1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014

92 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Lấp Vò, Đồng Tháp năm 2014
Tác giả Nguyễn Văn Quản Châu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hiếu, Ths. Trần Thị Đức Hạnh
Trường học TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành Quản lý chất thải rắn y tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Khái niệm và định nghĩa (14)
    • 1.2. Phân loại CTRYT (0)
    • 1.3. Nguy cơ của chất thải y tế với sức khoẻ (17)
    • 1.4. Ảnh hưởng của chất thải y tế đối với môi trường và c ộng đồng (20)
    • 1.5. Xử lý chất thải rắn y tế (22)
    • 1.6. Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế (25)
      • 1.3.1. Trên thế giới (0)
      • 1.3.2. Ở Việt Nam (0)
      • 1.3.3. Công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện đa khoa Lấp Vò (0)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
    • 2.4. Phương pháp thu thập số liệu (37)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu và khái niệm (0)
    • 2.6. Phương pháp đánh giá trong nghiên cứu (40)
    • 2.7. Xử lý số liệu và phân tích số liệu (0)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức của nghi ên cứu (41)
    • 2.9. Sai số và biện pháp khắc phục (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn (43)
    • 3.2. Khảo sát kiến thức (0)
    • 3.3. Thực hành về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT (50)
    • 3.4. Xác định các yếu tố liên quan (51)
    • 3.5. Kết quả định tính (0)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (57)
  • KẾT LUẬN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (72)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Nhân viên y tế của 08 khoa lâm sàng và nhân viên vệ sinh (NVVS) của công ty Sao Việt

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Địa điểm: Bệnh viện Đa khoa huyện Lấp Vò.

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, có kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính

2.3.2.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ toàn bộ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên của 8 khoa lâm sàng tại bệnh viện, với tổng số 100 điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và 20 nhân viên vệ sinh, tạo thành một cỡ mẫu tổng cộng là 120 người.

Thực hiện phỏng vấn sâu với Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Trưởng phòng Điều dưỡng và 05 điều dưỡng trưởng của 8 khoa trong bệnh viện nhằm thu thập thông tin trực tiếp về các quy trình và quy định của bệnh viện.

Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1 Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng

 Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải: Sử dụng bảng kiểm(phụ lục 2)

Nội dung bảng kiểm được xây dựng dựa trên quy chế quản lý chất thải y tế ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ trưởng

 Đánh giá kiến thức của nhân viên y tế:

Sử dụng phương pháp phát vấn với bộ câu hỏi tự điền, nội dung được thiết kế dựa trên quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành.

2 ) Tiến hành thu thập thông tin vào sau các buổi giao ban hằng ngày tại các khoa lâm sàng:

Đánh giá kiến thức của nhân viên y tế sẽ được thực hiện theo từng khoa riêng biệt Các đối tượng nghiên cứu sẽ được tập trung vào một phòng riêng, cụ thể là phòng hành chính Điều tra viên sẽ giải thích rõ ràng mục đích của nghiên cứu, cách thức lựa chọn các phương án trả lời, đồng thời giải đáp các thắc mắc của đối tượng nghiên cứu và nhấn mạnh yêu cầu độc lập của từng cá nhân trong quá trình trả lời bộ phiếu.

+ 02 điều tra viên quan sát các đối tượng trả lời bộ phiếu.

+ Thu các phiếu ngay sau khi các đối tượng hoàn thành xong.

 Đánh giáthực hành của nhân viên y tế

+ Thực hiện quan sát 5 ngày trong tuần tại 8 khoa lâm sàng và cận lâm sàng , tổng số lượt quan sát là 120 lượt quan sát.

Hai điều tra viên sẽ kiểm tra lịch làm việc hàng ngày của nhân viên y tế tại khoa lâm sàng và nhân viên vệ sinh được giao nhiệm vụ Mỗi ngày, họ sẽ quan sát ba nhân viên (bao gồm: ĐDV, KTY, YS, NHS, DS) và một nhân viên vệ sinh cho đến khi hoàn thành vòng quan sát Quá trình này phải đảm bảo tính công bằng, và các đối tượng được quan sát không được biết trước về việc này.

Quan sát thực hành phân loại chất thải của ĐD, NHS, KTV, YS và NVVS được thực hiện tại 8 khoa lâm sàng vào hai thời điểm: buổi sáng từ 9h30 đến 11h và buổi chiều từ 14h30 đến 16h.

+ Quan sát thực hành thu gom, vận chuyển chất thải của NVVS vào 1 trong 4 thời điểm: 7h – 8h; 11h–11h30; 13h30–14h30; 16h–16h30.

Quan sát và ghi nhận tình hình lưu giữ chất thải tại khu vực chung của bệnh viện là rất quan trọng Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn, giúp đánh giá hiệu quả quản lý chất thải.

2.4.2.Thu thập số liệu cho nghiên cứu định tính

- Thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu dựa theo bộ câu hỏi được thiết kế trước(Phụ lục3,4)

-Công cụ hỗ trợ: Máy ghi âm,giấy,bút…

2.5 Cácbiến số nghiên cứu và các khái niệm

 Nhóm biến số thông tin chung , kiến thức , thực hành của đối tượng phỏng vấn

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến

PHẦN1:THÔNG TIN CHUNG ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN

1 Tuổi Là số tuổi của đối tượng tính theo năm dương lịch đến năm khảo sát

Rời rạc Bộ câu hỏi tự điền

2 Giới Là giới tính nam hay nữ của đối tượng trảlời phỏng vấn Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

3 Nghề nghiệp Là lĩnh vực chuyên môn được căn cứ để trả lương Định danh Bộ câu hỏi tự điền

Là bằng cấp chuyên môn cao nhất được căn cứ để xếp ngạch lương. Định danh Bộ câu hỏi tự điền

5 Số năm công tác Thời gian tính từ lúc bắt đầu làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đến nay

Rời rạc Bộ câu hỏi tự điền

6 Bộphận công tác Là nơi làm việc của đối tượng được phỏng vấn (Các khoa phòng) Định danh Bộ câu hỏi tự điền

7 Được hướng dẫn quy chế QLCTYT Đối tượng đã đư ợc phổ biến, tập huấn về quy chế quản lý chất thải rắn y tế

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

8 Kiến thức cơ bản về

Là sự hiểu biết của ĐTPV về các loại chất thải rắn khác nhau theo QĐ BYT

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

9 Kiến thức về các mã màu, dán nhãn, tiêu chuẩn quy định đựng

Là sự hiểu biết của ĐTPV về các màu sắc của túi linon, tiêu chuẩn túi đựng, thùng đựng

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

HUPH chất thải y tế CTYT.

10 Kiến thức về phân loại chất thải theo mã màu quy định.

Là sự hiểu biết của ĐTPV về màu sắc của dụng cụ thu gom CT

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

11 Kiến thức về thu gom CTRYT

Là sự hiểu biết của ĐTPV về quá trình tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTYT.

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

12 Kiến thức vận chuyển CTRYT

Là sự hiểu biết của ĐTPV về quá trình chuyên chở CT từ nơi phát sinh,tới nơi lưu giữ CT.

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

Là sự hiểu biết của ĐTPV về quá trình giữlại chất thải tại cơ sở y tế kể từ khi phát sinh đến khi được xửlý.

Nhị phân Bộ câu hỏi tự điền

Là quá trình ĐTPV thực hiện phân loại chất thải rắn vào các dụng cụ quy định.

Nhị phân Quan sát trực tiếp

Là quá trình ĐTPV tập hợp, đóng gói các loại CT Nhị phân Quan sát trực tiếp

16 Thu gom đúng lượng chất thải trong túi.

Thu gom khi lượng chất thải trong tỳi đầy ắ Nhị phõn Quan sỏt trực tiếp

17 Thực hành vận chuyển CTRYT

Là quá trình ĐTPV chuyên chở

CT từ nơi phát sinh tới nơi lưu giữ.

Nhị phân Quan sát trực tiếp

2.6.Phương pháp đánh giá trong nghiên cứu

Mỗi câu trả lời hoặc quan sát đúng được 1 điểm Trả lời (hoặc quan sát) sai hoặc không đầy đủ được0điểm.

- Phần kiến thức cơ bản về chất thải y tế: từ câu 1 đến câu 14, tổng điểm là

14 điểm, điểm đạt từ 10 điểm trở lên

- Phần kiến thức về các qui định chung về quản lý chất thải y tế: từ câu 15 đến câu 22, tổng điểm là 8 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần kiến thức về phân loại:từ câu 23 đến câu 38, tổng điểm là 16 điểm, điểm đạt từ 12 điểm trở lên.

- Phần kiến thức về thu gom: từ câu 39 đến câu 46, tổng điểm là 8 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần kiến thức về vận chuyển: từ câu 47 đến câu 52, tổng điểm là 6 điểm, điểm đạt từ 4 điểm trở lên

- Phần kiến thức về lưu giử : từ câu 53 đến câu 58, tổng điểm là 6 điểm, điểm đạt từ 4 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành phân loại: tổng điểm là 9 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành thu gom, vận chuyển: tổng điểm là 10 điểm, điểm đạt từ 7 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành lưu giử: tổng điểm là 5 điểm, điểm đạt từ 3 điểm trở lên

2.7.Xử lý và phân tích số liệu

- Các thông tin sẽ được mã hóa, làm sạch trước khi nhập bằng chương trình Epidata 3.1, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phân tích.

- Áp dụng các phân tích mô tả, tính tỷ lệ phần trăm, trung bình.

- Áp dụng các phân tích đo lường mối liên quan trong xác định các yếu tố liên quan.

Thông tin thu được sẽ được gỡ băng, tiến hành mã hóa và phân nhóm theo chủ đề.

2.8.Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Hội đồng đạo đức và chỉ được triển khai sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.

Nghiên cứu chỉ tiến hành phỏng vấn những người tự nguyện tham gia và đồng ý trả lời Đối tượng có quyền từ chối các câu hỏi không muốn trả lời hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào Thông tin cá nhân của họ được bảo mật tuyệt đối.

- Tất cảcác thông tin, sốliệu được thu thập một cách trung thực, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụcho các mục đích khác.

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho đơn vị được nghiên cứu.

2.9.Sai số và biện pháp khắc phục

- Sai số do kỹ năng thu thập số liệu của các điều tra viên

- Sai số do nhớ lại: Nghiên cứu có một số câu hỏi đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại các hoạt động đã làm.

Nghiên cứu định tính có thể gặp sai số trong quá trình dẫn dắt và ghi chép, dẫn đến thông tin thu được không khách quan do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý hoặc các vấn đề nhạy cảm Để khắc phục sai số này, cần áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu.

Để đảm bảo chất lượng điều tra, cần tổ chức tập huấn kỹ lưỡng cho các điều tra viên, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá, tiến hành thử nghiệm bộ công cụ và rút ra kinh nghiệm trước khi bắt đầu quá trình điều tra.

-Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn,từ ngữ đơn giản,rõ ràng và dễ hiểu.

Thông báo trước lịch phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu giúp họ sắp xếp thời gian hợp lý Đồng thời, cần giải thích rõ ràng mục đích và tính bảo mật của nghiên cứu, nhằm tạo ra một không khí thoải mái và cởi mở trong suốt quá trình thực hiện.

2.10 Hạn chế của đề tài

- Kết quả nghiên cứu chỉ đánh giá được tại thời điểm nghiên cứu do thiết kế nghiên cứu ở dạng mô tả cắt ngang.

Cở mẫu quan sát thực hành thu gom, vận chuyển và lưu giữ của nhân viên vệ sinh hiện còn thấp, dẫn đến việc chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của quần thể nghiên cứu.

Phương pháp đánh giá trong nghiên cứu

Mỗi câu trả lời hoặc quan sát đúng được 1 điểm Trả lời (hoặc quan sát) sai hoặc không đầy đủ được0điểm.

- Phần kiến thức cơ bản về chất thải y tế: từ câu 1 đến câu 14, tổng điểm là

14 điểm, điểm đạt từ 10 điểm trở lên

- Phần kiến thức về các qui định chung về quản lý chất thải y tế: từ câu 15 đến câu 22, tổng điểm là 8 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần kiến thức về phân loại:từ câu 23 đến câu 38, tổng điểm là 16 điểm, điểm đạt từ 12 điểm trở lên.

