1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020

133 19 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Tác giả Lê Thị Anh Hoa
Người hướng dẫn PGS TS BS. Vũ Thị Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Các định nghĩa, khái niệm (13)
      • 1.1.1. Chất lượng (13)
      • 1.1.2. CLDV trong chăm sóc sức khỏe (13)
      • 1.1.3. Các chiều hướng chất lượng trong y tế (14)
    • 1.2. Mô tả các khía cạnh về CLDV (16)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu trên Thế giới (16)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (20)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV (22)
      • 1.3.1. Các yếu tố nhân khẩu học (22)
      • 1.3.2. Các yếu tố trong quá trình khám, chữa bệnh (25)
      • 1.3.3. Các cấu phần cốt lõi của hệ thống y tế (26)
    • 1.4. Công cụ sử dụng trong đánh giá CLDV (29)
    • 1.5. Giới thiệu bệnh viện (31)
    • 1.6. Khung lý thuyết (33)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu (35)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
      • 2.5.1. Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng (36)
      • 2.5.2. Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính (36)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.6.1. Công cụ thu thập số liệu (37)
      • 2.6.2. Phương pháp thu thập số liệu (39)
    • 2.7. Quy trình thu thập số liệu (41)
    • 2.8. Biến số nghiên cứu và các chủ đề nghiên cứu định tính (43)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (43)
    • 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu (45)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1. Mô tả thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (46)
    • 3.2. Đánh giá CLDV khám, chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 (49)
      • 3.2.1. CLDV khía cạnh sự tin tưởng (49)
      • 3.2.2. CLDV khía cạnh sự đáp ứng (52)
      • 3.2.3. CLDV khía cạnh sự đảm bảo (55)
      • 3.2.4. CLDV khía cạnh sự cảm thông (58)
      • 3.2.5. CLDV khía cạnh yếu tố hữu hình (61)
      • 3.2.6. CLDV chung và tổng hợp 5 khía cạnh (63)
    • 3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV khám, chữa bệnh qua cảm nhận của người đến khám, chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 (66)
      • 3.3.1. Phân tích sự ảnh hưởng giữa các yếu tố nhân khẩu học, các yếu tố (66)
      • 3.3.2. Các cấu phần cốt lõi của hệ thống y tế ảnh hưởng đến CLDV (69)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (82)
    • 4.1. Nhận xét chung về đặc điểm mẫu khảo sát (82)
    • 4.2. Đánh giá CLDV khám, chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 (84)
      • 4.2.1. CLDV chung (84)
      • 4.2.2. CLDV theo 5 khía cạnh (85)
    • 4.3. Phân tích các cấu phần cốt lõi của hệ thống y tế ảnh hưởng đến CLDV (88)
      • 4.3.1. Nguồn nhân lực (88)
      • 4.3.2. Cung cấp dịch vụ (90)
      • 4.3.3. Chi phí khám, chữa bệnh (92)
      • 4.3.4. Quản lý thông tin y tế (92)
      • 4.3.5. Dược (94)
    • 4.4. Điểm mạnh và hạn chế của đề tài (95)
      • 4.4.1. Điểm mạnh của đề tài (95)
      • 4.4.2. Hạn chế của đề tài (95)
  • KẾT LUẬN (9)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Người đến KCB ngoại trú tại các phòng khám chuyên khoa Tiêu hóa, Tim mạch và Nội tiết thuộc khoa Khám bệnh của Cơ sở 1, BV ĐHYD TPHCM năm

 Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa phương, dân tộc

 Tỉnh táo, năng lực giao tiếp bình thường,

 KCB ngoại trú tại BV ĐHYD TPHCM Cơ sở 1 từ 2 lần trở lên tính từ thời điểm bắt đầu lấy mẫu nghiên cứu

 Là nhân viên Bệnh viện hoặc có người thân, người nhà làm việc tại BV ĐHYD TPHCM

 Người bệnh có tình trạng suy kiệt, các rối loạn tâm thần

 Đại diện lãnh đạo BV ĐHYD TPHCM;

 Đại diện lãnh đạo khoa Khám bệnh BV ĐHYD TPHCM;

 Nhân viên công tác tại khoa Khám bệnh ở nhiều vị trí như Bác sĩ, Điều dưỡng, Thư ký y khoa, nhân viên Chăm sóc khách hàng

 Các người bệnh trong đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) sau khi hoàn tất bảng khảo sát định lượng.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian: từ ngày 6 tháng 3 năm 2020 đến 30 tháng 6 năm 2020

 Địa điểm: khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM – Cơ sở 1.

