1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021

132 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang, năm 2021
Tác giả Nguyễn Văn Phạm
Người hướng dẫn TS. Dương Minh Đức, PGS.TS. Phạm Ngọc Châu
Trường học Trường Đại học Y tế Cộng đồng
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên ngành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Một số khái niệm chính của đề cương (16)
      • 1.1.1. Khái niệm sự cố y khoa (16)
      • 1.1.2. Khái niệm văn hóa an toàn người bệnh (16)
    • 1.2. Công cụ đo lường văn hóa an toàn người bệnh (18)
    • 1.3. Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh qua các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt (21)
  • Nam 10 1.3.1. Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh qua các nghiên cứu trên thế giới (0)
    • 1.3.2. Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh qua các nghiên cứu tại Việt Nam (22)
    • 1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của NVYT qua các nghiên cứu (24)
      • 1.4.1. Yếu tố thuộc về nhân viên y tế (24)
      • 1.4.2. Yếu tố thuộc về quản lý (26)
      • 1.4.3. Yếu tố môi trường làm việc (27)
    • 1.5. Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu (28)
    • 1.6. Khung lý thuyết nghiên cứu (122)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Điều tra định lượng (30)
      • 2.1.2. Điều tra định tính (30)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (31)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu cho điều tra định lượng (31)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu cho điều tra định tính (31)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (32)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (32)
      • 2.5.2. Cách thức thu thập dữ liệu (33)
    • 2.6. Các biến số, chỉ số nghiên cứu (34)
      • 2.6.1. Các biến số của điều tra định lượng (34)
      • 2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính (35)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa an toàn người bệnh (35)
    • 2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (36)
    • 2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ (39)
    • 3.1. Văn hóa an toàn người bệnh của NVYT tại BVĐK Khu vực tỉnh An Giang (0)
      • 3.1.1. Một số kết quả công tác an toàn người bệnh trong năm 2021 Error! Bookmark (0)
    • 3.3. Văn hóa an toàn người bệnh trên toàn bệnh viện (57)
    • 3.4. Sai sót/ sai sót y khoa liên quan đến an toàn người bệnh (63)
    • 3.5. Văn hóa an toàn người bệnh tại BVĐKKV tỉnh An Giang (65)
    • 3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của Nhân viên y tế (67)
      • 3.6.1. Môi trường chính sách (67)
      • 3.6.2. Nhân lực (68)
      • 3.6.3. Kinh phí – Tài chính (70)
      • 3.6.4. Cơ sở vật chất – trang thiết bị (70)
      • 3.6.5. Hệ thống thông tin và giám sát về an toàn người bệnh (71)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (73)
    • 4.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (73)
    • 4.2. Thực trạng văn hoá an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại BVĐKKV tỉnh An (75)
  • Giang 64 4.2.1. Đánh giá chung về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế (65)
    • 4.2.2. Đánh giá văn hóa an toàn người bệnh tại các Khoa/phòng (77)
    • 4.2.3. Đánh giá văn hóa an toàn trên toàn bệnh viện (85)
    • 4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh tại BVĐKKV tỉnh An (87)
  • Giang 76 4.3.1. Yếu tố Môi trường chính sách (0)
    • 4.3.2. Nhân lực (88)
    • 4.3.3. Yếu tố khác (89)
  • KẾT LUẬN (92)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (94)
  • PHỤ LỤC (34)

Nội dung

1.3.1 Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh qua các nghiên cứu trên thế giới

Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh qua các nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Tăng Chí Thượng và cộng sự tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2012 cho thấy tỉ lệ phản hồi tích cực chung về văn hóa an toàn người bệnh đạt 69% Các lĩnh vực có tỉ lệ phản hồi cao bao gồm làm việc nhóm trong khoa, hỗ trợ từ bệnh viện trong khuyến khích an toàn người bệnh, và thông tin phản hồi liên quan đến cải tiến an toàn Tuy nhiên, một số lĩnh vực như sự phối hợp giữa các khoa, bàn giao chuyển bệnh, thiếu nhân sự, cởi mở thông tin về sai sót, tần suất báo cáo sự cố, và hành xử không buộc tội khi có sai sót lại nhận được nhiều phản hồi không tích cực.