- Phần kiến thức về thu gom: từ câu 39 đến câu 46, tổng điểm là 8 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần kiến thức về vận chuyển: từ câu 47 đến câu 52, tổng điểm là 6 điểm, điểm đạt từ 4 điểm trở lên

- Phần kiến thức về lưu giử : từ câu 53 đến câu 58, tổng điểm là 6 điểm, điểm đạt từ 4 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành phân loại: tổng điểm là 9 điểm, điểm đạt từ 6 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành thu gom, vận chuyển: tổng điểm là 10 điểm, điểm đạt từ 7 điểm trở lên

- Phần quan sát thực hành lưu giử: tổng điểm là 5 điểm, điểm đạt từ 3 điểm trở lên

2.7.Xử lý và phân tích số liệu

- Các thông tin sẽ được mã hóa, làm sạch trước khi nhập bằng chương trình Epidata 3.1, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phân tích.

- Áp dụng các phân tích mô tả, tính tỷ lệ phần trăm, trung bình.

- Áp dụng các phân tích đo lường mối liên quan trong xác định các yếu tố liên quan.

Thông tin thu được sẽ được gỡ băng, tiến hành mã hóa và phân nhóm theo chủ đề.

2.8.Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Hội đồng đạo đức và chỉ được triển khai sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.

Nghiên cứu chỉ tiến hành phỏng vấn những người tự nguyện tham gia và đồng ý trả lời Đối tượng có quyền từ chối các câu hỏi không muốn trả lời hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào Thông tin cá nhân của họ được bảo mật tuyệt đối.

- Tất cảcác thông tin, sốliệu được thu thập một cách trung thực, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụcho các mục đích khác.

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho đơn vị được nghiên cứu.

2.9.Sai số và biện pháp khắc phục

- Sai số do kỹ năng thu thập số liệu của các điều tra viên

- Sai số do nhớ lại: Nghiên cứu có một số câu hỏi đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại các hoạt động đã làm.

Nghiên cứu định tính có thể gặp sai số trong quá trình dẫn dắt và ghi chép, dẫn đến thông tin thu được không khách quan do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý hoặc các vấn đề nhạy cảm Để khắc phục sai số này, cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu.

Tập huấn kỹ lưỡng cho các điều tra viên là rất quan trọng, nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá Việc thử nghiệm bộ công cụ và rút kinh nghiệm trước khi tiến hành điều tra sẽ giúp nâng cao chất lượng và độ chính xác của quá trình điều tra.

-Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn,từ ngữ đơn giản,rõ ràng và dễ hiểu.

Thông báo trước lịch phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu giúp họ sắp xếp thời gian hợp lý Đồng thời, việc giải thích rõ ràng về mục đích và tính bảo mật của nghiên cứu sẽ tạo sự tin tưởng Điều này cũng góp phần tạo ra không khí thoải mái và cởi mở trong suốt quá trình thực hiện phỏng vấn.

2.10 Hạn chế của đề tài

- Kết quả nghiên cứu chỉ đánh giá được tại thời điểm nghiên cứu do thiết kế nghiên cứu ở dạng mô tả cắt ngang.

Cở mẫu quan sát thực hành thu gom, vận chuyển và lưu giữ của nhân viên vệ sinh hiện còn thấp, dẫn đến việc chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của quần thể nghiên cứu.

Vấn đề đạo đức của nghi ên cứu

Nghiên cứu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Hội đồng đạo đức và chỉ được triển khai sau khi nhận được sự phê duyệt từ Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội.

Nghiên cứu chỉ tiến hành phỏng vấn những người tham gia tự nguyện và đồng ý, với quyền từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào hoặc rút lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào Thông tin cá nhân của các đối tượng nghiên cứu được bảo mật tuyệt đối.

- Tất cảcác thông tin, sốliệu được thu thập một cách trung thực, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụcho các mục đích khác.

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho đơn vị được nghiên cứu.

Sai số và biện pháp khắc phục

- Sai số do kỹ năng thu thập số liệu của các điều tra viên

- Sai số do nhớ lại: Nghiên cứu có một số câu hỏi đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại các hoạt động đã làm.

Nghiên cứu định tính có thể gặp sai số trong quá trình dẫn dắt và ghi chép, dẫn đến thông tin thu được không khách quan do ảnh hưởng của yếu tố tâm lý hoặc các vấn đề nhạy cảm Để khắc phục sai số này, cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu.

Để đảm bảo chất lượng điều tra, cần tập huấn kỹ lưỡng cho các điều tra viên, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá, tiến hành thử nghiệm bộ công cụ và rút ra kinh nghiệm trước khi bắt đầu quá trình điều tra.

-Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn,từ ngữ đơn giản,rõ ràng và dễ hiểu.

Thông báo trước lịch phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu giúp họ sắp xếp thời gian hợp lý Đồng thời, việc giải thích rõ ràng mục đích và tính bảo mật của nghiên cứu sẽ tạo sự tin tưởng Quan trọng hơn, việc tạo ra không khí thoải mái và cởi mở trong quá trình phỏng vấn sẽ góp phần nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập được.

2.10 Hạn chế của đề tài

- Kết quả nghiên cứu chỉ đánh giá được tại thời điểm nghiên cứu do thiết kế nghiên cứu ở dạng mô tả cắt ngang.

Cở mẫu quan sát thực hành thu gom, vận chuyển và lưu giữ của nhân viên vệ sinh hiện còn thấp, dẫn đến việc chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của quần thể nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn

Bảng 3.1: Thông tin về tuổi của đối tượng được phỏng vấn

Tên biến Nội dung Kết quả

Số người có độ tuổi trung bình từ 25 đến 34 chiếm tỉ lệ cao nhất (59.2%) và số người có độ tuổi trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất (5%)

Bảng 3.2: Thông tin về giới của đối tượng được phỏng vấn

Tên biến Nội dung Kết quả

Kết quả khảo sát tại bảng 3.2 cho thấy, số nữ tham gia phỏng vấn là 87 người, chiếm 72,5% Số nam giới tham gia phỏng là 33 người, chiếm tỉ lệ 27,5%.

Bảng 3.3: Thông tin về thời gian công tác của đối tượng được phỏng vấn

Tên biến Nội dung Kết quả

Theo Bảng 3.3, số lượng người có thời gian công tác trung bình từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 42.5%, tiếp theo là nhóm có thời gian công tác từ 6 đến 10 năm với 30.8% Tỷ lệ người có thời gian công tác dưới 1 năm và trên 20 năm là thấp nhất, chỉ đạt 6.7%.

