1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014

90 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế Hà Nội, năm 2014
Tác giả Nguyễn Quang Trung
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Yên
Trường học Trường Đại học Y tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế Công Cộng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tổng quan về bệnh viện, khoa Dược (12)
    • 1.2. Thuốc và chất lượng thuốc (0)
    • 1.3. Cung ứng thuốc trong bệnh viện (19)
    • 1.4. Một số nét về các bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế Hà Nội (27)
    • 1.5. Một số nghiên cứu có liên quan (28)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (32)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu (34)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (35)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (35)
    • 2.9. Hạn chế của nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Thực trạng nguồn nhân lực tại khoa Dược (37)
    • 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản tạicác khoa Dược (40)
    • 3.3. Thực trạng xây dựng và thực hiện các văn bản/quytrình đảm bảo chất lượng (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (58)
    • 4.1. Mô tả chung về nguồn nhân lực khoa Dược (58)
    • 4.2. Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị tại khoa dược (58)
  • KẾT LUẬN (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2014 đến tháng 10/2014

- Địa điểm nghiên cứu: thành phố Hà Nội

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng

Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm mô tả thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các quy trình thao tác chuẩn (SOP) đảm bảo chất lượng thuốc tại các khoa dược của bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội trong năm 2014 Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá việc thực hiện quy trình tiếp nhận và bảo quản thuốc tại các khoa dược này trong cùng năm.

Nghiên cứu định tính được thực hiện để khám phá quy trình tiếp nhận và bảo quản thuốc trong thực tế, đồng thời đánh giá công tác đào tạo nhân lực Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng trong việc tiếp nhận và bảo quản thuốc.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ 41 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội

(Danh sách bệnh viện: xem phụ lục 1) Tại mỗi bệnh viện tiến hành quan sát:

+ Cơ sở vật chất tại các kho thuốc khoa dược

Trong quá trình tiếp nhận và bảo quản thuốc tại các kho thuốc, mỗi kho sẽ có một người phụ trách (thủ kho) để quan sát Đối với những kho có từ hai người trở lên, việc quan sát có thể thực hiện với bất kỳ một người nào trong số họ.

Nghiên cứu viên được chọn dựa trên các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của thông tin và giảm thiểu sai số trong quá trình thu thập dữ liệu Các tiêu chí này bao gồm sự phù hợp và kinh nghiệm của quan sát viên tham gia nghiên cứu.

+ Có trình độ chuyên môn về dược

+ Không phải là cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dược

+ Có kinh nghiệm trong việc quan sát, ghi chép các thông tin liên quan đến công tác dược

Nghiên cứu đã chọn các cán bộ từ Trung tâm kiểm nghiệm Hà Nội làm quan sát viên, tất cả đều có trình độ dược (DSTH và DSĐH) 100% cán bộ này đã tham gia vào công tác lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc, trong quá trình lấy mẫu, họ phải quan sát và ghi chép thông tin về cơ sở vật chất cũng như điều kiện bảo quản.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để lựa chọn 05 bệnh viện Tiêu chí lựa chọn bao gồm sự đa dạng về hạng bệnh viện, với sự hiện diện của bệnh viện hạng 1, hạng 2 và bệnh viện chuyên khoa Ngoài ra, chúng tôi cũng đã chọn các bệnh viện từ các khu vực khác nhau, bao gồm bệnh viện phía Tây Hà Nội (Hà Tây cũ), bệnh viện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc cũ, bệnh viện phía Đông Hà Nội và bệnh viện nằm ở trung tâm thành phố.

Nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu gồm 10 cuộc phỏng vấn sâu (PVS) và 5 cuộc thảo luận nhóm (TLN) tại 5 bệnh viện, bao gồm Bệnh viện đa khoa huyện Ba Vì, Bệnh viện đa khoa Mê Linh, Bệnh viện đa khoa Đông Anh, Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện Thận Hà Nội.

01 lãnh đạo bệnh viện (phụ trách công tác dược) x 5 bệnh viện = 5 cuộc

01 lãnh đạo khoa dược x 5 bệnh viện = 5 cuộc + TLN:

01 nhóm nhân viên kho x 5 bệnh viện = 5 cuộc

Số lượng các đối tượng tham gia cung cấp thông tin được thể hiện chi tiết trong bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp số lƣợng đối tƣợng tham gia cung cấp thông tin

STT Phương pháp thu thập thông tin Đối tƣợng Số lƣợng Đơn vị

1 Sử dụng số liệu thứ cấp Sổ sách, báo cáo của các bệnh viện 41 Bệnh viện

Cơ sở vật chất tại kho thuốc của khoa dược 41 Bệnh viện

Nhân viên tham gia quá trình tiếp nhận, bảo quản thuốc tại các kho 119 Lượt

PVS Đại diện ban giám đốc 5 Cuộc

4 TLN Thủ kho, nhân viên kho công tác tại khoa dược bệnh viện 5 Cuộc

Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2: Biến số nghiên cứu

Bảng biến số nghiên cứu chi tiết: Phụ lục 9

STT Nhóm biến số Biến số Ghi chú

Số lượng cán bộ nhân viên Trình độ chuyên môn Hoạt động đào tạo nhân lực

Cơ sở vật chất, điều kiện nhà kho của các kho thuốc

Số kho thuốc Thứ hạng của BV Diện tích các kho Nhiệt độ Độ ẩm Đường đi lại, lối thoát hiểm trong kho Nền nhà kho

Sắp xếp hàng hóa, giá kệ trong kho

Vệ sinh tại kho thuốc

Bố trí các khu vực của các kho trong khoa

3 Trang thiết bị bảo quản

Số lượng điều hòa Công suất điều hòa

Số lượng quạt thông gió

Xây dựng và thực hiện các văn bản/ quy trình đảm bảo chất lƣợng trong tiếp nhận bảo quản thuốc

Xây dựng và thực hiện các văn bản đảm bảo chất lượng thuốc

Xây dựng và thực hiện quy trình tiếp nhận thuốc

Xây dựng và thực hiện quy trình bảo quản thuốc

Khó khăn thuận lợi khi thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng trong tiếp nhận bảo quản thuốc

Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu được thu thập từ các bảng kiểm quan sát, biểu mẫu thu thập số liệu thứ cấp và các bộ công cụ định tính như PVS và TLN Chi tiết về danh mục các công cụ đã sử dụng được trình bày trong Bảng 2.3.

Bảng 2.3: Danh mục các công cụ đƣợc sử dụng trong điều tra

STT Bộ công cụ Ghi chú

1 Biểu mẫu Biểu mẫu thu thập số liệu thứ cấp Phụ lục 4

2 Bảng kiểm Bảng kiểm quan sát việc thực hiện quy trình tiếp nhận, bảo quản

3 Bộ công cụ định tính

Hướng dẫn TLN nhân viên khoa dược phụ trách tiếp nhận, bảo quản thuốc

Hướng dẫn PVS đại diện lãnh đạo bệnh viện Phụ lục 7 Hướng dẫn PVS trưởng khoa dược bệnh viện Phụ lục 8

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Thông tin định lượng được làm sạch và mã hóa Số liệu được nhập và phân tích bằng Microsoft Excel 2007

- Thông tin định tính thu được từ các cuộc PVS và TLN được ghi chép và phân tích theo chủ đề bằng bảng ma trận.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu đã nhận được sự đồng ý và ủng hộ từ Sở Y tế Hà Nội cùng với các bệnh viện công lập trực thuộc Mục đích của nghiên cứu đã được Sở Y tế Hà Nội thông báo đến các bệnh viện này.

Tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện, với cam kết tôn trọng nhân phẩm và quyền tự quyết của từng cá nhân, đơn vị Nghiên cứu này đảm bảo tính bí mật cho tất cả người tham gia.

Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng công tác đảm bảo chất lượng trong tiếp nhận và bảo quản thuốc tại các khoa dược bệnh viện, do hạn chế về nguồn lực Đây là một vấn đề mới, chưa có nghiên cứu tương tự, dẫn đến thiếu thông tin trong việc xây dựng đề tài và phân tích kết quả Kết quả nghiên cứu mô tả thực trạng công tác đảm bảo chất lượng, cung cấp cơ sở cho Sở Y tế Hà Nội có cái nhìn tổng quan và đề xuất các chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng trong tiếp nhận và bảo quản thuốc tại các bệnh viện.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng nguồn nhân lực tại khoa Dược

3.1.1 Số lượng và trình độ học vấn của cán bộ tại khoa Dược

Bảng 3.1: Số lƣợng và trình độ học vấn các cán bộ thuộc khoa Dƣợc

STT Nhân sự Số lƣợng(n) Tỷ lệ(%)

Kết quả điều tra cho thấy, trong số 601 cán bộ, nhân viên khoa dược tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội, hơn một nửa là dược sĩ trung học (66,2%) Tỷ lệ dược sĩ đại học và sau đại học chỉ đạt 23,9%, trong đó 17,1% có trình độ đại học và 6,8% có trình độ sau đại học Dược sĩ cao đẳng chiếm 3,3%, trong khi dược tá chỉ chiếm 2,8% Lãnh đạo bệnh viện nhận định rằng nhân lực tại các khoa dược còn hạn chế, đặc biệt là về số lượng nhân lực có trình độ cao.

Khoa Dược đang đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực, với chỉ 2 đến 3 dược sĩ có trình độ đại học trở lên, điều này gây ra nhiều hạn chế trong công việc Hơn nữa, việc đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ không bền vững, vì sau một thời gian, họ thường xin chuyển sang nơi khác làm việc.

Khoa Dược hàng năm đều đề xuất tăng cường số lượng dược sĩ đại học, nhưng trong 3 năm qua, chúng tôi không thể bổ sung thêm dược sĩ nào.

Nhân lực dược hiện đang thiếu hụt, đặc biệt là dược sĩ đại học, dẫn đến việc kiêm nhiệm nhiều vị trí là điều cần thiết Để tăng biên chế, cần xây dựng lộ trình cụ thể, trong đó ưu tiên hàng đầu là tuyển dụng bác sĩ điều trị cho các khoa lâm sàng.

3.1.2 Thực trạng công tác đào tạo cán bộ nhân viên về tiếp nhận bảo quản thuốc của các kho thuốc thuộc khoa Dược

Hình 3.1 Tình hình tổ chức đào tạo về tiếp nhận bảo quản thuốc

Kết quả khảo sát cho thấy 33,6% nhân viên không được tổ chức đào tạo, trong khi 66,4% nhân viên kho đã tham gia đào tạo Đặc biệt, tỷ lệ tổ chức đào tạo về tiếp nhận và bảo quản thuốc tại kho chung nội - ngoại trú đạt 100%, kho nội trú đạt 77,3%, trong khi kho YHCT chỉ đạt 55% Tỷ lệ tổ chức đào tạo về tiếp nhận và bảo quản thuốc tại kho chính là 66,7% và kho ngoại trú là 58,6%.

Tổng số Kho chính Kho nội trú Kho ngoại trú Kho chung nội trú - ngoại trú

Có đào tạo Không đào tạo

Kết quả khảo sát từ các cán bộ y tế trong khoa dược cho thấy sự cần thiết của công tác đào tạo về thực hành tiếp nhận và bảo quản thuốc Nội dung và tần suất đào tạo này khác nhau tùy thuộc vào từng bệnh viện Nhiều đối tượng cho biết rằng công tác đào tạo thường được lồng ghép trong các buổi họp khoa và trong quá trình thực hiện.

Chúng tôi sẽ thực hiện chương trình và kế hoạch đào tạo một cách cụ thể và bài bản Việc đào tạo sẽ được tiến hành thông qua các buổi giao ban và kiểm tra tại bệnh viện.

Công tác đào tạo và tập huấn về tiếp nhận và bảo quản thuốc tại bệnh viện được tổ chức thông qua các buổi giao ban và họp khoa Đào tạo chuyên sâu được thực hiện định kỳ mỗi quý một lần.

Trong năm qua, tôi đã tham gia 12 buổi đào tạo và tập huấn về công tác tiếp nhận và bảo quản thuốc tại bệnh viện.

Nhìn chung, các đối tượng phỏng vấn đều hài lòng với công tác đào tạo về tiếp nhận và bảo quản thuốc

Theo tôi, nội dung và thời gian đào tạo đã đảm bảo việc thực hiện hiệu quả công tác tiếp nhận và bảo quản thuốc, phù hợp với nhiệm vụ của một thủ kho thuốc.

Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản tạicác khoa Dược

3.2.1 Cơ sở vật chất nhà kho

Hình 3.2: Số lƣợng các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện

Tỷ lệ bệnh viện có 3 kho thuốc tại khoa Dược cao nhất, đạt 46,3% Tiếp theo là các bệnh viện có 2 và 4 kho thuốc, mỗi loại chiếm 19,5%, trong khi bệnh viện có 1 kho thuốc chiếm 9,8% Chỉ có 2 bệnh viện sở hữu 5 kho thuốc, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4,9%.

Bố trí các kho thuốc tại khoa Dược các bệnh viện

Hình 3.3: Bố trí các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện

Kho nội trú Kho ngoại trú Kho chung nội trú - ngoại trú Kho YHCT

Nhiều bệnh viện hiện nay bố trí kho thuốc chính chiếm 35,5%, kho thuốc Nội trú 18,5% và kho thuốc Ngoại trú 24,4% Trong khi đó, kho thuốc chung cho cả nội trú và ngoại trú chỉ chiếm 5%, và kho YHCT chiếm 16,8% trong tổng số kho thuốc được bố trí.

Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy, cơ sở vật chất của các kho thuốc còn hạn chế trong đảm bảo hoạt động tiếp nhận, bảo quản thuốc

Cơ sở vật chất và nhà kho của bệnh viện đã được xây dựng từ lâu, dẫn đến việc kho thuốc không được thiết kế riêng biệt Thay vào đó, kho thuốc phải sử dụng các phòng có sẵn, gây ra sự sắp xếp và bố trí chưa hợp lý.

“Bệnh viện còn khó khăn nên việc đầu tư nâng cấp hay cải tạo lại khoa dược còn hạn chế”(PVS, lãnh đạo, BV3) a Diện tích các kho

Bảng 3.2: Diện tích các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện

Kho chính Kho nội trú

Kho chung nội trú - ngoại trú

Theo khảo sát, kho thuốc có diện tích từ 20m² trở xuống chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,4% Các kho có diện tích từ 20-30m², 30-40m² và hơn 40m² có tỷ lệ tương đương, lần lượt là 20,2%; 16,8% và 17,6% (Chi tiết về diện tích các kho của từng bệnh viện: Xem phụ lục 3)

Kho có diện tích lớn hơn 40m² chủ yếu là kho chính, với 31,0% kho chính đạt diện tích này Trong khi đó, 20% kho YHCT và chỉ có 1 kho ngoại trú có diện tích 40m² Không có kho chung nội trú - ngoại trú nào đạt diện tích này Đa số các kho nội trú, ngoại trú, YHCT và kho chung nội trú - ngoại trú đều có diện tích dưới 20m², với 83,3% kho chung nội trú - ngoại trú, 65,5% kho ngoại trú, 50% kho YHCT và 40,9% kho nội trú có diện tích nhỏ hơn 20m².

Theo ý kiến của các cán bộ/ nhân viên khoa dược, diện tích các kho nhỏ, sắp xếp thuốc còn hạn chế

Khối lượng thuốc nhập về mỗi lần lớn, trong khi kho tàng lại chật hẹp, dẫn đến việc sắp xếp thuốc không đảm bảo yêu cầu Điều này ảnh hưởng đến điều kiện bảo quản, đặc biệt là về nhiệt độ trong các kho.

Bảng 3.3: Điều kiện nhiệt độ các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện

Kho chung nội trú - ngoại trú

Nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản chất lượng thuốc Kết quả khảo sát cho thấy, 83,2% kho thuốc trong bệnh viện duy trì nhiệt độ dưới 30°C Chỉ có 15 kho thuốc (12,6%) có nhiệt độ vượt quá 30°C, trong đó có 7 kho thuộc lĩnh vực YHCT.

35 chính; 3 kho ngoại trú; chỉ có 1 kho nội trú và 1 kho chung nội trú - ngoại trú có nhiệt độ cao hơn 30 0 C c Điều kiện về độ ẩm các kho

Bảng 3.4: Điều kiện độ ẩm các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện Độ ẩm (%) Kho chính Kho nội

Kho chung nội trú- ngoại trú

94,1% các kho thuốc tại khoa Dược các bệnh viện có độ ẩm từ 75% trở xuống, trong khi chỉ có 3 kho, bao gồm 2 kho chính và 1 kho nội trú, có độ ẩm trên 75% Điều này cho thấy sự tuân thủ về điều kiện bảo quản thuốc là rất quan trọng, đặc biệt là về lối đi lại và thoát hiểm trong các kho thuốc.

Bảng 3.5: Mô tả về đi lại, thoát hiểm tại các kho thuốc Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Kho YHCT Đường đi lại n 42 22 29 6 20

Cửa ra vào kho được làm bằng vật liệu chắc chắn và khóa an toàn n 42 22 27 6 20

Trong khu vực kho có các cửa thoát hiểm cần thiết n 4 1 2 0 0

Các hành lang, lối đi thông thoáng, sạch sẽ n 41 22 29 6 19

Theo nghiên cứu, hầu hết các kho đều có đường đi lại và cửa ra vào làm bằng vật liệu chắc chắn với khóa an toàn Các hành lang, lối đi và cửa thoát hiểm được giữ thông thoáng và sạch sẽ Tuy nhiên, nhiều kho không đảm bảo an toàn, đặc biệt là các kho ngoại trú, kho chung nội trú - ngoại trú và kho YHCT, đều thiếu lối thoát hiểm Chỉ có một kho chính và một kho nội trú có lối thoát hiểm Tỷ lệ các kho có cửa thoát hiểm cần thiết lần lượt ở kho chính, kho nội trú và kho ngoại trú là 9,5%; 4,5% và 6,9%.

Bảng 3.6: Điều kiện nền kho của các kho thuốc tại BV Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Nền kho được xây dựng đảm bảo chống ẩm, chống thấm và chịu lực n 41 22 27 6 20

Nền nhà kho có các khe hở, khe nứt hoặc bể vỡ n 3 1 3 0 0

Nền kho tại các kho thuốc được xây dựng với tiêu chuẩn chống ẩm, chống thấm và chịu lực, đảm bảo an toàn cho hàng hóa Tỷ lệ nền kho đạt tiêu chuẩn ở kho nội trú, kho chung nội trú - ngoại trú và kho YHCT là 100% Tại kho chính và kho ngoại trú, tỷ lệ này cũng cao, lần lượt đạt 97,6% và 93,1%.

Kết quả quan sát cho thấy nền nhà kho chung nội trú - ngoại trú và kho YHCT không có khe hở, khe nứt hoặc bể vỡ Tuy nhiên, có 3 kho chính (7,1%), 3 kho ngoại trú (10,3%) và 1 kho nội trú (4,5%) có nền kho bị hư hỏng với các khe hở, khe nứt hoặc bể vỡ Cách sắp xếp hàng hóa và giá kệ cũng cần được chú ý.

Bảng 3.7: Cách sắp xếp hàng hoa, giá, kệ tại kho thuốc Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Hàng hóa trong kho được để trên giá, kệ cách xa sàn nền nhà n 38 20 24 5 18

Khoảng cách giữa các giá, kệ và giá kệ với nền kho cần đủ rộng để đảm bảo việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu, cấp phát và xếp dỡ hàng hóa được thuận tiện.

Hàng hóa trong kho của khoa Dược chủ yếu được sắp xếp trên giá, kệ cách xa nền nhà, nhưng khoảng cách giữa các giá, kệ và nền kho còn hạn chế Tỷ lệ các kho chính trong khoa Dược đạt tiêu chuẩn sắp xếp giá kệ là 61,9% Trong khi đó, tỷ lệ các kho nội trú, kho ngoại trú, kho chung nội trú - ngoại trú và kho YHCT lần lượt đạt 59,1%; 55,2%; 50,0% và 70,0%.

38 g Vệ sinh tại kho thuốc

Bảng 3.8: Vấn đề vệ sinh tại kho thuốc của bệnh viện Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Khu vực bảo quản sạch sẽ, không có bụi rác, côn trùng, sâu bọ n 39 18 26 6 14

Nơi rửa tay, phòng vệ sinh được bố trí cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc và được thông gió tốt n 33 19 23 5 17

Các sản phẩm bị đổ trên sàn được lau chùi ngay n 42 21 29 6 18

Kết quả quan sát cho thấy tất cả các kho chung nội trú và ngoại trú đều được bảo quản sạch sẽ, không có bụi rác, côn trùng hay sâu bọ Tuy nhiên, kho YHCT có tỷ lệ đạt tiêu chí vệ sinh thấp nhất, chỉ với 70% số lượng kho được bảo quản sạch sẽ.

Các kho hàng thường được trang bị khu vực rửa tay và phòng vệ sinh tách biệt với khu vực tiếp nhận, bảo quản và xử lý thuốc, đồng thời đảm bảo thông gió tốt Hầu hết các sản phẩm bị đổ trên sàn kho đều được lau chùi ngay lập tức để đảm bảo an toàn lao động.

Bảng 3.9: An toàn lao động tại kho thuốc của bệnh viện Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Kho YHCT Đảm bảo phòng cháy chữa cháy n 35 19 24 6 17

Cung cấp đầy đủ ánh sáng để đảm bảo các hoạt động trong kho dược chính xác và an toàn n 41 22 29 6 19

39 Điều kiện nhà kho của các kho thuốc tại BV

Kho chung nội trú - ngoại trú

Nhân viên làm việc trong kho được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu n 42 22 29 6 20

BÀN LUẬN

Mô tả chung về nguồn nhân lực khoa Dược

Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của khoa Dược tại các bệnh viện Nghiên cứu này chỉ tập trung vào nhân lực chung của khoa Dược, không bao gồm nhân lực cho việc tiếp nhận và bảo quản thuốc, vì quy trình này được thực hiện bởi hội đồng kiểm nhập Nhiều khoa Dược hiện đang thiếu nhân lực, dẫn đến việc mỗi nhân viên phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau Hạn chế này cho thấy những khó khăn mà nhân lực của khoa Dược đang phải đối mặt.

Trong tổng số 601 cán bộ và nhân viên khoa dược tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế Hà Nội, dược sĩ trung học chiếm tỷ lệ cao nhất với 66,2% Tỷ lệ dược sĩ đại học và sau đại học lần lượt là 17,1% và 6,8% Theo thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV, tỷ lệ dược sĩ đại học so với dược sĩ trung học theo định mức biên chế của các cơ sở khám, chữa bệnh đạt từ 1.

2,5 Tỷ lệ dược sĩ đại học/ dược sĩ trung học của khoa Dược các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khoa Dược, công tác đào tạo cần được tổ chức thường xuyên và bài bản hơn Mặc dù đã có nhiều hình thức đào tạo, nhưng vẫn còn một số cán bộ chưa được tập huấn đầy đủ về GSP, dẫn đến hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Đây là vấn đề quan trọng cần được chú ý để cải thiện chất lượng công tác tiếp nhận và bảo quản thuốc tại các khoa Dược.

Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị tại khoa dược

Nghiên cứu được thực hiện trên toàn bộ 41 bệnh viện công lập trực thuộc Sở

Y tế Hà Nội trong đó các bệnh viện hạng 2 chiếm gần một nửa số lượng bệnh viện

Tỷ lệ các khoa Dược bệnh viện có từ 3 kho thuốc trở lên là 70,7% trong đó tất cả các khoa Dược đều có kho chính

Diện tích, nhiệt độ và độ ẩm là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bảo quản thuốc trong các kho Nghiên cứu cho thấy diện tích kho thuốc tại khoa Dược của các bệnh viện hiện còn hạn chế, với tỷ lệ kho thuốc có diện tích chỉ từ 20m².

Theo quy định tại thông tư số 46/2011-TT-BYT về tiêu chuẩn "thực hành tốt phân phối thuốc", chỉ có 54,6% kho thuốc đạt yêu cầu về cơ sở vật chất với diện tích bảo quản từ 30 m² trở lên, cho thấy tình trạng chật chội của các kho thuốc Để đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc, kho cần duy trì nhiệt độ dưới 30°C và độ ẩm dưới 75% Tuy nhiên, có 12,6% kho thuốc không đạt tiêu chuẩn về nhiệt độ, trong đó 35% kho thuốc YHCT không đáp ứng yêu cầu Về độ ẩm, hầu hết các kho đều đạt tiêu chuẩn, chỉ còn 2 kho chính và 1 kho nội trú có độ ẩm vượt quá 75%.

Mỗi kho thuốc cần có các khu vực riêng biệt để thực hiện các hoạt động tiếp nhận và bảo quản thuốc Nghiên cứu cho thấy hầu hết các kho đều có khu vực bảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ cấp phát, nhưng chỉ có 30,3% số kho có khu vực tiếp nhận và biệt trữ thuốc chờ nhập kho Một nửa số kho có khu vực bảo quản thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ xử lý, cũng như khu vực bảo quản thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần Nguyên nhân chủ yếu là do diện tích kho hạn chế, và mỗi bệnh viện sẽ sắp xếp các khu vực phù hợp theo yêu cầu riêng.

Điều kiện môi trường chung của các kho thuốc rất quan trọng, bao gồm đường đi, cửa ra vào, lối đi thông thoáng và nền nhà chống ẩm, chống thấm Mặc dù ánh sáng và trang bị bảo hộ lao động cho nhân viên được đảm bảo, nhưng nhiều kho vẫn thiếu an toàn với lối thoát hiểm và diện tích nhỏ, gây khó khăn trong việc vệ sinh và kiểm tra hàng hóa Một số kho còn chưa đáp ứng yêu cầu phòng cháy chữa cháy Do đó, cần có sự sắp xếp và trang bị phù hợp để đảm bảo an toàn cho kho và nhân viên.

Đầu tư vào trang thiết bị bảo quản thuốc là cần thiết để duy trì điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong kho Hầu hết các kho thuốc tại bệnh viện đã có điều hòa và ẩm kế, nhưng vẫn còn 9 kho không có điều hòa và 5 kho không có ẩm kế Đặc biệt, hơn một nửa số kho (52,9%) thiếu quạt thông gió, điều này phản ánh tình trạng cung ứng thuốc hiện tại.

Nghiên cứu của Ths Hoàng Thị Minh Hiền tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2012 đã chỉ ra rằng điều kiện đảm bảo chất lượng của kho thuốc còn nhiều hạn chế Cụ thể, cơ sở vật chất của kho chật chội, hệ thống điều hòa cũ và thường xuyên hỏng hóc Đặc biệt, kho thuốc chưa có tủ lạnh chuyên dụng để kiểm soát nhiệt độ cho việc bảo quản các loại thuốc đặc biệt, dẫn đến việc kho thuốc chưa đạt tiêu chuẩn GSP.

4.3 Thực trạng công tác đảm bảo chất lƣợng thuốc trong tiếp nhận và bảo quản

Việc tuân thủ nguyên tắc trong quy trình tiếp nhận thuốc là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng thuốc đầu vào Nghiên cứu cho thấy quy trình này thường được thực hiện ở khu vực riêng biệt, tách khỏi khu vực bảo quản, với tỷ lệ cao nhất đạt 61,9% tại các kho chính Tuy nhiên, quy trình tiếp nhận thuốc tại các kho ngoại trú lại có tỷ lệ thực hiện thấp, chỉ đạt 17,2%.

Khu vực tiếp nhận của các kho thuốc cần được trang bị đầy đủ để bảo vệ thuốc khỏi tác động tiêu cực của thời tiết và ô nhiễm, theo quy định của Bộ Y tế Hiện tại, chỉ khoảng 50% số kho có khu vực tiếp nhận đạt tiêu chí này, trong đó kho ngoại trú có tỷ lệ đạt yêu cầu thấp nhất, chỉ 31% Để đảm bảo chất lượng thuốc từ khâu đầu vào, các bệnh viện cần chú trọng trang bị cho khu vực tiếp nhận, đặc biệt là kho ngoại trú.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các khoa Dược bệnh viện đã thực hiện quy trình kiểm tra độ đồng nhất và bảo quản theo từng số lô của nhà cung cấp, với tỷ lệ thực hiện đúng quy định ở các kho khá cao và đồng đều Thuốc trước khi nhập kho được kiểm tra đối chiếu trên chứng từ về chủng loại, số lượng và thông tin trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng Hầu hết các kho đều có hồ sơ ghi chép lô hàng đầy đủ, với tỷ lệ ghi chép đúng của kho chính luôn đạt cao nhất trong các lần quan sát, trong khi kho YHCT có tỷ lệ thấp nhất (65,0% trong lần quan sát thứ 3) Một số hoạt động liên quan đến thao tác của cán bộ bảo quản, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng thuốc, đã được thực hiện quan sát 3 lần.

3 lần như vậy cũng nhằm khẳng định xem đó có phải là việc thường ngày cán bộ

Do hạn chế về nhân lực và tài chính, nghiên cứu chỉ chọn một số tiêu chí để quan sát công tác bảo quản thuốc, thực hiện 03 lần khác nhau trên một địa bàn rộng với số lượng thu thập lớn.

Phần lớn các kho thuốc ở khoa Dược các bệnh viện thực hiện tốt quy trình cấp phát và quay vòng kho theo nguyên tắc FIFO và FEFO Tuy nhiên, chỉ hơn 50% các kho thực hiện đúng điều kiện bảo quản thuốc ghi trên nhãn Tỷ lệ thực hiện các biện pháp phòng ngừa việc cấp phát thuốc hết hạn và không đạt tiêu chuẩn chất lượng chỉ khoảng 50%, trong đó kho ngoại trú có tỷ lệ thấp nhất là 24,1% Việc loại bỏ thuốc chờ xử lý ở khu bảo quản riêng biệt tại các kho ngoại trú cũng thực hiện kém Do đó, cần chú trọng nâng cao chất lượng bảo quản thuốc tại các kho ngoại trú để cải thiện hiệu quả quản lý.

Việc thực hiện quy trình thao tác chuẩn (SOP) tại các kho thuốc có sự khác biệt rõ rệt, với 100% kho chung nội trú - ngoại trú của khoa Dược tuân thủ SOP, trong khi chỉ 45,0% kho YHCT thực hiện Nghiên cứu cho thấy chỉ khoảng 32,7% kho thuốc bệnh viện thực hiện đầy đủ 3 yếu tố trong công tác tiếp nhận thuốc Tỷ lệ này cao nhất ở kho nội trú và kho chính (trên 40%), nhưng chỉ khoảng 20% ở kho ngoại trú và YHCT Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra giám sát để đảm bảo các kho thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy trình.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Chu trình quản lý cung ứng thuốc [23] - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Hình 1.2 Chu trình quản lý cung ứng thuốc [23] (Trang 19)
Bảng 2.1: Tổng hợp số lƣợng đối tƣợng tham gia cung cấp thông tin - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 2.1 Tổng hợp số lƣợng đối tƣợng tham gia cung cấp thông tin (Trang 33)
Bảng 2.2: Biến số nghiên cứu - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 2.3: Danh mục các công cụ đƣợc sử dụng trong điều tra - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 2.3 Danh mục các công cụ đƣợc sử dụng trong điều tra (Trang 35)
Hình 3.1 Tình hình tổ chức đào tạo về tiếp nhận bảo quản thuốc - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Hình 3.1 Tình hình tổ chức đào tạo về tiếp nhận bảo quản thuốc (Trang 38)
Hình 3.3: Bố trí các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Hình 3.3 Bố trí các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện (Trang 40)
Bảng 3.4: Điều kiện độ ẩm các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.4 Điều kiện độ ẩm các kho thuốc tại khoa Dƣợc các bệnh viện (Trang 43)
Bảng 3.6:  Điều kiện nền kho của các kho thuốc tại BV - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.6 Điều kiện nền kho của các kho thuốc tại BV (Trang 44)
Bảng 3.7: Cách sắp xếp hàng hoa, giá, kệ tại kho thuốc - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.7 Cách sắp xếp hàng hoa, giá, kệ tại kho thuốc (Trang 45)
Bảng 3.10: Khu vực các kho trong khoa Dƣợc - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.10 Khu vực các kho trong khoa Dƣợc (Trang 47)
Bảng 3.12: Công suất điều hòa đƣợc sử dụng tại các kho thuốc - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.12 Công suất điều hòa đƣợc sử dụng tại các kho thuốc (Trang 49)
Bảng 3.13: Số lƣợng ẩm/nhiệt kế tại các kho - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.13 Số lƣợng ẩm/nhiệt kế tại các kho (Trang 50)
Bảng 3.14: Số lƣợng quạt thông gió ở các kho - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.14 Số lƣợng quạt thông gió ở các kho (Trang 51)
Bảng 3.19: Sự tuân thủ ghi chép hồ sơ - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
Bảng 3.19 Sự tuân thủ ghi chép hồ sơ (Trang 55)
1  Sơ đồ tổ chức khoa dược - Thực trạng công tác đảm bảo chất lượng thuốc trong tiếp nhận, bảo quản tại các khoa dược bệnh viện công lập trực thuộc sở y tế hà nội, năm 2014
1 Sơ đồ tổ chức khoa dược (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm