1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn y tế tại trung tâm y tế huyện bù đăng tỉnh bình phước, năm 2017

112 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn y tế tại trung tâm y tế huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, năm 2017
Tác giả Nguyễn Huy Mạnh
Người hướng dẫn TS. BS. Lê Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý dược
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Các khái niệm cơ bản về quản lý chất thải rắn y tế (15)
      • 1.1.1. Các quy định về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam (15)
      • 1.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế (16)
    • 1.2. Một số ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đối với sức khỏe (17)
    • 1.3. Ảnh hưởng của chất thải y tế tới môi trường (19)
    • 1.4. Kiến thức của cán bộ, nhân viên y tế về quản lý chất thải rắn y tế (20)
    • 1.5. Quy định về quản lý chất thải y tế (21)
      • 1.5.1. Một số văn bản quy định về quản lý chất thải y tế (21)
      • 1.5.2. Quy định về quản lý chất thải rắn y tế thực hiện theo thông tư liên tịch 58/2015 (21)
    • 1.6. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam (29)
      • 1.6.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới (29)
      • 1.6.2. Thực trạng chất thải rắn tại Việt Nam (31)
    • 1.7. Một số nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới và Việt Nam (35)
    • 1.8. KHUNG LÝ THUYẾT (40)
    • 1.9. Thông tin chung về Trung tâm y tế huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước (41)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (42)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (42)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (42)
    • 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu (42)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 2.5.1. Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng (44)
      • 2.5.2. Thu thập số liệu cho nghiên cứu định tính (46)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (47)
    • 2.7. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (0)
      • 2.8.1. Số liệu định lượng (53)
      • 2.8.2. Số liệu định tính (53)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (53)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (53)
      • 2.10.1. Hạn chế của nghiên cứu, sai số (53)
      • 2.10.2. Biện pháp khắc phục sai số (54)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (55)
    • 3.2. Thực trạng công tác quản lý CTRYT tại Trung Tâm Y tế huyện Bù Đăng (56)
      • 3.2.1. Thực trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác quản lý, hoạt động (56)
      • 3.2.2. Thực trạng hoạt động phân loại CTRYT khi tiêm (59)
      • 3.2.3. Thực trạng hoạt động thu gom chất thải rắn y tế (63)
      • 3.2.4. Thực trạng hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế (66)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất thải rắn y tế tại Trung tâm (72)
      • 3.3.1. Công tác quản lý chất thải rắn y tế (72)
      • 3.3.2. Sự quan tâm của lãnh đạo Trung tâm y tế (74)
      • 3.3.3. Quy định và văn bản hướng dẫn ảnh hưởng đến quản lý CTRYT (75)
      • 3.3.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý CTRYT (77)
      • 3.3.5. Khối lượng thành phần CTRYT phát sinh và kinh phí cho hoạt động quản lý CTRYT (77)
      • 3.3.6. Công tác đào tạo (80)
      • 3.3.7. Công tác giám sát tại đơn vị (81)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (82)
    • 4.1. Thực trạng hoạt động quản lý chất thải rắn y tế tại Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng (82)
      • 4.1.1. Thực trạng phân loại CTRYT (82)
      • 4.1.2. Thực trạng thu gom CTRYT (83)
      • 4.1.3. Thực trạng vận chuyển CTRYT (84)
      • 4.1.4. Thực trạng lưu giữ CTRYT (84)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn Y tế tại Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng (85)
      • 4.2.1. Hoạt động quản lý của đơn vị, sự quan tâm của lãnh đạo (85)
      • 4.2.2. Yếu tố nhân lực và đào tạo (86)
      • 4.2.3. Tài chính (86)
      • 4.2.4. Cơ sở vật chất phục vụ quy trình quản lý CTRYT (86)
  • KẾT LUẬN (90)
    • 1. Thực trạng hoạt động quản lý, thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế tại (0)
    • 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý chất thải rắn y tế (90)
  • Tài liệu tham khảo (92)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý chất thải rắn y tế bao gồm các dụng cụ phân loại, thu gom, phương tiện vận chuyển, và khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế (CTRYT), như thùng chứa chất thải tạm thời tại khoa và nơi lưu trữ chất thải của trung tâm y tế.

Nhân viên y tế tham gia quản lý chất thải y tế (CTRYT) tại 9 khoa lâm sàng, bao gồm các đối tượng như Phó giám đốc, tổ trưởng và nhân viên kiểm soát nhiễm khuẩn, trưởng phòng điều dưỡng, và kỹ thuật viên khoa xét nghiệm Những người này có vai trò quan trọng trong các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTRYT.

Viên chức và nhân viên thuộc khối hành chính, khối dự phòng, cũng như nhân viên y tế đang trong thời gian nghỉ ốm dài ngày, nghỉ thai sản, nghỉ phép hoặc đi học tập trung, sẽ không tham gia vào nghiên cứu này.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 11/2016 đến tháng 6/2017, với việc thu thập số liệu thực địa được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017 Địa điểm nghiên cứu là Trung tâm y tế huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, song song nghiên cứu định lượng và định tính.

Cỡ mẫu và chọn mẫu

- Cỡ mẫu quan sát nghiên cứu định lượng:

Mục đích của nghiên cứu này là điều tra thực trạng quản lý chất thải y tế (CTRYT), bao gồm các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ Nghiên cứu cũng sẽ xem xét thực hành quản lý CTRYT của cán bộ y tế.

Bảng 2.1: Tóm tắt cỡ mẫu nghiên cứu

STT Nội dung Đối tượng và địa điểm Cỡ mẫu Công cụ

Quan sát trang thiết bị - dụng cụ phục vụ hoạt động phân loại chất thải rắn y tế

9 khoa 9 khoa x 3 ngày liên tiếp ' lượt ngày quan sát

CTRYT khi nhân viên y tế thực hiện kỹ thuật tiêm, lấy máu cho người bệnh Điều dưỡng, NHS, KTV tham gia tiêm, lấy máu cho người bệnh tại 9 khoa

3 người/khoa *3 lần quan sát *9 khoa = 81 lượt quan sát (27 người)

Quan sát thực hành, thu gom, vận chuyển

CTRYT tại khoa lâm sàng và nơi tập kết chung

9/9 Hộ lý –Y công tại 9 khoa 1 lần/ngày *3 ngày*9 khoa = 27 lượt quan sát (9 người)

2 tại Trung tâm và Phụ lục

Quan sát việc lưu giữ

Các thùng chứa chất thải trong

09 khoa và khu vực lưu giữ tập trung của trung tâm Y tế

10 địa điểm x 3 ngày liên tiếp 0 lượt quan sát

Danh sách 9 khoa khối điều trị bao gồm: Khoa nội, khoa nhi, khoa ngoại, khoa CSSKSS, khoa cấp cứu, khoa truyền nhiễm, khoa xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, Y học cổ truyền và PHCN, cùng với Khoa khám bệnh Những khoa này được lựa chọn vì có nguồn phát thải CTRYT cao nhất Tại mỗi khoa, sẽ tiến hành quan sát ngẫu nhiên.

Phương pháp thu thập số liệu

số lượt người quan sát là 81

- Cỡ mẫu nghiên cứu định tính:

Phỏng vấn sâu: 05 cuộc bao gồm

01 Lãnh đạo TTYT (Phó Giám đốc) phụ trách về CTYT

01 Trưởng phòng Điều dưỡng TTYT

01 Kỹ thuật viên xét nghiệm

01 Nhân viên thuộc tổ KSNK quản lý khu vực lưu giữ CTRYT của TTYT và trực tiếp xử lý CTRYT nguy hại của TTYT

Lãnh đạo cần nắm vững cách tổ chức và thực hiện chiến lược quản lý CTRYT hiện tại và tương lai, đồng thời nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề quản lý CTRYT.

Lãnh đạo các khoa, phòng cần thu thập thông tin từ báo cáo về số lượng chất thải rắn y tế phát sinh, chi phí liên quan đến chất thải, và cán bộ chuyên trách Đồng thời, cần đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý chất thải y tế tại đơn vị.

Nhân viên Y tế và nhân viên tổ KSNK cần nghiên cứu thực trạng quản lý CTRYT tại 9 khoa, xác định các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động quản lý Qua đó, họ sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị với cấp trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRYT hiện tại và trong tương lai.

2.5 Phương pháp thu thập số liệu:

2.5.1 Thu thập số liệu cho nghiên cứu định lượng

Quan sát trang thiết bị dụng cụ:

Trong nghiên cứu này, nhân viên y tế đã thực hiện quan sát phân loại CTRYT tại 9 khoa, với tổng cộng 27 lượt quan sát diễn ra trong 3 ngày liên tiếp Các trang thiết bị và dụng cụ thực hành được sử dụng trong quá trình này đã được ghi nhận chi tiết (Phụ lục 1).

Quan sát phân loại CTRYT khi tiêm, lấy máu cho bệnh nhân:

Quan sát thực hành phân loại chất thải hoạt động tiêm, lấy máu tại 9 khoa

Do mỗi khoa có từ 5-7 nhân viên Y tế, chúng tôi đã chọn quan sát 3 nhân viên khác nhau trong mỗi khoa trong 3 ngày Mỗi ngày, chúng tôi ngẫu nhiên chọn một người để quan sát 3 lần Tổng cộng, đã thực hiện 81 lượt quan sát tại 9 khoa.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành quan sát các hoạt động tiêm và lấy máu tại 9 khoa, với sự tham gia của 9 người quan sát, mỗi người phụ trách một khoa Thời gian quan sát diễn ra vào buổi sáng từ 7h30 đến 9h30 và buổi chiều từ 14h đến 16h, khi mà cường độ hoạt động tiêm và lấy máu của nhân viên y tế đạt mức cao nhất trong ngày Các quan sát viên đứng ở vị trí thuận lợi mà không để người được quan sát biết, mỗi người quan sát 3 bệnh nhân trong khoa của mình và thực hiện 3 lần quan sát/người/ngày trong 3 ngày liên tiếp.

Quan sát thực hành thu gom, vận chuyển CTRYT:

Tại Bệnh viện đa khoa Gia Lộc tỉnh Hải Dương, toàn bộ hộ lý và y công tại 9 khoa đã thực hiện quan sát 1 người mỗi lần trong 3 ngày, tổng cộng có 27 lượt quan sát Số lượt và số ngày quan sát này được thu gom và vận chuyển theo nghiên cứu của Hồ Thị Thu Nga về thực trạng quản lý chất thải y tế và các yếu tố liên quan.

Quan sát quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế (CTRYT) tại nơi lưu giữ tạm thời ở khoa và hành lang đơn vị được thực hiện vào hai thời điểm: buổi sáng từ 10g30p đến 11g và buổi chiều từ 16g đến 16g30p Đây là thời gian quy định để thu gom và vận chuyển CTRYT theo quy định của đơn vị, được nêu rõ trong Phụ lục 2 và Phụ lục 5.

Quan sát việc lưu giữ CTRYT:

Toàn bộ khu vực lưu giữ tạm thời tại 9 khoa trong TTYT và khu vực lưu giữ tập trung của TTYT

Quan sát lưu giữ CTRYT tại các thùng chứa trong các khoa và khu vực lưu giữ tập trung của đơn vị (Phụ lục 3)

Thời điểm quan sát vào 10h00 hàng ngày và quan sát trong 3 ngày liên tiếp

2.5.2 Thu thập số liệu cho nghiên cứu định tính

Phỏng vấn sâu (PVS) được thực hiện chọn mẫu có chủ đích đại diện cho các nhóm bao gồm:

01 Lãnh đạo TTYT (Phó Giám đốc)

01 Tổ trưởng tổ KSNK (là tổ có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện quy chế KSNK

BV, giám sát việc xử lý chất thải cho toàn BV, vệ sinh BV…)

Trưởng phòng điều dưỡng có nhiệm vụ kiểm tra công tác vệ sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn tại các buồng bệnh và khoa Họ cũng đôn đốc và kiểm tra điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và hộ lý thực hiện đúng các quy định kỹ thuật và quy chế của Trung tâm Y tế.

01 kỹ thuật viên xét nghiệm của khoa xét nghiệm-chẩn đoán hình ảnh

01 nhân viên của tổ KSNK quản lý khu vực lưu giữ CTRYT của TTYT và trực tiếp xử lý CTRYT nguy hại của TTYT

Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phương pháp PVS, với các đối tượng nghiên cứu được chọn lựa kỹ lưỡng để đại diện cho các bên liên quan Nhóm nghiên cứu đã chuẩn bị và thử nghiệm hướng dẫn phỏng vấn trước đó Điều tra viên sẽ gặp trực tiếp đối tượng, trình bày lý do và xin phép phỏng vấn Khi đối tượng đồng ý, điều tra viên tiến hành thực hiện PVS Các cuộc phỏng vấn diễn ra tại TTYT, kéo dài khoảng 30-45 phút, với sự hỗ trợ của máy ghi âm, giấy và bút.

Yêu cầu bộ công cụ

Tất cả phiếu PVS và bảng kiểm đã được nhóm nghiên cứu tham khảo, thiết kế và thử nghiệm dưới sự hướng dẫn của giảng viên chính cùng với sự hỗ trợ của giảng viên Bộ câu hỏi được điều chỉnh từ nghiên cứu của Hồ Thị Nga.

Biến số nghiên cứu

Nhóm biến số về thực trạng hoạt động quản lý chất thải rắn y tế

Bảng 2.2: Biến số thực trạng hoạt động quản lý CTRYT

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến

Phương pháp thu thập Mục tiêu1: Thực trạng hoạt động quản lý CTRYT

Phần 1: Thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động quản lý CTRYT

 Thiết bị, dụng cụ phân loại CTRYT

Dụng cụ bao bì phân loại CTRYT

Là các túi, thùng có kích thước, hình dạng, màu sắc đúng hay không đúng theo quy định để phân loại CTRYT

CTRYT Đảm bảo đúng về vật liệu sản xuất, độ dày, thể tích tối đa, hình thức theo quy định

3 Hộp đựng vật sắt nhọn Có đủ hộp đựng vật sắc nhọn theo quy định Nhị phân Quan sát

4 Chất lượng hộp đựng vật sắc nhọn Đảm bảo đúng về chất lượng và hình thức theo quy định Nhị phân Quan sát

 Thiết bị dụng cụ, thu gom, CTRYT

5 Nơi thu gom CTRYT tạm thời tại Bệnh viện

Mỗi khoa có nơi lưu giữ CTRYT tạm thời Nhị phân Quan sát

Có thùng đựng CTRYT với đủ các màu sắc theo quy định Nhị phân Quan sát

Chất lượng thùng đựng CTRYT

Thùng đựng CTRYT có đảm bảo đúng về vật liệu sản Nhị phân

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến

7 xuất, thiết kế đúng theo quy định

Hướng dẫn phân loại, thu gom CTRYT

Có bảng hướng dẫn về phân loại, thu gom tại nơi lưu giữ tạm thời Nhị phân Quan sát

 Thiết bị, dụng cụ vận chuyển CTRYT

Có đủ xe vận chuyển CTRYT chuyên dùng Nhị phân Quan sát

Chất lượng xe vận chuyển CTRYT chuyên dùng

Xe vận chuyển CTRYT có đảm bảo đúng về vật liệu sản xuất, thiết kế đúng theo quy định

Có đường chỉ dùng để vận chuyển CTRYT Nhị phân Quan sát

 Thiết bị, dụng cụ lưu giữ CTRYT

12 Nhà lưu giữ CTRYT Sử dụng xe vận chuyển

CTRYT chuyên dụng Nhị phân Quan sát

13 Thiết kế đảm bảo quy định Đảm bảo đúng thiết kế quy định Nhị phân Quan sát

Phần 2: hoạt động phân loại chất thải rắn y tế (trong hoạt động tiêm, lấy máu)

14 Phân loại túi đựng bơm kim tiêm

Túi đựng bơm kim tiêm được phân loại ngay sau khi phát sinh

15 Phân loại ống thuốc tiêm Ống thuốc tiêm được phân loại ngay sau khi phát sinh Nhị phân Quan sát

16 Phân loại bông Bông dùng cho bệnh nhân Nhị phân Quan sát

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến

Phương pháp thu thập được phân loại ngay sau khi phát sinh

17 Phân loại bơm tiêm Bơm kim tiêm được phân loại ngay sau khi phát sinh Nhị phân Quan sát

18 Phân loại kim tiêm Kim tiêm được phân loại ngay sau khi phát sinh Nhị phân Quan sát

19 Phân loại găng tay Găng tay được phân loại ngay sau khi phát sinh Nhị phân Quan sát

Phần 3: Hoạt động thu gom chất thải rắn y tế

20 Có thùng thu gom riêng

Có thùng khác nhau để thu gom các loại chất thải khác nhau theo quy định

21 Thu gom chất thải riêng

Mỗi loại chất thải được thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã màu quy định

22 Thu gom đúng khối lượng

Lượng chất thải không quá đầy, đủ buộc kín miệng túi Nhị phân Quan sát

Phần 4: Hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế

23 Vận chuyển CTRYT đúng quy định

CTRYT được vận chuyển về nơi lưu giữ ít nhất 1 lần/ngày hoặc khi cần

Túi đựng chất thải phải được buộc kín miệng khi vận chuyển

Phần 5: Hoạt động lưu giữ chất thải rắn y tế

25 CTRYT được lưu giữ Các loại chải lây nhiễm, Nhị phân Quan sát

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến

Phương pháp thu thập trong các buồng riêng biệt thông thường giúp tái chế hiệu quả, với các vật liệu được lưu giữ trong những buồng khác nhau tại khu lưu giữ tập trung của bệnh viện.

Thời gian lưu giữ chất thải tại khoa đúng quy định

Chất thải được lưu giữ không qua 24 giờ tính từ khi phát sinh đến khi được vận chuyển về khu lưu giữ

Thời gian lưu giữ chất thải tại kho tập trung đúng quy định

Chất thải được lưu giữ không quá 7 ngày tính từ khi phát sinh đến khi được xử lý theo khoản 6 Điều 8 của Thông tư 58

Bảng kiểm quan sát thực trạng phân loại chất thải rắn y tế tại trung tâm y tế huyện Bù Đăng được trình bày tại phụ lục 4

Bảng 2.3: Nhóm biến số về một số yếu tố ảnh hưởng

Mục tiêu 2: Một số yếu tố ảnh hưởng

Là tuổi của đối tượng nghiên cứu tính theo năm dương lịch bằng năm nghiên cứu trừ đi năm sinh

29 Giới tính Là nam hay nữ của đối tượng trả lời phỏng vấn

Thời gian làm việc tại đơn vị y tế bằng năm nghiên cứu trừ đi năm tuyển dụng

Là bằng cấp chuyên môn cao nhất được căn cứ để xếp lương Định danh

32 Khối lượng chất thải rắn phát sinh

Là tổng lượng chất thải rắn phát sinh Liên tục Hồi cứu báo cáo

Là tổng kinh phí chi cho công tác quản lý CTRYT tại đơn vị Định tính

Quan tâm của lãnh đạo đơn vị, chính sách văn bản

Là sự quan tâm lãnh đạo về quản lý CTRYT, thực hiện văn bản, thông tư của BYT theo quy định Định tính

Khó khăn trong quản lý chất thải rắn Y tế

Những khó khăn từ phía lãnh đạo, người làm trực tiếp cho công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và lưu trữ Định tính

2.7 Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Nghiên cứu này tham khảo cách đánh giá của Dự án hỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện, được vay vốn từ Ngân hàng Thế Giới, theo Quyết định số 5292/QĐ-BYT ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Bộ Y tế.

Mỗi quan sát tuân thủ quy chế quản lý CTYT của Bộ Y tế sẽ được 1 điểm, trong khi quan sát không phù hợp sẽ nhận 0 điểm Các phụ lục 4 và 5 biến tổ hợp được phân loại thành 4 mức tham khảo dựa trên nghiên cứu của Hồ Thị Nga năm 2013.

Mức 1: Đạt ≤ 25% số điểm xếp loại kém

Mức 2: Đạt từ 25% đến ≤ 50% số điểm xếp loại trung bình

Mức 3: Đạt từ 50% đến ≤ 75% số điểm xếp loại khá

Mức 4: Đạt > 75% số điểm xếp loại tốt

Các biến tổ hợp được phân loại như sau:

Bảng 2.4: Phân loại các biến tổ hợp

TT Tên biến tổ hợp Tiêu chí Tổng điểm Kém Trung bình Khá Tốt

Thực trạng hoạt động phân loại

Thực trạng hoạt động thu gom

Thực trạng hoạt động vận chuyển

Theo thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, các bệnh viện phải tuân thủ quy định về quản lý chất thải y tế (CTYT) Tuy nhiên, nhiều bệnh viện vẫn đang trong quá trình đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất để thực hiện công tác này, dẫn đến việc chưa đáp ứng đủ nhu cầu Khi kiểm tra, các Viện chuyên ngành và dự án xử lý chất thải của Bộ Y tế sử dụng mức đánh giá đạt khi đáp ứng 70% các tiêu chí Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng mức đánh giá là đạt khi tổng điểm đạt trên 75%, tương ứng với mức điểm xếp loại tốt.

Hiện trạng về dụng cụ và tài liệu phục vụ cho hoạt động quản lý CTRYT đang được đánh giá Quá trình lưu giữ CTRYT tại khoa và khu lưu giữ của đơn vị cũng được xem xét một cách chi tiết trên bảng đánh giá.

HUPH kiểm của đơn vị được áp dụng thực hiện theo hướng dẫn của thông tư liên tịch 58/1015/BYT-BTNMT

2.8 Phương pháp phân tích số liệu:

Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Phân tích được thực hiện bằng phần mềm Stata 12.0, áp dụng phân tích mô tả để tính tỷ lệ phần trăm các chỉ số chính.

Các cuộc phỏng vấn được ghi âm và phân tích theo các chủ đề chính, bao gồm mô tả hoạt động quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế (CTRYT) tại Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng năm 2017 Bài viết đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quy trình này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRYT phù hợp với điều kiện của đơn vị.

Tác giả đã tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu của trường Đại học Y tế Công Cộng và Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.

Các đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích, nội dung và lợi ích của nghiên cứu, cũng như các vấn đề có thể phát sinh và quyền từ chối tham gia mà không gặp trở ngại Thông tin cá nhân của họ được bảo mật, và kết quả nghiên cứu được trình bày một cách phù hợp, không ảnh hưởng đến họ Mục tiêu của nghiên cứu là bảo vệ sức khỏe của cán bộ y tế, bệnh nhân, cộng đồng và môi trường.

Nghiên cứu này được triển khai sau khi được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng và Trung tâm y tế huyện Bù Đăng thông qua

2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu, sai số:

Học viên và điều tra viên tại Phòng ĐD&KSNK thực hiện nghiên cứu tại TTYT, tham gia thu thập số liệu qua quan sát Tuy nhiên, kết quả có thể không phản ánh chính xác hoạt động quản lý tại CTRYT, dẫn đến khả năng có kết quả tốt hơn thực tế Hơn nữa, nghiên cứu còn gặp hạn chế về nguồn lực.

Nghiên cứu HUPH chỉ tiến hành quan sát trên nhóm đối tượng thực hiện phân loại CTRYT trong quy trình tiêm và lấy máu, mà không quan sát toàn bộ nhân viên y tế tham gia vào quy trình phân loại CTRYT khác.

Trong nghiên cứu, có thể gặp một số sai số như sai số do thu thập thông tin, bao gồm kỹ năng phỏng vấn và quan sát, cũng như sai số nhớ lại và lựa chọn đối tượng phỏng vấn.

2.10.2 Biện pháp khắc phục sai số

Xây dựng bộ câu hỏi đảm bảo tính logic và tổ chức tập huấn, hướng dẫn cụ thể cho điều tra viên

Điều tra viên nên đứng ở vị trí không gây chú ý đối với nhân viên y tế, ví dụ như đứng cách xa khoảng 3-4 mét phía trước hoặc quan sát từ bên ngoài qua cửa kính vào trong.

Tăng cường thu thập thông tin vào thời gian các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT diễn ra nhiều nhất

Phương pháp phân tích số liệu

2.8 Phương pháp phân tích số liệu:

Sau khi thu thập, số liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Phân tích được thực hiện bằng phần mềm Stata 12.0, áp dụng phân tích mô tả để tính tỷ lệ phần trăm các chỉ số chính.

Các cuộc phỏng vấn được ghi âm và phân tích theo các chủ đề chính, bao gồm mô tả hoạt động quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế tại Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng năm 2017 Bài viết đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quy trình này, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế phù hợp với điều kiện của đơn vị.

Đạo đức nghiên cứu

Tác giả đã tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu của trường Đại học Y tế Công Cộng và Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.

Các đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích, nội dung và lợi ích của nghiên cứu, cũng như các vấn đề có thể phát sinh và quyền từ chối tham gia mà không gặp trở ngại Thông tin mà các đối tượng cung cấp sẽ được bảo mật, và kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày một cách phù hợp, không ảnh hưởng đến họ Mục tiêu của nghiên cứu là bảo vệ sức khỏe của cán bộ y tế, bệnh nhân, cộng đồng và môi trường.

Nghiên cứu này được triển khai sau khi được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng và Trung tâm y tế huyện Bù Đăng thông qua.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Hạn chế của nghiên cứu, sai số:

Học viên và điều tra viên tại Phòng ĐD&KSNK thực hiện nghiên cứu tại TTYT, tham gia thu thập số liệu qua quan sát Tuy nhiên, kết quả có thể không phản ánh chính xác hoạt động quản lý tại CTRYT, dẫn đến khả năng có kết quả tốt hơn thực tế Hơn nữa, nguồn lực hạn chế cũng ảnh hưởng đến quá trình này.

Nghiên cứu HUPH chỉ tập trung quan sát nhóm đối tượng thực hiện phân loại CTRYT trong quy trình tiêm và lấy máu, mà không theo dõi toàn bộ nhân viên y tế tham gia vào quy trình phân loại CTRYT khác.

Trong nghiên cứu, có thể gặp một số sai số như sai số do thu thập thông tin, bao gồm kỹ năng phỏng vấn và quan sát, cũng như sai số nhớ lại và lựa chọn đối tượng phỏng vấn.

2.10.2 Biện pháp khắc phục sai số

Xây dựng bộ câu hỏi đảm bảo tính logic và tổ chức tập huấn, hướng dẫn cụ thể cho điều tra viên

Điều tra viên nên đứng ở vị trí không gây chú ý đối với nhân viên y tế, ví dụ như đứng cách xa khoảng 3-4 mét phía trước hoặc quan sát từ bên ngoài qua cửa kính vào trong.

Tăng cường thu thập thông tin vào thời gian các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ CTRYT diễn ra nhiều nhất

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện quan sát ngẫu nhiên 81 lượt tại 09 khoa, với sự tham gia của 27 điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên Mục tiêu là phân loại CTRYT trong các hoạt động tiêm, truyền và lấy máu Dữ liệu thu thập được cung cấp cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.1: Thông tin chung về nhóm đối tượng thực hiện phân loại CTRYT

STT Đặc điểm Số lượng

Trong một nghiên cứu về 27 điều dưỡng tham gia hoạt động phân loại CTRYT tiêm, truyền, lấy máu, có 44,44% đối tượng dưới 30 tuổi và hơn 2/3 là nữ giới Đáng chú ý, 88,89% cán bộ y tế có trình độ chuyên môn trung cấp Về thâm niên công tác, chỉ 25,93% có thâm niên dưới 5 năm, trong khi 74,07% có thâm niên từ 5 đến trên 10 năm.

Bảng 3.2: Thông tin chung về nhóm đối tượng thực hiện thu gom, vận chuyển CTRYT

STT Đặc điểm Số lượng

Từ 5 năm trở lên 6 66,67 Điều tra viên quan sát toàn bộ 9 hộ lý để tìm hiểu công tác thu gom và vận chuyển CTRYT tại đơn vị Trong tổng số 9 đối tượng quan sát 9/9 đối tượng là nữ giới, hầu hết các đối tượng đều là lao động phổ thông tại chỗ và được đơn vị tập huấn về chuyên môn công tác vệ sinh và thu gom vận chuyển CTYT; 2/3 hộ lý tham gia nghiên cứu đã làm công việc vệ sinh thu gom vận chuyển CTRYT từ 5 năm trở lên.

Thực trạng công tác quản lý CTRYT tại Trung Tâm Y tế huyện Bù Đăng

3.2.1 Thực trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác quản lý, hoạt động CTRYT tại Trung tâm Y tế Bù Đăng

Quan sát về nội quy và quy chế liên quan đến trang thiết bị trong quy trình quản lý CTRYT của 9 khoa, khu vực lưu giữ tập trung của đơn vị, chúng tôi đã đánh giá thực trạng dụng cụ phục vụ công tác quản lý CTRYT tại TTYT.

Bảng 3.3: Kết quả quan sát dụng cụ phục vụ công tác quản lý CTRYT

Tiêu chí Đáp ứng tiêu chí

Nhiễm Ngoại CSSK C.Cứu YHCT XN

Có đầy đủ đạt chuẩn

*Đáp ứng tiêu chí đạt theo thông tư 58/2015/TTLT - BYT-BTNMT

Kết quả quan sát dụng cụ cho quản lý chất thải y tế tại 9/9 khoa cho thấy có sự hiện diện nhưng chưa đạt yêu cầu quy định Cụ thể, các khoa của TTYT đã dán biểu tượng và hướng dẫn phân loại rác thải cho nhân viên y tế, bệnh nhân và người nhà Mặc dù khu vực lưu giữ rác thải tạm thời và khu vực lưu giữ tập trung đã có dụng cụ đựng chất thải theo quy định, nhưng toàn đơn vị hiện không có xe vận chuyển chất thải chuyên dụng, dẫn đến việc vận chuyển phải thực hiện bằng hình thức xách tay.

Một số tiêu chí vẫn chưa được đáp ứng, chẳng hạn như việc sử dụng túi đa dụng có sẵn trên thị trường Các đặc điểm như biểu tượng chỉ loại chất thải không được in trực tiếp lên túi, mà chỉ có ở túi chuyên dụng đựng CTRYT Việc mua túi đa dụng từ bên ngoài cũng dẫn đến việc không kiểm soát được chất liệu của túi.

Các cán bộ y tế khẳng định rằng trang thiết bị hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu cho công tác quản lý chất thải rắn y tế (CTRYT), đặc biệt là thiếu thùng đựng chất thải và xe vận chuyển theo quy định Cần thiết phải hỗ trợ thêm nhân lực như hộ lý và y công để cải thiện quản lý CTRYT Hiện tại, trang thiết bị chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ thùng chứa và xe vận chuyển, do đó cần đầu tư thêm vào trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển CTRYT Mặc dù đã có tập huấn về việc sử dụng túi đựng với biểu tượng phân loại chất thải, nhưng đơn vị vẫn chưa được trang bị đầy đủ.

Bảng 3.4 Thực trạng trang thiết bị dụng cụ phục vụ hoạt động CTRYT

STT Thực trạng trang thiết bị dụng cụ Đạt Tỷ lệ

Số lượt quan sát được trang bị đầy đủ dụng cụ thu gom chất thải rắn theo quy định

2 Các dụng cụ thu gom chất thải rắn có màu theo quy định 24 88,89 3 11,11

Hộp đựng vật sắc nhọn có thành và đáy cứng không bị xuyên thùng, có khả năng chống thấm

Thùng đựng chất thải lây nhiễm nguy hại cần được làm từ nhựa có tỷ trọng cao hoặc kim loại, với thể tích từ 10-25 lít Đối với thùng có dung tích 50 lít trở lên, nên trang bị bánh xe để dễ dàng di chuyển.

Các dụng cụ thu gom chất thải rắn y tế có biểu tượng chỉ loại chất thải phù hợp

Khoa thực hiện đúng việc phân loại chất thải theo quy định

(Kiểm tra loại rác thải tại các thùng chứa của khoa)

Luôn có quy định đặt các thùng thu gom chất thải chung của khoa

8 Đầy đủ các thùng có màu để đựng các loại rác thải khác nhau theo quy định Có hướng dẫn

HUPH cách phân loại và thu gom

Qua quan sát 8 tiêu chí của 9 khoa lâm sàng, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ công tác quản lý chất thải y tế (CTRYT) đã cơ bản đáp ứng hướng dẫn quản lý Tuy nhiên, tỷ lệ thùng đựng chất thải lây nhiễm nguy hại làm bằng nhựa hoặc kim loại chỉ đạt 11,11%, trong khi 88,89% không đạt yêu cầu Mặc dù 9/9 khoa đã đáp ứng cơ bản yêu cầu về dụng cụ quản lý CTRYT, nhưng 25,93% thùng đựng chất thải không đạt quy định.

Biểu đồ 3.1 Thực trạng trang thiết bị dụng cụ phục vụ hoạt động

3.2.2 Thực trạng hoạt động phân loại CTRYT khi tiêm Đánh giá hoạt động phân loại CTRYT được tiến hành trên các đối tượng điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm bằng phương pháp quan sát ngẫu nhiên các đối tượng điều tra viên gặp trong khi thực hiện quy trình tiêm, lấy máu tại các khoa Một nhân viên được đánh giá là đạt khi thực hành phân loại đúng 2/3 lượt quan sát trở lên (Bảng 3.5)

Bảng 3.5 Thực trạng hoạt động phân loại CTRYT của từng khoa

STT Khoa Số lượt QS đạt

Số lượt QS không đạt Tổng số

Trong quá trình quan sát, 5/9 khoa có 9/9 lượt quan sát nhân viên thực hiện phân loại CTRYT đạt yêu cầu, bao gồm các khoa: Nội, Nhi, Cấp cứu, CSSKSS và Ngoại Bên cạnh đó, 4/9 khoa có 2/3 nhân viên thực hiện phân loại đạt yêu cầu Đặc biệt, khoa YHCT&PHCN chỉ có 3 lượt quan sát với 1 nhân viên thực hành phân loại CTRYT đạt yêu cầu.

Bảng 3.6 Thực trạng hoạt động phân loại của từng khoa theo các tiêu chí cụ thể

NVYT thực hiện phân loại CTRYT ngay sau khi làm các bước của hoạt động tiêm Đạt x x x x x x x

Sau khi bóc, túi đựng bơm kim tiêm được phân loại vào thùng có lót túi màu xanh? Đạt x x x x x x x x x

Sau khi lấy thuốc, vỏ lọ không sắc nhọn được phân loại vào thùng/hộp chứa vật sắc nhọn màu vàng; Đạt x x x x x x x

Sau khi được sử dụng bông dung cho bệnh nhân được phân loại vào thùng có túi lót màu vàng? Đạt x x x x x x

Sau khi sử dụng, kim tiêm được phân loại vào thùng/hộp chứa vật sắc nhọn màu vàng? Đạt x x x x x x x

Sau khi sử dụng, găng tay được phân loại vào thùng có lót túi màu vàng? Đạt x x x x x x x x x

Biến tổ hợp thực trạng phân loại

Theo bảng tổng hợp 3.6, có 5/9 khoa đáp ứng yêu cầu phân loại CTRYT, bao gồm Khoa Nội, Nhi, CSSKSS, Cấp cứu và Khoa Ngoại Trong khi đó, 4/9 khoa chưa đạt yêu cầu, với điểm trung bình thực hành thấp nhất thuộc về Khoa Truyền nhiễm, Khám bệnh, XN&CĐHA và YHCT&PHCN.

Tính chung cho cả Trung tâm y tế, ta có bảng quan sát mô tả thực trạng phân loại CTRYT của TTYT như sau:

Bảng 3.7 Thực trạng hoạt động phân loại CTRYT chung của Trung tâm y tế

STT Thực hành phân loại CTRYT (n) Đạt Không đạt

Nhân viên y tế thực hiện phân loại

CTRYT ngay sau khi làm các bước của hoạt động tiêm

2 Sau khi bóc, túi đựng bơm kim tiêm được phân loại vào thùng có lót túi màu xanh 78 96,29 3 3,71

3 Sau khi lấy thuốc, ống tiêm được phân loại vào thùng có lót túi màu xanh 72 88,89 9 11,11

4 Sau khi được sử dụng bông dùng cho bệnh nhân được phân loại vào thùng có túi lót màu vàng

5 Sau khi sử dụng, kim tiêm được phân loại vào thùng/hộp chứa vật sắc nhọn màu vàng

6 Sau khi sử dụng, găng tay được phân loại vào thùng có lót túi màu vàng? 75 92,59 6 7,41

Biến tổ hợp thực trạng phân loại

Kết quả ở bảng trên cho thấy tỷ lệ lượt quan sát đạt phân loại CTRYT là 88,89 %

Theo phân loại thành tích, trong tổng số 22 đối tượng với 66 lượt quan sát, tỷ lệ đạt loại tốt là 81,48% Có 3 đối tượng với 9 lượt quan sát đạt loại khá, chiếm 11,11%, và 2 đối tượng với 6 lượt quan sát xếp loại trung bình, chiếm 7,41% Đặc biệt, không có đối tượng nào được đánh giá ở mức kém theo biểu đồ 3.2.

Biểu đồ 3.2: Thực trạng phân loại chất thải rắn y tế

3.2.3 Thực trạng hoạt động thu gom chất thải rắn y tế

Hoạt động thu gom CTRYT tại TTYT được thực hiện bởi hộ lý nên chúng tôi quan sát hoạt động thu gom CTRYT trên các đối tượng này

Bảng 3.8 Hoạt động thu gom chất thải rắn y tế của nhân viên y tế

Tốt Khá Trung bình Kém

Thực trạng thu gom CTRYT

Công tác thu gom chất thải y tế (CTRYT) được thực hiện thông qua việc quan sát hộ lý tại 9 khoa trong 3 ngày liên tiếp, với tổng cộng 27 lượt quan sát Quá trình này dựa trên các tiêu chí và phân loại đánh giá theo 4 mức khác nhau.

HUPH tốt, khá, trung bình, kém thì tất cả 24 lượt quan sát đạt loại tốt chiếm 88,89% và 3 lượt quan sát đạt loại khá đạt 11,11% (Biểu đồ 3.3)

Biểu đồ 3.3: Thực trạng thu gom chất thải rắn y tế

Theo Phó phòng ĐD&KSNK, mặc dù TTYT chưa có xe vận chuyển chuyên dụng, nhưng các hộ lý đã thực hiện tốt công tác vận chuyển Đơn vị đã quy định rõ giờ giấc và lộ trình vận chuyển, đồng thời cán bộ hộ lý được tập huấn kỹ lưỡng, giúp họ thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả.

Bảng 3.9 Thực trạng hoạt động thu gom của từng khoa theo các tiêu chí cụ thể:

Không thu gom lẫn các chất thải Đạt x x x x x

Thu gom đúng CTRYT vào thùng có màu sắc quy định Đạt x x x x x x x x

Không làm rơi vãi CTRYT Đạt x x x x x x x

Làm vệ sinh thùng đựng CTRYT Đạt x x x x x x x x x

Lượng chất thải khụng vượt quỏ ắ tỳi Đạt x x x x x x x x x

Biến tổ hợp thực trạng thu gom

Trong hoạt động thu gom chất thải y tế (CTRYT), có 4/9 khoa không đạt yêu cầu Tình trạng thu gom lẫn lộn giữa chất thải sinh hoạt và chất thải y tế vẫn diễn ra tại các khoa Khám bệnh, Ngoại, Cấp cứu, và YHCT&PHCN Ngoài ra, tình trạng rơi vãi CTRYT tiếp tục xảy ra tại khoa Nhi và Cấp cứu, trong khi vệ sinh thùng rác tại khoa Khám bệnh và khoa Truyền nhiễm còn kém.

3.2.4 Thực trạng hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế

Chất thải rắn y tế sau khi được thu gom từ các khoa sẽ được nhân viên vận chuyển đến khu vực lưu giữ chung Hoạt động thu gom này sẽ được điều tra viên theo dõi trong 3 ngày, dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm và được đánh giá theo 4 mức: tốt, khá, trung bình và kém.

Bảng 3.10: Hoạt động vận chuyển chất thải rắn y tế của nhân viên y tế

Tốt Khá Trung bình Kém

Kết quả quan sát cho thấy rằng 77,78% cán bộ thực hành vận chuyển CTRYT đạt loại tốt, trong khi 22,22% đạt loại khá Không có cán bộ nào đạt loại trung bình hoặc kém trong thực hành vận chuyển CTRYT (Biểu đồ 3.4).

Biểu đồ 3.4: Thực trạng vận chuyển chất thải rắn y tế

Qua hoạt động vận chuyển CTRYT, cán bộ Phòng ĐD&KSNK cho biết:

Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất thải rắn y tế tại Trung tâm

3.3.1 Công tác quản lý chất thải rắn y tế

Công tác quản lý chất thải y tế (CTRYT) của Trung tâm Y tế (TTYT) được thực hiện theo quyết định 43/2007/QĐ-BYT từ năm 2007 và Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT kể từ ngày 01/04/2016 Quy trình quản lý CTRYT bao gồm 5 giai đoạn chính: phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải.

Bệnh viện TTYT huyện Bù Đăng đã thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế (CTRYT) theo hướng dẫn của các ban ngành, đồng thời đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước để bảo vệ môi trường Bệnh viện đã cung cấp trang thiết bị cần thiết cho việc phân loại, thu gom và lưu giữ CTRYT theo Nghị Định số 59/2007/NĐ-CP Để quản lý chất thải hiệu quả, TTYT đã thành lập ban quản lý chất thải với sự tham gia của lãnh đạo các khoa phòng, trong đó tổ KSNK là đầu mối chịu trách nhiệm về đào tạo và dự trù kinh phí Công tác đào tạo được tổ chức từ 1 đến 2 lần mỗi năm, hoặc kết hợp với các hoạt động KSNK nhằm phòng ngừa nhiễm khuẩn trong bệnh viện.

Tất cả nhân viên y tế trong các trung tâm y tế đều thực hiện phân loại chất thải y tế ngay khi phát sinh Chất thải thông thường được bỏ vào túi màu xanh biểu tượng rác thông thường, trong khi chất thải nguy hại được đựng trong túi màu vàng hoặc thùng màu vàng có biểu tượng chất thải lây nhiễm Chất thải có thể tái chế được đựng trong túi màu trắng có biểu tượng tái chế Đối với chất thải sắc nhọn, chúng được lưu trữ trong thùng chuyên dụng bằng nhựa cứng có khả năng kháng thủng và có thể tái sử dụng.

Nhân viên Hộ Lý - Y Công tại TTYT thực hiện việc thu gom chất thải CTRYT từ các khoa lâm sàng 1-2 lần mỗi ngày, hoặc khi thùng chứa chất thải đã đầy.

Vận chuyển chất thải tại CTRYT được thực hiện bởi nhân viên Hộ lý, sử dụng xe chuyên dụng theo quy định Xe màu vàng được dùng để vận chuyển chất thải nguy hại, trong khi xe màu xanh dành cho chất thải thông thường Hiện tại, đơn vị chưa có đủ xe vận chuyển chuyên dụng Thời gian vận chuyển diễn ra từ 1 đến 2 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào số lượng chất thải tại các khoa, và phải tuân thủ đúng giờ cũng như lộ trình quy định của TTYT.

Tại kho lưu giữ CTRYT, chất thải từ các khoa lâm sàng được thu gom và phân loại vào các kho lưu giữ riêng biệt Nhân viên quản lý kho, thuộc phòng ĐD&KSNK, có trách nhiệm ghi chép, bàn giao và theo dõi khối lượng chất thải.

HUPH lượng từng loại chất thải hàng ngày dưới sự giám sát của nhân viên xử lý rác thải của tổ Kiểm soát nhiễm khuẩn

Xử lý CTRYT: CTRYT được phân loại, lưu giữ và chuyển giao cho công ty Bình

Phước Xanh xử lý chất thải tái chế bằng cách lưu giữ và bán cho các cơ sở thu mua hợp pháp Chất thải lây nhiễm được xử lý bằng phương pháp đốt tại lò đốt rác của đơn vị Chất thải thông thường được thu gom và xử lý bởi Đội đô thị môi trường tại Thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng.

Chúng tôi đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CTRYT tại Trung tâm, bao gồm sự quan tâm của lãnh đạo, các văn bản hướng dẫn quản lý, cơ sở vật chất và trang thiết bị, kinh phí hoạt động, nguồn nhân lực và đào tạo, cũng như hoạt động giám sát.

3.3.2 Sự quan tâm của lãnh đạo Trung tâm y tế

Công tác quản lý, điều hành hoạt động quản lý chất thải rắn y tế

Tại TTYT huyện Bù Đăng, trách nhiệm và nghĩa vụ của Giám đốc TTYT và các khoa, phòng liên quan trong công tác quản lý CTRYT như sau:

Giám đốc TTYT có trách nhiệm quản lý chung, chỉ đạo các tập thể, cá nhân trong việc thực hiện công tác quản lý CTYT

Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn TTYT có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch triển khai và kiểm tra việc thực hiện quy chế công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa, phòng, phù hợp với nội dung kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y tế.

Bảng 3.13: Sự quan tâm của lãnh đạo và quy chế quản lý CTRYT

Stt Nội dung Có Không

1 Lãnh đạo đề cập vấn đề quản lý

2 CBNVYT được hướng dẫn quy chế của Bộ Y tế x

3 Lãnh đạo phân công nhiệm vụ quản lý

4 Hướng dẫn các bước hoạt động quản lý CTRYT cho CBNVYT x

5 Có bộ phận hướng dẫn (Phòng ĐD&KSNK) x

6 CBNVYT nắm được hướng dẫn quản lý CTRYT tại đơn vị x

Theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Tài Nguyên Mội trường và Sở

Lãnh đạo TTYT huyện Bù Đăng đã chú trọng đến công tác quản lý chất thải y tế (CTRYT) bằng cách chỉ đạo cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ này Hàng năm, TTYT tổ chức tập huấn đào tạo cho toàn bộ cán bộ nhằm nâng cao kỹ năng quản lý CTRYT và ý thức bảo vệ môi trường của nhân viên y tế Sự quan tâm sâu sát từ lãnh đạo đã góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý CTRYT tại đơn vị.

Nguyên-Môi trường ra đời, công tác quản lý CTRYT được đơn vị hết sức quan tâm.” (PVS lãnh đạo TTYT huyện)

Sự quan tâm của lãnh đạo được coi là yếu tố quan trọng trong việc quản lý CTRYT, đặc biệt là trong việc thành lập phòng điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn Kể từ khi phòng này được thành lập và hoạt động, công tác quản lý CTRYT tại Trung tâm đã có những thay đổi rõ rệt.

Lãnh đạo thể hiện sự quan tâm và thường xuyên kiểm tra, điều này giúp nâng cao ý thức làm việc của nhân viên Trong các buổi giao ban, lãnh đạo thường nhắc nhở về việc phân loại chất thải y tế, đồng thời khuyến khích những người đã biết hướng dẫn cho những người chưa có kinh nghiệm.

3.3.3 Quy định và văn bản hướng dẫn ảnh hưởng đến quản lý CTRYT

Kết quả từ PVS cho thấy rằng tất cả các đối tượng đều đồng ý rằng việc có các văn bản quy định và phân công nhiệm vụ cụ thể là rất quan trọng Điều này giúp mỗi cá nhân có trách nhiệm hơn trong việc quản lý CTRYT, đặc biệt là trong công tác phân loại và thu gom chất thải.

Trung tâm y tế huyện Bù Đăng hiện đang thực hiện theo thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015, quy định về quản lý công tác y tế Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng các dụng cụ phục vụ cho hoạt động quản lý công tác y tế tại Bệnh viện.

Trung tâm đã triển khai kế hoạch và quy chế để thành lập Hội đồng và mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn Phòng điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện giám sát công tác quản lý chất thải với tần suất 8 lần mỗi tháng cho mỗi khoa.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Vân Anh (2011), Dieu tra nghien cuu hien trang quan ly chat thai ran y te tai Thanh Hoa va de xuat cac giai phap, Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dieu tra nghien cuu hien trang quan ly chat thai ran y te tai Thanh Hoa va de xuat cac giai phap
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Năm: 2011
2. Nguyễn Việt Hùng và Nguyễn Quốc Anh (2010), "Thực trạng phát sinh chất thải, kiến thức và thực hành của NVYT về quản lý CTRYT tại BV Bạch Mai năm 2010", Tạp chí Y học lâm sàng chuyên đề Kiểm soát nhiễm khuẩn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát sinh chất thải, kiến thức và thực hành của NVYT về quản lý CTRYT tại BV Bạch Mai năm 2010
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Quốc Anh
Nhà XB: Tạp chí Y học lâm sàng chuyên đề Kiểm soát nhiễm khuẩn
Năm: 2010
3. Chinh Phu (2007), Ban hành số 59/2007 ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành số 59/2007 ngày 09 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Chinh Phu
Năm: 2007
4. Nguyễn Thị Hồng Điệp (2013), Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thự chành của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh, Luật văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thự chành của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Điệp
Nhà XB: Luật văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm: 2013
5. Hoàng Giang (2011), Thực trạng công tác quản lý chất thải Rắn Y tế tại Bệnh viện Việt ĐứcHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác quản lý chất thải Rắn Y tế tại Bệnh viện Việt ĐứcHà Nội
Tác giả: Hoàng Giang
Năm: 2011
6. Đinh Tấn Hùng (2013), "Thực trang và một số yếu tố liên quan đến việc quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trang và một số yếu tố liên quan đến việc quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Đinh Tấn Hùng
Năm: 2013
7. Hoàng Thị Liên (2009), Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải Y tế tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Đại học Y khoa Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải Y tế tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Hoàng Thị Liên
Nhà XB: Đại học Y khoa Thái Nguyên
Năm: 2009
8. Hồ Thị Nga (2013), Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2013, Thạc sĩ QLBV, Đại học Y tế Công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Gia Lộc tỉnh Hải Dương năm 2013
Tác giả: Hồ Thị Nga
Nhà XB: Đại học Y tế Công cộng Hà Nội
Năm: 2013
9. Bui Thi Kim Oanh (212), nghien cuu ve thuc trang va de xuat cac bien phap nang cao nang luc Quan ly chat thai Ran y te cho vien Bv nhan dan Gia Dinh tai Thanh pho Ho Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghien cuu ve thuc trang va de xuat cac bien phap nang cao nang luc Quan ly chat thai Ran y te cho vien Bv nhan dan Gia Dinh tai Thanh pho Ho Chi Minh
Tác giả: Bui Thi Kim Oanh
Năm: 212
10. Đào Ngọc Phong, Nguyễn Thị Thái và Đỗ Văn Hợi (1998), Đánh giá ô nhiễm môi trường và khả năng lây truyền bệnh do nước thải BV gây ra ở Hà Nội, Kỷ yếu hội thảo Quản lý chất thải BV, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ô nhiễm môi trường và khả năng lây truyền bệnh do nước thải BV gây ra ở Hà Nội
Tác giả: Đào Ngọc Phong, Nguyễn Thị Thái, Đỗ Văn Hợi
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo Quản lý chất thải BV
Năm: 1998
11. Lê Thị Thanh Hương và cộng sự (2015), "Quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk năm 2012", Tạp chí Y học thực hành. 899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đăk Lăk năm 2012
Tác giả: Lê Thị Thanh Hương, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2015
12. Nguyễn Văn Châu và cộng sự (2011), "Thực trạng kiến thức, thái độ thực hành của nhân viên y tế trong quản lý và xử lý CTRYT tại 10 BV khu vực phía bắc", Tạp chí Y Dược học quân sự, tr. 57-63.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức, thái độ thực hành của nhân viên y tế trong quản lý và xử lý CTRYT tại 10 BV khu vực phía bắc
Tác giả: Nguyễn Văn Châu, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Y Dược học quân sự
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w