1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan

70 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại Hà Nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Liễu
Người hướng dẫn BS. Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 722,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Đặt vấn đề (9)
  • II. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Một số khái niệm (11)
    • 1.2. Hiệu quả của việc tiêm vắc xin (12)
    • 1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ vắc xin phòng ngừa UTCTC (13)
    • 1.4. Thực trạng tiếp cận thông tin về vắc xin (15)
    • 1.5. Thực trạng dự định tiêm vắc xin phòng ngừa Ung thư cổ tử cung (16)
    • 1.6. Một số yếu tố liên quan đến việc dự định tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC (18)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (24)
    • 2. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 3. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu (24)
    • 4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (24)
    • 5. Phương pháp thu thập số liệu (25)
    • 6. Biến số nghiên cứu (26)
    • 7. Công cụ đo lường (26)
    • 8. Phương pháp phân tích số liệu (27)
    • 9. Đạo đức nghiên cứu (28)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 1. Thông tin chung của đối tượng (29)
    • 2. Thực trạng tiếp cận thông tin về vắc xin (0)
    • 3. Kiến thức, thái độ với việc tiêm vắc xin phòng UTCTC ........ Error! Bookmark not defined. 4. Một số yếu tố liên quan (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (39)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (44)
    • 1. Kết luận (44)
    • 2. Khuyến nghị (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả thực trạng tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ tại hai trường đại học ở Hà Nội trong năm 2021.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ tại hai trường đại học ở Hà Nội trong năm 2021.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên nữ hiện đang học tập tại các trường: Đại học Y tế Công cộng, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên nữ đang theo học chương trình cử nhân chính quy tại các trường Đại học Y tế Công cộng và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.

• Đối tượng đã tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC

• Đối tượng mắc bệnh UTCTC đã được chẩn đoán bởi bác sĩ.

Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

3.1 Thời gian: Từ tháng 11/2020 đến tháng 06/2021

3.2 Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 2 trường Đại

Học: ĐH Y tế Công cộng và ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ với phương pháp chọn mẫu cụm:

𝛼: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có 𝛼 = 0,05

𝑍: Hệ số tin cậy, với 𝛼 = 0,05, độ tin cậy 95%, tra bảng có Z = 1,96

Tỷ lệ sinh viên của trường Đại học Y tế Công cộng và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có ý định tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC được ước tính với p = 0,5 để đạt cỡ mẫu tối đa Sai số tuyệt đối chấp nhận được xác định là d = 0,09.

DE: hệ số thiết kế, DE = 2

Để đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu, số lượng sinh viên tối thiểu cần thiết là 250 người, với dự phòng 5% cho những sinh viên có thể từ chối tham gia hoặc trả lời sai Do đó, cỡ mẫu được chọn cho nghiên cứu tại hai trường Đại học là 500 sinh viên.

4.2 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm cho cả 2 trường:

Mỗi lớp học trong trường được xem như một cụm, với số lượng sinh viên dao động từ 40 đến 50 Tỷ lệ sinh viên nữ chiếm khoảng 2/3 tổng số sinh viên trong lớp, tương đương với khoảng 33 sinh viên Do đó, mỗi trường sẽ có 8 lớp được chọn tham gia vào nghiên cứu.

Bước 2: Lập danh sách tất cả các cụm

Bước 3: Chọn lớp tham gia vào nghiên cứu Toàn bộ sinh viên nữ đáp ứng đúng tiêu chí lựa chọn đều được mời tham gia nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát vấn tại lớp của hai trường Đại học Y tế Công cộng và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đối tượng nghiên cứu là sinh viên nữ của hai trường, những người đã sử dụng bộ câu hỏi tự điền để cung cấp câu trả lời phù hợp với cá nhân, dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn.

Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên mục tiêu và các biến số nghiên cứu, tham khảo từ nghiên cứu của Lê Thị Hương về kiến thức, thái độ và hành vi sử dụng vắc xin phòng một số bệnh ở nữ giới tuổi sinh đẻ Bộ câu hỏi này đã được chỉnh sửa và bổ sung để phù hợp với chủ đề nghiên cứu (Chi tiết xem tại phần phụ lục 2, trang 56)

Thời gian thu thập dữ liệu được xác định dựa trên thông tin về lớp học và lịch học của hai trường đại học Nhóm nghiên cứu đã lên kế hoạch thu thập số liệu tại lớp, trong đó đối tượng nghiên cứu sẽ điền thông tin vào phiếu phát vấn.

Biến số nghiên cứu

6.1 Nhóm biến số độc lập

Các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến cuộc sống bao gồm năm sinh, dân tộc, trường học, số năm học tập tại trường, tình trạng quan hệ tình dục, thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình, cùng với trình độ học vấn của cha và mẹ.

• Thực trạng tiếp cận thông tin về vắc xin HPV

• Mức độ hiểu biết của đối tượng bao gồm: hiểu biết về UTCTC, hiểu biết về vắc xin HPV- phòng ngừa UTCTC

• Thái độ của đối tượng đối với việc tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC

6.2 Nhóm biến số phụ thuộc

• Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC

Bảng: Biến số sử dụng trong nghiên cứu (chi tiết phụ lục 1, trang 52)

Công cụ đo lường

Dữ liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi phát vấn tự điền khuyết danh, được tham khảo và điều chỉnh từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương năm 2016 Bộ câu hỏi này bao gồm 40 câu hỏi, được thiết kế phù hợp với nội dung nghiên cứu.

8 trang gồm các phần như sau:

Phần A của nghiên cứu cung cấp thông tin cơ bản về đối tượng tham gia, bao gồm năm sinh, dân tộc, trường học, số năm học tập tại trường, tình trạng quan hệ tình dục, thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ, và dự định tiêm vắc xin trong thời gian tới.

Phần B bao gồm năm câu đánh giá về cách tiếp cận thông tin về vắc xin của đối tượng Đầu tiên, cần xác định nguồn thông tin mà họ nghe về vắc xin Thứ hai, tìm hiểu mong muốn của họ về việc được truyền thông về vắc xin Tiếp theo, xác định nội dung cụ thể về vắc xin mà đối tượng mong muốn được nghe Cuối cùng, việc nắm bắt những yếu tố này sẽ giúp cải thiện hiệu quả truyền thông về vắc xin.

Phần C của nghiên cứu bao gồm 14 câu hỏi đánh giá kiến thức của người tham gia về ung thư cổ tử cung (UTCTC) và vắc xin HPV Các câu hỏi từ C1 đến C8 tập trung vào việc tìm hiểu mức độ nhận thức về UTCTC, bao gồm thông tin về bệnh, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa.

Vắc xin HPV là biện pháp phòng ngừa hiệu quả ung thư cổ tử cung, và việc nắm rõ thông tin về vắc xin này là rất quan trọng Người dân cần biết về độ tuổi tiêm vắc xin, các phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm, cũng như địa điểm cung cấp vắc xin để đảm bảo sức khỏe.

Phần D của nghiên cứu bao gồm 12 câu hỏi nhằm đánh giá thái độ của sinh viên đối với việc tiêm vắc xin HPV để phòng ngừa ung thư cổ tử cung Để thu thập dữ liệu, thang đo Likert được áp dụng với các mức độ từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý).

Cách chấm điểm được thực hiện dựa trên thang đo Bloom, kết hợp với phương pháp tính điểm từ các nghiên cứu KAP về UTCTC trước đây, nhằm đánh giá kiến thức và thái độ của sinh viên.

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức được xác định dựa trên câu trả lời của đối tượng nghiên cứu về UTCTC và vắc xin HPV Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, và đối với các câu hỏi nhiều lựa chọn, nếu đối tượng trả lời đúng trên 80% nội dung, sẽ được tính 1 điểm Tổng điểm kiến thức tối đa là 13 điểm và tối thiểu là 0 điểm Điểm ngưỡng 80% được áp dụng để phân loại mức độ kiến thức của sinh viên thành hai mức.

- Mức tốt: có tổng điểm 80% số điểm trở lên ở phần kiến thức ( từ 10 điểm trở lên)

- Chưa tốt: có tổng điểm dưới 80% số điểm tối đa ở phần kiến thức (từ 9 điểm trở xuống)

Tiêu chuẩn đánh giá thái độ sinh viên dựa vào câu trả lời của họ, trong đó mỗi câu trả lời “rất đồng ý” hoặc “đồng ý” được tính 01 điểm, trong khi “không đồng ý”, “rất không đồng ý” hoặc “không ý kiến” được tính 0 điểm Điểm thái độ tối đa là 12 điểm và tối thiểu là 0 điểm Điểm ngưỡng đánh giá 80% được áp dụng để phân loại mức độ thái độ của sinh viên thành hai mức.

- Mức tốt: có tổng điểm 80% số điểm trở lên ở phần thái độ (từ 10 điểm trở lên)

- Chưa tốt: có tổng điểm dưới 80% số điểm tối đa ở phần thái độ (từ 9 điểm trở xuống)

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu từ bộ câu hỏi tự điền đã được nhập bằng phần mềm Epidata 3.2 và sau đó, 15% tổng số phiếu đã được kiểm tra ngẫu nhiên để xác minh tính chính xác của số liệu.

• Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích số liệu

Thống kê mô tả cho biến định lượng được sử dụng để trình bày các đặc điểm thông tin chung và nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức cũng như thái độ của sinh viên.

Mô hình hồi quy Logistic nhị phân được sử dụng để phân tích mối liên quan đến dự định tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ lệ chênh OR, với khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) và giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

Đạo đức nghiên cứu

• Đề cương nghiên cứu đã được xét duyệt bởi Hội đồng khoa học trường Đại học Y tế công cộng số 021-070/DD-YTCC

Đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và được giải thích rõ ràng về mục đích cũng như nội dung nghiên cứu Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự chấp nhận từ đối tượng, và họ có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào Trong suốt quá trình nghiên cứu, không có cá nhân hay tổ chức nào gây áp lực lên sự tự nguyện của đối tượng.

Nghiên cứu này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng tham gia, vì việc thu thập số liệu chỉ thực hiện thông qua việc phát vấn bằng bộ câu hỏi tự điền khuyết danh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng Đặc điểm Tần số

Trường học Đại học Y tế Công cộng 245 51,5 Đại học Khoa học xã hội và nhân văn 231 48,5 Đang là sinh viên năm thứ

Tình trạng quan hệ tình dục Đã từng 140 29,4

Trình độ học vấn của mẹ

Trình độ học vấn của bố

Dự định tiêm vắc xin HPV trong thời gian tới

Trong nghiên cứu với 476 người tham gia, phần lớn là dân tộc Kinh (90,1%), chủ yếu là sinh viên năm nhất (38,2%) và năm ba (36,3%) Đáng chú ý, 70,6% đối tượng chưa từng quan hệ tình dục, trong khi 29,4% đã có kinh nghiệm Về trình độ học vấn của bố mẹ, tỷ lệ bố mẹ có trình độ THPT và trung cấp chiếm ưu thế, với 36,1% mẹ và 34,2% bố có trình độ này.

24 cứu cũng chỉ ra 83,4% sinh viên có dự định tiêm vắc xin trong thời gian tới, gấp 5 lần so với sinh viên không có dự định tiêm (16,6%)

Bảng 3.2 Tuổi và thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình Đặc điểm Trung bình Độ lệch chuẩn

Thu nhập trung bình của gia đình 19,07 16,44

Độ tuổi trung bình của sinh viên tham gia nghiên cứu là 20,32 tuổi, trong khi thu nhập trung bình của gia đình các đối tượng là 19,07 triệu đồng.

2 Kiến thức, thái độ với việc tiêm vắc xin phòng UTCTC

Bảng 3.3 Kiến thức về UTCTC và vắc xin phòng ngừa Đặc điểm Tần số

Tỷ lệ (%) UTCTC là bệnh di truyền

Tác nhân gây lên UTCTC

Vệ sinh bộ phân sinh dục kém 49 10,3

UTCTC là bệnh lây truyền

UTCTC có thể phòng ngừa

Không biết 81 17,0 Đối tượng có nguy cơ mắc UTCTC

Người vệ sinh BPSD kém 124 16,7

Chảy máu bất thường ở âm đạo 214 23,0

Dịch âm đạo bất thường 224 24,1

Rò rỉ nước tiểu và phân qua âm đạo 46 4,9

Chảy máu khi QHTD 103 11,1 Đau khi QHTD 114 12,2 Đau lưng 32 3,4

Cách phòng ngừa bệnh hiệu quả

Khám phụ khoa thường xuyên 55 14,2

Xét nghiệm UTCTC thường xuyên 13 3,4

Phụ nữ cần thiết phải tiêm vắc xin phòng UTCTC

Số mũi vắc xin cần tiêm để phòng UTCTC

Thời điểm tiêm vắc xin

Từ 9 – 26 tuổi và chưa QHTD trước đấy 259 55,6

Cần xét nghiệm HPV trước khi tiêm

Nên xét nghiệm với những người đã từng QHTD 339 71,2 Không cần xét nghiệm với bất kì trường hợp nào 57 12,0

Nơi cung cấp vắc xin

Phản ứng, tác dụng phụ sau tiêm

Không có phản ứng, tác dụng phụ 86 12,6 Đau, sưng, ngứa và đỏ tại chỗ tiêm 140 20,5

Choáng váng, nôn, buồn nôn 122 17,8

Sưng hạch, nhức đầu, đau cơ, yếu người, mệt 108 15,8

Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy, 51,9% (247 người) tham gia cho rằng UTCTC không di truyền, gấp 2,5 lần so với 20,8% cho rằng UTCTC do di truyền Về tác nhân gây bệnh UTCTC, chỉ có 31,1% sinh viên nhận định virus là nguyên nhân chính, trong khi gần một nửa (43,9%) không biết tác nhân gây bệnh là gì.

Theo một khảo sát, 62,8% sinh viên cho rằng bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) không lây truyền, trong khi chỉ 14,3% nhận thức được rằng bệnh này có khả năng lây lan Mặc dù 81,5% sinh viên tin rằng UTCTC có thể phòng ngừa được, chỉ 64,2% biết rằng tiêm vắc xin HPV là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất, và 18,3% sinh viên vẫn chưa biết cách phòng ngừa hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, 95,4% sinh viên cho rằng phụ nữ cần tiêm vắc xin phòng UTCTC, nhưng chỉ 46,7% biết rằng cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin HPV để phòng ngừa hiệu quả Về độ tuổi tiêm vắc xin, chỉ 26,6% sinh viên nhận định rằng 9-26 tuổi là thời điểm thích hợp, trong khi 13,3% không biết thời điểm nào là đúng Hơn nữa, 64,9% sinh viên hiểu rằng cơ sở tiêm chủng là nơi cung cấp vắc xin, trong khi số còn lại cho rằng bệnh viện cũng có thể cung cấp vắc xin.

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ sinh viên có kiến thức tốt về UTCTC và vắc xin phòng ngừa

120.0 ĐH YTCC ĐH KHXH&NV Chung

Kiến thức tốt Kiến thức chưa tốt

Biểu đồ trên cho thấy sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ kiến thức tốt giữa sinh viên YTCC và sinh viên trường XH&NV, với 36,7% so với 27,3% Tuy nhiên, nhìn chung tỷ lệ kiến thức tốt của sinh viên hai trường vẫn còn thấp, chỉ đạt 32,1%, trong khi đó, tỷ lệ kiến thức chưa tốt lại chiếm đa số với 67,9%.

Bảng 3.4 Thái độ với việc tiêm vắc xin phòng UTCTC

Thái độ với việc tiêm phòng

Tôi nghĩ rằng tôi có thể dễ dàng bị nhiễm virus HPV 35 (7,4) 76 (16) 84

79 (16,6) Khám sàng lọc UTCTC là quan trọng 14 (2,9) 22 (4,6) 114

150 (31,5) Tiêm vắc xin HPV sẽ có lợi cho sức khỏe tương lai của tôi, giúp tôi ngăn ngừa được ung thư cổ tử cung

Tôi sợ tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin

Những người chỉ có 1 bạn tình ít có nguy cơ bị nhiễm HPV

22 (4,62) Chỉ những người phụ nữ đã từng quan hệ tình dục mới cần sàng lọc UTCTC

Tôi tin rằng vắc xin HPV nên được khuyến cáo cho các cô gái vị thành niên và những người phụ nữ trẻ

Nếu người khác biết tôi bị nhiễm HPV, tôi sẽ rất xấu hổ

Tôi tin rằng tất cả các bác sĩ nên khuyên mọi cô gái được tiêm phòng và thông báo cho họ về tác hại của HPV

Biết được những nguy cơ của

HPV, tôi mong muốn được các chuyên gia hướng dẫn cách tiêm phòng vắc xin HPV

Chi phí tiêm phòng HPV cao 13

73 (15,3) Nếu vắc xin này được cung cấp miễn phí trong trường học/ cơ sở y tế, tôi sẵn sàng chấp nhận tiêm

Theo Bảng 3.4, 59% sinh viên tham gia nghiên cứu cho rằng họ dễ dàng bị nhiễm virus HPV Đối với quan điểm “những người chỉ có một bạn tình ít có nguy cơ nhiễm HPV”, có 191 sinh viên (40,1%) không đồng ý, gấp 2,3 lần so với 17,4% đồng ý Hơn nữa, hơn một nửa số sinh viên (253 người) không có ý kiến về nhận định “Chỉ những người phụ nữ đã từng quan hệ tình dục mới cần sàng lọc UTCTC”, trong khi tỷ lệ không đồng ý chỉ chiếm 13,7%.

Theo khảo sát, 58,0% sinh viên không cảm thấy xấu hổ nếu người khác biết họ bị nhiễm HPV, gấp đôi so với 20,2% sinh viên cảm thấy xấu hổ Đáng chú ý, 89,4% sinh viên đồng ý rằng tất cả các bác sĩ nên khuyên các cô gái tiêm phòng và thông báo về tác hại của HPV Mặc dù 54% sinh viên cho rằng chi phí tiêm phòng HPV cao, nhưng 74,3% sinh viên sẵn sàng tiêm vắc xin nếu được cung cấp miễn phí tại trường học.

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sinh viên có thái độ tích cực với việc tiêm vắc xin phòng ngừa

Theo biểu đồ, tỷ lệ sinh viên YTCC và KHXH&NV có thái độ tích cực đối với việc tiêm phòng UTCTC lần lượt là 76,3% và 77,9% Tổng cộng, 77,1% sinh viên tham gia nghiên cứu thể hiện thái độ tích cực với việc tiêm vắc xin HPV, gấp 3,4 lần so với tỷ lệ sinh viên có thái độ tiêu cực (22,9%).

3 Thực trạng tiếp cận thông tin về vắc xin

Bảng 3.5 Tiếp cận thông tin về văc xin HPV Đặc điểm Tần số

Tỷ lệ (%) Bạn đã từng nghe về vắc xin phòng HPV chưa?

Phương tiện nghe về thông tin

Qua báo, đài, tạp chí 140 43,1

Qua bạn bè, người thân 160 49,2

Mong muốn được truyền thông về tiêm phòng vắc xin

Nội dung về vắc xin mà đối tượng muốn nghe

120.0 ĐH YTCC ĐH KHXH&NV Chung

Thái độ tích cực Thái độ tiêu cực

Lợi ích tiêm vắc xin 342 79,4

Lịch tiêm/phác đồ 178 41,3 Địa điểm tiêm 138 32,0

Tác hại nếu không tiêm vắc xin 206 47,8

Giá cả của vắc xin 236 54,8

Hình thức truyền thông về vắc xin mà đối tượng thích nhất

Lồng ghép thông tin trong quá trình học tập tại trường học

Hướng dẫn trong sổ tiêm chủng 136 28,6

Phát trên truyền hình/đài phát thanh 59 12,4

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong số 476 người tham gia, 69,1% đã từng nghe về vắc xin phòng HPV, gấp 2,2 lần so với 30,9% chưa từng nghe Phần lớn sinh viên tìm hiểu thông tin về HPV qua internet (57,2%) và bạn bè, người thân (49,2%), trong khi chỉ 21,5% tìm hiểu qua nhân viên y tế Đáng chú ý, 91,2% sinh viên mong muốn được truyền thông về tiêm phòng vắc xin HPV, với 79,4% muốn biết về lợi ích tiêm vắc xin, trong khi chỉ 47,8% quan tâm đến tác hại khi không tiêm Về hình thức truyền thông, 25,8% sinh viên muốn nhận thông tin qua cán bộ y tế, 18,7% qua trường học, và chỉ 12,4% qua truyền hình/đài phát thanh.

4 Một số yếu tố liên quan

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân đến dự định tiêm vắc xin phòng

31 Đại học Khoa học xã hội và nhân văn

204 (88,3) 1 - - Đại học Y tế Công cộng

193 (78,8) 2,04 1,23 – 3,37 0,006 Đang là sinh viên năm thứ

Tình trạng quan hệ tình dục Đã từng 115 (82,1) 1 - -

Trình độ học vấn của mẹ

Cao đẳng, Đại học 119 (83,2) 1,44 0,71 – 2,89 0,3 THPT, trung cấp 143 (83,1) 1,45 0,73 – 2,83 0,3

Trình độ học vấn của bố

Cao đẳng, Đại học 100 (82,0) 0,68 0,29 – 1,59 0,38 THPT, trung cấp 142 (87,1) 0,46 0,19 – 1,07 0,07 THCS trở xuống 124 (82,7) 0,65 0,28 – 1,45 0,31

Tích cực 291 (79,3) 9,23 2,85 – 29,87 < 0,001 Thu nhập trung bình của gia đình 1,01 0,99 – 1,02 0,44

Bảng 3.6 chỉ ra mối liên hệ giữa trường học và ý định tiêm vắc xin phòng UTCTC Cụ thể, sinh viên tại Đại học Y tế công cộng có ý định tiêm cao gấp 2,04 lần so với sinh viên tại ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (OR = 2,04, KTC 95%: 1,23 – 3,37) Ngoài ra, sinh viên năm hai có ý định tiêm thấp hơn 0,43 lần so với sinh viên năm nhất.

Nghiên cứu cho thấy rằng nghề nghiệp của mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêm chủng của sinh viên, đặc biệt là ở những bà mẹ có trình độ học vấn sau đại học.

Nghiên cứu cho thấy rằng 32% sinh viên có xu hướng tích cực hơn trong việc tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC (p=0,02) Bên cạnh đó, những sinh viên chưa bao giờ quan hệ tình dục có ý định tiêm vắc xin thấp hơn 0,88 lần so với những sinh viên đã từng quan hệ tình dục, mặc dù mối liên hệ này không đạt ý nghĩa thống kê (p=0,63).

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin đến dự định tiêm vắc xin phòng

Từng nghe thông tin về vắc xin phòng UTCTC

Mong muốn được truyền thông về vắc xin

Hình thức truyền thông tiêm chủng

Lồng ghép thông tin trong quá trình học tập tại trường học

Hướng dẫn trong sổ tiêm chủng

Phát trên truyền hình/đài phát thanh

Nghiên cứu cho thấy sinh viên có mong muốn nhận thông tin về vắc xin HPV có xu hướng có dự định tiêm cao hơn, với tỷ lệ odds ratio là 2,54 (KTC 95%: 1,28-5,04) Hơn nữa, sinh viên muốn tích hợp thông tin về vắc xin trong quá trình học tập tại trường cũng có khả năng có dự định tiêm cao hơn so với những sinh viên chỉ mong muốn nhận tư vấn từ cán bộ y tế, với giá trị p = 0,04.

BÀN LUẬN

Nghiên cứu trên 476 sinh viên tại Đại học YTCC và Đại học KHXH&NV cho thấy 83,4% sinh viên có dự định tiêm vắc xin HPV, gấp 5 lần so với 16,6% không có dự định Tỷ lệ này cao hơn so với các nghiên cứu ở Thái Lan và Trung Quốc Tỷ lệ tham gia giữa hai trường không chênh lệch lớn, với 51,5% sinh viên YTCC và 48,5% sinh viên KHXH&NV Kết quả cho thấy sinh viên YTCC có xu hướng dự định tiêm cao hơn Sinh viên năm hai có dự định tiêm thấp hơn 0,43 lần so với sinh viên năm nhất, có thể do họ đã được giáo dục về sức khỏe sinh sản Hầu hết cha mẹ của sinh viên có trình độ học vấn THPT và trung cấp, và nghề nghiệp của mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêm vắc xin của con cái Con cái của những bà mẹ có trình độ học vấn sau Đại học có xu hướng tích cực hơn trong việc tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung.

Nghiên cứu cho thấy, 34% bà mẹ có kế hoạch tiêm vắc xin HPV cho con cái, trong đó tỷ lệ này ở những bà mẹ tốt nghiệp Đại học cao hơn 1,28 lần so với những bà mẹ có trình độ học vấn thấp hơn THCS Đáng chú ý, 70,6% đối tượng tham gia khảo sát chưa từng quan hệ tình dục, gấp 2,4 lần so với 29,4% những người đã có quan hệ Điều này trái ngược với nghiên cứu của Jeannot và cộng sự tại Thụy Sĩ năm 2019, khi 86% người tham gia đã từng quan hệ tình dục Sự khác biệt này có thể do ảnh hưởng văn hóa giữa các khu vực, được hỗ trợ bởi phân tích tổng hợp số liệu ở 17 nước Châu Âu năm 2014, cho thấy độ tuổi trung bình lần đầu quan hệ tình dục là 16,3, thấp hơn so với 18,1 tuổi tại Việt Nam năm 2015.

Độ tuổi trung bình của sinh viên tham gia nghiên cứu là 20,32 tuổi, phù hợp với khoảng độ tuổi 17-24 theo nghiên cứu của Jonathan Tin Chi Leung tại Hồng Kông năm 2018 Sinh viên báo cáo thu nhập trung bình gia đình là 19,07 triệu đồng, cao hơn so với 15,9 triệu đồng trong nghiên cứu tại Đại học Y năm 2018 Mặc dù nghiên cứu này không tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng quan hệ tình dục, thu nhập gia đình và dự định tiêm của sinh viên, các nghiên cứu trước đã chỉ ra sự tồn tại của các yếu tố có ý nghĩa thống kê Sự khác biệt này có thể do cỡ mẫu chưa đủ lớn, và với cỡ mẫu lớn hơn, có thể sẽ chứng minh được mối liên quan giữa các yếu tố này.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 69,1% sinh viên đã từng nghe về vắc xin phòng HPV, tỷ lệ này thấp hơn so với 72,6% trong nghiên cứu tại Bắc Kinh, Trung Quốc năm 2018, nhưng lại cao hơn so với khảo sát trên sinh viên y khoa tại Ấn Độ.

Năm 2019, chỉ có 59,7% sinh viên biết đến vắc xin HPV Trong số đó, 57,2% cho biết họ đã tìm hiểu thông tin về vắc xin qua mạng xã hội Phát hiện này tương đồng với nghiên cứu tại một trường Đại học ở Bắc Kinh, Trung Quốc.

Mạng xã hội hiện là nguồn thông tin phổ biến nhất cho sinh viên tìm hiểu về vắc xin HPV, với 67,2% sinh viên sử dụng Nghiên cứu cho thấy 86,2% sinh viên mong muốn nhận thông tin về vắc xin HPV, và những sinh viên này có xu hướng tích cực hơn trong việc tiêm vắc xin phòng UTCTC Lợi ích tiêm vắc xin là nội dung được quan tâm nhất, với 79,4% sinh viên chọn lựa, cao hơn so với thông tin về giá cả vắc xin (54,8%) Sinh viên nhận thông tin qua học tập tại trường có ý định tiêm cao hơn 2,04 lần so với việc nhận tư vấn từ cán bộ y tế Nghiên cứu của Rebecca R Ortiz và cộng sự năm 2019 cho thấy mạng xã hội có tiềm năng hiệu quả trong việc cung cấp thông tin về HPV cho thanh thiếu niên Do đó, cần đa dạng hóa và cập nhật nội dung truyền thông để tiếp cận hiệu quả hơn với đối tượng nghiên cứu trong tương lai.

Sau khi khảo sát, chúng tôi ghi nhận chỉ 32,1% sinh viên có kiến thức đúng về UTCTC và vắc xin phòng ngừa, trong đó sinh viên trường YTCC đạt 18,9% và trường KHXH&NV là 13,2% Kiến thức của sinh viên khối ngành sức khỏe cao hơn so với sinh viên không thuộc khối ngành này, nhưng chỉ cao hơn 1,43 lần Điều này đáng báo động vì sinh viên khối ngành Khoa học sức khỏe lẽ ra phải có kiến thức tốt hơn nhiều do được giáo dục chuyên sâu So với nghiên cứu của AI-Shaikh tại Ả Rập Xê Út năm 2014, tỷ lệ sinh viên có kiến thức tốt trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn 7,43 lần, nhưng thấp hơn 1,6 lần so với nghiên cứu tại Hồng Kông năm 2016.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy kiến thức tổng thể về UTCTC và vắc xin phòng ngừa không có mối liên quan đến dự định tiêm của sinh viên, điều này khác với các nghiên cứu trước đây Sự khác biệt này có thể do cỡ mẫu nhỏ, và nếu cỡ mẫu lớn hơn, có thể sẽ tìm thấy mối liên quan Mặc dù kiến thức tổng thể thấp, nhưng tỷ lệ dự định tiêm vắc xin lại cao (83,4%) Chúng tôi suy đoán rằng sinh viên đã tiêm các loại vắc xin khác và tin tưởng vào khả năng ngăn ngừa bệnh tật của vắc xin, dẫn đến sự sẵn sàng tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC Hơn nữa, thành công của chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia tại Việt Nam và các nghiên cứu tại Trung Quốc cũng hỗ trợ cho giả thuyết này.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 77,1% sinh viên tham gia có thái độ tích cực, cao hơn nhiều so với chỉ 28,1% trong nghiên cứu của Pelullo và cộng sự tại Ý Đặc biệt, 83,4% sinh viên có ý định tiêm vắc xin HPV trong tương lai, cho thấy mối liên hệ giữa thái độ tích cực và dự định tiêm vắc xin So với các nghiên cứu khác, như của John và cộng sự với 88,6% sinh viên nữ có ý định tiêm, nghiên cứu trước đó chỉ ghi nhận 59,1% sinh viên có ý định tiêm trong 6 tháng tới Điều này cho thấy thái độ tích cực đối với tiêm phòng HPV có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêm vắc xin của sinh viên.

Nghiên cứu của chúng tôi gặp một số hạn chế, bao gồm việc bộ câu hỏi được phát cho tất cả người tham gia cùng một lúc, có khả năng họ đã sao chép câu trả lời từ người bên cạnh, ảnh hưởng đến tổng điểm kiến thức Thêm vào đó, tình trạng quan hệ tình dục cũng có thể bị tác động.

Trong quá trình đánh giá, nhiều người tham gia lo ngại rằng bạn bè sẽ biết về trạng thái quan hệ tình dục của họ Việt Nam, với nền tảng tư tưởng phong kiến, vẫn chưa cởi mở về quan hệ tình dục trước hôn nhân Nghiên cứu này tập trung vào sự chấp nhận tiêm vắc xin phòng ngừa UTCTC, cho thấy ý định của người trả lời có thể khác với hành vi thực tế Do đó, việc dự đoán chính xác hành động tiêm vắc xin của những người báo cáo sự chấp nhận là rất khó khăn Mặc dù có những hạn chế, nhưng nghiên cứu này có điểm mạnh là tỷ lệ phản hồi cao (95,2%), giúp kết quả trở nên đại diện cho sinh viên đang học tập tại Hà Nội.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng (Trang 29)
Bảng 3.2 cho thấy, độ tuổi trung bình của sinh viên tham gia nghiên cứu là 20,32  tuổi và thu nhập trung bình gia đình của các đối tượng là 19,07 triệu đồng - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.2 cho thấy, độ tuổi trung bình của sinh viên tham gia nghiên cứu là 20,32 tuổi và thu nhập trung bình gia đình của các đối tượng là 19,07 triệu đồng (Trang 30)
Bảng 3.4. Thái độ với việc tiêm vắc xin phòng UTCTC - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.4. Thái độ với việc tiêm vắc xin phòng UTCTC (Trang 33)
Bảng 3.4 cho thấy, 59% sinh viên tham gia nghiên cứu đồng ý và hoàn toàn đồng - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.4 cho thấy, 59% sinh viên tham gia nghiên cứu đồng ý và hoàn toàn đồng (Trang 34)
Bảng 3.5. Tiếp cận thông tin về văc xin HPV - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.5. Tiếp cận thông tin về văc xin HPV (Trang 35)
Hình thức truyền thông về vắc xin mà đối tượng thích nhất - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Hình th ức truyền thông về vắc xin mà đối tượng thích nhất (Trang 36)
Bảng 3.6 cho thấy, có mối liên hệ giữa yếu tố trường học và dự định tiêm vắc xin  phòng UTCTC - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.6 cho thấy, có mối liên hệ giữa yếu tố trường học và dự định tiêm vắc xin phòng UTCTC (Trang 37)
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin đến dự định tiêm vắc xin phòng - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin đến dự định tiêm vắc xin phòng (Trang 38)
2.5  Hình  thức  truyền  thông - Dự định tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ ở hai trường đại học tại hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan
2.5 Hình thức truyền thông (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm