1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tư vấn của nhân viên y tế và kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện phụ sản trung ương năm 2017

110 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tư vấn của nhân viên y tế và kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương Năm 2017
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Đoàn Hà
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các can thiệp đó là t vấn c a cán bộ y tế cho bà mẹ, vì thế nghiên cứu “Thực trạng hoạt động t vấn và kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Ph Sản Trung ơng

Trang 1

TR NG Đ I H C Y T CÔNG C NG

NGUY N TH THU TRANG

TH C TR NG T V N C A NHÂN VIÊN Y T VÀ ĐÁNH GIÁ C A BÀ M V T V N CHĔM SÓC TR

Trang 2

TR NG Đ I H C Y T CÔNG C NG

NGUY N TH THU TRANG

TH C TR NG T V N C A NHÂN VIÊN Y T VÀ ĐÁNH GIÁ C A BÀ M V T V N CHĔM SÓC TR

Trang 3

M C L C

DANH M C CH VI T T T iv

DANH M C B NG v

DANH M C BI U Đ vi

TÓM T T vii

Đ T V N Đ 1

M C TIÊU NGHIÊN C U 3

CH NG 1: T NG QUAN TÀI LI U 4

1 Tr s sinh non tháng 4

2 Đặc điểm sinh lý, bệnh lý trẻ sơ sinh non tháng 4

3.1 Vai trò của tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng 9

3.2 Mục tiêu của tư vấn chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh non tháng 10

3.2.1 Nội dung và tài liệu tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng cho bà mẹ 10

3.2.3 Quy trình tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng cho NVYT 11

3.2.4 Yêu cầu đối với một người tư vấn 13

3.2.5 Các cách đánh giá hiệu quả tư vấn 14

4.1 Trên th giới 14

4.2 Tại Việt Nam 15

4.2.1 Hoạt động tư vấn, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng trong bệnh viện tại Việt Nam ……… Error! Bookmark not defined 4.2.2 Hoạt động tư vấn, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng trong bệnh viện Phụ sản Trung ương Error! Bookmark not defined. 4.3 B nh vi n và Trung tâm chĕm sóc và đi u tr s sinh – B nh vi n Ph s n Trung ng 17

KHUNG LÝ THUY T 19

CH NG 2 Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 20

2.1 Đ i t ng nghiên c u 20

HUPH

Trang 4

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ của nghiên cứu định tính 20

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ của nghiên cứu định lượng 20

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u 21

2.3 Thi t k nghiên c u 21

2.4 M u và ph ng pháp ch n m u 21

2.4.1 Cỡ mẫu 21

2.4.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 22

2.5 Bi n s nghiên c u và các khái ni m dùng trong nghiên c u 24

2.5.1 Bi n số mục tiêu 1 24

2.5.2 Bi n số mục tiêu 2 24

2.6 X lý và phân tích s li u 25

2.7 Đ o đ c trong nghiên c u 25

2.8 H n ch c a nghiên c u và bi n pháp kh c ph c 26

CH NG 3 K T QU 27

3.1 Th c tr ng t v n c a NVYT v chĕm sóc tr s sinh non tháng cho bà m 27

3.1.1 Công tác tổ chức và lịch tư vấn 27

3.2.2 Thực trạng công tác tư vấn tại trung tâm qua đánh giá của bà mẹ 34

CH NG 4 BÀN LU N 42

4.1 Th c tr ng t v n c a NVYT v chĕm sóc tr s sinh non tháng cho bà m 42 4.1.4 M ột số khó khăn khi thực hiện tư vấn 46

4.2.2 Thực trạng công tác tư vấn tại trung tâm qua đánh giá của bà mẹ 49

4.2.3 Ki n th c và s hài lòng c a bà m v d ch v t v n chĕm sóc tr s sinh non tháng c a nhân viên y t 49

4.2.4 Sự hài lòng của bà mẹ v dịch vụ tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c ủa nhân viên y t 53

K T LU N 56

KHUY N NGH 57

HUPH

Trang 5

TÀI LI U THAM KH O 58

Ph l c 1: Phi u kh o sát v ki n th c c a bà m có tr đ non t i Trung tâm chĕm sóc và đi u tr s sinh – B nh vi n Ph s n Trung ng 62

Ph l c 2: B ng tính đi m ki n th c c a bà m 2

Ph l c 3: Phi u h ng d n ph ng v n sâu dành cho bà m 4

Ph l c 4: Phi u h ng d n ph ng v n sâu dành cho đi u d ng tr ng 6

Ph l c 5: Phi u h ng d n ph ng v n sâu dành cho đi u d ng viên 9

Ph l c 6: Phi u h ng d n ph ng v n sâu dành cho lãnh đ o 12

Ph l c 7: Bi n s nghiên c u 15

HUPH

Trang 6

DANH M C CH VI T T T

CPTTTC CBVC

Chậm phát triển trong tử cung Cán bộ viên chức

ĐBPV Đ ng bách phân vị

Hb NKSS

Hemoglobin Nhiễm khuẩn sơ sinh NSVTT

(Retinopathy of Prematurity) GDSK Giáo d c sức khỏe

HUPH

Trang 7

DANH M C B NG

Bảng 3.1 Thực trạng về các nội dung t vấn trong 6 tháng đầu năm 2017 27

Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ trong nghiên cứu (n=263)

Bảng 3.3 Thông tin chung về bà mẹ trong nghiên cứu (n=263)

Bảng 3.4 Kiến thức về hô hấp và thân nhiệt c a chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a

bà mẹ trong nghiên cứu (n=263)

Bảng 3.5 Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ (n=263) 40

Bảng 3.6 Kiến thức về vệ sinh cho trẻ sơ sinh non tháng c a bà mẹ 40

Bảng 3.7 Kiến thức về chăm sóc mắt, tai về trẻ sơ sinh non tháng c a bà mẹ… ……… 40

Bảng 3.8 Nguồn cung cấp kiến thức cho các bà mẹ (n=263) 40

Bảng 3.9 Nguồn cung cấp kiến thức bà mẹ mong muốn nhận đ ợc (n=263) 40Bảng 3.10 Mức độ hài lòng c a bà mẹ đã tham gia t vấn (n=235) 40

Bảng 3.6 Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a bà mẹ trong nghiên cứu (n=263)

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa yếu tố nhân khẩu ḥc và đến kiến thức về cách chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a bà mẹ

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa yếu tố từ phía hoạt động t vấn c a trung tâm và đến

kiến thức về cách chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a bà mẹ HUPH

Trang 8

DANH M C BI U Đ

Biểu đồ 3.1 Số lần bà mẹ tham dự tr ớc khi ra viện (n=263)

Biểu đồ 3.2 Kiến thức chung c a bà mẹ về chăm sóc trẻ (n=263)

Biểu đồ 3.3 Nhận xét c a bà mẹ về mức độ hữu ích c a công tác t vấn tại trung tâm tr ớc khi ra viện (n=235)

HUPH

Trang 9

TÓM T T

Trẻ đẻ non là trẻ sinh ra tr ớc tuần thứ 37 c a thai kỳ tính từ ngày đầu tiên

c a kỳ kinh cuối cùng Trẻ đẻ non là một nguyên nhân chính gây tử vong sơ sinh và

là những trẻ có nguy cơ cao về sau nh giảm khả năng ḥc tập, khuyết tật về nghe, nhìn và các bệnh lý về tim mạch

Can thiệp nhằm tăng cơ hội sống và giảm thiểu các biến chứng về sau cho trẻ sinh non là hết sức quan tṛng Một trong các can thiệp đó là t vấn c a cán bộ y tế cho bà mẹ, vì thế nghiên cứu “Thực trạng hoạt động t vấn và kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Ph Sản Trung ơng năm 2017” đ ợc tiến hành với 2 m c tiêu:Mô tả thực trạng t vấn c a nhân viên y tế về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng và Đánh giá c a bà mẹ về dịch v t vấn chăm sóc sơ sinh non tháng

c a nhân viên tại bệnh viện Ph sản Trung ơng năm 2017

Sử d ng ph ơng pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định l ợng Đối

t ợng cho nghiên cứu định l ợng là 263 bà mẹ có trẻ đẻ non và đối t ợng định tính

là 01 lãnh đạo, 01 điều d ỡng tr ng và 05 điều d ỡng viên tại Trung tâm Chăm sóc và Điều trị Sơ sinh

Kết quả cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2017, bệnh viện đã thực hiện đ ợc

59 buổi t vấn cho 5275 l ợt bà mẹ; Có 89,9% trong tổng số 263 bà mẹ đ ợc t vấn

ít nhất 1 lần

Các bà mẹ đánh giá cao về dịch v t vấn tại Trung tâm Phần lớn (89,3%)

cà bà mẹ cho là dịch v có ích và rất có ích; 95,7% các bà mẹ hài lòng và rất hài lòng về công tác t vấn c a NVYT; 90,9% các bà mẹ mong muốn đ ợc bác sĩ khoa

sơ sinh t vấn.Cácnội dung bà mẹ biết nhiều nhất là kiến thức về hô hấp, giữ ấm cho trẻ, t thế cho trẻ bú và đ a trẻ đi khám định kỳ

Bệnh viện cần tạo điều kiện về sơ s vật chất cho Trung tâm duy trì và tăng

c ng hoạt động t vấn chăm sóc trẻ đẻ non.NVYT cần bảo đảm tất cả các bà mẹ

có con sinh non đều đ ợc t vấn về tất cả các nội dung chăm sóc trẻ đẻ non

HUPH

Trang 10

Đ T V N Đ

Theo tổ chức Y tế thế giới, trẻ đẻ non là trẻ đ ợc đ ợc sinh tr ớc 37 tuần tính từ ngày đầu tiên c a kỳ kinh cuối cùng [30] Trẻ đẻ non là một nguyên nhân chính gây tử vong trẻ sơ sinh với tuổi thai càng non thì tỷ lệ tử vong sơ sinh càng cao Đối với những trẻ đẻ non sống, nguy cơ đối diện với các khuyết tật về thần kinh rất đáng lo ngại nh giảm khả năng ḥc tập, khuyết tật nghe, nhìn và các bệnh

lý về tim mạch Trẻ sinh ra tr ớc 32 tuần tỷ lệ di chứng là 33,3% Từ 32-35 tuần tỷ

lệ di chứng thần kinh là 20% Từ 35 đến 37 tuần tỷ lệ di chứng là 1/10 [30]

Trên thế giới, ớc tính cứ 10 trẻ sinh ra thì có hơn 1 trẻ sinh non với số

l ợng khoảng 15 triệu trẻ sinh non mỗi năm, trong số đó có hơn 1 triệu trẻ tử vong,

t ơng đ ơng với tần suất mỗi 30 giây có một trẻ sinh non tử vong Tại Việt Nam, theo báo cáo c a Bộ Y tế năm 2011, tỷ lệ trẻ đẻ non/nhẹ cân chiếm 19% trong mô hình bệnh tật c a trẻ sơ sinh [28] Nghiên cứu c a Đinh Văn Thức tại Hải Phòng, tỷ

lệ trẻ sơ sinh non tháng là 14,7% [7] trẻ đẻ non tháng, khi cấu trúc c a các cơ quan ch a tr ng thành để thích nghi với cuộc sống bên ngoài nên trẻ có nguy cơ cao về bệnh tật và gặp nhiều biến chứng ví d nh suy hô hấp, các rối loạn chuyển hóa, hạ thân nhiệt, các bệnh lý do rối loạn đông cầm máu (RLĐCM) nh xuất huyết não - màng não, xuất huyết tiêu hóa, hay bệnh lý về võng mạc dễ dẫn mù bẩm sinh[27]

Quá trình điều trị, chăm sóc trẻ đẻ non là một quá trình lâu dài và phức tạp,

cần có sự phối hợp tốt giữa sản và nhi Nếu có đ ợc một chế độ chăm sóc tốt, trẻ sẽ thích nghi và phát triển gần nh một trẻ sinh đ tháng bình th ng Vai trò c a gia đình và nhất là bà mẹ rất quan tṛng trong những giai đoạn đầu đ i c a trẻ đẻ non, đặc biệt đối với những trẻ đẻ non phải nằm điều trị tại bệnh viện Các bà mẹ cần phải có hiểu biết tốt về cơ thể non yếu c a trẻ đẻ non, cần có kiến thức tốt về cách

thức chăm sóc trẻ Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc t vấn cho các bà mẹ có ảnh h ng tốt đến việc kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ c a các bà mẹ [32], [40] Vì vậy việc t vấn giáo d c sức khỏe từ điều d ỡng viên sơ sinh, bác sĩ khoa

HUPH

Trang 11

sơ sinh là một trong các cách thức tốt để cung cấp kiến thức cho ng i chăm sóc trẻ sau khi ra viện

n ớc ta đã có một số nghiên cứu về tìm hiểu kiến thức chăm sóc trẻ đẻ non

c a các bà mẹ Tuy nhiên có rất ít nghiên cứu về thực trạng t vấn về chăm sóc trẻ

sơ sinh non tháng Xuất phát từ các yêu cầu thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên

cứu: “Thực trạngtư vấn của nhân viên y t vàđánh giá của bà mẹ v tư vấn chăm

HUPH

Trang 13

C h ng 1

T NG QUAN TÀI LI U

1 Khái ni m v Tr s sinh non tháng

Trẻ sơ sinh non tháng hay còn g̣i là trẻ đẻ non là trẻ đ ợc sinh ra tr ớc tuần thứ 37

c a thai kỳ tính từ ngày đầu tiên c a kỳ kinh cuối cùng [28], [42]

Dựa vào tuổi thai, trẻ đẻ non đ ợc phân thành 3 loại: Đối với trẻ đ ợc sinh ra tr ớc tuần thứ 28 đ ợc g̣i là trẻ sinh cực non; trẻ đ ợc sinh trong khoảng từ 28 đến d ới

32 tuần đ ợc g̣i là trẻ rất non tháng; trẻ sinh ra trong khoảng từ 32 đến 37 tuần

đ ợc g̣i là trẻ non tháng

2 Đ c đi m sinh lý, b nh lý tr s sinh non tháng

2.1 Những đặc điểm sinh lý của trẻ sơ sinh non tháng

Trẻ đẻ non th ng biểu hiện nhiều triệu chứng bệnh lý, có thể do: trẻ quá non yếu hoặc do trẻ th ng bị bệnh nặng, xem phần Nhiều triệu chứng bệnh (th ng là do nhiễm khuẩn huyết hoặc ngạt)để tìm các dấu hiệu c a nhiễm khuẩn huyết hoặc ngạt Cần l u ý, trẻ đẻ non th ng xuất hiện triệu chứng trong vài ngày đầu hoặc vài tuần đầu sau sinh Trẻ đẻ nonkhông phân biệt trẻ bị bệnh hay không bị

bệnh, cần đ ợc chăm sóc dinh d ỡng đặc biệt, cân bằng dịch và duy trì thân nhiệt (lý t ng nhất là áp d ng chăm sóc trẻ theo ph ơng pháp Kangaroo)

Tất cả trẻ sơ sinh non tháng đều có biểu hiện ít nhiều thiếu sót về sự tr ng thành c a hệ thống cơ thể Những đặc điểm sinh lý ph thuộc vào mức độ và nguyên nhân đẻ non Những đặc điểm đó chứng tỏ khả năng thích nghi kém với môi

tr ng bên ngoài tử cung c a trẻ Một số đặc điểm c a trẻ sinh non thiếu tháng nh : xét về cân nặng thấp < 2500g và chiều dài < 45cm; về cấu trúc da, càng đẻ non da càng mỏng, đỏ, mạch máu d ới da càng rõ, tổ chức mỡ d ới da phát triển kém; trên

da có nhiều lông tơ Chính vì vậy mà trẻ sơ sinh non tháng hay có nguy cơ bị hạ nhiệt độ Một số vị trí khác nh vú và đầu vú ch a phát triển; tóc ngắn, phía trán và đỉnh ngắn hơn chẩm Đặc biệt là não chứa nhiều n ớc, não mềm nhẽo, mặt não

nhẵn lì, hồi não ch a hình thành, không rõ các đ ng rãnh, nếp nhăn Các mạch máu não có tính thấm cao và thiếu các men chuyển hoá nên dễ bị tổn th ơng, xuất

HUPH

Trang 14

huyết, trẻ bị suy dinh d ỡng sớm dễ để lại những di chứng thần kinh sau này; bên

cạnh đó về vấn đề hô hấp trẻ th ng khóc chậm sau đẻ, khóc yếu, th không đều,

th i gian ngừng th dài (7-10 giây), rối loạn nhịp th có thể tới 3 đến 4 tuần sau đẻ hoặc lâu hơn tùy tuổi thai chính vì thế trẻ luôn luôn bị ức chế, ít phản ứng, tiếng khóc nhỏ, các phản xạ bẩm sinh yếu hoặc ch a có [8] Xét về hệ tiêu hoá c a trẻ sơ sinh non tháng kém phát triển, các men tiêu hoá nói chung ít, phản xạ bú yếu hoặc

ch a có những trẻ quá non (d ới 28 tuần), dạ dày nhỏ tròn, nằm ngang và cao sát

cơ hoành, dung tích 5 - 10ml dễ giãn nên trẻ dễ nôn trớ sau khi ăn, do đó phải cho

ăn ít một, nhiều bữa trong ngày tuỳ theo mức độ đẻ non Thận hoạt động kém, chức năng ḷc và đào thải ch a hoàn chỉnh, những ngày đầu sau đẻ thận giữ n ớc và muối nhiều nên dễ bị phù Thận giữ các chất điện giải kể cả các chất độc, do đó

những ngày đầu sau sinh, l ợng kali trong máu th ng cao và khi điều trị thuốc cho

trẻ không nên dùng các kháng sinh nặng, liều cao

Chức năng chuyển hóa các chất: tỷ lệ n ớc c a trẻ sơ sinh non tháng cao hơn

trẻ đẻ đ tháng, n ớc gian bào nhiều hơn do đó dễ bị phù cứng bì vì ứ n ớc và

lạnh Nhu cầu Na+, K+c a trẻ sơ sinh non tháng nh trẻ đ tháng (1-2mEq/kg/ngày)

nh ng thận lại thải kali rất chậm vì vậy phải chú ý khi cần thiết bù K+ tránh gây ứ đ̣ng Sắt (Fe++): Bình th ng đ ợc mẹ cung cấp trong những tháng cuối c a thai kì nên trẻ đẻ càng non thì càng thiếu sắt Dự trữ sắt trẻ đ tháng là 262mg%, trẻ sơ sinh non tháng là 106mg%, vì vậy khi nuôi trẻ sơ sinh non tháng cần chú ý cho thêm Fe++sau một tháng tuổi, 5-6 tháng liền có theo dõi Hb và Fe huyết thanh Các vitamin: Nói chung trẻ sơ sinh non tháng thiếu hầu hết các vitamin do đó cần cho thêm ngay từ những ngày đầu sau đẻ đến hết th i kì sơ sinh hoặc lâu hơn nữa Chuyển hoá protid kém vì thiếu các men cần thiết, protid máu 4-5g% (trẻ đ tháng

5 - 6g%) Nhu cầu protid 1 - 2g/kg/ngày trong tuần đầu từ tuần thứ 2 tr đi là 2 - 3g/kg/ngày, với trẻ < 1800 g sau tuần thứ 2 nhu cầu protid có thể tới 4g/kg/ngày vì trẻ th ng tăng cân nhanh để đuổi kịp trẻ đ tháng trong những tháng sau Lipid: Là

chất cần thiết để giữ thân nhiệt, nh ng trẻ sơ sinh non tháng lại có rất ít, vì vậy trẻ càng non càng mất nhiệt nhiều Ruột là nơi hấp th 20 - 50% lipid, với sơ sinh chỉ

HUPH

Trang 15

hấp th đ ợc lipid thực vật và lipid trong sữa mẹ, với trẻ sơ sinh non tháng sự hấp

th và chuyển hoá này đều hạn chế, do đó càng cần sữa mẹ

Nội tiết c a trẻ đẻ đ tháng có những phát triển rõ dệt so với trẻ thiếu tháng

nh tuyến yên, với trẻ đẻ đ tháng, tuyến yên trẻ sơ sinh non tháng hoạt động ngay

từ sau khi sinh để giúp trẻ chóng thích nghi với môi tr ng bên ngoài Bình th ng

l ợng nội tiết là 6 - 10 mg/ml máu sẽ tăng lên tới 60 mg/ml trong các tr ng hợp

bệnh lí nh suy hô hấp, hạ thân nhiệt… Tuyến giáp:hoạt động từ tháng thứ 3 bào thai, chất thyroxin xuất hiện từ tháng thứ 6 - 8 thai kì Khi ra đ i, nhiệt độ bên ngoài

thấp, tuyến giáp tăng tiết thyroxin do điều khiển c a TSH tuyến yên để huy động

chất béo c a cơ thể tăng cung cấp năng l ợng Nh ng khả năng này cũng rất hạn chế trẻ sơ sinh non tháng Tuyến phó giáp trạng: hoạt động ch a hoàn chỉnh,

nh ng nếu th ng xuyên thiếu calci máu dễ gây suy Vì vậy nuôi trẻ đẻ non bằng

sữa mẹ càng cần thiết vì tỷ lệ Ca/P thích hợp, dễ hấp th Tuyến tuỵ: hoạt động ngay sau khi sinh ch yếu là insulin, do đó trẻ sơ sinh non tháng dễ bị hạ đ ng máu không chỉ do thiếu cung cấp tăng sử d ng khi thiếu oxy mà còn do tăng tiết insulin những tr ng hợp bệnh lý Th ợng thận: kích th ớc t ơng đối to, hoạt động sớm hơn cả phần vỏ lẫn phần tuỷ, trẻ sơ sinh non tháng rất dễ xuất huyết.Tuyến

th ợng thận hoạt động d ới sự kích thích c a ACTH Chất glucocorticoid c a

th ợng thận làm tăng sự tổng hợp protid giúp trẻ sơ sinh non tháng tăng cân nhanh

Do những nguyên nhân trên, trẻ đẻ non dễ bị nhiễm khuẩn dẫn đến tỷ lệ tử vong, mắc một số bệnh lý cao [8]

2.2 Đặc điểm bệnh lý

Đặc điểm bệnh lý tùy thuộc vào tác nhân ảnh h ng vào từng th i kỳ; đối

với th i kỳ tr ớc đẻ thì có một số bệnh lý hay xuất hiện các thai ph nh nhiễm trùng bào thai, dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa…; trong đẻ thì th ng có các

bệnh lý ngạt, sang chấn, nhiễm trùng sớm… Và sau đẻ, khi trẻ đã tiếp xúc với môi

tr ng sống bên ngoài, chịu sự tác động c a môi tr ng xung quanh, trẻ có thể bị nhiễm trùng mắc phải toàn thân hoặc tại chỗ; nhiễm trùng sơ sinh sớm tuần đầu sau đẻ: bệnh th ng liên quan đến mẹ và cuộc đẻ, bệnh do thiếu tr ng thành các

HUPH

Trang 16

hệ thống hoặc do dị tật; nhiễm trùng sơ sinh muộn là ba tuần sau đẻ: bệnh th ng

do nuôi d ỡng, nhiễm khuẩn bệnh viện, chăm sóc kém và môi tr ng gây ra[23]

Một số bệnh lý th ng gặp trong đẻ non: các bệnh về hệ hô hấp nh bệnh màng trong, cơn ngừng th , viêm phổi bẩm sinh, viêm phế quản phổi Các bệnh về

hệ tiêu hóa nh viêm dạ dày ruột, viêm ruột hoại tử, tắc ruột có thể do nhu động

ruột trẻ sơ sinh non thángkém do bộ máy tiêu hóa ch a phát triển hoàn chỉnh nên

dễ gây tắc ruột vì vậy massage toàn thân đặc biệt là vùng b ng để giúp cho bộ máy tiêu hóa c a trẻ, giãn đại tràng bẩm sinh hay bệnh lý th ng gặp nhất trẻ em về

vấn đề tiêu hóa đó là tiêu chảy Ngoài ra còn một số bệnh lý khác về chuyển hóa

nh rối loạn chuyển hóa đ ng, hạ canxi; nhiễm khuẩn mẹ con, nhiễm khuẩn huyết, còn ống động mạch; thông liên nhĩ, thất, suy tim, vàng da

3 M t s n i dung chính trong chĕm sóc tr s sinh non tháng

Bao gồm tất cả chăm sóc thiết yếu cho trẻ sơ sinh và các chăm sóc hỗ trợ thêm đối với trẻ đẻ non Chăm sóc thiết yếu bao gồm giữ ấm cho trẻ, bảo đảm vệ sinh, cho trẻ bú sớm và bú mẹ hoàn toàn Các chăm sóc đặc biệt cho trẻ sinh non

gồm hỗ trợ nuôi d ỡng và áp d ng ph ơng pháp Kangaroo cho trẻ <2000g Chăm sóc, hồi sức tích cực kịp th i, sử d ng CPAP, surfactant đối với các trẻ có các biến

chứng về hô hấp tuần hoàn

Chĕm sóc tr SSNT bằng ph ng pháp Kangaroo

Ngày nay PP CSBMK đã đ ợc ứng d ng hầu nh trên toàn thế giới vàđ ợc công nhận là ph ơng pháp mang đầy tính nhân bản, con đ ợc nằm trong vòng tay, hơi ấm c a mẹ

Khi chăm sóc trẻ sinh non bằng ph ơng pháp kangaroo có rất nhiều lợi ích

Thứ nhất đối với trẻ sinh non: Trẻ sẽ ng yên hơn và ít khóc hơn; Giúp kiểm soát,

ổn định đ ợc nhiệt độ c a trẻ; Giảm cơn ngừng th , ổn định nhịp tim (do những cử động liên t c và nhịp th c a ng i mang trẻ); Việc nuôi d ỡng bằng sữa mẹ dễ dàng hơn; Giúp bé dễ tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn; Khớp háng t thế dạng, giúp giảm trật khớp háng; Giúp giảm đau tốt cho trẻ sơ sinh; Giúp trẻ phát triển thể

chất tốt hơn; Tăng khả năng nhận thức, giúp trẻ vận động tốt hơn; Giảm tỷ lệ tử

HUPH

Trang 17

vong và bệnh tật; và hơn hết là giảm chi phí và th i gian nằm viện Đối với bà mẹ

và gia đình c a trẻ sinh non sẽ có những lợi ích nhất định nh : Thể hiện đ ợc mối quan hệ gắn bó thiêng liêng giữa mẹ và con; Giúp mẹ tự tin, giảm lo lắng sợ hãi,

giảm trầm cảm; Gia đình đồng cảm, cùng san sẻ trách nhiệm nuôi trẻ

Dinh dưỡng cho trẻ kangaroo: Dinh d ỡng cho trẻ kangaroo là một chế độ

đặc biệt vì tại th i điểm này thì sữa mẹ vẫn là thức ăn hoàn hảo nhất cho trẻ sơ sinh

và trẻ nhỏ, nhất là đối với trẻ sinh nhẹ cân và trẻ có bệnh lý Tuy nhiên, đối với trẻ sinh non, khả năng bú, nuốt và th c a trẻ ch a hoàn chỉnh nên trẻ bú không đạt hiệu quả hoàn toàn đ ợc Do đó, sau khi trẻ bú mẹ cần cho ăn thêm bằng ống tiêm nhỏ gịt hoặc bằng muỗng (thìa).Đối với trẻ <32 tuần ch a có khả năng bú, nuốt và

th tốt có thể cho ăn bằng ống thông dạ dày

Các chĕm sóc đ c bi t đ i v i tr có bi u hi n suy hô h p, tu n hoàn:

Trẻ sinh non có nguy cơ ngạt chu sinh cao do không thể kh i phát nhịp th sau sinh

Nếu trẻ có biểu hiện suy hô hấp ngay sau sinh: cho th oxy & chuyển đến nơi có thể

th NCPAP ngay Bên cạnh đó cần ổn định thân nhiệt; nếu trẻ cần phải chăm sóc đặc biệt hoặc cách ly: nên dùng lồng ấp hơn là gi ng s i để giảm độ mất n ớc không nhận biết qua da, tránh những kích thích không cần thiết & tiếng động (nhất

là các trẻ rất nhẹ cân) Sử d ng ph ơng pháp bà mẹ Kangaroo để giữ ấm cho các trẻ

đã qua giai đoạn bệnh nặng Ngoài ra cần hỗ trợ hô hấp: đối với hội chứng suy hô

hấp (bệnh màng trong): cần cho th NCPAP ngay cho những trẻ non tháng có biểu

hiện suy hô hấp, áp lực ban đầu 4 – 6 cm n ớc, nhất là các trẻ rất nhẹ cân Xem xét chỉ định dùng surfactant thay thế và giúp th khi biểu hiện suy hô hấp nặng hơn Còn về cơn ngừng th : cơn ngừng th nặng khi kéo dài > 20 giây hoặc > 15 giây kèm chậm nhịp tim Điều trị với th NCPAP P 3 - 4 cm n ớc, Caffein liều tấn công 20mg/kg/liều (caffein cơ bản 10mg/kg/liều), sau đó duy trì 5mg/kg/ngày (caffein cơ

bản 2,5mg/kg/ngày) cho đến khi hết ngừng th Có thể dùng Theophyline hoặc Doxapram cho cơn ng ng th nặng kháng trị nh ng có thể có tác d ng ph nguy

hiểm nh ngộ độc hoặc ảnh h ng trên tim mạch gây Q-T kéo dài Giúp th khi không đáp ứng với các biện pháp trên Tránh các động tác gây kh i phát cơn ng ng

HUPH

Trang 18

th : hút vùng mũi hầu, cho ăn đ ng miệng, t thế sai, nhiệt độ môi tr ng không thích hợp Dinh d ỡng c a trẻ sinh non (đối với trẻ non tháng < 1250g nên dinh

d ỡng TM trong vài ngày đầu sau sanh để theo dõi tình trạng ruột, phát hiện viêm

ruột hoại tử) trẻ < 32 tuần nên cho ăn qua ống thông dạ dày hoặc uống bằng muỗng

vì phản xạ bú & nuốt ch a phối hợp hoàn hảo nên dễ bị hít sặc nếu cho bú Trẻ < 1800g: cần bổ sung các vitamin và các chất khoáng khi bắt đầu dung nạp sữa tốt và

bổ sung sắt khi trẻ đ ợc 2 - 6 tuần tuổi Nếu trẻ có tăng bilirubin máu cần chiếu đèn

dự phòng cho trẻ cực nhẹ cân, trẻ sanh non có bầm máu, b ớu huyết thanh, để tránh nguy cơ vàng da nhân Trẻ sinh non luôn có nguy cơ nhiễm trùng nên khi tình nghi nhiễm trùng, cần dùng kháng sinh phổ rộng ngay, nhất là kháng sinh kháng t cầu cho trẻ rất nhẹ cân có nhiều th thuật xâm lấn, nằm th i gian dài trong khoa Hồi

sức sơ sinh

4 Vai trò của tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng

T vấn là một ph ơng pháp giáo d c sức khỏe (GDSK) trực tiếp ngày càng

đ ợc sử d ng nhiều, đặc biệt có kết quả tốt đối với cá nhân, tr thành những hoạt động thông th ng c a nhiều cán bộ y tế, cán bộ truyền thông GDSK T vấn có thể là những hoạt động hàng ngày liên quan đến công tác chuyên môn, cũng có thể

là những hoạt động mang tính chuyên sâu với những tình huống phức tạp đòi hỏi phải có các chuyên gia Trong khi t vấn, ng i t vấn tìm hiểu vấn đề c a đối

t ợng, cung cấp thông tin cho đối t ợng, động viên đối t ợng suy nghĩ, hiểu vấn đề

c a ḥ Từ đó giúp ḥ hiểu rõ đ ợc nguyên nhân c a vấn đề và cḥn các hành động riêng để giải quyết vấn đề T vấn có vai trò quan tṛng hỗ trợ tâm lý cho đối t ợng khi ḥ hoang mang lo sợ về vấn đề sức khỏe nghiêm tṛng c a mình khi ch a hiểu

rõ cách giải quyết Trong một số tr ng hợp, t vấn cần đáp ứng nhu cầu bí mật cho các đối t ợng đặc biệt với các đối t ợng bị các bệnh xã hội có định kiến [25]

Ng i t vấn th ng ch động giúp cho đối t ợng quyết định các vấn đề sức khỏe có liên quan đến đ i sống, tạo dựng lòng tin, gỡ bỏ các định kiến, trong mối quan hệ bạn bè, gia đình, cộng đồng T vấn giúp cho đối t ợng và gia đình cộng

HUPH

Trang 19

đồng có hiểu biết đúng đắn về vấn đề c a ḥ, có thái độ thích hợp và lựa cḥn các biện pháp giải quyết phù hợp nhất [5]

Sự phát triển c a trẻ sinh thiếu tháng ph thuộc rất nhiều vào sự chăm sóc, nuôi d ỡng và điều kiện môi tr ng xung quanh ngay từ phút đầu sau đẻ B i trẻ sinh thiếu tháng th ng có sức đề kháng yếu và sức khỏe gặp nhiều r i ro hơn so với trẻ bình th ng vì vậy cần cha mẹ có cách chăm sóc đặc biệt hơn

T vấn không những cung cấp thêm kiến thức cho bà mẹ về cách chăm sóc trẻ mà còn giải tỏa áp lực, hoang mang c a bà mẹ trong việc chăm sóc trẻ sau này Trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, truyền thông và giáo d c sức khỏe có vai trò quyết định ảnh h ng đến sức khỏe Vì vậy, để cho những bà mẹ chăm sóc đ ợc cho trẻ sơ sinh non tháng, ḥ cần phải đ ợc cung cấp những kiến thức cần thiết, huấn luyện những kỹ năng và thực hành chăm sóc cho trẻ sơ sinh non tháng Nếu t vấn, giáo d c cho các bà mẹ đạt kết quả tốt thì sẽ giảm đ ợc tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tàn phế,… trẻ sơ sinh non tháng, nhất là các n ớc đang phát triển đồng th i góp phần tăng c ng hiệu quả c a các dịch v y tế So với các giải pháp dịch v y tế khác, t vấn chăm sóc sức khỏe là một công việc khó làm và khó đánh giá kết quả nh ng nếu làm tốt sẽ mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí ít nhất

Đối với trẻ non tháng, m c tiêu c a t vấn chăm sóc sức khỏe là giúp cho các bà mẹ/ ng i chăm sóc (NCS)có thêm kiến thức về vấn đề sức khỏe c a trẻ sinh non, các cách chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại nhà [29]

4.1 Tư vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng cho bà mẹ

Nhiều bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng th ng có tâm trạng hoảng hốt, lo sợ

về số phận con mình, nhiều ng i rơi vào tình trạng trầm cảm, phiền muộn, lo lắng Nhiều bà mẹ lại phó mặc cho bệnh viện trong việc chăm sóc con cái mình trong những tháng đầu sau sinh Đấy là những cách hành xử sai lầm, vô hình chung đẩy con mình vào tình cảnh trầm tṛng hơn Hơn lúc nào hết, các bé sinh thiếu tháng rất cần bàn tay nâng niu, yêu th ơng, âu yếm hàng ngày c a ng i đã sinh ra chúng Vì vậy các bà mẹ cần phải đ ợc cung cấp kiến thức để biết cách chăm sóc trẻ đúng cách ngay từ những ngày đầu

HUPH

Trang 20

Đối với trẻ sơ sinh non tháng, thiếu tháng, các hệ cơ quan c a trẻ ch a đ ợc hình thành đầy đ nên khả năng sinh lý c a trẻ rất yếu, cơ thể rất dễ mắc bệnh và dẫn tới tình trạng bệnh nặng nếu ta không biết cách chăm sóc đúng cách Cần t vấn cho các bà mẹ những nguyên tắc điều trị và chăm sóc sau:

Thứ nhất là, đảm bảo thân nhiệt: Trẻ sinh thiếu tháng rất dễ bị hạ thân nhiệt, ngay cả khi th i tiết nóng bức do khả năng sinh nhiệt kém, lại dễ mất nhiệt vì vậy

cần giữ thân nhiệt ổn định cho trẻ để tránh các biến chứng nh suy hô hấp, tổn

th ơng thần kinh và có khi gây xuất huyết não

Thứ hai là, hỗ trợ hô hấp: Trẻ sinh thiếu tháng dễ bị suy hô hấp vì lồng ngực

dễ biến dạng, cơ hoành yếu, phổi kém dãn n , các phế nang ch a tr ng thành, xoa bóp th ng xuyên cho trẻ phát huy những tác d ng ch yếu nh giúp bộ máy hô

hấp c a trẻ hoạt động tốt hơn, nâng cao khả năng đề kháng c a cơ thể, đẩy nhanh

quá trình trao đổi chất và đào thải những độc tố qua da, kích thích cơ bắp c a trẻ phát triển, chống táo bón và giúp trẻ có giấc ng ngon hơn

Thứ ba là, chống nhiễm khuẩn: Chế độ bổ sung cho trẻ: Vitamin K 2mg/ngày tiêm bắp, Vitamin C 50mg/ngày x 1 tháng, Vitamin B1 1mg/ngày x 1 tháng, Vitamin D 400 đv/ngày từ tuần thứ 3, Vitamin E 20mg/kg/ngày từ tuần thứ 2 trong 3-4 tuần, Sắt Sunfat 2mg/ngày từ tuần 4-6, Axit folic 50µg/ngày

1-Bên cạnh đó đảm bảo dinh d ỡng: Sữa mẹ là nguồn dinh d ỡng tốt nhất, tuy nhiên đối với trẻ sơ sinh non tháng để trẻ bắt kịp đà tăng tr ng đ ợc nh trẻ đ tháng cần phải bổ sung thêm năng l ợng vào sữa mẹ Đảm bảo vệ sinh: một nguyên tắc khi chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng là luôn phải rửa tay khi chăm sóc trẻ do hệ

miễn dịch c a trẻ ch a phát triển đầy đ Điều trị các bệnh kèm theo (nếu có) [8]

Hiện nay thì có rất nhiều nguyên tắc và quy trình t vấn đã đ ợc đ a ra

nh ng một số nguyên tắc d ới đây vẫn là những nguyên tắc có độ hiệu quả cao và

đ ợc rất nhiều chuyên gia t vấn khuyên sự d ng nh : nguyên tắc GATHER để mô

tả quy trình c a một cuộc t vấn Hiện nay n ớc ta đang triển khai nhiều nguyên tắc t ơng tự nh “6G” hay “THÂN ÁI” giúp cho việc xây dựng mối quan hệ tốt

HUPH

Trang 21

giữa khách hàng với t vấn viên trong quá trình t vấn Các nguyên tắc thì đều có những b ớc cơ bản nh là gặp gỡ; gợi m ; giải thích và gặp lại[17]

Dựa trên các nguyên tắc chung về t vấn trên, quy trình t vấn chăm sóc trẻ đẻ non cũng thực hiện qua 6 b ớc cơ bản sau:

B ớc 1: Gặp gỡ: ng i tu vấn cần xây dựng đ ợc mối quan hệ tốt với các bà

mẹ ngay từ b ớc này C thể là: Thái độ tiếp xúc ban đầu hết sức thân mật, c i m

để tạo niềm tin, xóa bỏ ngăn cách, e ngại giữa khách hàng và ng i t vấn Chào hỏi, tự giới thiệu tên và chức danh c a ng i t vấn Có thể hỏi tên bà mẹ nếu cần thiết Tuy nhiên, bà mẹ không muốn trả l i thì không ép buộc

B ớc 2: Gợi m : các t vấn viên sẽ hỏi bà mẹ về các thông tin liên quan đến chăm sóc sức khỏe trẻ đẻ non để l ợng giá xem hiểu biết c a các bà mẹ nh thế nào Nên sử d ng câu hỏi m Bên cạnh đó cần chăm chú lắng nghe, không bao gi

tỏ ra sốt ruột, ngắt l i bà mẹ Dùng ngôn ngữ hình thể biểu hiện sự tán đồng, thông cảm (mỉm c i, gật đầu,…), có khi cḥn từ ngữ thích hợp giúp cho bà mẹ diễn tả điều mà ḥ đang lúng túng, ch a biết nói nh nào Khi nghe có thể hỏi thêm để biết

rõ nhận thức c a các bà mẹ nh ng không nói nhiều, đặc biệt không phê phán những nhận thức ch a đúng

B ớc 3: Cung cấp kiến thức: sau khi nghe các ý kiến c a các bà mẹ về việc chăm sóc trẻ đẻ non Ng i t vấn cần cung cấp thông tin, kiến thức đúng về việc chăm sóc theo tài liệu h ớng dẫn trong Trung tâm

B ớc 4: Giải thích: không những chỉ cung cấp kiến thức đơn thuần, ng i t vấn cần giải thích thêm lý do vì sao các kiến thức đó đúng cho việc chăm sóc trẻ Nếu vai trò c a các hoạt động đó

B ớc 5: Trả l i thắc mắc: ng i t vấn cần có kiến thức chuyên sâu về chăm sóc, cũng nh điều trị về sản nhi để sau khi cung cấp cũng nh giải thích đầy đ thông tin về cách chăm sóc trẻ đẻ non, ng i t vấn cần lắng nghe và trả l i các câu hỏi thắc mắc c a bà mẹ Giúp đỡ ḥ giải quyết vấn đề khó khăn mà ḥ đang gặp phải với việc chăm sóc trẻ đẻ non Ng i t vấn trung tâm th ng là các bác sĩ sản khoa

HUPH

Trang 22

B ớc 6: Gặp lại: tr ớc khi chào tạm biệt, các t vấn viên c a bệnh viện cần dặn dò các bà mẹ những điểm quan tṛng nhất, hẹn khám kiểm tra định kỳ và nói cho các bà mẹ biết Trung tâm sẵn sàng đón tiếp ḥ khám lại Cung cấp cho bà mẹ các tài liệu truyền thông có sẵn tại Trung tâm

4.3 Yêu cầu đối với một người tư vấn

4.3.1 Các phẩm chất của người tư vấn

Ng i làm công tác t vấn cần rèn luyện 4 phẩm chất nh sau [17]:

Thứ nhất, cần tôn tṛng bệnh nhân/đối t ợng đ ợc t vấn: sự tôn tṛng bệnh nhân thể hiện thông qua việc không phân biệt đối xử, không phán xét bệnh nhân mà luôn lắng nghe ý kiến c a ḥ

Thứ hai, cần thông cảm và thấu hiểu: là ng i t vấn cần đặt mình vào vị trí

c a ng i bệnh, lắng nghe và thấu hiểu từng mong muốn c a ḥ Phẩm chất này cần

đ ợc duy trì suốt trong quá trình t vấn để tạo sự tin t ng

Thứ ba, cần thành thật: là phẩm chất cơ bản c a ng i t vấn Ng i t vấn cần nói thật về tình trạng sức khỏe c a ḥ hoặc ng i nhà ḥ, đồng th i cung cấp chi tiết về các kỹ thuật, các liệu pháp sử d ng để điều trị và các u nh ợc điểm c a từng ph ơng pháp Tr ng hợp không có đ thông tin cần hẹn bệnh nhân trả l i trong buổi t vấn sau

Cuối cùng, ng i t vấn viên khi cung cấp thông tin rõ ràng, có tṛng điểm:

do bệnh nhân và ng i nhà bệnh nhân đến từ nhiều thành phần khác nhau trong xã hội nên hiểu biết và sự tiếp thu thông tin c a ḥ cũng khác nhau Để tránh các hiểu lầm trong t vấn, cán bộ t vấn cần phải chuyển tải thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc, không nói lái, nói ẩn d

4.3.2 Yêu cầu đối với người tư vấn

Một ng i t vấn giỏi sẽ có những đặc điểm sau [17]: Đón nhận, tôn tṛng, không phán xét và khách quan khi làm việc với đối t ợng đ ợc t vấn Nhận thức

đ ợc giá trị và xu h ớng c a bản thân và không áp đặt lên ng i đ ợc t vấn Hiểu

và nhạy cảm với những yếu tố văn hóa, tâm lý (gia đình, áp lực xã hội) có thể ảnh

h ng tới quyết định c a khách hàng Có kiến thức chuyên môn tốt: Biết t ng tận

HUPH

Trang 23

ṃi khía cạnh chuyên môn; đ ợc trang bị để trả l i những câu hỏi về ch đề liên quan; có khả năng sử d ng ph ơng tiện hỗ trợ, hình ảnh và giải thích những thông tin chuyên môn bằng ngôn ngữ mà khách hàng có thể hiểu đ ợc Có khả năng áp

d ng kỹ thuật giao tiếp cá nhân tốt và các kỹ thuật t vấn nh : Liên hệ, thấu cảm; nghe một cách ch động; đ a ra những câu hỏi rõ ràng, sử d ng cả những câu hỏi đóng và câu hỏi m ; trả l i câu hỏi một cách rõ ràng và đúng m c tiêu …

4.3.3 Các cách đánh giá hiệu quả tư vấn

Để đánh giá hiệu quả c a t vấn, ta có thể đánh giá thông qua 2 cách: trực tiếp và gián tiếp Trực tiếp đ ợc thể hiện qua dấu hiệu thoải mái c a bà mẹ ngay tại buổi t vấn và đánh giá gián tiếp qua kiến thức, thực hành và mức độ hài lòng c a

bà mẹ sau khi đ ợc t vấn

Dấu hiệu thoải mái c a bà mẹ: để đánh giá đ ợc một cuộc t vấn có diễn ra một cách suôn sẻ hay thoải mái, cán bộ t vấn có thể quan sát một số dấu hiệu d ới đây c a bà mẹ đ ợc t vấn [17]: Dấu hiệu tốt: Bà mẹ không ngần ngại đặt câu hỏi, thoải mái trả l i câu hỏi, vẻ mặt bình thản, duy trì tiếp xúc bằng mắt Dấu hiệu không thoải mái: không c i liên t c, bồn chồn, sốt ruột hoặc lúng túng, nhìn ngó xung quanh xem có ai khác đang nghe không

5 M t s nghiên c u v t v n, chĕm sóc tr s sinh non tháng

5.1 Trên th giới

Trên thế giới, việc quản lý ngay từ khi ng i mẹ có thai đã rất đ ợc quan tâm Đã có nhiều các ch ơng trình, nghiên cứu về việc hỗ trợ cho các bà mẹ khi mang thai có nguy cơ đẻ non hoặc đẻ trẻ thấp cân nh Canada, các bà mẹ đ ợc nhận từ nhân viên y tế những l i khuyên, những l i t vấn về dinh d ỡng, cách dùng thuốc, nghỉ ngơi… và đ ợc hỗ trợ cả về mặt tinh thần [38]

Nghiên cứu năm 2007 tại Brazil về trải nghiệm c a ng i mẹ về ch ơng trình giáo d c sức khỏe về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng cho thấy các bà mẹ rất thích thú tham gia hoạt động này, ḥ đánh giá cao hiệu quả hoạt động t vấn cung cấp kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, đồng th i xem đó là một

ph ơng thức tốt để chia sẻ thông tin với gia đình [36]

HUPH

Trang 24

Một nghiên cứu khác tại Mỹ về khóa giáo d c, t vấn cho 30 bà mẹ có trẻ sinh non từ 28-35 tuần tuổi tại khoa sơ sinh đ ợc chia làm 2 nhóm và kết quả cho thấy có sự khác biệt về kiến thức giữa nhóm chăm sóc bình th ng và nhóm có cơ hội nói chuyện với nhân viên y tế về tình hình c a ḥ và những điều ḥ quan tâm về trẻ [36]

Việc cho trẻ bú sữa mẹ cũng rất đ ợc chú tṛng, điều đó cũng đ ợc chứng minh trong nghiên cứu về t vấn cho các bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng khi cho con

bú sữa mẹ nh Italy [35], Mỹ [34]

Một nghiên cứu tại sa mạc Sahara nhằm đánh giá ảnh h ng c a việc t vấn đối với thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh sau một năm thực hiện cho kết quả, hành vi chăm sóc trẻ sơ sinh tại nhà nhóm can thiệp tốt hơn nhóm chứng Chiến l ợc t vấn tại nhà sử d ng các tình nguyện viên có thể cải thiện các hành vi chăm sóc trẻ

sơ sinh các cộng đồng nông thôn miền Nam Tanzania [40]

Chourasia nghiên cứu căng thẳng c a các bà mẹ có trẻ đẻ non và hiệu quả

c a việc t vấn trên 100 bà mẹ có trẻ đẻ non Mức độ căng thẳng đ ợc đánh giá bằng thang đo stress Sau 48h khi t vấn, hỗ trợ giáo d c, đối t ợng sẽ đ ợc phỏng vấn qua bảng hỏi Việc t vấn cho các bà mẹ có trẻ đẻ non có hiệu quả đáng kể cho việc giảm mức căng thẳng c a các bà mẹ [34]

Steinhardt A và công sự đã đ a ra kết luận: một ch ơng trình đào tạo, giáo

d c sức khỏe cho cha mẹ trẻ sơ sinh non tháng có liên quan chặt chẽ với sự phát triển c a trẻ sơ sinh, làm tăng t ơng tác giữa mẹ và con [32]

5.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, công tác giáo d c sức khỏe là một trong những nhiệm v quan tṛng trong 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu Nghị quyết c a đại hội Đảng XII đã đánh giá trong những năm qua, ngành y tế đã v ợt qua nhiều khó khăn, triển khai đạt kết quả trong công tác Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân [6] Tuy nhiên, việc t vấn, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại các bệnh viện còn t ơng đối

ít, chỉ 1-2 buổi/tuần Tại Bệnh viện Ph sản Trung ơng, các điều d ỡng tr ng c a khoa sẽ lên kế hoạch từng buổi t vấn, chăm sóc cho trẻ sơ sinh non tháng và nội

HUPH

Trang 25

dung c a từng buổi t vấn cho tất cả các bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng tại khoa Các bà mẹ sẽ đ ợc tập trung vào phòng riêng hoặc đ ợc h ớng dẫn ngay tại sảnh hành lang tùy theo điều kiện cơ s vật chất để nghe điều d ỡng viên t vấn về các nội dung liên quan đến chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng Theo quy định, sau mỗi buổi

t vấn, ng i điều d ỡng viên phải có nhiệm v l ợng giá về kiến thức c a ng i

đ ợc t vấn thông qua bộ câu hỏi và ng i đ ợc t vấn phải trả l i đ ợc 90% tr lên thì buổi t vấn mới đ ợc đánh giá là đạt yêu cầu

Sự sống c a trẻ sơ sinh non tháng ph thuộc rất lớn vào nơi các bé đ ợc sinh

ra Có một thực tế đáng ngạc nhiên rằng: 90% trẻ sơ sinh non tháng các n ớc có thu nhập thấp bị tử vong, trong khi đó 90% trẻ sinh non các n ớc có thu nhập cao

có thể tồn tại, đây là một sự đối lập hoàn toàn có thể khắc ph c đ ợc b i hơn 75% các tr ng hợp tử vong do biến chứng đẻ non có thể đ ợc ngăn chặn mà không cần các chăm sóc đặc biệt [24] Trong đó việc thực hiện giáo d c t vấn cho các bà mẹ

có kiến thức để biết chăm sóc trẻ đúng cách cũng đã đem lại hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng trẻ Một số nghiên cứu khác về tìm hiểu kiến thức bà mẹ cho con bú sau sinh, bao gồm cả trẻ sơ sinh non tháng, kết quả cho thấy 74% bà mẹ biết t thế cho con bú đúng, gần 50% bà mẹ trả l i đúng về th i gian cho con bú sớm sau khi sinh nh bệnh viện y ḥc Huế [21] Kết quả t ơng tự nh vậy cũng đ ợc chứng minh nghiên cứu c a Huỳnh Văn Tú Bệnh viện ph sản Bình D ơng năm 2010 [9] và nghiên cứu c a Lê Thị Mai bệnh viện đa khoa Thái Nguyên năm 2006 [10]

Theo nghiên cứu tại Bệnh viên Ph sản Trung ơng c a Trần Quang Hiệp, tỷ

lệ đẻ non trong 3 năm 1998-2000 là 10,32% [22] Nghiên cứu c a Tăng Chí

Th ợng và cộng sự năm 2006 tại 6 tỉnh phía Nam, đẻ non và biến chứng c a đẻ non chiếm 46,7% số tử vong sơ sinh [21] Theo Nguyễn Ng̣c Anh tại khoa nhi bệnh viện tỉnh Khánh Hòa năm 2003-2005, đẻ non chiếm 30,8% nguyên nhân gây tử vong sơ sinh [12]

Tuy nhiên vẫn ch a có nghiên cứu, báo cáo nào tìm hiểu về việc giáo d c t vấn cho bà mẹ về kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng để khi đ ợc ra viện bà

HUPH

Trang 26

mẹ hay ng i chăm sóc trẻ có thể tự theo dõi, chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại nhà

5.3 Gi i thi u v đ a bàn nghiên c u

Bệnh viện Ph - Sản Trung ơng là cơ s đầu ngành c a chuyên ngành ph sản, sinh đẻ kế hoạch và sơ sinh Đ ợc sự quan tâm c a Đảng và nhà n ớc, ngày 18/6/2003 Bộ tr ng Bộ Y tế đã ký Quyết định 2212/QĐ-BYT đổi tên Viện Bảo vệ

Bà mẹ và Trẻ sơ sinh thành bệnh viện Ph - Sản Trung ơng trực thuộc Bộ Y tế

[4]

Bệnh viện có quy mô 1000 gi ng bệnh nội trú; 08 phòng chức năng; 14 khoa lâm sàng; 09 khoa cận lâm sàng; 07 trung tâm Bệnh viện Ph - Sản Trung ơng hiện nay là cơ s đầu ngành c a chuyên ngành ph sản, sinh đẻ kế hoạch và

sơ sinh Hệ thống trang thiết bị ph c v khám bệnh, chữa bệnh c a bệnh viện đ ợc đầu t theo h ớng hiện đại, chuyên sâu

Trung tâm Chăm sóc và Điều trị Sơ sinh Bệnh viện Ph sản Trung ơng

đ ợc Bộ y tế quyết định thành lập vào tháng 06 năm 2011 trên cơ s khoa Sơ sinh Viện bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh thành lập năm 1955 Hiện nay Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh với biên chế 200 gi ng bệnh, 80 cán bộ nhân viên

đ ợc đ ợc đào tạo chuyên ngành về điều trị, chăm sóc trẻ sơ sinh với m c đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu ngày càng cao c a chuyên ngành sơ sinh Theo thống

kê, năm 2015, Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh đã tiếp nhận chăm sóc và điều trị cho 23.056 cháu [10] Trong đó: Sơ sinh bệnh lý: 4325(21,62%) Sơ sinh nhẹ cân, non tháng: 3962(17%) Trong đó 2980 trẻ>1500 gam, tỷ lệ sống 98% Sơ sinh d ới 1500 gam: 982 (27,7% số trẻ non tháng, nhẹ cân)

Công tác tổ chức t vấn tại Trung tâm đã đ ợc thực hiện từ năm 2008 đến nay Mỗi tuần Trung tâm tổ chức t vấn cho các bà mẹ 2-3 buổi xoay quanh 6 nội dung: Chăm sóc trẻ sơ sinh theo ph ơng pháp Kangaroo; cách tắm cho trẻ; cách cuốn tã và giữ ấm cho trẻ; cách mát xa cho trẻ; chăm sóc da cho trẻ; h ớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ

HUPH

Trang 27

KHUNG LÝ THUY T

Y u t NVYT t v n chĕm sóc (Ki n th c, k ỹ nĕng, kinh nghi m, trình đ ,

Trang 28

Ch ng 2

Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Đ i t ng nghiên c u

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ của nghiên cứu định tính

Đối t ợng nghiên cứu là: lãnh đạo giám đốc trung tâm, điều d ỡng tr ng

c a trung tâm, điều d ỡng chính và các bà bẹ có con sinh thiếu tháng

Tiêu chuẩn lựa chọn:lựa cḥn ch đích các đối t ợng sau

- Lãnh đạo Giám đốc Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng

- Điều d ỡng tr ng c a Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh

- Điều d ỡng chính trực tiếp ph trách thăm khám và chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng; điều d ỡng là những ng i thực hiện công tác t vấn tại trung tâm trên 1 năm và là 5 tua tr ng trong kíp trực; những ng i trực tiếp chăm sóc cho trẻ tại trung tâm; đã từng tham gia các buổi t vấn

- Bà mẹ ng i có khả năng tham gia và trả l i các câu hỏi trong buổi t vấn;

có trẻ sơ sinh non tháng (22 – d ới 37 tuần) đang đ ợc chăm sóc và chuẩn bị

ra viện tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ của nghiên cứu định lượng

Đối t ợng c a nghiên cứu định l ợng là:

- Báo cáo năm 2016 - 2017,

- Bà mẹ sinh con non tháng đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

o Bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng (d ới 37 tuần) tr ớc ra viện 1 ngày tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng

o Có khả năng tham gia và đồng ý trả l i phỏng vấn

Tiêu chuẩn loại trừ:

o Quá yếu, quá mệt hoặc không đ minh mẫn để trả l i câu hỏi

o Bà mẹ sinh non và con tử vong

o Bà mẹ mới sinh con

HUPH

Trang 29

o Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u

Nghiên cứu đ ợc tiến hành từ tháng 05/2017 đến tháng 09/2017 tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng

2.3 Thi t k nghiên c u

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định l ợng

Nghiên cứu định tính:Phỏng vấn sâu các đối t ợng Lãnh đạo, điều d ỡng

ph trách thăm khám và chăm sóc trẻ sơ sinh đẻ non tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng nhằm tìm hiểu thực trạng t vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại trung tâm Phỏng vấn sâu bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng đang đ ợc chăm sóc tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh sơ sinh

để tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực trạng t vấn về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng

Nghiên cứu định lượng: đ ợc thực hiện trên đối t ợng là bà mẹ có trẻ sơ sinh

non tháng đang đ ợc chăm sóc tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng để khảo sát và mô tả kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng Đồng th i thu thập trên các văn bản, báo cáo c a trung tâm về công tác

tổ chức t vấn

2.4 M u và ph ng pháp ch n m u

2.4.1 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu định tính: cḥn mẫu ch đích

- 01 lãnh đạo Trung tâm

- 01 điều d ỡng tr ng c a Trung tâm

- 05 điều d ỡng viên

- 05 bà mẹ/NCS: chúng tôi cḥn ch đích trong các bà mẹ sau khi đã thu thập

và phân tích 263 bà mẹ có kiến thức tốt, không tốt, ít hài lòng và đánh giá ít hữu ích về công tác t vấn tại Trung tâm nhằm tìm hiểu lý do, các yếu tố liên quan đến những kiến thức, đánh giá c a ḥ

HUPH

Trang 30

Cỡ mẫu định lượng: Đối t ợng bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng đang đ ợc

chăm sóc tại Trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh Bệnh viện Ph Sản Trung ơng Văn bản, báo cáo quý I và quý II năm 2017 về công tác t vấn tại trung tâm

Áp d ng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ ta có:

� = � −�

2

� 1 − �

�Trong đó:

- n: Cỡ mẫu tối thiểu

- α: Mức ý nghĩa thống kê (Cḥn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95% thay vào bảng ta đ ợc � −�

2 = 1,96)

- p = 0,66 (Tỷ lệ bà mẹ/NCS trẻ sơ sinh non tháng có kiến thức đạt về theo dõi chăm sóc trẻ trong nghiên cứu c a Nguyễn Thị Hạnh năm 2013) [14]

- d = 0,06: Độ chính xác tuyệt đối mong muốn

Thay vào công thức ta đ ợc n = 239,45 Nh vậy cỡ mẫu tối thiểu c a nghiên cứu là 240 Thực tế chúng tôi thu thập và nghiên cứu đ ợc trên 263 bà mẹ, trong đó có 235 bà mẹ đã đ ợc nhân viên y tế t vấn về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng

Cách ch n m u: Cḥn mẫu thuận tiện (tức là các bà mẹ có trẻ sơ sinh non

tháng đ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu sẽ đ ợc đ a vào nghiên cứu cho đến khi

đ cỡ mẫu) Một ngày chúng tôi phỏng vấn 15 bà mẹ chuẩn bị ra viện đáp ứng đ tiêu chuẩn; giới thiệu về nghiên cứu cũng nh m c đích nghiên cứu cho đối t ợng biết; trung bình có khoảng 10 đối t ợng đồng ý tham gia nghiên cứu Sau 27 ngày, chúng tôi thu thập đ số đối t ợng nghiên cứu theo cỡ mẫu

2.4.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.4.2.1 Công cụ thu thập số liệu

 H ớng dẫn phỏng vấn sâu:

PVS lãnh đạo Trung tâm: Nhằm tìm hiểu thông tin thực trạng công tác t vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai

HUPH

Trang 31

cũng nh sự hỗ trợ c a lãnh đạo bệnh viện trong việc tăng c ng hiệu quả c a công tác t vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng

PVS điều d ỡng tr ng, điều d ỡng viên: Nhằm tìm hiểu thông tin thực trạng công tác t vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác này

PVS các bà mẹ: Nhằm khai thác các thông tin sâu hơn về kiến thức c a các

bà mẹ có về chăm sóc trẻ sinh non và thực trạng, nội dung, tần suất, những thuận lợi khó khăn trong công tác t vấn chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng tại Trung tâm

- Địa điểm phỏng vấn: phỏng vấn có không gian riêng t

- Th i gian: Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài từ 45-60 phút

- Phỏng vấn các bà mẹ tr ớc khi ra viện 1 ngày

 Báo cáo tổng kết về nrân lbà mề ác bà mẹ tr ớc khi ra viện 1 ngày.45-60 phút.iến thức c a các bà mẹ có về chăm shu thập số liệu thứ cấp ph c v phân tích kết quả nghiên cứu

 Bộ câu hỏi phỏng vấn bà mẹ:

- Các câu hỏi trong phần kiến thức đ ợc xây dựng dựa trên tài liệu về chăm sóc trẻ sinh non, thông tin về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a WHO [41]

- Thử nghiệm: Bộ câu hỏi sau khi xây dựng đ ợc phỏng vấn thử với 30 bà mẹ

để điều chỉnh và loại bỏ những câu hỏi không rõ ràng làm cho ng i đ ợc

phỏng vấn hiểu khác nhau

- Tiêu chu chỉnh và loại bỏ những câu hỏi không rõ ràng làm cho ng i đ ợc phỏng vấn hiểu khác nhau.in về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a WHO hiên cứu.n lợi khó khăn trong công tác t vấn chăm sóc trẻ đích nghiên cứu cho đối ch tính điểm xem trong ph l c 2

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn sâu CBYT: Lên danh sách phỏng vấn sâu, liên hệ hẹn lịch với đối

t ợng Trong các buổi phỏng vấn có sử d ng máy ghi âm (đ ợc sự đồng ý c a đối

t ợng nghiên cứu) kết hợp với ghi chép nội dung phỏng vấn Sau khi phỏng vấn, tiến hành b ớc giải băng theo đúng quy trình

HUPH

Trang 32

Phỏng vấn bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng về kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng:

- Điều tra viên: 02 điều tra viên nữ có kinh nghiệm (điều d ỡng trong trung tâm) Tr ớc khi triển khai thu thập số liệu, các điều tra viên đ ợc tập huấn về

m c tiêu, ph ơng pháp nghiên cứu và cách sử d ng bộ câu hỏi phỏng vấn

- Liên hệ và xin hỗ trợ cũng nh giới thiệu từ ban giám đốc Trung tâm để tiếp cận các đối t ợng nghiên cứu

- Tổ chức thu thập số liệu: Phỏng vấn bà mẹ có trẻ sơ sinh non tháng đ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu Tr ớc khi tiến hành phỏng vấn, điều tra viên giải thích rõ m c đích c a nghiên cứu và cuộc phỏng vấn chỉ tiến hành khi đối

t ợng đồng ý

- Giám sát thu thập số liệu: Phiếu đ ợc rút thăm ngẫu nhiên và phỏng vấn lại

để kiểm tra tính chính xác c a thông tin thu thập

2.5 Bi n s nghiên c u và các khái ni m dùng trong nghiên c u

(Bảng biến số chi tiết đ ợc trình bày ph l c 7)

2.5.1 Bi n số mục tiêu 1

Biến số thu thập qua phỏng vấn bà mẹ bằng bộ câu hỏi: Bà mẹ có đ ợc t

vấn không, đ ợc t vấn bao nhiêu lần, sự hài lòng c a bà mẹ về công tác t vấn

Biến số thu thập qua phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu: Nhận xét

hoạt động t vấn tại trung tâm, nhân lực thực hiện công tác t vấn, th i gian tần xuất tổ chức thực hiện, hình thức nội dung, cơ s vật chất và khó khăn trong việc triển khai tổ chức các buổi t vấn

Biến số thu thập qua các văn bản, báo cáo: Tần xuất t vấn, nội dung t vấn,

nhân lực, trang thiết bị…

2.5.2 Bi n số mục tiêu 2

Kiến thức về chăm sóc trẻ đẻ non của bà mẹ: Kiến thức về những vấn đề bất

th ng về đ ng hô hấp, kiến thức xử trí c a bà mẹ ngay khi gặp trẻ có cơn ngừng

th , Biết cách đo thân nhiệt cho trẻ bằng cách nào, Nhiệt độ phòng thích hợp cho trẻ

đẻ non, Loại sữa cho trẻ để đảm bảo tốt nhất sự tăng tr ng và phát triển, Cách cho

HUPH

Trang 33

trẻ bú, Ph ơng pháp chăm sóc bà mẹ kangaroo, Tần suất tắm cho trẻ, Rửa tay tr ớc khi chăm sóc trẻ, Mát xa cho trẻ, Th i gian cần cho trẻ đi khám mắt, Th i gian cần cho trẻ đi khám thính lực, Tái khám sau khi ra viện, Dấu hiệu sặc sữa trẻ

Sự hài lòng của bà mẹ về công tác tư vấn tại bệnh viện: Tần xuất t vấn,

hình thức t vấn, cách tổ chức, nội dung t vấn, thái độ c a ng i t vấn

2.6 X lý và phân tích s li u

Xử lý và phân tích số liệu định l ợng:

- Tất cả số liệu thu thập trong nghiên cứu đ ợc làm sạch, sau đó đ ợc mã hóa

và nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 Số liệu đ ợc xử lý bằng phần mềm STATA 12

- Tỷ lệ phần trăm và phân bố tần số đ ợc sử d ng để mô tả các biến r i rạc, thứ bậc, định danh

- Trung bình, độ biến thiên đ ợc dừng để ớc tính cho các biến liên t c

- Phân tích χ2, p để phân tích yếu tố liên quan

Xử lý và phân tích số liệu định tính: Thông tin định tính đ ợc gỡ băng, xem xét các biên bản và ghi chép trong lúc phỏng vấn sâu rồi phân tích theo từng ch đề

để trả l i các câu hỏi nghiên cứu

Đối t ợng nghiên cứu đ ợc giải thích về m c đích và nội dung nghiên cứu

tr ớc khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp tác tham gia c a đối t ợng nghiên cứu Bất cứ hoạt động ghi âm nào đều đ ợc thông báo và hỏi ý kiến đối t ợng tham gia phỏng vấn và chỉ đ ợc ghi âm khi đối t ợng phỏng vấn đồng ý

Nhóm nghiên cứu đã cam kết ṃi thông tin cá nhân về đối t ợng nghiên cứu

đ ợc giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập chỉ đ ợc ph c v cho m c đích nghiên

HUPH

Trang 34

cứu, không ph c v cho m c đích nào khác Điều này đ ợc ghi rõ ràng trong “phiếu phỏng vấn”

Kết quả nghiên cứu đ ợc phản hồi cho lãnh đạo Trung tâm Chăm sóc và Điều trị Sơ sinh Bệnh viện Ph sản Trung ơng sau khi nghiên cứu kết thúc Kết quả nghiên cứu có thể làm bằng chứng cho các giải pháp tăng c ng khả năng đáp ứng c a Trung tâm với nhu cầu t vấn, chăm sóc c a ng i nhà trẻ sinh non

2.8 H n ch c a nghiên c u và bi n pháp kh c ph c

Việc thu thập thông tin về kiến thức chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng c a gia đình bệnh nhi ch yếu qua bộ câu hỏi đ ợc thiết kế sẵn nên có thể gặp sai số do mức độ hiểu biết và thái độ hợp tác c a đối t ợng nghiên cứu Để khắc ph c vấn đề này, chúng tôi tổ chức tập huấn điều tra viên cẩn thận tr ớc khi tiến hành thu thập

số liệu Bên cạnh đó, các điều tra viên đều phải thực hiện việc giải thích rõ ràng

m c đích và ý nghĩa c a nghiên cứu, kêu g̣i sự tự nguyện tham gia nghiên cứu Các phiếu điều tra đ ợc điều tra viên kiểm tra sự đầy đ , phù hợp tr ớc khi nộp cho giám sát viên

Kết quả phỏng vấn sâu có thể lan man, không tập trung vào m c tiêu nghiên cứu, để hạn chế vấn đề này chúng tôi đã tiến hành xây dựng h ớng dẫn phỏng vấn sâu và m i ng i có kinh nghiệm thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu

Để tránh sai sót trong quá trình nhập số liệu, chúng tôi tiến hành kiểm tra làm sạch số liệu tr ớc khi nhập và tiến hành nhập liệu 2 lần, kiểm tra ngẫu nhiên 20% số phiếu đã đ ợc nhập để hạn chế tối đa sai số HUPH

Trang 35

Ch ng 3

K T QU 3.1 Th c tr ng t v n c a NVYT v chĕm sóc tr s sinh non tháng cho bà m

T vấn là một hoạt động th ng qui c a chăm sóc trẻ non tháng tại Trung tâm; công tác t vấn cho các bà mẹ Viện và Trung tâm đã đ ợc thực hiện đ ợc

gần 10 năm

“Trung tâm chúng tôi đã thực hiện tư vấn về chăm sóc cho trẻ sơ sinh non tháng được rất là lâu rồi, từ năm 2008 và các buổi tư vấn vẫn được duy trì và ngày càng hoàn thi ện tốt hơn” (PVS NVYT1)

Hoạt động t vấn cho cả bệnh viện là một hoạt động th ng qui Các điều

d ỡng trung tâm chúng tôi đ ợc phân công t vấn phải đều đ ợc biết và luôn duy trì tốt công tác t vấn Và ḥ phải có khả năng giao tiếp với ng i nhà bệnh nhân

tốt và thực hiện các lịch phân công đầy đ Nội dung t vấn phong phú, th i gian không bao gi bị cháy vì lúc nào chúng tôi cũng đặt th i gian t vấn, nội dung t vấn lên hàng đầu Mỗi tuần trung tâm tổ chức t vấn cho các bà mẹ 2-3 buổi xoay quanh 6 nội dung: Chăm sóc trẻ sơ sinh theo ph ơng pháp Kangaroo; cách tắm cho trẻ; cách cuốn tã và giữ ấm cho trẻ; cách mát xa cho trẻ; chăm sóc da cho trẻ; h ớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ

Trang 36

Trong 6 tháng đầu năm 2017, đã tổ chức đ ợc 59 buổi cho bà mẹ và gia đình có trẻ sơ sinh non tháng Nội dung đ ợc t vấn nhiều nhất NCBSM, và KMC

L ch t v n đ c th c hi n t nĕm 2008 và duy trì đ u đ n trung bình 2 bu i trong tu n

Các bà mẹ có con sinh non đều đ ợc t vấn Lịch t vấn là cố định cho mỗi tuần; tránh các tr ng hợp chồng chéo lịch c a các điều d ỡng Lịch t vấn sẽ đ ợc thông báo mỗi tuần trên bảng tin, thông báo qua các buổi giao ban c a Trung tâm

Việc phân lịch t vấn đã đ ợc ban lãnh đạo thực hiện đầy đ , khoa ḥc nhằm xây dựng đ ợc các buổi t vấn hiệu quả và chất l ợng nhất

“Hiện nay chúng tôi có lịch phân công cụ thể cho điều dưỡng hàng ngày, tư

v ấn theo lịch của bệnh viện Hàng ngày nhân viên được phân công ra phòng tư vấn

b ởi vì các cháu sơ sinh non tháng của trung tâm chúng tôi rất là nhiều, khoảng hơn

100 cháu 1 ngày và ngày nào cũng có các cháu ra viện và vào viện nên là việc tư

v ấn chăm sóc cho các cháu non tháng thực sự là cần thiết Và lịch tư vấn cho cả

b ệnh viện cũng có 1 lịch cụ thể” (PVS NVYT1)

Các điều d ỡng t vấn đều là những ng i giỏi về chuyên môn và kỹ năng

t vấn Đây là một trong những yếu tố then chốt giúp các bà mẹ đ ợc truyền đạt

kiến thức một cách tốt nhất; đ ợc thực hành một cách dễ dàng nhất

“Điều dưỡng phải có khả năng giao tiếp với người nhà bệnh nhân tốt và

th ực hiện các lịch phân công đầy đủ Nội dung tư vấn thì phong phú, thời gian không bao gi ờ bị cháy vì lúc nào chúng tôi cũng đặt thời gian tư vấn, nội dung tư

v ấn lên hàng đầu”.(PVS NVYT1)

Về cách thức t vấn, mỗi buổi t vấn các bác sỹ điều d ỡng sẽ t vấn về một trong 6 nội dung nên nhiều bà mẹ không tham gia đ 6 buổi sẽ không nắm đ ợc hết các nội dung chăm sóc này

“Cách thức tổ chức tôi chưa thấy hợp lý, mỗi lần tư vấn các cô điều dưỡng đều thông báo cho tất cả các bà mẹ đến nghe, bà mẹ nào đến được thì đến, bà mẹ nào không đến được thì thôi Mấy lần tôi muốn ra nghe mà đông quá không nghe

HUPH

Trang 37

được gì Hôm trước ra nghe cũng chỉ loáng thoáng được 1 chút Nếu chia tốp tư

v ấn thì chắc tốt hơn” (PVS BM4)

Tất cả các bà mẹ đều đ ợc thông báo về lịch t vấn và biết đến lịch t vấn;

nh ng vì một số lý do nh BM4 đã nêu trên mà kết quả t vấn ch a hiệu quả

3.1.2 Nội dung, tài liệu tư vấn đã được hoàn thiện được bệnh viện thông qua

Về những nội dung, kiến thức và tài liệu sử d ng trong buổi t vấn do các điều d ỡng viên soạn lên trên cơ s ch đề c a ban lãnh đạo và sự góp ý c a các bác sỹ có chuyên môn trong lĩnh vực sức khỏe trẻ sơ sinh non tháng Nội dung t vấn đã đ ợc hoàn thiện, bổ sung và chỉnh sửa từ cách đây 5 năm

“Trung tâm chúng tôi đã hoàn thiện nội dung tư vấn về chăm sóc cho trẻ sơ sinh non tháng được rất là lâu rồi, từ năm 2012 và các buổi tư vấn vẫn được duy trì

và ngày càng hoàn thi ện tốt hơn” (PVS NVYT2)

Có 6 nội dung đ ợc t vấn th ng xuyên: Chăm sóc trẻ sơ sinh theo ph ơng pháp Kangaroo; cách tắm cho trẻ; cách cuốn tã và giữ ấm cho trẻ; cách mát xa cho trẻ; chăm sóc da cho trẻ; h ớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ

“Lãnh đạo trung tâm sẽ nêu nên những chủ đề, điều dưỡng trưởng phụ trách lên k ế hoạch tư vấn, phân công các điều dưỡng khác lên nội dung và công cụ tư

v ấn Các nội dung này sẽ được các bác sỹ, điều dưỡng có chuyên môn xem lại, góp

ý và ch ỉnh sửa nội dung cho hoàn chỉnh Nội dung này sẽ được các điều dưỡng viên dùng trong các bu ổi tư vấn Nội dung, bên trung tâm cũng liên tục cập nhật các

ki ến thức mới phù hợp để chăm sóc trẻ đẻ non” (PVS NVYT2)

3.1.3 Nhân l c tham gia t v n có ki n th c và kỹ nĕng đáp ng đ c yêu c u công vi c

3.1.3.1 Nhân lực y tế tham gia tư vấn

Về nhân lực, các điều d ỡng trong Trung tâm đã đ ợc luân phiên nhau cử đi

ḥc về chuyên môn cũng nh nghiệp v t vấn C thể, theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2017 c a trung tâm, tất cả các điều d ỡng đã đ ợc tham gia 1 buổi đào tạo về

kỹ năng t vấn Theo báo cáo quý I và quý II tại trung tâm về công tác tổ chức t

HUPH

Trang 38

vấn, nửa đầu năm 2017 có 10 bác sỹ và 12 điều d ỡng tham gia các buổi t vấn Trong mỗi buổi t vấn, có ít nhất 1 bác sỹ và 1 điều d ỡng tham gia

“Thuận lợi là chúng tôi đã có những buổi tư vấn, có đủ nhân lực tư vấn cho các bà m ẹ Còn khó khăn là chưa đủ điều kiện để cho nhiều bà mẹ được tiếp xúc với các bu ổi tư vấn về chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng” (PVS NVYT2)

Trung tâm phối hợp giữa lý thuyết và thực hành và lồng ghép các công c trong các buổi t vấn làm tăng hiệu quả t vấn Các bà mẹ đ ợc thực hành cách bế

trẻ đúng t thế, đ ợc quan sát cách tắm cho trẻ c a điều d ỡng viên

“Hiện nay chúng tôi thực hiện hình thức tư vấn trực tiếp và thực hành trực

ti ếp luôn cho bà mẹ chăm sóc con…” (PVS NVYT1)

“Tôi được các cô ấy hướng dẫn thực hành và nói trực tiếp.”(PVS BM1)

“Trong buổi tư vấn các cô có sử dụng tranh ảnh, video minh họa, có cả sách mang v ề nữa” (PVS BM2)

Cơ sở vật chất phòng tư vấn

Trung tâm chỉ có 1 phòng t vấn với diện tích 12m2, trong phòng t vấn có 1 bàn và ghế cho cán bộ t vấn và khoảng 40 ghế tựa cho các bà mẹ; trong phòng có đầy đ hệ thống ánh sáng 8 bóng điện; 1 quạt trần và 2 quạt treo t ng Các tranh ảnh về nội dung (Chăm sóc trẻ sơ sinh theo ph ơng pháp Kangaroo; cách tắm cho trẻ; cách cuốn tã và giữ ấm cho trẻ; cách mát xa cho trẻ; chăm sóc da cho trẻ; h ớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ) đ ợc bố trí hợp lý

“Hiện tại nhìn chung cơ sở vật chất của trung tâm thì còn chật chội nhưng trang thi ết bị thì đầy đủ Vì phòng ốc còn chật nên chúng tôi vẫn còn hạn chế về nơi

để tư vấn vẫn chưa được rộng rãi Chúng tôi cũng cố gắng khắc phục khi nào có 1

cơ sở mới hơn thì chúng tôi sẽ dành riêng 1 phòng có diện tích rộng để làm phòng

tư vấn đầy đủ hơn” (PVS NVYT1)

Công tác kiểm tra, giám sát tư vấn

Trung tâm có các hình thức giám sát, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau các buổi t vấn Có hình thức th ng phạt rõ ràng tạo động lực và trách nhiệm cho nhân viên

HUPH

Trang 39

“Dù là bận đến mấy thì trong 1 tuần chúng tôi cũng sẽ có 2-3 buổi đứng giám sát bu ổi tư vấn để tôi xem thực trạng tư vấn của nhân viên làm việc như thế nào và chúng tôi cũng tham gia trực tiếp vào các buổi tư vấn đó thì cũng nghe được các ph ản ánh của khách hàng Trung tâm chúng tôi cũng như các trung tâm khác

c ủa bệnh viện thì đều có các buổi báo cáo và báo cáo cho giám đốc của bệnh viện, lãnh đạo của bệnh viện về các phòng tư vấn, hình thức tư vấn, cái gì thiếu sót thì chúng tôi cũng phải cập nhật hơn” (PVS NVYT1)

Mỗi buổi t vấn c a điều d ỡng viên đều đ ợc điều d ỡng tr ng và bác sĩ

có chuyên môn kiểm tra về nội dung tr ớc bổi t vấn; trong các buổi t vấn đều có điều d ỡng tr ng hoặc bác sĩ có chuyên môn giám sát quá trình Hàng tháng điều

d ỡng tr ng sẽ giám sát đánh giá 4/10 buổi t vấn, chiếm tổng số 40% các buổi

t vấn c a điều d ỡng viên Sau mỗi tháng toàn bộ cán bộ y tế c a trung tâm ph trách t vấn sẽ rút kinh nghiệm, trao đổi kinh nghiêm Sau 1 quý (3 tháng) toàn trung tâm sẽ trao đổi, báo cáo, đánh giá kết quả giám sát

Về cơ s vật chất, do số l ợng trẻ đẻ non trung tâm rất cao, th ng xuyên

có khoảng 200 trẻ, có th i điểm quá tải 2 cháu nằm một gi ng Với số l ợng trẻ sơ sinh non tháng cao nh vậy, hàng ngày có rất nhiều bé đ ợc cho ra viện, tuy nhiên,

chỉ có 1 phòng t vấn với diện tích 12m2 gây ra thực trạng quá tải khi t vấn Cần

có phòng t vấn cá nhân riêng và phòng t vấn nhóm cho các bà mẹ riêng; tại trung tâm đang sự d ng phòng t vấn cho cả hai m c đích dẫn đến gây ra sự quá tải khi t

vấn và làm giảm hiệu quả t vấn c a các t vấn viên

“Phòng tư vấn bé quá chị ạ; nên em ngại không vào nghe tư vấn nữa ạ” (BM4)

HUPH

Trang 40

Trình độ c a một số bà mẹ còn hạn chế cũng là vấn đề cản tr cho công tác

t vấn c a các điều d ỡng viên t vấn vì cần giải thích kỹ càng, mất nhiều th i gian trong khi trẻ đẻ non đông, cán bộ không đ để thực hiện đúng qui trình c a t vấn

Mặc dù nhân viên y tế có khả năng t vấn tốt nh ng nguồn nhân lực còn

mỏng, hiện nay trung tâm chăm sóc và điều trị sơ sinh đ ợc biên chế 200 gi ng bệnh trong khi đó, theo báo cáo quý I và quý II tại trung tâm về công tác tổ chức t

vấn, nửa đầu năm 2017 có 10 bác sỹ và 12 điều d ỡng tham gia các buổi t vấn

“Bên em chỉ có 10 bác sỹ và 12 điều dưỡng là thường xuyên tham gia các

bu ổi tư vấn ”(PVS NVYT2)

3.2 Đánh giá c a bà m v d ch v t v n chĕm sóc s sinh non tháng c a nhân viên y t t i b nh vi n

3.2.1 Thông tin chung

3.2.1.1 Thông tin chung v ề trẻ sơ sinh non tháng

Bảng 3.2 Thông tin chung v trẻ trong nghiên cứu (n=263)

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm