Nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị để tăng cường cho hoạt động quản lý điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện quận Thủ Đức cho các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm bệnh nhân, cán bộ quản l
Trang 1TRẦN QUỐC CƯỜNG
QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP NGOẠI TRÚ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
HÀ NỘI - 2020HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
TRẦN QUỐC CƯỜNG
QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGOẠI TRÚ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.72.76.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VIỆT CƯỜNG
HÀ NỘI - 2020 HUPH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:
1 Quý thầy cô trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế Công cộng, phòng Đào tạo sau đại học, quý thầy cô giảng dạy đã tạo điều kiện và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức sâu rộng và mới mẽ trong lĩnh vực tổ chức quản lý y tế
2 Đặc biệt tôi xin tri ân và bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến thầy PGS.TS Phạm Việt Cường, người thầy hướng dẫn khoa học đã chỉ dẫn trực tiếp, chu đáo và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báo để thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và hoàn thành tốt nghiệp chuyên khoa cấp II tổ chức quản lý y tế
3 Tôi xin trân trọng cảm ơn tới TS.BSCK2 Nguyễn Minh Quân – Giám đốc, phòng Đào tạo – Chỉ đạo tuyến, khoa Nội Tim mạch – Lão học của Bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh và người bệnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thu thập số liệu cho luận văn
4 Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới BSCK2 Nguyễn Văn Chức – Giám đốc Trung tâm Y tế quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn
5 Tôi cũng ghi tâm những tình cảm tốt đẹp, sự cổ vũ mạnh mẽ, lời động viên chân tình của gia đình, của quý thầy cô qua nhiều thế hệ, bạn bè gần xa và các anh chị học viên lớp CKII4 - Thủ Đức (2017 – 2019) đã tạo thêm nguồn động lực để tôi phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu trích dẫn theo các nguồn đã công bố Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và tôi chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây Nếu có gì sai sót, tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Trần Quốc Cường
HUPH
Trang 5Trạm y tế Yếu tố nguy cơ WHO HUPHWorld Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HUYẾT ÁP VÀ TĂNG HUYẾT ÁP 4
1.1.1 Khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp 4
1.1.2 Phân loại và phân độ tăng huyết áp 5
1.2 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 6
1.2.1 Nguyên tắc chung 6
1.2.2 Mục tiêu điều trị tăng huyết áp 6
1.2.3 Điều trị tăng huyết áp 7
1.2.3.1 Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp: 7
1.3 QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP 10
1.3.1 Khái niệm về quản lý 10
1.3.2 Khái niệm quản lý tăng huyết áp 10
1.3.3 Quy trình quản lý tăng huyết áp 10
1.3.4 Nội dung của quản lý tăng huyết áp 10
1.3.5 Quản lý tăng huyết áp tại tuyến cơ sở 12
1.3.6 Quản lý điều trị tăng huyết áp 13
1.3.7 Các văn bản về quản lý điều trị bệnh nhân THA tại Việt Nam 13
1.3.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tăng huyết áp 14
1.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 15
1.4.1 Trên thế giới 15
1.4.2 Trong nước 17
1.5 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC 20
1.5.1 Lược sử hình thành bệnh viện quận Thủ Đức 20
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của bệnh viện quận Thủ Đức 21
HUPH
Trang 71.5.3 Các phòng, khoa chức năng của bệnh viện quận Thủ Đức 21
1.5.4 Chương trình quản lý điều trị THA của bệnh viện quận Thủ Đức 22
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 24
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính 24
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24
2.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 25
2.4.1 Số liệu định lượng 25
2.4.2 Nghiên cứu định tính 25
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 26
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu định lượng 26
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu định tính 26
2.6 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 27
2.6.1 Biến số thực trạng hoạt động quản lý bệnh nhân THA ngoại trú 27
2.6.2 Yếu tố ảnh hưởng tới chiều hướng tích cức/tiêu cực 28
2.7 XỬ LÝ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 29
2.7.1 Số liệu định lượng 29
2.7.2 Thông tin định tính 29
2.8 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 30
2.9 HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU 30
2.9.1 Sai số 30
2.9.2 Biện pháp khắc phục 30
Chương 3 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA 31
3.1.1 Quản lý THA tại bệnh viện quận Thủ Đức 31
3.1.2 Kết quả quản lý điều trị bệnh nhân THA ngoại trú 35
HUPH
Trang 83.1.2.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân tăng huyết áp: 35
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC/TIÊU CỰC 42
3.2.1 Yếu tố nguồn lực phục vụ công tác quản lý điều trị THA 42
3.2.2 Yếu tố về chính sách quản lý điều trị THA 45
Chương 4 49
BÀN LUẬN 49
4.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA 49
4.1.1 Quản lý THA tại bệnh viện quận Thủ Đức 49
4.1.2 Kết quả điều trị bệnh nhân THA ngoại trú 54
4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC/TIÊU CỰC 63
4.2.1 Nhận định chung về những yếu tố ảnh hưởng 63
4.2.2 Nhận định về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị THA 67
4.2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điều trị THA 69
KẾT LUẬN 70
1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN THA 70
1.1 Thực trạng quản lý điều trị THA tại bệnh viện quận Thủ Đức 70
1.2 Kết quả quản lý điều trị THA ngoại trú 70
2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC/TIÊU CỰC 70
2.1 Những yếu tố ảnh hưởng với chiều hướng tích cực 70
2.2 Những yếu tố ảnh hưởng với chiều hướng tiêu cực 70
KHUYẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo 4
Bảng 1.2: Phân độ tăng huyết áp 5
Bảng 1.3: Phân độ tăng huyết áp theo theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT 6
Bảng 3.1: Tỷ lệ mắc THA ở bệnh nhân khám ngoại trú 31
Bảng 3.2: Mô tả bệnh nhân THA ngoại trú được quản lý điều trị 31
Bảng 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân THA phát hiện biến chứng qua điều trị 32
Bảng 3.4: Lập sổ theo dõi quản lý điều trị bệnh nhân THA 33
Bảng 3.5: Lập danh sách theo dõi bệnh nhân tiền THA 33
Bảng 3.6: Thực hiện định kỳ xét nghiệm kiểm tra của bệnh nhân THA 34
Bảng 3.7: Tỷ lệ bệnh nhân THA được tư vấn 35
Bảng 3.8: Một số đặc điểm chung của bệnh nhân THA ngoại trú 36
Bảng 3.9: Đặc điểm của bệnh nhân THA ngoại trú 37
Bảng 3.10: Phân độ THA ở bệnh nhân điều trị ngoại trú (trước khi điều trị) 38
Bảng 3.11: Đánh giá kết quả quản lý điều trị THA ngoại trú 39
Bảng 3.12: So sánh kết quả xét nghiệm hai nhóm bệnh nhân THA 40
Bảng 3.13: So sánh tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu của hai nhóm bệnh nhân THA 41
Bảng 3.14: So sánh tỷ lệ đạt hướng dẫn thực hành và tuân thủ điều trị 41
Bảng 3.15: Nguồn nhân lực quản lý điều trị THA 42
Bảng 3.16: Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho quản lý điều trị THA 43
Bảng 3.17: Tình hình sử dụng thuốc điều trị THA 44
Bảng 3.18: Kinh phí hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân THA ngoại trú 45
Bảng 3.19: Thông tin quản lý điều trị THA 45
Bảng 3.20: Tình hình thực hiện các quy định quản trị điều hành THA 46
Bảng 3.21: Tình hình hoạt động truyền thông THA 47
Bảng 3.22: Các hoạt động liên quan đến công tác truyền thông THA 47
HUPH
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1: Bốn bước điều trị THA tại tuyến cơ sở 8
Sơ đồ 1.1: Quy trình điều trị tăng huyết áp 9
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý tăng huyết áp 11
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở 13
Hình 1.3: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu 23
HUPH
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tăng huyết áp (THA) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới Tuy nhiên, việc quản lý điều trị THA còn nhiều hạn chế, số bệnh nhân được điều trị và đạt được huyết áp mục tiêu còn chưa nhiều Bệnh viện quận Thủ Đức là bệnh viện hạng I, mỗi ngày có khoảng trên 5.000 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị, trong đó tỷ lệ người bệnh đến khám và điều trị THA khoảng 5% Nhằm tăng cường chất lượng việc quản lý điều trị cho bệnh nhân THA đến khám và điều trị tại bệnh viện, chúng tôi tiến
hành đề tài này với mục tiêu: Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là mô tả cắt ngang kết hợp định tính
và định lượng Mẫu nghiên cứu gồm 13.435 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được quản lý điều trị THA trong tổng số 14.415 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đến khám
về THA trong quý 4 năm 2019 Tiến hành phát vấn cho 400 bệnh nhân THA đến khám và điều trị Phỏng vấn định tính với các lãnh đạo, bác sĩ, điều dưỡng và một
số bệnh nhân Bên cạnh đó hồ sơ, báo cáo liên quan đến quản lý điều trị THA cũng được sử dụng
Hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú: Tỷ lệ mắc tăng huyết áp trong 3 tháng cuối năm 2019 là 93,2% Chỉ có 4,3% bệnh nhân THA điều trị thường xuyên tại bệnh viện quận Thủ Đức Tỷ lệ mắc biến chứng 1,6% Có 93,4% bệnh nhân THA được lập sổ quản lý, điều trị ngoại trú Có 98,3% bệnh nhân THA được tư vấn; 100% theo bệnh nhân dõi huyết áp đầy đủ; xét nghiệm đường huyết, mỡ máu, điện tâm đồ, creatinin, urê máu và khám mắt thì thực hiện chưa thường xuyên; chụp x-quang phổi, khám răng hàm mặt, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm men gan và thăm khám tổng quát thì cũng chưa được thực hiện Kết quả quản lý điều trị bệnh nhân THA ngoại trú: huyết áp đạt mục tiêu là 79% Có 78,2% bệnh nhân đạt hướng dẫn thực hành và tuân thủ điều trị THA Nhóm bệnh nhân điều trị thường xuyên có tỷ lệ đạt thực hành về THA cao hơn nhóm bệnh nhân điều trị
không thường xuyên Yếu tố tích cực trong quản lý điều trị THA ngoại trú: Được sự
HUPH
Trang 12quan tâm sát sao của lãnh đạo bệnh viện, bệnh viện có đầy đủ các văn bản quản lý điều trị THA theo quy định, có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác quản lý điều trị THA Hợp tác chặt chẽ giữa bệnh nhân THA với bác sĩ điều trị Yếu tố tiêu cực trong quản lý điều trị THA ngoại trú: thiếu điều dưỡng viên so với quy định, không
có phòng tư vấn THA cho bệnh nhân ngoại trú; không thực hiện truyền thông phòng chống THA trên phương tiện đại chúng; về phía bệnh nhân vẫn có một số ít bệnh nhân THA không hợp tác trong việc quản lý điều trị THA ngoại trú
Nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị để tăng cường cho hoạt động quản lý điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện quận Thủ Đức cho các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm bệnh nhân, cán bộ quản lý và các bên liên quan
HUPH
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm tống máu đi quá cao Nếu áp lực này tăng lên cao theo thời gian, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì bệnh thường không có triệu chứng, người dân được chẩn đoán tình cờ khi đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc sau khi xảy ra một biến cố lớn như nhồi máu cơ tim, đột quỵ Việc không có biểu hiện triệu chứng làm cho người bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm, điều này để lại nhiều hậu quả đáng tiếc khi biến chứng đã âm thầm diễn ra [39]
Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới Tuy nhiên, thực tế hiện nay, số người được tầm soát còn thấp, số người được quản lý điều trị còn ít
và số người được điều trị đúng cách, tuân thủ điều trị cũng không nhiều [34]
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 2000, trên toàn thế giới có tới 972 triệu người bị tăng huyết áp và con số này được ước tính là khoảng 1,5 tỷ người vào năm 2025 Hiện nay, trung bình cứ 10 người trưởng thành có 04 người bị tăng huyết
áp Đáng quan tâm là tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp tăng nhanh ở các nước đang phát triển như châu Á, châu Phi [49], [65]
Tại Việt Nam có khoảng 12 triệu người bị tăng huyết áp, nghĩa là cứ 5 người trưởng thành thì có 01 người mắc bệnh, tỷ lệ người bị tăng huyết áp ở nam cao hơn so với nữ Đáng chú ý, số người tăng huyết áp và bệnh tim mạch vẫn có xu hướng tăng cao do sự gia tăng các yếu tố nguy cơ gây bệnh trong cộng đồng Kết quả điều tra của
Bộ Y tế năm 2015 cho thấy, trong số người bị tăng huyết áp, có tới 57% chưa được phát hiện và 80% chưa được điều trị, 70% số người có nguy cơ tim mạch hiện không được tư vấn, quản lý dự phòng, tránh các biến chứng nguy hại [23]
Đối với bệnh tim mạch nói chung và tăng huyết áp nói riêng, việc quản lý điều trị bệnh nhân là hết sức quan trọng Tại Việt Nam, mô hình quản lý tăng huyết áp đầu tiên được thành lập tại khoa khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai từ năm 2003 Mô hình này là cơ sở của chương trình quản lý tăng huyết áp quốc gia vào năm 2008 Chương
HUPH
Trang 14trình khám sàng lọc và quản lý bệnh nhân tăng huyết áp đã duy trì mô hình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp tại 190 xã/phường điểm được triển khai từ 2009 và 2010 Phần lớn các nội dung trong chương trình quản lý tăng huyết áp, người ta thường chọn các nội dung thiết yếu như: lập sổ theo dõi tăng huyết áp cho cá nhân, hướng dẫn bệnh nhân theo dõi huyết áp bằng cách tự đo huyết áp cho bản thân, hàng tháng đến trung tâm y tế lĩnh thuốc điều trị tăng huyết áp, giáo dục sức khỏe về tăng huyết áp, tuân thủ
sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, thay đổi lối sống như tăng cường tập thể dục, giảm cân, giảm tiêu thụ muối, chất béo bão hòa, giảm tiêu thụ rượu bia, bỏ thuốc lá, … Nếu những lời khuyên này được thực hiện nghiêm chỉnh, tăng huyết áp sẽ giảm ở cá nhân cũng như cấp độ cộng đồng [27] Trong gian đoạn hiện nay, Chính phủ đã ban hành nhiều quyết định liên quan đến chương trình hành động về dân số, phòng chống các bệnh không lây nhiễm nói chung và THA nói riêng [44], [45]
Bệnh viện quận Thủ Đức là bệnh viện hạng I, hàng ngày có khoảng trên 5.000 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị, trong đó tỷ lệ bệnh nhân đến khám và điều trị THA chiếm khoảng 5% Hiện tại việc quản lý điều trị cho đối tượng tăng huyết áp đến khám và điều trị tại bệnh viện quận Thủ Đức vẫn chưa được quan tâm nhiều Số lượng bệnh nhân được quản lý điều trị chưa cao, tỷ lệ bệnh nhân điều trị thành công còn thấp
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Q uản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019”, nhằm cung cấp các thông tin về thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp cho việc nâng cao chất lượng quản lý điều trị bệnh nhân THA tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới HUPH
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
HUPH
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HUYẾT ÁP VÀ TĂNG HUYẾT ÁP
1.1.1 Khái niệm về huyết áp và tăng huyết áp
Huyết áp (HA): là áp lực dòng máu ở trong lòng động mạch tác động lên thành mạch Huyết áp được tạo ra bởi lực co bóp và tần số của tim; độ quánh của máu; thể tích lưu thông máu; bản thân thành mạch Chỉ số huyết áp quan trọng là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương [2], [5]:
Huyết áp tâm thu (HATT) hay huyết áp tối đa: là huyết áp cao nhất đo được
ở thời điểm tim co bóp Huyết áp tâm trương (HATTr) hay huyết áp tối thiểu: là huyết áp thấp nhất đo được ở thời điểm tim giãn ra
Tăng huyết áp (THA) là khi huyết áp thường xuyên cao hơn mức bình thường Theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng
08 năm 2010, THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương
≥ 90 mmHg, khi trị số huyết áp này được nhân viên y tế đo đúng quy trình [5] Trị
số huyết áp không hoàn toàn ổn định và huyết áp thay đổi theo tuổi, giới Ở trên cùng một người, trị số huyết áp thay đổi theo những thay đổi của môi trường, sự phản ứng của cơ thể đối với môi trường (khi ngủ, lúc thức, khi bị stress, …) và dao động theo từng giờ trong ngày (trị số huyết áp thường cao hơn vào buổi sáng
và có khuynh hướng thấp vào ban đêm)
Chẩn đoán xác định THA: Dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp [15], [35]:
Bảng 1.1: Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo [5]
1 Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 mmHg
và/hoặc
≥ 90 mmHg
2 Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ ≥ 130 mmHg ≥ 80 mmHg
3 Tự đo tại nhà (tự đo nhiều lần) ≥ 135 mmHg ≥ 85 mmHg
HUPH
Trang 171.1.2 Phân loại và phân độ tăng huyết áp
1.1.2.1 Phân loại tăng huyết áp:
Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn) chiếm 90 – 95%, là dạng không tìm được nguyên nhân, được xem là bệnh đa yếu tố, trong đó có sự tương tác giữa yếu
tố di truyền và môi trường như ăn mặn, béo phì, uống rượu, stress, tuổi, giới, chủng
tộc, thuốc lá, không dung nạp glucose [5]
Tăng huyết áp thứ phát, tỷ lệ khoảng 5 – 10%, cần được xác định nguyên nhân vì có thể điều trị khỏi cho bệnh nhân Nguyên nhân tăng huyết áp có thể xếp thành các nhóm chính gồm tăng huyết áp do thuốc, do hẹp van động mạch chủ, do thận, do nội tiết và các nguyên nhân khác như thai kỳ [5], [10], [70], [72]
1.1.2.2 Phân độ tăng huyết áp:
Theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018, phân độ tăng
huyết áp như sau [35]:
Bảng 1.2: Phân độ tăng huyết áp
Tâm thu (mmHg) Tâm trương (mmHg)
bao gồm huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường, tiền tăng huyết áp, tăng huyết áp độ
I, tăng huyết áp độ II, tăng huyết áp độ III và tăng huyết áp tâm thu đơn độc Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại [2], [5]
HUPH
Trang 18Bảng 1.3: Phân độ tăng huyết áp theo theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT
ngày 31/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế [5]
THA độ III ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90
1.2 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
1.2.1 Nguyên tắc chung
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính không lây nhiễm nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài Mục tiêu của điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch” [26], [31]
1.2.2 Mục tiêu điều trị tăng huyết áp
Đối với hầu hết các bệnh nhân, huyết áp mục tiêu phải ở mức < 140/90 mmHg, thậm chí thấp hơn nếu bệnh nhân có thể dung nạp được
Đối với bệnh nhân đái tháo đường hoặc có nguy cơ cao rất cao, huyết áp mục tiêu cần phải đạt là < 130/80 mmHg
Cần lưu ý là ngay cả khi điều trị phối hợp thuốc, huyết áp tâm thu mục tiêu <
140 mmHg hay < 130 mmHg không phải lúc nào cũng đạt được và càng khó hơn nếu bệnh nhân cao tuổi, có bệnh đái tháo đường hoặc có bệnh lý tim mạch kết hợp [5], [27]
Theo WHO, tăng huyết áp cần được điều trị sớm và tích cực, khởi đầu điều trị càng sớm càng dễ đạt huyết áp mục tiêu khi chưa có tổn thương nhiều cơ quan đích [74]
HUPH
Trang 19Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài cùng với việc theo dõi chặt chẽ định kỳ cho bệnh nhân THA [5], [6], [36], [40].
1.2.3 Điều trị tăng huyết áp
1.2.3.1 Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp:
Huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu bệnh nhân vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời những thay đổi hoặc biến chứng Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu [6], [51], [52], [57]
1.2.3.2 Điều trị dùng thuốc:
Hiện nay có nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp, tuy nhiên theo khuyến cáo JNC VII, năm nhóm thuốc được khuyến cáo là: lợi tiểu, ức chế β, ức chế canxi, ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II Việc phối hợp với điều trị không dùng thuốc giúp huyết áp kiểm soát được tốt hơn [2] Chọn thuốc khởi đầu: tăng huyết áp độ 1 có thể lựa chọn một trong các thuốc sau: lợi tiểu nhóm thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; ức chế canxi loại tác dụng kéo dài; ức chế β giao cảm (nếu không có chống chỉ định) Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, ức chế canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, ức chế β giao cảm) Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyết áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp, ví dụ như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12,5 mg/ngày), ức chế canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine retard 10 mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5 mg/ngày, perindopril 5 mg/ngày) Nếu chưa đạt được huyết áp mục tiêu: cần chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có tác dụng phụ thì cần chuyển tuyến cao hơn hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch [18]
HUPH
Trang 201.2.3.3 Điều trị không dùng thuốc:
Can thiệp thay đổi hành vi lối sống lành mạnh như giảm lượng muối ăn hàng ngày, giảm rượu bia, thuốc lá, tích cực hoạt động thể lực và giảm trọng lượng cơ thể [6], [57], [58], [72], [73]
Hình 1.1: Bốn bước điều trị THA tại tuyến cơ sở [34]
HUPH
Trang 211.2.3.4 Quy trình điều trị tăng huyết áp:
Sơ đồ 1.1: Quy trình điều trị tăng huyết áp [33]
Phân độ huyết áp và phân tầng nguy cơ tim mạch để xác định huyết áp mục tiêu
và chiến lược điều trị Mục tiêu huyết áp < 140/90 mmHg
Nâng cao nhận thức và tích cực thay đổi lối sống để hạn chế tối đa các yếu tố
nguy cơ tim mạch khác Lựa chọn thuốc khởi đầu Không có chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên Có chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên
2 loại thuốc (ưu tiên kết hợp với lợi tiểu liều thấp) Có thể dùng ức chế canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, ức chế β,
Dùng các thuốc theo chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên Phối hợp thêm với các nhóm thuốc: lợi tiểu, ức chế canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, ức chế β, ức chế α khi cần thiết,
Giám sát, tư vấn, khuyến khích tuân thủ điều trị Kiểm soát hoặc hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ tim mạch khác Không đạt được huyết áp mục tiêu Có tác dụng phụ
Tăng liều tối đa hoặc phối hợp thuốc đến
khi đạt huyết áp mục tiêu hoặc tham khảo ý
kiến chuyên gia tim mạch tuyến trên
Thay thế loại thuốc hạ huyết
áp khác Khuyến khích tuân thủ điều trị
HUPH
Trang 221.3 QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP
1.3.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường
1.3.2 Khái niệm quản lý tăng huyết áp
Quản lý bệnh nhân tăng huyết áp là một hệ thống phối hợp giữa can thiệp và truyền thông chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng với các điều kiện mà những cố gắng
tự chăm sóc của bệnh nhân có vai trò quan trọng [34]
Quản lý bệnh nhân THA cần sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất giữa các tuyến y tế, từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã/phường, thôn/ấp và các ban ngành, đoàn thể chính quyền địa phương với nhau Các hoạt động quản lý bệnh nhân THA bao gồm: điều trị, cấp phát thuốc, truyền thông, tư vấn sức khoẻ, quản lý hồ sơ sổ sách, bệnh án, đánh giá tuân thủ điều trị, …[32], [55], [59], [61]
1.3.3 Quy trình quản lý tăng huyết áp
Viện Quốc gia về y tế và chăm sóc xuất sắc của Anh quốc đề nghị quy trình quản lý THA như trình bày ở sơ đồ 1.1 Quy trình này có 8 giai đoạn, khi chọn lựa giải pháp quản lý THA cần tham khảo quy trình này [60], [62]
1.3.4 Nội dung của quản lý tăng huyết áp
Các nội dung của quản lý THA bao gồm:
Chế độ hướng dẫn tập luyện: Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp như tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 – 60 phút mỗi ngày Tích cực thực hiện các biện pháp để giảm cân (nếu quá cân)
HUPH
Trang 23Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý tăng huyết áp [32]
Các thầy thuốc, nhân viên y tế cần lưu ý tìm hiểu những biểu hiện bất thường của bệnh nhân trong quá trình điều trị khi tới thăm khám định kỳ Điều chỉnh liều lượng hoặc thay thế thuốc hiện đang điều trị khi các chỉ số huyết áp không đáp ứng trong quá trình điều trị [32], [58], [65], [66]
Theo dõi các yếu tố nguy cơ:
Chỉ định làm một số xét nghiệm: Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol, HDL-Cholesterol, Triglycerit, tổng phân tích nước tiểu và theo dõi các xét nghiệm máu, nước tiểu này
Tuân thủ điều trị:
Bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý lựa chọn và mua thuốc về sử dụng Bệnh nhân uống thuốc đúng hàm lượng, liều lượng
và thời gian được kê trong đơn thuốc Các yếu tố góp phần tăng tuân thủ điều trị:
Giai đoạn 1: Người trưởng thành mắc THA Giai đoạn 2: Can thiệp lối sống
Giai đoạn 3: Tiêu chí thuốc điều trị THA khởi đầu Giai đoạn 4: Chọn thuốc điều trị THA
Giai đoạn 5: Điều chỉnh đạt huyết áp mục tiêu Giai đoạn 6: Giáo dục bệnh nhân tuân thủ điều trị thuốc Giai đoạn 7: Các bước điều trị THA
Giai đoạn 8: Tối ưu hóa thuốc điều trị THA
HUPH
Trang 24Bệnh nhân được giải thích và hiểu rõ về bệnh, hướng dẫn tốt về chế độ điều trị, liều thuốc tối ưu, ưu tiên viên thuốc phối hợp [6], [60], [61], [62], [71]
1.3.5 Quản lý tăng huyết áp tại tuyến cơ sở
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế, nội dung của quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở [6], [9], [20], [24], [28], [38] gồm các nội dung sau:
1) Sàng lọc chủ động và sàng lọc định kỳ để phát hiện các trường hợp THA mới trong cộng đồng (kết hợp với các chương trình quản lý bệnh không lây nhiễm trong cộng đồng)
2) Truyền thông về THA và các yếu tố nguy cơ tim mạch cho cả cộng đồng 3) Quản lý và điều trị THA ngay tại tuyến y tế cơ sở Tích cực thay đổi lối sống kết hợp với thuốc hạ huyết áp (ghi nhận các biến cố về tim mạch hoặc tác dụng phụ khi điều trị thuốc)
4) Giám sát và theo dõi định kỳ (tìm tổn thương cơ quan đích và biến chứng, đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể) Chuyển lên tuyến cao hơn khi THA tiến triển,
có trị số huyết áp quá cao (> 220/120 mmHg), đe dọa biến chứng, nghi ngờ THA thứ phát và THA kháng trị Tóm tắt quản lý THA tại tuyến cơ sở được biểu diễn theo sơ đồ hình 1.1
HUPH
Trang 251.3.6 Quản lý điều trị tăng huyết áp
Hình 1.2: Sơ đồ biểu diễn quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở [34]
1.3.7 Các văn bản về quản lý điều trị bệnh nhân THA tại Việt Nam
tế - dân số giai đoạn 2016 – 2020 [3]
Quyết định số 346/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 30 tháng 01 năm 2015 về việc ban hành kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 – 2020 [7]
Quyết định số 1125/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 7 năm
2017 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu y tế - dân số giai đoạn 2016 – 2020 [45]
Báo cáo tình hình thực hiện dự án giai đoạn 2011 – 2014 và định hướng hoạt động giai đoạn 2016 – 2020 trong dự án phòng chống tăng huyết áp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 của Bộ Y tế [48]
HUPH
Trang 261.3.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tăng huyết áp
1.3.8.1 Năng lực của nhân viên y tế trong quản lý điều trị tăng huyết áp:
Nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng trong thực hiện việc quản lý bệnh THA, đã có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả của việc đào tạo nhân viên y tế, đào tạo cho họ về khám, điều trị, tư vấn, giám sát THA Cần phải nâng cao năng lực
và hiệu quả trong dự phòng, giám sát, phát hiện, chẩn đoán, quản lý điều trị bệnh THA Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật
về phát hiện, dự phòng, quản lý điều trị THA Nâng cao năng lực của mạng lưới thông qua hoạt động đào tạo, tập huấn về phòng chống THA; đào tạo về khám sàng lọc, quản lý điều trị THA, truyền thông giáo dục sức khỏe cho cán bộ quản lý và bác sĩ điều trị THA; tập huấn cho nhân viên y tế về các biện pháp thay đổi lối sống
để dự phòng và điều trị THA, giám sát tuân thủ điều trị, …[65]
Theo Gaziano TA và cộng sự, tiến hành nghiên cứu ở cộng đồng tại Nam Phi
để xác định xem việc tập huấn cho các nhân viên sức khoẻ cộng đồng về THA nhằm nâng cao mức độ tuân thủ điều trị có là một can thiệp hiệu quả về chi phí trong cộng đồng ở Nam Phi hay không Kết quả cho thấy, việc bồi dưỡng thêm cho các nhân viên sức khoẻ cộng đồng về theo dõi THA là một chiến lược hiệu quả chi phí cho bệnh tim mạch ở Nam Phi và là một khoản đầu tư “mua bán” rất tốt theo tiêu chuẩn của WHO Can thiệp cũng có thể giúp giảm số lần khám ở các trung tâm
y tế, các bệnh nhân mới có thêm nhiều thời gian hơn hoặc góp phần làm giảm gánh nặng công việc quá tải cho các nhân viên ở các cơ sở y tế [56]
Tác giả Robinson Tanya Danita, tiến hành nghiên cứu về niềm tin và hành vi của người Mỹ gốc Phi, cư trú tại nhà ở công cộng khu vực Cleveland đối với THA Các tác giả đi đến kết luận: Hành vi quản lý THA giữa các thành viên < 50 tuổi là ít hơn so với những người tham gia trong độ tuổi đáng kể 51 - 70 Hành vi quản lý THA của những người đã được chẩn đoán là ít hơn so với một năm trước đây cũng
ít hơn so với những người tham gia đã được chẩn đoán THA hơn 05 năm trước đáng kể Phát hiện cho thấy rằng các rào cản nhận thức, thời gian với chẩn đoán THA và tuổi tác là những yếu tố quan trọng cần xem xét khi phát triển các chiến lược can thiệp nhằm cải thiện tỷ lệ kiểm soát THA giữa những người Mỹ gốc Phi
HUPH
Trang 27Nỗ lực y tế công cộng nên tập trung vào việc phát triển và phổ biến các chiến lược can thiệp, trong đó việc đào tạo nhân viên y tế là quan trọng, thông qua đội ngũ này
để giảm thiểu các rào cản về nhận thức, tăng sự tôn trọng những hành vi quản lý THA [67]
Theo Manuel Morgado và cộng sự, nghiên cứu tại Bệnh viện Cova da Beira (Bồ Đào Nha), đã sử dụng các dược sỹ tại bệnh viện tham gia can thiệp vào quá trình điều trị THA của bệnh nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy, can thiệp của dược
sỹ trong hướng dẫn sử dụng thuốc, tư vấn cho bệnh nhân đã làm tăng sự hiểu biết về thuốc và kiểm soát huyết áp Sử dụng thuốc đúng của nhóm can thiệp cao hơn nhóm chứng lần lượt là 74,5% và 57,6% với p = 0,012; nhóm được dược sỹ can thiệp có huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương thấp hơn nhóm chứng lần lượt là 6,7 mmHg và 2,9 mmHg với p < 0,05 [63]
1.3.8.2 Thực hiện chính sách quản lý điều trị tăng huyết áp:
Triển khai các hoạt động phòng chống THA bao gồm các hoạt động: truyền thông; khám sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý điều trị; mạng lưới phòng chống THA cần được triển khai Xây dựng và thực thi các chính sách về phòng, chống THA Đẩy mạnh công tác thông tin giáo dục truyền thông nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp lãnh đạo và nhân viên y tế, nâng cao nhận thức của bệnh nhân THA về phòng, chống THA Phổ biến, triển khai chiến lược, chính sách tới các cấp, các ngành Xây dựng, in và cấp phát tài liệu truyền thông, tổ chức truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông tại cộng đồng [74]
1.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
HUPH
Trang 28Theo Santschi và cộng sự [68] thực hiện nghiên cứu chăm sóc HA cho bệnh nhân THA không được kiểm soát dựa vào phối hợp nhóm nhân viên y tế gồm điều dưỡng, dược sĩ và bác sĩ Lý do nghiên cứu: huyết áp ít được kiểm soát chiếm một
tỷ lệ lớn trong bệnh nhân ngoại trú THA Do đó, các mô hình chăm sóc sáng tạo là cần thiết để cải thiện kiểm soát THA Chăm sóc theo nhóm để cải thiện quản lý tăng huyết áp nhằm mục đích đánh giá hiệu quả của một sự phối hợp chăm sóc dựa trên nhóm can thiệp, bao gồm điều dưỡng, dược sĩ cộng đồng và bác sĩ, thực hiện kiểm soát HA của bệnh nhân ngoại trú THA so với bệnh nhân THA được chăm sóc thông thường trong thực hành lâm sàng
Nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát được thực hiện trong 6 tháng tại hai phòng khám cấp cứu, trong số bảy nhà thuốc cộng đồng ở Lausanne và Geneva (Thụy Sĩ) Bệnh nhân THA gồm 110 người được chia thành 2 nhóm (nhóm can thiệp 55 và nhóm chứng 55, chăm sóc thông thường); nhóm chăm sóc phối hợp gồm điều dưỡng phòng khám cấp cứu, dược sĩ cộng đồng và bác sĩ điều trị Một điều dưỡng và một dược sĩ cộng đồng gặp bệnh nhân 6 tuần một lần để đo lường huyết áp, đánh giá lối sống, theo dõi tuân thủ sử dụng thuốc và giáo dục cho bệnh nhân về bệnh tật, điều trị và lối sống Sau mỗi lần khám, điều dưỡng và dược sĩ viết báo cáo tóm tắt với các khuyến nghị liên quan đến tuân thủ thuốc, lối sống và thay đổi trong điều trị Các bác sĩ sau đó điều chỉnh điều trị thuốc hạ áp cho phù hợp
Bệnh nhân trong nhóm chứng nhận được dịch vụ chăm sóc định kỳ thông thường, không có chăm sóc bởi điều dưỡng và dược sĩ Kết quả thu được là sự khác biệt huyết áp giữa bệnh nhân ở hai nhóm (can thiệp và đối chứng) sau 6 tháng can thiệp Kết quả cũng ghi nhận sự hài lòng của nhóm chuyên gia y tế và bệnh nhân THA điều trị ngoại trú (can thiệp và kiểm soát huyết áp) 6 tháng sau khi kết thúc thời gian can thiệp Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của một can thiệp chăm sóc dựa trên nhóm mới phát triển với sự tham gia của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác nhau về kiểm soát THA trong một môi trường chăm sóc chính tại Thụy Sĩ Kết quả sẽ thông báo cho các nhà hoạch định chính sách về các chiến lược
có thể thực hiện để thực hành lâm sàng thường quy
HUPH
Trang 29Nhóm tác giả Balcazar và cộng sự [53] thực hiện nghiên cứu sử dụng mô hình nhân viện y tế cộng đồng (Promotoras de Salud) tiếp cận cộng đồng để can thiệp cải thiện kiểm soát THA ở người Mỹ gốc Mễ Tây Cơ Đối tượng can thiệp là người Mỹ gốc Mễ Tây Cơ được phân thành 2 nhóm (can thiệp 58 và nhóm chứng 40), thời gian can thiệp 9 tuần Chương trình can thiệp, gồm 6 module giáo dục với chủ đề “trái tim của bạn, sức khỏe của bạn” Tuần 1, module: bạn cần biết gì về THA, muối và natri, làm thế nào để kiểm soát huyết áp của bạn Tuần 2, module: tăng cường hoạt động thể lực, tiêu thụ ít chất béo, chất béo bão hòa và cholesterol Tuần 3, module: duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh và làm cho trái tim khỏe mạnh, ăn trong không khí gia đình Tuần 4, 5, 6, 7, module: sử dụng điện thoại để thảo luận với lớp học về thay đổi lối sống Tuần 8, module: ăn uống lành mạnh ngay cả khi thời gian và tiền bạc hạn chế Tuần 9, module: đánh giá chương trình sau khi can thiệp Đội ngũ thực hiện can thiệp là nhân viên y tế cộng đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc giảm tiêu thụ muối, chất béo và cholesterol là khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm Ở nhóm can thiệp huyết áp tối ưu (huyết áp tâm thu < 120 mmHg, huyết áp tâm trương < 80 mmHg) tăng 15%; tiền THA thay đổi
từ 45% xuống còn 33% Hạn chế của nghiên cứu là sự khác biệt về giảm huyết áp giữa 2 nhóm (can thiệp và đối chứng) là không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05 và nhóm nghiên cứu đề nghị tăng thời gian can thiệp lên 12 tháng
1.4.2 Trong nước
Kết quả nghiên cứu của chương trình quốc gia phòng, chống tăng huyết áp năm 2011 đã thu được một số thành tưu như sau: Triển khai chương trình giáo dục truyền thông sức khoẻ trên các phương tiện thông tin đại chúng trên phạm vi toàn quốc về dự phòng và kiểm soát THA cũng như các yếu tố nguy cơ tim mạch khác
Tổ chức và thực hiện các lớp tập huấn nâng cao năng lực dự phòng và kiểm soát THA tại cộng đồng: 700 lớp, 19.000 cán bộ y tế trên toàn quốc, đặc biệt là các nhân viên y tế tại các tuyến xã/phường Triển khai quản lý THA tại: 200 xã/phường, 72.000 bệnh nhân THA qua sàng lọc; 42.000 bệnh nhân THA được điều trị (với thuốc hạ áp) 18.000 bệnh nhân được điều trị và kiểm soát được huyết áp về bình thường (huyết áp < 140/90 mmHg) [48]
HUPH
Trang 30Tác giả Đỗ Doãn Lợi đã xây dựng mô hình quản lý, điều trị bệnh nhân THA tại khoa khám bệnh của bệnh viện Bạch Mai, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu theo dõi dọc có so sánh với nhóm chứng, mẫu nghiên cứu ngang 800 đối tượng và mẫu của nghiên cứu dọc gồm 382 bệnh nhân THA nguyên phát Các nội dung của giải pháp can thiệp:
1) Quản lý hồ sơ theo dõi bệnh nhân THA gồm bệnh án, sổ theo dõi tại nhà,
sổ hẹn khám bệnh và giấy cam kết khám đúng hẹn và không bỏ trị
2) Quản lý điều trị: đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng cần quản lý: thiết bị đo huyết áp, giáo dục và tư vấn THA (trực tiếp và gián tiếp), thuốc điều trị THA, các xét nghiệm thực hiện trong nghiên cứu Hướng dẫn bệnh nhân cách tự đo và theo dõi huyết áp tại nhà
3) Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân THA bằng tư vấn trực tiếp: quan các lần khám bệnh tại bệnh viện và thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ điều trị bệnh nhân THA: 01 buổi/quý Bằng tư vấn gián tiếp: phát tài liệu hướng dẫn về nhận biết, cách phòng, theo dõi và điều trị THA, các YTNC tim mạch của Hội Tim mạch học Việt Nam
4) Quản lý bệnh nhân THA bằng các hình thức: Theo dõi diễn biến của bệnh, trị số huyết áp qua các lần khám bệnh, các xét nghiệm, trị số HA để hướng dẫn và điều chỉnh thuốc cho phù hợp Theo dõi việc tuân thủ điều trị: Thực hiện đúng y lệnh như kiểm tra vỉ hoặc vỏ thuốc, kiểm tra việc tự theo dõi ở nhà (chỉ số huyết áp, triệu chứng cơ năng, …) Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ của thuốc, biến chứng của bệnh để điều chỉnh thuốc, thời gian tái khám cho phù hợp hoặc điều trị nội trú thông qua kết quả thăm khám, thông số xét nghiệm, thông tin, việc tự theo dõi của bệnh nhân Hiệu quả quản lý, điều trị bệnh nhân THA ngoại trú theo mô hình nghiên cứu: Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu ở nhóm can thiệp cao hơn nhóm chứng (82,9% so với 19,8%) Sự thay đổi nhận thức về THA (hiểu về bệnh) ở nhóm can thiệp tăng từ 8,3% lên 47,1% Nhóm chứng tăng từ 8,5% lên 9,4% Tỷ lệ biến
cố tim mạch ở nhóm can thiệp giảm so với nhóm chứng: giảm 56,6% tai biến mạch máu não; giảm 41,4% tỷ lệ suy vành và giảm 35,7% suy tim Tỷ lệ tử vong do các
HUPH
Trang 31biến chứng của bệnh sau 12 tháng ở nhóm chứng cao hơn ở nhóm can thiệp (2,8%
so với 0,52%) [24]
Nhóm tác giả Phạm Thái Sơn, Nguyễn Quang Ngọc, Nguyễn Lân Việt và cộng sự, thực hiện đề tài can thiệp quản lý THA tại một vùng nông thôn Việt Nam (xã Phú Cường và xã Phú Cương thuộc huyện Ba Vì) Đây là nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh trước sau có nhóm chứng, thời gian can thiệp 3 năm (2006 – 2009) Đối tượng nghiên cứu là người dân ≥ 25 tuổi (xã can thiệp 1.180 người và xã chứng 1.131 người) Nội dung can thiệp (chỉ thực hiện trên xã can thiệp): truyền thông dự phòng và điều trị THA toàn xã, đào tạo nhân viên y tế và bệnh viện huyện
về quản lý điều trị bệnh THA, triển khai chương trình quản lý THA tại xã can thiệp, bao gồm: cung cấp trang thiết bị, thuốc điều trị THA, theo dõi Hypoclorothiazide, Nifedipine, Enalapril Sau 3 năm can thiệp, huyết áp tâm thu (xã can thiệp giảm -19,6; xã chứng giảm -14,2), huyết áp tâm trương (xã can thiệp giảm -8,5; xã chứng giảm -2,6); ở xã can thiệp tỷ lệ đối tượng được điều trị THA là 28% và tỷ lệ đối tượng được kiểm soát THA là 16,2%; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với xã chứng Can thiệp quản lý THA tại xã thí điểm đã thành công trong việc làm giảm số huyết áp và làm tăng tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị, tỷ lệ bệnh nhân THA kiểm soát được huyết áp về mức bình thường Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng thực tế và vững chắc cho việc xây dựng chương trình quốc gia phòng chống THA như là bước đi đầu tiên để tiến tới việc kiểm soát và thay đổi các yếu tố nguy cơ tim mạch tại cộng đồng trong tương lai gần [32], [33]
Một nghiên cứu của Nguyễn Thị Đào Hương vào năm 2016 về thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bệnh nhân THA tại xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, kết quả là tỷ lệ bệnh nhân được quản lý THA đạt yêu cầu là thấp 34,4% Trong số đó hoạt động quản lý THA làm khá tốt 90,8% bệnh nhân được CBYT tư vấn tích cực thay đổi lối sống, hạn chế các yếu tố nguy cơ tim mạch 81% bệnh nhân được đánh giá lại các chỉ số tim mạch, 70,9% bệnh nhân được theo dõi các chỉ số HA, 67,5% bệnh nhân được nhắc nhở và ghi thời gian tái khám vào sổ theo dõi cá nhân Hoạt động chưa làm tốt cần được cải thiện là: 12,6% bệnh nhân THA được điều trị thuốc đúng, đủ và điều, 57,8% bệnh nhân được theo
HUPH
Trang 32dõi điều trị thuốc Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý THA: Yếu tố tích cực: mức sống của người dân đạt mức trung bình hoặc trên trung bình được quản lý THA đạt gấp 2,2 lần so với hộ nghèo và cận nghèo Bệnh nhân có thời gian mắc THA ≥ 1 năm được quản lý gấp 7,3 lần có mắc THA có thời gian dưới 1 năm Bệnh nhân có người thân, thân nhân nhắc nhở, hỗ trợ điều trị tại nhà đạt gấp 2,3 lần bệnh nhân không được người thân nhắc nhở
Yếu tố gây cản trở, khó khăn: thông tuyến BHYT tuyến huyện, số lượng thuốc cung ứng còn ít, trình độ dân trí còn thấp, người dân tộc thiểu số chiếm đa số
Yếu tố về cung ứng dịch vụ: trình độ của CBYT chưa cập nhật trong chuyên môn, số lượng thuốc cung ứng cho 01 lần khám còn ít, thiếu trang thiết bị, tài liệu truyền thông và nguồn kinh phí còn hạn chế Ngoài ra yếu tố cá nhân của bệnh nhân
về kiến thức, thực hành điều trị THA hạn chế cũng ảnh hưởng đến quá trình điều trị THA [21]
1.5 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
1.5.1 Lược sử hình thành bệnh viện quận Thủ Đức
Thủ Đức sau ngày 30/4/1975 là huyện ngoại thành, nằm ở phía Đông – Bắc thành phố Hồ Chí Minh Năm 1997, huyện Thủ Đức được phân chia thành 3 quận: quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức theo Nghị định 03-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/01/1997 Quận Thủ Đức mới có diện tích 47.802 km2, có 12 phường với 73 khu phố và 839 tổ dân phố Trên địa bàn quận có 02 khu chế xuất (Linh Trung 1 và Linh Trung 2), 01 khu công nghiệp (Bình Chiểu), 01 khu Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 4.242 doanh nghiệp Dân số tính đến tháng 6 năm 2020 của toàn quận Thủ Đức là khoảng 592.000 người [47] Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trên địa bàn, bệnh viện quận Thủ Đức được thành lập theo số 32/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh [46] Bệnh viện quận Thủ Đức là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở
Y tế, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
HUPH
Trang 33Bệnh viện quận Thủ Đức chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế và chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức theo quy định của pháp luật
Trụ sở làm việc đặt tại: số 29 đường Phú Châu, khu phố 5, phường Tam Phú, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của bệnh viện quận Thủ Đức
Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu, áp dụng, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu
1.5.3 Các phòng, khoa chức năng của bệnh viện quận Thủ Đức
Bệnh viện quận Thủ Đức được hoạt động theo khối chuyên môn: Khối Phòng ban, Khối Hậu cần, Khối Nội, Khối Hồi sức, Khối Tim mạch, Khối Ngoại và Khối Cận lâm sàng
Các phòng chức năng, các khoa lâm sàng và cận lâm sàng được thực hiện theo quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc
tổ chức lại bệnh viện quận Thủ Đức trực thuộc Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức thành bệnh viện quận Thủ Đức trực thuộc Sở Y tế và Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế bệnh viện [4]
Khoa Nội Tim mạch – Lão học là khoa lâm sàng chuyên sâu điều trị nội khoa các bệnh lý về tim mạch, gồm có 51 CBYT (21 bác sĩ, 29 điều dưỡng và 01 hộ lý) Trang thiết bị gồm có 01 máy siêu âm doppler tim, 03 máy điện tim, 04 bơm
HUPH
Trang 34tiêm điện, 02 máy truyền dịch, 02 monitor theo dõi bệnh nhân, 01 máy shock điện 2 pha, 01 máy hút áp lực âm, 02 máy theo dõi độ bão hòa oxy trong máu, 10 máy thử đường huyết nhanh Có 7 phòng khám tim mạch (kể cả vệ tinh) thuộc khoa Nội Tim mạch – Lão học đặt tại bệnh viện quận Thủ Đức và các phòng khám vệ tinh của bệnh viện
1.5.4 Chương trình quản lý điều trị THA của bệnh viện quận Thủ Đức
Hằng năm bệnh viện quận Thủ Đức đều có ra quyết định thành lập đơn vị quản lý điều trị THA và giao cho khoa Nội Tim mạch – Lão học chịu trách nhiệm thi hành chương trình quản lý điều trị THA
Nội dung của chương trình quản lý điều trị THA:
1.5.4.1 Hoạt động khám sàng lọc và quản lý THA tại bệnh viện quận Thủ Đức:
Tổng số bệnh nhân được quản lý;
Tổng số bệnh nhân được quản lý hiện tại;
Tổng số bệnh nhân mắc biến chứng THA;
Tổng số bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu;
Nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp có tại đơn vị
1.5.4.2 Sử dụng phần mềm quản lý bệnh nhân THA:
Hoạt động tư vấn điều trị cho bệnh nhân THA;
Truyền thông dự phòng THA
Mỗi năm khoa Nội Tim mạch – Lão học đều có báo cáo tổng kết chương trình quản lý điều trị THA gửi Ban Giám đốc bệnh viện quận Thủ Đức HUPH
Trang 35KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Hình 1.3: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu
Thực trạng quản lý điều trị THA tại khoa Nội Tim mạch – Lão học
Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và điều trị THA
- Hoạt động tư vấn bệnh nhân THA
- Nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, chi phí quản lý THA
- Sử dụng thuốc điều trị THA
- Thông tin quản lý điều trị THA
- Hoạt động truyền thông THA
HUPH
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
Bệnh nhân THA hiện đang được quản lý điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh quý 4 năm 2019
Báo cáo của bệnh viện quận Thủ Đức về trang thiết bị (TTB), nguồn lực, kinh phí của bệnh viện cho công tác quản lý điều trị THA
Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai quản lý điều trị THA
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
Các nhà quản lý: Lãnh đạo khoa Nội Tim mạch – Lão học, bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Người trực tiếp cung cấp dịch vụ: bác sĩ và điều dưỡng làm nhiệm vụ khám chữa bệnh (KCB) trực tiếp cho bệnh nhân THA điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Đối tượng sử dụng dịch vụ được chia làm hai nhóm gồm: nhóm bệnh nhân thường xuyên đến khám và điều trị THA và nhóm bệnh nhân không thường xuyên đến khám và điều trị THA tại bệnh viện
Nhóm bệnh nhân thường xuyên đến khám và điều trị THA tại bệnh viện là những bệnh nhân hàng tháng đến khám và điều trị ngoại trú THA tại bệnh viện
Nhóm bệnh nhân không thường xuyên đến khám và điều trị tại bệnh viện là những bệnh nhân có mắc THA, nhưng chỉ tham gia khám sức khỏe định kỳ hàng năm theo quy định, mà hàng tháng không đến khám và điều trị THA tại bệnh viện
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
Địa điểm: Bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính
HUPH
Trang 372.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
2.4.2.1 Các tài liệu, văn bản liên quan đến quản lý điều trị THA:
Các loại sổ sách theo dõi quản lý và nguồn lực cho công tác điều trị bệnh nhân THA ngoại trú trong 3 tháng cuối năm 2019:
Báo cáo của phòng khám tim mạch của khoa Nội Tim mạch – Lão học về trang thiết bị, nguồn lực, kinh phí của bệnh viện cho công tác quản lý điều trị bệnh nhân THA ngoại trú
Báo cáo về kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai quản lý điều trị bệnh nhân THA ngoại trú
2.4.2.2 Phỏng vấn sâu với cán bộ y tế và thảo luận nhóm bệnh nhân:
Đối với các nhà quản lý: nhằm bổ sung thông tin lý giải cho thực trạng các hoạt động quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA đang diễn ra tại bệnh viện Đồng thời tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA và tranh thủ những ý kiến, những giải pháp cho công tác quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA trong thời gian tiếp theo
Phỏng vấn sâu được thực hiện trực tiếp với lãnh đạo
Đối với người cung cấp dịch vụ: đối tượng nghiên cứu được chọn có chủ đích là những người có khả năng cung cấp nhiều thông tin về quản lý trực tiếp hoạt động khám chữa bệnh cho bệnh nhân THA ngoại trú, bao gồm phỏng vấn sâu các đối tượng tham gia sau đây:
(1) 01 lãnh đạo khoa Nội Tim mạch – Lão học, bệnh viện quận Thủ Đức; (2) 02 bác sĩ trực tiếp quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA;
HUPH
Trang 38(3) 01 điều dưỡng trực tiếp quản lý, theo dõi, ghi chép HSBA của bệnh nhân THA đang điều trị ngoại trú
Đối với người sử dụng dịch vụ: để bổ sung, giải thích cho việc thăm khám, điều trị ngoại trú bệnh nhân THA tại bệnh viện; những thuận lợi và khó khăn trong các hoạt động quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA Đồng thời tìm hiểu xem số bệnh nhân không đến khám, điều trị ngoại trú tại bệnh viện vì lý do gì
Tiến hành thảo luận nhóm đối với 2 nhóm đối tượng:
(1) Nhóm bệnh nhân thường xuyên đến khám, điều trị ngoại trú THA tại bệnh viện, chọn chủ đích tổng số 10 bệnh nhân tham gia;
(2) Nhóm bệnh nhân không thường xuyên đến khám, điều trị ngoại trú tại bệnh viện, chọn chủ đích tổng số 10 bệnh nhân tham gia
Bệnh nhân tham gia nghiên cứu định tính được lựa chọn từ các nhóm bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chí đã đưa ra Dựa vào danh sách bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu
để liên hệ và hẹn những bệnh nhân này vào cùng một ngày để tiến hành thảo luận nhóm
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu định lượng
(1) Phiếu tổng hợp thông tin về tình trạng quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA để thu thập thông tin hồi cứu từ HSBA, bao gồm các thông tin chung của bệnh nhân về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật, kết quả các trị số xét nghiệm lần gần đây nhất, các biến chứng của bệnh và các bệnh mạn tính đồng mắc (Phụ lục 1);
(2) Phiếu tổng hợp thông tin về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư tiêu hao, nhân lực, kinh phí và việc thực hiện các hoạt động quản lý điều hành, phổ biến thông tin liên quan đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA tại bệnh viện (Phụ lục 2)
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu định tính
Các hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được thiết kế sẵn để tìm hiểu:
HUPH
Trang 39(1) Hướng dẫn phỏng vấn sâu người trực tiếp quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA và lãnh đạo khoa Nội Tim mạch – Lão học để tìm hiểu những thuận lợi
và khó khăn (Phụ lục 3);
(2) Hướng dẫn bệnh nhân thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong các hoạt động quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA tại bệnh viện thông qua các đánh giá của bệnh nhân về công tác quản lý, hiệu quả điều trị và nâng cao sức khỏe thông qua các hoạt động của bệnh viện (Phụ lục 4)
2.6 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.6.1 Biến số thực trạng hoạt động quản lý bệnh nhân THA ngoại trú
Nhóm các biến số đối với mục tiêu 1:
Các hoạt động quản lý điều trị bệnh nhân THA của bệnh viện quận Thủ Đức (quy định về các hoạt động khám chữa bệnh, cấp thuốc, tái khámtheo quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp năm 2010) bao gồm:
1) Tần suất, tỷ lệ khám sàng lọc cho các đối tượng: người bình thường, đánh giá tỷ lệ bệnh nhân THA được quản lý điều trị ngoại trú sau sàng lọc
2) Tỷ lệ biến chứng: số bệnh nhân mắc biến chứng/tổng số bệnh nhân mắc THA
3) Tỷ lệ bệnh nhân THA thực hiện các xét nghiệm định kỳ: số bệnh nhân THA có làm xét nghiệm định kỳ/tổng số bệnh nhân THA
4) Các hoạt động khám định kỳ
5) Các hoạt động tư vấn
Nhóm các biến số đối với mục tiêu 2:
Thực hiện các văn bản quy định về quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA cũng chính là được cụ thể hóa các quy định về cơ sở, TTB, thuốc, nhân lực, kinh phí cho các hoạt động quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA
Nhóm các biến số đầu vào:
Triển khai các nội dung đầu vào của quá trình quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA nhằm mô tả thực tế tại bệnh viện Đồng thời so sánh với các quy định chuẩn về phòng khám chuyên khoa, phòng tư vấn THA, trang thiết bị và các loại sổ
HUPH
Trang 40sách quản lý, sổ theo dõi bệnh nhân THA và tiền THA, thuốc, nhân lực, trình độ chuyên môn, đào tạo, chi phí, văn bản quy định, chất lượng quản lý thông tin
Các chủ đề định tính bổ sung cho thông tin định lượng về các yếu tố đầu vào dự kiến phỏng vấn sâu bác sĩ trực tiếp điều trị và lãnh đạo bệnh viện gồm:
Thực trạng cơ sở vật chất, TTB, thuốc, nhân lực, tài chính phục vụ công tác quản lý điều trị bệnh nhân THA
Việc thực hiện các văn bản quy định về quản lý điều trị bệnh nhân THA tại bệnh viện
Nhóm các biến số đầu ra:
Đánh giá đầu ra của các hoạt động trong quá trình KCB tại bệnh viện Trong nghiên cứu này vì thời gian có hạn nên chúng tôi tập chung đánh giá chỉ số đầu ra chính là kết quả quản lý điều trị
2.6.2 Yếu tố ảnh hưởng tới chiều hướng tích cức/tiêu cực trong hoạt động quản lý điều trị THA
Để tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA, thực hiện nghiên cứu định tính nhà quản lý, CBYT và bệnh nhân thông qua những nội dung:
Đối với lãnh đạo quản lý và CBYT:
1) Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện
2) Triển khai thực hiện các văn bản quy định về quản lý điều trị THA
3) Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, thuốc cho hoạt động quản lý điều trị ngoại trú bệnh nhân THA
4) Kinh phí hoạt động
5) Công tác triển khai kế hoạch, theo dõi giám sát hoạt động
6) Các hoạt động về KCB, khám định kỳ, sàng lọc, tư vấn cho bệnh nhân THA tại bệnh viện
7) Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý điều trị bệnh nhân THA (nhân lực, TTB, cơ sở vật chất, cơ chế, chính sách, …)
8) Đánh giá về kỹ năng tư vấn của CBYT
HUPH