1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30 50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020

114 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30 – 50 tuổi có chồng tại huyện Thanh Bình, Đồng Tháp năm 2020
Tác giả Huỳnh Thị Mỹ Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hữu Bích
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1.1. Khái niệm ung thư cổ tử cung (15)
    • 1.1.2. Kha ́i niê ̣m sàng lo ̣c ung thư cổ tử cung (15)
    • 1.1.3. Kiến thức, niềm tin (17)
    • 1.2. Tình hình ung thư cổ tử cung và sàng lọc ung thư cổ tử cung trên Thế giới và Việt Nam (17)
      • 1.2.1. Tình hình ung thư cổ tử cung trên Thế giới và Việt Nam (17)
      • 1.2.2. Ti ̀nh hình tầm soát ung thư cổ tử cung (18)
    • 1.3. Các phương pháp tầm soát, phát hiện sớm ung thư cổ tử cung (20)
      • 1.3.1. Phương pháp phết mỏng tế bào CTC (Pap smear) (20)
      • 1.3.2 Xét nghiệm ADN HPV (21)
      • 1.3.3 VIA (Visual Inspection with Acetic acid) (21)
      • 1.3.4 Quan sát CTC bằng mắt thường với Lugols iodine (VILI) (22)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tầm soát cổ tử cung (22)
      • 1.4.1. Kiến thư ́ c về bê ̣nh K CTC (22)
      • 1.4.2. Kiến thức về sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung (24)
      • 1.4.3. Thực hành về tầm soát K CTC (26)
      • 1.4.4. Nhóm yếu tố liên quan đến tầm soát K CTC (27)
      • 1.4.5. Nhóm yếu tố khác (31)
    • 1.5. Thông tin về địa bàn nghiên cứu (31)
    • 1.6. Cây vấn đề (33)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Thơ ̀ i gian và đi ̣a điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu (34)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (35)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (35)
      • 2.6.1. Công cụ thu thập số liệu (35)
      • 2.6.2. Cho ̣n điều tra viên, giám sát viên và người dẫn đường (35)
      • 2.6.3. Tổ chức thực hiện (36)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (36)
    • 2.8. Ca ́c tiêu chuẩn đánh giá (37)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (38)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.2. Kiến thức về bệnh và tầ m soát ung thư cổ tử cung phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện Thanh Bình, Đồng Tháp (40)
    • 3.3 Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện Thanh Bình, Đồng Tháp (44)
    • 3.4. Niềm tin về tầm soát ung thư cổ tử cung của phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện Thanh Bình, Đồng Tháp (n=255) (46)
    • 3.5 Vai tro ̀ của người chồng (49)
    • 3.6. Yếu tố liên quan giữa sự hỗ trợ của người chồng và kiến thư ́ c của người vợ với thư ̣c hành tầm soát ung thư cổ tử cung (50)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. Kiến thức về bệnh và tầm soát ung thư cổ tử cung (54)
    • 4.2. Niềm tin về tầm soát K CTC (55)
    • 4.3 Thực hành về tầ m soa ́t ung thư cổ tử cung (55)
    • 4.4 Vai tro ̀ của người chồng (56)
    • 4.5. Mô ̣t số yếu tố liên quan đến thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung (57)
    • 4.8 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục (58)
  • KẾT LUẬN (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với 255 cặp vợ chồng có phụ nữ trong độ tuổi từ 30 đến 50 tại huyện Thanh Bình Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn với bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn Các cặp vợ chồng được chọn tham gia nghiên cứu đều đang sinh sống tại huyện Thanh Bình, có sức khỏe tốt, đủ năng lực hành vi và đồng ý tham gia trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

Các đối tượng sẽ bị loại khỏi nghiên cứu bao gồm những người đã từng mắc bệnh ung thư cổ tử cung, chồng không cư trú tại địa phương trong thời gian điều tra, và những người không đủ khả năng trả lời phỏng vấn hoặc không đáp ứng tiêu chí về sức khỏe và tâm thần.

Thơ ̀ i gian và đi ̣a điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 7 năm 2020

- Đi ̣a điểm nghiên cứ u: Tại 3 xã (Tân Bình, An Phong, Phú Lợi) của huyê ̣n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích.

Cỡ mẫu

Trong đề tài này, chúng tôi cho ̣n công thức tính cỡ mẫu ước lượng mô ̣t tỷ lê ̣ trong quầ n thể:

* Cỡ mẫu được tính theo công thức n = Z 2 ( 1  a / 2 ) (1 2 ) d

Chọn mức ý nghĩa α = 0,05 tương ứng với độ tin cậy 95%, với giá trị Z 2 (1 - a / 2) = 1,96; d = 0,07, P = 0,5 Tỷ lệ thực hành tầm soát của ĐTNC là tỷ lệ kỳ vọng của chương trình, do chưa có nghiên cứu nào trên địa bàn Từ đó, tính được cỡ mẫu n = 196 cặp Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn và để khái quát cho toàn huyện, cỡ mẫu được nhân thêm 1,2, dẫn đến n = 196 x 1,2.

1,2 = 235 Để đề phòng mất mẫu chúng tôi ước tính cộng thêm 10% trong cỡ mẫu n Vậy cỡ mẫu nghiên cứu là: n = 255 cặp vợ chồng

Phương pháp chọn mẫu

Chúng tôi đã chọn mẫu cụm phân tầng hai giai đoạn theo 3 vùng sinh thái tại huyện Thanh Bình, bao gồm vùng cù lao, vùng ven và vùng sâu Mỗi vùng được đại diện bởi 1 xã được chọn ngẫu nhiên qua hình thức bắt thăm, dẫn đến việc lựa chọn 3 xã: Tân Bình, An Phong và Phú Lợi Cuối cùng, 255 cặp vợ chồng từ 3 xã này được chọn bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống.

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Số liệu được thu thập thông qua việc khảo sát các cặp vợ chồng có phụ nữ từ

Đối tượng khảo sát là các cặp vợ chồng trong độ tuổi từ 30 đến 50 Công cụ khảo sát bao gồm hai bộ câu hỏi riêng biệt dành cho chồng và vợ Mỗi cặp vợ chồng sẽ được phỏng vấn bởi hai điều tra viên, mỗi người sẽ phỏng vấn vợ và chồng một cách riêng biệt.

Bộ câu hỏi dành cho người vợ bao gồm các nội dung quan trọng như thông tin chung về ĐTNC, kiến thức về bệnh K CTC, tầm soát K CTC, thực hành khám phụ khoa định kỳ, và niềm tin đối với cán bộ y tế.

Bộ câu hỏi vai trò người chồng được thiết kế nhằm đánh giá kiến thức về tầm soát ung thư cổ tử cung (K CTC) và sự hỗ trợ của chồng đối với vợ trong việc thực hiện tầm soát K CTC.

Bộ câu hỏi được xây dựng và phát triển dựa trên 2 nghiên cứu tương tự của

Lê Khánh Chi (2013) và Trần Thị Lan (2019) đã được sử dụng làm cơ sở để xây dựng biến số và bộ câu hỏi cho nghiên cứu Nghiên cứu này kết hợp với thang đo Likert nhằm phát triển công cụ đo lường vai trò của người chồng trong việc hỗ trợ vợ thực hành kiểm soát K CTC, dựa trên nghiên cứu của Chioma C ASUZU năm 2014.

2.6.2 Chọn điều tra viên, giám sát viên và người dẫn đường Điều tra viên: 6 nhân viên Trạm Y tế xã - Trung tâm Y tế huyê ̣n Thanh Bình Người dẫn đường: 12 cô ̣ng tác viên y tế ta ̣i các xã, huyê ̣n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

Giám sát viên: Ho ̣c viên tha ̣c sĩ lớp Y tế công cộng Khóa: K22-3A - Đồng Tháp

Bộ công cụ điều tra đã được hoàn thiện thông qua việc thử nghiệm trước khi thu thập dữ liệu chính thức Trong quá trình này, 15 cặp vợ chồng có vợ từ 30 – 50 tuổi tại 3 xã của huyện Thanh Bình đã được phỏng vấn để phát hiện sai sót và điều chỉnh các nội dung, từ ngữ chưa phù hợp, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của bộ công cụ.

* Tổ chức tập huấn ĐTV:

- Đối tượng được tập huấn: Là các ĐTV( 6 cán bộ là nhân viên TYT và TTYT huyện Thanh Bình

- Tài liê ̣u tâ ̣p huấn được xây dựng dựa trên đề cương nghiên cứu

Nội dung tập huấn bao gồm hướng dẫn cách thức thực hiện phỏng vấn và ghi phiếu phỏng vấn, cùng với việc đánh giá các tiêu chuẩn trong ghi phiếu quan sát dựa trên bộ câu hỏi điều tra.

* Tiến hành điều tra tại thực địa:

Xây dựng kế hoạch và hợp tác với Trung tâm Y tế huyện để hỗ trợ điều tra, trong đó lãnh đạo Trung tâm chỉ đạo ba xã địa phương phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nghiên cứu, đồng thời hỗ trợ nhân sự trong quá trình điều tra.

Sau khi tập huấn, các điều tra viên (ĐTV) đã cùng giám sát viên phỏng vấn 15 mẫu phiếu Tiếp theo, ĐTV tự thực hiện phỏng vấn trực tiếp và độc lập với 2 đối tượng nghiên cứu (vợ và chồng) Mỗi ngày, cán bộ điều tra kiểm tra lại phiếu để đảm bảo thông tin được thu thập đầy đủ Giám sát viên gặp người điều tra để thu và kiểm tra phiếu, nếu phát hiện thông tin thiếu hoặc nghi ngờ, sẽ yêu cầu ĐTV điều tra lại vào ngày hôm sau Người nghiên cứu trực tiếp phỏng vấn 30% tổng số phiếu.

Các biến số nghiên cứu

Chúng tôi thu thập thông tin về phụ nữ, bao gồm các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng sống chung, tuổi lập gia đình, số con và lịch sử mắc bệnh ung thư cổ tử cung Thông tin này được trình bày trong Phụ lục 1, nhằm mục đích hiểu rõ hơn về kiến thức, niềm tin và thực hành của họ.

Nhóm biến số liên quan đến thực hành sàng lọc ung thư cổ tử cung bao gồm: việc đã từng khám phụ khoa, nhận được tư vấn về khám phụ khoa, đã thực hiện sàng lọc, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ, và cơ sở y tế đã đến để thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung.

Nhóm biến số về hành động hỗ trợ của người chồng trong việc sàng lọc ung thư cổ tử cung của người vợ bao gồm: giúp vợ làm việc nhà, tham gia các hoạt động bên ngoài cùng vợ, tìm kiếm sự hỗ trợ khi vợ gặp khó khăn về sức khỏe tình dục, chủ động thảo luận với vợ để giải quyết các vấn đề sức khỏe, nhắc nhở vợ đi khám sàng lọc, dành thời gian cho công việc nhà, và tìm hiểu về cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung cùng các thông tin liên quan.

Sàng lọc ung thư cổ tử cung là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe của phụ nữ, ngay cả những người khỏe mạnh cũng cần thực hiện Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung có thể giúp chữa trị hiệu quả, do đó, sự tự tin và niềm tin vào quy trình sàng lọc là rất cần thiết Việc khám sàng lọc không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc phát hiện sớm bệnh.

Nhóm biến số kiến thức về ung thư cổ tử cung bao gồm nhận thức của phụ nữ về các triệu chứng, nguyên nhân, độ tuổi mắc bệnh và yếu tố nguy cơ Việc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung có thể chữa khỏi, và nhiều người đã từng nghe nói về bệnh này Kiến thức về tầm soát ung thư cổ tử cung cũng rất quan trọng, bao gồm lợi ích, độ tuổi và thời gian tầm soát định kỳ, cũng như các cơ sở y tế thực hiện tầm soát và phương pháp tầm soát.

Ca ́c tiêu chuẩn đánh giá

Chấm điểm cho kiến thức, thực hành, dịch vụ y tế và niềm tin về tầm soát K của người phụ nữ được thực hiện bằng cách cho mỗi ý trả lời đúng từ 0,5 đến 2 điểm, trong khi các ý sai hoặc không trả lời được sẽ nhận 0 điểm Do đó, những câu hỏi có nhiều ý sẽ có giá trị điểm cao hơn so với các câu có ít ý.

- Kiến thức về bệnh K CTC và tầ m soát K CTC, điểm tối đa 15 điểm

- Thực hành về tầm soát K CTC, điểm tối đa 10 điểm

- Niềm tin về tầ m soát K CTC, điểm tối đa 35 điểm

HUPH Điểm chấm cụ thể cho các câu hỏi được viết trong Phụ lục 4

Chấm điểm về sự hỗ trợ vợ thực hành tầm soát K CTC của người chồng được thực hiện dựa vào thang điểm Likert, đánh giá 5 mức độ hỗ trợ cho 11 câu hỏi cụ thể Mỗi câu trả lời được tính điểm từ 0 đến 4, với tổng điểm tối đa là 44 điểm (Phụ lục 5).

Phương pháp phân tích số liệu

Kết quả từ phỏng vấn đối tượng nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, với phân tích số liệu dưới dạng tần số n và tỷ lệ % Mối liên quan giữa kiến thức của vợ và vai trò của người chồng trong tầm soát ung thư CTC được đo bằng tỷ số tỷ lệ hiện mắc (PRR) và kiểm định bằng kiểm định khi bình phương với mức ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Diệu và cộng sự. Khảo sát, kiến thức thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư ở một số tỉnh thành năm 2008 – 2010. Tạp chí Ung thư học Việt Nam; 2010;1:118-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, kiến thức thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư ở một số tỉnh thành năm 2008 – 2010
Tác giả: Bùi Diệu, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Ung thư học Việt Nam
Năm: 2010
2. Trịnh Văn Quang. Bách khoa thư – Ung thư học. Nhà Xuất Bản Y học; 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa thư – Ung thư học
Tác giả: Trịnh Văn Quang
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y học
Năm: 2002
3. Bộ Y tế. Quyết định số 2402/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung;2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2402/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
4. Bộ Y tế. Quyết định số 5240/QĐ-BYT ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu "Kế hoạch Hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch Hành động quốc gia về dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung giai đoạn 2016-2025
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
5. Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn. Tình hình mắc Ung thư tại Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004 – 2008. Tạp chí Ung thư học Việt Nam; 2010;1/2010:73-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc Ung thư tại Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004 – 2008
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Tạp chí Ung thư học Việt Nam
Năm: 2010
6. Tran Huu Bich, Bui Tu Quyen. Cervical cancer epidemiology and screening program in Vietnam: Situation and solution; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cervical cancer epidemiology and screening program in Vietnam: Situation and solution
Tác giả: Tran Huu Bich, Bui Tu Quyen
Năm: 2012
7. Phạm Hồng Vân, Nguyễn Duy Tài. Tầm soát ung thư cổ tử cung ở phụ nữ tại huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh.2009;13(1):154-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát ung thư cổ tử cung ở phụ nữ tại huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Phạm Hồng Vân, Nguyễn Duy Tài
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
8. Trần Thị Lan. Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quan đến sàng lọc K CTC của phụ nữ Ê Đê nhóm tuổi từ 30 – 50 tuổi tại huyện KRông Pắc tỉnh Đắk Lắk năm 2019. Trường Đại học Y tế công cộng; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quan đến sàng lọc K CTC của phụ nữ Ê Đê nhóm tuổi từ 30 – 50 tuổi tại huyện KRông Pắc tỉnh Đắk Lắk năm 2019
Tác giả: Trần Thị Lan
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2019
9. Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp. Báo cáo hoạt động chăm sóc sực khỏe sinh sản năm 2018; 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động chăm sóc sực khỏe sinh sản năm 2018
Tác giả: Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp
Năm: 2018
10. American Cancer Society. Cervical cancer Cervical cancer detailed guide; 2016:1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cervical cancer detailed guide
Tác giả: American Cancer Society
Năm: 2016
11. ICO/IARC HPV Information Centre. Human Papillomavirus and Related Diseases Report; 2019.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Papillomavirus and Related Diseases Report
Tác giả: ICO/IARC HPV Information Centre
Nhà XB: HUPH
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa niềm tin với việc thực hành về tầm soát ung thư cổ - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa niềm tin với việc thực hành về tầm soát ung thư cổ (Trang 9)
Hình thức truyền  thông chưa đa dạng - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Hình th ức truyền thông chưa đa dạng (Trang 33)
Bảng 3.1: Thông tin chung về phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện Thanh - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.1 Thông tin chung về phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện Thanh (Trang 39)
Bảng 3.2: Kiến thức về bệnh ung thư cổ tử cung phụ nữ có chồng từ 30 – 50 - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.2 Kiến thức về bệnh ung thư cổ tử cung phụ nữ có chồng từ 30 – 50 (Trang 40)
Bảng 3.4. Tỷ lệ kiến thức chung của phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.4. Tỷ lệ kiến thức chung của phụ nữ có chồng từ 30 – 50 tuổi tại huyện (Trang 43)
Bảng  3.4  thể  hiện  có  49%  ĐTNC  có  điểm  kiến  thức  về  bệnh  và  tầm  soát  KCTC ở mức trung bình trở lên, vẫn còn 51% ĐTNC có điểm trung bình kiến thức - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
ng 3.4 thể hiện có 49% ĐTNC có điểm kiến thức về bệnh và tầm soát KCTC ở mức trung bình trở lên, vẫn còn 51% ĐTNC có điểm trung bình kiến thức (Trang 43)
Bảng 3.7 Thực hành khám phụ khoa và tầm soát ung thư CTC phụ nữ có - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.7 Thực hành khám phụ khoa và tầm soát ung thư CTC phụ nữ có (Trang 44)
Bảng 3.8 Tần suất tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ và 5 năm qua trong số - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.8 Tần suất tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ và 5 năm qua trong số (Trang 45)
Bảng 3.6: Tỷ lệ niềm tin về tầm soát ung thư cở tử cung của phụ nữ có chồng - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.6 Tỷ lệ niềm tin về tầm soát ung thư cở tử cung của phụ nữ có chồng (Trang 49)
Bảng 3.12 cho thấy vai trò của người chồng có mối liên quan với tầm soát K  CTC của người vợ, nhóm hỗ trợ chưa tích cực có tỉ lệ không đi tầm soát K CTC cao  hơn 1,27 lần nhóm hỗ trợ tích cực với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.12 cho thấy vai trò của người chồng có mối liên quan với tầm soát K CTC của người vợ, nhóm hỗ trợ chưa tích cực có tỉ lệ không đi tầm soát K CTC cao hơn 1,27 lần nhóm hỗ trợ tích cực với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 (Trang 52)
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về tầm soát ung thư cổ - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành về tầm soát ung thư cổ (Trang 53)
Phụ lục 4: Bảng chấm điểm đánh giá thực hành về tầm soát cổ tử cung và mô ̣t  số yếu tố liên quan cu ̉ a phu ̣ nữ từ 30 – 50 tuổi có chồng ta ̣i huyê ̣n Thanh Bình – - Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 30   50 tuổi có chồng tại huyện thanh bình, đồng tháp năm 2020
h ụ lục 4: Bảng chấm điểm đánh giá thực hành về tầm soát cổ tử cung và mô ̣t số yếu tố liên quan cu ̉ a phu ̣ nữ từ 30 – 50 tuổi có chồng ta ̣i huyê ̣n Thanh Bình – (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w