ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở hành nghề y ngoài công lập có GPHĐ trên địa bàn quận thuộc diện quản lý tại thời điểm nghiên cứu
- Chủ phòng khám chữa bệnh tại các cơ sở HNYNCL trên địa bàn quận thuộc diện quản lý theo phân cấp tại thời điểm nghiên cứu
- Cán bộ tham gia quản lý, thanh tra HNYNCL
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013
- Quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội.
Thiết kế nghiên cứu
- Theo thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Phương pháp chọn mẫu
Chúng tôi đã chọn mẫu theo phương pháp thống kê không xác suất, bao gồm toàn bộ 123 cơ sở HNYNCL có GPHĐ trong quận Tuy nhiên, chúng tôi loại trừ 2 bệnh viện tư nhân và các phòng chẩn trị y học cổ truyền do tiêu chí đánh giá của các cơ sở này yêu cầu chi tiết hơn và khác biệt so với các loại hình khác, điều mà trong khuôn khổ thời gian và nhân lực của nghiên cứu này không thể thực hiện.
- Chủ phòng KCB tại các cơ sở HNYNCL để phỏng vấn
- Cán bộ tham gia quản lý, thanh tra HNYNCL
Phỏng vấn sâu 05 người là chủ phòng khám - bác sĩ KCB y ngoài công lập và
03 cán bộ thanh tra - kiểm tra trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu:
Bài viết mô tả việc thực hiện các quy định về hành nghề y tế như cơ sở hạ tầng, nhân sự, trang thiết bị và quy chế chuyên môn, nhằm đánh giá sự tuân thủ của các cơ sở HNYNCL Bảng kiểm được thiết kế dựa trên các văn bản pháp quy liên quan, bao gồm Thông tư 41/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế và Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Việc đánh giá được thực hiện thông qua quan sát, sao chép và hồi cứu số liệu từ các phụ lục 2, 3, 4.
Phiếu phỏng vấn sâu dành cho chủ phòng khám chữa bệnh bao gồm các nội dung chính như thông tin chung và việc tìm hiểu các yếu tố liên quan đến việc chấp hành các quy định HNYNCL, sử dụng bộ câu hỏi được trình bày trong phụ lục 5.
- Phỏng vấn trực tiếp chủ phòng khám chữa bệnh tại các cơ sở HNYNCL trên địa bàn quận (dùng bộ câu hỏi- phụ lục 6)
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ thanh tra, quản lý trên địa bàn quận (dùng bộ câu hỏi- phụ lục 7)
2.5.2 Cách tổ chức thu thập số liệu
B ướ c 1 : Xây dựng thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu
Xây dựng bộ câu hỏi là quá trình mà học viên nghiên cứu tạo ra các câu hỏi dựa trên các quy định hành chính và chuyên môn của các cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời tham khảo thêm một số nội dung từ các nghiên cứu khác liên quan đến lĩnh vực này.
Thử nghiệm hoàn thiện công cụ nghiên cứu bằng cách điều tra 10 cơ sở HNYNCL sau khi bộ câu hỏi được xây dựng xong Nội dung bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa cho phù hợp trước khi tiến hành in ấn phục vụ cho tập huấn và điều tra.
B ướ c 2 : Tập huấn nội dung nghiên cứu
- Đối tượng tập huấn: tổng số 18 điều tra viên: Trưởng trạm y tế phường, cán bộ phòng y tế quận, học viên nghiên cứu
+ Mục đích cuộc điều tra
+ Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn và làm việc với cộng đồng
Kỹ năng quan sát kiểm tra theo tiêu chí của quy định hành nghề
+ Hướng dẫn học viên lớp tập huấn điều tra thử tại các cơ sở hành nghề
- Thời gian, địa điểm; 01 ngày tại Phòng Y tế quận Hoàn Kiếm
B ướ c 3 : Điều tra, giám sát
- Sau khi tập huấn, nhóm nghiên cứu nhận danh sách từng phòng khám và trao đổi kế hoạch làm việc
Các nhóm sẽ nhận bảng biểu mẫu và kế hoạch điều tra Các điều tra viên sẽ đến địa điểm điều tra, tự giới thiệu với đại diện chủ cơ sở, và giải thích mục đích, ý nghĩa cũng như quy trình nghiên cứu.
+ Trước tiên, những người này được mời tham gia vào nghiên cứu Nếu họ đồng ý, điều tra viên sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn
+ Sau khi phỏng vấn xong, điều tra viên tiến hành quan sát theo bảng kiểm và điền đầy đủ thông tin vào bảng kiểm theo quy định.
Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng tuân thủ quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y ngoài công lập
STT Tên biến Định nghĩa Công cụ thu thập
Là người đứng tên trong giấy phép hoạt động (GPHĐ) của cơ sở
2 Chứng chỉ hành nghề Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định
Bảng kiểm, xem giấy phép
Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện hoạt động theo quy định
4 Lĩnh vực hành nghề Là loại hình khám chữa bệnh của cơ sở được cấp phép theo giấy phép hoạt động (VD: PK chuyên khoa nội, PKCKRHM…)
Bảng kiểm, xem giấy phép
2 Thực hiện các quy định về nhân sự
(theo phạm vi hành nghề)
Là bằng cấp chuyên môn cao nhất của những người tham gia hoạt động khám chữa bệnh trong cơ sở theo quy định
Phiếu phỏng vấn, xem giấy phép
6 Chủ cơ sở có mặt khi cơ sở YTTN hoạt động
Người đúng tên trong giấy phép hoạt động có mặt khi cơ sở đang thực hiện KCB
3.Thực hiện các quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị
7 Diện tích từng phòng khám
Là tích của chiều dài và chiều rộng (m 2 ) trong từng phòng làm nhiệm vụ khám chữa bệnh theo quy định
8 Chiều cao của từng phòng khám (m 2 )
Là số đo từ chân tường tới trần nhà của phòng khám
9 Số phòng hoạt động Là số phòng theo quy định của từng loại hình dịch vụ khám chữa bệnh
Phiều phỏng vấn, bảng kiểm
10 Dụng cụ, trang thiết bị y tế
Là dụng cụ trang thiết bị y tế tối thiểu phù hợp với phạm vi hành nghề theo quy định mà cơ sở đã đăng ký
Bảng kiểm, bảng kê khai trang thiết bị dụng cụ
4 Thực hiện các quy chế chuyên môn
4.1 Kết quả hoạt động khám chữa bệnh
11 Tổng số lượt khám chữa bệnh
Tổng số lượt cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh từ 1/11/2012 đến 30/4/2013
Số liệu thứ cấp trong sổ khám bệnh, máy tính
4.2 Thực hiện quy chế chuyên môn
Phạm vi hành nghề là lĩnh vực chuyên môn mà cơ sở y tế được phép hoạt động trong việc khám chữa bệnh, theo quy định trong giấy phép hoạt động Ví dụ, cơ sở có thể được phép khám chữa bệnh về một số chuyên khoa nhất định, trong khi không được phép thực hiện các dịch vụ khác.
Phiếu phỏng vấn, xem phạm vi hành nghề
4.2.1 Quy chế kê đơn điều trị
13 Đơn thuốc theo quy định
Là đơn thuốc được lưu và đưa cho người bệnh khi đến khám chữa bệnh phải đúng mẫu quy định
Sao chụp đơn, bảng kiểm
14 Thủ tục hành chính trong đơn thuốc
Trong đơn thuốc, cần ghi đầy đủ thông tin bắt buộc như họ tên, tuổi, địa chỉ của người bệnh, và chẩn đoán rõ ràng Đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi, cần ghi tháng tuổi cùng với tên của bố hoặc mẹ Ngoài ra, cần ghi rõ ngày kê đơn, cùng với chữ ký và chức danh của người kê đơn.
Sao chụp đơn, bảng kiểm
Trong phần kê đơn thuốc, cần ghi rõ các loại thuốc điều trị bệnh theo quy định, bao gồm tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng mỗi lần, liều dùng trong 24 giờ và cách sử dụng cho từng loại thuốc.
Sao chụp đơn, bảng kiểm
16 Sổ ghi chép phản ứng có hại của thuốc
Là sổ dùng để ghi chép những phản ứng không mong muốn xảy ra khi người bệnh dùng thuốc
Phiếu phỏng vấn, bảng kiểm, xem sổ, ghi chép
17 Thông tin thuốc Là những thông tin về nguồn gốc, xuất xứ, quá hạn sử dụng
4.2.3 Quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn
18 Bảng quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn
Là bảng có ghi trình tự các bước khử khuẩn theo quy định
19 Trang bị dụng cụ khử tiệt khuẩn
Là các trang thiết bị dùng khử, tiệt khuẩn theo quy định
4.2.4 Quy chế xử lý rác thải
20 Phân loại rác thải Phải có 2 thùng rác: 01 thùng đựng rác thải sinh hoạt, 01 thùng đựng rác thải y tế
21 Xử lý rác thải Là các rác thải sau khi đã phân loại phải được công ty môi trường thu gom theo từng loại rác thải
4.3 Một số quy định khác
22 Biển hiệu Là biển hiệu có ghi các nội dung theo quy định: tên chủ cơ sở, thời gian làm việc
23 Quảng cáo Là các phương pháp nhằm đưa thông tin khám chữa bệnh của cơ sở (tờ rơi, bảng viết )
24 Niêm yết giá dịch vụ Là bảng niêm yết giá tiền công khai từng loại hình dịch vụ Quan sát, Bảng kiểm
25 Phác đồ chống sốc Là bảng hướng dẫn kỹ thuật các bước xử trí cấp cứu người bệnh Quan sát, Bảng kiểm
26 Tủ thuốc cấp cứu Là tủ trong có các thuốc theo từng loại hình dịch vụ để khi cần thiết dùng cấp cứu người bệnh
27 Cơ số thuốc Là lượng thuốc nhất định theo quy định (của hộp chống sốc hoặc tủ thuốc cấp cứu)
28 Sổ khám bệnh Là sổ có ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định khi người bệnh đến khám chữa bệnh
29 Trang thiết bị phòng chữa cháy
Là nội quy, dụng cụ, phương tiện phòng chữa cháy theo quy định
30 Văn bản hành nghề Là các văn bản pháp quy, tài liệu hướng dẫn tra cứu về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho quá trình hành nghề
Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện các quy định hành nghề tại các cơ sở hành nghề y tư nhân
1 Hoạt động thanh kiểm tra
1 Số lượt thanh kiểm tra Là số lượt cơ sở được các đoàn chức năng đến kiểm tra trong năm (tính từ 1/11/2012-30/6/2013)
Bảng kiểm, sổ thanh tra
2 Người cung cấp dịch vụ
2 Tuổi Là hiệu số của 2013 trừ đi năm sinh theo dương lịch Phiếu phỏng vấn
3 Giới Nam hay nữ Phiếu phỏng vấn
4 Dân tộc Phiếu phỏng vấn
5 Trình độ chuyên môn Là bằng cấp chuyên môn mà người cung cấp dịch vụ đó có Phiếu phỏng vấn
6 Nơi công tác Chủ cơ sở công tác tại đơn vị công lập hay ngoài công lập Phiếu phỏng vấn
7 Tập huấn các quy định về hành nghề y ngoài công lập Được phổ biến và cập nhật thông tin các quy định về hành nghề y ngoài công lập
8 Hiểu biết các quy định về nhân sự đối với các cơ sở hành nghề y ngoài công lập
Người cung cấp dịch vụ có kiến thức về quy định nhân sự tại cơ sở hành nghề y ngoài công lập
9 Hiểu biết quy định về điều kiện cơ sở vật chất đối với cơ sở hành nghề yngoài công lập
Người cung cấp dịch vụ có kiến thức về quy định cơ sở vật chất tại cơ sở hành nghề y ngoài công lập
10 Hiểu biết các quy định về hoạt động chuyên môn đối với cơ sở hành nghề y ngoài công lập
Người cung cấp dịch vụ có kiến thức về quy định hoạt động chuyên môn của cơ sở hành nghề y ngoài công lập
Các khái niệm và tiêu chuấn đánh giá trong nghiên cứu
- Mô tả điều kiện nhân sự tại sở hành nghề y ngoài công lập: Phiếu phỏng vấn, giấy phép
- Mô tả điều kiện cơ sở vật chất tại sở hành nghề y ngoài công lập: Quan sát, thước đo, máy tính
Mô tả quy trình thực hiện các quy định chuyên môn và các quy định khác tại sở hành nghề y ngoài công lập bao gồm việc quan sát, sử dụng bảng kiểm, thực hiện phiếu phỏng vấn và xem xét sổ sách.
- Xác định yếu tố liên quan đến thực hiện các quy định tại sở hành nghề y ngoài công lập:
+ Phiếu phỏng vấn gồm có các bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
+ Phỏng vấn sâu: Dựa vào bảng hỏi gợi ý để phỏng vấn sâu, giấy, bút để ghi chép, máy ghi âm
2.7.2 Tiêu chuẩn quy định (phụ lục 2,3,4) Điều kiện về nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện các quy định về HNYNCL (Tiêu chuẩn để xác định dựa theo các quy định về HNYNCL của Bộ
Chủ cơ sở cần có mặt trong suốt thời gian hoạt động, đồng thời trình độ chuyên môn của họ và nhân viên thực hiện công việc chuyên môn phải phù hợp với yêu cầu của công việc.
Cơ sở vật chất cần tuân thủ quy định cụ thể cho từng loại hình hành nghề, bao gồm việc có cơ sở riêng biệt, số lượng phòng đầy đủ, diện tích phù hợp cho từng phòng, và trang bị đầy đủ dụng cụ chuyên môn Ngoài ra, cần có tủ, bàn ghế, giường và các thiết bị cần thiết để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.
- Có trang thiết bị phòng chữa cháy: Có nội quy, có dụng cụ, phương tiện
- Thuốc cấp cứu: tủ thuốc cấp cứu theo quy định của từng loại hình, có danh mục, hộp thuốc cấp cứu chống sốc phản vệ, phác đồ chống sốc
Sổ khám chữa bệnh là tài liệu quan trọng để theo dõi và ghi chép thông tin bệnh nhân trong quá trình khám chữa bệnh Ngoài ra, cần có các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hành nghề y tế ngoài công lập để đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
Phạm vi hoạt động chuyên môn phải tuân thủ theo từng loại hình quy định khi được cấp Giấy phép hành nghề (GPHĐ) Các cơ sở y tế không được phép bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, ngoại trừ trường hợp người khám bệnh và chữa bệnh bằng y học cổ truyền.
Bệnh nhân khi đến khám bệnh cần được điều trị theo chẩn đoán và ghi chép đầy đủ vào sổ khám bệnh, kèm theo đơn thuốc lưu trữ Đơn thuốc phải ghi rõ các mục theo quy định, bao gồm thông tin về trẻ em dưới 72 tháng tuổi như tháng tuổi và tên của bố hoặc mẹ Đối với thuốc gây nghiện, cần có đơn riêng Ngoài ra, đơn thuốc cũng phải chỉ rõ hàm lượng, số lượng, liều dùng một lần, liều dùng trong 24 giờ và cách sử dụng Cuối cùng, đơn thuốc phải được lưu giữ tại phòng khám.
Quy định về thuốc cấp cứu yêu cầu thuốc phải đủ số lượng cần thiết, không được có thuốc quá hạn hoặc kém phẩm chất Ngoài ra, thuốc phải có đầy đủ thông tin theo quy chế nhãn mác, bao gồm tên thuốc, thành phần, hàm lượng, dạng thuốc, nhà sản xuất, hạn sử dụng, số lô và số đăng ký.
- Quy định kiểm soát nhiễm khuẩn: Có quy trình khử khuẩn, có dung dịch, dụng cụ khử khuẩn
- Công tác xử lý chất thải: có phân loại rác y tế và rác sinh hoạt ngay tại phòng khám, xử lý rác thải y tế đúng quy định
Biển hiệu cần phải đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm tên phòng khám, tên người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, số Giấy phép hoạt động (GPHĐ), giờ làm việc và số điện thoại liên hệ.
- Niêm yết giá dịch vụ: Niêm yết giá công khai đúng phạm vi cho phép, thu đúng theo giá niêm yết
- Quảng cáo theo đúng phạm vi chuyên môn được cho phép hành nghề
Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các quy định tại sở hành nghề y ngoài công lập bao gồm việc sử dụng phiếu phỏng vấn với các bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
Phỏng vấn sâu: Dựa vào bảng hỏi gợi ý để phỏng vấn sâu
2.7.3 Phương pháp đánh giá, nhận định kết quả Đánh giá thực hiện các quy định hành nghề y ngoài công lập (bảng kiểm, quan sát, sao chép, hồi cứu số liệu) [Phụ lục 2]
Nếu cơ sở không đạt một tiêu chuẩn nào trong tất cả các quy định từng phần, sẽ được coi là không đạt Việc đánh giá quy chế chuyên môn chung và kiến thức sẽ được thực hiện theo quy trình cụ thể.
* Đ ánh giá th ự c hi ệ n quy ch ế chuyên môn chung: (Phụ lục 4 gồm 5 câu
Các quy định A3, A4, A5.4, A7.3, A8.2 quy định rõ về phạm vi hành nghề y tế, trong đó cấm việc vừa kê đơn vừa bán thuốc tại phòng khám Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kém chất lượng hoặc quá hạn sử dụng là không được phép Các cơ sở hành nghề y ngoài công lập cần thực hiện đúng quy trình khử khuẩn và xử lý rác thải y tế theo quy định Mỗi quy định tuân thủ sẽ được tính 1 điểm, tổng cộng có thể đạt 5 điểm.
- Đạt 5 điểm: là đạt về thực hiện quy chế chuyên môn chung
- Dưới 5 điểm: là không đạt về thực hiện quy chế chuyên môn chung
* Đ ánh giá ki ế n th ứ c c ủ a ng ườ i cung c ấ p d ị ch v ụ c ủ a các c ơ s ở HNYNCL s ử d ụ ng cách ch ấ m đ i ể m sau:
* Đánh giá hiểu biết của chủ cơ sở hành nghề y ngoài công lập về các quy định về HNYNCL (Phụ lục 5)
- Câu B11 trả lời phương án 3, 5 là đạt
- Câu B14 trả lời phương án 2,4 là đạt
- Câu B17 trả lời phương án 1, 3, 5, 6, 7, 9, 10 là đạt
- Nếu trả lời được cả 3/3 câu trên là hiểu biết đầy đủ
- Nếu không trả lời được cả 3/3 câu trên là không biết
- Nếu trả lời được 1/3 hoặc 2/3 câu trên là hiểu biết không đầy đủ
* Quy ướ c phân lo ạ i các lo ạ i hình phòng khám
Khi phân tích tỷ lệ các loại hình HNYNCL, cần chú trọng vào việc phân tích chi tiết các loại hình phòng khám chuyên khoa như: Ngoại, Răng Hàm Mặt (RHM), Tai Mũi Họng (TMH), và Phụ sản - Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ).
Da liễu, nội tổng hợp, chuyên khoa mắt, phẫu thuật thẩm mỹ, ung bướu và các phòng khám thuộc hệ nội hiện đang có tỷ lệ rất ít trên địa bàn.
Phương pháp phân tích số liệu
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epi Data 3.12
Tất cả số liệu thu thập trong nghiên cứu được làm sạch trước khi phân tích, nhằm mô tả từng biến số và phát hiện các giá trị bất thường, giá trị outlier, từ đó phát hiện lỗi số liệu và điều chỉnh từ phiếu gốc.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Kết quả chia thành 2 phần:
Phần mô tả: đánh giá việc thực hiện các quy định hành nghề về quy định hành chính và quy chế chuyên môn
Phần phân tích: xác định các yếu tố liên quan đến thực hiện các quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y ngoài công lập
- Với phỏng vấn sâu tiến hành gỡ băng, trích dẫn có phân tích theo mục tiêu nghiên cứu
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng và được thực hiện với sự cho phép của Hội đồng.
- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu được thông báo rõ về mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu này không có tác động nào trực tiếp đến đối tượng
- Các số liệu thu thập được bảo đảm yếu tố bí mật và chỉ phục vụ nhằm cho mục đích nghiên cứu
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục
- Có sự không hợp tác của đối tượng nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, nghiên cứu chỉ mô tả một số hoạt động của cơ sở HNYNCL, bao gồm loại hình hành nghề, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy chế chống nhiễm khuẩn, và việc thực hiện kê đơn cũng như bán thuốc theo đơn Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đi sâu vào việc đánh giá chính xác hiệu quả công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn, và giám sát việc kê đơn bán thuốc theo thời gian.
Để thuyết phục đối tượng tham gia vào nghiên cứu, cần giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu, nhấn mạnh rằng mọi thông tin thu thập được sẽ được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Đồng thời, kết quả sẽ được công bố một cách vô danh.
- Chọn người dẫn đường là cán bộ y tế phường phụ trách HNYNCL, không có thông báo trước cho chủ cơ sở
Bộ câu hỏi phỏng vấn đã được thử nghiệm tại một số cơ sở y tế ngoài công lập và đã được chỉnh sửa sau khi tiến hành phỏng vấn thử.
Lựa chọn điều tra viên cần những cá nhân có kỹ năng, kinh nghiệm và nhiệt huyết, được đào tạo bài bản và có bảng hướng dẫn đi kèm Họ phải trực tiếp giám sát và nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến HNYNCL và HUPH.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tình hình thực hiện quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y ngoài công lập tại quận Hoàn Kiếm
3.1.1 Đặc điểm chung của các cơ sở hành nghề
B ả ng 3.1: Mô t ả phân b ố t ỷ l ệ % v ề các lo ạ i hình ngành ngh ề y ngoài công l ậ p
Loại hình hành nghề Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Phòng khám nội tổng hợp 11 8.9
Phòng khám thuộc hệ nội 7 5.6
Phòng khám chuyên khoa ngoại 1 0.8
Phòng khám phụ sản- KHHGĐ 13 10.6
Phòng khám chuyên khoa RHM 63 51.2
Phòng khám chuyên khoa TMH 4 3.2
Phòng khám chuyên khoa mắt 2 1.7
Phòng khám chuyên khoa da liễu 2 1.7
Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 2 1.7
Phòng khám chuyên khoa ung bướu 3 2.4
Tại quận Hoàn Kiếm, có 123 cơ sở y tế ngoài công lập đang hoạt động, trong đó phòng khám chuyên khoa RHM chiếm tỷ lệ cao nhất với 51.2% Tiếp theo là các phòng khám đa khoa (12.2%), phòng khám phụ sản (10.6%) và phòng khám nội (8.9%) Các loại hình khác như phòng khám chuyên khoa mắt, da liễu, thẩm mỹ chỉ chiếm 1.7%, trong khi phòng khám chuyên khoa ngoại chiếm 0.8%.
B ả ng 3.2: S ố l ượ t ng ườ i đế n khám ch ữ a b ệ nh trung bình trong tháng
Loại hình hành nghề Số cơ sở Số lượt người đến khám trung bình trong tháng
Phòng khám nội tổng hợp 11 46
Phòng khám thuộc hệ nội 7 83
Phòng khám chuyên khoa ngoại 1 191
Phòng khám phụ sản- KHHGĐ 13 110
Phòng khám chuyên khoa RHM 63 233
Phòng khám chuyên khoa TMH 4 175
Phòng khám chuyên khoa mắt 2 18
Phòng khám chuyên khoa da liễu 2 147
Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 2 97
Phòng khám chuyên khoa ung bướu 3 307
Trong các loại hình HNYNCL, phòng khám đa khoa dẫn đầu với 353 lượt khám chữa bệnh trung bình mỗi cơ sở mỗi tháng Tiếp theo là phòng khám chuyên khoa ung bướu với 307 lượt, phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt đạt 233 lượt, và phòng khám chuyên khoa ngoại có 191 lượt Các loại hình khác như phòng khám chuyên khoa mắt chỉ có 18 lượt, phòng khám chuyên khoa da liễu 147 lượt, phòng khám nội tổng hợp 46 lượt, và phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 97 lượt mỗi cơ sở mỗi tháng.
B ả ng 3.3: Đặ c đ i ể m chung c ủ a đố i t ượ ng nghiên c ứ u
56.9 % 43.1 % Trình độ chuyên môn cao nhất
Loại hình cán bộ Đương chức
Không có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm tuổi trong nhóm chủ cơ sở là nam giới, lần lượt các nhóm 25 – 40, 41 – 60 và nhóm trên 60 tuổi là 17 (13.8%),
Chỉ có 6.6% chủ cơ sở y tế ngoài công lập nữ nằm trong độ tuổi từ 25 đến 40, cho thấy phần lớn các chủ cơ sở này thường có độ tuổi lớn hơn và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công tác.
Chủ các cơ sở y tế ngoài công lập tại quận Hoàn Kiếm gồm có 70 nam (56.9%) và 53 nữ (43.1%) Trong nhóm chủ cơ sở nam, nhiều nhất là bác sỹ với
Trong số các chủ cơ sở y tế, có 24 người (19.5%) là bác sỹ chuyên khoa I/II và tiến sỹ/thạc sỹ, mỗi nhóm chiếm 14.6% Số lượng giáo sư/phó giáo sư là 9 người (7.3%), trong khi chỉ có 1 y sỹ (0.8%) Đối với nhóm chủ cơ sở nữ, phần lớn là bác sỹ chuyên khoa I/II với 22 người (17.9%) và bác sỹ với 20 người (16.3%) Số lượng nữ tiến sỹ/thạc sỹ và giáo sư/phó giáo sư lần lượt là 7 người (5.7%) và 2 người (1.6%) Chỉ có 1 y sỹ là chủ cơ sở y tế tư nhân, và không có chủ cơ sở nào có bằng cấp khác ngoài các nhóm đã nêu.
Theo thống kê, chỉ có 24.4% chủ cơ sở y tế tư nhân đang làm việc trong các cơ quan nhà nước Số lượng chủ cơ sở đã về hưu và hoạt động tư nhân tương đối lớn, với tỷ lệ lần lượt là 37.4% và 38.2% Hai nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất là bác sĩ chuyên khoa I, II đã về hưu và bác sĩ hoạt động tư nhân, mỗi nhóm có 18 người, tương đương 14.6% Ngoài ra, có hai y sĩ là chủ cơ sở y tế tư nhân, thuộc nhóm cán bộ y tế không làm việc trong hệ thống nhà nước, chiếm 1.6%.
Chủ cơ sở HNYNCL nhấn mạnh rằng chất lượng khám chữa bệnh là ưu tiên hàng đầu, vì vậy đội ngũ y bác sĩ trực tiếp thực hiện khám chữa bệnh cần phải có trình độ chuyên môn cao và tay nghề giỏi.
3.1.2 Cơ sở vật chất và các trang thiết bị của cơ sở HNYNCL
Loại hình hành nghề Đạt Không Đạt
Phòng khám nội tổng hợp 10 8.1 1 0.8
Phòng khám phụ sản – KHHGĐ 11 8.9 2 1.6
Phòng khám chuyên khoa RHM 61 49.6 2 1.6
Phòng khám chuyên khoa TMH 3 2.4 1 0.8
Phòng khám chuyên khoa mắt 1 0.8 1 0.8
Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 2 1.6 0 0
Phòng khám chuyên khoa u bướu 3 2.4 0 0
Phòng khám thuộc hệ nội 1 4.8 0 0
Phòng khám chuyên khoa da liễu 2 1.6 0 0
Hầu hết các cơ sở y tế tư nhân tại quận Hoàn Kiếm tuân thủ tốt quy định về diện tích cơ sở HNYNCL, với tỷ lệ đạt 92.7% Tuy nhiên, vẫn còn 9 cơ sở không đạt tiêu chuẩn, chiếm 7.3% trong tổng số 123 cơ sở Cụ thể, có 02 phòng khám chuyên khoa RHM, 02 phòng khám phụ sản, 02 phòng khám đa khoa, 01 phòng khám chuyên khoa mắt và 01 phòng khám nội tổng hợp không đáp ứng yêu cầu.
Một số chủ cơ sở HNYNCL cho rằng các quy định hiện hành về diện tích phòng khám tại quận Hoàn Kiếm là khó thực hiện Họ cho biết việc thuê mặt bằng rộng theo quy định tốn kém, trong khi thuê chỗ hẹp lại không đủ để phân chia các phòng khám.
HUPH ban Điều này dẫn đến giá dịch vụ tăng sẽ không có lợi cho bệnh nhân” (BS PHD, chủ cơ sở PK Đa Khoa)
B ả ng 3.5: Tình hình trang thi ế t b ị theo quy đị nh t ừ ng lo ạ i hình hành ngh ề
Loại hình hành nghề Đạt Không Đạt Tổng số
Phòng khám nội tổng hợp 8 6.5 3 2.4 11 8.9
Phòng khám phụ sản - KHHGĐ 12 9.8 1 0.8 13 10.6
Phòng khám chuyên khoa RHM 59 48 4 3.3 63 51.3
Phòng khám chuyên khoa TMH 4 3.3 0 0 4 3.3
Phòng khám chuyên khoa mắt 2 1.6 0 0 2 1.6
Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 2 1.6 0 0 2 1.6
Phòng khám chuyên khoa u bướu 3 2.4 0 0 3 2.4
Phòng khám thuộc hệ nội 5 4 1 0.8 6 4.8
Phòng khám chuyên khoa da liễu 2 1.6 0 0 2 1.6
Các cơ sở y tế ngoài công lập tại quận Hoàn Kiếm được trang bị đầy đủ thiết bị và dụng cụ khám chữa bệnh chuyên môn, với 97.2% cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định Tuy nhiên, vẫn có 9 cơ sở y tế thiếu một số trang thiết bị cần thiết cho công tác khám chữa bệnh, bao gồm 3 phòng khám nội tổng hợp, 4 phòng khám răng hàm mặt, 1 phòng khám sản phụ khoa và 1 phòng khám thuộc hệ nội.
3.1.3 Thực hiện một số quy chế chuyên môn
B ả ng 3.6: Tình hình th ự c hi ệ n ph ạ m vi cho phép v ề bán thu ố c
Vi phạm về bán thuốc Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Có bán thuốc Không được cấp GCN 5 4.1
Trong tổng số 123 cơ sở HNYNCL trên địa bàn quận, có 105 cơ sở không cung cấp dịch vụ bán thuốc (chiếm 85.4%) Đối với những cơ sở bán thuốc, có
13 cơ sở đã được cấp giấy CNĐĐKHN dược tư nhân (10.6%) và 5 cơ sở vi phạm quy định do bán thuốc mà không có giấy CNĐĐKHN
B ả ng 3.7: Tình hình th ự c hi ệ n quy ch ế kê đơ n (trong t ừ ng đơ n)
Vi phạm Không vi phạm
(%) Đơn thuốc theo mẫu quy định 5 4.1 118 95.9
Liều dùng, thời gian dùng 0 0 123 100
Trình tự ghi các loại thuốc 0 0 123 100
Các cơ sở y tế tư nhân tại quận Hoàn Kiếm thực hiện tốt quy chế kê đơn thuốc, không có vi phạm về hướng dẫn sử dụng thuốc, tên thuốc, hàm lượng, liều dùng và thời gian sử dụng Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số lỗi, chủ yếu liên quan đến thủ tục hành chính trong đơn thuốc (6.5%) và việc không tuân thủ mẫu đơn thuốc quy định (4.1%).
B ả ng 3.8: Tình hình ch ấ p hành quy ch ế s ử d ụ ng thu ố c
Quy chế sử dụng thuốc
Vi phạm Không vi phạm
Có ghi chép số ADR 25 20.3 98 79.7
Có hóa đơn, nguồn gốc thuốc 13 10.6 110 89.4
Có sắp xếp thuốc cấp cứu theo đúng quy định 7 5.7 116 94.3
Có thuốc kém chất lượng, quá hạn dùng 1 0.8 122 99.2
Các cơ sở y tế ngoài công lập tại quận Hoàn Kiếm thực hiện tốt quy chế sử dụng thuốc, với chỉ một phòng khám có thuốc quá hạn Những vi phạm thường gặp bao gồm: không có sổ ghi chép ADR (20.3%), không sắp xếp thuốc cấp cứu theo quy định (5.7%), và thiếu hóa đơn, nguồn gốc thuốc (10.6%).
B ả ng 3.9: Tình hình th ự c hi ệ n ph ạ m vi cho phép trong GPH Đ v ề chuyên môn t ạ i c ơ s ở HNYNCL
Loại hình hành nghề Vi phạm Không vi phạm
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
Phòng khám nội tổng hợp 0 0 11 8.9
Phòng khám phụ sản – KHHGĐ 1 0.8 12 9.8
Phòng khám chuyên khoa RHM 3 2.4 60 48.8
Phòng khám chuyên khoa TMH 0 0 4 3.3
Phòng khám chuyên khoa mắt 0 0 2 1.6
Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ 0 0 2 1.6
Phòng khám chuyên khoa da liễu 0 0 2 1.6
Phòng khám chuyên khoa u bướu 0 0 3 2.4
Phòng khám thuộc hệ nội 0 0 17 5.6
Hầu hết các phòng khám trên địa bàn quận đều tuân thủ quy định hành nghề theo giấy GPHĐ, đạt tỷ lệ 96.7% Trong số 4 phòng khám vi phạm, có 3 phòng khám RHM (chiếm 2.4% tổng số cơ sở) và 1 phòng khám sản phụ khoa (chiếm 0.8%).
Chủ cơ sở phòng khám T chia sẻ rằng, trong khu vực của họ, mọi người đều là họ hàng và hàng xóm, vì vậy khi có trẻ em cần nhổ răng sữa, họ luôn sẵn lòng giúp đỡ.
B ả ng 3.10: Tình hình th ự c hi ệ n quy ch ế ki ể m soát nhi ễ m khu ẩ n
Quy chế chống nhiễm khuẩn
Không vi phạm Vi phạm Tổng
Có quy trình khử khuẩn 111 90.2 12 9.8 123 100
Có dung dịch khử khuẩn 114 92.7 9 7.3 123 100
Quy trình khử khuẩn theo tiêu chuẩn 113 91.9 10 8.1 123 100 cho thấy tỷ lệ vi phạm là 9.8%, với 12 cơ sở vi phạm trên toàn quận Trong số 123 cơ sở, chỉ có 10 cơ sở thực hiện sai quy trình chống nhiễm khuẩn, chiếm 8.1% Ngoài ra, có 9 cơ sở sử dụng dung dịch khử khuẩn không đúng quy chuẩn, chiếm 7.3% tổng số cơ sở trong quận.
B ả ng 3.11: Tình hình th ự c hi ệ n quy ch ế công tác x ử lý ch ấ t th ả i
Công tác xử lý chất thải
Không vi phạm Vi phạm
Xử lý rác thải y tế đúng quy định 107 87.0 16 13.0
Có 14 cơ sở (11.4%) chưa thực hiện quy trình phân loại rác thải theo đúng quy định và 16 cơ sở vi phạm quy định xử lý rác thải y tế Nhìn chung, số cơ sở y tế tư nhân thực hiện đúng việc phân loại rác thải chiếm tỷ lệ cao (88.6%)
Một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện các quy định hành nghề tại các cơ sở hành nghề y ngoài công lập
B ả ng 3.24: V ị trí công tác ng ườ i cung c ấ p d ị ch v ụ tình trạng vị trí công tác
Không vi phạm Vi phạm Tổng n Tỷ lệ n Tỷ lệ n Tỷ lệ
Hiện không công tác y tế công lập
Hiện đang công tác y tế công lập
Kiểm định thống kê cho thấy không có mối liên quan giữa việc tham gia công tác trong hệ thống y tế công lập và vi phạm hành nghề y tế chuyên môn Kết quả với OR = 1.984, p = 0.122 (p > 0.005) và khoảng tin cậy 95% là 0.914 – 4.304.
B ả ng 3.25: Liên quan gi ữ a tham gia t ậ p hu ấ n, ph ổ bi ế n ki ế n th ứ c tình trạng số lần tập huấn
Không vi phạm Vi phạm Tổng số n Tỷ lệ n Tỷ lệ n Tỷ lệ
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có sự liên quan giữa tình trạng vi phạm quy chế chuyên môn và số lần tham gia tập huấn hàng năm Cụ thể, các cơ sở hành nghề tham gia tập huấn dưới 2 lần mỗi năm có tỷ lệ vi phạm quy chế chuyên môn cao gấp 3.719 lần so với những cơ sở tham gia tập huấn từ 2 lần trở lên Mối liên hệ này có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0.002, nhỏ hơn 0.05, và khoảng tin cậy 95% là từ 1.658 đến 8.34.
B ả ng 3.26: Liên quan gi ữ a hi ể u bi ế t c ủ a các quy đị nh HNYNCL c ủ a ng ườ i cung c ấ p d ị ch v ụ v ớ i vi ph ạ m quy ch ế chuyên môn chung tình trạng kiến thức
Không vi phạm Vi phạm Tổng n Tỷ lệ
Hiểu biết không đầy đủ 52 62.7 37 92.5 34 27.6
Vi phạm quy chế chuyên môn liên quan chặt chẽ đến hiểu biết của người cung cấp dịch vụ về các quy định HNYTN Cơ sở hành nghề thiếu hiểu biết về quy định HNYTN có nguy cơ vi phạm quy chế chuyên môn cao gấp 7.353 lần.
HUPH với cơ sở hành nghề có hiểu biết đầy đủ về các quy định HNYTN Khoảng tin cậy 95% 2.090 – 25.864, p=0.001
B ả ng 3.27: Liên quan gi ữ a công tác thanh tra, ki ể m tra v ớ i các vi ph ạ m quy ch ế chuyên môn
Tình trạng số lần thanh tra
Không vi phạm Vi phạm Tổng n Tỷ lệ
Kết quả kiểm định cho thấy có mối liên quan giữa việc vi phạm quy chế chuyên môn và số lần cơ sở y tế được thanh tra trong năm, với tỷ lệ odds ratio (OR) là 2,192 Cụ thể, các cơ sở hành nghề có số lần thanh tra dưới 3 lần mỗi năm có tỷ lệ vi phạm cao hơn 2,192 lần so với các cơ sở có số lần thanh tra từ 3 lần trở lên Tuy nhiên, khoảng tin cậy 95% từ 1.011 đến 4.755 cho thấy cần nhiều bằng chứng hơn để khẳng định mối liên quan này.
BÀN LUẬN
Tình hình thực hiện quy định hành nghề của các cơ sở hành nghề y ngoài công lập tại quận Hoàn Kiếm
4.1.1 Đặc điểm về các loại hình hành nghề, nhân lực, thời gian làm việc
Số lượng cơ sở HNYNCL tại quận Hoàn Kiếm hiện vẫn còn hạn chế, chỉ đứng thứ 3 sau quận Hai Bà Trưng và một số quận khác trong thành phố Hà Nội.
Trưng và Đống Đa là hai quận có sự khác biệt rõ rệt về sự phát triển của các phòng khám tư nhân Quận Hoàn Kiếm, với vị trí trung tâm thành phố và mật độ dân số cao, dẫn đến chi phí thuê địa điểm tăng cao Đồng thời, sự hiện diện của nhiều bệnh viện trung ương trong quận cũng hạn chế sự gia tăng của các phòng khám tư nhân.
Khu vực Hoàn Kiếm sở hữu nhiều cơ sở HNYNCL với 11 loại hình hành nghề khác nhau Trong số đó, bốn loại hình hành nghề chính bao gồm phòng khám chuyên khoa RHM, phòng khám đa khoa, phòng khám phụ sản - KHHGĐ và phòng khám nội Các phòng khám chuyên khoa khác có tỷ lệ thấp hơn, đặc biệt là phòng khám chuyên khoa ngoại.
Quận Hoàn Kiếm có diện tích 5.287 km² và mật độ dân cư 37.096 người/km², với 359 cơ sở hành nghề HNYNCL Là trung tâm văn hóa và xã hội của cả nước, nơi đây có mức sống cao hơn so với các quận khác, thu hút nhiều khách hàng có khả năng chi trả tốt, dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao Sự phân bố các cơ sở HNYNCL tại Hoàn Kiếm phản ánh quy luật chung của cả nước, cho thấy đây là kết quả tất yếu của cơ chế thị trường Nhà nước và các nhà quản lý cần có biện pháp khuyến khích phát triển các cơ sở HNYNCL ở vùng nông thôn và vùng xa, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân.
Về quy mô nhân lực của các cơ sở HNYNCL tại Hoàn Kiếm: có tổng
Trong tổng số 252 nhân viên làm việc tại các phòng khám, có 123 người phụ trách, cho thấy trung bình mỗi phòng khám có khoảng 3.05 nhân viên Điều này phản ánh sự phát triển và mở rộng của các phòng khám nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân Tuy nhiên, kết quả này cũng chỉ ra rằng hầu hết các cơ sở HNYNCL tại Hoàn Kiếm và trên toàn quốc vẫn còn quy mô nhỏ.
Theo thống kê, chỉ có 24.4% chủ cơ sở y tế ngoài công lập hiện đang làm việc trong các cơ quan.
Số lượng chủ cơ sở khám bệnh về hưu khá lớn, với tỷ lệ cao nhất thuộc về nhóm bác sĩ chuyên khoa I, II Hầu hết các chủ cơ sở là cán bộ hưu trí tham gia khám bệnh hoặc kinh doanh tự do, nhưng thường không có mặt tại phòng khám Tình trạng này phổ biến do có thể có thỏa thuận giữa chủ phòng khám và nhà đầu tư hoặc do tuổi cao Khi cơ quan quản lý kiểm tra, chủ phòng khám thường được báo trước, gây khó khăn cho việc xử phạt Mặc dù luật khám bệnh nghiêm cấm việc thuê, mượn bằng, nhưng nhiều cơ sở vẫn lợi dụng kẽ hở trong quản lý để hoạt động trái phép Một số chủ cơ sở vẫn công tác tại cơ sở công lập trong khi khám chữa bệnh tư nhân, nhờ vào việc tham gia HNYNCL ngoài giờ để tăng thu nhập Độ tuổi của chủ các cơ sở chủ yếu từ 25-60, với độ tuổi 41-60 tham gia nhiều nhất, cho thấy họ có kinh nghiệm và uy tín với khách hàng Cần có quy định rõ ràng để quản lý thời gian làm việc của nhân viên, tránh tình trạng đi muộn, về sớm.
Trong số các chủ cơ sở HNYNCL, tỷ lệ bác sĩ có trình độ cao nhất, tiếp theo là bác sĩ có trình độ sau đại học (CKI, CKII), trong khi số lượng bác sĩ có trình độ trung cấp là thấp nhất Điều này cho thấy các chủ cơ sở đều có trình độ chuyên môn cao, tạo ra sự cạnh tranh về "thương hiệu" giữa các cơ sở Yêu cầu ngày càng cao từ người sử dụng dịch vụ cũng thúc đẩy bác sĩ hành nghề phải nâng cao trình độ để đáp ứng xu hướng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hơn 90% cán bộ y tế hoạt động trong lĩnh vực HNYNCL tại quận Đống Đa có trình độ từ bác sĩ trở lên, tương tự như kết quả của Nguyễn Thúy Ngân Tỷ lệ này cũng tương đương với điều tra năm 2002 tại thành phố Hà Nội.
Tỷ lệ tiến sĩ và thạc sĩ trong khu vực này cao hơn đáng kể so với các nghiên cứu khác, cho thấy trình độ sau đại học của nhân viên y tế vượt trội So với các phòng khám tại quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm, đội ngũ cán bộ tại các phòng khám trong quận có trình độ chuyên môn cao hơn.
Phòng khám có sự tham gia của nhiều nhân viên, bao gồm cả những người làm việc trong nhà nước, cán bộ đã nghỉ hưu và những người làm nghề tự do Ngoài những lợi ích tích cực đã được phân tích, các cơ sở HNYNCL còn góp phần tạo ra việc làm cho người lao động, từ đó giảm bớt gánh nặng thất nghiệp trong xã hội.
4.1.2 Một số kết quả KCB của các cơ sở HNYNCL
Mỗi tháng, trung bình mỗi cơ sở y tế tiếp đón 151 lượt người sử dụng dịch vụ, với phòng khám đa khoa có số lượt cao nhất, tiếp theo là phòng khám và phòng khám chuyên ung bướu Số liệu này cho thấy các cơ sở HNYNCL đã góp phần giảm tải cho các bệnh viện công, một vấn đề bức xúc hiện nay tại các bệnh viện trên toàn quốc, đặc biệt là ở thành phố Hà Nội.
Các dịch vụ cận lâm sàng như siêu âm, nội soi và xét nghiệm nhiều thông số đã được đầu tư và áp dụng rộng rãi tại các cơ sở HNYNCL.
Việc sử dụng dịch vụ cận lâm sàng đã hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị, nhưng áp lực thu hồi vốn nhanh đã dẫn đến lạm dụng dịch vụ này tại nhiều phòng khám, ảnh hưởng đến cả người dân nghèo Giải quyết vấn đề này qua quản lý gặp khó khăn do thiếu chuẩn mực cho việc thực hiện xét nghiệm Để hạn chế lạm dụng, cần nâng cao y đức của bác sĩ và sự hiểu biết của người sử dụng dịch vụ.
4.1.3 Chấp hành các quy định của nhà nước về HNYNCL
4.1.3.1 Chấp hành quy định về cơ sở vật chất
Diện tích của các phòng khám tại quận Hoàn Kiếm chủ yếu đạt tiêu chuẩn theo từng loại hình, với chỉ 9 cơ sở không đạt yêu cầu Trong số đó có 1 phòng khám đa khoa, 1 phòng khám nội, 2 phòng khám phụ sản-KHHGĐ, 2 phòng khám RHM, 1 phòng khám TMH, 1 phòng khám chuyên khoa mắt và 1 phòng khám thuộc hệ nội Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Ngân về các cơ sở thiếu diện tích, cho thấy các chủ phòng khám tại quận Hoàn Kiếm thực hiện nghiêm túc quy định về diện tích.
Một số yếu tố liên quan đến việc thực hiện các quy định hành nghề tại các cơ sở hành nghề y ngoài công lập
4.2.1 Liên quan đến kiến thức của người cung cấp dịch vụ về các quy định HNYNCL
Theo điều tra, trong số cán bộ tham gia quản lý HNYNCL, có 4 người có trình độ đại học, 1 người có trình độ sau đại học và 2 người có trình độ trung cấp.
Sự hiểu biết về các quy định của HNYNCL trong đội ngũ cán bộ quản lý giám sát tại quận chưa đáp ứng được yêu cầu công việc và trách nhiệm Nhiều cán bộ mới được phân công vẫn chưa nắm rõ các quy định theo pháp lệnh HNYDNCL Đặc biệt, số lượng công chức tham gia quản lý và giám sát hành nghề HNYNCL còn hạn chế.
Số lượng cán bộ mới tham gia quản lý HNYNCL còn hạn chế, với kinh nghiệm từ 3-5 năm, dẫn đến tình trạng các cơ sở hành nghề chỉ được kiểm tra trung bình 1 lần/năm Do đó, cần thiết phải bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về nghiệp vụ quản lý cũng như các văn bản pháp quy cho đội ngũ quản lý HNYNCL, nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất đạo đức của họ trong công việc.
Qua phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý HNYNCL, cho thấy rằng quy định về điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất trong Luật khám chữa bệnh hiện hành được đánh giá là phù hợp và khả thi.
Khi phỏng vấn về những khó khăn trong quản lý, nhiều người cho rằng nguyên nhân chủ yếu là do lực lượng cán bộ mỏng, không ổn định và trình độ hạn chế do thiếu cập nhật kiến thức chuyên môn Việc phát hiện và xử lý các cơ sở hành nghề không phép gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là cần sự phối hợp liên ngành Đối với các cơ sở hành nghề tại gia đình, việc phát hiện vi phạm trong việc kê đơn và bán thuốc cũng rất khó khăn.
Để quản lý hiệu quả hoạt động HNYNCL, cần rút kinh nghiệm từ nhiều khía cạnh và các nhà quản lý, hoạch định chính sách phải điều chỉnh các văn bản pháp luật cho phù hợp với thực tiễn Chính quyền địa phương cần coi trọng công tác quản lý HNYNCL như một nhiệm vụ chung, không chỉ riêng ngành y tế Cần chỉ đạo thanh, kiểm tra liên ngành để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi hành nghề không phép, đảm bảo sức khỏe cộng đồng Tăng cường biên chế cho đội ngũ quản lý HNYDNCL và phân công cán bộ chuyên trách là cần thiết, vì hiện tại số lượng cán bộ còn ít và nhiều người kiêm nhiệm với khối lượng công việc lớn Nhiều cán bộ mới thiếu kiến thức và năng lực trong quản lý, đây là những khó khăn cần được giải quyết sớm.
4.2.2 Liên quan đến công tác thanh-kiểm tra, tập huấn
Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn giúp người cung cấp dịch vụ cập nhật kiến thức chuyên môn và văn bản pháp quy, đồng thời nhận được sự thanh, kiểm tra kịp thời Điều này giúp họ hiểu rõ các quy định, nâng cao ý thức trách nhiệm và trao đổi những vướng mắc trong quá trình hành nghề, từ đó giảm thiểu vi phạm Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cơ sở tham gia chỉ một buổi tập huấn hoặc không tham gia vẫn còn cao.
Do nhận thức chưa đúng và thiếu hiểu biết, nhiều cơ sở không thực hiện đầy đủ quy định khi tham gia HNYNCL, dẫn đến vi phạm luật khám bệnh, chữa bệnh Kết quả cho thấy có mối liên quan giữa vi phạm quy chế chuyên môn và số lần tham gia tập huấn hàng năm Cụ thể, các cơ sở hành nghề tham gia tập huấn dưới 2 lần/năm có tỷ lệ vi phạm quy chế chuyên môn cao hơn 3.719 lần so với các cơ sở tham gia tập huấn từ 2 lần/năm trở lên, với mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p=0.002 < 0.05) và khoảng tin cậy 95% là 1.658.