Thiết kế nghiên cứu

 Nghiên cứu cắt ngang phân tích, nghiên cứu định lượng kết hợp định tính

Nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ qua cảm nhận của bệnh nhân ngoại trú, trong khi nghiên cứu định tính được thực hiện tiếp theo để ghi nhận sâu sắc hơn các vấn đề từ kết quả định lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

Cỡ mẫu

 Nghiên cứu sử dụng công thức cỡ mẫu ước lượng 01 trung bình (điểm CLDV trung bình chung) như sau:

+ Với: α là sai lầm loại 1  α = 0,05

+ Z (1-α/2) là trị số từ phân phối chuẩn Z(1-α/2) = 1,96

Độ lệch chuẩn ước lượng trong dân số được ký hiệu là δ, với giá trị δ = 0,72 điểm, đại diện cho độ lệch chuẩn của điểm CLDV trung bình chung theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Thắm.

+ d là độ chính xác tuyệt đối mong muốn Lấy d = 0,075 điểm

 Áp dụng công thức trên ta tính được cỡ mẫu: n= 354 người bệnh

 Dựa trên tỷ lệ phản hồi của nghiên cứu của tác giả P Tan Le và G Fitzgerald

(2014) (50) cho thấy tỉ lệ phản hồi là 93,6% Do vậy nghiên cứu tiến hành dự trù thêm mất mẫu 10%

 Cỡ mẫu tối thiểu n = 390 người đến KCB ngoại trú

 Nghiên cứu định tính có mẫu gồm 2 nhóm như sau:

 Người trải nghiệm dịch vụ khám, chữa bệnh: 10 người

 Người cung cấp dịch vụ (Nhân viên y tế): 10 người

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng

Trong bước đầu tiên, chúng tôi đã chọn ra 3 chuyên khoa có số lượt khám chữa bệnh ngoại trú cao nhất trong tổng số 43 chuyên khoa, dựa trên số liệu của 6 tháng đầu năm 2019 Nghiên cứu này đã thu thập dữ liệu từ 434 bộ câu hỏi.

Stt Chuyên khoa Cỡ mẫu đã lấy

Tại các phòng khám, điều tra viên tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên từ bệnh nhân dựa vào ngày thu thập dữ liệu Việc chọn lựa diễn ra sau khi bệnh nhân đã gặp bác sĩ, xem kết quả cận lâm sàng và nhận toa thuốc Sau khi hoàn tất bộ câu hỏi, điều tra viên sẽ tiếp tục chọn mẫu ngẫu nhiên cho đối tượng tiếp theo.

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu định tính

Trong quá trình khảo sát 434 mẫu nghiên cứu định lượng, NCV đã thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) ngay sau khi hoàn thành khảo sát với 5 mẫu đánh giá thấp và 5 mẫu đánh giá rất tốt Mục đích là để ghi nhận ý kiến đóng góp chi tiết từ người tham gia ngay sau trải nghiệm Qua đó, NCV thu thập được nhiều thông tin quý giá về cảm nhận của người tham gia, từ đó xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Đối tượng nghiên cứu được mời đến phòng tiếp nhận của khoa để thực hiện PVS với sự đồng thuận.

 Nhóm cung cấp dịch vụ đã chọn 10 thành viên đại diện cho các vị trí có liên quan đến hoạt động khám chữa bệnh ngại trú bao gồm:

 Đại diện lãnh đạo Bệnh viện: 01

 Đại diện lãnh đạo khoa Khám bệnh: 01

 Bác sĩ công tác tại khoa Khám bệnh: 02

 Điều dưỡng công tác tại khoa Khám bệnh: 02

 Nhân viên chăm sóc khách hàng: 02

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi định lượng có 4 phần (quy định là A, B, C, D) như sau:

Phần A: Đặc điểm nhân khẩu học của người đến khám chữa bệnh ngoại trú bao gồm các yếu tố như giới tính, độ tuổi, khoảng cách đến bệnh viện, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế cá nhân và việc sử dụng bảo hiểm y tế.

Các yếu tố đánh giá của bệnh nhân về quá trình thăm khám bao gồm mức độ giải thích của bác sĩ, khả năng hiểu biết của bác sĩ về thông tin mà bệnh viện cung cấp, nhận thức về quyền lợi của người bệnh, và số lần bệnh nhân đã thăm khám tại bệnh viện.

Thang đo SERVPERF bao gồm 22 câu hỏi đánh giá theo thang Likert 5 mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Trung tính, Đồng ý và Rất đồng ý Công cụ này được sử dụng để đo lường 5 lĩnh vực chất lượng dịch vụ (CLDV) của Bệnh viện.

 Yếu tố hữu hình (4 biến)

Nghiên cứu đã sử dụng bộ câu hỏi SERVPERF phiên bản dịch gồm 22 câu, tham khảo từ các nghiên cứu liên quan như của tác giả Nguyễn Văn Thắm, đồng thời giữ nguyên cấu trúc của bộ câu hỏi gốc Một số điều chỉnh nhỏ đã được thực hiện để phù hợp với đặc thù của Bệnh viện Ngoài ra, nghiên cứu cũng tiến hành kiểm định để xác định và đảm bảo tính tin cậy của bộ câu hỏi Kết quả cho thấy chỉ số Cronbach's alpha của các khía cạnh trong bộ câu hỏi SERVPERF dao động từ 0,83 đến 0,92, cho thấy tính khả thi và độ tin cậy cao.

Giá trị Cronbach's alpha của bộ câu hỏi SERVPERF đạt 0,95, cho thấy tính tin cậy cao của bộ câu hỏi này trong nghiên cứu.

 Các câu hỏi khai thác thêm bao gồm: Sự hài lòng của người đến KCB ngoại trú và lý do chọn KCB tại bệnh viện trong lần này

 Phần D: Quyết định quay trở lại bệnh viện KCB chia làm 2 nhóm chính với nội dung sau:

 Bản thân khi có nhu cầu sử dụng DVYT có ý định quay lại bệnh viện

Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế, bạn có thể giới thiệu cho người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp về Bệnh viện Việc giới thiệu này có thể giúp họ nhận được sự chăm sóc y tế tốt nhất.

2.6.1.2 Bộ công cụ nghiên cứu định tính

PVS thực hiện việc khám chữa bệnh dựa trên bảng câu hỏi hướng dẫn và phỏng vấn sâu với nhân viên y tế, nhằm ghi nhận cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

Nội dung các chủ đề định tính như sau:

 Chủ đề 1: Người đến KCB và NVYT đánh giá như thế nào về CLDV tại bệnh viện

Người đến khám chữa bệnh (KCB) và nhân viên y tế (NVYT) thường đánh giá cao trình độ chuyên môn của nhân viên y tế tại bệnh viện, cho rằng họ có kiến thức vững vàng và kỹ năng chuyên môn tốt Bên cạnh đó, thái độ giao tiếp và ứng xử của nhân viên y tế cũng được xem là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân Sự thân thiện, chu đáo và sẵn sàng lắng nghe của nhân viên y tế góp phần tạo dựng niềm tin và sự an tâm cho người bệnh trong quá trình điều trị.

 Người đến KCB và NVYT đánh giá như thế nào về trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ tại bệnh viện

Người đến khám chữa bệnh (KCB) và nhân viên y tế (NVYT) đánh giá thái độ giao tiếp và ứng xử của nhân viên bệnh viện có sự khác biệt Một số bộ phận vẫn chưa đạt yêu cầu về thái độ giao tiếp, gây ảnh hưởng đến trải nghiệm của bệnh nhân Để nâng cao cách ứng xử của NVYT, cần triển khai các phương án đào tạo và cải thiện kỹ năng giao tiếp, nhằm tạo ra môi trường thân thiện và chuyên nghiệp hơn cho người bệnh.

Người đến khám chữa bệnh (KCB) và nhân viên y tế (NVYT) đều nhận định rằng bệnh viện cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh hiệu quả, bao gồm quy trình KCB rõ ràng, thời gian KCB hợp lý và cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng đúng nhu cầu của người bệnh.

HUPH cần cải thiện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) để đáp ứng nhu cầu của người dân Hiện tại, vẫn còn một số điểm chưa đạt yêu cầu, và bệnh viện cần xác định các vấn đề cụ thể để khắc phục Việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân và cải thiện hiệu quả công tác KCB.

 Chủ đề 4: Người đến KCB và NVYT nhận định chi phí khám chữa bệnh và giá các dịch vụ tại Bệnh viện như thế nào

Người đến khám chữa bệnh (KCB) và nhân viên y tế (NVYT) đánh giá sự ứng dụng công nghệ thông tin tại bệnh viện trong quá trình cung cấp dịch vụ, từ đó xác định những điểm mạnh và hạn chế Việc này giúp bệnh viện nhận diện các khía cạnh cần cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người bệnh.

Bệnh viện cần cải thiện quy trình cung cấp và lưu trữ thông tin y tế của người đến khám chữa bệnh (KCB) để nâng cao chất lượng dịch vụ Theo nhận định của người bệnh, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục trong việc quản lý thông tin y tế, từ đó bệnh viện có thể ghi nhận và thực hiện các biện pháp cải tiến hiệu quả hơn.

Trong quá trình khám chữa bệnh (KCB), việc ghi nhận cách thức nhận thuốc của người bệnh và nhân viên y tế (NVYT) là rất quan trọng Quy trình nhận thuốc bao gồm các bước rõ ràng, từ việc thông báo qua tin nhắn cho đến thời gian chờ nhận thuốc Điều này giúp đảm bảo rằng người bệnh nắm rõ thông tin và có thể nhận thuốc một cách thuận lợi, đồng thời nâng cao hiệu quả của dịch vụ y tế.

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

 Nghiên cứu viên hoàn tất các thủ tục hành chính bắt buộc, từ đó làm căn cứ cho phép thực hiện lấy mẫu

Thực hiện thử nghiệm với 5 mẫu để hiệu chỉnh chính tả, kết quả cho thấy một bộ câu hỏi được hoàn thành trong khoảng 10 phút Người bệnh hiểu rõ nội dung bảng hỏi và không gặp khó khăn khi trả lời Do đó, số lượng câu hỏi trong bộ công cụ sẽ được giữ nguyên mà không cần chỉnh sửa nội dung.

Quy trình thu thập số liệu

Người đến KCB ngoại trú đã trải nghiệm xong dịch vụ tại BV và chờ

BS đọc kết quả và nhận toa thuốc

3 Điều tra viên tiếp cận người bệnh tại phòng khám của 3 CK

↓ Điều tra viên lựa chọn

NB đúng theo tiêu chuẩn chọn vào và loại trừ

Kết thúc NB không đồng ý Điều tra viên giới thiệu

NC và hỏi NB sự đồng ý tham gia NC

NB ký giấy đồng thuận tham gia nghiên cứu

↓ Điều tra viên thực hiện phỏng vấn bộ câu hỏi

Nghiên cứu viên tổng hợp và phân tích dữ liệu

Nhóm đánh giá CLDV tại BV chưa tốt Nhóm đánh giá CLDV tại BV tốt NVYT tại khoa Khám bệnh

Kết thúc NB không đồng ý Điều tra viên hỏi NB có đồng ý tiếp tục tham gia phỏng vấn định tính

↓ NB đồng ý Tiến hành PVS NB

Nghiên cứu viên tổng hợp dữ liệu

Quy trình thu thập số liệu gồm hai giai đoạn:

Trong giai đoạn 1 - Nghiên cứu định lượng, điều tra viên (ĐTV) tiếp cận người bệnh đã hoàn thành quy trình khám bệnh tại ba chuyên khoa được khảo sát ĐTV lựa chọn đối tượng theo tiêu chuẩn đã định và tự giới thiệu về bản thân cũng như mục đích nghiên cứu, xin ý kiến đồng ý tham gia từ người bệnh Sau khi nhận được sự đồng ý, ĐTV hướng dẫn người bệnh ký giấy đồng thuận và tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn bị Sau mỗi cuộc phỏng vấn, ĐTV tiếp tục chọn ngẫu nhiên đối tượng tiếp theo và kiểm tra lại các phiếu khảo sát để đảm bảo tính đầy đủ trước khi chuyển dữ liệu cho NCV vào cuối mỗi buổi.

Giai đoạn 2 - Nghiên cứu định tính bao gồm việc thực hiện phỏng vấn sâu với nhóm tham gia nghiên cứu là người đến KCB Trong quá trình này, bộ câu hỏi định lượng được cải thiện và ĐTV xin phép các đối tượng để mời họ đóng góp ý kiến chi tiết hơn qua phỏng vấn sâu (PVS) Nếu đối tượng đồng ý, ĐTV sẽ đưa họ đến phòng tiếp nhận của khoa Khám Bệnh và liên lạc với NCV để thực hiện phỏng vấn Đối với nhóm nhân viên y tế bệnh viện, NCV chủ động xin lịch hẹn PVS theo thời gian thuận tiện cho từng đối tượng Tất cả các cuộc phỏng vấn đều có sự đồng thuận của người tham gia và được ghi âm Ngoài nội dung chính theo bảng hỏi, NCV còn hỏi thêm về những ý kiến đóng góp của người tham gia Thời gian cho mỗi cuộc phỏng vấn dao động từ 15 đến 20 phút.

01 trường hợp góp ý trao đổi 45 phút Sau hoàn tất phần PVS, NCV tập hợp lập bảng phân tích kết quả nghiên cứu theo từng chủ đề

Biến số nghiên cứu và các chủ đề nghiên cứu định tính

Nghiên cứu có các nhóm biến số chính và chủ đề định tính như Bảng 2.1:

Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

STT Các nhóm biến số Số lượng biến số

1 Nhóm biến số về chất lượng dịch vụ 22 biến số

2 Nhóm biến số về các đặc điểm nhân khẩu 06 biến số

3 Nhóm biến số về quá trình khám, chữa bệnh 05 biến số

4 Nhóm biến số về quyết định chọn lựa quay trở lại Bệnh viện 03 biến số

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập qua phần mềm Epidata 3.1, giúp đảm bảo tính chính xác trong quá trình nhập liệu Sau khi hoàn tất, chúng tôi tiến hành kiểm tra các giá trị ngoại lai, bao gồm những giá trị quá cao hoặc quá thấp so với mức bình thường, để hiệu chỉnh và xác nhận thông tin so với phiếu giấy.

 Phần mềm phân tích số liệu: Stata, phiên bản 14

 Biến phụ thuộc của nghiên cứu: điểm CLDV trung bình chung Điểm CLDV bệnh viện được đo lường và tổ hợp từ 5 khía cạch như sau:

Điểm trung bình sự tin tưởng được tính bằng trung bình cộng của năm tiểu mục: cam kết với người bệnh, sẵn sàng hỗ trợ người bệnh, cung cấp dịch vụ y tế đúng nhu cầu, cung cấp dịch vụ y tế đúng thời gian, và lưu trữ hồ sơ người bệnh.

Điểm trung bình sự đáp ứng được tính bằng trung bình cộng của bốn tiểu mục: thời gian cung cấp dịch vụ, việc cung cấp các dịch vụ y tế kịp thời, hỗ trợ người bệnh, và các đề nghị chính đáng.

Điểm trung bình sự đảm bảo được tính bằng trung bình cộng của bốn tiểu mục: tạo niềm tin, sự an tâm của người bệnh, năng lực thực hiện các dịch vụ, và giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế.

Điểm trung bình sự cảm thông được tính bằng trung bình cộng của năm tiểu mục: chính sách quan tâm người bệnh, sự quan tâm đến từng bệnh nhân, hiểu biết về nhu cầu chính đáng và quyền lợi của người bệnh, cùng với thời gian làm việc.

 Điểm trung bình yếu tố hữu hình = trung bình cộng của 4 tiểu mục sau: Trang thiết bị, khu chờ khám, biển báo chỉ dẫn và trang phục NVYT

 Điểm CLDV chung = (sự tin tưởng + sự đáp ứng + sự đảm bảo + sự cảm thông + yếu tố hữu hình)/5

 Các biến số độc lập của nghiên cứu:

 Các biến số về đặc điểm nhân khẩu học: Giới tính, tuổi, khoảng cách tới bệnh viện, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế, bảo hiểm y tế

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thăm khám bao gồm chuyên khoa, khả năng giải thích của bác sĩ, mức độ hiểu biết của bác sĩ về việc bệnh viện chia sẻ thông tin, và số lần bệnh nhân thăm khám tại bệnh viện.

Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả như tính tần suất và tỷ lệ phần trăm cho các biến số như giới tính, nhóm tuổi, khoảng cách đến bệnh viện, trình độ học vấn, chuyên khoa, mức độ giải thích của bác sĩ, và mức độ hiểu biết của bác sĩ về việc bệnh viện chia sẻ thông tin Các nội dung tiểu mục sẽ được đánh giá theo các mức độ: Rất không đồng ý, Không đồng ý, Trung tính, Đồng ý và Rất đồng ý.

 Ngoài ra thực hiện mô tả thêm về điểm trung bình (độ lệch chuẩn) của nội dung các tiểu mục theo từng khía cạnh

Tác giả Serkan Narli đã mô tả tỉ lệ phần trăm các mức độ của các tiểu mục trong từng khía cạnh của chất lượng dịch vụ (CLDV) Dựa vào điểm trung bình phân nhóm CLDV chung, các khía cạnh và tiểu mục của CLDV được phân loại thành các mức độ khác nhau.

 Chất lượng kém: Điểm trung bình từ 1 – 2,33 điểm;

 Chất lượng trung bình: Điểm trung bình 2,34 – 3,66 điểm;

 Chất lượng tốt: Điểm trung bình từ 3,67 điểm trở lên

Sử dụng kiểm định phi tham số Mann Whitney để phân tích mối liên quan giữa điểm CLDV trung bình chung và các biến độc lập nhị phân như giới tính và BHYT Đồng thời, áp dụng kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis để nghiên cứu mối liên quan giữa điểm CLDV trung bình chung và các biến độc lập định danh.

Chuyên khoa, nhóm tuổi, trình độ học vấn…

 Mức ý nghĩa thống kê nghiên cứu chọn là α=0,05, đồng nghĩa giá trị p của các kiểm định rằng p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Campos, F. D, Negromonte Filho, B. R, Castro, N. F. Service quality in public health clinics: perceptions of users and health professionals. Int J Health Care Qual Assur. 2017;30(8):680-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service quality in public health clinics: perceptions of users and health professionals
Tác giả: F. D. Campos, B. R. Negromonte Filho, N. F. Castro
Nhà XB: Int J Health Care Qual Assur
Năm: 2017
2. Akdere M, Top M, Tekingündüz S. Examining patient perceptions of service quality in Turkish hospitals: The SERVPERF model. Total Quality Management &Business Excellence. 2018:1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examining patient perceptions of service quality in Turkish hospitals: The SERVPERF model
Tác giả: Akdere M, Top M, Tekingündüz S
Nhà XB: Total Quality Management & Business Excellence
Năm: 2018
3. Mosadeghrad, M. A. Factors Affecting Medical Service Quality. Iran J Public Health. 2014;43(2):210-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Affecting Medical Service Quality
Tác giả: Mosadeghrad, M. A
Nhà XB: Iran J Public Health
Năm: 2014
4. Akdere, M., Top, M., Tekingündüz, S. Examining patient perceptions of service quality in Turkish hospitals: The SERVPERF model. Total Quality Management & Business Excellence. 2018:1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examining patient perceptions of service quality in Turkish hospitals: The SERVPERF model
Tác giả: Akdere, M., Top, M., Tekingündüz, S
Nhà XB: Total Quality Management & Business Excellence
Năm: 2018
5. Lin J, Hsiao CT, Glen R, Pai JY, Zeng SH. Perceived service quality, perceived value, overall satisfaction and happiness of outlook for long-term care institution residents. Health Expect. 2014;17(3):311-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceived service quality, perceived value, overall satisfaction and happiness of outlook for long-term care institution residents
Tác giả: Lin J, Hsiao CT, Glen R, Pai JY, Zeng SH
Nhà XB: Health Expect
Năm: 2014
6. Hưng PN. Đánh giả của khách hàng về chất lượng dịch vụ sàng lọc chẩn đoán trước sinh và một số yếu tổ ảnh hưởng tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, năm 2017. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công cộng; 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giả của khách hàng về chất lượng dịch vụ sàng lọc chẩn đoán trước sinh và một số yếu tổ ảnh hưởng tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
Tác giả: Hưng PN
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2017
7. Mainz J, Hammershứy EM, Worning AM, Juul S. [Quality assessment, quality assurance and quality improvement in health care. Concepts and terminology]. Ugeskrift for laeger. 1992;154(17):1151-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality assessment, quality assurance and quality improvement in health care. Concepts and terminology
Tác giả: Mainz J, Hammershứy EM, Worning AM, Juul S
Nhà XB: Ugeskrift for laeger
Năm: 1992
8. Mish, F. Merriam-Webster’s collegiate dictionary. Springfield, MA: Merriam-Webster, Inc.; 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Merriam-Webster’s collegiate dictionary
Tác giả: F. Mish
Nhà XB: Merriam-Webster, Inc.
Năm: 2005
9. Mosadeghrad, M. A. Factors influencing healthcare service quality. Int J Health Policy Manag. 2014;3(2):77-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing healthcare service quality
Tác giả: Mosadeghrad, M. A
Nhà XB: Int J Health Policy Manag
Năm: 2014
10. World Health Organization. Quality of care: A process of making strategic choices 2006 [Available from: http://www.who.int.iris/handle/10665/43470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of care: A process of making strategic choices
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2006
11. Institute of Medicine. IOM definition of quality. 2013 [Available from: http://iom.nationalacademies.org/Global/News%20Announcements/Crossing-the-Quality-Chasm-The-IOM-Health-Care-Quality-Initiative Sách, tạp chí
Tiêu đề: IOM definition of quality
Tác giả: Institute of Medicine
Năm: 2013
12. Mosadeghrad, M. A. Healthcare service quality: towards a broad definition. Int J Health Care Qual Assur. 2013;26(3):203-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Healthcare service quality: towards a broad definition
Tác giả: Mosadeghrad, M. A
Nhà XB: Int J Health Care Qual Assur
Năm: 2013
13. Mosadeghrad, M. A. A conceptual framework for quality of care. Materia socio-medica. 2012;24(4):251-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A conceptual framework for quality of care
Tác giả: Mosadeghrad, M. A
Nhà XB: Materia socio-medica
Năm: 2012
14. Institute of Medicine. Crossing the Quality Chasm: A New Health System for the 21st Century. Washington (DC)2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crossing the Quality Chasm: A New Health System for the 21st Century
Tác giả: Institute of Medicine
Nhà XB: Washington (DC)
Năm: 2001
15. Burke, K. J. Dissatisfaction with medical care among women with HIV: Dimensions and asociated factor. AIDS care 2003;4(15):451.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dissatisfaction with medical care among women with HIV: Dimensions and asociated factor
Tác giả: Burke, K. J
Nhà XB: AIDS care
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các chiều hướng chất lượng trong chăm sóc y tế - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Hình 1.1. Các chiều hướng chất lượng trong chăm sóc y tế (Trang 14)
Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 2.1. Các biến số trong nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 3.2. Mô tả các yếu tố đánh giá của đối tượng nghiên cứu trong quá trình - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.2. Mô tả các yếu tố đánh giá của đối tượng nghiên cứu trong quá trình (Trang 47)
Bảng 3.3. Phân bổ CLDV khía cạnh sự tin tưởng qua cảm nhận của người đến - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.3. Phân bổ CLDV khía cạnh sự tin tưởng qua cảm nhận của người đến (Trang 49)
Bảng 3.4. Phân bổ CLDV khía cạnh sự đáp ứng qua cảm nhận của người đến - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.4. Phân bổ CLDV khía cạnh sự đáp ứng qua cảm nhận của người đến (Trang 52)
Bảng 3.5. Phân bổ CLDV khía cạnh sự đảm bảo qua cảm nhận của người đến - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.5. Phân bổ CLDV khía cạnh sự đảm bảo qua cảm nhận của người đến (Trang 55)
Bảng 3.6. Phân bổ CLDV khía cạnh sự cảm thông qua cảm nhận của người - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.6. Phân bổ CLDV khía cạnh sự cảm thông qua cảm nhận của người (Trang 58)
Bảng 3.7. Phân bổ CLDV khía cạnh yếu tố hữu hình qua cảm nhận của người - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.7. Phân bổ CLDV khía cạnh yếu tố hữu hình qua cảm nhận của người (Trang 61)
Bảng 3.8. Điểm trung bình CLDV chung và 5 khía cạnh (n=434) - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.8. Điểm trung bình CLDV chung và 5 khía cạnh (n=434) (Trang 63)
Bảng 3.9. Phân bổ các nội dung về quyết định quay trở lại Bệnh viện của người - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.9. Phân bổ các nội dung về quyết định quay trở lại Bệnh viện của người (Trang 65)
Bảng 3.10. Kết quả mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học của đối tượng - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.10. Kết quả mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học của đối tượng (Trang 66)
Bảng 3.11. Kết quả mối liên quan giữa các yếu tố đánh giá trong quá trình - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 3.11. Kết quả mối liên quan giữa các yếu tố đánh giá trong quá trình (Trang 68)
Hình 3.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Hình 3.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV (Trang 81)
Bảng 4.1. So sánh đánh giá CLDV giữa các nghiên cứu - Đánh giá chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2020
Bảng 4.1. So sánh đánh giá CLDV giữa các nghiên cứu (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w