Nghiên cứu năm 2015 tại Bệnh viện Từ Dũ cho thấy an toàn người bệnh được đặt lên hàng đầu, với 86% các khoa/phòng ưu tiên vấn đề này hơn việc hoàn thành nhiều nhiệm vụ Hầu hết các khoa/phòng (93%) tin rằng họ có quy trình và biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa sai sót Trung bình, 92,3% đối tượng nghiên cứu có phản hồi tích cực về làm việc theo ê kíp, với 95,4% sẵn lòng hỗ trợ nhau, 90,8% tôn trọng lẫn nhau, 91,7% làm việc nhóm trong các tình huống khẩn cấp, và 91,4% tự giác hỗ trợ khi khoa quá tải công việc.

Nghiên cứu về VHATNB năm 2016 trên 1.379 NVYT ở 43 bệnh viện thành phố

Hồ Chí Minh đã chỉ ra 12 lĩnh vực an toàn người bệnh (ATNB), cho thấy phần lớn nhân viên y tế (NVYT) có ý kiến tích cực về văn hóa ATNB trong bệnh viện Đặc biệt, phản hồi tích cực chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như làm việc nhóm trong khoa, sự khuyến khích ATNB từ lãnh đạo khoa, việc học tập và cải tiến liên tục, cũng như sự hỗ trợ từ lãnh đạo bệnh viện về ATNB và sự hợp tác giữa các khoa Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện, bao gồm việc cởi mở thông tin về sai sót, thiếu nhân sự, hành xử không buộc tội khi có sai sót, và tần suất báo cáo sự cố.

Nghiên cứu của Lê Thành Chiến và Lâm Mỹ Dung về văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Trưng Vương năm 2017 cho thấy 96,2% nhân viên y tế (NVYT) cảm thấy mọi người trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau Khi áp lực công việc tăng cao, 76,4% NVYT có phản hồi tích cực về việc lãnh đạo khoa thúc giục họ làm việc nhanh hơn, mặc dù có thể không tuân thủ đầy đủ quy trình Đặc biệt, 94,0% cho rằng khoa chủ động triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn người bệnh (ATNB) Hơn nữa, 89,6% NVYT cảm nhận được sự động viên từ lãnh đạo khi tuân thủ quy trình, và 89,3% khẳng định khoa có các quy trình và biện pháp hiệu quả để phòng ngừa sai sót.

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre năm 2017 cho thấy tỉ lệ đáp ứng của các yếu tố văn hóa an toàn nghề nghiệp (VHATNB) dao động từ 34,7% đến 96,4%, với tỉ lệ đáp ứng trung bình là 72,5% Đánh giá mức độ an toàn nghề nghiệp (ATNB) tại bệnh viện cho thấy 72,2% nhân viên y tế (NVYT) cho rằng mức độ này là tốt Tuy nhiên, tần suất ghi nhận và báo cáo các sai sót ở mức độ thường xuyên là 59,9%, trong đó tỉ lệ NVYT báo cáo sai sót trong 2 năm qua là 11,8%.

Nghiên cứu tại BVĐK Đống Đa, Hà Nội năm 2019 cho thấy tỉ lệ đáp ứng tích cực của 273 nhân viên y tế (NVYT) cao nhất là 91,6% đối với làm việc theo êkip, trong khi tần suất ghi nhận sự cố chỉ đạt 65,9% Tại BVĐK trung tâm Tiền Giang cùng năm, nghiên cứu trên 220 NVYT cho thấy tỷ lệ nhận thức tích cực trung bình ở 12 lĩnh vực là 64,6%, với mức thấp nhất là cởi mở thông tin về sai sót chỉ đạt 41%, hành xử buộc tội 42% và nhân lực 46%.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của NVYT qua các nghiên cứu

tế qua các nghiên cứu

1.4.1 Yếu tố thuộc về nhân viên y tế

Các đặc điểm của nhân viên y tế (NVYT) rất đa dạng và có ảnh hưởng lớn đến thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm (VHATNB) trong bệnh viện Những yếu tố quan trọng bao gồm kiến thức và thái độ về VHATNB, trình độ chuyên môn, chức vụ, thâm niên công tác, thu nhập và áp lực công việc.

