quy trình, quy định về ATNB
- Lắng nghe và giải quyết các
vướng mắc, khó khăn cho
nhân viên
- Tổ chức tập huấn, cập nhật
kiến thức
- Tổ chức kiểm tra, giám sát
- Khen thưởng, khuyến khích
và xử phạt nhân viên
HUPH
Trang 33- NVYT đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại trừ
- NVYT đang trong giai đoạn nghỉ do bị kỷ luật, đi học dài hạn, nghỉ hậu sản hoặc đi công tác không có mặt tại BV vào khoảng thời gian tiến hành thu thập số liệu
2.1.2 Cấu phần định tính
Người cung cấp thông tin: Lãnh đạo BV, Lãnh đạo khoa/phòng và nhân viên làm việc tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM
Tiêu chí lựa chọn
- NVYT thỏa mãn tiêu chí lựa chọn của cấu phần định lượng
- NVYT đồng ý tham gia phỏng vấn
Trang 342.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
- Tháng thực hiện nghiên cứu tháng 11/2020 - 11/2021
- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 3/2021 - 5/2021
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- BV Răng Hàm Mặt Trung ương, TP HCM – Địa chỉ: 201A Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP HCM
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang, sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính
Với phương pháp định lượng được triển khai thực hiện trước để mô tả chi tiết, tổng thể thực trạng văn hóa ATNB tại BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM Phương pháp định tính được triển khai sau để lý giải cho kết quả nghiên cứu định lượng, đồng thời tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng văn hóa ATNB
2.4 Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định lượng
Chọn tất cả 326 NVYT đang làm việc tại khối Lâm sàng, Cận lâm sàng thuộc
BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM thỏa tiêu chí lựa chọn Tuy nhiên, nhóm
nghiên cứu có sử dụng công thức tính cỡ mẫu (Phụ lục 6) để đảm bảo cỡ mẫu đủ lực
mẫu Thực tế nhóm nghiên cứu thu thập được 257 mẫu đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ vì theo khuyến nghị của AHRQ với khảo sát văn hóa ATNB cần có càng nhiều NVYT tham gia vào nghiên cứu càng tốt để mang tính đại diện hơn cho đơn vị Trong trường hợp, với đơn vị có
500 người cần thực hiện chọn mẫu toàn bộ (10) Do đó, nhóm nghiên cứu chúng
HUPH
Trang 35tôi đã tiến hành chọn mẫu toàn bộ với NVYT làm việc tại các khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng thuộc BV Răng Hàm Mặt Trung ương TP HCM thỏa các tiêu chí lựa chọn
Bảng 2.1 Khung mẫu nghiên cứu
HUPH
Trang 362.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu định tính
Cỡ mẫu thực hiện: 16 người, bao gồm:
- Lãnh đạo thuộc khối Lâm sàng, Cận lâm sàng: 02 người
- BS thuộc khối Lâm sàng, Cận lâm sàng: 04 người
- ĐD thuộc khối Lâm sàng, Cận lâm sàng: 04 người
Phương pháp chọn được sử dụng: Chọn mẫu có chủ đích
Thu thập số liệu thông qua 04 cuộc phỏng vấn sâu và 02 thảo luận nhóm:
- Phỏng vấn sâu:
+ Lãnh đạo phòng Quản lý chất lượng: Số lượng: 01 người + Lãnh đạo phòng Kế hoạch Tổng hợp: Số lượng: 01 người
- Thảo luận nhóm:
+ Nhóm 01: Có điểm văn hóa ATNB tốt: Số lượng: 06 người + Nhóm 02: Có điểm văn hóa ATNB trung bình/thấp: Số lượng: 06 người
2.5 Công cụ thu thập số liệu
2.5.1 Nghiên cứu định lượng
Sử dụng Bộ câu hỏi HSOPSC tự điền, là bộ câu hỏi về văn hóa ATNB phiên bản tiếng Việt do Sở Y tế TP HCM ban hành và đã được công nhận bởi Tổ chức AHRQ (Hoa Kỳ) để sử dụng tại Việt Nam Bộ câu hỏi khảo sát trên bao gồm 44 câu
và được chia thành 6 phần đánh giá trên 12 lĩnh vực văn hóa ATNB:
HUPH
Trang 37A Ý kiến về khoa/phòng đang công tác (18 câu)
B Ý kiến về lãnh đạo khoa (4 câu)
C Ý kiến về trao đổi thông tin trong khoa/ phòng (6 câu)
D Tần suất báo cáo sự cố (3 câu)
E Đánh giá mức độ ATNB trong khoa/ phòng (1 câu)
F Ý kiến về BV (11 câu)
G Số lượng sự cố được báo cáo (1 câu)
Với 12 lĩnh vực:
- Có 07 lĩnh vực về an toàn theo phạm vi từng khoa gồm các nội dung như:
+ Lĩnh vực 1: Làm việc theo nhóm trong khoa/phòng, bao gồm 4 câu: A1,
A3, A4, A11
+ Lĩnh vực 2: Quan điểm và hành động về ATNB của Lãnh đạo khoa/phòng
về ATNB, bao gồm 4 câu hỏi: B1, B2, B3, B4
+ Lĩnh vực 3: Học tập và cải tiến liên tục, bao gồm 3 câu: A6, A9, A13 + Lĩnh vực 6: Phản hồi, trao đổi thông tin về sai sót, bao gồm 3 câu: C1, C3,
C5
+ Lĩnh vực 8: Cởi mở trong thông tin về sai sót, bao gồm 3 câu hỏi: C2, C4,
C6
+ Lĩnh vực 10: Nguồn nhân lực, bao gồm 4 câu: A2, A5, A7, A14
+ Lĩnh vực 12: Không phạt khi có sai sót, bao gồm 3 câu: A8, A12, A16
Trang 38+ Lĩnh vực 11: Bàn giao và chuyển bệnh, bao gồm 4 câu: F3, F5, F7, F11
- Có 02 lĩnh vực về kết quả liên quan đến ATNB:
+ Lĩnh vực 5: Nhận thức về ATNB, bao gồm 4 câu: A15, A18, A10, A17 + Lĩnh vực 7: Tần suất báo cáo sự cố, bao gồm 3 câu: D1, D2, D3
- Mức độ đánh giá ATNB chung 1 câu: E1
- Số lỗi được báo cáo, bao gồm 1 câu: G1
2.5.2 Nghiên cứu định tính
Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm từ cán bộ Lãnh đạo và NVYT
tại BV để bổ sung, giải thích các lĩnh vực văn hóa ATNB tốt và chưa tốt Đồng thời,
lý giải cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB
Các câu hỏi hướng dẫn phỏng vấn xây dựng dựa trên các mục tiêu nghiên cứu
đề ra (phụ lục 3, 4, 5)
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Thu thập số liệu định lượng
Thu thập bằng bộ câu hỏi soạn sẵn, tự điền (phụ lục 2) Tiến trình thực hiện
lấy mẫu khảo sát theo Bảng 2.2
Bảng 2.2 Tiến trình thực hiện thu thập số liệu định lượng
1 Phòng Quản lý chất lượng thông báo về việc triển khai
khảo sát văn hóa ATNB đến các Lãnh đạo khoa,
phòng tại giao ban BV Đồng thời, gửi kế hoạch triển
khai lấy mẫu đến các khoa phòng tại BV, kèm thông
báo về việc triển khai thực hiện đã được Giám đốc BV
phê duyệt
Trước thời gian phát phiếu lẫy mẫu
05 ngày làm việc
2 Nhóm nghiên cứu phát thư ngỏ để trình bày về mục
đích của cuộc khảo sát và nêu rõ tầm quan trọng của
Trước thời gian phát phiếu khảo sát
HUPH
Trang 39STT Nội dung Thời gian
việc trả lời đầy đủ Bộ câu hỏi Đồng thời, hướng dẫn
cách trả lời bộ câu hỏi Sau đó, liên hệ và gửi đến các
Lãnh đạo khoa, phòng để trình bày trong buổi giao
ban khoa, phòng để nhân viên nắm rõ
3
Liên hệ ĐD/kỹ thuật viên trưởng khoa/phòng để hỗ
trợ phát phiếu đến cán bộ nhân viên tại đơn vị (phiếu
được để vào mỗi bì thư)
Trước thời gian lấy mẫu 04 ngày làm việc
4
Các phiếu sau khi trả lời xong để vào lại trong bì thư
(đảm bảo bảo mật thông tin tuyệt đối) và gửi lại
ĐD/kỹ thuật viên trưởng khoa/phòng
Trong vòng 05 ngày làm việc sau ngày phát phiếu
5
Nhóm nghiên cứu liên hệ các ĐD/kỹ thuật viên
Trưởng khoa/phòng để nhận lại bì thư chứa phiếu
khảo sát của cán bộ NVYT
Sau 05 ngày làm việc từ ngày phát phiếu khảo sát
2.6.2 Thu thập số liệu định tính
Để xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ATNB bao gồm các yếu tố liên quan đến NVYT, môi trường và công tác quản lý
Các nội dung phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm được thực hiện theo bộ câu hỏi
đã soạn để hướng dẫn đối tượng tập trung vào chủ đề nhất định Trong một số tình huống, nghiên cứu viên đã đặt thêm các câu hỏi khác để khai thác thêm những thông tin hữu ích từ đối tượng nghiên cứu
Phỏng vấn sâu:
+ Nghiên cứu viên đã thực hiện 04 cuộc phỏng vấn sâu với Ban Giám đốc và Lãnh đạo các phòng chức năng
• Lãnh đạo phòng Quản lý chất lượng: Số lượng: 01 người
• Lãnh đạo phòng Kế hoạch Tổng hợp: Số lượng: 01 người
• Lãnh đạo phòng ĐD: Số lượng: 01 người
HUPH
Trang 40+ Các nội dung thực hiện phỏng vấn sâu được soạn sẵn và gợi ý của nghiên cứu viên
+ Các cuộc phỏng vấn đã được ghi chép và ghi âm Trong quá trình phỏng vấn nghiên cứu viên cần phải ghi lại sắc thái của đối tượng phỏng vấn và các động tác phi ngôn ngữ như nhún vai, lắc đầu, im lặng, …)
+ Thời gian thực hiện mỗi cuộc phỏng vấn sâu là từ 45 - 60 phút
Thảo luận nhóm:
+ Tổ chức thực hiện 02 cuộc phỏng vấn nhóm:
• Nhóm 01: Có điểm văn hóa ATNB tốt: Số lượng: 06 người
• Nhóm 02: Có điểm văn hóa ATNB trung bình/thấp: Số lượng: 06 người
+ Các nội dung thực hiện thảo luận nhóm được soạn sẵn và gợi ý của nghiên cứu viên để đối tượng nghiên cứu thảo luận
+ Thông tin từ các cuộc thảo luận nhóm đã được ghi chép và ghi âm sau đó
bổ sung vào nội dung phỏng vấn sâu
+ Thời gian thực hiện mỗi cuộc thảo luận nhóm là từ 60 – 90 phút
2.7 Biến số nghiên cứu
2.7.1 Biến số định lượng
2.7.1.1 Định nghĩa (Phụ lục 7)
2.7.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá bộ câu hỏi HSOPSC
Các lĩnh vực văn hóa ATNB đánh giá theo thang đo Likert, bao gồm 5 mức độ: Mức độ thấp nhất là 1, sau đó đến 2 (với hàm ý tiêu cực) cho đến mức độ cao hơn, trong đó 4 và 5 là mức độ cao nhất (với hàm ý tích cực)
- Mục A, B, F đánh giá theo 5 mức độ tương ứng với:
1 Rất không đồng ý 1 điểm
HUPH