1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016

92 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Tác giả Lê Quang Huy
Người hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Văn Bá, ThS. Hứa Thanh Thủy
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học cộng đồng
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1 Tổng quan về nhiễm khuẩn đường sinh sản (11)
    • 1.2. Tình hình NKĐSS trên Thế giới và Việt Nam (16)
    • 1.3. Vai trò của CBYT trong công tác phòng, chống NKĐSS (19)
    • 1.5. Các nghiên cứu có liên quan (25)
    • 1.6 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (27)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (29)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (29)
    • 2.5 Phương pháp thu thập số liệu (30)
    • 2.6 Các biến số và chủ đề trong nghiên cứu (31)
    • 2.7 Các khái niệm thước đo tiêu chuẩn đánh giá (31)
    • 2.8 Phương pháp phân tích số liệu (34)
    • 2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (34)
    • 2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (34)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (35)
    • 3.2. Kiến thức và thực hành tư vấn NKĐSS của CBYT xã, phường trong tỉnh Đồng Tháp năm 2016 (36)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (49)
    • 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (49)
    • 4.2 Kiến thức về NKĐSS của CBYT (49)
    • 4.3 Thực hành và tư vấn về NKĐSS của CBYT (52)
    • 4.5. Điểm hạn chế của nghiên cứu (59)
  • KẾT LUẬN (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Cán bộ y tế phụ trách CSSKSS tại trạm y tế xã

- Lãnh đạo khoa CSSKSS tại TTYT huyện

Tiêu chuẩn không lựa chọn:

- Những người không đồng ý tham gia

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2016 đến tháng 06/2016

- Địa điểm nghiên cứu: 144 TYT xã-phường-thị trấn tỉnh Đồng Tháp và 02 TTYT huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp định tính và định lượng.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Thu thập thông tin trên toàn bộ 144 CBYT đang phụ trách CSSKSS tại tất cả các TYT xã, phường, thị trấn vào thời điểm tháng 6 năm 2016

Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN)[1]:

Chúng tôi đã chọn huyện Hồng Ngự đại diện cho khu vực vùng sâu và thành phố Cao Lãnh đại diện cho khu vực thành thị Tại mỗi địa phương này, chúng tôi sẽ ngẫu nhiên chọn một xã hoặc phường để tiến hành nghiên cứu định tính.

- PVS lãnh đạo CSSKSS TTYT 2 huyện/thành phố: 02 cuộc

- PVS lãnh đạo TTYT 2 huyện/thành phố: 02 cuộc

- TLN với các trưởng TYT của 2 huyện, mỗi nhóm thảo luận có 06 trạm trưởng: 2 TLN

Phương pháp thu thập số liệu

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi (dựa trên các mục tiêu nghiên cứu, sau đó thử nghiệm trên 10 người)

Bước 2: Tập huấn điều tra

Các điều tra viên được đào tạo về phiếu khảo sát và quy trình thực hiện tại địa phương Phiếu khảo sát được sử dụng theo mẫu đã in sẵn, với các câu trả lời được mã hóa và nhập vào máy tính để xử lý.

Có tổng cộng 08 cán bộ có chuyên môn về kiến thức, tư vấn và điều trị NKĐSS tham gia làm điều tra viên, hỗ trợ thu thập số liệu cho nghiên cứu cùng với các nghiên cứu viên.

Bước 3: Điều tra, giám sát

Phần kiến thức: Tất cả CBYT Phụ trách CSSKSS tại xã được tiến hành phát vấn sử dụng bộ câu hỏi điều tra về kiến thức

Phần thực hành: Điều tra viên sẽ quan sát các CBYT này khám trên bệnh nhân

Bước 4: Thu thập bộ câu hỏi phiếu phát vấn

Các điều tra viên sẽ thu thập phiếu phỏng vấn trước khi tiến hành quan sát thực hành Sau 10 ngày, tất cả các điều tra viên sẽ nộp lại toàn bộ phiếu phỏng vấn cho người nghiên cứu.

Thông tin định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các đối tượng đã được lựa chọn và mời tham gia nghiên cứu, sử dụng các hướng dẫn phỏng vấn và thảo luận cụ thể.

Các biến số và chủ đề trong nghiên cứu

Phiếu phát vấn kiến thức NKĐSS và thực hành tư vấn NKĐSS của CBYT xã, phường, thị trấn trong tỉnh Đồng Tháp (phụ lục 1)

2.6.2 Các biến số nghiên cứu định tính

Tìm hiểu các giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành khám tư vấn NKĐSS của CBYT xã gồm các nội dung: (Phụ lục 2,3,4)

- Công triển khai tập kiến thức, thực hành khám và tư vấn NKĐSS

- Công tác tập huấn về kiến thức NKĐSS theo tiếp cận hội chứng

- Công tác phòng, chống NKĐSS tại tuyến cơ sở

- Đánh giá mức độ hài lòng về tập huấn của tuyến trên

- Một số đề xuất những nội dung nào trong việc nâng cao kiến thức, thực hành khám và tư vấn NKĐSS, con người, chính sách…

- Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện trong việc nâng cao kiến thức cho CBYT tuyến cơ sở.

Các khái niệm thước đo tiêu chuẩn đánh giá

Nội dung kiến thức về NKĐSS được xây dựng dựa trên tài liệu hướng dẫn Quốc gia về dịch vụ CSSKSS của Bộ Y tế Từ đó, các câu hỏi được thiết kế để phỏng vấn các NKĐSS.

Mỗi phương án trả lời đúng được 1 điểm Trả lời sai hoặc trả lời không đầy đủ được 0 điểm

Phần 1: Kiến thức về các NKĐSS của CBYT

Hiểu biết về các hội chứng thường gặp NKĐSS có 4 nội dung

Trả lời đúng một nội dung 1 điểm, không trả lời 0 điểm

Nội dung 1 Hội chứng tiết dịch niệu đạo

Nội dung 2 Hội chứng tiết dịch âm đạo

Nội dung 3 Hội chứng loét sinh dục

Nội dung 4 Hội chứng đau bụng dưới

Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch âm đạo có 5 nội dung

Trả lời đúng một nội dung 1 điểm, không trả lời 0 điểm

Nội dung 3 Do vi khuẩn kỵ khí

Nội dung 4 Do Nấm Candida

Nội dung 5 Do Trùng roi

Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch niệu đạo có 2 nội dung

Trả lời đúng một nội dung 1 điểm không trả lời 0 điểm

Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng đau bụng dưới có 3 nội dung

Trả lời đúng một nội dung 1 điểm không trả lời 0 điểm

Nội dung 3 Do vi khuẩn kỵ khí

Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục có 3 nội dung

Trả lời đúng một nội dung 1 điểm, không trả lời 0 điểm

Nội dung 1 Do giang mai

Nội dung 2 Do hạ cam mềm

Kiến thức về các bệnh NKĐSS

Viêm âm đạo do tạp khuẩn có 3 nội dung trả lời đúng 2 nội dung 1 điểm, không trả lời hoặc đúng 1 nội dung 0 điểm

Nội dung 1 Ra khí hư đục

Nội dung 2 Viêm âm hộ, âm đạo Âm đạo teo, cổ tử cung có xuất huyết

Nội dung 3 Soi tươi thấy tạp khuẩn

Viêm âm đạo do nấm Candida Có 1 nội dung có phải là bệnh NKĐSS trả lời đúng 1 điểm

Viêm âm đạo do trùng roi có 3 nội dung trả lời đúng 2 nội dung 1 điểm, không trả lời hoặc đúng 1 nội dung 0 điểm

Nội dung 1 Khí hư loãng, bọt

Nội dung 3 Niêm mạc âm đạo, cổ tử cung đỏ dấu hiệu “Đêm sao”

Tính điểm kiến thức chung

Biến kiến thức chung được coi là “Đạt yêu cầu” khi tổng điểm đạt từ 70% trở lên Kiến thức chung NKĐSS bao gồm 8 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 8, và điểm đạt yêu cầu là từ 6 điểm trở lên.

Phần 2: Thực hành tư vấn về NKĐSS của CBYT

Thực hành về tư vấn có 6 nội dung

Thực hiện đúng 1 nội dung 1 điểm bao gồm đầy đủ các bước tiến hành tư vấn

(6 chữ G), thực hiện chưa đúng và không thực hiện 0 điểm

Nội dung 1 Tư vấn về các hậu quả của NKĐSS

Nội dung 2 Tư vấn tuân thủ phác đồ điều trị và tái khám theo lịch hẹn

Nội dung 3 Tư vấn về các NKĐSS

Nội dung 4 Tư vấn tình dục an toàn và sử dụng bao cao su

Nội dung 5 Tư vấn điều trị bạn tình

Mỗi câu hỏi sẽ được chấm điểm theo tiêu chí: thực hiện đúng 1 điểm, thực hiện chưa đúng hoặc không thực hiện sẽ được 0 điểm Để biến tổ hợp được coi là “Đạt yêu cầu”, tổng điểm cần đạt từ 70% trở lên.

Thực hành tư vấn có 5 nội dung, thực hiện đúng nội dung tổng điểm là 5 Điểm đạt từ 4 điểm trở lên.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập qua phần mềm Epi Data 3.0 và được phân tích bằng SPSS 19.0, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả và phân tích để xử lý thông tin.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được sự ủng hộ của chính quyền địa phương và chỉ được thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt.

Trước khi thiết lập mối quan hệ với người cung cấp thông tin, cần tránh khai thác các vấn đề nhạy cảm Đồng thời, việc giữ bí mật các số liệu thu thập được là rất quan trọng.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu, sai số

CBYT có thể gặp sai số trong việc ghi phiếu khảo sát do ghi chép và quan sát kém của điều tra viên Trong thực hành tư vấn, điều tra viên không phải lúc nào cũng gặp CBYT đang khám bệnh, dẫn đến việc phải sử dụng các tình huống đóng vai để tìm hiểu thực hành tư vấn NKĐSS, điều này cũng có thể gây ra sai số.

Cần lựa chọn các điều tra viên có kinh nghiệm trong việc khám và điều trị các nhiễm khuẩn đường sinh sản, đồng thời đặt câu hỏi một cách rõ ràng để thu thập thông tin chính xác cho nghiên cứu, nhằm tránh những tình huống bất lợi có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

STT Tên biến Tần số Tỷ lệ %

- Y tá, Y sĩ, Nữ Hộ Sinh

- Bác sĩ, Sau đại học

Trong nhóm tuổi từ 31-40, tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) cao hơn các nhóm tuổi khác, đạt 38,2%, với 100% là nữ giới Về trình độ chuyên môn, phần lớn CBYT phụ trách sức khỏe sinh sản tại các trạm y tế xã có trình độ Y tá, Y sĩ, Nữ hộ sinh, chiếm 93,1%, trong khi tỷ lệ có trình độ đại học chỉ là 6,9%.

Bảng 3.2 Đặc điểm về tập huấn NKĐSS của đối tượng nghiên cứu

STT Tên biến Tần số Tỷ lệ %

1 Có tham gia lớp tập huấn kiến thức NKĐSS

2 Có tham gia lớp tập huấn thực hành tư vấn

3 Có tài liệu hướng dẫn quốc gia về CSSKSS

Tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) được tập huấn kiến thức về nâng cao chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản (NKĐSS) đạt 97,9%, trong khi tỷ lệ được tập huấn thực hành tư vấn NKĐSS là 82% Đặc biệt, 100% cán bộ y tế đã có tài liệu hướng dẫn Quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS).

Kiến thức và thực hành tư vấn NKĐSS của CBYT xã, phường trong tỉnh Đồng Tháp năm 2016

3.2.1.1 Kiến thức về các hội chứng thường gặp của NKĐSS

Hội chứng thường gặp của nhiễm khuẩn đường sinh dục (NKĐSS) bao gồm bốn hội chứng chính: hội chứng tiết dịch niệu đạo nam, hội chứng tiết dịch âm đạo, hội chứng loét sinh dục và hội chứng đau bụng dưới Tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) nhận biết tên các hội chứng này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.3 Hiểu biết về các hội chứng thường gặp của NKĐSS(n4)

STT 4 hội chứng hay gặp Đúng

1 Hội chứng tiết dịch niệu đạo nam 98 68,1

2 Hội chứng tiết dịch âm đạo 120 83,3

3 Hội chứng loét sinh dục 124 86,1

4 Hội chứng đau bụng dưới 116 80,6

Bảng 3.3 trình bày các hội chứng thường gặp của nhiễm khuẩn đường sinh dục, bao gồm: hội chứng tiết dịch niệu đạo nam chiếm 68,1%; hội chứng tiết dịch âm đạo đạt 83,3%; hội chứng loét sinh dục là 86,1%; và hội chứng đau bụng dưới là 80,6%.

3.2.1.2 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch âm đạo

Hội chứng tiết dịch âm đạo có 5 nguyên nhân chính: lậu, Chlamydia, vi khuẩn kỵ khí, nấm Candida và trùng roi Tỷ lệ các bác sĩ y tế nhận biết các nguyên nhân này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.4 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch âm đạo (n4)

1 H/c tiết dịch âm đạo do lậu 133 92,4

2 H/c tiết dịch âm đạo do Chlamydia 134 93,1

3 H/c tiết dịch âm đạo do vi khuẩn kỵ khí 125 86,8

4 H/c tiết dịch âm đạo do Nấm Candida 126 87,5

5 H/c tiết dịch âm đạo do Trùng roi 131 91,0

Hội chứng tiết dịch âm đạo có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó tỷ lệ do lậu chiếm 92,4%, do Chlamydia là 93,1%, do vi khuẩn kỵ khí là 86,8%, do Nấm Candida là 87,5% và do Trùng roi là 91,0%.

3.2.1.3 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch niệu đạo

Hội chứng tiết dịch niệu đạo nam có hai nguyên nhân chính: do lậu và do Chlamydia Tỷ lệ các bác sĩ y tế nhận biết tên các nguyên nhân này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.5 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch niệu đạo

1 H/c tiết dịch niệu đạo do lậu 139 96,5

2 H/c tiết dịch niệu đạo do Chlamydia 128 88,9

Hội chứng niệu đạo nam chủ yếu do hai nguyên nhân chính: hội chứng tiết dịch niệu đạo do lậu chiếm 96,5% và hội chứng tiết dịch niệu đạo do Chlamydia chiếm 88,9%.

3.2.1.4 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng đau bụng dưới

Hội chứng đau bụng dưới có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm lậu, Chlamydia và vi khuẩn kỵ khí Tỷ lệ bác sĩ y tế nhận biết các nguyên nhân này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.6 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng đau bụng dưới

1 H/c đau bụng dưới do lậu 130 90,3

2 H/c đau bụng dưới do Chlamydia 120 83,3

3 H/c đau bụng dưới do vi khuẩn kỵ khí 116 80,6

Hội chứng đau bụng dưới có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó lậu chiếm tỷ lệ cao nhất với 90,3% Tiếp theo là Chlamydia với 83,3% và vi khuẩn kỵ khí với 80,6%.

3.2.1.5 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục

Hội chứng loét sinh dục có ba nguyên nhân chính: giang mai, hạ cam mềm và herpes Tỷ lệ các bác sĩ y tế biết đến tên các nguyên nhân này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.7 Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục (n4)

1 H/c loét sinh dục do giang mai 136 94,4

2 H/c loét sinh dục do hạ cam mềm 128 88,9

3 H/c loét sinh dục do herpes 135 93,8

Hội chứng loét sinh dục có các nguyên nhân chính như sau: giang mai chiếm 94,4%, hạ cam mềm 88,9%, và herpes 93,8%.

3.2.1.6 Kiến thức hiểu biết về các bệnh NKĐSS

Viêm âm đạo có ba loại chính: viêm âm đạo do tạp khuẩn, viêm âm đạo do nấm Candida và viêm âm đạo do Trichomonas Tỷ lệ nhận thức của cán bộ y tế về viêm âm đạo được thể hiện trong bảng dưới đây.

Bảng 3.8 Kiến thức hiểu biết về các bệnh NKĐSS (n4)

1 Viêm âm đạo do tạp khuẩn 96 66,7

2 Viêm âm đạo do nấm Candida 100 69,3

3 Viêm âm đạo do Trichomonas 98 68,1

Theo Bảng 3.8, tỷ lệ hiểu biết về các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục (NKĐSS) cho thấy viêm âm đạo do tạp khuẩn chiếm 66,7%, viêm âm đạo do nấm Candida là 69,3%, và viêm âm đạo do Trichomonas là 68,1% Thêm vào đó, kết quả từ thảo luận nhóm cho thấy rằng "khách hàng đến Trung tâm Y tế (TYT) khám NKĐSS mỗi ngày chỉ có 1 đến 2 người" (Trưởng TYT).

3.2.1.8 Kiến thức chung về NKĐSS

Kiến thức chung về NKĐSS được thể hiện qua các nội dung trong các bảng Kết quả tỷ lệ CBYT nắm vững kiến thức chung được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.9 Kiến thức chung về NKĐSS

STT Nội dung Kiến thức đạt

Kiến thức chưa đạt Tần số (n)

1 Kiến thức về 4 hội chứng NKĐSS 78 54,2 66 45,8

2 Kiến thức về 5 căn nguyên gây ra hội chứng tiết dịch đường âm đạo

3 Kiến thức về 2 căn nguyên gây ra hội chứng tiết dịch niệu đạo

4 Kiến thức về 3 căn nguyên gây ra hội chứng đau bụng dưới

5 Kiến thức về 3 căn nguyên gây ra hội chứng loét sinh dục

6 Kiến thức về bệnh viêm âm đạo do tạp khuẩn

7 Kiến thức về viêm âm đạo doTrichomonas 98 68,1 46 31,9

Theo Bảng 3.9, kiến thức đạt được về 4 hội chứng nhiễm khuẩn đường sinh dục là 54,2% Về 5 nguyên nhân gây ra hội chứng tiết dịch đường âm đạo, tỷ lệ kiến thức đạt là 79,9% Đối với 2 nguyên nhân gây hội chứng tiết dịch niệu đạo, tỷ lệ này là 85,4% Kiến thức về 3 nguyên nhân gây hội chứng đau bụng dưới đạt 77,8%, trong khi đó, 3 nguyên nhân gây ra hội chứng loét sinh dục có tỷ lệ kiến thức đạt 81,2% Về bệnh viêm âm đạo do tạp khuẩn, tỷ lệ kiến thức đạt là 66,7%, và viêm âm đạo do Trichomonas là 68,1% Tổng quan về kiến thức về nhiễm khuẩn đường sinh dục đạt 57,6%.

3.2.2 Thực hành tư vấn về NKĐSS của CBYT

3.2.2.1 Thực hành tư vấn NKĐSS của CBYT

Thực hành tư vấn gồm có 5 nội dung Kết quả tỷ lệ CBYT biết được thực hành tư vấn được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.10 Thực hành về tư vấn (n4)

STT Nội dung Thực hiện đúng Thực hiện chưa đúng và không Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %

1 Tư vấn vềcác hậuquả của NKĐSS 88 61,1 56 38,9

2 Tư vấn tuân thủ phác đồ điều trị và đến tái khám theo lịch hẹn

3 Tư vấn về các bệnh NKĐSS 76 52,8 68 47,2

4 Tư vấn tình dục an toàn và sử dụng bao cao su

5 Tư vấn điều trị bạn tình 75 52,1 69 47,9

Bảng 3.10 cho thấy các tư vấn của CBYT liên quan đến nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) với tỷ lệ như sau: 61,1% tư vấn về hậu quả của NKĐSS, 63,9% tư vấn tuân thủ phác đồ điều trị và lịch tái khám, 52,8% tư vấn về các bệnh NKĐSS, 54,9% tư vấn về tình dục an toàn và sử dụng bao cao su, và 52,1% tư vấn điều trị cho bạn tình.

3.2.2 Thực hành chung về tư vấn NKĐSS

Thực hành chung về khám và tư vấn NKĐSS Kết quả tỷ lệ CBYT Thực hiện đúng về khám và tư vấn NKĐSS được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.11 Thực hành chung về tư vấn NKĐSS

STT Nội dung Thực hiện đúng Thực hiện chưa đúng và không thực hiện Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số

Bảng 3.11 cho thấy Thực hành đúng chung là 56,9% Thực hành chưa đúng và không thực hiện là 43,1%

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu về 144 cán bộ phụ trách CSSKSS tuyến xã tại tỉnh Đồng Tháp, tất cả đều là nữ, chủ yếu trong độ tuổi 31-40 (38,2%) Đáng chú ý, 93,1% cán bộ có trình độ chuyên môn là y tá, y sĩ, và nữ hộ sinh, cho thấy sự thiếu hụt bác sĩ trong ngành Y tế tỉnh Hiện tại, mỗi Trạm Y tế chỉ có 1 bác sĩ So với nghiên cứu của Phạm Văn Hiển, trong 1007 CBYT phỏng vấn tại 21 tỉnh, 78,7% làm việc trong khu vực y tế nhà nước, với 58,8% chuyên ngành Sản phụ khoa và 13,3% chuyên ngành Da liễu Đối tượng nghiên cứu có 27,3% nam và 72,7% nữ, trong đó bác sĩ chiếm 29%, y sĩ 27%, và nữ hộ sinh 25,1% Tuổi nghề trung bình của đối tượng nghiên cứu là 17,35 Nghiên cứu của Phạm Thị Lan cho thấy trong 390 CBYT tại các cơ sở y tế tuyến huyện, tuyến xã và y tế thôn bản tại huyện Ba Vì, nữ chiếm 63,1%, với 90,5% có trình độ y tá, y sĩ, và nữ hộ sinh, trong khi bác sĩ chỉ chiếm 9,5%.

Tỷ lệ cán bộ y tế tham gia tập huấn kiến thức về nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) đạt 97,9%, trong khi tỷ lệ tham gia tập huấn thực hành chỉ là 82% Kết quả này có thể do Trung tâm Da liễu chỉ tập trung vào việc giảng dạy kiến thức mà không có phần thực hành Tất cả cán bộ y tế đều có tài liệu hướng dẫn quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS), và tỷ lệ cán bộ có tài liệu hướng dẫn phòng chống các bệnh NKĐSS cũng khá cao, đạt 97,9%.

So với kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Hiển ĐTNC có tài liệu về SKSS (72,1%) [6].

Kiến thức về NKĐSS của CBYT

CBYT biết kể tên các hội chứng tiết dịch niệu đạo 68,1%; tiết dịch âm đạo 83,3%; loét sinh dục 86,1% và hội chứng đau bụng dưới 80,6% Kiến thức đúng của

Tỷ lệ CBYT biết về các hội chứng như tiết dịch âm đạo, tiết dịch niệu đạo nam, loét sinh dục và đau bụng dưới đạt 54,2%, cao hơn so với nghiên cứu của Phạm Thị Lan Theo báo cáo của Trung tâm CSSKSS Đồng Tháp năm 2015, toàn tỉnh ghi nhận 203.226 lượt khám phụ khoa, trong đó tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa là 19,58% Cụ thể, có 31.592 trường hợp mắc hội chứng tiết dịch âm đạo và chỉ 10 trường hợp mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo nam, cho thấy nam giới có xu hướng ngại khám tại TYT Kết quả nghiên cứu cho thấy CBYT xã có hiểu biết tốt về các hội chứng này, điều này cũng dễ hiểu khi các báo cáo tổng hợp hàng quý gửi lên tuyến trên đều bao gồm các hội chứng này.

Kiến thức của cán bộ y tế (CBYT) về căn nguyên gây hội chứng tiết dịch âm đạo đạt 79,9%, cho thấy sự hiểu biết cao trong lĩnh vực này Năm 2016, Trung tâm Da liễu đã tổ chức tập huấn cho CBYT tuyến xã về chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục theo Quyết định số 4586/QĐ-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Y tế Tài liệu tập huấn bao gồm các hội chứng như tiết dịch âm đạo, tiết dịch niệu đạo, loét sinh dục, đau bụng dưới và danh mục thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường sinh sản Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ CBYT nắm vững kiến thức về các hội chứng này là đáng kể.

Tỷ lệ chứng tiết dịch âm đạo do các tác nhân khác nhau được ghi nhận như sau: do lậu là 92,4%, do Trùng roi là 91,0%, do Chlamydia là 93,1%, do vi khuẩn kỵ khí là 86,8%, và do Nấm Candida là 87,5% Đặc biệt, tỷ lệ cán bộ y tế (CBYT) nhận biết hội chứng tiết dịch âm đạo do Trùng roi và nấm Candida trong nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu của Phạm Thị Lan, với 13,6% do Trùng roi và 78,5% do nấm Candida.

Hội chứng tiết dịch niệu đạo có hai căn nguyên chính, với tỷ lệ kiến thức đạt 85,4% Nghiên cứu của Phạm Văn Hiển cho thấy tỷ lệ này là 38,8% Nguyên nhân có thể do Đồng Tháp đã tổ chức các khóa tập huấn về kiến thức nhiễm khuẩn đường sinh dục cho cán bộ y tế tuyến xã trong những năm qua.

Kết quả kiến thức về 3 căn nguyên gây nên hội chứng đau bụng dưới trong nghiên cứu này là 77,8%, kết quả nghiên cứu của Phạm văn Hiển (20,1%)[6]

Kiến thức về ba căn nguyên gây hội chứng loét sinh dục của CBYT đạt 81,2% Cụ thể, tỷ lệ nhận biết căn nguyên do giang mai là 94,4%, do hạ cam là 88,9%, và do herpes là 93,8% Kết quả cho thấy tỷ lệ nhận biết về herpes cao hơn so với nghiên cứu của Phạm Thị Lan (93,8% so với 42,6%) Điều này chứng tỏ CBYT có kiến thức vững về các hội chứng và căn nguyên gây ra chúng Nghiên cứu này cho thấy kết quả cao hơn so với các nghiên cứu trước, một phần do CBYT đã được tập huấn về các hội chứng này vào năm 2016, trong khi các nghiên cứu trước có thể chưa được cung cấp thông tin đầy đủ.

Trong chẩn đoán y tế, việc hiểu biết về triệu chứng là yếu tố quan trọng, đặc biệt trong tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu Từ triệu chứng tổng hợp, bác sĩ có thể xác định hội chứng và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp Nghiên cứu cho thấy rằng, tỷ lệ hiểu biết của cán bộ y tế về các nhiễm khuẩn đường sinh dục là tương đối thấp: viêm âm đạo do tạp khuẩn là 66,7%, do nấm Candida là 69,3%, và do Trichomonas là 68,1% Nguyên nhân có thể là do số lượng bệnh nhân đến trạm y tế tương đối ít, chỉ từ 1 đến 2 khách hàng.

HUPH một ngày) hoặc cán bộ y tế không nhớ triệu chứng của những bệnh này hoặc là không có tài liệu để ghi các triệu chứng

CBYT có kiến thức đúng về NKĐSS là 57,6% và kiến thức chưa đúng là 42,4%.

Thực hành và tư vấn về NKĐSS của CBYT

Chỉ có 56,9% cán bộ y tế thực hành đúng tư vấn, tuy nhiên, tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu trước đây của Phạm Văn Hiển (12,5%) Tỷ lệ cán bộ y tế tuân thủ phác đồ điều trị và đến tái khám theo lịch hẹn đạt 63,9% Về tư vấn các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, tỷ lệ là 52,8%; tư vấn tình dục an toàn và sử dụng bao cao su để tránh lây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục đạt 54,9% Tư vấn điều trị cho bạn tình là 52,1% Tất cả các kết quả này đều cao hơn so với nghiên cứu trước đây của Phạm Văn Hiển.

2007 cho nên kỹ năng tư vấn này có cao hơn nhưng chưa đạt yêu cầu về thực hành tư vấn này[6]

Thực hành chung của CBYT đạt 56,9%, cho thấy bệnh nhân đến TYT còn thấp và chưa thực hiện thường xuyên hàng ngày Tỷ lệ chưa thực hiện đúng và không thực hiện là 43,1%.

4.4 Các giải pháp nâng cao kiến thức NKĐSS và thực hành tư vấn NKĐSS của CBYT xã

Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng để kiểm soát sự gia tăng của dịch HIV/AIDS, trong đó nổi bật là chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Mục tiêu chung của chiến lược là khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dưới 0,3% vào năm 2020 và giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể, chiến lược đặt ra mục tiêu giảm 50% số trường hợp nhiễm mới HIV do lây truyền qua đường tình dục vào năm 2015 và 80% vào năm 2030.

2020 so với năm 2010; Chiến lượt quốc gia về dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn

Từ năm 2011 đến 2020, mục tiêu kiểm soát nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) được đặt ra với mục tiêu giảm 50% tỷ lệ mắc và 30% tỷ lệ mắc các NKĐSS Việc lồng ghép điều trị NKĐSS vào hệ thống chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình là chiến lược quan trọng để đạt được mục tiêu này Cán bộ y tế cần nâng cao nhận thức về NKĐSS và hậu quả nghiêm trọng của chúng như vô sinh, sẩy thai, tử vong sản phụ và HIV/AIDS Cần xem xét nguy cơ mắc NKĐSS của từng bệnh nhân để đưa ra phương pháp phòng ngừa và điều trị phù hợp, đồng thời tư vấn về phòng ngừa NKĐSS trong mỗi lần khám Công tác đào tạo về NKĐSS cho cán bộ y tế đã được thực hiện nhiều năm, nhưng việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn vẫn còn nhiều sai sót Để nâng cao hiệu quả đào tạo, cần áp dụng các giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện kiến thức lý thuyết và thực hành khám, tư vấn về NKĐSS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Tăng cường sự ủng hộ và tham gia của chính quyền các cấp vào Chương trình phòng chống NKĐSS là rất quan trọng Cần tham mưu với Sở Y tế để trình UBND tỉnh các chương trình và kế hoạch hoạt động dài hạn cũng như hàng năm cho công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống NKĐSS, bao gồm cả công tác đào tạo Việc phối hợp với các đơn vị tuyến huyện trong công tác tập huấn nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng khám, tư vấn cho CBYT xã là cần thiết Để thực hiện hiệu quả, cần phân tích tình hình và nhận diện vấn đề về kiến thức thực hành của CBYT chưa được nâng cao, từ đó tăng cường công tác đào tạo Trong trường hợp nguồn kinh phí trung ương bị cắt giảm hoặc không có, lãnh đạo cần tận dụng nguồn kinh phí địa phương để duy trì hoạt động của chương trình này.

Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các chính sách hỗ trợ cho cán bộ y tế tuyến xã, đặc biệt là theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP, quy định mức phụ cấp ưu đãi từ 20% đến 70%, trong đó 60% và 70% áp dụng cho công chức làm công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm Ngoài ra, theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg, cần quy định các chế độ phụ cấp đặc thù và chế độ phụ cấp chống dịch cho cán bộ y tế Đề nghị công chức ngành y tế được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nghề, phù hợp với Nghị quyết số 46/NQ-TW, nhấn mạnh rằng nghề y cần được đãi ngộ đặc biệt tương đương với giáo viên.

Cán bộ y tế (CBYT) được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và phụ cấp độc hại, tuy nhiên, một số nơi không có do nguồn kinh phí hoạt động hạn hẹp Chế độ chính sách ảnh hưởng đến chất lượng công tác, khả năng làm việc và việc học tập nâng cao kiến thức của CBYT.

Để nâng cao kiến thức và kỹ năng trong việc khám và tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS), nhân viên y tế cần có sự hợp tác tốt từ bệnh nhân Họ phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng quyền riêng tư và bảo mật thông tin của bệnh nhân Phòng khám cần đảm bảo môi trường riêng tư và sạch sẽ để cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng Đối với bệnh nhân nữ, quy trình khám bao gồm việc sử dụng mỏ vịt vô khuẩn để kiểm tra cổ tử cung và thành âm đạo.

HUPH bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các nhiễm khuẩn đường sinh dục Việc tư vấn cho hành vi tình dục an toàn bao gồm thực hiện quan hệ một vợ một chồng, sử dụng bao cao su một cách thường xuyên và đúng cách, cũng như khám và chữa bệnh cho bạn tình.

Đẩy mạnh truyền thông để nâng cao nhận thức về nguy cơ lây nhiễm HIV và các nhiễm khuẩn đường sinh sản (NKĐSS) là cần thiết Cần triển khai các hoạt động giáo dục truyền thông nhằm giảm lo ngại của người mắc NKĐSS khi tiếp cận dịch vụ y tế Đa dạng hóa hình thức thông tin - giáo dục - truyền thông qua các cuộc họp, pano, áp phích, tờ rơi và phát thanh truyền hình, tập trung vào nâng cao nhận thức về tự bảo vệ và phòng tránh NKĐSS, giáo dục giới tính, vệ sinh kinh nguyệt và khám phụ khoa định kỳ Công tác truyền thông giúp người cán bộ y tế và bệnh nhân hiểu biết hơn, từ đó nâng cao kiến thức thực hành và khám bệnh Cần đổi mới công tác đào tạo cho cán bộ y tế về NKĐSS, cải tiến chương trình và phương pháp giảng dạy, chú trọng vào các chuyên đề sức khỏe cộng đồng Tổ chức tập huấn thường xuyên hàng năm cho tuyến xã, tập trung vào thực hành và tư vấn, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

HUPH chú trọng đến các chuyên đề sức khỏe cộng đồng, nhấn mạnh rằng người lớn tuổi cần phương pháp học tập phù hợp hơn Theo Knowles (1984), người học cần được tự định hướng và tham gia vào việc xây dựng chương trình học Lý thuyết của Knowles đã mở ra một cách tiếp cận mới trong đào tạo, trở thành lý thuyết phổ biến trong lĩnh vực này Phương pháp giảng dạy tích cực yêu cầu giảng viên áp dụng các phương pháp học tập phù hợp với người lớn, đóng vai trò là người hướng dẫn và cố vấn Tuy nhiên, theo lãnh đạo Trung tâm TTYT, vấn đề tư vấn tại CBTY xã còn yếu kém do thiếu đầu tư, dẫn đến việc cần phải hướng dẫn trực tiếp trong giám sát Việc học tập thực hành tại tuyến xã gặp khó khăn do ít bệnh và việc tư vấn tốn thời gian, cần tăng cường công tác giám sát để cải thiện tình hình.

Đào tạo kỹ năng khám lâm sàng cho các nhân viên y tế cần nhiều mô hình minh họa để khuyến khích học viên tham gia, đồng thời áp dụng phương pháp tiếp cận theo hội chứng Đề án 1816 nhằm chuyển giao khoa học kỹ thuật và dịch vụ chăm sóc phù hợp với từng tuyến y tế, giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn và tạo sự công bằng trong khám chữa bệnh Đề án cũng mở ra cơ hội cho cán bộ y tế tuyến dưới nâng cao trình độ chuyên môn qua các đợt tập huấn và chuyển giao kỹ thuật, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ bác sĩ tuyến trên trong việc chăm sóc bệnh nhân.

1816 cũng góp phần giảm tải cho tuyến trên khi tuyến dưới thu hút được bệnh nhân bằng chất lượng điều trị, giảm tỷ lệ chuyển tuyến

Để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại tuyến xã, cần thực hiện công tác cộng đồng nhằm cải thiện kiến thức thực hành cho cán bộ y tế cơ sở Việc xác định nhu cầu đào tạo, chuẩn bị nội dung kỹ lưỡng và áp dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả là rất quan trọng Các hoạt động giảng dạy nên khuyến khích học viên tương tác, tự thuyết trình và tự đánh giá Đánh giá người học sau đào tạo là một phần thiết yếu trong chương trình, với các công cụ như câu hỏi trắc nghiệm, câu điền vào chỗ trống và câu trả lời ngắn Đánh giá thực hành cần sử dụng bảng kiểm và thang điểm, sắp xếp câu hỏi từ dễ đến khó để phân loại mục tiêu Ngoài ra, cần cung ứng đầy đủ thuốc thiết yếu và xây dựng cơ chế hỗ trợ từ bệnh viện huyện để nâng cao năng lực thực hành, đồng thời tăng cường giao ban chia sẻ kinh nghiệm và thực hiện chuyên đề.

Giải pháp nâng cao năng lực quản lý và tăng cường nguồn lực

Tăng cường năng lực quản lý mạng lưới phòng, chống NKĐSS là một nhiệm vụ quan trọng Chính phủ đã ban hành Quyết định 122/QĐ-TTg vào ngày 10 tháng 03 năm 2013, phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, với tầm nhìn đến năm 2030 Một trong những mục tiêu cụ thể là nâng cao chất lượng dịch vụ khám và chữa bệnh Để đạt được các mục tiêu này, cần chú trọng áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hệ thống, nhằm báo cáo kịp thời và chia sẻ kinh nghiệm nâng cao kiến thức cho cán bộ y tế xã.

Tăng cường công tác giám sát là cần thiết, đòi hỏi đội ngũ giám sát phải có kiến thức và kỹ năng trong việc khám và tư vấn NKĐSS Việc đào tạo tại chỗ cho cán bộ quản lý là quan trọng để thực hiện và thu thập thông tin báo cáo Hoạt động theo dõi, giám sát và đánh giá đóng vai trò then chốt trong quản lý, nhằm nâng cao hiệu quả công việc.

Điểm hạn chế của nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cán bộ y tế phụ trách chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tuyến xã, những người chưa nắm vững kiến thức lý thuyết về nâng cao chất lượng dịch vụ sức khỏe sinh sản và thực hành tư vấn do phải đảm nhiệm nhiều công việc trong chương trình mục tiêu quốc gia.

Trong quá trình thực hành khám và tư vấn, điều tra viên không phải lúc nào cũng gặp được cán bộ y tế (CBYT) đang thực hiện khám bệnh Do đó, có nhiều trường hợp điều tra viên cần sử dụng các tình huống đóng vai để đánh giá kỹ năng tư vấn của CBYT một cách chi tiết hơn.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.3. Hiểu biết về các hội chứng thường gặp của NKĐSS(n=144) - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.3. Hiểu biết về các hội chứng thường gặp của NKĐSS(n=144) (Trang 36)
Bảng  3.4.  Kiến  thức  về  các  căn  nguyên  gây  nên  hội  chứng  tiết  dịch  âm  đạo  (n=144) - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
ng 3.4. Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch âm đạo (n=144) (Trang 37)
Bảng 3.5. Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch niệu đạo - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.5. Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng tiết dịch niệu đạo (Trang 38)
Bảng 3.5 cho thấy về các căn nguyên gây nên hội chứng niệu đạo nam  thì thấy  rằng: Hội chứng tiết dịch niệu đạo do lậu là 96,5% và hội chứng tiết dịch niệu đạo do  Chlamydia là 88,9% - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.5 cho thấy về các căn nguyên gây nên hội chứng niệu đạo nam thì thấy rằng: Hội chứng tiết dịch niệu đạo do lậu là 96,5% và hội chứng tiết dịch niệu đạo do Chlamydia là 88,9% (Trang 38)
Bảng 3.7. Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục (n=144) - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.7. Kiến thức về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục (n=144) (Trang 39)
Bảng 3.7 cho thấy về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục thì thấy  rằng: Hội chứng loét sinh dục do giang mai là 94,4%; hội chứng loét sinh dục do hạ  cam mền là 88,9%; hội chứng loét sinh dục do herpes là 93,8% - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.7 cho thấy về các căn nguyên gây nên hội chứng loét sinh dục thì thấy rằng: Hội chứng loét sinh dục do giang mai là 94,4%; hội chứng loét sinh dục do hạ cam mền là 88,9%; hội chứng loét sinh dục do herpes là 93,8% (Trang 39)
Bảng 3.8 cho thấy về hiểu biết các bệnh NKĐSS thì thấy rằng: Viêm âm đạo do  tạp  khuẩn  là  66,7%;  viêm  âm  đạo  do  Nấm  Candida  là  69,3%  và  viêm  âm  đạo  do   Trichomonas là 68,1% - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.8 cho thấy về hiểu biết các bệnh NKĐSS thì thấy rằng: Viêm âm đạo do tạp khuẩn là 66,7%; viêm âm đạo do Nấm Candida là 69,3% và viêm âm đạo do Trichomonas là 68,1% (Trang 40)
Bảng  3.9  cho  thấy  kiến  thức  đạt  về  4  hội  chứng  NKĐSS  là  54,2%;  về  5  căn  nguyên gây ra hội chứng tiết dịch đường âm đạo là 79,9%; về 2 căn nguyên gây  hội  chứng tiết dịch niệu đạo  là 85,4%; về 3 căn nguyên gây  ra hội chứng đau bụng dưới - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
ng 3.9 cho thấy kiến thức đạt về 4 hội chứng NKĐSS là 54,2%; về 5 căn nguyên gây ra hội chứng tiết dịch đường âm đạo là 79,9%; về 2 căn nguyên gây hội chứng tiết dịch niệu đạo là 85,4%; về 3 căn nguyên gây ra hội chứng đau bụng dưới (Trang 41)
Bảng 3.11 Thực hành chung về tư vấn NKĐSS - Nghiên cứu giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tư vấn nhiễm khuẩn đường sinh sản của cán bộ y tế xã, phường trong tỉnh đồng tháp năm 2016
Bảng 3.11 Thực hành chung về tư vấn NKĐSS (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w