1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Tác giả Đỗ Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS Dương Khánh Vân, TS Nguyễn Ngọc Bích
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
    • 1.2. Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng (16)
    • 1.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn cơ xương chi trên ở NVVP (18)
    • 1.4. Bộ công cụ đánh giá rối loạn cơ xương (22)
    • 1.5. Thang đo stress (25)
    • 1.6. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu (25)
    • 1.7. Khung lí thuyết (27)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (28)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (29)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (30)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (32)
    • 2.7. Tiêu chí đánh giá (32)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (33)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Thông tin chung (35)
    • 3.3. Mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ đến tình trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên văn phòng sử dụng máy vi tính làm việc (49)
    • 3.4. Phân tích mối liên quan đa biến giữa RLCX và một số yếu tố (56)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (58)
    • 4.1. Thông tin chung (58)
    • 4.2. Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên văn phòng (60)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên làm việc ở khối văn phòng Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc (60)
      • 4.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến tình trạng đau cơ xương (60)
      • 4.3.2. Ảnh hưởng của thói quen làm việc đến tình trạng RLCX (62)
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa tình trạng căng thẳng và RLCX (63)
      • 4.3.4. Mối liên quan giữa các tư thế ngồi của nhân viên và tình trạng RLCX theo từng bộ phận (63)
      • 4.3.5. Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và tình trạng RLCX (64)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (64)
  • KẾT LUẬN (57)
    • 1. Đối với lãnh đạo đơn vị (67)
    • 3. Đối với người lao động (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn: Cán bộ, nhân viên đang làm việc tại văn phòng ở trụ sở

Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Là cán bộ nhân viên thuộc khối văn phòng có hợp đồng lao động thời hạn 1 năm trở lên tại Tổng công ty;

- Công việc chủ yếu ngồi tại bàn sử dụng phương tiện máy tính để làm việc (thời gian ngồi >2h/ngày);

- Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Cán bộ nhân viên làm việc tạm thời, thời vụ;

- Cán bộ nhân viên đang thời gian nghỉ việc tạm thời (nghỉ thai sản, đi học, nghỉ phép…).

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: luận văn được thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2019 Địa điểm nghiên cứu: Văn phòng Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Số NVVP sử dụng máy vi tính tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc được xác định thông qua công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ: \$ n = \frac{Z^2_{1-\alpha/2} p (1 - p)}{d^2} \$, trong đó \$ n \$ là cỡ mẫu nghiên cứu.

Độ tin cậy Z (1-α/2) được xác định ở ngưỡng xác suất α = 5%, với giá trị là 1,96 Tỷ lệ người bị đau cơ xương chi trên theo nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy (2012) là 10,7% Độ chính xác tuyệt đối d được lấy bằng 0,05.

Sau khi tính toán, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu là 160 đối tượng, bao gồm 10% dự phòng cho các trường hợp vắng mặt, phiếu sai và không hợp lệ Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đã loại bỏ các trường hợp sai số và từ chối tham gia, dẫn đến tổng số đối tượng nghiên cứu cuối cùng.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp có chủ đích, bao gồm toàn bộ nhân viên văn phòng tại cơ quan, đồng thời loại bỏ những trường hợp nghỉ ốm hoặc nghỉ phép trong thời gian nghiên cứu Các yếu tố nhiễu không liên quan đến tư thế làm việc, như nằm ngủ hoặc chơi thể thao, cũng sẽ được loại trừ Điều tra viên cần giải thích rõ ràng cho các đối tượng trước khi tiến hành phỏng vấn.

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu trong nghiên cứu này sử dụng bảng hỏi định lượng, được thiết kế theo các nhóm biến số nghiên cứu Bảng câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin cho hai nhóm mục tiêu nghiên cứu.

Bảng câu hỏi gồm 4 phần chính:

Bộ câu hỏi Nordic đã được chuẩn hóa từ tiếng Anh sang tiếng Việt và được kiểm tra bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong nghiên cứu y sinh học về sức khỏe nghề nghiệp Việc sử dụng bộ công cụ này nhằm khảo sát mẫu và chỉnh sửa các câu từ khó hiểu, từ đó hạn chế sai số do lỗi dịch thuật trong quá trình nghiên cứu.

+ Mức độ căng thẳng của nhân viên bằng thang đo cảm nhận căng thẳng (Perceived stress scale –PSS) bao gồm 14 câu hỏi;

+ Các yếu tố liên quan đến tình trạng RLCX chi trên;

Nghiên cứu về môi trường lao động tập trung vào việc đo và phân tích các yếu tố không khí Các phương pháp đo lường được áp dụng theo quy định của Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng với các kỹ thuật thường quy do Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường ban hành năm 2015, cũng như theo hướng dẫn “NMAM-NIOSH Manual of Analytical Methods” của Viện Sức khỏe và An toàn lao động Mỹ.

Các chỉ tiêu đánh giá môi trường làm việc tại Việt Nam dựa trên các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn về môi trường, bao gồm QCVN 05/2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh và Tiêu chuẩn vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT Để thực hiện đánh giá này, cần sử dụng các công cụ đo nhiệt độ, không khí và cường độ chiếu sáng.

- Nhiệt độ không khí ( o C), độ ẩm tương đối của không khí (%): được xác định bằng máy THERMOHYGROMETER hiện số của Mỹ

- Tốc độ chuyển động của không khí: được xác định bằng phong tốc kế cánh quạt CASELLA CELL-480 của Anh, đơn vị đo là m/s

- Cường độ chiếu sáng: được xác định bằng máy ISO - ILM 350 (Anh), giới hạn đo từ 0 - 50.000 lux, chính xác tới 1 lux ở thang đo từ 0 - 100 lux

Chuyên viên của Viện Sức khỏe Môi trường sẽ thực hiện việc đo đạc tại Công ty Đảm bảo Hàng hải Miền Bắc sau khi nhận được sự đồng ý từ cơ quan có thẩm quyền, với mỗi phòng ban được đo một lần Kết quả đo chi tiết được trình bày trong phụ lục 6.

Phương pháp quan sát kết hợp với đo đạc được sử dụng để nghiên cứu thực trạng tư thế ngồi làm việc của nhân viên văn phòng Các công cụ đo đạc bao gồm thước dây để đo độ dài và thước đo góc để xác định các góc ngồi.

Bảng kiểm quan sát dựa trên tư thế ngồi làm việc đúng của NVVP [53], [5]:

- Mắt cách xa màn hình 45-70 cm hoặc bằng một cánh tay

- Cạnh trên màn hình máy tính thấp hơn tầm mắt (từ 0 – 20 độ)

- Đầu ở chính giữa màn hình và cân bằng với xương sống

- Cột sống thẳng hình chữ J (không phải chữ C, chữ S)

- Cẳng tay và bày tay thẳng hàng

- Góc nghiêng hông - đùi từ 100 đến 120 độ

- Cách thức thực hiện phát vấn và quan sát:

Bảng câu hỏi được phát và quan sát tại nơi làm việc của nhân viên văn phòng (NVVP) vào một thời điểm bất kỳ trong ngày làm việc Người khảo sát ghi nhận tư thế ngồi của NVVP khi tiếp cận, sau đó giới thiệu mục đích nghiên cứu và yêu cầu đối tượng ngồi theo tư thế quen thuộc Sau khi thu thập thông tin về tư thế ngồi, người khảo sát tiếp tục trao đổi và yêu cầu đối tượng trả lời bảng câu hỏi.

Người phỏng vấn sẽ hướng dẫn cách điền bảng phát vấn Sau khi nhận được câu trả lời, người nghiên cứu sẽ kiểm tra để phát hiện lỗi logic và thông tin thiếu sót Nếu thông tin không đầy đủ, đối tượng nghiên cứu sẽ được yêu cầu bổ sung để đảm bảo tính khoa học của các phiếu thông tin thu thập được.

Các biến số nghiên cứu

Biến số nghiên cứu bao gồm:

- Nhóm biến số về thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: năm sinh, giới tính, trình độ học vấn, tiền sử bệnh CX

Nhóm biến số thực trạng RLCX của đối tượng nghiên cứu được xác định thông qua bộ câu hỏi NORDIC, tập trung vào các triệu chứng khó chịu tại vai gáy, cánh tay, khuỷu tay và cổ tay.

- Nhóm biến số về yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng RLCX: Căng thẳng, môi trường làm việc, đặc thù công việc, tư thế ngồi làm việc

Bảng biến số chi tiết tại phụ lục 3.

Tiêu chí đánh giá

Thang đo căng thẳng nhận thức (PSS) là công cụ phổ biến để đánh giá các tình huống căng thẳng, tập trung vào suy nghĩ của đối tượng trong 6 tháng qua Điểm PSS được xác định thông qua các câu hỏi liên quan đến mức độ căng thẳng mà người tham gia trải qua.

- Đảo ngược điểm số cho các câu hỏi 4,5,7,8,

- Nghĩa là điểm số được thay đổi như sau: 0 = 4, 1 = 3, 2 = 2, 3 = 1, 4 = 0

Tổng điểm PSS được tính bằng cách cộng tất cả điểm số của từng câu, với giá trị dao động từ 0 đến 56 Mức điểm cao hơn 30 cho thấy mức độ căng thẳng lớn Để đánh giá tư thế làm việc đúng, cần dựa trên các khuyến nghị về tư thế ngồi.

Phương pháp phân tích số liệu

- Nhập số liệu: số liệu sau khi thu thập được nhập bằng phần mềm nhập liệu Epidata 3.1

Sử dụng phần mềm Stata 14.0 để xử lý số liệu, nghiên cứu này tập trung vào hai mục tiêu chính Đối với mục tiêu 1, áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để trình bày kết quả tần số và tỷ lệ phần trăm của các biến số định tính như nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, vị trí và tính chất công việc, cũng như kinh nghiệm làm việc Đối với biến định lượng, mô tả trung bình và độ lệch chuẩn được thực hiện nếu phân bố chuẩn Mục tiêu 2 sử dụng phương pháp thống kê phân tích để khám phá mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, trong đó biến phụ thuộc là Có RLCX trong vòng 12 tháng, và các biến độc lập bao gồm tuổi, giới, thâm niên làm việc, thời gian nghỉ giải lao, và tiền sử mắc bệnh Các phân tích như Kiểm định giả thuyết về trung bình tổng thể (T-Test) và kiểm định Chi-square được sử dụng để đánh giá các yếu tố liên quan, với mức ý nghĩa thống kê được xác định khi ρ nhỏ hơn 0,05.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự đồng ý và phê duyệt từ Ban lãnh đạo Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc cùng với Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế Công cộng, theo quyết định số 158/2019/YTCC-HD3.

Các đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được cung cấp thông tin chi tiết về mục đích và mục tiêu của nghiên cứu trước khi ký vào bảng đồng thuận tham gia.

Các đối tượng nghiên cứu tham gia hoàn toàn tự nguyện và có quyền từ chối hoặc dừng tham gia vào bất kỳ giai đoạn nào của quá trình nghiên cứu.

- Mọi thông tin của ĐTNC đều được bảo mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

- Số liệu được xử lý và báo cáo dưới dạng tổng hợp

Những người có vấn đề nghiêm trọng về rối loạn chức năng tình dục (RLCX) sẽ được hướng dẫn khám chuyên khoa để nhận được phương pháp điều trị phù hợp Trong khi đó, những trường hợp RLCX nhẹ sẽ được tư vấn về tập luyện và điều chỉnh lối sống nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 : Yếu tố nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

HUPH Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Ly dị/ Ly thân/Goá 2 1,3

Nghiên cứu được thực hiện trên 150 đối tượng, bao gồm 82 nữ (54,7%) và 68 nam (45,3%) Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 37,6 ± 9,2 tuổi, với đa số thuộc nhóm tuổi từ 30-39 Chiều cao trung bình là 162,5 ± 13,2 cm và cân nặng trung bình là 60,6 ± 10,4 kg.

