1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020

121 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2020
Tác giả Nguyễn Thị Thuận
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Nhân lực y tế (14)
      • 1.1.1. Khái niệm nhân lực y tế (14)
      • 1.1.2. Tính chất đặc thù nhân lực y tế (14)
      • 1.1.3. Nhân lực điều dưỡng (15)
    • 1.2. Sự hài lòng trong công việc của Điều dưỡng (15)
      • 1.2.1. Khái niệm (15)
      • 1.2.2. Các lý thuyết về sự hài lòng trong công việc (16)
        • 1.2.2.1. Lý thuyết tầng bậc nhu cầu (16)
        • 1.2.2.2. Thuyết hai yếu tố (17)
        • 1.2.2.3. Học thuyết về sự tăng cường hay ủng hộ (18)
        • 1.2.2.4. Học thuyết về sự công bằng (Equity theory) (18)
    • 1.3. Các thang đo hài lòng trong công việc (18)
      • 1.3.1. Mô hình và thang đo Bộ Y tế Việt Nam (18)
      • 1.3.2. Cơ sở lý thuyết mô hình JDI (Job Discriptive Index) (19)
      • 1.3.3. Thang đo JSS (Job Satisfaction Survey) (19)
    • 1.4. Thực trạng hài lòng trong công việc của điều dưỡng (20)
      • 1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới (20)
      • 1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (21)
      • 1.4.3. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của điều dưỡng (23)
      • 1.4.4. Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng (26)
      • 1.4.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của điều dưỡng (28)
    • 1.5. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu bệnh viện quận Thủ Đức (29)
    • 1.6. Khung lý thuyết (31)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (32)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (32)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (32)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (32)
      • 2.4.2. Mẫu cho nghiên cứu định tính (33)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.5.1. Công cụ nghiên cứu định lượng (34)
      • 2.5.2. Quy trình thu thập thông tin định lượng (35)
      • 2.5.3. Thu thập số liệu định tính (36)
    • 2.6. Biến số trong nghiên cứu (36)
    • 2.7. Chủ đề cho nghiên cứu định tính (37)
    • 2.8. Tiêu chuẩn đánh giá (37)
    • 2.9. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu (38)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (39)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (40)
    • 3.2. Mức độ hài lòng về công việc của điều dưỡng (43)
      • 3.2.12. Mối liên quan giữa hài lòng chung về công việc và đặc điểm cá nhân, đặc điểm công việc của điều dưỡng (58)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng (61)
      • 3.3.1. Nhóm yếu tố môi trường làm việc (61)
      • 3.3.2. Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý (63)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (66)
    • 4.1. Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng (66)
      • 4.1.1. Sự hài lòng về yếu tố tiền lương (66)
      • 4.1.2. Sự hài lòng về yếu tố phúc lợi (68)
      • 4.1.3. Sự hài lòng về yếu tố khen thưởng (69)
      • 4.1.4. Sự hài lòng về yếu tố cơ hội thăng tiến (70)
      • 4.1.5. Sự hài lòng về yếu tố tính chất công việc (71)
      • 4.1.6. Sự hài lòng về yếu tố điều kiện làm việc (71)
      • 4.1.7. Sự hài lòng về yếu tố mối quan hệ đồng nghiệp (73)
      • 4.1.8. Sự hài lòng về yếu tố mối quan hệ giao tiếp (73)
      • 4.1.9. Sự hài lòng về yếu tố giám sát quản lý (74)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng của điều dưỡng với công việc (74)
    • 1.1. Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục (78)
  • KẾT LUẬN (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng hiên đang công tác tại bệnh viện Quận Thủ Đức

- Ban giám đốc phụ trách nhân sự, trưởng phòng Tổ chức cán bộ, chủ tịch công đoàn bệnh viện, trưởng phòng điều dưỡng

Thời gian công tác từ 6 tháng trở lên được tính từ khi ký hợp đồng chính thức với bệnh viện, vì đây là đối tượng hưởng đầy đủ quyền lợi như tiền lương và các chế độ ưu đãi khác mà bệnh viện cung cấp.

- Công tác tại các khoa lâm sàng bệnh viện quận Thủ Đức

- Điều dưỡng không có mặt tại thời điểm nghiên cứu: đang đi học dài hạn, nghỉ thai sản trong thời gian nghiên cứu

- Điều dưỡng từ chối tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 12/2019 đến tháng 7/2020 Địa điểm: Tại các khoa lâm sàng của bệnh viện Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính theo trình tự, trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện trước, sau đó là nghiên cứu định tính Mục đích của nghiên cứu định tính là để giải thích các kết quả thu được từ nghiên cứu định lượng và đáp ứng cho mục tiêu thứ hai.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Mẫu cho nghiên cứu định lượng

23 n : Số lượng điều dưỡng viên cần khảo sát

Z : Hệ số tin cậy ɑ: xác suất sai lầm loại 1, ɑ= 0.05

P: Tỷ lệ ước lượng p= 51,7% (Kết quả nghiên cứu tác giả Trần Thủy Hương tại bệnh viện Xanh Pôn 2018) [33] d: Sai số cho phép 0,05

Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu được tính là 384 người Để dự phòng cho việc mất mẫu trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã quyết định lấy 422 điều dưỡng tham gia nghiên cứu.

Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 500 nhân viên điều dưỡng đang làm việc tại các khoa lâm sàng của bệnh viện quận Thủ Đức.

2.4.2 Mẫu cho nghiên cứu định tính

Nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện, nhóm nghiên cứu đã thực hiện 08 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng như Ban lãnh đạo bệnh viện, Chủ tịch công đoàn, trưởng phó khoa/phòng và điều dưỡng trưởng Những đối tượng này có hiểu biết sâu sắc về tình hình thực tế trong công tác điều dưỡng và các khía cạnh liên quan đến sự hài lòng trong công việc Danh sách phỏng vấn sâu được trình bày trong bảng 2.2 dưới đây.

Bảng 2 1 Danh sách nhân sự cho phỏng vấn sâu

STT Vị trí công tác Số lượng (người)

1 Ban Giám đốc phụ trách nhân sự 01

2 Trưởng phòng Tổ chức cán bộ 01

3 Chủ tịch công đoàn bệnh viện 01

STT Vị trí công tác Số lượng (người)

5 Điều dưỡng trưởng khối Nội 01

6 Điều dưỡng trưởng khối Ngoại 01

7 Điều dưỡng trưởng khối Hồi sức 01

8 Điều dưỡng trưởng khối Tim mạch 01

Nhằm ghi nhận những khó khăn và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng, nhóm nghiên cứu đã tổ chức một cuộc thảo luận nhóm với 08 điều dưỡng từ các khoa lâm sàng có số lượng nhân sự đông và thường xuyên biến động Đây là những khoa nhận được nhiều phản ánh từ bệnh nhân theo tổng hợp của phòng Quản lý Chất lượng.

Bảng 2 2 Danh sách nhân sự tham gia thảo luận nhóm

STT Các Khối Số lượng (người)

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ nghiên cứu định lượng

Bộ câu hỏi khảo sát sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng sử dụng thang đo JSS với 36 tiểu mục, đại diện cho 9 yếu tố cấu thành sự hài lòng Thang đo JSS, do Spector phát triển, dựa trên lý thuyết cho rằng sự hài lòng trong công việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, không chỉ là sự hài lòng chung Theo Spector, sự hài lòng được cấu thành bởi 9 yếu tố cụ thể: lương, cơ hội thăng tiến, quản lý giám sát, phúc lợi, khen thưởng, và điều kiện làm việc.

Bài viết này đề cập đến 25 yếu tố liên quan đến công việc, bao gồm tính chất công việc, mối quan hệ đồng nghiệp và giao tiếp Thang đo đã được chuẩn hóa tại Việt Nam và được nhiều tác giả, trong đó có Lê Tấn Phùng (2017), áp dụng trong nghiên cứu với 1,981 nhân viên tại 14 bệnh viện công lập và 137 Trạm y tế ở tỉnh Khánh Hòa Nghiên cứu này tiếp tục sử dụng bộ công cụ để đánh giá sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện quận Thủ Đức.

- Bộ câu hỏi gồm 02 phần (mẫu 1 phiếu điều tra định lượng):

Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 11 câu gồm các câu hỏi liên quan đến yếu tố xã hội, yếu tố nghề nghiệp cũng được đưa vào để khảo sát mối liên quan có thể có

Phần 2: Đánh giá sự hài lòng trong công việc qua 9 yếu tố lương, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, phương pháp quản lý giám sát, phúc lợi, khen thưởng, điều kiện làm việc, mối quan hệ đồng nghiệp, tính chất công việc và mối quan hệ giao tiếp trong bệnh viện, mỗi yếu tố được đánh giá bằng 4 câu hỏi khác nhau, tổng cộng 36 câu được hỏi ở mục này Mỗi câu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (5 điểm) gồm mức 1 rất không đồng ý, mức 2 không đồng ý, mức 3 bình thường, mức

2.5.2 Quy trình thu thập thông tin định lượng

Bước 1: Xin phép Ban Giám đốc, Hội đồng khoa học bệnh viện về việc chấp thuận thực hiện đề tài nghiên cứu

Bước 2: Thông báo các khoa lâm sàng về thời gian thực hiện nghiên cứu sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng Gửi giấy mời tham gia nghiên cứu qua Email khoa và Email của điều dưỡng, trong đó giải thích rõ mục đích, tính bảo mật của nghiên cứu, thời gian cần thiết để hoàn thành phiếu điều tra, giúp điều dưỡng quyết định tham gia hay không.

Bước 3: Tổ chức tập huấn cho các điều tra viên và phân công 04 thành viên chính trong tổ khảo sát hài lòng bệnh viện Những thành viên này sẽ chịu trách nhiệm thu thập số liệu tại các khoa lâm sàng đã được phân chia, bao gồm khối nội, khối ngoại, khối hồi sức và khối tim mạch Các điều tra viên sẽ đến trực tiếp các khoa theo lịch hẹn để phát phiếu câu hỏi và hướng dẫn từng điều dưỡng điền phiếu.

26 điều dưỡng đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu thông qua việc thu thập dữ liệu bằng bộ câu hỏi tự điền (Mẫu 1) Trong quá trình thu thập, các thắc mắc của đối tượng nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng.

Vào thứ 6 hàng tuần từ ngày 01/5 đến 30/6, điều tra viên sẽ phát và tổng hợp phiếu từ các khoa lâm sàng Họ sẽ kiểm tra thông tin trên phiếu để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác Những phiếu thiếu thông tin hoặc có sai sót sẽ được yêu cầu bổ sung để đảm bảo dữ liệu thu thập được là khách quan Cuối cùng, tất cả phiếu hợp lệ sẽ được gửi về bộ phận xử lý của nhà nghiên cứu.

2.5.3 Thu thập số liệu định tính

Nghiên cứu viên gửi thư ngõ qua Gmail đến các đối tượng tham gia phỏng vấn sâu (PVS), bao gồm Giám đốc, TP.TCCB, TP.Điều dưỡng, Chủ tịch công đoàn bệnh viện, và điều dưỡng trưởng các khối nội, ngoại, hồi sức, tim mạch Đồng thời, họ cũng gọi điện thoại trực tiếp cho 8 điều dưỡng tại 8 khoa có tỷ lệ hài lòng thấp Trong cuộc trao đổi, nghiên cứu viên giải thích rõ ràng về mục đích, tính bảo mật của nghiên cứu, cũng như thời gian dự kiến cho buổi PVS và trả lời phỏng vấn (TLN) để các đối tượng có thể quyết định tham gia hay không.

Sau khi nhận được sự đồng ý tham gia, nghiên cứu viên sẽ liên hệ với đối tượng tham gia phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) để sắp xếp lịch cụ thể cho buổi PVS và TLN Phỏng vấn sâu sẽ được thực hiện tại các Khoa/phòng, trong khi thảo luận nhóm sẽ diễn ra tại hội trường bệnh viện.

Trong bước 3, học viên sẽ thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) về đề tài nghiên cứu Thông tin được thu thập dựa trên các câu hỏi gợi ý đã được chuẩn bị trước, nhằm đảm bảo tính định hướng Để tăng tính khách quan và thu thập thông tin chính xác, học viên sẽ xin phép ghi chép hoặc ghi âm trong quá trình PVS và thảo luận nhóm.

Biến số trong nghiên cứu

Biến số độc lập trong nghiên cứu bao gồm các yếu tố như giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác tại bệnh viện, thâm niên công tác tại khoa, số lần trực trung bình mỗi tháng, số bệnh nhân phục vụ trong một ngày tại bệnh viện, và số bệnh nhân được chăm sóc trong một ngày.

27 vị trí công tác, kiêm nhiệm công việc, làm thêm bên ngoài bệnh viện, tiền lương, khối làm việc

Sự hài lòng chung trong công việc là biến nhị giá gồm: có hài lòng và không hài lòng.

Chủ đề cho nghiên cứu định tính

Khám phá những mong muốn và nguyện vọng của điều dưỡng về môi trường làm việc, tổ chức quản lý, mức lương, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, phương pháp giám sát, phúc lợi, khen thưởng, điều kiện làm việc, mối quan hệ đồng nghiệp, tính chất công việc và giao tiếp trong bệnh viện.

Tiêu chuẩn đánh giá

Các câu được cho điểm như sau:

Đối với các câu hỏi A2, A3, B1, C2, C3, D1, D4, E2, E3, E4, F1, F3, F4, G2, G4, H1, I3, I4, mức điểm được quy định như sau: 1 điểm thể hiện sự rất đồng ý (rất không hài lòng), 2 điểm cho sự đồng ý (không hài lòng), 3 điểm là bình thường, 4 điểm cho sự không đồng ý (hài lòng), và 5 điểm thể hiện sự rất không đồng ý (rất hài lòng).

Các câu A1, A4, B2, B3, B4, C1, C4, D2, D3, E1, F2, G1, G3, H2, H3, H4, I1, I2 được chấm điểm theo thang từ 1 đến 5, trong đó 1 điểm tương ứng với "rất không đồng ý" (rất không hài lòng), 2 điểm cho "không đồng ý" (không hài lòng), 3 điểm cho "bình thường", 4 điểm cho "đồng ý" (hài lòng) và 5 điểm cho "rất đồng ý" (rất hài lòng).

- Tháng điểm Likert 5 mức độ sẽ được mã hóa thành 02 nhóm: Nhóm không hài lòng với điểm từ 1 – 3 điểm và nhóm hài lòng với điểm từ 4 – 5 điểm

Bảng 2: Cho điểm sự hài lòng về các khía cạnh công việc của điều dưỡng Khía cạnh hài lòng Câu tương ứng được tính điểm Điểm hài lòng

Sự giám sát của quản lý C1, C2, C3, C4 ≥ 13,6

Mối quan hệ đồng nghiệp G1, G2, G3, G4 ≥ 13,6

Mối quan hệ giao tiếp I1, I2, I3, I4 ≥ 13,6

Hài lòng chung với công việc Từ câu A1 đến I4 ≥ 122,4

Phương pháp quản lý và phân tích số liệu

2.9.1 Phân tích số liệu định lượng

Nghiên cứu viên kiểm tra thông tin trên phiếu khảo sát ngay sau khi điều dưỡng hoàn thành, nhằm kịp thời hướng dẫn đối tượng điền đúng và đầy đủ thông tin.

- Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

- Phân tích bằng phân mềm SPSS 20

Bài viết thống kê mô tả các đặc điểm dân số-xã hội của đối tượng, bao gồm đặc tính công việc và nghề nghiệp Ngoài ra, nó cũng đánh giá mức độ hài lòng chung về công việc cũng như sự hài lòng ở từng khía cạnh liên quan đến công việc.

Thống kê mô tả cho thấy tỷ lệ hài lòng và điểm hài lòng trung bình của đối tượng về các khía cạnh như lương, cơ hội thăng tiến, quản lý giám sát, phúc lợi, khen thưởng, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp, tính chất công việc và giao tiếp.

Phân tích thống kê nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến độc lập như đặc điểm nền (tuổi, giới tính, trình độ học vấn), đặc điểm công việc (số lần trực/tháng, số bệnh nhân chăm sóc/ngày), đặc điểm nghề nghiệp (số năm công tác tại bệnh viện, số năm công tác tại khoa hiện tại, vị trí công tác, kiêm nhiệm công việc, khối làm việc) và thu nhập với sự hài lòng chung về công việc.

2.9.2 Phần phân tích số liệu định tính

Các số liệu định tính được xử lý thông qua phương pháp mã hóa theo chủ đề, sau đó được tóm tắt vào bảng tổng hợp Các mã theo chủ đề được sắp xếp và hình thành, trong đó những ý kiến tiêu biểu được lựa chọn để trích dẫn nhằm minh họa cho mục tiêu nghiên cứu.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Lãnh đạo bệnh viện, Hội đồng khoa học, trưởng khoa/phòng liên quan

Nghiên cứu này đã được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo Quyết định số 157/2020/YTCC-HD3, đảm bảo tuân thủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Điều dưỡng tham gia nghiên cứu hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện, sau khi đã được giải thích rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin mà các đối tượng tham gia cung cấp, đảm bảo rằng thông tin thu thập là thực tế và khách quan Tất cả thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu (nP0) Đặc điểm Tần số

Nhóm tuổi (Tuổi trung bình: 29,64, độ lệch chuẩn: 4,7 tuổi)

Thu nhập trung bình/tháng (đồng)

Trong nghiên cứu với 500 đối tượng điều dưỡng, nữ giới chiếm 80,8% Độ tuổi trung bình là 29,6 ± 4,7 tuổi, với độ tuổi lớn nhất là 47 và nhỏ nhất là 22 Phần lớn đối tượng (60,0%) nằm trong nhóm tuổi dưới 30, trong khi nhóm tuổi từ 31 đến 40 chiếm 38,2% Về trình độ học vấn, cao đẳng chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,8%, tiếp theo là đại học với 36,4%, và trình độ sau đại học chuyên ngành điều dưỡng chiếm 16,4%.

31 nhất trình độ trung cấp chỉ chiếm 3,4% Có 271 điều dưỡng có mức lương trung bình dưới 10 triệu chiếm 54,2% và 229 điều dưỡng có mức lương trung bình trên 10 triệu chiếm 45,8%

Bảng 3 2 Bảng Phân bố đặc điểm công việc của điều dưỡng (nP0) Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thâm niên công tác tại khoa

Số lần trực trung bình trong một tháng

Số người bệnh phục vụ/ngày

Vị trí công tác Điều dưỡng trưởng 27 5,4 Điều dưỡng hành chính 96 19,2 Điều dưỡng bệnh phòng 377 75,4

Kiêm nhiệm từ 3 công việc trở lên 40 8,0

Làm thêm công việc khác ngoài giờ

Trong nghiên cứu với 500 đối tượng điều dưỡng, phần lớn có thâm niên công tác dưới 5 năm, chiếm 47,6% Nhóm có thâm niên từ 5 đến 10 năm chiếm 36,8%, trong khi nhóm có thâm niên trên 10 năm chỉ chiếm 15,6%.

Phần lớn điều dưỡng tại khoa có thâm niên công tác dưới 5 năm, chiếm 49,6% Nhóm điều dưỡng có thâm niên từ 5 đến 10 năm chiếm 37,8%, trong khi nhóm có thâm niên trên 10 năm chỉ chiếm 12,6%.

Trong lĩnh vực điều dưỡng, số lượng nhân viên làm việc tại khối ngoại là 222 người, chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,4% Tiếp theo, khối nội có 116 điều dưỡng, tương đương 23,2% Khối hồi sức có 96 điều dưỡng, chiếm 19,2%, trong khi khối tim mạch có số lượng thấp nhất với 66 điều dưỡng, chiếm 13,2%.

Trong một tháng, điều dưỡng thường trực từ 5 đến 8 lần chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,6% Tiếp theo, số lần trực từ 1 đến 4 lần chiếm 21,2% Đặc biệt, có 16,4% điều dưỡng không tham gia trực, trong khi 12,8% điều dưỡng trực trên 8 lần mỗi tháng.

Mỗi điều dưỡng trung bình chăm sóc từ 5 đến 10 bệnh nhân mỗi ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,6% Tiếp theo, 30,8% điều dưỡng chăm sóc trên 10 bệnh nhân, trong khi tỷ lệ điều dưỡng chăm sóc dưới 5 bệnh nhân mỗi ngày là 26,6%.

Trong nghiên cứu với 500 đối tượng điều dưỡng, phần lớn là điều dưỡng bệnh, chiếm 75,4% (377 người), tiếp theo là điều dưỡng hành chính với 19,2% (96 người), và thấp nhất là điều dưỡng trưởng với 5,4% (27 người) Về kiêm nhiệm công việc, 60,2% điều dưỡng không kiêm nhiệm công việc nào, trong khi 31,8% đối tượng kiêm nhiệm từ 2 công việc trở lên.

33 đặc biệt có tới 8,0% điều dưỡng kiêm nhiệm rất nhiều công việc từ 3 công việc trở lên

Trong một nghiên cứu với 500 điều dưỡng, có 99 người, tương đương 19,8%, thực hiện công việc làm thêm ngoài giờ để tăng thu nhập Ngược lại, phần lớn điều dưỡng, với 401 người, chiếm 80,2%, không tham gia làm thêm giờ.

Mức độ hài lòng về công việc của điều dưỡng

3.2.1 Sự hài lòng về lương

Sự hài lòng về lương của điều dưỡng lâm sàng được đánh giá theo 4 tiêu chí, kết quả tại bảng 3.4 như sau:

Bảng 3 3 Mức độ hài lòng điều dưỡng về lương (nP0)

Bình thường Đồng ý Rất đồng ý n % n % n % n % n %

Tôi thấy mình được trả lương xứng đáng với công việc

Tiền lương thường tăng ít và chờ rất lâu mới được tăng lương

Cảm thấy bị xem thường khi tôi đề cập đến việc tôi phải được trả công xứng đáng cho những gì mình đã làm

Hài lòng với cơ hội tăng lương của bản thân

Trong một nghiên cứu với 500 điều dưỡng, có đến 75,8% cho rằng tiền lương thường tăng chậm và phải chờ lâu mới được điều chỉnh Bên cạnh đó, 45% điều dưỡng cảm thấy bị xem thường trong công việc của mình.

Khi nói đến việc được trả công xứng đáng, chỉ có 44,4% điều dưỡng cảm thấy hài lòng với cơ hội tăng lương của họ Đặc biệt, chỉ 39,2% điều dưỡng cho rằng họ nhận được mức lương xứng đáng với công việc mà mình thực hiện.

Nghiên cứu cho thấy điều dưỡng không hài lòng với một số tiêu chí, đặc biệt là mức lương thấp không tương xứng với công sức họ bỏ ra Một điều dưỡng chia sẻ: “Lương tại khoa tôi theo lương khoán, thu nhập tăng thêm quá thấp, trong khi công việc luôn quá tải và áp lực Sếp lúc nào cũng bảo bù lỗ, và từ đầu năm đến nay, khi dịch Covid bùng phát, chúng tôi phải làm việc nhiều hơn nhưng vẫn bị trừ lương Nhân viên cũng không được đi du lịch như những năm trước.”

Nhiều điều dưỡng tại bệnh viện đang phải chờ đợi lâu để được nâng lương, với một số người đã 4 năm không được điều chỉnh bậc lương Một điều dưỡng chia sẻ: “Lương của tôi vẫn giữ nguyên ở mức 2,34 từ lúc ký hợp đồng, trong khi công việc luôn áp lực và quá tải Tôi đang mong chờ được tăng lương vì mức hiện tại không đủ cho sinh hoạt hàng tháng.”

Sự hài lòng của điều dưỡng về tiền lương được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí, với tổng điểm tối thiểu là 4 và tối đa là 20 Mức điểm từ 13,6 đến 20 cho thấy sự hài lòng, trong khi điểm dưới 13,6 thể hiện sự không hài lòng.

Bảng 3 4 Hài lòng chung của điều dưỡng về tiền lương (nP0)

Lương Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ hài lòng về tiền lương trong ngành điều dưỡng hiện chưa cao, với chỉ 39,6% điều dưỡng viên cảm thấy hài lòng Ngược lại, 60,4% điều dưỡng viên không hài lòng với mức lương của mình.

3.2.2 Sự hài lòng về cơ hội thăng tiến

Sự hài lòng của điều dưỡng lâm sàng về cơ hội thăng tiến được đánh giá trên 4 tiêu chí, kết quả ở bảng 3.6 như sau:

Bảng 3 5 Mức độ hài lòng về cơ hội thăng tiến (nP0)

Bình thường Đồng ý Rất đồng ý n % n % n % n % n %

Nghề nghiệp có quá ít cơ hội để thăng tiến

Trong bệnh viện, mọi người làm tốt công việc đều có cơ hội thăng tiến như nhau

Cơ hội thăng tiến nhanh trong công việc tại bệnh viện cũng giống như ở những nơi khác

Hài lòng với cơ hội thăng tiến nghề nghiệp 12 2,4 57 11,4 210 42,0 197 39,4 24 4,8

Nhận xét: Trong nhóm khía cạnh cơ hội thăng tiến, tỷ lệ hài lòng cao nhất là

57% điều dưỡng tin rằng mọi người có cơ hội thăng tiến như nhau nếu làm tốt công việc, trong khi 44,8% hài lòng với cơ hội thăng tiến tại bệnh viện của họ, cho rằng nó tương đương với các nơi khác Tuy nhiên, chỉ 44,2% điều dưỡng cảm thấy hài lòng với cơ hội thăng tiến nghề nghiệp, và đặc biệt, 74,4% cho rằng nghề nghiệp của họ có quá ít cơ hội để thăng tiến.

Nhiều điều dưỡng bày tỏ sự không hài lòng về cơ hội thăng tiến trong công việc, cho rằng việc thăng chức là rất khó khăn Một điều dưỡng chia sẻ: “Tôi đi làm thì làm vậy thôi chứ không nghĩ tôi sẽ được thăng chức, vì khoa tôi đội ngũ nhân sự lãnh đạo đã đủ và đang hoạt động rất tốt Dù tôi có cố gắng cũng rất khó, tôi vẫn tập trung đầu tư cho chuyên môn để công việc tôi được tốt hơn.”

Bệnh viện luôn chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên thông qua việc tổ chức nhiều lớp học ngắn hạn và các hội nghị, hội thảo hàng năm Điều này giúp nhân viên cập nhật và nắm bắt kiến thức mới nhất về y học, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh.

Sự hài lòng của điều dưỡng về cơ hội thăng tiến được đánh giá qua 4 tiêu chí, với tổng điểm từ 4 đến 20 Mức độ hài lòng được xác định khi tổng điểm đạt từ 13,6 đến 20, trong khi mức không hài lòng là dưới 13,6 điểm.

Bảng 3 6 Hài lòng chung của điều dưỡng về cơ hội thăng tiến (nP0)

Cơ hội thăng tiến Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhìn chung tỷ lệ hài lòng chung về cơ hội thăng tiến chỉ đạt 46,8%, tỷ lệ điều dưỡng không hài lòng chiếm 53,2%

3.2.3 Sự hài lòng về người quản lý giám sát

Bảng 3 7 Mức độ hài lòng về quản lý giám sát (nP0)

Bình thường Đồng ý Rất đồng ý n % n % n % n % n %

Người quản lý có năng lực trong quản lý công việc

Người quản lý đối xử không công bằng

Người quản lý ít quan tâm đến những cảm nhận của nhân viên

Thích làm việc với người quản lý của mình

Tỷ lệ hài lòng cao nhất về năng lực của người quản lý trong công việc đạt 84%, trong khi 75,6% điều dưỡng bày tỏ sự thích thú khi làm việc với người quản lý của họ Tuy nhiên, 32% điều dưỡng cảm thấy rằng người quản lý ít quan tâm đến cảm nhận của nhân viên, và chỉ có 38% cho rằng người quản lý đối xử công bằng.

Nghiên cứu chỉ ra rằng một số tiêu chí điều dưỡng chưa đạt yêu cầu, đặc biệt là sự không công bằng trong cách quản lý giữa các nhân viên trong khoa và giữa các điều dưỡng Người quản lý dường như ít quan tâm đến cảm nhận của nhân viên, dẫn đến sự thiếu động viên và khích lệ Một điều dưỡng chia sẻ: “Chúng tôi làm việc quần quật, nhiều hôm còn ở lại làm thêm giờ nhưng không thấy trưởng khoa quan tâm, động viên gì cả.”

Đa phần điều dưỡng bày tỏ sự hài lòng với người quản lý của họ, cho rằng việc phân công nhân sự công bằng và không gây tị nạnh Họ thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau, như việc đổi ca trực khi có công việc gia đình Một điều dưỡng chia sẻ: “Người quản lý của tôi rất hiểu và quan tâm đến nhân viên, công việc được kiểm tra và báo cáo kịp thời hàng ngày, giúp triển khai và giải quyết công việc hiệu quả.”

Sự hài lòng của điều dưỡng về quản lý giám sát được đánh giá qua 4 tiêu chí, với tổng điểm tối thiểu là 4 và tối đa là 20 Mức điểm từ 13,6 đến 20 cho thấy sự hài lòng, trong khi điểm dưới 13,6 chỉ ra sự không hài lòng.

Bảng 3 8 Hài lòng chung của điều dưỡng về quản lý giám sát (nP0)

Quản lý giám sát Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Điều dưỡng thể hiện mức độ hài lòng cao đối với người quản lý giám sát, với tỷ lệ hài lòng chung đạt 75% Tuy nhiên, vẫn còn 25% điều dưỡng không hài lòng về sự quản lý giám sát từ cấp trên.

3.2.4 Sự hài lòng về phúc lợi

Bảng 3 9 Mức độ hài lòng điều dưỡng về Phúc lợi (nP0)

Bình thường Đồng ý Rất đồng ý n % n % n % n % n %

Hài lòng với những phúc lợi được nhận

Quyền lợi nhân viên tại đơn vị cũng giống với các nơi khác

Những phúc lợi mọi người được nhận là công bằng

Có nhiều việc bản thân cảm thấy xứng đáng để nhận khen thưởng nhưng lại không có

Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng

Thông qua 8 cuộc phỏng vấn sâu với các vị trí như Phó giám đốc, chủ tịch công đoàn, và các trưởng phòng điều dưỡng, cùng một cuộc thảo luận nhóm với 8 điều dưỡng, nghiên cứu đã xác định hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng Hai nhóm yếu tố này bao gồm: yếu tố về môi trường làm việc và yếu tố về tổ chức quản lý.

3.3.1 Nhóm yếu tố môi trường làm việc

Cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng cơ sở là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của điều dưỡng Môi trường làm việc hiện nay tại bệnh viện đang gặp nhiều vấn đề, như cơ sở vật chất và hạ tầng xuống cấp, thiếu phòng trực và không gian cho bệnh nhân Nhiều điều dưỡng bày tỏ sự không hài lòng với tình trạng này, cho rằng "cơ sở vật chất, hạ tầng tại bệnh viện đang xuống cấp từng ngày" và "máy móc – trang thiết bị bệnh viện đầu tư mới rất hiện đại nhưng cơ sở vật chất ở khoa đã xuống cấp." Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến điều dưỡng mà còn tác động đến năng suất và hiệu quả công việc của nhân viên y tế.

Nhiều khoa lâm sàng trong bệnh viện chưa có phòng trực riêng cho nhân viên y tế, và một số khoa vẫn chưa tách riêng phòng trực cho nam và nữ, gây bất tiện cho nhân viên Một nhân viên chia sẻ: "Phòng trực của chúng tôi đã được cải tạo thành phòng bệnh, tôi thấy vui nhưng cũng lo lắng vì làm việc nhiều mà không có chỗ nghỉ ngơi."

Không gian làm việc của nhân viên y tế tại bệnh viện, đặc biệt là của điều dưỡng, đang gặp nhiều hạn chế Một điều dưỡng cho biết: “Khoa chúng tôi không có phòng trực vì phải dành phòng trực để tu sửa lại làm phòng cho người bệnh nằm, vì người bệnh đông quá.”

Áp lực công việc là yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng của điều dưỡng Kết quả PVS và TLN cho thấy điều dưỡng thường xuyên trong tình trạng quá tải, phải làm thêm giờ để đảm bảo tiến độ công việc Mỗi ngày, bệnh viện tiếp nhận khoảng 5000-6000 lượt khám bệnh ngoại trú và 1000 lượt nội trú, dẫn đến thời gian chăm sóc và giao tiếp với bệnh nhân trở nên quá ngắn, dễ gây ra hiểu nhầm trong giao tiếp ứng xử.

Trong bối cảnh dịch bệnh bùng phát, nhiều nhân viên y tế phải làm việc cật lực để hoàn thành nhiệm vụ, dẫn đến tình trạng quá tải và áp lực Một số nhân viên mới không thể chịu đựng được áp lực này và đã quyết định nghỉ việc, trong khi những người làm lâu năm đã quen với khối lượng công việc lớn.

Tình hình an ninh trật tự tại bệnh viện hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do sự bùng phát của dịch bệnh COVID-19, với số lượng bảo vệ quá mỏng Mặc dù bệnh viện đã triển khai thẻ đeo cho thân nhân và lắp đặt cửa từ cùng máy quét vân tay, nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt như mong đợi Tình trạng hút thuốc lá, bán vé số, và sự lộn xộn trong việc ra vào thăm bệnh vẫn diễn ra, dẫn đến mất mát tài sản và trộm cắp Kết quả phỏng vấn cho thấy nhiều điều dưỡng cảm thấy không yên tâm khi trực đêm do an ninh lỏng lẻo Một điều dưỡng chia sẻ: “Lực lượng bảo vệ mỏng quá, nhiều hôm tôi không thấy có bảo vệ, buổi tối thì người nhà ra vào lộn xộn, mặc dù có quy định giờ thăm bệnh nhưng không ai tuân thủ.”

Chúng tôi đã báo cáo với bộ phận liên quan về việc xem camera, và ghi nhận có sự xuất hiện của người lạ ra vào khoa, nhưng không thể xác định được đối tượng.

Mặc dù bệnh viện đã thành lập ban phòng chống tác hại thuốc lá và thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, nhưng tình trạng hút thuốc vẫn diễn ra do việc kiểm tra không thường xuyên Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là những người điều trị chấn thương và khó khăn trong việc di chuyển, vẫn hút thuốc ngay tại giường bệnh, bất chấp các thông báo và nhắc nhở từ nhân viên y tế Việc thiếu quy định xử phạt rõ ràng đã khiến cho bệnh nhân tiếp tục vi phạm quy định này.

3.3.2 Nhóm yếu tố tổ chức, quản lý

Việc phân công công việc của lãnh đạo quản lý ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của điều dưỡng Phân công công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực không chỉ tăng năng suất mà còn nâng cao sự hài lòng của cả điều dưỡng và bệnh nhân Ngược lại, phân công không hợp lý có thể làm giảm hiệu quả công việc và gây áp lực cho nhân viên Tại bệnh viện quận Thủ Đức, việc phân công gắn liền với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, giúp xác định số lượng và cơ cấu nhân sự Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy điều dưỡng có kinh nghiệm vẫn phải gánh vác nhiều công việc, và họ cảm thấy việc phân công của lãnh đạo chưa công bằng, dẫn đến sự không hài lòng trong công việc.

54 việc nào cũng gấp không để chập trễ được và tôi cứ thế phải làm mà không dám ý kiến”(PVS- ĐDT1)

Nhiều điều dưỡng cho rằng có sự công bằng và rõ ràng trong việc phân công công việc, với từng nhiệm vụ được giao dựa trên vị trí công việc đã được xác định từ đầu năm Chỉ trong những trường hợp đột xuất mới có sự thay đổi Một điều dưỡng chia sẻ: “Người quản lý của khoa tôi rất công tâm khi phân công công việc cho từng người Tất cả điều dưỡng chúng tôi đều xoay tua công việc như hành chính, chăm sóc, phòng khám,… để đảm bảo công bằng cho từng người, mọi người đều thành thạo hết các công việc của khoa.”

- Đánh giá kết quả, hiệu suất công việc

Bệnh viện hiện đang thực hiện đánh giá định kỳ hàng tháng, hàng quý và cuối năm về kết quả, hiệu suất công việc của từng nhân viên Kết quả đánh giá này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương, do đó, sự công tâm và chính xác trong việc đánh giá tại từng khoa/phòng/đơn vị là rất quan trọng, nhằm đảm bảo sự hài lòng của điều dưỡng lâm sàng liên quan đến quyền lợi và thu nhập của họ.

Việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc tại bệnh viện hiện nay vẫn mang tính hình thức và thiếu chính xác Một nhân viên cho biết: "Tại khoa tôi, việc xếp loại mức độ hoàn thành công việc giống nhau, những người làm nhiều cũng được xếp cùng loại với người làm ít, dẫn đến mức lương nhận được không có sự chênh lệch, điều này chưa tạo động lực cho nhân viên làm việc."

Việc đánh giá thành tích trong khoa thường mang tính cảm tính và không công bằng, ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Nhiều điều dưỡng lâm sàng cảm thấy áp lực công việc lớn nhưng không được ghi nhận kịp thời, dẫn đến sự bất mãn Mặc dù có nhiều nỗ lực và đủ tiêu chí để được công nhận, nhưng các bằng khen vẫn chỉ thuộc về lãnh đạo khoa, gây ra sự chênh lệch trong việc ghi nhận thành tích cá nhân.

Việc đánh giá công việc tại các khoa/phòng/đơn vị được thực hiện một cách nghiêm túc, khách quan và chính xác, giúp khen thưởng đúng người đúng việc, từ đó tạo động lực cho nhân viên Một nhân viên cho biết: “Khoa tôi tháng nào cũng họp đánh giá, trong cuộc họp có khen thưởng những nhân viên hoàn thành xuất sắc công việc và nhắc nhở, hỗ trợ những nhân viên chưa hoàn thành tốt công việc.” Điều này cho thấy sự nghiêm ngặt trong đánh giá, đảm bảo rằng không có sự chênh lệch về lương giữa những người làm nhiều và ít Một lãnh đạo khác cũng khẳng định: “Lãnh đạo khoa tôi công tâm lắm, luôn đánh giá đúng người đúng việc, vì vậy lương của nhân viên trong khoa tôi không giống nhau do mức độ hoàn thành công việc khác nhau.”

BÀN LUẬN

Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng qua 9 yếu tố và 36 tiểu mục Kết quả cho thấy tỷ lệ hài lòng chung của điều dưỡng lâm sàng chỉ đạt 55%, thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Meng và cộng sự tại bệnh viện công.

Nghiên cứu tại Vũ Hán, Trung Quốc năm 2018 cho thấy tỷ lệ hài lòng của nhân viên đạt 58,28%, trong khi nghiên cứu của tác giả Suarez tại Tây Ban Nha ghi nhận tỷ lệ này là 61,2% Các khía cạnh có tỷ lệ hài lòng cao nhất bao gồm quan hệ đồng nghiệp (80,8%) và quản lý giám sát (75%), trong khi hài lòng về tính chất công việc đạt 70,2%, giao tiếp 68,8% và khen thưởng 62,8% Ngược lại, điều kiện làm việc có tỷ lệ hài lòng thấp nhất (31,6%), tiếp theo là lương (39,6%), phúc lợi (42,6%) và cơ hội thăng tiến (46,8%) Để có cái nhìn khách quan, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết từng khía cạnh ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện.

4.1.1 Sự hài lòng về yếu tố tiền lương

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tiền lương được đánh giá dựa trên sự công bằng với công việc và cơ hội tăng lương hàng năm Hiện tại, cấu trúc chi trả lương bao gồm lương cơ bản, phụ cấp nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, thu nhập tăng thêm từ nguồn thu hàng tháng, phụ cấp tiền trực, phụ cấp làm thêm giờ, và thưởng vào các dịp lễ tết Lương cơ bản của nhân viên được đảm bảo theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, dựa trên năng suất, hiệu quả công việc và vị trí việc làm Tỷ lệ hài lòng chung về lương trong nghiên cứu cho thấy sự quan tâm đến các yếu tố này.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ điều dưỡng hài lòng về lương đạt 39,6%, cao hơn so với nghiên cứu của Trần Thủy Hương tại bệnh viện Xanh Pôn năm 2018 chỉ đạt 33% Điều này cũng cho thấy sự khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nhung tại bệnh viện Đống Đa, Hà Nội.

Năm 2017, tỷ lệ chỉ đạt 16,5%, trong khi nghiên cứu của Young –In và cộng sự tại Hàn Quốc năm 2019 ghi nhận là 17,1%, thấp hơn nhiều so với kết quả 69,5% từ nghiên cứu của Trần Phước Lâm tại bệnh viện Chợ Rẫy cùng năm Đặc biệt, 75,8% điều dưỡng cho biết tiền lương của họ thường tăng rất ít và phải chờ đợi lâu mới được điều chỉnh, phản ánh đúng thực trạng tại bệnh viện trong những năm gần đây, khi nhân viên thi biên chế theo ngạch viên chức thường phải hoãn thời gian nâng lương thử thách.

Năm qua, nhiều nhân viên trong ngành y tế cảm thấy không hài lòng do áp lực công việc gia tăng và chi phí sinh hoạt cao Họ mong muốn mức lương xứng đáng hơn với cống hiến của mình, khi có tới 60,8% điều dưỡng cho rằng lương không tương xứng với công việc Bệnh viện thường xuyên trong tình trạng quá tải, với trung bình 5000 - 6000 lượt bệnh nhân khám ngoại trú mỗi ngày, dẫn đến áp lực ngày càng lớn cho nhân viên.

Số lượng giường bệnh lên tới 800 và tiếp nhận 250 lượt cấp cứu mỗi ngày đã tạo áp lực lớn lên đội ngũ nhân sự hiện tại, khiến nhân viên thường xuyên phải làm thêm giờ để chăm sóc bệnh nhân kịp thời Theo nghiên cứu, 55,6% điều dưỡng không hài lòng với cơ hội tăng lương, trong khi 45,0% cảm thấy bị xem thường khi đề cập đến việc đòi hỏi mức lương xứng đáng Từ đầu năm 2020, dịch Covid-19 đã khiến nhân viên phải làm việc 24/24, xa gia đình để chống dịch, nhưng lại bị trừ lương tùy theo thâm niên công tác, làm giảm thu nhập của họ Những người có mức lương cơ sở trên ba chấm sẽ bị trừ 50% thu nhập tăng thêm hàng tháng, trong khi những người có mức lương cơ sở dưới ba chấm sẽ bị trừ 30%, và việc trừ lương dự kiến kéo dài trong một năm, gây ra làn sóng phản ứng ngay từ đầu.

Ban lãnh đạo bệnh viện đã kịp thời động viên và khuyến khích nhân viên vượt qua khó khăn trong thời gian dịch bệnh, tạo sự đoàn kết trong công việc Bệnh viện đang phát triển theo hướng đa khoa, tuy nhiên, việc đầu tư vào máy móc và trang thiết bị yêu cầu vay vốn, dẫn đến việc nguồn thu phải chi trả cho phát triển Lương nhân viên phụ thuộc vào nguồn thu hàng ngày, do đó, Ban lãnh đạo luôn khuyến khích nhân viên cùng chung tay vượt qua thách thức vì lợi ích của bệnh nhân Trong thời gian tới, bệnh viện sẽ triển khai các chiến lược phát triển nhằm thu hút và giữ chân bệnh nhân, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, từ đó tăng nguồn thu và tạo động lực cho nhân viên.

4.1.2 Sự hài lòng về yếu tố phúc lợi

Phúc lợi mà bệnh viện cung cấp cho nhân viên y tế (NVYT) bao gồm chế độ hỗ trợ ốm đau, thai sản, hiếu hỉ, đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, cùng các hoạt động văn nghệ và thể thao Việc hỗ trợ kịp thời cho NVYT là rất cần thiết do đặc thù của ngành y Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng về phúc lợi chỉ đạt 42,6%, cao hơn so với nghiên cứu của Trần Thủy Hương tại BV Xanh Pôn Hà Nội năm 2018 (39,8%) Trong đó, 51,2% điều dưỡng cho rằng phúc lợi là công bằng, 47,2% hài lòng với các nội dung khen thưởng, và 41% hài lòng với phúc lợi nhận được Tuy nhiên, tỷ lệ hài lòng về quyền lợi nhân viên tại đơn vị chỉ đạt 35%, tương tự như các nơi khác.

59 tương đồng với kết quả nghiên cứu của Meng tại bệnh viện Vũ Hán Trung Quốc

Nghiên cứu năm 2018 cho thấy lương và phúc lợi là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc, với tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng về phúc lợi bệnh viện còn thấp Bệnh viện đang nỗ lực hoàn thiện và áp dụng hiệu quả các chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân nhân tài và thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao Các chính sách này bao gồm hỗ trợ kinh phí đào tạo, chi phí đi lại, thuê nhà ở cho nhân viên, và chế độ lương hợp lý Hằng năm, bệnh viện cũng tổ chức các chuyến tham quan du lịch để tăng cường sự đoàn kết và hiểu biết giữa các nhân viên trong khoa/phòng và toàn bệnh viện.

4.1.3 Sự hài lòng về yếu tố khen thưởng Để tạo sự hài lòng, động lực để cho NVYT phát huy hết khả năng của mình thì khen thưởng kịp thời là một phần không thể thiếu trong chiến lược của nhà quản lý Maslow thì nhu cầu cao nhất là con người được thể hiện mình và mong muốn được được công nhận thông qua việc khen thưởng thường xuyên, đột xuất Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ hài lòng chung về khía cạnh phần thưởng 62,8%., trong đó có tới 52,2% điều dưỡng nhận thấy có rất ít khen thưởng dành cho nhân viên trong công việc tại bệnh viện Nhằm động viên, khuyến khích nhân viên kịp thời thì bệnh viện luôn trích ra một phần để khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất xắc trong công việc và trường hợp khen thưởng đột xuất Nội dung khen thưởng quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ để nhân viên năm rõ và có động lực cố gắng Năm 2019 bệnh viện khen thưởng cho 32 trường hợp tập thể và 61 cá nhân với các nội dung như báo cáo sự cố, báo cáo đột xuất, vệ sinh tay, hiến máu nhân đạo, hội thi học tập và làm theo tấm gương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Kết quả này cao hơn nghiên cứu của Hoàng Tiến Dũng tại bệnh viện Nội tiết tỉnh Hòa

Bình 2018 chỉ đạt 47,5% và nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nhung thực hiện tại bệnh viện Đống Đa Hà Nội 2017 là 53,5%, [31]

4.1.4 Sự hài lòng về yếu tố cơ hội thăng tiến

Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh, nêu rõ từ năm 2021, điều dưỡng trình độ trung cấp sẽ không còn, buộc nhân viên phải học lên bậc cao hơn Ban lãnh đạo bệnh viện khuyến khích nhân viên nâng cao tay nghề và chuyên môn, đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí cho những ai có nguyện vọng học lên Tuy nhiên, bệnh viện không hỗ trợ kinh phí cho điều dưỡng từ trung cấp, cao đẳng học lên, dẫn đến sự không hài lòng của một số nhân viên Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng về cơ hội thăng tiến chỉ đạt 46,8%, trong đó 57% điều dưỡng hài lòng với cơ hội thăng tiến công bằng, 44,8% hài lòng với cơ hội thăng tiến tại bệnh viện, và 25,6% cho rằng cơ hội thăng tiến nghề nghiệp quá ít Kết quả này thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đó Bệnh viện đã tổ chức nhiều khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế, bao gồm lớp bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng với 143 học viên.

Trong tổng số 208 lượt tham gia, bác sĩ chiếm 100 lượt, điều dưỡng 78 lượt, và các đối tượng khác là 30 lượt Đối với đào tạo dài hạn, có 123 lượt bác sĩ, 10 lượt điều dưỡng, và 19 lượt khác Ngoài ra, có 22 lượt cử nhân tham gia học hỏi ở nước ngoài, trong đó bác sĩ là 11 lượt, điều dưỡng 4 lượt, và 6 trường hợp tham quan học hỏi Robot Tsolution One Surgical tại Hàn Quốc.

Bệnh viện tại Đài Loan đã tổ chức 4 khóa đào tạo về Chẩn đoán MRI tim, PET-CT và xạ trị trong ung thư, thu hút 1215 học sinh, sinh viên từ 16 trường Ngoài ra, bệnh viện cũng cung cấp các khóa đào tạo CME cho nhân viên, bao gồm lớp Vai trò hộ lý trong chăm sóc người bệnh với 20 người tham dự, lớp An toàn bức xạ với 72 người tham dự, và lớp điện tâm đồ cơ bản với 34 người tham dự Bệnh viện luôn chú trọng đến cơ hội học tập và thăng tiến trong công việc, không chỉ dừng lại ở việc thăng chức mà còn tạo nền tảng vững chắc về chuyên môn trước khi tổ chức thi tuyển nâng hạng Hàng năm, bệnh viện tổ chức các cuộc thi tay nghề để tìm ra nhân viên tiêu biểu và khen thưởng kịp thời.

4.1.5 Sự hài lòng về yếu tố tính chất công việc

Tỷ lệ hài lòng chung về tính chất công việc của điều dưỡng đạt 70,2%, trong đó 70,6% cảm thấy tự hào về nghề nghiệp của mình Ngoài ra, 66,6% điều dưỡng yêu thích công việc hiện tại và 60,8% cho rằng công việc của họ rất thú vị Tuy nhiên, có đến 41,2% đôi lúc cảm thấy công việc không có ý nghĩa, con số này cao hơn so với nghiên cứu của Hoàng Tiến Dũng tại bệnh viện Nội tiết Tỉnh Hòa Bình (50,8%) và Nguyễn Văn Hoàn tại bệnh viện Đa khoa Đăk Lăk (31,8%) Kết quả này cũng tương đương với nghiên cứu của Hà Lâm Chi tại các bệnh viện công lập tỉnh Quản Trị.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng của điều dưỡng với công việc

Nghiên cứu phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đã chỉ ra rằng có hai nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện quận Thủ Đức, bao gồm yếu tố môi trường làm việc và yếu tố tổ chức quản lý.

4.2.1 Yếu tố môi trường làm việc

Tại bệnh viện quận Thủ Đức, môi trường làm việc ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của điều dưỡng lâm sàng, bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng, an ninh và áp lực công việc Mặc dù lãnh đạo bệnh viện đã thực hiện nhiều giải pháp nâng cấp, nhưng cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển, dẫn đến tình trạng sửa chữa tạm bợ Các khu vực như Khu D, E, G, F đã xuống cấp, ảnh hưởng đến sự hài lòng của cả nhân viên y tế và bệnh nhân Việc mở rộng phòng khám và chuyển một số đơn vị ra ngoài gây bất tiện cho nhân viên do không gian làm việc bị hạn chế Nhiều phòng khám quá nhỏ, giường bệnh đặt ở hành lang làm giảm chất lượng phục vụ Nhân viên mong muốn có không gian nghỉ ngơi riêng, phòng bệnh không nằm ngoài hành lang, cùng với các trang thiết bị hiện đại để phục vụ bệnh nhân tốt hơn.

Hiện nay, bệnh viện có hơn 700 nhân sự điều dưỡng phục vụ cho hơn 1000 bệnh nhân nội trú mỗi ngày, đạt công suất sử dụng giường bệnh 100% Ngoài ra, bệnh viện còn tiếp nhận trên 6000 lượt khám bệnh ngoại trú Sự gia tăng số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị đã tạo ra áp lực lớn cho nhân viên y tế, buộc điều dưỡng phải tăng thời gian và cường độ làm việc.

Áp lực công việc cao nhưng mức lương và phúc lợi không tương xứng đã khiến nhiều nhân viên xin chuyển công tác Việc tuyển dụng nhân sự mới thường xuyên kéo theo thời gian thích nghi và đào tạo, gây tốn kém Mặc dù bệnh viện đã triển khai đề án vị trí việc làm và tuyển dụng thêm nhân sự, nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu Do đó, bệnh viện cần sắp xếp và phân công công việc hợp lý theo từng vị trí, dựa trên bản mô tả công việc, nhằm đảm bảo thu nhập cho nhân viên y tế và tiến độ công việc.

An ninh trật tự tại bệnh viện hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do lực lượng bảo vệ mỏng và nhiều cửa ra vào, dẫn đến tình trạng bán vé số, bán hàng rong, hút thuốc lá và trộm cắp Mặc dù bệnh viện đã có giải pháp khắc phục, nhưng việc xử lý chưa kịp thời Để cải thiện tình hình, bệnh viện cần phân công lực lượng bảo vệ tại các khu vực ra vào, lắp đặt hệ thống cửa từ và máy quét vân tay, cũng như triển khai thẻ thăm nuôi để hạn chế lượt người ra vào Đối với tình trạng hút thuốc lá, ban phòng chống tác hại thuốc lá nên kiểm tra thường xuyên và xử phạt nếu vi phạm tiếp diễn, đồng thời tuyên truyền tác hại của thuốc lá để nâng cao ý thức của người bệnh trong việc xây dựng môi trường bệnh viện không khói thuốc.

4.2.2 Yếu tố tổ chức, quản lý

Các yếu tố tổ chức và quản lý, như sự phân công công việc và đánh giá hiệu quả công việc của từng nhân viên, đang ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện quận Thủ Đức hiện nay.

Sự phân công công việc của điều dưỡng dựa trên chức danh và vị trí việc làm, giúp quản lý sắp xếp và phân công công việc hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay, đội ngũ điều dưỡng đang gặp khó khăn về cả số lượng lẫn chất lượng.

Số lượng điều dưỡng nam và điều dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng cần học lên bậc cao hơn là rất lớn, trong khi điều dưỡng có trình độ sau đại học lại rất ít, gây khó khăn trong việc phân công công việc Mặc dù bệnh viện đã triển khai đề án vị trí việc làm riêng cho từng người, nhưng với lượng bệnh nhân tăng nhanh, việc tuyển dụng không kịp thời dẫn đến tình trạng quá tải Quản lý cần có cái nhìn tổng quát về khối lượng công việc để tuyển dụng đủ nhân sự Hiện tại, công việc điều dưỡng được giao cố định theo mạng, dẫn đến tình trạng đùn đẩy công việc khi có nhiệm vụ mới phát sinh Giải pháp là phân công công việc dựa trên năng lực chuyên môn và kinh nghiệm, đồng thời luân phiên công việc 6 tháng một lần để đảm bảo công bằng và hỗ trợ lẫn nhau Đánh giá hiệu quả công việc là rất quan trọng trong quản lý nhân sự, được thực hiện định kỳ hàng tháng, quý và tổng kết năm Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND thành phố Hồ Chí Minh quy định về tăng thu nhập cho cán bộ, trong đó có điều chỉnh hệ số thu nhập tối đa từ 0,6 đến 1,2 lần so với lương theo ngạch bậc, chức vụ trong các năm 2018, 2019 và 2020.

Nghị quyết 03 cho phép tăng thu nhập tối đa 1,8 lần, nhưng việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc trở nên chặt chẽ hơn, ảnh hưởng đến chi thu nhập tăng thêm Nếu đánh giá đúng, nhân viên sẽ nhận được khoản tiền lớn, tạo động lực làm việc Tuy nhiên, nhiều khoa đánh giá nhân viên ở mức hoàn thành suất sắc để đảm bảo quyền lợi cho tất cả, dẫn đến sự không công bằng Điều này gây bức xúc và giảm động lực làm việc, ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu quả công việc Lãnh đạo cần công tâm trong đánh giá, tránh hình thức và cảm tính, nhằm tạo sự đồng thuận và thúc đẩy hiệu quả công việc.

Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục

Nghiên cứu cắt ngang không thể xác định mối quan hệ nhân quả, mà chỉ cho thấy sự liên quan "có – không" giữa các yếu tố được xem xét và sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng.

- Nghiên cứu chưa thu thập thông tin được trên đối tượng đã nghỉ việc

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện quận Thủ Đức chỉ có thể áp dụng cho bệnh viện này và các bệnh viện tương tự có điều kiện giống nhau.

- Khảo sát sự hài lòng có rất nhiều câu hỏi nhạy cảm, nên việc trả lời của đối tượng hơi rụt rè, không dám thừa nhận

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phạm Thị Phương Thảo. Khảo sát mức độ hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng viên tại bệnh viện Trường đại học Y dược Thái Nguyên; 2014.Tạp chí Khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mức độ hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng viên tại bệnh viện Trường đại học Y dược Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Thị Phương Thảo
Nhà XB: Tạp chí Khoa học công nghệ
Năm: 2014
6. Bộ Y tế. Tài liệu đào tạo liên tục quản lý chất lượng bệnh viện năm 2014, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục quản lý chất lượng bệnh viện năm 2014
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
7. Lê Thị Cam Phúc. Mô tả sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Cam Lâm, Tỉnh Khánh Hòa năm 2014", Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả sự hài lòng đối với công việc của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Cam Lâm, Tỉnh Khánh Hòa năm 2014
Tác giả: Lê Thị Cam Phúc
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện
Năm: 2014
9. Trình Hữu Thiện. Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng công việc của nhân viên y tế tại Trung tâm chẩn đoán Y khoa thành phố Cần Thơ năm 2015, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng công việc của nhân viên y tế tại Trung tâm chẩn đoán Y khoa thành phố Cần Thơ năm 2015
Tác giả: Trình Hữu Thiện
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2015
10. Lê Văn Cơ. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên y tế về môi trường làm việc tại Bệnh viện đa khoa Thanh Hà, Hải Dương năm 2015, Luận văn Thạc sĩ quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của nhân viên y tế về môi trường làm việc tại Bệnh viện đa khoa Thanh Hà, Hải Dương năm 2015
Tác giả: Lê Văn Cơ
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ quản lý bệnh viện
Năm: 2015
11. Bùi Thị Thu Hà. Quản lý nguồn nhân lực, giáo trình cho học viên sau đại học của Trường đại học Y tế Công cộng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực, giáo trình cho học viên sau đại học của Trường đại học Y tế Công cộng
Tác giả: Bùi Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Song Hương. Sự hài lòng của người bệnh với ứng xử của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Trà Vinh năm 2015, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của người bệnh với ứng xử của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Trà Vinh năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Song Hương
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2015
13. Nguyễn Văn Phong. Đánh giá sự hài lòng đối với công việc của nhân viên Y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Lương Tài, Bắc Ninh năm 2015, Luận văn Thạc sĩ quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng đối với công việc của nhân viên Y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Lương Tài, Bắc Ninh năm 2015
Tác giả: Nguyễn Văn Phong
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ quản lý bệnh viện
Năm: 2015
14. Lê Thị Kim Loan. Đánh giá sự hài lòng về công việc của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2016, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng về công việc của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2016
Tác giả: Lê Thị Kim Loan
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2016
15. Trần Văn Bình.Sự hài lòng của nhân viên y tế tại các bệnh viện thuộc tỉnh Kon Tum năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của nhân viên y tế tại các bệnh viện thuộc tỉnh Kon Tum năm 2016
Tác giả: Trần Văn Bình
Năm: 2016
16. Nguyễn Văn Trung. Sự hài lòng với công việc của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành, Đồng Tháp năm 2017, Luận văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng với công việc của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa huyện Châu Thành, Đồng Tháp năm 2017
Tác giả: Nguyễn Văn Trung
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công Cộng
Năm: 2017
17. Cục quản lý Khám chữa bệnh. Thực trạng công tác điều dưỡng 2017 và nhiệm vụ trọng tâm 2018-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác điều dưỡng 2017 và nhiệm vụ trọng tâm 2018-2019
Tác giả: Cục quản lý Khám chữa bệnh
18. Lê Tấn Phùng. Khảo sát sự hài lòng của nhân viên các bệnh viện và trạm y tế thuộc tỉnh Khánh Hòa năm 2017. Tạp chí y học Việt Nam, (Tập 458), 481-483.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của nhân viên các bệnh viện và trạm y tế thuộc tỉnh Khánh Hòa năm 2017
Tác giả: Lê Tấn Phùng
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2017
1. Bệnh viện quận Thủ Đức. Báo cáo diễn đàn Quản lý chất lượng và an toàn người bệnh được tổ chức tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Hà Nội năm 2018 Khác
8. Cục Quản lý khám chữa bệnh. Hướng dẫn số 1334/KCB-QLCL ngày 6/11/2015 về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1. Danh sách nhân sự cho phỏng vấn sâu - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 2. 1. Danh sách nhân sự cho phỏng vấn sâu (Trang 33)
Bảng 2. 2. Danh sách nhân sự tham gia thảo luận nhóm - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 2. 2. Danh sách nhân sự tham gia thảo luận nhóm (Trang 34)
Bảng 3. 1. Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 1. Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu (n=500) (Trang 40)
Bảng 3. 2. Bảng Phân bố đặc điểm công việc của điều dưỡng (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 2. Bảng Phân bố đặc điểm công việc của điều dưỡng (n=500) (Trang 41)
Bảng 3. 3. Mức độ hài lòng điều dưỡng về lương (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 3. Mức độ hài lòng điều dưỡng về lương (n=500) (Trang 43)
Bảng 3. 6. Hài lòng chung của điều dưỡng về cơ hội thăng tiến (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 6. Hài lòng chung của điều dưỡng về cơ hội thăng tiến (n=500) (Trang 46)
Bảng 3. 8. Hài lòng chung của điều dưỡng về quản lý giám sát (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 8. Hài lòng chung của điều dưỡng về quản lý giám sát (n=500) (Trang 47)
Bảng 3. 10. Hài lòng chung của điều dưỡng về phúc lợi (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 10. Hài lòng chung của điều dưỡng về phúc lợi (n=500) (Trang 49)
Bảng 3. 14. Hài lòng chung của điều dưỡng về điều kiện làm việc (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 14. Hài lòng chung của điều dưỡng về điều kiện làm việc (n=500) (Trang 52)
Bảng 3. 16. Hài lòng chung của điều dưỡng về mối quan hệ đồng nghiệp (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 16. Hài lòng chung của điều dưỡng về mối quan hệ đồng nghiệp (n=500) (Trang 53)
Bảng 3. 17. Mức độ hài lòng điều dưỡng về tính chất công việc (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 17. Mức độ hài lòng điều dưỡng về tính chất công việc (n=500) (Trang 54)
Bảng 3. 20. Hài lòng chung của điều dưỡng về khía cạnh giao tiếp (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 20. Hài lòng chung của điều dưỡng về khía cạnh giao tiếp (n=500) (Trang 56)
Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa hài lòng chung về công việc với đặc điểm cá nhân - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3. 22. Mối liên quan giữa hài lòng chung về công việc với đặc điểm cá nhân (Trang 58)
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với đặc điểm công việc (n=500) - Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng lâm sàng và một số yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện quận thủ đức, thành phố hồ chí minh năm 2020
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với đặc điểm công việc (n=500) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w