1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế vinmec nha trang năm 2021

134 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021
Tác giả Lê Tấn Lực
Người hướng dẫn TS. Vũ Thị Thu Hằng, PGS.TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AHRQ: Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ Agency for Healthcare Research and Quality ATNB: An toàn người bệnh BV ĐKQT: Bệnh viện đa khoa quốc tế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ TẤN LỰC

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC NHA TRANG

NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720802

HÀ NỘI, 2021 HUPH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình từ quý Thầy/Cô Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Y tế công cộng; TS Vũ Thị Thu Hằng; PGS.TS Bùi Thị Tú Quyên; ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang đã hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Đặc biệt là TS Vũ Thị Thu Hằng và PGS.TS Bùi Thị Tú Quyên, 2 người cô kính mến đã tận tâm giúp đỡ và hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất cả anh/chị/em đồng nghiệp Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang đã hỗ trợ, hợp tác với tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

HUPH

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 4

1.2 Văn hóa an toàn người bệnh và thực trạng sự cố y khoa hiện nay 5

1.3 Bộ công cụ đánh giá văn hóa an toàn người bệnh 7

1.4 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh 11

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh 14

1.6 Thông tin về Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang 17

1.7 Khung lý thuyết 19

CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.4 Mẫu nghiên cứu 21

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.6 Các biến số nghiên cứu 26

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá 26

2.8 Phương pháp phân tích số liệu 28

HUPH

Trang 5

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm chung của nhân viên y tế 30

3.2 Thực trạng về văn hóa an toàn người bệnh 32

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh 58

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 67

4.1 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang năm 2021 67

4.2 Kết quả phản hồi tích cực 12 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh 69

4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang 79

4.4 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 85

KẾT LUẬN 87

KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 94

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát về an toàn người bệnh 94

Phụ lục 2: Nội dung phỏng vấn sâu 100

Phụ lục 3: Nội dung phỏng vấn sâu 102

Phụ lục 4: Nội dung phỏng vấn sâu 103

Phụ lục 5: Nội dung thảo luận nhóm 105

Phụ lục 6: Các biến số trong nghiên cứu 107

Phụ lục 7: Mail xác nhận đồng ý cho phép sử dụng bộ công cụ HSOPS và công cụ xử lý số liệu Hospital Survey Excel Tool 1.8 của AHRQ 111

HUPH

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AHRQ: Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (Agency

for Healthcare Research and Quality)

ATNB: An toàn người bệnh

BV ĐKQT: Bệnh viện đa khoa quốc tế

CBNV: Cán bộ nhân viên

ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu

HSOPSC: Khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện (Hospital

Survey On Patient Safety Culture Framework) LMIC: Các quốc gia có thu nhập trung bình thấp (Low - and Middle -

Income Countries)

OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for

Economic Cooperation and Development)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu định tính 22

Bảng 3 1 Thông tin cá nhân của nhân viên y tế 30

Bảng 3 2 Thông tin về môi trường làm việc của nhân viên y tế 31

Bảng 3 3 Phân bố lĩnh vực NVYT làm việc theo ê kíp trong khoa 32

Bảng 3 4 Phân bố lĩnh vực quan điểm và hành động của người lãnh đạo về ATNB 34

Bảng 3 5 Phân bố lĩnh vực học tập và cải tiến liên tục 36

Bảng 3 6 Phân bố lĩnh vực hỗ trợ của người lãnh đạo về ATNB 38

Bảng 3 7 Phân bố lĩnh vực nhận thức về VHATNB 40

Bảng 3 8 Phân bố lĩnh vực phản hồi và trao đổi về sai sót 42

Bảng 3 9 Phân bố lĩnh vực trao đổi cởi mở 44

Bảng 3 10 Phân bố lĩnh vực tần suất ghi nhận sai sót 46

Bảng 3 11 Phân bố lĩnh vực NVYT làm việc theo ê kíp giữa các khoa 48

Bảng 3 12 Phân bố lĩnh vực nhân sự 50

Bảng 3 13 Phân bố lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh 52

Bảng 3 14 Phân bố lĩnh vực không xử phạt khi có sai sót 54

Bảng 3 15 Phân bố phản hồi tích cực về VHATNB của NVYT theo từng lĩnh vực tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang 56

Bảng 3 16 Phân bố về số lượng BCSC trong vòng 12 tháng qua 57

Bảng 3 17 Đánh giá ATNB của khoa 57

Bảng 3 18 Mối liên quan giữa VHATNB với đặc điểm xã hội học và nghề nghiệp của NVYT 58

HUPH

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Phân bố lĩnh vực NVYT làm việc theo ê kíp trong khoa 33

Biểu đồ 3 2 Phân bố lĩnh vực quan điểm và hành động của người lãnh đạo về ATNB .35

Biểu đồ 3 3 Phân bố lĩnh vực học tập và cải tiến liên tục 37

Biểu đồ 3 4 Phân bố lĩnh vực hỗ trợ của người lãnh đạo về ATNB 39

Biểu đồ 3 5 Phân bố lĩnh vực nhận thức về VHATNB 41

Biểu đồ 3 6 Phân bố lĩnh vực phản hồi và trao đổi về sai sót 43

Biểu đồ 3 7 Phân bố lĩnh vực trao đổi cởi mở 45

Biểu đồ 3 8 Phân bố lĩnh vực tần suất ghi nhận sai sót 47

Biểu đồ 3 9 Phân bố lĩnh vực NVYT làm việc theo ê kíp giữa các khoa 49

Biểu đồ 3 10 Phân bố lĩnh vực nhân sự 51

Biểu đồ 3 11 Phân bố lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh 53

Biểu đồ 3 12 Phân bố lĩnh vực không xử phạt khi có sai sót 55

HUPH

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo duy trì, nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh ở tất cả các bệnh hiện Bệnh viện đa khoa quốc tế (BV ĐKQT) Vinmec Nha Trang với sứ mệnh “mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt” do đó việc khảo sát về văn hóa an toàn người bệnh là cần thiết để giúp ban lãnh đạo và nhân viên y tế (NVYT) biết được hiện trạng thực hành an toàn người bệnh (ATNB), xác định được các rào cản, thách thức cần phải giải quyết để duy trì và nâng cao VHATNB tại bệnh viện Nghiên cứu này thực hiện nhằm 2 mục tiêu là mô tả thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB của NVYT BV ĐKQT Vinmec Nha Trang năm 2021

Nghiên cứu được thiết kế cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 05 năm 2021 tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) định lượng là 240 NVYT tham gia điền phiếu phát vấn (chọn mẫu toàn bộ 266 NVYT của bệnh viện, sau loại bỏ

26 phiếu khảo sát của 26 NVYT không đạt yêu cầu hoàn thành khảo sát) ĐTNC định tính gồm 4 cuộc phỏng vấn sâu với Giám đốc bệnh viện, Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp, Trưởng phòng điều dưỡng, Chuyên viên quản lý chất lượng bệnh viện và 2 cuộc thảo luận nhóm (mỗi nhóm gồm 8 NVYT, thành phần bao gồm bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh) được tổ chức để tìm hiểu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ đánh giá VHATNB HSOPSC (Hospital Survey on Patient Safety Culture Framework) của tổ chức nghiên cứu y tế và chất lượng Hoa Kỳ (AHRQ - Agency for Healthcare Research and Quality) phiên bản Việt hóa bao gồm 42 tiêu chí đánh giá 12 lĩnh vực ATNB Kết quả nghiên cứu: Phản hồi tích cực về VHATNB là 83,3% đạt mức tốt Cụ thể kết quả phản hồi tích cực từng lĩnh vực như sau: NVYT làm việc theo ê kíp trong khoa

là 93,1%, quan điểm và hành động của người lãnh đạo về ATNB là 84,8%, học tập và cải tiến liên tục là 92,1%, hỗ trợ của người lãnh đạo về ATNB là 95,7%, nhận thức về

HUPH

Trang 10

VHATNB là 79,5%, phản hồi và trao đổi về sai sót là 86,5%, trao đổi cởi mở là 75,4%, tần suất ghi nhận sai sót 82,1%, NVYT làm việc theo ê kíp giữa các khoa là 89,4%, nhân sự là 81,4%, bàn giao và chuyển bệnh là 61,9%, không xử phạt khi có sai sót là 77,6% Nghiên cứu cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB: NVYT là nam

có VHATNB tích cực cao hơn NVYT là nữ (với p = 0,037 < 0,05) NVYT có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh có VHATNB tích cực cao hơn NVYT không có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh (với p = 0,000 < 0,05) Nghiên cứu định tính cho kết quả: Các yếu

tố sự hỗ trợ của lãnh đạo, báo cáo sự cố (BCSC), văn hóa không trừng phạt, nhân sự, môi trường làm việc, trang thiết bị, cơ sở vật chất là các yếu tố có ảnh hưởng tốt, góp phần xây dựng và duy trì VHATNB tốt tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang hiện nay

Từ đó, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị với ban lãnh đạo nhằm duy trì và nâng cao VHATNB tại bệnh viện như: Đề xuất tiếp tục duy trì thực hiện các chương trình quản lý chất lượng về ATNB Đề xuất cần phải tuân thủ đúng quy định về vận chuyển

và bàn giao người bệnh giữa các tua trực trong khoa và giữa các khoa với nhau Yêu cầu tuân thủ đúng việc bàn giao thông tin người bệnh bằng mô hình SBAR giữa NVYT Thường xuyên phát động các chương trình, chiến dịch như “SPEAK UP - Lên tiếng vì an toàn người bệnh và nhân viên y tế” để nâng cao tỷ lệ NVYT chủ động BCSC xảy ra trong bệnh viện Ban lãnh đạo cần triển khai thông điệp không xử phạt hoặc giảm nhẹ mức độ xử phạt đối với các lỗi của nhân viên gây ra nếu chủ động BCSC tự nguyện đến từng nhân viên trong bệnh viện HUPH

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

An toàn người bệnh (ATNB) đang là chủ đề được quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực

y tế, là mục tiêu hướng đến của các chương trình cải tiến và dự án quản lý chất lượng, quản lý nguy cơ rủi ro tại các cơ sở y tế và các bệnh viện nhằm mục tiêu: “Trước tiên

là an toàn cho người bệnh – first do no harm for patient”, WHO (2009) (1)

Ở các nghiên cứu trước đây trên thế giới, các tác giả cho rằng sự cố và sai sót y khoa cũng thường gặp trong môi trường y tế, và chi phí kinh tế để khắc phục và xử lý các sự

cố và sai sót y khoa là rất lớn Trong một báo cáo của nghiên cứu về chất lượng chăm sóc y tế của Wilson R M và cộng sự thực hiện ở Australia, cho rằng sai sót dẫn đến 18 nghìn người bệnh tử vong ngoài mong muốn và hơn 50 nghìn người bệnh bị tàn tật Các chuyên gia y tế Mỹ thuộc Đại học Harvard, ước tính cho rằng hàng năm sự cố y khoa khiến ít nhất 44 nghìn (và có thể lên tới gần 100 nghìn) người bệnh tử vong, và hơn 1 triệu người bị tổn hại thân thể tại quốc gia này (2)

Trong những năm gần đây với sự phát triển bùng nổ của phương tiện thông tin đại chúng, tình hình sức khỏe trên toàn thế giới được cập nhật liên tục đến với cộng đồng Các sự cố, sai sót y khoa trên toàn thế giới được cập nhật và đưa ra phân tích và mổ xẻ tìm các nguyên nhân gốc rễ để giải quyết triệt để Có những sự cố, sai sót y khoa nghiêm trọng không chỉ gây tổn hại đến sức khỏe của người bệnh mà còn gây những chấn động lớn đến toàn xã hội và tạo ra những phản ứng tiêu cực của cộng đồng đối với ngành y tế Qua đó chúng ta thấy được phần nào những thách thức lớn mà ngành y

tế thế giới phải đối mặt, khi mà tần suất xảy ra các nguy cơ rủi ro trong nghề nghiệp mà nhân viên y tế gặp phải còn cao hơn rất nhiều so với lĩnh vực hàng không và thậm chí

là so với ngành nguyên tử hạt nhân, Cox (1999) (3)

Ở Việt Nam, văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) là một chủ đề mới, nhận được nhiều sự quan tâm trong những năm gần đây không chỉ riêng của ngành Y tế mà của cả cộng đồng Bộ Y tế ban hành những quyết định, thông tư, tài liệu hướng dẫn thực hành

và đào tạo ATNB dựa trên những khuyến cáo và thông tin cập nhật từ WHO Các nhà

HUPH

Trang 12

quản lý đã triển khai các hoạt động, chương trình cải tiến chất lượng để nâng cao VHATNB tại chính cơ sở y tế của mình nhằm góp phần làm giảm chi phí điều trị và thời gian nằm viện của người bệnh, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế và thông qua đó góp phần nâng cao uy tín và chất lượng của cơ sở y tế của mình (1)

Bệnh viện đa khoa quốc tế (BV ĐKQT) Vinmec Nha Trang được thành lập vào tháng 04 năm 2016, là 1 trong 7 bệnh viện của hệ thống Y khoa Vinmec Vinmec được

ra đời với sự mệnh “mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn cho người Việt” Vinmec luôn đặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu Từ khi thành lập đến nay, BV ĐKQT Vinmec Nha Trang vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá về chủ đề VHATNB của nhân viên y tế (NVYT) tại bệnh viện, kết hợp với mục tiêu đặt ATNB lên hàng đầu và nâng cao ý thức về VHATNB của NVYT tại bệnh viện trong năm 2021, tác giả thực hiện nghiên

cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của

nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021” nhằm cung

cấp các thông tin từ đó có những đề xuất các chương trình cải tiến chất lượng tại bệnh viện nhằm mục tiêu xây dựng một môi trường bệnh viện an toàn cho người bệnh, NVYT và cộng đồng

HUPH

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021

2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y

tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021

HUPH

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

1.1.1 An toàn người bệnh

Những tác giả đầu tiên đặt ý tưởng nghiên cứu về ATNB đã đúc kết được khái niệm

về ATNB như sau: “ATNB là một môn khoa học trong lĩnh vực y tế, sử dụng các phương pháp của khoa học an toàn nhằm mục tiêu hướng tới đạt được một hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng và đáng tin cậy ATNB cũng là một thành phần của hệ thống y tế, nó giúp giảm thiểu tần suất và tác động có hại của các sự

cố, sai sót y khoa, và tăng tối đa khả năng hồi phục của người bệnh sau khi gặp phải các tình huống bất lợi” (4)

ATNB là một chu trình có điểm khởi đầu nhưng có thể sẽ không có điểm kết thúc, nguyên nhân là do các sự cố y khoa luôn thường trực và có thể xảy ra bất cứ lúc nào (5) Vì vậy để phòng ngừa các sự cố y khoa thì phải có một chương trình quản lý ATNB được triển khai, tiếp tục duy trì và không ngừng liên tục cải tiến

1.1.2 Văn hóa an toàn

Văn hóa an toàn chắc hẳn luôn luôn là một cấu phần quan trọng trong văn hóa của bất kỳ cơ quan, tổ chức nào Khái niệm văn hóa an toàn không chỉ có trong lĩnh vực y

tế, mà nó còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống như trong công nghiệp, giao thông vận tải, vận chuyển hàng không, cơ giới quân sự… (6)

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chủ đề văn hóa an toàn đã được công bố trên thế giới Trong đó một trong những khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất về chủ

đề văn hóa an toàn trong các lĩnh vực là khái niệm của tổ chức AHRQ: “Văn hóa an toàn của một cơ quan, tổ chức là thái độ, nhận thức, năng lực, hành vi của từng cá nhân hoặc của một nhóm các cá nhân, qua đó đánh giá mức độ của sự cam kết, phong cách, trình độ và năng lực quản lý an toàn của một cơ quan, tổ chức Một cơ quan, tổ chức có văn hóa an toàn tích cực đặc trưng bởi truyền thống của tổ chức đó được thiết lập dựa

HUPH

Trang 15

trên sự tin tưởng lẫn nhau, sự chia sẻ về nhận thức tầm quan trọng của an toàn, và niềm tin về hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa Văn hóa an toàn cần có sự nhận thức về những giá trị, về niềm tin và những quy tắc quy phạm về những vấn đề quan trọng trong một số cơ quan, tổ chức và những thái độ, hành vi có liên quan đến văn hóa an toàn được khuyến khích, mong đợi và tán thưởng” (7)

1.1.3 Sự cố và sai sót y khoa

Là những tình huống ngoài ý muốn gặp phải trong chẩn đoán, chăm sóc và điều trị được gây ra bởi các yếu tố bao gồm cả khách quan và chủ quan mà không phải do tình trạng bệnh lý hoặc yếu tố xuất phát từ chính người bệnh, tác động đến sức khỏe, thậm chí đến sinh mạng của người bệnh (8) Sự cố y khoa được chia thành 3 mức độ: Mức

độ 1 là nhóm sự cố nặng, người bệnh phải được cấp cứu hoặc phải can thiệp sâu về điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa, gây ra thương tổn nặng có thể dẫn đến tử vong; Mức

độ 2 là nhóm sự cố trung bình, người bệnh cần can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, và ảnh hưởng thương tổn kéo dài, và mức độ 3 là nhóm sự cố nhẹ, người bệnh có thể tự hồi phục, chỉ cần điều trị tối thiểu hoặc không cần điều trị

1.2 Văn hóa an toàn người bệnh và thực trạng sự cố y khoa hiện nay

1.2.1 Văn hóa an toàn người bệnh

Là văn hóa biểu hiện 5 yếu tố ở mức cao nhất mà NVYT cố gắng thể hiện trong công việc thông qua việc thực hiện các chương trình quản lý về ATNB Văn hóa mà ở

đó mọi NVYT cam đoan chịu trách nhiệm về sự an toàn của chính mình, đồng nghiệp, người bệnh và thân nhân người bệnh Văn hóa ưu tiên đặt an toàn của người bệnh lên trên các mục tiêu về kinh tế và các mục tiêu khác Văn hóa động viên khuyến khích và khen thưởng những nỗ lực phát hiện, thông báo và xử lý các vấn đề về ATNB Văn hóa

mà trong đó các cơ sở y tế có cơ hội rút ra bài học kinh nghiệm từ các sự cố xảy ra Văn hóa cung cấp nguồn lực và các yếu tố cần thiết để duy trì hiệu quả hoạt động của

các hệ thống đảm ATNB (8, 9)

HUPH

Trang 16

VHATNB của một bệnh viện được xem là thể hiện ở mức độ cao nhất phải được chứng minh thông qua hệ thống chương trình báo cáo sự cố (BCSC) liên tục, chính xác

và hiệu quả Các chương trình BCSC phải được thông tin đến cho toàn thể nhân viên bệnh viện Cách thức tiếp tiếp cận và thực hiện thao tác BCSC phải dễ dàng và minh bạch Các sự cố được báo cáo phải được ghi nhận từ phía những người quản lý, không trừng phạt đối với các BCSC tự nguyện, và tất cả các BCSC phải được xem xét một cách đúng mực và thông tin phản hồi xác đáng đến với người thực hiện báo cáo và tất

cả nhân viên trong bệnh viện Thông qua đó những nhà quản lý có thể lên các phương

án kiểm soát tình trạng mất an toàn đang diễn ra và đồng thời đưa ra các chương trình

cải tiến chất lượng để ngăn ngừa các sự cố y khoa trong bệnh viện (10)

1.2.2 Thực trạng sự cố y khoa hiện nay

Tháng 03 năm 2018, WHO công bố 10 thống kê báo động về tình trạng mất ATNB trên thế giới Cụ thể ở các nước phát triển trên thế giới, thì các nghiên cứu cho thấy cứ

10 người bệnh thì có 1 người gặp phải sự cố y khoa trong thời gian nằm viện điều trị và chăm sóc tại các cơ sở y tế Còn ở các quốc gia mà người dân có mức thu nhập thấp và trung bình LMIC (LMIC: Low - and middle - income countries) thì trong số 134 triệu sai sót y khoa được báo cáo hàng năm liên quan đến các vấn đề thiếu an toàn trong chăm sóc tại các bệnh viện đã dẫn đến hậu quả là 2,6 triệu người bệnh tử vong Tần suất xảy ra sai sót y khoa trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu và điều trị ngoại trú là chiếm khoảng 40% 15% tổng ngân sách cho hoạt động của bệnh viện tại các quốc gia thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) là phục vụ cho các sự cố y khoa Trên thế giới hàng năm, các quốc gia đã tiêu tốn ngân sách quốc gia liên quan đến sai sót trong sử dụng thuốc ước tính khoảng 42 tỷ USD Chẩn đoán thiếu chính xác hoặc chậm trễ trong ra quyết định chẩn đoán là nguyên nhân thường gặp có ảnh hưởng nguy hại cho người bệnh, hiện thống kê cho thấy đây là nguyên nhân hàng đầu gây ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người trên thế giới Trong số 100 người bệnh nhập viện điều trị tại mọi thời điểm, có 7 người ở các quốc gia phát triển và 10 người ở các quốc gia đang phát triển sẽ mắc ít nhất một bệnh lý nhiễm trùng liên quan đến quá trình

HUPH

Trang 17

nằm viện Hàng năm, hơn 1 triệu người bệnh tử vong do các biến chứng của phẫu thuật gây ra Ước tính tỷ lệ sự cố liên quan đến phóng xạ là khoảng 15 trên 10 nghìn lượt thực hiện chẩn đoán hình ảnh Thông qua đó khẳng định việc đầu tư vào nghiên cứu ATNB có thể mang lại kết quả tiết kiệm ngân sách đáng kể cho các quốc gia trên thế giới và thực tế là hiện nay nhiều quốc gia đã dành một phần ngân sách quốc gia cho việc nghiên cứu và thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng ATNB, các hoạt động này đã làm giảm đến 15% thiệt hại về kinh tế do sự cố y khoa gây ra, góp phần tiết kiệm hàng tỷ USD mỗi năm (11)

Những thông tin kể trên chỉ là một phần rất nhỏ của các vấn đề báo động về tình hình mất ATNB trên thế giới mà WHO đưa ra khuyến cáo để các cơ sở y tế trên toàn thế giới nghiêm túc trong việc phòng ngừa các sự cố y khoa Tầm quan trọng của BCSC đã được thể hiện rõ nét trong việc nâng cao VHATNB BCSC trở thành công cụ thu thập dữ liệu sự cố y khoa hiệu quả và thông qua việc phân tích các dữ liệu này có thể xác định các xu hướng tiềm ẩn và nguy cơ trong chăm sóc y tế đang hiện hữu tại các cơ sở y tế Mục tiêu của chương trình BCSC đặc biệt là báo cáo tự nguyện không phải là để trừng phạt hay ghi nhận lỗi mà là để kiểm soát tốt các nguy cơ rủi ro nên cần khuyến khích các NVYT tăng cường tự nguyện BCSC Đây là công cụ hiệu quả trong quản lý rủi ro tại các cơ sở y tế WHO cũng nhận định sự cố y khoa là một cấu phần quan trọng trong chương trình ATNB (12)

1.3 Bộ công cụ đánh giá văn hóa an toàn người bệnh

Trên thế giới hiện nay có nhiều tác giả sử dụng các bộ công cụ khác nhau để thực hiện nghiên cứu về VHATNB Trong đó có 5 bộ công cụ được nhiều tác giả lựa chọn

sử dụng nhất hiện nay trong các nghiên cứu là:

- Bộ câu hỏi HSOPSC (Hospital Survey on Patient Safety Culture Framework) của tổ chức nghiên cứu y tế và chất lượng Hoa Kỳ (AHRQ - Agency for Healthcare Research and Quality)

HUPH

Trang 18

- Khung đánh giá VHATNB Manchester (Manchester Patient Safety Culture Framework) của tổ chức an toàn người bệnh Anh Quốc (NPSA – National Patient Safety Agency)

- Bộ câu hỏi về thái độ an toàn (Safety Attitudes Questionaire)

- Bảng khảo sát về thái độ an toàn của Viện cải tiến sức khỏe Hoa Kỳ (US Instistute of Health Improvement – IHI) và đại học Texas (Mỹ)

- Bảng khảo sát thái độ ATNB trong các tổ chức sức khỏe của đại học Stanford (Mỹ)

Tất cả 5 bộ công cụ kể trên đều đánh giá VHATNB thông qua 5 tiêu chí là: Yếu tố quản lý, yếu tố trao đổi thông tin hiệu quả, yếu tố tham gia của NVYT, yếu tố văn hóa học hỏi từ sai sót, yếu tố văn hóa buộc tội (13)

1.3.1 Khung đánh giá văn hóa an toàn người bệnh Manchester

Đây là công cụ được phát triển bởi tổ chức an toàn người bệnh Anh Quốc Công cụ này đánh giá nhận thức của NVYT về VHATNB tại các cơ sở y tế và các cơ quan chăm sóc sức khỏe thông qua việc mô tả những thuận lợi và khó khăn trong đó và bàn luận về các vấn đề ATNB Có 5 cấp độ trong văn hóa an toàn được bộ công cụ đưa ra trong 10 lĩnh vực: Chương trình cải tiến, nâng cao an toàn, lỗi hệ thống và trách nhiệm

cá nhân, ghi nhận sự cố, đánh giá sự cố, học tập và thay đổi hiệu quả, giao tiếp, quản lý nhân sự, giáo dục nhân viên, làm việc theo nhóm

Ưu điểm là công cụ này có thể sử dụng để giúp phản ánh về VHATNB, phản ánh sự khác biệt trong nhận thức của NVYT về VHATNB Ngoài ra đây cũng là công cụ tập trung đánh giá về VHATNB ở những tổ chức lớn và giúp đánh giá sự thay đổi của tổ chức nên có thể chỉ ra những mặt còn hạn chế đang tồn tại

Điểm yếu là công cụ này khi sử dụng trong các nghiên cứu thì nó ít được công bố rộng rãi Vì việc nghiên cứu đòi hỏi cần nhiều thời gian, dẫn đến làm cho nghiên cứu

sẽ mất đi tính thực tế khi sử dụng trong việc đánh giá kiểm định giá trị của nghiên cứu (13)

HUPH

Trang 19

1.3.2 Bộ câu hỏi về thái độ an toàn SAQ

Đây là công cụ được phát triển bởi Sexton và các đồng nghiệp, khảo sát về thái độ tập trung vào yếu tố môi trường làm việc an toàn và yêu cầu các NVYT trong nhóm chăm sóc, điều trị thể hiện quan điểm của họ về 6 lĩnh vực: Hiệu quả làm việc nhóm, môi trường làm việc, sự hài lòng, nhận thức của lãnh đạo, điều kiện làm việc và trạng thái tinh thần Bộ câu hỏi gồm 60 câu và sử dụng thang đo Likert để đo lường

Ưu điểm là công cụ được sử dụng rộng rãi và có tiêu chuẩn đánh giá chặt chẽ để đo lường văn hóa an toàn trong các tổ chức y tế Một trong những ưu điểm là nó tương đối ngắn, dễ hoàn thành và có thể sử dụng để theo dõi các thay đổi của tổ chức theo thời gian

Điểm yếu là các đánh giá về trạng thái căng thẳng trong bảng câu hỏi SAQ là không phù hợp và thể hiện góp ý tiêu cực vào việc xây dựng môi trường văn hóa an toàn (13)

1.3.3 Bảng khảo sát về thái độ an toàn của Viện cải tiến sức khỏe Hoa Kỳ (US Instistute of Health Improvement – IHI) và đại học Texas (Mỹ)

Đây là công cụ được phát triển bởi Viện cải tiến sức khỏe Hoa Kỳ và đại học Texas (Hoa Kỳ), khảo sát về thái độ và nhận thức của NVYT về cấu trúc an toàn và các quy trình về an toàn tại các bệnh viện

Ưu điểm là bảng khảo sát có độ tin cậy đạt yêu cầu, tỷ lệ phản hồi tốt, và có thể được sử dụng để theo dõi sự thay đổi mức độ VHATNB theo thời gian

Điểm yếu là bảng khảo sát không cung cấp tỷ lệ điểm riêng biệt cho các mục và không bao gồm các mục đánh giá một số yếu tố cốt lõi làm cơ sở cho môi trường an toàn (13)

1.3.4 Bảng khảo sát thái độ an toàn người bệnh trong các tổ chức sức khỏe của đại học Stanford (Mỹ)

Đây là công cụ được phát triển bởi đại học Stanford (Mỹ), khảo sát thái độ về ATNB tại các tổ chức y tế về 5 lĩnh vực: ATNB của tổ chức y tế, ATNB của khoa, quy trình

và quy định về ATNB, BCSC và các công cụ hỗ trợ, học tập về ATNB

HUPH

Trang 20

Ưu điểm là bộ công cụ có thể được sử dụng để khảo sát ở một loạt các nhân viên của

tổ chức y tế bao gồm cả NVYT và nhân viên khối hỗ trợ

Điểm yếu là bộ công cụ không cung cấp thông tin bao quát toàn diện về các vấn đề làm nền tảng cho VHATNB (13)

1.3.5 Bộ câu hỏi khảo sát văn hóa an toàn người bệnh HSOPSC

Đây là công cụ được phát triển bởi tổ chức nghiên cứu y tế và chất lượng Hoa Kỳ (AHRQ) sử dụng để đánh giá VHATNB trong bệnh viện

Ưu điểm là công cụ đánh giá VHATNB được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới vì

nó được phát triển với mục đích sử dụng dành riêng cho các bệnh viện Bộ công cụ có tính khả thi cao, có thể sử dụng được ở nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác nhau Đặc biệt đây là bộ công cụ khảo sát chung về tất cả các yếu tố liên quan đến VHATNB chứ không chỉ là khảo sát thái độ ATNB (14)

Tại Việt Nam, bộ câu hỏi HSOPSC đã được Việt hóa bởi PGS TS Tăng Chí Thượng

và cộng sự trong nghiên cứu khoa học cấp thành phố đã được nghiệm thu vào năm

2015 Phiên bản Việt hóa đã được AHRQ công nhận và là ngôn ngữ thứ 31 của bộ câu hỏi HSOPSC (15) Nhiều tác giả đã sử dụng bộ câu hỏi này để thực hiện các nghiên cứu tại các bệnh viện ở Việt Nam Vì vậy nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng bộ công cụ để thực hiện nghiên cứu khảo sát VHATNB của NVYT tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang năm 2021

Bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ gồm có 42 tiêu chí đánh giá 12 lĩnh vực có liên quan đến ATNB Sử dụng thang đo Likert có 5 cấp độ đánh giá, từ “rất không đồng ý”,

“không đồng ý”, “không biết”, “đồng ý” và “rất đồng ý” hoặc “không bao giờ”, “hiếm khi”, “đôi khi”, “thường xuyên”, “luôn luôn”và tương ứng điểm từ 1 đến 5 để đánh giá kết quả từng tiêu chí

12 lĩnh vực khảo sát được chia thành 3 nhóm chính:

- Nhóm 1: 7 lĩnh vực về VHATNB trong phạm vi khoa: NVYT làm việc theo ê kíp trong khoa (4 tiêu chí), quan điểm và hành động của người lãnh đạo về ATNB (4

HUPH

Trang 21

tiêu chí), học tập và cải tiến liên tục (3 tiêu chí), phản hồi và trao đổi về sai sót (3 tiêu chí), trao đổi cởi mở (3 tiêu chí), nhân lực (4 tiêu chí), không xử phạt khi có sai sót (3 tiêu chí)

- Nhóm 2: 3 lĩnh vực về VHATNB trong phạm vi bệnh viện: Hỗ trợ của người lãnh đạo cho ATNB (3 tiêu chí), NVYT làm việc theo ê kíp giữa các khoa (4 tiêu chí), bàn giao và chuyển bệnh (4 tiêu chí)

- Nhóm 3: 2 lĩnh vực về kết quả liên quan đến VHATNB: Nhận thức về VHATNB (4 tiêu chí), tần suất ghi nhận sai sót (3 tiêu chí)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng bộ công cụ HSOPSC của AHRQ vì những

lý do như sau: Đây là bộ công cụ có tính khả thi cao, được xây dựng để sử dụng cho các bệnh viện, được nhiều bệnh viện trên thế giới sử dụng, có thể so sánh kết quả giữa các nghiên cứu của các tác giả trong nước và trên thế giới, bộ công cụ đã được Việt hóa nên dễ dàng sử dụng trong quá trình thu thập khảo sát lấy số liệu (16)

1.4 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh

1.4.1 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh trên thế giới

Tại Mỹ, nghiên cứu về khảo sát đánh giá VHATNB năm 2012 của AHRQ thực hiện trên hơn 500.000 NVYT tại hơn 1000 bệnh viện Kết quả cho thấy 80% phản hồi tích cực về vấn đề NVYT hỗ trợ lẫn nhau, tôn trọng và làm việc theo ê kíp 75% phản hồi tích cực về vấn đề lãnh đạo xem xét các đề xuất của nhân viên để nâng cao ATNB, động viên khuyến khích nhân viên và không bỏ qua các vấn đề ATNB 72% phản hồi tích cực về vấn đề văn hóa học tập của bệnh viện từ những sai sót, sự cố đã đưa đến những thay đổi tích cực 72% phản hồi tích cực về vấn đề hỗ trợ quản lý ATNB Trong khi đó chỉ có 56% phản hồi tích cực về vấn đề đủ nhân sự làm việc và giờ làm việc

đảm bảo phù hợp trong cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế (17)

Cũng tại Mỹ, nghiên cứu về khảo sát đánh giá VHATNB năm 2018 của AHRQ thực hiện trên hơn 380.000 NVYT tại 630 bệnh viện Kết quả cho thấy phản hồi tích cực của 12 lĩnh vực VHATNB là 65% Trong đó 82% phản hồi tích cực về vấn đề làm việc tốt theo ê kíp, 80% phản hồi tích cực về vấn đề lãnh đạo bệnh viện tạo môi trường làm

HUPH

Trang 22

việc thúc đẩy ATNB, 72% phản hồi tích cực về văn hóa học tập của bệnh viện từ những sai sót, sự cố đã đưa đến những thay đổi tích cực Kết quả cho thấy một số vấn

đề cần cải thiện ở đa phần các bệnh viện như: Vấn đề không xử phạt khi xảy ra sai sót: Chỉ đạt 47% phản hồi tích cực, vấn đề bàn giao và chuyển bệnh: Chỉ đạt 48% phản hồi tích cực, vấn đề đủ nhân sự để làm việc: Chỉ đạt 53% phản hồi tích cực So sánh kết quả với dữ liệu khảo sát năm 2016 thực hiện tại 306 bệnh viện cho thấy kết quả: 13% bệnh viện có tỷ lệ phản hồi tăng 5% điểm hoặc tăng điểm ít nhất ở 7 lĩnh vực khảo sát 35% bệnh viện có tỷ lệ phản hồi tăng 5% điểm ở lĩnh vực không trừng phạt khi xảy ra sai sót 25% bệnh viện có tỷ lệ phản hồi giảm 5% điểm ở lĩnh vực nhân sự (18)

Trên thế giới thì có nhiều nghiên cứu được thực hiện tại nhiều quốc gia thuộc nhiều châu lục trên thế giới về khảo sát VHATNB Tại châu Á, một số nghiên cứu cho kết quả như sau: Nghiên cứu về VHATNB tại 42 bệnh viện ở Đài Loan do Chen I thực hiện năm 2010, cho thấy phản hồi tích cực cao nhất ở vấn đề NVYT làm việc theo ê kíp đạt 94%, phản hồi tích cực thấp nhất ở vấn đề nhân sự làm việc đạt 39% (19) Nghiên cứu về VHATNB tại các trung tâm y tế lớn ở Iran do Tabrizchi N và Sedaghat

M thực hiện năm 2012, cho thấy phản hồi tích cực cao nhất ở vấn đề làm việc theo nhóm giữa các khoa với nhau đạt 77%, phản hồi tích cực thấp nhất ở vấn đề văn hóa không buộc tội đạt 17% (20) Nghiên cứu VHATNB tại 32 bệnh viện ở Trung Quốc do Yanli Nie thực hiện năm 2013, cho thấy phản hồi tích cực trung bình là từ 36% đến 89% trong đó cao nhất ở các vấn đề làm việc theo ê kíp, văn hóa học tập của bệnh viện

từ những sai sót, sự cố đã đưa đến những thay đổi tích cực và văn hóa không trừng phạt (21) Như vậy là đã có sự khác biệt về VHATNB ở môi trường y tế của các quốc gia cùng châu lục Tương tự tại châu Âu, một số nghiên cứu cho kết quả như sau: Nghiên cứu về VHATNB tại bệnh viện Slovak do Veronika Mikusova thực hiện năm 2011, cho thấy phản hồi tích cực cao nhất ở vấn đề nhận thức về ATNB đạt 74%, phản hồi tích cực thấp nhất ở vấn đề làm việc theo nhóm giữa các khoa với nhau đạt 35% (22) Nghiên cứu về VHATNB tại 3 bệnh viện ở Slovenia do Andrej Robida thực hiện năm

2010, cho thấy phản hồi tích cực cao nhất ở vấn đề NVYT làm việc theo ê kíp và sự hỗ

HUPH

Trang 23

trợ của lãnh đạo trong cải tiến chất lượng ATNB, phản hồi tích cực thấp nhất ở vấn đề nhân sự làm việc và văn hóa không trừng phạt (23) Nghiên cứu VHATNB tại 180 bệnh viện ở Bỉ do Annemie Vlayen thực hiện từ 2007 đến 2012, cho thấy phản hồi tích cực thấp nhất ở vấn đề sự hỗ trợ của lãnh đạo, văn hóa không trừng phạt, bàn giao và chuyển bệnh giữa các khoa và làm việc nhóm giữa các khoa (24)

Qua các nghiên cứu tại các quốc gia ở các khu vực, các châu lục khác nhau trên thế giới, chúng ta có thể thấy có một số kết quả tương đồng ở các nghiên cứu về một số phản hồi tích cực cao ở các lĩnh vực như nhân viên làm việc theo ê kíp tại khoa, làm việc theo nhóm giữa các khoa và một số phản hồi tích cực thấp ở các lĩnh vực như nhân sự làm việc Bên cạnh đó cũng có một số sự khác biệt rõ rệt ở phản hồi giữa nhiều nghiên cứu về các lĩnh vực như văn hóa không buộc tội, trừng phạt, sự hỗ trợ của lãnh đạo, tần suất báo cáo sự cố, trao đổi thông tin cởi mở và phản hồi và trao đổi về sự cố

1.4.2 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại Việt Nam

Năm 2012, tác giả Tăng Chí Thượng đã thực hiện nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam

sử dụng bộ công cụ khảo sát VHATNB được thực hiện tại bệnh viện Nhi đồng I với đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là tất cả các bác sĩ, điều dưỡng làm việc tại khoa khám

và các khoa điều trị Kết quả cho thấy phản hồi tích cực trung bình trong nghiên cứu là 69% Trong đó phản hồi tích cực cao ở các vấn đề: Làm việc theo ê kíp đạt 82%, sự ủng hộ của lãnh đạo đạt 83,6%, phản hồi, trao đổi về lỗi đạt 71,8%, văn hóa học tập của bệnh viện từ những sai sót, sự cố đã đưa đến những thay đổi tích cực đạt 90% Ngược lại phản hồi tích cực thấp ở các vấn đề: Nhận thức của NVYT về VHATNB đạt 67%, số lượng BCSC đạt 64%, làm việc nhóm giữa các khoa đạt 61%, bàn giao và vận chuyển người bệnh đạt 57%, trao đổi thông tin thoải mái đạt 55%, nhân sự đạt 52% và văn hóa không trừng phạt đạt 51% (25)

Năm 2016, tác giả Tăng Chí Thượng tiếp tục nghiên cứu khảo sát về VHATNB ở 43 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh với 1379 NVYT Kết quả cho thấy tỉ lệ phản hồi tích cực trung bình là 78,5% Trong đó phản hồi tích cực cao ở các vấn đề: Làm việc theo ê kíp đạt 96,3%, sự ủng hộ của lãnh đạo đạt 94,4%, văn hóa học tập của bệnh viện

HUPH

Trang 24

từ những sai sót, sự cố đã đưa đến những thay đổi tích cực đạt 93,9%, sự hỗ trợ của lãnh đạo đạt 91%, nhận thức của NVYT về VHATNB đạt 79%, phản hồi, trao đổi về lỗi đạt 83,7%, làm việc nhóm giữa các khoa đạt 85,1% và không có vấn đề nào có phản hồi tích cực dưới 50% (15)

Các nghiên cứu khác về VHATNB được thực hiện ở các bệnh viện Từ Dũ (2015), bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, Bến Tre (2017), Trung tâm Y tế huyện Lai Vung, Đồng Tháp (2018), bệnh viện Đống Đa (2019) có phản hồi tích cực trung bình 12 lĩnh vực từ 34,7% đến 96,4% Trong đó những lĩnh vực có phản hồi tích cực cao ở hầu hết các nghiên cứu là làm việc theo ê kíp (90% - 96,3%), sự hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện (82% - 96,4%), quan điểm và hành động của lãnh đạo khoa về ATNB (80,5% - 90%), học tập và cải tiến liên tục (85% - 93,9%) Ngoài ra, các lĩnh vực có phản hồi tích cực thấp, cần cải thiện ở hầu hết các nghiên cứu là cởi mở thông tin về sai sót (34,7% - 60%), nhân sự (51% - 64%), bàn giao và chuyển bệnh (56,9% - 63%), không trừng phạt khi sai sót (41% - 61%) (26-29)

Hiện nay nhiều bệnh viện tại Việt Nam bao gồm cả bệnh viện nhà nước và bệnh viện tư nhân đã có thực hiện các nghiên cứu khảo sát về VHATNB Qua đó có thể thấy được sự quan tâm từ phía các nhà quản lý bệnh viện đã nhận thức được tầm quan trọng của VHATNB trong môi trường y tế Các nghiên cứu đã xác định được xem lĩnh vực nào của VHATNB nhận được tỷ lệ phản hồi tích cực cao và thấp từ NVYT qua đó giúp cho các nhà quản lý bệnh viện có hướng khắc phục và duy trì để nâng cao VHATNB tại cơ sở y tế của mình Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy phản hồi tích cực chung của 12 lĩnh vực đạt từ khoảng 65% trở lên, đây là con số đáng khích lệ Trong đó các phản hồi tích cực cao ở các lĩnh vực nhân viên làm việc theo ê kíp tại khoa, làm việc theo nhóm giữa các khoa và sự quan tâm của lãnh đạo, và các phản hồi tích cực thấp ở các lĩnh vực nhân sự làm việc, văn hóa không buộc tội, trừng phạt và tần suất BCSC

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh

1.5.1 Đặc điểm của nhân viên y tế

Tuổi, giới tính của nhân viên y tế

HUPH

Trang 25

Một số nghiên cứu cho kết quả tuổi và giới tính của NVYT có mối liên quan đến VHATNB Cụ thể là nghiên cứu của Fadi El-Jardali năm 2014 tại Ả Rập Saudi cho kết quả là phản hồi tích cực về VHATNB cao hơn ở NVYT có độ tuổi từ 46 tuổi trở lên (30) Và nghiên cứu tại bệnh viện Trưng Vương cho kết quả là phản hồi tích cực về VHATNB ở NVYT là nữ giới cao hơn so với VHATNB là nam giới (9)

Chức danh nghề nghiệp của nhân viên y tế

Một số nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới cho thấy có mối liên quan giữa chức danh nghề nghiệp của NVYT và VHATNB (15, 31) Cụ thể NVYT là điều dưỡng

có đánh giá mức độ VHATNB hơn so với bác sĩ Kết quả trên có được là do điều dưỡng dành nhiều thời gian chăm sóc người bệnh hơn so với bác sĩ, và công việc chính của điều dưỡng là thực hành trực tiếp trên người bệnh nên họ liên quan trực tiếp trong vấn đề ATNB (27, 29)

Thâm niên công tác của nhân viên y tế

Một số nghiên cứu cho kết quả có mối liên quan giữa thâm niên công tác của NVYT

và VHATNB (30, 32) Những NVYT có thâm niên công tác lâu hơn có phản hồi tích cực cao hơn (30) Những người có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên có tỷ lệ BCSC nhiều hơn và đánh giá mức độ VHATNB cao hơn (30, 33)

Tính chất công việc của nhân viên y tế

Một số nghiên cứu cho thấy NVYT tiếp xúc trực tiếp với người bệnh có đánh giá mức độ VHATNB cao hơn so với NVYT không tiếp xúc trực tiếp với người bệnh (27, 34)

1.5.2 Các yếu tố quản lý của bệnh viện

Sự hỗ trợ của lãnh đạo về an toàn người bệnh

Lãnh đạo bệnh viện có vai trò quan trọng và quyết định góp phần nâng cao VHATNB tại bệnh viện Vai trò của người lãnh đạo thể hiện ở các mặt có liên quan đến các yếu tố vận hành bệnh viện, công tác chuyên môn, quan tâm đến nhân viên, trong mối quan hệ tương tác giữa NVYT Sự quan tâm của lãnh đạo có vai trò quyết định trực tiếp đến những cảm xúc tích cực và tiêu cực của nhân viên và quyết định sử

HUPH

Trang 26

dụng các mô hình chăm sóc và điều trị của NVYT, cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị của người bệnh Cả 2 yếu tố kể trên ảnh hưởng trực tiếp đến VHATNB tại bệnh viện đó (35)

Các nghiên cứu cho thấy lãnh đạo là yếu tố đóng vai trò quan trọng khi vừa thúc đẩy

và vừa kìm hãm ATNB Người lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực khi làm việc với nhân viên giúp họ tìm ra ưu nhược điểm của mỗi cá nhân Ngược lại nhiều NVYT cho rằng người lãnh đạo có thái độ không quan tâm hoặc ảnh hưởng không tốt đối với các vấn

đề liên quan đến ATNB, điều này có thể tạo rào cản với VHATNB (36) Các nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của người lãnh đạo trong việc tạo bầu không khí trong môi trường làm việc thoải mái và cởi mở, khuyến khích việc BCSC tự nguyện và học hỏi, rút ra bài học kinh nghiệm từ những sai sót (37, 38) Đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò của người lãnh đạo trong việc định hướng và dẫn dắt nhân viên nhằm mục tiêu hướng đến thực hành ATNB (39, 40)

Báo cáo sự cố và văn hóa không trừng phạt

Một số nghiên cứu cho thấy BCSC là yếu tố sẽ tác động tích cực đến VHATNB Việc lo ngại không dám báo cáo, lên tiếng cảnh báo nguy cơ các sự cố có thể gây trở ngại cho VHATNB Lý do không thực hiện BCSC thường là do sợ hãi, sợ bị phạt lỗi đối với sai sót (41) Cần khuyến khích nhân viên BCSC, thông qua đó rút ra các bài học có tác động tích cực đến cải thiện ATNB

Trong các nghiên cứu xác định 3 yếu tố chính cho VHATNB là văn hóa môi trường làm việc công bằng, văn hóa BCSC và văn hóa học hỏi, rút kinh nghiệm từ sai sót Như vậy hệ thống BCSC giúp tìm ra thông tin có giá trị để giải quyết các lỗ hỏng trong hệ thống vận hành và quy trình chuyên môn, mang lại cơ hội cải thiện môi trường VHATNB Một môi trường làm việc không xử phạt các sai sót của nhân viên giúp họ

có được tâm lý thoải mái và tự tin hơn trong việc BCSC tự nguyện (29) Ngược lại nếu chỉ quy trách nhiệm người trực tiếp gây ra sự cố sẽ dẫn đến tâm lý sợ hãi trong việc báo cáo, khó có thể tạo không khí thoải mái để nhân viên BCSC tự nguyện, điều đó ảnh hưởng không tốt đến VHATNB (16)

HUPH

Trang 27

1.5.3 Các yếu tố môi trường làm việc

Nhân sự

Các nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu hụt nhân sự làm việc trong cơ sở y tế ảnh hưởng không tốt đến VHATNB Khi mà NVYT phải làm việc nhiều hơn hoặc thậm chí quá tải công suất làm việc thì thực hành ATNB sẽ thấp hơn Như vậy chỉ khi đủ nhân

sự làm việc thì VHATNB mới có thể được đảm bảo và cải thiện Nhân sự làm việc đủ được xem là một trong những yếu tố đảm bảo sự ATNB Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy đủ nhân sự làm việc sẽ giúp giảm thiểu khối lượng công việc và tình trạng căng thẳng và mệt mỏi cho nhân viên và giúp cho nhân viên hoàn thành công việc chính xác và an toàn hơn (42, 43)

Các yếu tố khác

Sự đầy đủ và sẵn sàng của các yếu tố khác bao gồm hệ thống vận hành, quy trình chuyên môn, trang thiết bị, vật tư y tế, môi trường làm việc, công nghệ thông tin, và biểu mẫu, hồ sơ bệnh án tại các bệnh viện là những yếu tố chính để đảm bảo ATNB

(40, 44)

1.6 Thông tin về Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang

BV ĐKQT Vinmec Nha Trang là BV ĐKQT thứ 4 của hệ thống Y khoa Vinmec Bệnh viện hoạt động từ tháng 04 năm 2016, vận hành theo tiêu chuẩn của hệ thống Y khoa Vinmec với trang thiết bị được đầu tư hiện đại và đồng bộ

Bệnh viện được xây dựng với kết cấu là tòa nhà 8 tầng nổi và 1 tầng hầm Quy mô

150 giường bệnh, 1 giường bệnh/1 phòng bệnh Bệnh viện có ký kết các chương trình hợp tác chuyên môn với các bệnh viện trong hệ thống Y khoa Vinmec, bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay bệnh viện có tổng số cán bộ nhân viên (CBNV): 387 Bao gồm: 51 bác sĩ,

16 dược sĩ, 144 điều dưỡng, 38 nữ hộ sinh, 17 kỹ thuật viên và 121 CBNV các bộ phận khối vận hành hỗ trợ

Với tầm nhìn “Vinmec cam kết phát triển hệ thống y tế hàn lâm vươn tầm quốc tế thông qua những nghiên cứu đột phá, nhằm mang lại chất lượng điều trị xuất sắc và

HUPH

Trang 28

dịch vụ chăm sóc hoàn hảo” BV ĐKQT Vinmec Nha Trang luôn đặt tiêu chí chất lượng và ATNB lên hàng đầu trong tất cả dịch vụ chăm sóc và điều trị người bệnh Chính vì vậy VHATNB luôn là một vấn đề được quan tâm và triển khai đến toàn thể CBNV của BV ĐKQT Vinmec Nha Trang

Trong năm 2020, hệ thống bệnh viện Vinmec nói chung và BV ĐKQT Vinmec Nha Trang đã triển khai chiến dịch “SPEAK UP 2020 – Lên tiếng vì an toàn người bệnh và nhân viên y tế” Kết quả chiến dịch này đã xác định được 3 vấn đề cần cải thiện chất lượng của hệ thống y tế Vinmec và đã được ban lãnh đạo bệnh viện Vinmec phê duyệt triển khai và tăng số lượng BCSC mức 0 lên 350%, mức 1 lên 200% trong thời gian diễn ra chiến dịch trên toàn hệ thống bệnh viện Vinmec

HUPH

Trang 29

1.7 Khung lý thuyết

Khung lý thuyết được xây dựng dựa trên bộ công cụ HSOPSC của AHRQ và tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB (21) thuộc ba nhóm là nhóm đặc điểm của ĐTNC, nhóm yếu tố quản lý của bệnh viện và nhóm yếu tố môi trường làm việc

Đặc điểm của đối tượng

nghiên cứu:

- Tuổi, giới tính

- Chức danh nghề nghiệp

- Thâm niên công tác

- Đối tượng trực tiếp làm công

tác chăm sóc, điều trị

Yếu tố quản lý của bệnh viện

- Sự hỗ trợ của lãnh đạo

- Báo cáo sự cố

- Văn hóa không trừng phạt

Yếu tố môi trường làm việc

- Nhân sự

- Môi trường làm việc

- Trang thiết bị, cơ sở vật chất

Văn hóa an toàn người bệnh

1 Nhân viên y tế làm việc theo ê kíp trong khoa

2 Quan điểm và hành động của người lãnh đạo về an toàn người bệnh

3 Học tập và cải tiến liên tục

4 Hỗ trợ của người lãnh đạo về an toàn người bệnh

5 Nhận thức về văn hóa an toàn người

6 Phản hồi và trao đổi về sai sót

7 Trao đổi cởi mở

8 Tần suất ghi nhận sai sót

9 Nhân viên y tế làm việc theo ê kíp giữa các khoa

10 Nhân sự

11 Bàn giao và chuyển bệnh

12 Không xử phạt khi có sai sót

HUPH

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng

NVYT là bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên, dược sĩ đang công tác BV

ĐKQT Vinmec Nha Trang tại thời điểm nghiên cứu

Tiêu chí chọn

- NVYT có thời gian làm việc tại bệnh viện ít nhất 6 tháng

Tiêu chí loại

- Từ chối tham gia nghiên cứu

- NVYT đang trong thời gian đi đào tạo ngoại viện

- NVYT đang trong thời gian nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài hạn, nghỉ không lương

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính

- Giám đốc bệnh viện

- Chuyên viên phòng quản lý chất lượng

- Trưởng phòng điều dưỡng

- Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp

- NVYT đã tham gia cấu phần định lượng

Tiêu chí loại: Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu là từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 05 năm 2021 tại BV

ĐKQT Vinmec Nha Trang

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

Nghiên cứu định lượng thông qua hình thực phát vấn được thực hiện trước với mục tiêu mô tả thực trạng VHATNB tại bệnh viện Nghiên cứu định tính thông qua hình

HUPH

Trang 31

thức phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) được thực hiện sau với mục tiêu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB tại bệnh viện

2.4 Mẫu nghiên cứu

2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu: Cỡ mẫu định lượng được tính theo công thức tính mẫu cho 1 tỷ lệ

n= 𝑍(1−α/2)

𝑑2Trong đó: n là số NVYT tối thiểu cần cho nghiên cứu

Z(1 - α/2) = 1,96 với độ tin cậy 95%

p = Tỷ lệ ước tính của NVYT phản hồi tích cực về VHATNB, lấy p = 0,65 Dựa vào kết quả 12 lĩnh vực VHATNB của nghiên cứu “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh

và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện truyền máu huyết học, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019” của tác giả Tô Thị My Phương (45)

d là sai số dự kiến 7%, d = 0,07

Từ công thức, ta tính được cỡ mẫu là 179

Chọn mẫu: Cỡ mẫu trong nghiên cứu này 179 Theo hướng dẫn của HSOPSC (7), với những cơ sở y tế có số NVYT dưới 500 thì sẽ lấy mẫu toàn bộ với mong muốn ít nhất có 50% NVYT sẽ điền phiếu đầy đủ cho nghiên cứu Tổng số NVYT của bệnh viện là 266 vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi quyết định lấy mẫu toàn bộ Trên thực tế, nhóm nghiên cứu đã thu thập số liệu từ 240 NVYT Có 26 NVYT không có trong nghiên cứu này do sau khi tất cả NVYT tham gia thực hiện phiếu khảo sát thì nhóm nghiên cứu thu được 4 phiếu trống hoặc chỉ điền thông tin cá nhân, 20 phiếu có kết quả trả lời giống nhau ở tất cả các nội dung trong khảo sát (đặc biệt các nội dung mang ý nghĩa tiêu cực), và 2 phiếu không đủ điều kiện hoàn thành khảo sát

Chọn mẫu: Lấy mẫu toàn bộ

2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính

Cỡ mẫu và chọn mẫu

HUPH

Trang 32

Phỏng vấn sâu: Chọn mẫu có chủ đích với đại diện nhóm lãnh đạo bệnh viện (Giám đốc bệnh viện), đại diện nhóm bác sĩ (Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp), đại diện nhóm điều dưỡng (Trưởng phòng điều dưỡng) và đại diện nhóm quản lý chất lượng bệnh viện (Chuyên viên phòng quản lý chất lượng)

Thảo luận nhóm: Nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện 2 cuộc thảo luận nhóm Chọn mẫu có chủ đích với đại diện bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng/nữ hộ sinh/ kỹ thuật viên

Bảng 2 1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu định tính

Phương pháp phỏng vấn sâu

1 Đại diện Ban lãnh đạo Giám đốc bệnh viện

2 Đại diện nhóm bác sĩ Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp

3 Đại diện nhóm điều dưỡng Trưởng phòng điều dưỡng

4 Đại diện nhóm quản lý chất

lượng bệnh viện

Chuyên viên quản lý chất lượng bệnh viện

Phương pháp thảo luận nhóm

7 Nhóm 1: NVYT tại 4 khoa lâm

sàng có điều trị người bệnh nội

trú: Nội tổng hợp và khám

bệnh, Ngoại tổng hợp, Sản phụ

khoa và Nhi – Sơ sinh

Nhóm gồm 8 NVYT: 2 bác sĩ, 1 dược sĩ, 3 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh và 1 kỹ thuật viên

8 Nhóm 2: NVYT tại 4 khoa lâm

sàng không có điều trị người

bệnh nội trú: Hồi sức cấp cứu,

xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh

và dược

Nhóm gồm 8 NVYT: 1 bác sĩ, 1 dược sĩ, 3 điều dưỡng, 2 nữ hộ sinh và 1 kỹ thuật viên

HUPH

Trang 33

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu định lượng

Công cụ thu thập số liệu định lượng sử dụng bộ khảo sát về ATNB đã được chuẩn hóa và công bố năm 2015 tại Việt Nam (16) Bộ công cụ được thử nghiệm trên 10 NVYT tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang và được chỉnh sửa phần các thông tin cá nhân của NVYT trước chính thức được sử dụng để thu thập số liệu Kết quả thu thập thử nghiệm đã bị loại bỏ, không đưa vào trong xử lý và phân tích cùng các kết quả nghiên cứu

Công cụ thu thập số liệu định tính

Bảng câu hỏi PVS và TLN định tính được tác giả xây dựng trên cơ sở dựa vào mục tiêu nghiên cứu và khung lý thuyết (phụ lục 2, 3,4 và 5)

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu định lượng: Bằng hình thức phát vấn

Nhóm nghiên cứu lên kế hoạch thực hiện khảo sát và xin ý kiến đồng ý phê duyệt từ ban Giám đốc bệnh viện cho phép thực hiện khảo sát tại bệnh viện, sau đó nhóm nghiên cứu tiến hành gặp mặt trao đổi về kế hoạch triển khai khảo sát với các bác sĩ trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa

Nhóm nghiên cứu tổ chức cuộc họp với sự tham gia của các bác sĩ trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa để thông tin về nội dung mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn cách thức triển khai thực hiện bảng khảo sát văn hóa an toàn Nhóm nghiên cứu gửi phiếu khảo sát về các khoa để hỗ trợ thu thập số liệu Danh sách nhân viên tham gia khảo sát nhóm nghiên cứu dựa vào danh sách CBNV bệnh viện do phòng nhân sự cung cấp và dựa vào tiêu loại để lập ra danh sách nhân viên tham gia nghiên cứu ở từng khoa

Các NVYT sau khi được thông tin về nghiên cứu từ bác sĩ trưởng khoa, điều dưỡng trưởng khoa, xác nhận đồng ý tham gia nghiên cứu thì tiến hành thực hiện hoàn thành

HUPH

Trang 34

phiếu khảo sát VHATNB Các phiếu khảo sát sau khi được hoàn thành được thu thập lại và gửi về nhóm nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu định tính

Nhóm nghiên cứu tiến hành liên hệ với các ĐTNC định tính theo chủ đích, xác nhận việc đồng ý tham gia khảo sát và đặt hẹn thời gian và địa điểm cụ thể để tiến hành thực hiện khảo sát

Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi PVS, TLN đã được xây dựng để tiến hành khảo sát từng đối tượng Thời gian mỗi cuộc PVS, TLN diễn ra khoảng từ 30 phút đến

45 phút Nhóm nghiên cứu ghi chép lại các ý chính trong quá trình PVS, TLN và có ghi âm lại cuộc PVS, TLN khi được NVYT đồng ý

HUPH

Trang 35

2.5.3 Quy trình thu thập số liệu

Sơ đồ: Quy trình thu thập số liệu

Lên kế hoạch về nghiên cứu và xin ý đồng ý phê duyệt từ ban Giám đốc

bệnh viện

Tổ chức họp với sự tham gia của bác sĩ trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa để thông tin về nội dung mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn cách thức triển khai thực

hiện khảo sát

Phát phiếu khảo sát về các khoa để hỗ

trợ thu thập số liệu

Hoàn thành phiếu khảo sát

Nhân viên y tế đồng ý tham gia

Trưởng phòng điều dưỡng, Chuyên

viên quản lý chất lượng

Thảo luận nhóm: Nhóm 1: NVYT tại 4 khoa lâm sàng có điều trị người bệnh nội trú và nhóm 2: NVYT tại 4 khoa lâm sàng không có điều trị

người bệnh nội trú Liên hệ và sắp xếp thời gian

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiến hành phỏng vấn sâu Tiến hành thảo luận nhóm

Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính

HUPH

Trang 36

2.6 Các biến số nghiên cứu

Biến số cho nghiên cứu định lượng (phụ lục 6)

Nhóm biến số đặc điểm chung của NVYT: Tuổi, giới tính, khoa/phòng làm việc, thâm niên công tác, thời gian làm việc trong tuần, chức danh công tác, yếu tố có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh

Nhóm biến số về VHATNB: Gồm 12 lĩnh vực VHATNB, bao gồm: NVYT làm việc theo ê kíp trong khoa, quan điểm và hành động của người lãnh đạo về ATNB, học tập

và cải tiến liên tục, hỗ trợ của người lãnh đạo về ATNB, nhận thức về VHATNB, phản hồi và trao đổi về sai sót, trao đổi cởi mở, tần suất ghi nhận sai sót, NVYT làm việc theo ê kíp giữa các khoa, nhân sự, bàn giao và chuyển bệnh, không xử phạt khi có sai sót

Kết quả đánh giá mức độ VHATNB: Mức độ ATNB của khoa và số lượng BCSC

Chủ đề nghiên cứu định tính

Một số yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB:

- Đặc điểm của NVYT

- Yếu tố quản lý của bệnh viện

- Yếu tố môi trường làm việc

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá

Theo hướng dẫn của HSOPSC (7), mỗi nội dung trong khảo sát được đo lường bằng thang điểm Likert có 5 mức độ đánh giá với điểm tăng dần từ 1 điểm đến 5 điểm

Ở phần A, B, F đánh giá 12 lĩnh vực VHATNB, các nội dung có 5 mức độ trả lời:

1 “Rất không đồng ý” tương ứng 1 điểm

2 “Không đồng ý” tương ứng 2 điểm

3 “Không biết” tương ứng 3 điểm

4 “Đồng ý” tương ứng 4 điểm

5 “Rất đồng ý” tương ứng 5 điểm

HUPH

Trang 37

Ở phần C, D đánh giá tần suất BCSC và mức độ ATNB, các nội dung có 5 tần suất trả lời:

1 “Không bao giờ” tương ứng 1 điểm

2 “Hiếm khi ” tương ứng 2 điểm

3 “Đôi khi” tương ứng 3 điểm

4 “Thường xuyên” tương ứng 4 điểm

5 “Luôn luôn” tương ứng 5 điểm

Các nội dung có ý nghĩa ngược ở các phần A, B, C, F bao gồm A5, A8, A10, A12, A16, A17, B3, B4, C6, F2, F3, F5, F6, F7, F11, F14 Các nội dung có ý nghĩa ngược được mã hóa thêm ký tự R, khi nhập liệu sẽ tính điểm ngược lại

Điểm trung bình lĩnh vực: Các điểm của từng nội dung sẽ được cộng lại và tính ra điểm trung bình lĩnh vực

Phần E: Mức độ ATNB của khoa: Có cách tính điểm như sau:

A “Xuất sắc” tương ứng 5 điểm

B “Rất tốt” tương ứng 4 điểm

C “Chấp nhận được” tương ứng 3 điểm

D “Kém” tương ứng 2 điểm

E “Không đạt” tương ứng 1 điểm

Các kết quả đánh giá được phân thành 2 nhóm sau:

1 Đáp ứng chưa tích cực: Nếu có câu trả lời là “rất không đồng ý”/ “không bao giờ” hoặc “không đồng ý”/ “hiếm khi”

2 Đáp ứng tích cực: Nếu có câu trả lời là “rất đồng ý”/ “luôn luôn” hoặc

“đồng ý”/ “thường xuyên”

Mức độ chung về VHATNB: Trung bình điểm của 12 lĩnh vực (30, 37)

3 Tỷ lệ phản hồi tích cực từ 75% trở lên: Đánh giá VHATNB đạt mức tốt

4 Tỷ lệ phản hồi tích cực từ 50% đến 75%: Đánh giá VHATNB đạt mức trung bình

5 Tỷ lệ phản hồi tích cực dưới 50%: Đánh giá VHATNB đạt mức kém

HUPH

Trang 38

2.8 Phương pháp phân tích số liệu

2.8.1 Phân tích số liệu định lượng

Kết quả từ 266 phiếu khảo sát thu thập được, nhóm nghiên cứu tiến hành làm sạch trước khi nhập liệu Cụ thể, nhóm nghiên cứu kiểm tra từng phiếu khảo sát trong tổng

số 266 phiếu thu về, loại bỏ 26 phiếu khảo sát không đạt yêu cầu bao gồm 4 phiếu trống hoặc chỉ điền thông tin cá nhân, 20 phiếu có kết quả trả lời giống nhau ở tất cả các nội dung trong khảo sát (đặc biệt các nội dung mang ý nghĩa tiêu cực) vì không thể cho kết quả trả lời giống nhau ở tất cả các nội dung (bao gồm các nội dung mang ý nghĩa tích cực và tiêu cực) trong khảo sát, việc này thể hiện người tham gia khảo sát chưa thực sự nghiêm túc trong việc thực hiện đánh giá phiếu khảo sát VHATNB dẫn đến có thể làm sai lệch kết quả nghiên cứu, và 2 phiếu không đủ điều kiện hoàn thành khảo sát (chưa trả lời đầy đủ tất cả các nội dung trong phiếu khảo sát)

Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ công cụ nhập dữ liệu và phân tích trên ứng dụng Microsoft Excel do AHRQ phát triển là Hospital Survey Excel Tool 1.8 Kết hợp với

sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích các kết quả nghiên cứu

Hospital Survey Excel Tool 1.8 là bộ xử lý số liệu được AHRQ phát triển năm 2018 Nhóm nghiên cứu sử dụng Hospital Survey Excel Tool 1.8 để tính toán cho biết các kết quả về đặc điểm nhân khẩu học của ĐTNC, các kết quả đo lường tổng hợp về tỷ lệ phản hồi tích cực 12 lĩnh vực VHATNB, tỷ lệ phản hồi tích cực chung về VHATNB, tổng hợp kết quả về số lượng và tần suất thực hiện BCSC, đánh giá mức độ văn hóa an toàn của BV ĐKQT Vinmec Nha Trang Ngoài ra, nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 thực hiện các kiểm định independent – Samples T test, kiểm định One way Anova để phân tích các mối liên quan giữa VHATNB với đặc điểm xã hội học và nghề nghiệp của NVYT BV ĐKQT Vinmec Nha Trang bao gồm giới tính, nhóm tuổi, chức danh nghề nghiệp, thâm niên công tác và yếu tố tiếp xúc trực tiếp với người bệnh

HUPH

Trang 39

2.8.2 Phân tích số liệu định tính

Kết quả nghiên cứu định tính được tổng hợp theo phương pháp mã hóa từng chủ đề của nội dung của các cuộc PVS và TLN Nội dung của các cuộc PVS và TLN được nhóm nghiên cứu mở băng, ghi chép lại và được tiến hành mã hóa, tóm tắt tổng hợp các nội dung chính và sắp xếp thành các tiểu mục chủ đề vào các bảng Những ý kiến đại diện được chọn để trích dẫn minh họa trong phần phân tích kết quả nghiên cứu

2.9 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng (số 81/2021/YTCC-HD3) và Hội đồng Y đức của BV ĐKQT Vinmec Nha Trang (cuộc họp Hội đồng chuyên môn và Y đức bệnh viện tháng

03/2021) thông qua

ĐTNC được giải thích về nội dung và mục đích của nghiên cứu trước khi thực hiện

khảo sát, và khảo sát được thực hiện với sự đồng ý của ĐTNC

Các kết quả và thông tin thu thập được từ nghiên cứu được sử dụng cho mục đích

nghiên cứu, không sử dụng cho mục đích khác

Nội dung và kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho ban Giám đốc BV ĐKQT Vinmec Nha Trang sau khi kết thúc nghiên cứu Kết quả được sử dụng để đánh giá mức độ ATNB tại BV ĐKQT Vinmec Nha Trang và từ đó có đề xuất các chương trình cải tiến chất lượng trong kiểm soát VHATNB tại bệnh viện

HUPH

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong số 266 phiếu khảo sát bằng hình thức phát vấn được phát ra, nhóm nghiên cứu thu về được 266 phiếu Sau khi nhóm nghiên cứu kiểm tra lại toàn bộ phiếu khảo sát

và loại bỏ các phiếu không đạt yêu cầu, nhóm nghiên cứu có được 240 phiếu khảo sát đạt yêu cầu để đưa vào phân tích kết quả

3.1 Đặc điểm chung của nhân viên y tế

Bảng 3 1 Thông tin cá nhân của nhân viên y tế

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w