Về thói quen làm việc, có 138 ĐTNC thuận tay phải chiếm 92%, còn lại 12 ĐTNC thuận tay trái Có 148 ĐTNC (98,7%) thuận tay phải khi sử dụng chuột, chỉ có

2 ĐTNC trả lời là thuận tay trái khi sử dụng chuột

Hầu hết các đối tượng nghiên cứu đã kết hôn, với chỉ 10,7% chưa kết hôn, trong khi 88% đang sống chung với vợ hoặc chồng Đáng chú ý, 76,7% số đối tượng đã hoàn thành chương trình đại học và 18% có trình độ học vấn sau đại học.

Bảng 3.2: Đặc điểm công việc của ĐTNC Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Cán bộ tổ chức lao động 21 14

Kĩ thuật 19 12,7 Đảm bảo hàng hải 11 7,3

Vị trí công việc trong cơ quan (n0)

Số giờ làm việc trong 1 tuần của ĐTNC (n0)

Thời gian làm việc ngoài giờ của ĐTNC (n0)

Có làm việc ngoài giờ 53 35,3

Không làm việc ngoài giờ 97 64,7

Thời gian trung bình làm việc ngoài giờ là 7,85±6,425 giờ Trong cơ quan, chuyên viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,7%, tiếp theo là nhân viên với 32,7% (49 người), trưởng và phó phòng chiếm 17,3% (25 người), trong khi đó, chỉ có 3,3% là thuộc ban lãnh đạo.

Các ĐTNC có thời gian làm việc trung bình trong tuần là 40±4,8 giờ, với 94,7% làm việc trên 40 giờ và chỉ 5,3% dưới 40 giờ Trong số đó, 64,7% (97 ĐTNC) không làm việc ngoài giờ, trong khi 35,3% (53 ĐTNC) có làm việc ngoài giờ Thời gian làm việc ngoài giờ trung bình của 53 ĐTNC này là 7,85 giờ (±6,425 giờ).

Bảng 3.3: Phân bố tiền sử bệnh mãn tính và các bệnh cơ xương của ĐTNC Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Tiền sử gia đình về bệnh cơ xương (n0)

Tiền sử bản thân về bệnh mãn tính (n0)

Tiền sử bản thân về bệnh cơ xương (n0)

Trong số 150 đối tượng nghiên cứu, có 50 đối tượng (33,3%) cho biết gia đình họ có tiền sử bệnh cơ xương, 26 đối tượng (17,3%) có tiền sử bệnh mãn tính, và 50 đối tượng (33,3%) có tiền sử bản thân về bệnh cơ xương khớp.

3.1.2 Kết quả quan trắc môi trường lao động của ĐTNC

Bảng 3.4: Kết quả các yếu tố vi khí hậu theo phòng ban (n0)

Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)

Cán bộ tổ chức lao động 28,4 100% 67,1 100% 0,07 100%

Kĩ thuật 28,3 100% 67,4 100% 0,16 100% Đảm bảo hàng hải 26,9 100% 67,0 100% 0,08 100%

Các phòng làm việc trong Tổng công ty được lắp điều hòa trung tâm, một số phòng có thêm quạt cây, do đó kết quả đo được cho thấy:

Nhiệt độ không khí tại các vị trí đo dao động từ 26,4 o C đến 28,8 o C, và tất cả đều nằm trong giới hạn cho phép theo Qui chuẩn QCVN 26:2016/BYT.

Độ ẩm không khí tại các vị trí đo được dao động từ 64,5% đến 68,4% So với tiêu chuẩn QCVN 26:2016/BYT, độ ẩm không khí ở các vị trí này đều nằm trong mức giới hạn cho phép.

Tốc độ gió tại các vị trí đo được dao động từ 0,04 m/s đến 0,25 m/s, và tất cả đều nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT.

Bảng 3.5: Cường độ chiếu sáng tại nơi làm việc của ĐTNC (n0)

Cường độ chiếu sáng (Lux)

50 – 10.000 Mẫu đạt TCVS Mẫu không đạt TCVS

Cán bộ tổ chức lao động 5 0

Kĩ thuật 4 0 Đảm bảo hàng hải 4 0

Theo qui chuẩn chiếu sáng tại nơi làm việc QCVN 22:2016/BYT, cường độ chiếu sáng tại các vị trí lao động đo được dao động từ 268 Lux đến 812 Lux, đều đạt tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, có một vị trí (phòng Hành chính) không đạt quy chuẩn, trong khi các vị trí còn lại đều nằm trong mức giới hạn cho phép.

Bảng 3.6: Thâm niên làm việc văn phòng và tiếp xúc với máy tính của ĐTNC

Thời gian bắt đầu làm việc văn phòng

Thời gian bắt đầu sử dụng máy tính nhiều

Thời gian trung bình làm việc ở văn phòng của 150 ĐTNC là 12,4 năm (± 8,6 năm) Thời gian làm việc ít nhất là 1 năm và nhiều nhất là 36 năm

Thời gian trung bình sử dụng máy tính nhiều của 150 ĐTNC là 11,9 năm (± 7,5 năm)

Bảng 3.7: Thời gian sử dụng máy tính trung bình ngày theo vị trí công việc

Thời gian sử dụng máy tính trung bình của nhân viên là 6,8 giờ (±1,8 giờ), trong khi chuyên viên sử dụng trung bình 7,9 giờ (±7,4 giờ), với thời gian tối đa lên đến 60 giờ Đối với trưởng và phó phòng, thời gian sử dụng máy tính trung bình là 6,2 giờ (±1,4 giờ), còn ban lãnh đạo chỉ sử dụng trung bình 5,4 giờ (±1,5 giờ).

Bảng 3.8: Thời gian sử dụng máy tính trong một ngày làm việc của ĐNTC

Thời gian Số lượng (người) Tỷ lệ

Thời gian dùng máy tính trung bình

Thời gian sử dụng máy tính trung bình của các ĐTNC là 6,56±1,7 giờ Trong số đó, 90% ĐTNC, tương đương 135 người, sử dụng máy tính trên 4 giờ, trong khi 10% còn lại, tức 15 người, có thời gian sử dụng từ 2-4 giờ.