Bảng 3.4 : Thông tin vềvị trí việc làm của đối tượng được phỏng vấn

Tên biến Nội dung Kết quả

Trong số các đối tượng được phỏng vấn, Điều dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất với 67 người, tương đương 55,8% Nhân viên vệ sinh đứng thứ hai với 16,7%, trong khi tỷ lệ Dược sỹ là thấp nhất, chỉ đạt 2,5% Các đối tượng còn lại có tỷ lệ trung bình từ 10% đến 14%.

Bảng 3.5: Thông tin về bộ phận làm việc của đối tượng được phỏng vấn

Kết quả Tần số(n ) Tỷ lệ(%)

Nội, Nhi, Truyền nhiễm 24 20,0 Điều trịtích cực, cấp cứu 13 10,8

Theo bảng 3.5, nhóm phỏng vấn cho thấy nhóm làm việc ở khối Ngoại, Sản, PM chiếm tỷ lệ cao nhất với 27,5%, tiếp theo là nhóm làm việc ở bộ phận khác với 24,2%, trong khi nhóm làm việc ở khoa Khám bệnh có tỷ lệ thấp nhất là 8,3%.

Bảng 3.6: Thông tin về tập huấn các qui chế QLCT của đối tượng được phỏng vấn

Tên biến Nội dung Kết quả

Chỉ có 71 người được tập huấn kiến thức về quản lý chất thải, chiếm t ỷ lệ 59,2%

3.2 Kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế

N ội, nhi cấp cứu, hồi sức khám bệnh xét nghiệm khác Ki ến thức chung

Kiến thức không đạt Kiến thức đạt

Biểu đồ3.1:Kiến thức cơ bản với bộ phận làm việc

Trong số các đối tượng được phỏng vấn, bộ phận xét nghiệm có tỉ lệ kiến thức cao nhất đạt 90,9%, tiếp theo là bộ phận Nội, Nhi với 79,8%, trong khi bộ phận khám bệnh có tỉ lệ thấp nhất là 60,0%.

80 90 ĐD NHS KTV DS NVVS Kiến thức chung

Kiến thức đạt Kiến thức không đạt

Biểu đồ3.2: Kiếnthức cơ bản với vị trí việc làm

Biểu đồ 3.2 cho thấy rằng kiến thức cơ bản của Kỹ thuật viên đạt tỷ lệ cao nhất với 84,6%, tiếp theo là Điều dưỡng với 79,1%, trong khi Dược sỹ có tỷ lệ thấp nhất là 66,7%.

Nội, Nhi HSCC KB XN Khác

Kiến thức đạt Kiến thức không đạt

Biểu đồ3.3: Kiến thức về các qui định chung với bộ phận làm việc

Tỉ lệ kiến thức về các quy định chung ở bộ phận HSCC chỉ đạt 61,5%, thấp hơn so với các bộ phận khác Trong khi đó, bộ phận XN có tỉ lệ cao nhất với 81,8%, tiếp theo là khối Ngoại, Sản, PM với tỉ lệ 79,2%.

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 ĐD NHS KTV DS NVVS Kiến thức chung

Kiến thức đạt Kiến thức không đạt

Biểu đồ 3.4: Kiến thức về các qui định chung với vị trí làm việc

Kiến thức về các quy định chung trong nhóm NVVS chỉ đạt 60%, thấp hơn so với nhóm KTV (84,6%) và nhóm ĐD (77,6%) Mặc dù nhóm DS có tỷ lệ không đạt lên đến 100%, nhưng điều này không đáng kể do số lượng mẫu rất thấp (n = 3).

N ội,Nhi HSCC KB XN Khác Kiến thức chung

Ki ến thức không đạt

Biểu đồ: 3.5 Kết quả kiến thức phân loại với bộ phận làm việc

Kiến thức về phân loại đạt cao nhất là ở khối Nội, Nhi, Truyền nhiễm (79,2%) và thấp nhất làở bộ phận Xét nghiệm (54,5%)

28.3 30 33.3 15.4 ĐD NHS KTV DS NVVS Kiến thức chung

Biểu đồ 3.6: Kết quả vềkiến thức phân loại với vị trí việc làm

Qua biểu đồ trên ta thấy kiến thức về phân loại ở nhóm Nữ hộ sinh (64,7%) thấp hơn so với nhóm Kỹ thuật viên (84,6) và Điều dưỡng ( HUPH 71,6%)

Biểu đồ 3.7: Kiến thức về thu gom vận chuyển theo bộ phận làm việc

So sánh kiến thức về thu gom và vận chuyển giữa bộ phận làm vệ sinh và các bộ phận khác cho thấy tỷ lệ kiến thức của bộ phận này cao hơn hẳn, chỉ thấp hơn bộ phận XN với tỷ lệ đạt 90,0%.

90 ĐD NHS KTV DS NVVS Kiến thức chung Đạt Không đạt

Biểu đồ3.8: Kết quả thu gom vận chuyển theo vị trí việc làm

Kiến thức của nhân viên vệ sinh là 80,0%, kiến thức của Nữ hộ sinh (76,5%) và Kỹ thuật viên (76,9%) tương đương nhau, thấp nhất là nhóm Dược sỹ chiếm (66,7%).

Nội,Nhi C ấp cứu Khám bệnh

Khác Kiến thức chung Đạt Không đạt

Biểu đồ3.9: Kết quả về kiến thức lưu giử theo bộ phận làm việc

Bộ phận Xét nghiệm có kiến thức về lưu giữ chỉ đạt 45,5%, thấp hơn so với các bộ phận khác Trong khi đó, bộ phận Khác (NVVS) đạt tỷ lệ cao nhất với 89,7% Các bộ phận Ngoại, Sản, và PM cũng có tỷ lệ đạt khá, đạt 75,8%.

Biểu đồ3.10: Kết quả kiến thức lưu giử theo vị trí việc làm

Kiến thức về lưu giữ ở Nhân viên vệ sinh đạt cao nhất 90,0% và thấp nhất là ở Dược sỹ 33,3% Kiến thức chung về lưu giữ đạt mức trung bình 74,2%

3.3 Thực hành về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT

Biểu đồ3.11: Thực hành phân loại theo bộ phận công tác

Theo biểu đồ 3.11, tỉ lệ thực hành phân loại tại bộ phận xét nghiệm chỉ đạt 54,5%, thấp hơn so với bộ phận Điều trị tích cực, cấp cứu (76,9%) và bộ phận Nội, Nhi (79,2%).

Biểu đồ 3.12: Thực hành phân loại theo vị trí việc làm

Thực hành phân loại của Điều dưỡng là 79,1%, thấp nhất là củaKTV 61,5%, các đối tượng còn lại có tỉ lệ kiến thức tương đương nhau

Bảng 3.7 : Thực hành thu gom vận chuyển của nhân viên vệ sinh

Thực hành thu gom, vận chuyển 9 45 % 11 55 % 20 100 %

Thực hành thu gom vận chuyển của nhân viên vệ sinh đạt mức trung bình 55,0%

Bảng 3.8: Thực hành lưu giữcủa nhân viên vệ sinh

Kết quả thực hành lưu giữ của nhân viên vệ sinh đạt tỉlệ 60,0%

Bảng 3.9: Cơ sởvật chất phục vụ

Các khoa có qui định nơi tập trung 20 100 00 0,0 20 100

Túi thùng có đủ phục vụ 00 0,0 20 100 20 100

Có xe vận chuyển riêng 20 100 00 0,0 20 100

Có đường vận chuyển chất thải lây nhiễm riêng 20 100 00 0,0 20 100

Nhà lưu giữ chất thải có đạt tiêu chuẩn không 20 100 00 0,0 20 100

Qua bảng kết quả trên cho thấy phương tiện và cơ sở vật chất chưa đảm bảo đủ điều kiện

3.4.Xác định các yếu tố liên quan

Bảng 3.10 :Liên quan giữa thờigian công tác với kiến thức cơ bản Đặc điểm

Kết quả nghiên cứu tại bảng 3.10 cho thấy nhóm công tác từ 1 đến 10 năm có 79,2% kiến thức cơ bản về phân loại CTYT, trong khi nhóm có thời gian công tác trên 10 năm chỉ đạt 66,7% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).

Bảng 3.11 :Liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức cơ bản Đặc điểm

Không có sự khác biệt lớn về kiến thức cơ bản giữa nhóm lâm sàng và cận lâm sàng, điều này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Bảng 3.12: Liên quan giữa thời gian công tác với kiến thức phân loại Đặc điểm

Những người có kinh nghiệm làm việc trên 10 năm sở hữu kiến thức cao hơn (83,3%) so với những người có thời gian công tác dưới 10 năm (68,8%) Tuy nhiên, không có mối liên hệ đáng kể nào giữa thời gian công tác và mức độ kiến thức phân loại (P>0,05).

Bảng 3.13: Liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức phân loại Đặc điểm

Tại bảng 3.13 chúng tôi nhận thất kiến thức về phân loại ở bộ phân lâm sàng

(75,5%) cao hơn bộ phận cận lâm sàng (66,0%) , không có mối liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức phân loại (P>0,05)

Bảng 3.14: Liên quan giữa điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV,

DS, NVVS) với kiến thức phân loại Đặc điểm

0,995 0,451-2,231 Đối tượng Điều dưỡng 19 28,4 48 71,6 67 55,8 Đối tương khác 15 28,3 38 71,7 53 44,2

Kiến thức về phân loại của Điều dưỡng đạt 71,6%, không có sự khác biệt đáng kể so với các đối tượng khác, với giá trị P > 0,05 cho thấy điều này không có ý nghĩa thống kê.

Bảng 3.15: Liên quan giữa Điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV, DS, NVVS) với thực hành phân loại Đặc điểm Thực hành phân loại

0,068 0,210-1,066 Đối tượng Điều dưỡng 14 20,9 53 79,1 67 55,8 Đối tượng khác 19 35,8 34 64,2 53 44,2

Có sự khác biệt rõ rệt trong thực hành phân loại giữa nhóm Điều dưỡng (79,1%) và các nhóm đối tượng khác (64,2%) Tuy nhiên, không có mối liên quan đáng kể nào giữa các đối tượng và thực hành phân loại (P>0,05).

Bảng 3.16: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức cơ bản Đặt điểm

Những người có tập huấn về quản lý chất thải rắn y tế có kiến thức cơ bản (81,7%) cao hơn những người chưa được tập huấn (69,4%)

Bảng 3 17: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại Đặt điểm

Những người đã được tập huấn có kiến thức phân loại cao hơn đáng kể so với những người chưa được tập huấn, với tỷ lệ lần lượt là 83,1% và 55,1% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P0,05)

Bảng 3.12: Liên quan giữa thời gian công tác với kiến thức phân loại Đặc điểm

Những người có kinh nghiệm làm việc trên 10 năm sở hữu kiến thức cao hơn (83,3%) so với những người có thời gian công tác dưới 10 năm (68,8%) Tuy nhiên, không có mối liên hệ đáng kể nào giữa thời gian công tác và mức độ kiến thức phân loại (P>0,05).

Bảng 3.13: Liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức phân loại Đặc điểm

Tại bảng 3.13 chúng tôi nhận thất kiến thức về phân loại ở bộ phân lâm sàng

(75,5%) cao hơn bộ phận cận lâm sàng (66,0%) , không có mối liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức phân loại (P>0,05)

Bảng 3.14: Liên quan giữa điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV,

DS, NVVS) với kiến thức phân loại Đặc điểm

0,995 0,451-2,231 Đối tượng Điều dưỡng 19 28,4 48 71,6 67 55,8 Đối tương khác 15 28,3 38 71,7 53 44,2

Kiến thức về phân loại của Điều dưỡng đạt 71,6%, không có sự khác biệt đáng kể so với các đối tượng khác, với giá trị P > 0,05, cho thấy không có ý nghĩa thống kê trong sự so sánh này.

Bảng 3.15: Liên quan giữa Điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV, DS, NVVS) với thực hành phân loại Đặc điểm Thực hành phân loại

0,068 0,210-1,066 Đối tượng Điều dưỡng 14 20,9 53 79,1 67 55,8 Đối tượng khác 19 35,8 34 64,2 53 44,2

Có sự khác biệt rõ rệt trong thực hành phân loại giữa nhóm Điều dưỡng (79,1%) và các nhóm đối tượng khác (64,2%) Tuy nhiên, không có mối liên quan đáng kể nào giữa các đối tượng và thực hành phân loại (P>0,05).

Bảng 3.16: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức cơ bản Đặt điểm

Những người có tập huấn về quản lý chất thải rắn y tế có kiến thức cơ bản (81,7%) cao hơn những người chưa được tập huấn (69,4%)

Bảng 3 17: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại Đặt điểm

Những người đã được tập huấn có kiến thức phân loại cao hơn đáng kể so với những người chưa được tập huấn, với tỷ lệ lần lượt là 83,1% và 55,1% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P0,05).

3.5 Các kết quả định tính

Kết quả phỏng vấn Trưởng phòng điều dưỡng và các Điều dưỡng trưởng khoa về công tác tập huấn, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho thấy nhiều ý kiến đồng nhất với kết quả định lượng đã thu thập.

Trưởng phòng Điều dưỡng kiêm trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn cho biết rằng công tác tập huấn về quản lý cơ sở y tế tại bệnh viện đã được triển khai, nhưng chưa đồng bộ Cán bộ tham gia tập huấn chủ yếu được gửi lên tuyến trên để học hỏi và sau đó về truyền đạt lại cho nhân viên trong bệnh viện.

HUPH Điều dưỡng trưởng khoa Nội nhận định rằng ý thức của nhân viên y tế về phân loại chất thải rắn y tế nhìn chung là tốt Tuy nhiên, vẫn còn một số trường hợp chưa tự giác chấp hành Công tác kiểm tra giám sát chưa phát huy hiệu quả tối đa và thường mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu, do đó chưa tác động mạnh mẽ đến tính tự giác của nhân viên.

Điều dưỡng trưởng khoa khám bệnh cho biết rằng bệnh viện hiện không có đường riêng để vận chuyển chất thải lây nhiễm, dẫn đến việc chất thải này phải di chuyển chung với lối đi công cộng, đi ngang qua các phòng khám Ngoài ra, bệnh viện cũng không có xe vận chuyển chuyên dụng, mà chỉ sử dụng phương pháp xách tay hoặc thùng rác lớn để chuyển rác từ phòng bệnh đến nơi lưu giữ.

Theo Điều dưỡng trưởng khoa Sản, ý thức tự giác chấp hành của các đối tượng là rất quan trọng Trong thực tế, công tác kiểm tra giám sát không phải lúc nào cũng được thực hiện, dẫn đến sự khác nhau trong việc thực hành phân loại Những nhóm đối tượng thường xuyên được đánh giá và quan sát có xu hướng chấp hành tốt hơn, vì vậy công tác giám sát đóng vai trò rất quan trọng.

Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn cho biết rằng bệnh viện đã trang bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho việc quản lý chất thải, bao gồm túi và thùng rác đủ màu sắc Tuy nhiên, bệnh viện vẫn chưa có xe vận chuyển chuyên dụng và lối đi riêng cho việc vận chuyển chất thải do cơ sở hạ tầng hạn chế và chi phí trang bị quá lớn, dẫn đến việc chưa đáp ứng được quy định của HUPH.

Kết quả định tính

Các đối tượng được nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Lấp Vò cóđộ tuổi từ

Trong nhóm nghiên cứu, độ tuổi từ 25 đến 34 chiếm 59,2%, trong khi độ tuổi từ 35 đến 49 chỉ chiếm 25,8% Thời gian công tác chủ yếu từ 01 đến 10 năm Bệnh viện đa khoa Lấp Vò đã được nâng cấp từ hạng 4 lên hạng 3 vào năm 2010, với số giường bệnh tăng từ 100 lên 150 Do đó, nhu cầu về nguồn nhân lực mới cũng tăng lên, và độ tuổi của nhân viên hiện tại phù hợp với yêu cầu này.

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy nhóm nữ chiếm tỷ lệ cao, lên đến 72,5% Tình hình này phản ánh thực tế chung tại các bệnh viện, nơi mà phần lớn điều dưỡng và nữ hộ sinh đều do nữ giới theo học và làm việc nhiều hơn.

Trong nghiên cứu tại bệnh viện, đối tượng chủ yếu là nhân viên trung cấp, điều dưỡng và nữ hộ sinh (70,0%), cùng với nhân viên vệ sinh (16,7%) Đây là lực lượng chiếm tỷ lệ lớn trong các bệnh viện, không chỉ là người thực hiện các hoạt động chăm sóc mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chất thải rắn y tế Họ tham gia vào hầu hết các kỹ thuật chuyên môn, góp phần vào sự an toàn và hiệu quả trong công tác y tế.

Khối lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lấp Vò có số lượng người tham gia cao hơn so với bộ phận cận lâm sàng, với tỷ lệ 27,5% ở các khoa Ngoại, Sản và Phòng mổ, trong khi khoa Xét nghiệm chỉ chiếm 9,2% Sự phân bố này phù hợp với Thông tư 08/2007/TTLT –BYT-BNV, cho thấy bệnh viện đã thực hiện đúng quy định về phân phối nhân sự giữa hai khối lâm sàng và cận lâm sàng.

Công tác tập huấn về quản lý CTRYT tại bệnh viện Lấp Vò hiện chưa đạt hiệu quả đồng bộ, chỉ có 59,2% đối tượng tham gia, thấp hơn so với 71,7% tại bệnh viện Đa khoa Đông Anh Hà Nội và 83,7% tại bệnh viện Hải Dương theo nghiên cứu của Trần Thị Minh Tâm (2006).

BÀN LUẬN

Các đối tượng được nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Lấp Vò cóđộ tuổi từ

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người trong độ tuổi từ 25 đến 34, chiếm 59,2%, trong khi nhóm tuổi từ 35 đến 49 chỉ chiếm 25,8% Thời gian công tác của đa số người tham gia là từ 01 đến 10 năm Bệnh viện đa khoa Lấp Vò đã được nâng cấp từ hạng 4 lên hạng 3 vào năm 2010, với số giường bệnh tăng từ 100 lên 150 Do đó, nhu cầu về nguồn nhân lực mới ngày càng tăng, và độ tuổi của nhân viên hiện tại phù hợp với yêu cầu phát triển của bệnh viện.

Nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy nữ giới chiếm tỷ lệ cao, lên đến 72,5% Tình hình này phản ánh thực tế chung tại các bệnh viện, nơi mà phần lớn điều dưỡng và nữ hộ sinh đều do nữ giới theo học và làm việc.

Trong nghiên cứu tại bệnh viện, đối tượng chủ yếu là nhân viên trung cấp, điều dưỡng và nữ hộ sinh (70,0%), cùng với nhân viên vệ sinh (16,7%) Đây là lực lượng chiếm tỷ lệ lớn trong các bệnh viện, không chỉ là người thực hiện các hoạt động chăm sóc mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chất thải rắn y tế Họ tham gia vào hầu hết các kỹ thuật chuyên môn và quy trình chăm sóc, góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả trong môi trường y tế.

Khối lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Lấp Vò có số lượng người tham gia cao hơn so với bộ phận cận lâm sàng, với tỷ lệ 27,5% ở các khoa Ngoại, Sản và Phòng mổ, trong khi khoa Xét nghiệm chỉ chiếm 9,2% Sự phân bố này phù hợp với Thông tư 08/2007/TTLT –BYT-BNV, cho thấy bệnh viện đã thực hiện đúng quy định về phân phối nhân sự giữa hai khối lâm sàng và cận lâm sàng.

Công tác tập huấn về quản lý CTRYT tại bệnh viện Lấp Vò hiện chưa đạt hiệu quả đồng bộ, chỉ có 59,2% đối tượng tham gia, thấp hơn so với nghiên cứu của Hoàng Thị Liên tại bệnh viện Đa khoa Đông Anh Hà Nội với tỷ lệ 71,7% và nghiên cứu của Trần Thị Minh Tâm (2006) tại bệnh viện Hải Dương với 83,7%.

HUPH cung cấp kiến thức cần thiết cho nhân viên y tế để thực hiện đúng quy trình quản lý CTRYT Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại bệnh viện Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lượng nhân viên tại bệnh viện Lấp Vò được tập huấn về vấn đề này vẫn còn thấp.

4.2 Kiến thức về quản lý CTRYT của nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh

Kiến thức về chất thải rắn y tế tại các khoa trong bệnh viện Lấp Vò tương đối đồng đều nhưng chưa đạt mức cao Tỷ lệ kiến thức của Kỹ thuật viên y tế (KTV) là 84,6%, trong khi Điều dưỡng đạt 79,1%.

Kết quả cho thấy tỉ lệ hiểu biết về kiến thức cơ bản của các khoa lâm sàng và cận lâm sàng rất cao, đặc biệt là khoa Xét nghiệm với tỉ lệ đạt 90,9%.

Kết quả cho thấy kiến thức của các đối tượng phỏng vấn đạt mức tương đối cao, mặc dù công tác tập huấn chưa được triển khai rộng rãi và chỉ đạt mức trung bình Điều này phần nào nhờ vào việc tự học hỏi lẫn nhau và các qui trình ôn tập về chất thải rắn được nhắc lại trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của bệnh viện Kết quả này phản ánh tinh thần tự giác học tập về chuyên môn của các đối tượng là rất tốt.

Kết quả chung đạt về kiến thức cơ bản là 76,7%

Để quản lý chất thải y tế hiệu quả, không chỉ cán bộ quản lý mà cả nhân viên bệnh viện cũng cần nắm vững các quy định chung Tại bệnh viện Lấp Vò, kiến thức về quy định này của nhân viên còn hạn chế, với KTV có kiến thức cao nhất (84,4%), trong khi nhân viên vệ sinh có kiến thức thấp hơn Điều này phù hợp với thực tế, vì nhân viên vệ sinh thường chỉ tham gia các buổi tập huấn ngắn hạn và làm việc tạm thời, dẫn đến kiến thức và kinh nghiệm không cao Hơn nữa, Công ty Sao Việt chủ yếu tập trung vào đào tạo quy trình kỹ thuật, bỏ qua các văn bản pháp lý, khiến cho kiến thức của nhân viên càng thấp hơn.

Kiến thức chung về sự hiểu biết các qui định chung của nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh đạt 73,3%

-Kiến thức về phân loại chất thải y tế

Kết quả nghiên cứu về kiến thức phân loại chất thải rắn y tế đạt 71,7%, cao hơn so với nghiên cứu của Hoàng Thị Liên (2009) với mức chênh lệch 12,1% ở nhóm nhân viên vệ sinh và 13,9% ở nhóm bác sĩ, điều dưỡng, KTV Tại bệnh viện Lấp Vò, tỷ lệ kiến thức của nhân viên vệ sinh là 70,0% và điều dưỡng là 71,1% Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Tống Vĩnh Phú và cộng sự (2008) tại 6 bệnh viện ở thành phố Nam Định, đạt 69,7%.

Công tác phân loại chất thải tại nguồn diễn ra nhiều lần trong ngày, do đó hầu hết các đối tượng phỏng vấn nhận biết đúng các mã màu và biểu tượng theo quy định Tuy nhiên, kiến thức về tiêu chuẩn của thùng và túi đựng chất thải lại hạn chế, phản ánh tình trạng chung tại các bệnh viện Các đối tượng nghiên cứu thường chú trọng vào việc thực hiện hơn là các tiêu chuẩn về qui cách và chất lượng.

-Kiến thức về thu gom vận chuyển chất thải y tế

Kiến thức chung về thu gom và vận chuyển của các đối tượng nghiên cứu đạt kết quả tương đối cao, với tỷ lệ 81,7% Cụ thể, nhân viên vệ sinh có kiến thức đạt 80,0%, điều dưỡng là 85,1%, trong khi đó các đối tượng như nhân viên y tế (NHS) và kỹ thuật viên (KTV) đạt thấp hơn, lần lượt là 76,5% và 76,9% Mặc dù công việc thu gom và vận chuyển chủ yếu do nhân viên vệ sinh thực hiện, nhưng dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc bệnh viện, các đối tượng khác như điều dưỡng, nữ hộ sinh và kỹ thuật viên cũng cần nắm vững kiến thức để phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận liên quan.

Tại các khoa, việc phân loại và thu gom chất thải tại nơi phát sinh diễn ra hàng ngày, yêu cầu nhân viên phải có kiến thức nhất định về quy trình này.

Để cải thiện tình hình, cần tăng cường kiến thức cho nhân viên vệ sinh, vì họ là những người trực tiếp thực hiện công việc thu gom và vận chuyển chất thải Nếu khâu thu gom không được thực hiện tốt, sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải, gây ra mùi hôi thối tại nơi tập trung tạm thời, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ công an (2011), Rác thải y tế đang trở thàn h vấn đề của toàn c ầu, Truy cập tại http://www.canhsatmoitruong.gov.vn/Truy cập lúc 15h52 22/09/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rác thải y tế đang trở thàn h vấn đề của toàn c ầu
Tác giả: Bộ công an
Năm: 2011
2. Nguyễn Thị Vân Anh (2011), Điều tra, nghi ên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề x uất các giải pháp cải thiện, Thạc sỹ Khoa học môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, nghi ên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Thanh Hóa và đề x uất các giải pháp cải thiện
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Năm: 2011
3. Viện vệ sinh y tế công cộng (2004), Báo cáo tổng hợp điều tra môi trường y t ế tại các tỉnh phía Nam, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên c ứu khoa học , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp điều tra môi trường y tế tại các tỉnh phía Nam
Tác giả: Viện vệ sinh y tế công cộng
Nhà XB: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm: 2004
5. Trần Thị Ngọc Lan (2013), Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Các Trạm Y Tế Thuộc Trung Tâm Y Tế Huyện Gia Lâm, Năm 2013, Luận văn Thạc Sỹ Y tế Công cộng, Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Các Trạm Y Tế Thuộc Trung Tâm Y Tế Huyện Gia Lâm, Năm 2013
Tác giả: Trần Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội
Năm: 2013
6. Hoàng Thị Liên (2009), Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên , Luận văn thạc sỹ Y khoa, Đại Học Y Dược Thái Nguy ên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Thị Liên
Nhà XB: Đại Học Y Dược Thái Nguyên
Năm: 2009
7. Nguyễn Huy Nga (2004), "Tổng quan tình hình quản lý chất thải rắn y tế ở Việt Nam", Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế , Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr.67 - 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
8. Nguyễn Huy Nga (2010), "Quản lý rác thải y tế", Sức khỏe môi trường , Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 114 - 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rác thải y tế
Tác giả: Nguyễn Huy Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
9. Vi ện vệ sinh dịch tễ Tây Nguy ên (2004), Báo cáo hi ện trạng môi trường trong các cơ sở y tế khu vực Tây Nguy ên, Báo cáo t ổng kết đề tài nghiên c ứu khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hi ện trạng môi trường trong các cơ sở y tế khu vực Tây Nguy ên
Tác giả: Vi ện vệ sinh dịch tễ Tây Nguy ên
Nhà XB: Báo cáo t ổng kết đề tài nghiên c ứu khoa học
Năm: 2004
10. Sở khoa học -Công nghệ môi trường Hà nội (1996), Báo cáo về tình hình chất thải bệnh viện, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình chất thải bệnh viện
Tác giả: Sở khoa học -Công nghệ môi trường Hà nội
Nhà XB: Hà N ội
Năm: 1996
11. Đào Ngọc Phong (2009), "Vệ sinh bệnh viện v à chất thải y tế", V ệ sinh môi trường dịch tễ nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 154 – 158.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh bệnh viện v à chất thải y tế
Tác giả: Đào Ngọc Phong
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1: Những  nguy  cơ  nhiễm  khuẩn  và  tác  nhân  gây  bệnh  có  trong - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
ng 1.1: Những nguy cơ nhiễm khuẩn và tác nhân gây bệnh có trong (Trang 19)
Bảng 1.2 : Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn [31] - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 1.2 Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn [31] (Trang 20)
Bảng 1.4: Chất thải rắn y tế phát sinh theo giường bệnh tại Việt Nam [17] - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 1.4 Chất thải rắn y tế phát sinh theo giường bệnh tại Việt Nam [17] (Trang 27)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ xử lý CTRYT tại Bệnh viện đa khoa Lấp V ò Bảng 1.7: Vai trò của NVYT v à NVVS trong quản lý CTRYT - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ xử lý CTRYT tại Bệnh viện đa khoa Lấp V ò Bảng 1.7: Vai trò của NVYT v à NVVS trong quản lý CTRYT (Trang 35)
Bảng 3.2: Thông tin về giới của đối tượng được phỏng vấn - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.2 Thông tin về giới của đối tượng được phỏng vấn (Trang 43)
Bảng 3.4 : Thông tin về vị trí việc làm của đối tượng được phỏng vấn - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.4 Thông tin về vị trí việc làm của đối tượng được phỏng vấn (Trang 44)
Bảng 3.7 : Thực hành thu gom v ận chuyển của nhân viên vệ sinh - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.7 Thực hành thu gom v ận chuyển của nhân viên vệ sinh (Trang 50)
Bảng 3.8: Thực hành lưu giữ của nhân viên vệ sinh - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.8 Thực hành lưu giữ của nhân viên vệ sinh (Trang 51)
Bảng 3.12: Liên quan giữa thời gian công tác với kiến thức phân loại - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.12 Liên quan giữa thời gian công tác với kiến thức phân loại (Trang 52)
Bảng 3.11 :Liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức cơ bản - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.11 Liên quan giữa bộ phận công tác với kiến thức cơ bản (Trang 52)
Bảng 3.14: Liên quan giữa điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV, - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.14 Liên quan giữa điều dưỡng và các đối tượng khác (NHS, KTV, (Trang 53)
Bảng 3. 17: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3. 17: Liên quan giữa tập huấn với kiến thức phân loại (Trang 54)
Bảng 3.20: Liên quan gi ữa kiến thức thu gom vận chuyển với thực hành thu gom vận chuyển - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
Bảng 3.20 Liên quan gi ữa kiến thức thu gom vận chuyển với thực hành thu gom vận chuyển (Trang 55)
Hình ảnh xe tiêm tại các khoa lâm sàn g - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
nh ảnh xe tiêm tại các khoa lâm sàn g (Trang 85)
Hình ảnh vỏ lọ thuốc sau sử dụng - Mô tả kiến thức, thực hành quản lý chất thải rắn y tế của nhân viên y tế và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa lấp vò, đồng tháp năm 2014
nh ảnh vỏ lọ thuốc sau sử dụng (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w