Kiến thức và thái độ về văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) của nhân viên y tế (NVYT) là yếu tố quan trọng nhất đối với từng cá nhân NVYT có kiến thức tốt thường chủ động hành động để giảm thiểu sai sót và tăng cường an toàn người bệnh trong cung cấp dịch vụ Nghiên cứu năm 2020 tại Bệnh viện Đa Khoa Nông Nghiệp cho thấy rằng nhận thức và thái độ của NVYT về văn hóa ATNB vẫn còn gặp khó khăn, với nhiều nhân viên chưa hiểu đầy đủ khái niệm này.

Nhiều nhân viên y tế (NVYT) tại HUPH vẫn còn e ngại khi báo cáo sai sót hoặc sự cố, lo sợ bị quy trách nhiệm và kỷ luật Một nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang đã chỉ ra tâm lý này.

2019 cũng chỉ ra nếu NVYT có nhận thức tốt thì họ có tần suất báo cáo sai sót cao hơn

Điều dưỡng thường nhận được đánh giá tích cực hơn về văn hóa an toàn trong bệnh viện (VHATNB) so với bác sĩ, chủ yếu do họ tham gia nhiều hơn vào quản lý và phản hồi khi có sai sót Họ cũng lo ngại về việc bị trừng phạt khi xảy ra lỗi và nỗ lực để duy trì mức độ an toàn cao hơn Nghiên cứu năm 2020 của Trần Liên Hương tại BVĐK Xanh Pôn, Hà Nội cho thấy nhóm phẫu thuật viên có tỷ lệ đánh giá tích cực thấp nhất (72,4%), tiếp theo là bác sĩ (74,6%), trong khi nhóm điều dưỡng và kỹ thuật viên đều đạt 77,2%.

Nhân viên y tế (NVYT) có thâm niên công tác lâu năm thường có nhận thức và hành động tốt hơn trong việc đặt an toàn người bệnh (ATNB) lên hàng đầu, đồng thời rút ra kinh nghiệm từ những sai sót của bản thân Một nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang cho thấy tỷ lệ đánh giá tích cực về văn hóa không trừng phạt cao hơn ở NVYT có thời gian công tác trên một năm so với những người làm việc dưới một năm Tuy nhiên, NVYT có thâm niên lâu lại thường thiếu sự gắn kết trong làm việc nhóm và hỗ trợ cho công tác quản lý văn hóa ATNB thấp hơn so với nhóm NVYT mới vào nghề Nhóm này cũng cho rằng lãnh đạo khoa ít lắng nghe và xem xét các đề xuất của NVYT trong việc cải tiến văn hóa ATNB, cũng như ít nhận được sự động viên và khen ngợi từ lãnh đạo.

Về thu nhập , nghiên cứu tại BVĐK Quốc tế Vinmec City năm 2018 chỉ ra

Nhóm NVYT có thu nhập từ 5-8 triệu đồng mỗi tháng cho thấy tỉ lệ làm việc nhóm cao hơn so với nhóm có thu nhập thấp hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nhóm có thu nhập thấp nhất tại bệnh viện thường gặp khó khăn trong việc bàn giao và chuyển bệnh, dẫn đến thông tin thiếu chính xác hơn so với các nhóm khác.

Áp lực công việc có ảnh hưởng lớn đến an toàn nghề nghiệp của nhân viên y tế, làm giảm thời gian cung cấp dịch vụ Theo thời gian, áp lực này có thể dẫn đến sự không hài lòng với công việc, cảm giác bị lạm dụng và bóc lột Hơn nữa, áp lực công việc kéo dài có thể gây ra kiệt sức nghề nghiệp, với các triệu chứng như giảm sút kỹ năng và không đáp ứng được yêu cầu công việc Kiệt sức cảm xúc, bao gồm mệt mỏi kéo dài, rối loạn giấc ngủ và các triệu chứng thể chất khác, có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực như coi thường đồng nghiệp và khách hàng, cảm giác tội lỗi và sự cô lập.

Các yếu tố như khu vực và vị trí làm việc, cùng với kỹ năng giao tiếp, có ảnh hưởng đến văn hóa an toàn nơi làm việc (VHATNB) của nhân viên y tế (NVYT) Bên cạnh đó, đặc điểm giới tính và nhân khẩu học cũng tác động đến nhận thức về VHATNB Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa nhận thức VHATNB và các yếu tố giới tính, nhân khẩu học của NVYT.

1.4.2 Yếu tố thuộc về quản lý

Hiện nay, tại Việt Nam, bệnh viện đang chú trọng đến công tác bảo đảm an toàn người bệnh (ATNB) thông qua việc triển khai nhiều chính sách và quy định trong khám chữa bệnh Các chính sách này bao gồm việc thành lập hội đồng quản lý chất lượng, ban ATNB, xây dựng quy trình chuyên môn kỹ thuật, và các quy định về ATNB Những hoạt động hỗ trợ như đào tạo, tập huấn, cải tiến chất lượng và truyền thông cũng được thực hiện để nâng cao văn hóa ATNB trong bệnh viện Người quản lý cần chú ý đến các chính sách nhằm khắc phục lỗi hệ thống, vì 70% sự cố y khoa không mong muốn xuất phát từ các yếu tố hệ thống, chỉ 30% do cá nhân người hành nghề.

Việc triển khai chương trình quản lý và các hoạt động an toàn, vệ sinh lao động (ATNB) bao gồm kiểm tra, giám sát, quy định và quy trình liên quan đến ATNB, cùng với các hoạt động hỗ trợ như tập huấn, thưởng phạt, cải tiến chất lượng và truyền thông Những hoạt động này đã được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam.

- Công cụ (Bảng kiểm) để giám sát và kiểm tra VHATNB

Văn hóa tổ chức tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích báo cáo và tránh đổ lỗi, đồng thời xây dựng môi trường thân thiện Cải thiện giao tiếp giữa các nhân viên y tế cũng là yếu tố then chốt để nâng cao văn hóa an toàn trong bệnh viện.

Chính sách liên quan đến đào tạo, khuyến khích và an toàn môi trường làm việc có sự khác biệt rõ rệt giữa cơ sở y tế tư và công Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên y tế tại cơ sở công thường phải đối mặt với môi trường làm việc bận rộn và đông đúc, trong khi cơ sở tư nhân lại cung cấp môi trường làm việc minh bạch và rõ ràng hơn Mặc dù công việc của y tá và bác sĩ không khác nhau nhiều, nhưng quy định và đào tạo tại cơ sở công thường phức tạp hơn với nhiều thủ tục Điều này dẫn đến sự khác biệt trong đãi ngộ và điều kiện làm việc giữa hai loại hình cơ sở y tế.

1.4.3 Yếu tố môi trường làm việc

Môi trường làm việc tại bệnh viện có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện văn hóa an toàn trong ngành y tế Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường này bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực, kinh phí và tài chính, theo Khung lý thuyết Hệ thống tổ chức Y tế của WHO.

Hệ thống giám sát và báo cáo an toàn người bệnh (ATNB) tại HUPH đang gặp khó khăn do thiếu tài chính và các hoạt động hỗ trợ thiết yếu như chiến lược, hướng dẫn, công cụ và tiêu chuẩn Điều này ảnh hưởng lớn đến các bệnh viện ở châu Phi Thêm vào đó, sự hiểu biết về các vấn đề văn hóa an toàn bệnh nhân bị hạn chế bởi dữ liệu không đầy đủ.

Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

2 Bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang Là một Bệnh Viện tuyến Tỉnh nằm trên địa bàn thành phố Châu đốc, Tuy không lớn lắm, nhưng Bệnh Viện đã được hình thành từ rất lâu đời, đến năm 2012 được di dời về địa điểm mới, với tổng số 750 giường kế hoạch, (thực kê 850 giường), tổng số nhân viên: 834 người, với tổng số 29 khoa, phòng , trong đó : 08 phòng chức năng, 21 khoa Lâm sàng và cận lâm sàng

Năm 2021, tổng số lượt khám chữa bệnh đạt hơn 150.000 lượt, với trung bình 400-500 lượt mỗi ngày Tình trạng quá tải tại các bệnh viện đã trở thành vấn đề nghiêm trọng, được bàn luận trong nhiều năm qua, nhưng các giải pháp đưa ra vẫn chưa mang lại hiệu quả thực sự Sự quá tải này chủ yếu xảy ra với bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), gây ra nhiều hệ lụy trong việc đảm bảo an toàn cho người bệnh trong quá trình khám và chữa bệnh.

Trong những năm gần đây, VHATNB đã được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh An Giang, mang lại nhiều kết quả tích cực Các kế hoạch như nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, cải tiến chất lượng bệnh viện số, cùng với các quy định nhằm tăng cường công tác quản lý đã được thực hiện hiệu quả.

An toàn người bệnh Các Khoa/phòng cũng triển khai xây dựng lồng ghép ATNB và xây dựng VHATNB vào các quy trình Khám chữa bệnh HUPH

2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu

THỰC TRẠNG VĂN HÓA ATNB

(12 yếu tố văn hóa ATNB của NVYT theo AHRQ)

(1) Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý

(2) Làm việc theo ê kíp trong Khoa/ phòng

(3) Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống

(4) Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi

(5) Cởi mở trong thông tin về sai sót

(7) Hành xử không buộc tội khi có sai sót

(8) Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh

(9) Làm việc theo ê kíp giữa các Khoa/phòng

(10) Bàn giao và chuyển bệnh

Sai sót/ sự cố y khoa về ATNB

(11) Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh

(12) Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi

Môi trường chính sách: Sự đáp ứng của các quy định, chính sách của bệnh viện trong việc đảm bảo ATNB

Hệ thống thông tin/ giám sát: Hệ thống thông tin/giám sát hỗ trợ trong thực hiện, đảm bảo các quy trình ATNB

Nhân lực Đặc điểm NVYT, sự đáp ứng của nhân lực về nhận thức, kỹ năng làm việc, …

Cơ sở vật chất: Sự đáp ứng của cơ sở hạ tầng trang thiết bị phục vụ ATNB

Kinh phí, tài chính: Sự đầu tư tài chính, vật chất cho triển khai các hoạt động ATNB HUPH

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

- NVYT hiện đang công tác tại BVĐK Khu vực tỉnh An Giang và có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh

Tất cả nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh An Giang có hợp đồng lao động với thời gian làm việc trên 6 tháng tại thời điểm nghiên cứu.

- Đang đi học hoặc đi công tác

- Hiện đang nghỉ ốm đau, thai sản

- Ban Lãnh đạo bệnh viện

- Cán bộ thuộc Ban An toàn người bệnh, phòng Quản lý Chất lượng bệnh viện, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng công tác xã hội cả bệnh viện

- NVYT hiện đang công tác tại BVĐK Khu vực tỉnh An Giang

- Nhóm bệnh nhân ngoại trú và nội trú tại bệnh viện

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu;

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02 đến tháng 12 năm 2021

- Địa điểm: BVĐK Khu vực tỉnh An Giang

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích, kết hợp điều tra định lượng và định tính

- Điều tra định lượng nhằm đáp ứng mục tiêu 1: Mô tả thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của NVYT tại BVĐK Khu vực tỉnh An Giang

Điều tra định lượng và định tính được thực hiện để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh An Giang.

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu cho điều tra định lượng Áp dụng công thức ước tính một tỉ lệ

- Z 2 1-α/2 : Hệ số tin cậy mức 95%, tương ứng là 1,96

- p = 0,72 theo đánh giá mức độ VHATNB tích cực của NVYT tại bệnh viện Trưng Vương, thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018 (12)

- d = 0,07 (độ chính xác mong muốn giữa tỉ lệ thu được từ mẫu và quần thể nghiên cứu)

Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là 159, với dự trù 10% và phương pháp thu thập dữ liệu online qua Google Form Nghiên cứu đã thu thập thành công 190 nhân viên y tế (bác sĩ, điều dưỡng và cán bộ khác) đang công tác tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực tỉnh An Giang trong năm 2021, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn.

2.4.2 Cỡ mẫu cho điều tra định tính;

Chọn mẫu có chủ đích gồm có 37 người bao gồm

Bài viết này trình bày kết quả phỏng vấn sâu với 5 nhân viên y tế, bao gồm 1 đại diện từ Ban Lãnh đạo bệnh viện, 1 đại diện từ Ban An toàn Người bệnh, 1 cán bộ phòng Quản lý chất lượng và 2 đại diện trưởng khoa Những cuộc phỏng vấn này nhằm thu thập thông tin quan trọng về quy trình và chính sách liên quan đến an toàn người bệnh và quản lý chất lượng trong bệnh viện.

- Thảo luận nhóm 03 cuộc trên 21 NVYT (mỗi cuộc chọn 2 bác sĩ lâm sàng,

3 điều dưỡng và 2 nhân viên công tác xã hội) của bệnh viện

- Thảo luận nhóm 02 cuộc trên 14 bệnh nhân bao gồm các bệnh khác nhau thường và cả bệnh nhân nội và ngoại trú

2.5 Phương pháp thu thập số liệu;

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi HSOPSC-VN2015 đã được nhiều nghiên cứu công nhận trong việc khảo sát văn hóa an toàn người bệnh Bộ câu hỏi này bao gồm 42 câu hỏi, được chia thành 12 lĩnh vực khác nhau, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá mức độ đồng ý hoặc tần suất Mười hai khía cạnh của văn hóa an toàn người bệnh được khảo sát nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

(A) 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn với từng khoa:

- Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý (4 câu hỏi)

- Làm việc theo ê kíp trong Khoa/ phòng (4 câu hỏi)

- Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống (3 câu hỏi)

- Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi (3 câu hỏi)

- Cởi mở trong thông tin về sai sót (3 câu hỏi)

- Hành xử không buộc tội khi có sai sót (3 câu hỏi)

(B) 3 lĩnh vực về văn hóa an toàn trên toàn bệnh viện:

- Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh (3 câu hỏi)

- Làm việc theo ê kíp giữa các Khoa/phòng (4 câu hỏi)

- Bàn giao và chuyển bệnh (4 câu hỏi)

(C) 2 lĩnh vực về sai sót/ sự cố y học liên quan đến ATNB

- Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh (4 câu hỏi)

- Tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi (3 câu hỏi)

2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu;

Số liệu cho điều tra định lượng được thu thập thông qua hình thức tự điền bằng Google Form từ đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) Quy trình thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức AHRQ cho một điều tra sử dụng web.

Bước 1 Xin ý kiến chấp thuận của Ban Lãnh đạo bệnh viện để thống nhất thời gian và các cách thức trong quá trình thu thập dữ liệu

Bước 2 Gửi thông báo qua email và thông báo qua hệ thống V-Office và họp giao ban bệnh viện

Bước 3: Tổ chức thu thập số liệu bằng cách gửi email thông báo lịch thu thập đến từng khoa Mỗi ngày chỉ thực hiện thu thập tại một khoa để đảm bảo rằng đối tượng tham gia là nhân viên y tế (NVYT) và không có ai điền hộ Sử dụng mật khẩu đăng nhập riêng cho từng ngày để tăng cường tính bảo mật.

Bước 4 Giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng nếu có

Bước 5 Giai đoạn làm sạch, phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả

Sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu định tính để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai VHATNB tại bệnh viện.

Chúng tôi tiến hành xác định đối tượng nghiên cứu một cách thuận tiện, đảm bảo đáp ứng các tiêu chí chọn mẫu đã được nêu và xin sự chấp thuận của họ để tham gia vào nghiên cứu.

Bước 2 là tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm theo lịch trình đã định Chúng tôi đã xây dựng các câu hỏi phỏng vấn trong bản hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (phụ lục) Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi xin phép đối tượng nghiên cứu và ghi âm lại các cuộc phỏng vấn sâu cũng như thảo luận nhóm.

Công cụ nghiên cứu định tính bao gồm bản hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, máy ghi âm, bút ghi chép, và các phương tiện cần thiết khác Chúng tôi sắp xếp các cuộc phỏng vấn và thảo luận vào thời gian thuận tiện cho đối tượng nghiên cứu, tại những địa điểm yên tĩnh và thoáng mát.

Bước 3 Tiến hành giải băng và phân tích các dữ liệu định tính theo phương pháp ma trận và phương pháp suy luận

2.6 Các biến số, chỉ số nghiên cứu;

2.6.1 Các biến số của điều tra định lượng

Bộ công cụ định lượng gồm 4 nhóm biến số chính là (chi tiết xem thêm trong

Phụ lục 3 Các biến số của điều tra định lượng):

 Nhóm biến số về các đặc điểm cá nhân của NVYT

 Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn tại từng khoa/phòng

 Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 3 lĩnh vực về văn hóa an toàn trên toàn bệnh viện:

 Nhóm biến số đo lường VHATNB trên 2 lĩnh vực về sai sót/ sai sót y khoa liên quan đến ATNB

2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính;

Chủ đề của nghiên cứu định tính gồm 5 nhóm chủ đề (chi tiết xem thêm trong

Phụ lục 4 Các chủ đề nghiên cứu định tính):

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa an toàn người bệnh:

Bộ công cụ đo lường mức độ an toàn thông tin được thiết kế với các câu hỏi theo thang đo Likert 5 điểm Mỗi câu hỏi được chấm điểm từ (1) Rất kém, (2) Kém, đến (3) Đạt yêu cầu.

 Những câu hỏi thuận (tích cực) rất đồng ý được tính 5 điểm và rất không đồng ý được 1 điểm

 Những câu hỏi nghịch (tiêu cực), gồm 18 câu hỏi (A5, A7, A8, A10, A12, A14, A16, A17, B3, B4, C6, F2, F3, F5, F6, F7, F9, F11), được đánh ngược lại trong đó rất đồng ý được tính 1 điểm và rất không đồng ý được

Sau khi đánh điểm, các câu hỏi được phân tích theo 3 nhóm đáp ứng là Tích cực

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

4.2.1 Đánh giá chung về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế

4.3.1 Yếu tố Môi trường chính sách

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. World Health Organization. The top 10 causes of death 2018 [Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/the-top-10-causes-of-death Sách, tạp chí
Tiêu đề: The top 10 causes of death
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2018
4. World Health Organization. Patient Safety: Making health care safer. Geneva: World Health Organization; 2017. Contract No.: WHO/HIS/SDS/2017.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patient Safety: Making health care safer
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2017
5. Federal Ministry of Health (Germany), World Health Organization. Best Practices in Patient Safety. Second Global Ministerial Summit on Patient Safety 2017[Available from:https://www.bundesgesundheitsministerium.de/fileadmin/Dateien/3_Downloads/P/Patientensicherheit/Best-Practice_Patient_Safety_Web_plusWHO.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Practices in Patient Safety
Tác giả: Federal Ministry of Health (Germany), World Health Organization
Năm: 2017
6. Vlayen A, Hellings J, Claes N, Peleman H, Schrooten W. A nationwide hospital survey on patient safety culture in Belgian hospitals: setting priorities at the launch of a 5-year patient safety plan. BMJ Qual Saf. 2012;21(9):760-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A nationwide hospital survey on patient safety culture in Belgian hospitals: setting priorities at the launch of a 5-year patient safety plan
Tác giả: Vlayen A, Hellings J, Claes N, Peleman H, Schrooten W
Nhà XB: BMJ Qual Saf
Năm: 2012
7. Najjar S, Hamdan M, Baillien E, Vleugels A, Euwema M, Sermeus W, et al. The Arabic version of the hospital survey on patient safety culture: a psychometric evaluation in a Palestinian sample. BMC Health Serv Res. 2013;13:193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Arabic version of the hospital survey on patient safety culture: a psychometric evaluation in a Palestinian sample
Tác giả: Najjar S, Hamdan M, Baillien E, Vleugels A, Euwema M, Sermeus W
Nhà XB: BMC Health Serv Res
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm của Nhân viên y tế BVĐKKV tỉnh An Giang tham gia nghiên - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.1. Đặc điểm của Nhân viên y tế BVĐKKV tỉnh An Giang tham gia nghiên (Trang 39)
Bảng 3.1. NVYT tham gia nghiên cứu chủ yếu là nữ giới với tỉ lệ là 2/3 tổng số 214 - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.1. NVYT tham gia nghiên cứu chủ yếu là nữ giới với tỉ lệ là 2/3 tổng số 214 (Trang 40)
Bảng 3.3. Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh tại Khoa/phòng - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.3. Quan điểm tổng quát về an toàn người bệnh tại Khoa/phòng (Trang 42)
Bảng 3.4. Đánh giá về Làm việc theo ê kíp trong Khoa/ phòng - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.4. Đánh giá về Làm việc theo ê kíp trong Khoa/ phòng (Trang 43)
Bảng 3.5. Đánh giá về Quan điểm và hành động về an toàn người bệnh của người - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.5. Đánh giá về Quan điểm và hành động về an toàn người bệnh của người (Trang 45)
Bảng 3.6. Đánh giá về Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống: - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.6. Đánh giá về Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống: (Trang 47)
Bảng 3.7. Đánh giá về Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi: - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.7. Đánh giá về Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi: (Trang 49)
Bảng 3.8. Đánh giá về Cởi mở trong thông tin về sai sót: - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.8. Đánh giá về Cởi mở trong thông tin về sai sót: (Trang 51)
Bảng 3.9. Đánh giá về Nhân sự của Khoa/phòng: - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.9. Đánh giá về Nhân sự của Khoa/phòng: (Trang 53)
Bảng 3.10. Đánh giá về Hành xử không buộc tội khi có sai sót của Khoa/phòng: - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.10. Đánh giá về Hành xử không buộc tội khi có sai sót của Khoa/phòng: (Trang 55)
Bảng 3.11. Đánh giá về Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh. - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.11. Đánh giá về Hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh (Trang 57)
Bảng 3.12. Đánh giá về Làm việc theo ê kíp giữa các Khoa/phòng. - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.12. Đánh giá về Làm việc theo ê kíp giữa các Khoa/phòng (Trang 59)
Bảng 3.13. Đánh giá về Bàn giao và chuyển bệnh. - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.13. Đánh giá về Bàn giao và chuyển bệnh (Trang 61)
Bảng 3.14. Tần suất ghi nhận sai sót/sai sót/lỗi - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.14. Tần suất ghi nhận sai sót/sai sót/lỗi (Trang 63)
Bảng 3.16. Văn hóa an toàn người bệnh theo Nhân viên Y tế tại BVĐKKV tỉnh An - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh an giang, năm 2021
Bảng 3.16. Văn hóa an toàn người bệnh theo Nhân viên Y tế tại BVĐKKV tỉnh An (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w