Bảng 3.9: Tình trạng căng thẳng tâm lý của ĐTNC trong 1 tháng vừa qua (n0) Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Với 14 câu hỏi về mức độ căng thẳng trong 1 tháng vừa qua, với số điểm tối đa là

56 điểm Nếu ĐTNC có từ 29 điểm trở lên sẽ được coi là có tình trạng căng thẳng trong

Trong 150 ĐTNC, có 13 ĐTNC (chiếm 8,7%) ĐTNC có tình trạng căng thẳng trong 1 tháng vừa qua Còn lại 91,3% không bị căng thẳng

Bảng 3.10: Đặc điểm về thói quen làm việc (n0) Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Thói quen làm việc và vận động giữa giờ của ĐTNC (n0)

Không tập thể dục giữa giờ 104 69,3

Có tập thể dục giữa giờ 46 30,7

Thời gian tập thể dục trung bình 15,35±9,5

Thời gian ngồi liên tục trước khi giải lao (n0)

Không ngồi liên tục trước khi giải lao

Ngồi liên tuc trước khi giải lao 130 86,7

Thời gian trung bình ngồi liên tục 104±66,5

Trong một nghiên cứu với hơn 150 đối tượng, có 104 người không thực hiện tập thể dục giữa giờ, chiếm 68,3% Trong khi đó, 46 đối tượng còn lại có tham gia tập thể dục giữa giờ, chiếm 30,7% Thời gian tập thể dục trung bình của nhóm này là 15,4±9,5 phút.

Trong 150 ĐTNC tham gia nghiên cứu, có 130 người ngồi liên tục trước khi giải lao chiếm 86,7% Trung bình thời gian 130 ĐTNC ngồi liên tục trước khi giải lao là

104 phút với độ lệch chuẩn là 66,5 phút Còn lại 20 ĐTNC không ngồi liên tục làm việc trước khi giải lao chiếm 13,3%

Bảng 3.11: Đặc điểm về thời gian giải lao (n0) Đặc điểm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Thời gian giải lao ngắn trong giờ làm việc (n0)

Thời gian trung bình giải lao ngắn 10,47±7,1

Thời gian giải lao trung bình buổi trưa của ĐTNC (n0)

Thời gian trung bình giải lao trưa 86,33±18,6

Trong một nghiên cứu về thời gian nghỉ ngơi trong giờ làm việc, có 14,7% (22 ĐTNC) không thực hiện giải lao ngắn, trong khi 85,3% (128 ĐTNC) có giải lao Thời gian trung bình cho giải lao ngắn của nhóm này là 10,5 phút với độ lệch chuẩn 7,1 phút Về nghỉ trưa, chỉ có 2% (3 ĐTNC) không nghỉ, trong khi 98% (147 ĐTNC) có thời gian nghỉ trưa trung bình là 86,3 phút và độ lệch chuẩn là 18,6 phút.

Bảng 3.12: Tư thế ngồi làm việc với máy vi tính đúng của ĐTNC (n0)

Khoảng cách từ màn hình đến mắt (bằng một cánh tay từ 45-70 cm) 77 51,3

Chiều cao đỉnh màn hình (ngang tầm mắt) 94 62,7

Vị trí đặt màn hình (đầu ở chính giữa màn hình và cân bằng với xương sống) 130 86,7

Mức độ cúi cổ (góc dưới 30 độ) 86 57,3

Tư thế vai (thả lỏng) 124 82,7

Cẳng tay song song với sàn khi đánh máy (Có) 112 74,7

Góc nghiêng hông - đùi từ 100 đến 120 độ 94 62,7

Kết quả đo cho thấy tỷ lệ người tham gia thực hành tư thế ngồi làm việc với máy vi tính đúng cách đạt trên 50% Trong các tiêu chí về tư thế làm việc với máy tính, vị trí đặt màn hình và sự cân bằng với xương sống là những yếu tố quan trọng nhất được đề cập trong nghiên cứu này.

HUPH đạt tỷ lệ thực hành tốt nhất là 86,67%, trong khi tư thế vai thả lỏng được thực hiện bởi 82,7% đối tượng Tuy nhiên, gần 50% người tham gia vẫn chưa thực hành đúng yêu cầu ở góc cúi cổ, và gần một nửa chưa thực hiện tốt tư thế khoảng cách giữa màn hình và mắt.

3.2 Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên văn phòng sử dụng máy vi tính làm việc

Biểu đồ 3.1: Tình trạng rối loạn cơ xương chi trên trong 12 tháng qua

Mối liên quan của một số yếu tố nguy cơ đến tình trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên văn phòng sử dụng máy vi tính làm việc

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân và tình trạng RLCX (n0) Đặc điểm Rối loạn

Trong số 150 ĐTNC, tỷ lệ RLCX ở nhóm tuổi từ 40 trở lên đạt 81,6%, trong khi nhóm dưới 40 tuổi chỉ có 68,3% Tỷ lệ RLCX ở nữ cao hơn nam, với 76,8% so với 67,6% Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa RLCX với các yếu tố tuổi và giới (p>0,05).

Tỷ lệ RLCX ở nhóm Trưởng, phó phòng/ Ban lãnh đạo cao hơn so với nhóm Nhân viên/ Chuyên viên, với các con số lần lượt là 87,1% và 68,9% Không có mối liên quan rõ ràng giữa RLCX và vị trí công việc, tuy nhiên, nhóm trưởng, phó phòng có nguy cơ RLCX cao hơn do khoảng tin cậy 95% (CI95%) chạy qua giá trị 1.

Tỷ lệ RLCX ở những người làm việc với máy tính từ 15 năm trở lên cao hơn so với nhóm có thời gian làm việc dưới 15 năm, cho thấy nguy cơ RLCX tăng lên ở nhóm có kinh nghiệm làm việc lâu dài.

15 năm cao gấp 3,38 lần so với nhóm làm việc dưới 15 năm (p0,05).

Tỷ lệ RLCX ở nhóm có sử dụng máy tính ≥ 6 giờ cao hơn ở nhóm sử dụng máy tính 0,05).

Bảng 3.18: Ảnh hưởng của thói quen làm việc đến tình trạng RLCX (n0) Đặc điểm Rối loạn

Vận động trong quá trình làm việc

Thay đổi tư thế trong khi làm việc

Thời gian nghỉ giải lao ngắn (phút)

Trong số 150 ĐTNC, tỷ lệ mắc RLCX ở nhóm không vận động trong quá trình làm việc là 78,8%, trong khi nhóm có vận động chỉ đạt 60,8% Điều này cho thấy nhóm không vận động có nguy cơ mắc RLCX cao gấp 2,39 lần so với nhóm có vận động, với p0,05).

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và tình trạng RLCX (n0) Đặc điểm

Tiền sử gia đình bị bệnh

Bản thân mắc bệnh liên quan đến cơ xương

Có 47 người trong nhóm có tiền sử gia đình bị bệnh có RLCX chiếm 78,3%, tỷ lệ này ở nhóm không có tiền sử gia đình về cơ xương là 68,9% Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa RLCX với yếu tố tiền sử gia đình bị bệnh cơ xương (p>0,05)

Phân tích mối liên quan đa biến giữa RLCX và một số yếu tố

Bảng 3.23: Mối liên quan đa biến giữa RLCX và một số yếu tố liên quan

Góc gấp khuỷu tay -.824 416 3.931 1 047 439 Đỉnh màn hình -1.069 416 6.614 1 010 343

Thời gian nghỉ giải lao ngắn -.123 579 046 1 831 884 Vận động trong quá trình làm việc 570 478 1.420 1 233 1.768 Thay đổi tư thế làm việc 840 536 2.458 1 117 2.316

Các biến như vận động trong quá trình làm việc (sig.=0,233), thay đổi tư thế khi làm việc (sig.=0,117), thời gian nghỉ giải lao ngắn (sig.=0,593), góc gấp khuỷu tay (sig.=0,05), và tiền sử bản thân mắc bệnh xương (sig.=0,831) đều có giá trị sig lớn hơn 0,05, cho thấy các biến này không có mối tương quan có ý nghĩa với biến RLCX.

Biến chiều cao đỉnh màn hình có giá trị sig = 0.010, nhỏ hơn 0.005, cho thấy mối tương quan có ý nghĩa với biến Có RLCX ở mức độ tin cậy 95% Tương tự, biến thâm niên công tác trong nghề cũng có giá trị sig = 0.007, nhỏ hơn 0.005, chứng tỏ mối tương quan có ý nghĩa với biến Có RLCX ở mức độ tin cậy 95%.

Như vậy mô hình có 2 biến là chiều cao đỉnh màn hình và thâm niên công tác trong nghề có ý nghĩa thống kê

Mức độ dự báo chính xác của mô hình RLCX đạt 92,7%, với 101 trong số 109 người được dự báo đúng.

HUPH có RLCX là 41 người trong đó mô hình dự báo đúng là 15 tức chiếm 36,6% Và mô hình chúng ta dự báo chính xác là 77,3%

Kết quả kiểm định Omnibus cho thấy giá trị sig của mô hình là 0.00, nhỏ hơn 0.01, với độ tin cậy 99% Điều này cho thấy các biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc trong tổng thể, xác nhận rằng mô hình lựa chọn là phù hợp.

Kết luận, như vậy là mô hình của chúng ta chỉ sử dụng 2 biến độc lập như phần trên là có ý nghĩa thống kê

BÀN LUẬN

Thông tin chung

Nghiên cứu được thực hiện trên 150 nhân viên văn phòng sử dụng máy tính nhiều tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, với đa số đối tượng trong độ tuổi từ 30 đến 39 (46,0%) và độ tuổi trung bình là 37,6 ± 9,21 tuổi Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Prawit Janwantanakul với 1185 đối tượng, trong đó nhóm tuổi chiếm đa số cũng là 30-39 và độ tuổi trung bình là 35,2 ± 8,4 Một nghiên cứu khác tại Anh cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng là 35,5 tuổi với độ lệch chuẩn là 7,1.

Tỷ lệ nữ giới trong nghiên cứu đạt 54,67%, cao hơn so với nam giới với 45,33% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu năm 2015 của Đại học Nevada, Las Vegas, khi có 66,7% đối tượng nghiên cứu là nữ Ngoài ra, nghiên cứu của Janwantanakul và cộng sự cũng cho thấy tỷ lệ nữ giới vượt trội hơn nam giới.

Trong nghiên cứu, 76,67% đối tượng nghiên cứu có trình độ đại học, cho thấy đây là nhóm chiếm đa số Kết quả này tương đồng với nghiên cứu về RLCX tại các ngân hàng Trung Đông, nơi tỷ lệ đối tượng có trình độ đại học là 51,6% Điều này hợp lý do đặc thù công việc là nhân viên văn phòng, phù hợp hơn với nữ giới so với nam giới.

Thời gian trung bình làm việc ở văn phòng của 150 ĐTNC là 12,42 năm, trong khi thời gian trung bình sử dụng máy tính là 11,85 năm Kết quả này tương tự với nghiên cứu trên NVVP quốc phòng tại Bỉ, ghi nhận là 11,36±8,6 năm Điều này cho thấy nhóm NVVP của công ty đều là những người có kinh nghiệm làm việc lâu năm.

Thời gian sử dụng máy tính tại các vị trí công việc khác nhau có sự khác biệt Nghiên cứu cho thấy, thời gian ĐTNC sử dụng máy tính trung bình vượt quá 5 giờ mỗi ngày, cao hơn so với kết quả nghiên cứu của trường đại học Nevada, Las Vegas.

Theo nghiên cứu của HUPH, mức độ sử dụng máy tính bảng trung bình của ĐTNC là 3 giờ mỗi ngày Thời gian làm việc trung bình trong một tuần của 150 ĐTNC đạt 40,02 giờ, cao hơn so với nghiên cứu tại văn phòng quốc phòng Bỉ năm 2008, chỉ ghi nhận 35 giờ.

Đặc thù công việc của từng ngành nghề và quốc gia có sự khác biệt, ảnh hưởng đến thời gian làm việc Theo Luật lao động năm 2012, thời gian làm việc tối đa của nhân viên không vượt quá 48 giờ mỗi tuần, cho thấy mức thời gian làm việc của ĐTNC vẫn hợp lý và không quá sức.

Công ty bảo đảm hàng hải đã thực hiện quan trắc môi trường lao động tại 5 phòng ban với 27 mẫu đo về nhiệt độ, độ ẩm không khí, tốc độ gió và ánh sáng Kết quả cho thấy nhiệt độ không khí dao động từ 26,4 o C đến 28,8 o C, đều nằm trong giới hạn cho phép theo Qui chuẩn QCVN 26:2016/BYT Độ ẩm không khí cũng nằm trong mức cho phép, dao động từ 64,5% đến 68,4% Tốc độ gió được đo từ 0,04m/s đến 0,25m/s, cũng đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 26:2016/BYT Tuy nhiên, cường độ ánh sáng tại một vị trí đo được chỉ đạt 268 Lux - 812 Lux, trong đó có một vị trí không đạt Qui chuẩn QCVN 22:2016/BYT Nhìn chung, công ty đã đáp ứng tốt các quy chuẩn về điều kiện môi trường vi khí hậu và ánh sáng cho phòng làm việc của nhân viên.

Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu trong bài viết này tương đồng với các nghiên cứu tương tự, và sẽ được sử dụng để thảo luận, so sánh trong các phần kết quả tiếp theo.

Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên văn phòng

Nghiên cứu cho thấy 72,7% đối tượng nghiên cứu có triệu chứng rối loạn cơ xương khớp (RLCX) trong 12 tháng qua, với 68% trong số đó gặp phải đau vai gáy Một tỷ lệ nhỏ hơn cảm thấy đau ở khuỷu tay và bàn tay Kết quả từ nghiên cứu của Betina Blair (2015) cũng chỉ ra rằng hầu hết các trường hợp RLCX xảy ra ở vùng cổ (84,6%) và vùng lưng/ vai trên (65,4%) Nghiên cứu này được thực hiện trên các nhân viên văn phòng tại ngân hàng.

Năm 2010, tỷ lệ người có dấu hiệu đau tại khuỷu tay là 5,7%, trong khi ở vai cao hơn với 29,5% Nghiên cứu tại Anh năm 2005 cho thấy 86% đối tượng có triệu chứng RLCX trong 12 tháng qua Tương tự, nghiên cứu của Oha K và cộng sự (2014) cho biết 77% người được hỏi đã báo cáo mắc RLCX ở ít nhất một vùng giải phẫu trong năm qua Đau thường xuất hiện nhiều nhất ở các vùng cổ, lưng và vai Tình trạng mắc RLCX khá phổ biến ở nhân viên văn phòng, với tỷ lệ đau vai gáy cao hơn so với đau cổ tay và bàn tay.

Trong tuần qua, 36,7% trong tổng số 150 ĐTNC đã báo cáo tình trạng RLCX Nghiên cứu tại Anh cho thấy tỷ lệ này cao hơn, với 42% người tham gia báo cáo về tình trạng RLCX trong tuần trước.

Trong nghiên cứu, 10 ĐTNC cảm thấy đau nhiều và 7 ĐTNC gặp khó chịu vài lần mỗi ngày Có 51 ĐTNC trong một tuần cảm thấy đau ít, chiếm 34,0%, và 34 ĐTNC cảm thấy khó chịu 1-2 lần mỗi tuần Kết quả nghiên cứu cắt ngang của Trần Thị Thu Thủy năm 2012 cho thấy 23,1% đối tượng không bị đau gáy, 64,6% đau nhẹ, 10,7% đau trung bình và 0,6% bị đau nặng.

Một số yếu tố liên quan đến tình trạng rối loạn cơ xương chi trên của nhân viên làm việc ở khối văn phòng Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc

4.3.1 Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đến tình trạng đau cơ xương

Nghiên cứu cho thấy người lớn tuổi có tỷ lệ mắc RLCX cao hơn so với nhóm dưới 40 tuổi Điều này có thể được giải thích bởi khả năng hoạt động của người cao tuổi thường giảm sút.

HUPH hạn chế khả năng đáp ứng yêu cầu công việc so với nhóm người trẻ, dẫn đến nguy cơ mắc RLCX cao hơn Tỷ lệ RLCX tăng theo độ tuổi, điều này phản ánh quy luật tự nhiên khi chất lượng xương giảm theo tuổi tác Cơ xương chi trên ở người lớn tuổi dễ bị tổn thương do hoạt động lặp đi lặp lại Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi không phát hiện mối liên quan giữa yếu tố này.

Nghiên cứu của Prawit Janwantanakul vào năm 2008 cho thấy không có mối liên quan giữa tuổi tác và tỷ lệ mắc các triệu chứng CX, điều này trái ngược với nghiên cứu của Oha K, trong đó chỉ ra rằng đau cổ tay và bàn tay có liên quan đến tuổi.

Nghiên cứu của Ekman và cộng sự tại Thụy Điển cho thấy tỷ lệ triệu chứng cơ xương giữa phụ nữ và nam giới chênh lệch 11,9 lần Punnett và Bergqvist cũng chỉ ra rằng phụ nữ gặp phải các triệu chứng ở cổ và chi trên nhiều hơn nam giới Mặc dù tỷ lệ RLCX ở nữ giới cao hơn (76,8%) so với nam giới (67,6%), nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, có thể do cỡ mẫu nghiên cứu còn hạn chế và chưa mang tính đại diện.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ RLCX ở nhóm làm việc với máy tính từ 15 năm trở lên cao hơn gấp 3,38 lần so với nhóm dưới 15 năm Karasek và cộng sự chỉ ra rằng những người làm trong ban lãnh đạo thường có thời gian tiếp xúc với máy tính lâu hơn, dẫn đến nguy cơ RLCX cao hơn Tuy nhiên, nghiên cứu này không xác định được mối liên quan giữa RLCX và vị trí công việc của họ.

3.4.1 Ảnh hưởng của đặc thù yêu cầu công việc đến tình trạng RLCX

Nghiên cứu này không phát hiện mối liên hệ giữa RLCX và số giờ làm việc cũng như thời gian làm việc ngoài giờ Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy, người cũng tìm thấy mối liên quan giữa RLCX và giờ làm việc.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ RLCX ở nhóm sử dụng máy tính trên 6 giờ cao hơn so với nhóm dưới 6 giờ Tuy nhiên, không có mối liên quan nào giữa RLCX với thời gian sử dụng máy tính hàng ngày, thời gian thực hiện thao tác lặp đi lặp lại và khối lượng công việc Điều này khác với một số nghiên cứu trước đây, cho rằng thời gian làm việc của nhân viên văn phòng là yếu tố nguy cơ gây ra triệu chứng cơ xương ở cổ và chi trên Nhiều bằng chứng cho thấy có mối liên hệ giữa thời gian làm việc của nhân viên văn phòng và RLCX ở cẳng tay, bàn tay, cũng như các triệu chứng ở vùng vai.

Nghiên cứu của Blangsted và cộng sự chỉ ra rằng việc sử dụng máy vi tính trong văn phòng dẫn đến sự lặp lại cao ở ngón tay và cổ tay, cùng với tải trọng tĩnh lên ngón tay cái khi kẹp chuột trong thời gian dài, có thể gây ra triệu chứng cơ xương ở cẳng tay và tay/cổ tay Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho thấy rằng thời gian sử dụng máy tính và chuột máy tính kéo dài làm tăng nguy cơ phát triển các triệu chứng tay/cổ tay.

4.3.2 Ảnh hưởng của thói quen làm việc đến tình trạng RLCX

Nghiên cứu cho thấy nguy cơ RLCX ở nhóm không vận động trong quá trình làm việc cao gấp 2,39 lần so với nhóm có vận động Kết quả tương tự được Prawit Janwantanakul chỉ ra vào năm 2008, khi nghiên cứu trên 1185 ĐTNC cho thấy nhân viên văn phòng thực hiện công việc ít vận động thường xuyên gặp triệu chứng RLCX Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phát triển các biện pháp cụ thể nhằm giảm hoặc ngăn ngừa triệu chứng CX trong môi trường văn phòng Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa tỷ lệ RLCX và việc thay đổi tư thế trong khi làm việc.

Thay đổi tư thế trong khi làm việc có thể làm tăng nguy cơ RLCX lên gấp 2,487 lần so với những người không thay đổi tư thế Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa tỷ lệ RLCX và thời gian nghỉ giải lao ngắn, với những người nghỉ dưới 15 phút có nguy cơ RLCX cao gấp 4,16 lần so với những người nghỉ trên 15 phút Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Abib AH, cho thấy rằng việc sử dụng máy tính nhiều giờ liên tục làm tăng khả năng mắc RLCX Nhân viên văn phòng sử dụng máy tính liên tục có nguy cơ bị đau vai gáy nặng, và tần suất nghỉ giải lao cần được tăng cường để thường xuyên thay đổi tư thế, nhằm giảm thiểu nguy cơ phát triển chứng đau cổ do ngồi lâu một chỗ.

4.3.3 Mối liên quan giữa tình trạng căng thẳng và RLCX

Nghiên cứu không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa RLCX và yếu tố căng thẳng, tương tự như kết quả của Trần Thị Thu Thủy và Valerie Woods Tuy nhiên, các nghiên cứu toàn cầu cho thấy yếu tố tâm lý, căng thẳng, sự không hài lòng trong công việc, thiếu kiểm soát công việc, áp lực thời gian và hỗ trợ xã hội thấp đều liên quan đến tình trạng RLCX Lin ton kết luận rằng các yếu tố tâm lý xã hội có ảnh hưởng lớn hơn so với yếu tố thể chất trong việc khởi phát đau cổ Các yếu tố tâm lý xã hội thường được coi là quan trọng hơn trong sự xuất hiện của đau cổ, với mệt mỏi thường xuyên là một yếu tố quan trọng hơn so với các hoạt động nghề nghiệp Croft và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu tiền cứu trong dân số nói chung, chứng minh rằng tâm lý đau khổ là yếu tố nguy cơ quan trọng.

4.3.4 Mối liên quan giữa các tư thế ngồi của nhân viên và tình trạng RLCX theo từng bộ phận

Có mối liên hệ giữa tư thế ngồi và chiều cao của đỉnh màn hình với tình trạng RLCX Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Maxwell Fogleman, cho thấy rằng việc màn hình và vị trí bàn phím không phù hợp có liên quan đáng kể đến sự khó chịu ở đầu, mắt và vai.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguy cơ đau vai gáy tăng cao khi màn hình máy tính được đặt thấp hơn tầm mắt, điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây.

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan giữa tư thế đặt khuỷu tay và tình trạng RLCX, nhưng không tìm thấy mối liên hệ giữa RLCX với khoảng cách từ màn hình đến mắt, vị trí màn hình, mức độ cúi cổ, vai gáy, cánh tay bị khuỳnh, cột sống và cẳng tay song song với sàn khi đánh máy Nhiều nghiên cứu khác lại cho kết quả không đồng nhất với phát hiện này Vị trí màn hình trong công việc của nhân viên văn phòng cũng ảnh hưởng đến tình trạng RLCX, với khuyến nghị rằng phần trên cùng của màn hình nên thấp hơn tầm mắt một chút để giảm nguy cơ Thêm vào đó, các yếu tố như ngồi không có đệm lót, sử dụng chung bàn làm việc và góc làm việc không thoải mái cũng đã được chứng minh có liên quan đến đau mỏi vai gáy.

4.3.5 Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và tình trạng RLCX

Nghiên cứu này không phát hiện mối liên quan giữa RLCX và tiền sử gia đình, nhưng lại chỉ ra mối liên hệ giữa RLCX chi trên và tiền sử bệnh nhân mắc các bệnh về CX Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Croft PR, cho thấy các yếu tố nguy cơ gây đau mãn tính có thể dự đoán cơn đau cổ trong tương lai, đồng thời tiền sử chấn thương cổ cũng là một yếu tố nguy cơ Ngoài ra, sự hiện diện của đau thắt lưng ở mức cơ bản có liên quan đến việc tăng khả năng bị đau cổ trong năm tiếp theo.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Văn Quyết (2010), Giáo trình quản lý hành chính công, NXB Tài chính, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính công
Tác giả: Bùi Văn Quyết
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
3. Ngọc Đặng Minh, Thức Nguyễn Quốc và Ngôn Đinh Xuân (2012), KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP (Chương trình đào tạo nâng cao)-P3 Tâm sinh lý, chủ biên, Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP (Chương trình đào tạo nâng cao)-P3 Tâm sinh lý
Tác giả: Ngọc Đặng Minh, Thức Nguyễn Quốc, Ngôn Đinh Xuân
Nhà XB: Y học
Năm: 2012
4. Đinh Tiến Thành Đỗ Anh Tuấn, Phùng Ngọc Ánh, (2004), Tình trạng đau mỏi cơ xương ở nhân viên sản xuất giày và cơ khí. , Báo cáo Khoa học toàn văn, Hội nghị Khoa học quốc tế y học lao động và vệ sinh môi trường lần thứ II. Tháng 11, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng đau mỏi cơ xương ở nhân viên sản xuất giày và cơ khí
Tác giả: Đinh Tiến Thành Đỗ Anh Tuấn, Phùng Ngọc Ánh
Nhà XB: Báo cáo Khoa học toàn văn
Năm: 2004
5. Hoàng Thanh (2014), "Tư thế ngồi làm việc đúng", Tạp chí Thực phẩm chức năng online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư thế ngồi làm việc đúng
Tác giả: Hoàng Thanh
Nhà XB: Tạp chí Thực phẩm chức năng online
Năm: 2014
6. Trần Thị Thu Thủy Nguyễn Thúy Quỳnh, Phan Thị Thúy Chinh, Nguyễn Văn Bằng, (2018), Tình trạng đau cơ xương khớp ở công nhân môi trường đô thị quận Ba Đình – Hà Nội., Trong Báo cáo Khoa học toàn văn, Hội nghị khoa học quốc tế lần thứ 9 về sức khỏe NN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng đau cơ xương khớp ở công nhân môi trường đô thị quận Ba Đình – Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Thu Thủy Nguyễn Thúy Quỳnh, Phan Thị Thúy Chinh, Nguyễn Văn Bằng
Nhà XB: Báo cáo Khoa học toàn văn
Năm: 2018
7. Bộ Y tế (2016), "Thông tư: Quy định quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về vi khí hậu- Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc &#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư: Quy định quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về vi khí hậu- Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
8. Trần Thị Thu Thủy (2012), "Mức độ đau mỏi vai gáy ở nhân viên văn phòng sử dụng máy vi tính và một số yếu tố nghề nghiệp liên quan.", Tạp chí Y tế công cộng, 8.2012, Số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ đau mỏi vai gáy ở nhân viên văn phòng sử dụng máy vi tính và một số yếu tố nghề nghiệp liên quan
Tác giả: Trần Thị Thu Thủy
Nhà XB: Tạp chí Y tế công cộng
Năm: 2012
9. M. Buchy và các cộng sự. (2019), "Predicting early post-operative remission in pituitary adenomas: evaluation of the modified knosp classification", Pituitary.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predicting early post-operative remission in pituitary adenomas: evaluation of the modified knosp classification
Tác giả: M. Buchy, các cộng sự
Nhà XB: Pituitary
Năm: 2019
1. Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, truy cập ngày 04/05/2019, tại trang web https://vms-north.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 : Yếu tố nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.1 Yếu tố nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.2: Đặc điểm công việc của ĐTNC - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.2 Đặc điểm công việc của ĐTNC (Trang 37)
Bảng 3.3: Phân bố tiền sử bệnh mãn tính và các bệnh cơ xương của ĐTNC - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.3 Phân bố tiền sử bệnh mãn tính và các bệnh cơ xương của ĐTNC (Trang 38)
Bảng 3.7: Thời gian sử dụng máy tính trung bình ngày theo vị trí công việc - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.7 Thời gian sử dụng máy tính trung bình ngày theo vị trí công việc (Trang 41)
Bảng 3.9: Tình trạng căng thẳng tâm lý của ĐTNC trong 1 tháng vừa qua (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.9 Tình trạng căng thẳng tâm lý của ĐTNC trong 1 tháng vừa qua (n=150) (Trang 42)
Bảng 3.11: Đặc điểm về thời gian giải lao (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.11 Đặc điểm về thời gian giải lao (n=150) (Trang 43)
Bảng 3.13: Mức độ đau trong 12 tháng qua - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.13 Mức độ đau trong 12 tháng qua (Trang 46)
Bảng 3.14: Tần suất khó chịu trong 1 tuần gần đây (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.14 Tần suất khó chịu trong 1 tuần gần đây (n=150) (Trang 48)
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của thói quen làm việc đến tình trạng RLCX (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thói quen làm việc đến tình trạng RLCX (n=150) (Trang 51)
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa tình trạng căng thẳng và RLCX (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa tình trạng căng thẳng và RLCX (n=150) (Trang 53)
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa các tư thế ngồi của nhân viên và tình trạng RLCX - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa các tư thế ngồi của nhân viên và tình trạng RLCX (Trang 54)
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và tình trạng RLCX (n=150) - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tiền sử bệnh và tình trạng RLCX (n=150) (Trang 55)
Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát tư thế làm việc của nhân viên văn phòng Tổng  công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
h ụ lục 2: Bảng kiểm quan sát tư thế làm việc của nhân viên văn phòng Tổng công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc (Trang 87)
2. Hình chữ C - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
2. Hình chữ C (Trang 88)
Hình  ảnh  minh - Thực trạng rối loạn cơ xương chi trên ở nhân viên văn phòng tổng công ty bảo đảm an toàn hàng hải miền bắc và một số yếu tố liên quan năm 2019
nh ảnh minh (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm