ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
MSM từ đủ 16 tuổi đang sinh sống tại TP Hà Nội
Nam giới từ đủ 16 tuổi trở lên đang sinh sống tại TP Hà Nội;
Có quan hệ tình dục với nam giới khác qua đường hậu môn trong vòng 12 tháng trước thời gian nghiên cứu
Nam giới không đủ tỉnh táo hoặc có vấn đề về sức khỏe tinh thần trong thời gian nghiên cứu
(1) MSM từ đủ 16 tuổi đang sinh sống tại TP Hà Nội
(1) Nam giới từ đủ 16 tuổi trở lên đang sinh sống tại TP Hà Nội và từng có hành vi chemsex trong vòng 03 tháng trước thời gian nghiên cứu
(2) Nhóm trưởng nhóm đồng đẳng viên MSM, có hoạt động nổi bật, kinh nghiệm trong tiếp xúc với nhóm MSM
Người không đủ tỉnh táo hoặc có vấn đề về sức khỏe tinh thần trong thời gian tham gia nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 4 năm 2023 đến hết tháng 4 năm 2024 Địa điểm: TP Hà Nội
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp sử dụng phương pháp định lượng và định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện sau nghiên cứu định lượng nhằm tìm hiểu thêm về một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chemsex ở MSM.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu định lượng : Áp dụng công thức cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ: n = Z 2 1-/2 * 𝑝(1−𝑝)
Trong nghiên cứu can thiệp về đặc điểm sử dụng chất và nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng MSM và TGW tại TP, công thức tính số người điều tra được xác định là \$d^2 x DE\$ Trong đó, \$n\$ là số người điều tra, \$Z\$ là mức ý nghĩa với \$\alpha=0.05\$ cho khoảng tin cậy 95\%, và \$Z_{1-\alpha}=1.96\$ Tỷ lệ MSM có hành vi chemsex được ký hiệu là \$p\$.
Nghiên cứu "Hồ Chí Minh năm 2020" chỉ ra rằng tỷ lệ MSM tham gia vào hành vi chemsex đạt 67,9% Điều này cho thấy sự tương đồng về nội dung và quy mô địa bàn với nghiên cứu hiện tại.
Vì vậy, chọn p trong nghiên cứu này là 0,679 d: Sai số tuyệt đối, d= 0.1
Hệ số ảnh hưởng do thiết kế mẫu cụm được chọn là DE = 2 Từ đó, cỡ mẫu tính được là n = 168 người, với dự kiến có 15% người bỏ cuộc Do đó, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 194 người, được tính bằng công thức (168 + (168*15%)).
Dự kiến sẽ thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu, bao gồm 6 cuộc phỏng vấn với MSM có hành vi chemsex và 4 cuộc phỏng vấn với trưởng nhóm đồng đẳng MSM.
Phương pháp chọn mẫu định lượng: Áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1 yêu cầu lựa chọn quận/huyện có MSM dựa trên “Quy trình chuẩn triển khai giám sát trọng điểm, giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi” được ban hành theo Công văn số 454 HIV/AIDS-GSXN ngày 16/06/2022 của Cục phòng, chống HIV/AIDS.
Bước đầu tiên là lập bản đồ điểm nóng dựa trên báo cáo các hoạt động và dự án tiếp cận cộng đồng theo Thông tư 03/2015/TT-BYT, với đơn vị điểm nóng được xác định là quận hoặc huyện.
- Bước 2: Chọn ra 5 quận/huyện trên địa bàn TP Hà Nội có số lượng MSM nhiều nhất trong cộng đồng Tạm gọi 5 quận/huyện này là A, B, C, D, E
- Bước 3: Phân bố cỡ mẫu quy định cho từng quận/huyện theo tỷ lệ thuận số MSM ước lượng tại mỗi quận/huyện theo công thức sau:
Số mẫu cần mỗi quận/huyện = Số MSM của quận/huyện đó
Tổng số MSM của (n)quận/huyện được chọn x N Trong đó: N là cỡ mẫu nhóm MSM toàn TP Hà Nội
(n) là số quận/huyện thực hiện giám sát trọng điểm MSM
Giai đoạn 2: Chọn các phường/xã có MSM trong 5 quận/huyện được xác định giám sát trọng điểm ở giai đoạn 1
- Bước 1: Liệt kê các phường/xã có MSM trong 5 quận/huyện A, B, C, D, E Công cụ nhập liệu là phần mềm MS Excel 2016
- Bước 2: Tính số phường/xã cần thực hiện giám sát trọng điểm (x) bằng cách chia số cỡ mẫu phân bố cho trung bình số MSM tại mỗi phường
- Bước 3: Sử dụng hàm UniqueRandomNum (Top, Bottom, Amount) trong
MS Excel 2016 để chọn ngẫu nhiên (x) phường đưa vào nghiên cứu
Giai đoạn 3: Tiến hành chọn MSM vào nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Việc lựa chọn nhóm MSM cho nghiên cứu sẽ được thực hiện đồng thời với việc giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi của nhóm MSM vào năm 2024, do Khoa Phòng, chống thực hiện.
CDC Hà Nội đang thực hiện nghiên cứu HIV/AIDS Sau khi nhóm MSM hoàn thành việc lấy mẫu xét nghiệm cho giám sát trọng điểm, điều tra viên sẽ tiếp cận và mời nhóm MSM tham gia nghiên cứu cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu là 194 MSM.
Phương pháp chọn mẫu định tính:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích cho cả hai nhóm đối tượng: dự kiến
10 cuộc phỏng vấn sâu, trong đó:
Bảng 3 Bảng đối tượng nghiên cứu định tính và cỡ mẫu
STT Đối tượng nghiên cứu Số lượng
1 MSM có hành vi chemsex 6
2 Đồng đẳng viên nhóm MSM 4
Chọn mẫu theo nguyên tắc “Bão hòa thông tin” là rất quan trọng Trong quá trình thu thập thông tin, nếu dữ liệu chưa đạt mức bão hòa theo cỡ mẫu ước tính ban đầu, nghiên cứu viên cần điều chỉnh cỡ mẫu cho phù hợp.
2.5 Biến số và bộ công cụ nghiên cứu
Biến số và bộ công cụ định lượng:
Bảng 4 Bảng biến số nghiên cứu
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến
1 Đặc điểm nhân khẩu học của MSM
1.1 Tuổi Tuổi dương lịch của ĐTNC, được tính bằng hiệu số giữa năm hiện tại và năm sinh của ĐTNC Định lượng rời rạc
1.2 Xu hướng tính dục ĐTNC cảm thấy chỉ hấp dẫn/có sở thích tình dục với:
1 Người khác giới (dị tính)
2 Người cùng giới (đồng tính)
3 Cả người đồng giới và khác giới (lưỡng tính) Định danh Phỏng vấn
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến
Là bậc học cao nhất mà ĐTNC đã hoàn thành:
5 Đại học/sau đại học
Là tình trạng chung sống của ĐTNC với những người khác:
1 Không sống chung với ai
99 Khác: Định danh Phỏng vấn
2 Hành vi tình dục/nguy cơ tình dục ở MSM
2.1 Vai trò với bạn tình nam
Là vai trò của ĐTNC trong quan hệ tình dục với bạn tình nam:
4 Cả hai: cho nhận như nhau Định danh Phỏng vấn
2.2 Địa điểm quan hệ tình dục
Là nơi mà ĐTNC từng thực hiện hành vi quan hệ tình dục với bạn tình nam:
3 Nhà thuê/nhà bạn tình
4 Nhà vệ sinh/hồ bơi/phòng tập
99 Khác: Định danh Phỏng vấn
2.3 Số lượng bạn tình trong vòng
Là số lượng bạn tình của ĐTNC trong vòng 3 tháng qua:
3 Không nhớ Định lượng rời rạc
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến
2.4 Quan hệ tình dục tập thể
Là hành vi quan hệ tình dục với nhiều hơn 2 bạn tình cùng lúc:
1 Có – trong vòng 3 tháng qua
3 Không Định danh Phỏng vấn
2.5 Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn
Là việc ĐTNC có hay không sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn trong lần quan hệ gần đây nhất:
1 Có – trong vòng 3 tháng qua
3 Không Định danh Phỏng vấn
2.6 Sử dụng/xem ấn phẩm có nội dung khiêu dâm
Là việc ĐTNC có hay không sử dụng hoặc xem ấn phẩm, video có nội dung khiêu dâm:
1 Có – trong vòng 3 tháng qua
3 Không Định danh Phỏng vấn
2.7 Sử dụng ứng dụng hẹn hò/mạng xã hội tìm kiếm bạn tình
Là việc ĐTNC có hay không sử dụng sử dụng ứng dụng hẹn hò/mạng xã hội tìm kiếm bạn tình:
B Thực trạng hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại
Tình trạng sử dụng ít nhất một chất trong bối cảnh quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng qua:
2 Số lượng chất kích thích đã sử
Là số lượng chất kích thích mà ĐTNC đã từng sử dụng trong Định lượng rời rạc
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến
Phương pháp thu thập dụng khi quan hệ tình dục bối cảnh quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng qua:
3 Loại chất kích thích đã từng sử dụng khi quan hệ tình dục trong vòng
Là loại/những loại chất kích thích mà ĐTNC đã từng sử dụng trong bối cảnh qua hệ tình dục:
2 Thuốc cường dương (Rocket, Viagra, Cialis)
3 Chất kích thích (đá, thuốc lắc, Methamphetamine, muối tắm)
4 Chất gây ảo giác (nấm thần, ketamine, ke)/ Keo hít, keo dán/
Thuốc an thần (seduxen, sen, valium, benzo, GHB/GBL- nước biển)
5 Chất dạng thuốc phiện (heroin, morphine, codeine )/
Cần sa (tài mà, bồ đà, cỏ)/
Cocaine Định danh Phỏng vấn
4 Tần suất hành vi chemsex trong vòng
Mức độ thực hiện hành vi chemsex của ĐTNC trong vòng
5 Con đường sử dụng chemsex trong vòng
Là việc ĐTNC từng sử dụng chemsex qua con đường nào trong vòng 3 tháng qua:
3 Tiêm chích Định danh Phỏng vấn
STT Tên biến số Định nghĩa Phân loại biến
6 Hoàn cảnh tham gia chemsex trong vòng
Là bối cảnh mà ĐTNC có tham gia vào chemsex:
1 Tham gia tiệc sex/nhóm sex
2 Có cơ hội ngẫu nhiên
3 Khi quan hệ tình dục vơi bạn tình thường xuyên Định danh Phỏng vấn
7 Địa điểm tham gia chemsex trong vòng
Là nơi mà ĐTNC thực hành chemsex:
3 Nhà thuê/nhà bạn tình
4 Nhà vệ sinh/hồ bơi/phòng tập
99 Khác: Định danh Phỏng vấn
C Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
1 Người xung quanh bày tỏ sự lo ngại/kì thị đối với hành vi chemsex
Là việc có ai đó (người thân, bạn bè ) bày tỏ sự lo ngại hoặc có thái độ kì thị với hành vi chemsex của ĐTNC:
3 Không Định danh Phỏng vấn
Là việc ĐTNC có sử dụng PrEP hàng ngày theo hướng dẫn hay không:
3 Được nhận tư vấn sử dụng bao cao su và quan hệ tình dục an toàn
Là việc ĐTNC có từng được tư vấn, hướng dẫn sử dụng bao cao su và quan hệ tình dục an toàn hay không:
1 Có – trong vòng 3 tháng qua
3 Không Định danh Phỏng vấn
Bộ công cụ: bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng, gồm 3 cấu phần:
- Một số yếu tố liên quan đến hành vi chemsex ở MSM
Trong phần "Hành vi chemsex", nghiên cứu này sử dụng một số nội dung từ bộ công cụ sàng lọc ASSIST - CHEMSEX TEST Các nội dung được lựa chọn dựa trên tổng quan tài liệu của đề cương nghiên cứu, bao gồm: loại chất, tần suất sử dụng, con đường sử dụng chất trong quan hệ tình dục, hành vi quan hệ không an toàn khi sử dụng chất, và sự lo ngại của cộng đồng về hành vi chemsex.
Chủ đề nghiên cứu và bộ công cụ định tính:
Hướng dẫn phỏng vấn sâu cho nhóm MSM có hành vi chemsex và trưởng nhóm đồng đẳng viên được xây dựng dựa trên mục tiêu và nội dung của nghiên cứu chính, nhằm thu thập thông tin cần thiết cho chủ đề nghiên cứu.
Chủ đề nghiên cứu định tính bao gồm:
- Hoàn cảnh MSM tham gia vào chemsex;
- Địa điểm MSM tham gia vào chemsex;
- Lý do MSM tham gia vào chemsex;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chemsex ở MSM;
- Mong muốn/góp ý/đề xuất giúp cải thiện các dịch vụ can thiệp giảm hại tại cơ sở y tế HUPH
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn định lượng bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn trên phần mềm Kobotoolbox trong khoảng 10- 15 phút
Việc lựa chọn nhóm MSM cho nghiên cứu sẽ diễn ra đồng thời với giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi nhóm MSM năm 2024 do Khoa Phòng, chống HIV/AIDS – CDC Hà Nội thực hiện Sau khi MSM hoàn thành việc lấy mẫu xét nghiệm, điều tra viên sẽ tiếp cận và mời họ tham gia nghiên cứu Phỏng vấn có thể được thực hiện tại chỗ hoặc tại địa điểm linh hoạt theo thỏa thuận giữa điều tra viên và đối tượng, đảm bảo không gian thoải mái, riêng tư và bảo mật Điều tra viên cần giới thiệu và xin xác nhận đồng thuận tham gia nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn Sau khi hoàn tất phỏng vấn, điều tra viên sẽ thu thập một bản trả lời trực tuyến và rà soát thông tin để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trước khi gửi Tất cả các bản trả lời sẽ được lưu trữ trên phần mềm Kobotoolbox.
Nghiên cứu viên đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và hỗ trợ điều tra viên trong quá trình phỏng vấn, nhằm đảm bảo rằng các câu trả lời được ghi nhận là chính xác và đầy đủ Chỉ khi các bản trả lời đáp ứng đủ các tiêu chí này, chúng mới được coi là hợp lệ.
Thông tin sẽ được thu thập qua phỏng vấn sâu ĐTNC kéo dài từ 45-60 phút Đối với nhóm MSM, sau khi hoàn thành các cuộc phỏng vấn định lượng, điều tra viên sẽ ghi chú những MSM có khả năng cung cấp thêm thông tin cho nghiên cứu, từ đó lập danh sách để phỏng vấn sâu Đối với nhóm đồng đẳng viên, thông qua giới thiệu của Khoa Phòng, chống HIV/AIDS, sẽ mời những đồng đẳng viên có kinh nghiệm lâu năm và hoạt động nổi bật trong lĩnh vực, đã từng tiếp xúc nhiều với cộng đồng MSM tham gia nghiên cứu.
Thành viên nhóm nghiên cứu thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu bằng cách liên hệ trực tiếp với ĐTNC để sắp xếp thời gian và địa điểm phù hợp, ưu tiên thời gian rảnh của họ Địa điểm phỏng vấn được chọn đảm bảo tính riêng tư và thoải mái, giúp ĐTNC dễ dàng bày tỏ quan điểm Nghiên cứu viên chỉ tiến hành thu thập thông tin sau khi nhận được sự đồng ý tự nguyện của ĐTNC tham gia nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn định lượng bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn trên phần mềm Kobotoolbox trong khoảng 10- 15 phút
Việc chọn lựa MSM cho nghiên cứu sẽ diễn ra đồng thời với giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi nhóm MSM năm 2024 do Khoa Phòng, chống HIV/AIDS – CDC Hà Nội thực hiện Sau khi MSM hoàn thành việc lấy mẫu xét nghiệm, điều tra viên sẽ tiếp cận và mời họ tham gia nghiên cứu Phỏng vấn có thể diễn ra tại chỗ hoặc tại địa điểm linh hoạt, đảm bảo không gian thoải mái, riêng tư và bảo mật Điều tra viên cần giới thiệu và xin xác nhận đồng thuận tham gia nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn Sau mỗi cuộc phỏng vấn, điều tra viên sẽ thu thập một bản trả lời trực tuyến và rà soát thông tin để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trước khi gửi Tất cả các bản trả lời sẽ được lưu trữ trên phần mềm Kobotoolbox.
Nghiên cứu viên đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và hỗ trợ điều tra viên trong quá trình phỏng vấn, nhằm đảm bảo rằng các câu trả lời được ghi nhận là chính xác và đầy đủ Chỉ khi các bản trả lời đáp ứng đủ các tiêu chí này, chúng mới được coi là hợp lệ.
Thông tin sẽ được thu thập qua phỏng vấn sâu ĐTNC kéo dài từ 45-60 phút Đối với nhóm MSM, sau khi hoàn thành các cuộc phỏng vấn định lượng, điều tra viên sẽ ghi chú những MSM có khả năng cung cấp thêm thông tin cho nghiên cứu, từ đó lập danh sách để phỏng vấn sâu Đối với nhóm đồng đẳng viên, thông qua giới thiệu của Khoa Phòng, chống HIV/AIDS, sẽ mời những đồng đẳng viên có kinh nghiệm lâu năm và hoạt động nổi bật trong lĩnh vực, đã từng tiếp xúc nhiều với cộng đồng MSM tham gia nghiên cứu.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu bằng cách liên hệ trực tiếp với đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) qua điện thoại để sắp xếp thời gian và địa điểm phù hợp, ưu tiên thời gian rảnh của ĐTNC Địa điểm phỏng vấn được chọn lựa đảm bảo tính riêng tư và thoải mái, giúp ĐTNC dễ dàng bày tỏ quan điểm Nghiên cứu viên chỉ tiến hành thu thập thông tin sau khi nhận được sự đồng ý tự nguyện của ĐTNC tham gia nghiên cứu.
Trước khi tiến hành phỏng vấn, nghiên cứu viên sẽ xin phép người tham gia để có sự đồng thuận tham gia nghiên cứu và ghi âm cuộc phỏng vấn Nghiên cứu viên cũng sẽ giải thích rõ ràng mục đích của cuộc phỏng vấn, nhấn mạnh rằng nó chỉ phục vụ cho nghiên cứu, đồng thời cam kết bảo mật thông tin để đảm bảo tính khách quan và đạo đức trong nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu
Công cụ phân tích số liệu:
Số liệu được nhập và làm sạch bằng phần mềm Epidata 3.1 và sử dụng phần mềm SPSS v20.0 để phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu:
Thống kê mô tả với nhóm biến bao gồm thông tin chung về nhân khẩu học và hành vi tình dục/nguy cơ tình dục, các yếu tố môi trường xã hội, cũng như việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế.
Sử dụng kiểm định Chi-square để xác định các yếu tố liên quan đến hành vi chemsex với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 và khoảng tin cậy 95% Các biến có p < 0,05 trong kiểm định Chi-square sẽ được đưa vào phân tích đa biến.
+ Biến phụ thuộc: hành vi chemsex (có/không);
Các biến độc lập bao gồm nhóm tuổi, xu hướng tính dục, trình độ học vấn, tình trạng sống chung, vai trò trong quan hệ tình dục với bạn tình nam, địa điểm quan hệ, số lượng bạn tình, quan hệ tình dục tập thể, việc sử dụng hoặc xem ấn phẩm khiêu dâm, cũng như việc sử dụng ứng dụng hẹn hò và mạng xã hội để tìm kiếm bạn tình Ngoài ra, sự lo ngại và kỳ thị từ người xung quanh đối với hành vi chemsex, việc sử dụng PrEP, và nhận tư vấn về việc sử dụng bao cao su và quan hệ tình dục an toàn cũng là những yếu tố quan trọng.
Chủ đề nghiên cứu định tính:
Gỡ băng phỏng vấn, mã hóa thông tin theo từng nội dung và phân tích theo các chủ đề nghiên cứu.
Sai số trong nghiên cứu và cách khắc phục
Trong quá trình thu thập số liệu, nghiên cứu có thể gặp phải sai số thông tin do ĐTNC cố tình cung cấp câu trả lời sai để tránh tiết lộ thông tin Ngoài ra, sai số cũng có thể xảy ra do MSM nhớ nhầm, dẫn đến việc trả lời không chính xác.
Một số biện pháp giúp khắc phục hai loại sai số trên gồm:
Trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức, cần thử nghiệm bộ câu hỏi công cụ và điều chỉnh chúng để phù hợp hơn với đối tượng nghiên cứu nếu cần thiết.
- Xây dựng quy trình hướng dẫn thực hiện phỏng vấn cụ thể, rõ ràng, có bảng giải thích các thuật ngữ phát tay cho ĐTNC;
- Điều tra viên giải thích, hướng dẫn, nhấn mạnh tính bảo mật thông tin để ĐTNC hiểu ý nghĩa của nghiên cứu và yên tâm trong cung cấp thông tin;
- Giám sát viên giám sát quá trình thu thập thông tin để phát hiện và hỗ trợ điều tra thu thập thông tin đầy đủ, chính xác;
- Một số câu hỏi được giới hạn khoảng thời gian để hạn chế sai số nhớ lại.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt Đối tượng nghiên cứu sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến mục đích và nội dung nghiên cứu Phỏng vấn chỉ diễn ra sau khi điều tra viên đã giới thiệu thông tin nghiên cứu và nhận được sự đồng ý tự nguyện tham gia từ đối tượng.
Tất cả thông tin mà đối tượng nghiên cứu cung cấp sẽ được bảo mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Sau khi nghiệm thu kết quả, các bản trả lời sẽ được hủy bỏ.
Kết quả nghiên cứu sẽ được công bố và phản hồi cho các bên liên quan
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Dự kiến kết quả nghiên cứu định lượng
3.1.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 5 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Dị tính Đồng tính Lưỡng tính
Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung cấp/cao đẳng Đại học/sau đại học Không đi học
Không chung sống với ai Bạn tình nam
Bạn tình nữ Vợ/chồng Khác:
Bảng 6 Hành vi tình dục/nguy cơ tình ở MSM
Vai trò với bạn tình nam
Chỉ nhận Hầu hết cho Hầu hết nhận Cho nhận như nhau Địa điểm quan hệ tình dục
Nhà riêng Khách sạn/nhà nghỉ Nhà thuê/nhà bạn tình Nhà vệ sinh/hồ bơi/phòng tập Phòng tắm hơi
Số lượng bạn tình trong 3 tháng qua
≥ 2 bạn tình Không nhớ Quan hệ tình dục tập thể
Có- trong vòng 3 tháng qua Có- ngoài 3 tháng qua Không
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn
Có- trong vòng 3 tháng qua Có- ngoài 3 tháng qua Không
Sử dụng/xem ấn phẩm có nội dung khiêu dâm
Có- trong vòng 3 tháng qua Có- ngoài 3 tháng qua Không
3.1.2 Mô tả hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
Bảng 7 Đặc điểm hành vi chemsex ở MSM Đặc điểm Tần số
Số lượng chất kích thích đã sử dụng khi quan hệ
Loại chất kích thích đã từng sử dụng khi quan hệ tình dục
Poppers Thuốc cường dương (Rocket, Viagra, Cialis)
Chất kích thích như đá, thuốc lắc, methamphetamine và muối tắm, cùng với các chất gây ảo giác như nấm thần, ketamine và ke, đều là những loại ma túy phổ biến Ngoài ra, keo hít và keo dán cũng được sử dụng, trong khi thuốc an thần như seduxen, sen, valium, benzo và GHB/GBL (nước biển) thường được lạm dụng.
Chất dạng thuốc phiện (heroin, morphine, codeine )/ Cần sa (tài mà, bồ đà, cỏ)/ Cocaine Tần suất hành vi chemsex trong 3 tháng qua
Hàng tháng Hàng tuần Hầu như hàng ngày
Con đường sử dụng chemsex
Có- trong vòng 3 tháng qua Có- ngoài 3 tháng qua Không
Tham gia tiệc sex/nhóm sex
Có cơ hội ngẫu nhiên
HUPH Đặc điểm Tần số
Hoàn cảnh tham gia chemsex trong vòng 3 tháng qua
Khi quan hệ tình dục với bạn tình thường xuyên Địa điểm tham gia chemsex trong vòng 3 tháng qua
Nhà riêng Khách sạn/nhà nghỉ Nhà thuê/nhà bạn tình Nhà vệ sinh/hồ bơi/phòng tập Phòng tắm hơi
3.1.3 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
Bảng 8 Mối liên quan giữa một số đặc điểm nhân khẩu học và hành vi chemsex ở MSM Đặc tính
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Dị tính Đồng tính Lưỡng tính
Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Trung cấp/Cao đẳng/Đại học
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Bạn tình nam Bạn tình nữ Vợ/chồng Không chung sống với ai khác Khác:
Bảng 9 Mối liên quan giữa hành vi tình dục/nguy cơ tình dục và hành vi chemsex ở MSM Đặc tính
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Vai trò với bạn tình nam
Chỉ nhận Hầu hết cho Hầu hết nhận Cho nhận như nhau Địa điểm quan hệ tình dục trong vòng 3 tháng qua
Nhà riêng Khách sạn/nhà nghỉ Nhà thuê/nhà bạn tình
Nhà vệ sinh/hồ bơi/phòng tập
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Số lượng bạn tình trong 3 tháng qua
Quan hệ tình dục tập thể
Có- trong vòng 3 tháng qua
Có- ngoài 3 tháng qua Không
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục qua đường hậu môn
Có- trong vòng 3 tháng qua
Có- ngoài 3 tháng qua Không
Sử dụng/ xem ấn phẩm có nội dung khiêu dâm
Có- trong vòng 3 tháng qua
Có- ngoài 3 tháng qua Không
Sử dụng ứng dụng hẹn hò/mạng xã hội tìm kiếm bạn tình
Bảng 10 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường xã hội và hành vi chemsex ở
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Người xung quanh bày tỏ sự lo ngại/kì thị đối với hành vi chemsex
Có- trong vòng 3 tháng qua
Bảng 11 Mối liên quam giữa yếu tố tiếp cận- sử dụng dịch vụ y tế và hành vi chemsex ở MSM Đặc tính
Có chemsex Không chemsex Tần số p
Có Không Được tư vấn sử dụng bao cao su và quan hệ tình dục an toàn
Có- trong vòng 3 tháng qua
Dự kiến kết quả nghiên cứu định tính
3.2.1 Hoàn cảnh MSM tham gia vào chemsex
3.2.2 Địa điểm MSM tham gia vào chemsex
3.2.3 Lý do MSM tham gia vào chemsex
3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chemsex ở MSM
3.2.5 Mong muốn/góp ý/đề xuất giúp cải thiện các dịch vụ can thiệp giảm hại tại cơ sở y tế
BÀN LUẬN
4.1 Mô tả hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
4.2 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
KẾT LUẬN
5.1 Mô tả hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023
5.2 Một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng chemsex ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội năm 2023