1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014
Tác giả Phùng Văn Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Cơ sở khoa học của vệ sinh tay (14)
    • 1.2. Tầm quan trọng của VST (16)
      • 1.2.1. Bàn tay là vật trung gian truyền bệnh (16)
      • 1.2.2. Hiệu quả của vệ sinh tay và mối liên quan với nhiễm khuẩn bệnh viện (17)
    • 1.3. Nhiễm khuẩn bệnh viện (18)
      • 1.3.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện (18)
      • 1.3.2. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện (0)
      • 1.3.3. Đường lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện (20)
      • 1.3.4. Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện (20)
    • 1.4. Các nghiên cứu về tuân thủ vệ sinh tay của NVYT (21)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới (21)
      • 1.4.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (22)
    • 1.5. Địa điểm nghiên cứu (23)
    • 1.6. Khung lý thuyết (25)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (26)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (26)
    • 2.4. Mẫu nghiên cứu (26)
    • 2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (27)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (27)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (27)
    • 2.6. Xử lý và phân tích số liệu (29)
      • 2.6.1. Số liệu định lượng (29)
      • 2.6.2. Số liệu định tính (29)
    • 2.7. Cách đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành VSTTQ (30)
      • 2.7.1. Đánh giá kiến thức, thái độ về VSTTQ (30)
      • 2.7.2. Đánh giá thực hành VSTTQ (30)
      • 2.7.3. Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành VSTTQ (31)
    • 2.8. Các biến số nghiên cứu (32)
    • 2.9. Các khái niệm dùng trong nghiên cứu (37)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (38)
    • 2.11. Hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục (38)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (40)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức về VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (42)
    • 3.3. Thực trạng thái độ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc về VSTTQ (47)
    • 3.4. Thực trạng tuân thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (50)
    • 3.5. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và tuân thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (57)
      • 3.5.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về VSTTQ của NVYT (57)
      • 3.5.2. Một số yếu tố liên quan đến thái độ về VSTTQ của NVYT (60)
      • 3.5.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ VSTTQ của NVYT qua kết quả nghiên cứu định lượng (62)
      • 3.5.4. Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ VSTTQ của NVYT qua kết quả nghiên cứu định tính (65)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (75)
    • 4.1.1. Thực trạng kiến thức về VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (75)
    • 4.1.2. Thực trạng thái độ về VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (76)
    • 4.1.3. Thực trạng tuân thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (77)
    • 4.2. Một số yếu tố liên quan đến kiển thức, thái độ và thực hành tuân thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (81)
      • 4.2.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về VSTTQ của NVYT (81)
      • 4.2.2. Một số yếu tố liên quan đến thái độ về VSTTQ của NVYT (82)
      • 4.2.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ VSTTQ của NVYT (83)
    • 4.3. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu (88)
  • KẾT LUẬN (90)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)
    • C.20 Theo anh/chị hóa chất nào phù hợp nhất với việc rửa tay: Sau khi tiếp xúc với đồ vật, dụng cụ dính máu, dịch và các chất bài tiết của người bệnh. (chọn một phương án trả lời) 1. Nước và xà phòng 2. Cồn/ dung dịch có chứa cồn 3. Khác (ghi rõ)……… 1 0 0 (100)
    • C.21 Anh/ chị hãy sắp xếp các bước rửa (0)
    • C.22 Theo anh/ chị hình thức rửa tay nào có tác dụng diệt vi khuẩn trên bàn tay tốt nhất (lựa chọn 1 câu trả lời duy nhất) 1. Rửa tay bằng xà phòng + nước 2. Rửa tay bằng cồn/ (0)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên y tế tham gia trực tiếp vào việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân tại 10 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Sản, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Chấn thương chỉnh hình, Khoa Ngoại tiết niệu, Khoa Ngoại thần kinh, Khoa Nội hồi sức tích cực, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Nội yêu cầu, Khoa Truyền nhiễm và Khoa Nội tiêu hóa Đối tượng không được tính là nhân viên y tế trong nghiên cứu này là những người không trực tiếp tham gia vào việc điều trị và chăm sóc bệnh nhân, như nhân viên hành chính, người nghỉ thai sản hoặc đang đi học.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 06/2014

- Địa điểm nghiên cứu: BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc.

Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định tính và định lượng.

Mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu định lượng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu xác định tỷ lệ

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu (n), cần sử dụng hệ số tin cậy (Z) với giá trị 1,96 cho độ tin cậy 95% Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh thực phẩm (p) được lấy là 0,6, dựa trên nghiên cứu của Hoàng Thị Xuân Hương tại Bệnh viện Đống Đa, Hà Nội năm 2010, cho thấy tỷ lệ này là 60% Sai số chấp nhận trong nghiên cứu được xác định là 0,06.

Cỡ mẫu được tính toán là n = 256 nhân viên y tế (NVYT) Tuy nhiên, ước tính có khoảng 10% NVYT có thể từ chối tham gia nghiên cứu hoặc phiếu khảo sát không hợp lệ do thiếu thông tin Do đó, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 282 NVYT.

Phương pháp chọn mẫu định lượng trong nghiên cứu này bao gồm 284 nhân viên y tế đang làm việc tại 10 khoa lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc Do đó, nghiên cứu viên đã quyết định chọn toàn bộ số nhân viên y tế này để tham gia vào nghiên cứu.

Chọn mẫu định tính: chọn mẫu có chủ đích

- Phỏng vấn sâu Phó giám đốc phụ trách chuyên môn

- Phỏng vấn sâu Trưởng Khoa Chống nhiễm khuẩn

Thảo luận nhóm có trọng tâm được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng NVYT

- Nhóm 1: 10 bác sĩ của 10 khoa lâm sàng

- Nhóm 2: 10 điều dưỡng trưởng của 10 khoa lâm sàng

- Nhóm 3: 10 điều dưỡng viên của 10 khoa lâm sàng

Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phát vấn được thiết kế theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bao gồm thông tin chung và 28 câu hỏi, trong đó có 20 câu nhằm đánh giá kiến thức và 8 câu để đánh giá thái độ của nhân viên y tế về vệ sinh thực phẩm.

Bảng kiểm quan sát thực hành được thiết kế dựa trên bộ công cụ và phương pháp đánh giá tuân thủ vệ sinh tay (VST) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Bảng này xác định 5 thời điểm quan trọng cần rửa tay trong quá trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân, nhằm theo dõi sự tuân thủ VST của nhân viên y tế tại những thời điểm này và ghi lại kết quả trên phiếu (phụ lục 5).

- Hướng dẫn thảo luận nhóm: Thảo luận nhóm có trọng tâm được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng khác nhau (phụ lục 6)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu Phó Giám đốc bệnh viện và Trưởng Khoa Chống nhiễm khuẩn (phụ lục 7)

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Để thu thập số liệu định lượng về kiến thức và thái độ của nhân viên y tế (NVYT) đối với VSTTQ, phương pháp phát vấn với bộ câu hỏi có cấu trúc đã được sử dụng Nhóm điều tra viên đã được tập huấn kỹ lưỡng về cách sử dụng và chấm điểm bộ công cụ đánh giá này.

Trước khi tiến hành điều tra toàn bộ mẫu, bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên 10 nhân viên y tế (NVYT) và điều chỉnh cho phù hợp Các NVYT tham gia nghiên cứu được tập trung tại hội trường của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc trước mỗi ca làm việc.

Trong vòng 30 phút, điều tra viên sẽ giải thích rõ ràng mục đích nghiên cứu và hướng dẫn cách điền thông tin trên phiếu điều tra cho các nhân viên y tế tham gia Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của thông tin thu được đối với nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy Điều tra viên đề nghị các nhân viên y tế hợp tác và không trao đổi trong quá trình điền phiếu Sau khi phát phiếu, điều tra viên sẽ giám sát để đảm bảo các nhân viên y tế tự điền Thời gian tối đa để hoàn thành phiếu là 20 phút; những ai hoàn thành sớm có thể nộp trước cho điều tra viên để kiểm tra, nhằm hạn chế việc bỏ sót thông tin Sau 20 phút, tất cả nhân viên y tế, dù đã hoàn thành hay chưa, đều phải nộp lại phiếu.

Việc tuân thủ vệ sinh tay trong y tế được đánh giá thông qua phương pháp quan sát không tham gia, sử dụng bảng kiểm theo mẫu của WHO để ghi nhận các cơ hội vệ sinh tay của nhân viên y tế Nhóm quan sát viên gồm hai nhân viên y tế có kinh nghiệm trong giám sát tuân thủ vệ sinh tay, được đào tạo để đảm bảo tính khách quan trong quá trình quan sát Họ sử dụng bảng kiểm để ghi lại năm thời điểm quan trọng mà nhân viên y tế cần thực hiện vệ sinh tay khi điều trị và chăm sóc bệnh nhân Ví dụ, điều dưỡng cần vệ sinh tay trước khi thay băng vết mổ và bác sĩ cần vệ sinh tay sau khi thăm khám bụng cho bệnh nhân, những trường hợp này được ghi nhận cụ thể trong bảng kiểm.

Nhóm quan sát viên phân tách để thực hiện quan sát ngẫu nhiên tại các Khoa, chọn vị trí phù hợp nhằm không gây chú ý cho nhân viên y tế (NVYT) đang được theo dõi Mục tiêu là đảm bảo NVYT không nhận ra mình đang bị quan sát, trong khi vẫn có thể ghi nhận đầy đủ các hoạt động chăm sóc và điều trị bệnh nhân Mỗi NVYT sẽ được quan sát trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút, với ít nhất 02 cơ hội cần thiết để thực hiện việc quan sát.

Trong khoảng thời gian quan sát, nếu điều kiện cho phép, quan sát viên có thể ghi nhận tối đa 2 NVYT, với mỗi NVYT được ghi vào một bảng kiểm riêng.

- Thu thập số liệu định tính

Phương pháp thảo luận nhóm có trọng tâm với nhân viên y tế và phỏng vấn sâu trực tiếp lãnh đạo bệnh viện cùng trưởng khoa chống nhiễm khuẩn được áp dụng nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và việc tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế.

Mỗi cuộc thảo luận nhóm kéo dài từ 45 đến 60 phút và bao gồm 10 nhân viên y tế Những nhân viên này được chọn một cách có chủ đích, với mỗi khoa mời một điều dưỡng trưởng, một điều dưỡng viên có trên 5 năm kinh nghiệm, và một bác sĩ (có thể là bác sĩ trưởng hoặc phó khoa, cùng một bác sĩ có thâm niên trên 5 năm) Ba cuộc thảo luận nhóm được tổ chức tại hội trường Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, với các câu hỏi thảo luận được nêu rõ trong “Hướng dẫn thảo luận nhóm” (Phụ lục 5).

Các cuộc thảo luận và phỏng vấn sâu được thực hiện bởi nghiên cứu chính điều hành, với nội dung được ghi âm và biên bản bởi thư ký.

Xử lý và phân tích số liệu

Sau mỗi ngày điều tra, nghiên cứu viên chính thực hiện việc kiểm tra và làm sạch các phiếu trả lời của nhân viên y tế, đồng thời ghép cặp phiếu phát vấn với bảng kiểm quan sát Tất cả thông tin được nhập liệu qua phần mềm Epidata 3.0 và phân tích bằng SPSS 16.0 Các kiểm định thống kê suy luận, như Kiểm định Khi bình phương χ², được sử dụng để phân tích mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân, kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh thực phẩm của nhân viên y tế.

Nội dung thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được ghi âm, sau đó được gỡ băng, mã hóa và phân tích theo chủ đề nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng.

HUPH tuân thủ VSTTQ thông qua việc gán mã số khác nhau cho mỗi cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu Trong thảo luận nhóm, mỗi thành viên được cấp một mã số riêng và mỗi chủ đề được đánh dấu bằng một màu sắc cụ thể Nghiên cứu viên chính sẽ nghe lại băng ghi âm, đọc bản gỡ băng và mã hóa thông tin theo chủ đề Nghiên cứu tập trung vào ba nhóm chủ đề chính: yếu tố thúc đẩy NVYT tuân thủ VSTTQ, yếu tố rào cản và hạn chế NVYT tuân thủ VSTTQ, cùng với mong muốn của NVYT khi thực hiện VSTTQ Dựa trên thông tin thu thập được, nghiên cứu viên chính sẽ phân chia thành các nhóm nhỏ để thuận lợi cho việc phân tích và tổng hợp thông tin định tính.

Cách đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành VSTTQ

2.7.1 Đánh giá kiến thức, thái độ về VSTTQ

Với 20 câu đánh giá kiến thức về VSTTQ, điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức là: 20 điểm Kiến thức được đánh giá là Đạt khi số điểm ≥ 13 điểm (≥2/3 số điểm tuyệt đối); Chưa đạt khi số điểm 70%); Không tích cực khi số điểm

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hồng Anh (2012), Thực trạng và các yếu tố liên quan đến vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng viên lâm sàng bệnh viện Xanh Pôn, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý bệnh viện, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các yếu tố liên quan đến vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng viên lâm sàng bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Anh
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2012
2. Bộ Y tế (2007), Quyết định số :7512/BYT-ĐTr ngày 12 tháng 10 năm 2007 về việc hướng dẫn thực hiện quy trình vệ sinh tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số :7512/BYT-ĐTr ngày 12 tháng 10 năm 2007 về việc hướng dẫn thực hiện quy trình vệ sinh tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
3. Bộ Y tế (2009), Thông tư 18/2009/TT- BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám, chữa bệnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2009/TT- BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
4. Bệnh viện Bạch Mai (2010), Hướng dẫn nội dung đào tạo thực hành vệ sinh tay thường quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nội dung đào tạo thực hành vệ sinh tay thường quy
Tác giả: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2010
5. Đại học Y Hà Nội (2010), Kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay phòng bệnh của sinh viên Y 6, tại trang webhttp://www.cpv.org.vn/cpv/modules/newsdetail.aspx?cn_id=476582&co_id=30087 truy cập ngày 17/ 10/ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay phòng bệnh của sinh viên Y 6
Tác giả: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
6. Nguyễn Văn Hà (2011), Đánh giá hiệu quả vệ sinh tay thường quy trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện tỉnh Hưng Yên, 2009-2011, Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả vệ sinh tay thường quy trong phòng ngừa nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện tỉnh Hưng Yên, 2009-2011
Tác giả: Nguyễn Văn Hà
Nhà XB: Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương Hà Nội
Năm: 2011
7. Hội Điều dưỡng Việt Nam (2012), Tài liệu đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở
Tác giả: Hội Điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2012
8. Nguyễn Việt Hùng và cộng sự (2005), Thực trạng phương tiện vệ sinh tay thường quy, nhận thức và thực hành vệ sinh tay thường quy của Nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía bắc, 2005, Tạp chí y học lâm sàng bệnh viện Bạch mai, 6/2008, tr. 136-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phương tiện vệ sinh tay thường quy, nhận thức và thực hành vệ sinh tay thường quy của Nhân viên y tế tại một số bệnh viện khu vực phía bắc
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y học lâm sàng bệnh viện Bạch mai
Năm: 2005
9. Nguyễn việt Hùng và cộng sự (2007), Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện phía BắcHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại một số bệnh viện phía Bắc
Tác giả: Nguyễn việt Hùng, cộng sự
Nhà XB: HUPH
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng ki ểm (Trang 35)
Bảng 3.1. Phân bố NVYT theo địa điểm làm việc - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.1. Phân bố NVYT theo địa điểm làm việc (Trang 41)
Bảng 3.4. Kiến thức của NVYT về dung dịch VST phù hợp nhất - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.4. Kiến thức của NVYT về dung dịch VST phù hợp nhất (Trang 45)
Bảng 3.5. Thái độ của NVYT về vai trò VSTTQ trong KSNK - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.5. Thái độ của NVYT về vai trò VSTTQ trong KSNK (Trang 47)
Bảng 3.9. Tỷ lệ % VSTTQ đúng trong số cơ hội có VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.9. Tỷ lệ % VSTTQ đúng trong số cơ hội có VSTTQ (Trang 52)
Bảng 3.10 cho thấy đa số các khoa có tỷ lệ % VSTTQ đúng trong số cơ hội - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.10 cho thấy đa số các khoa có tỷ lệ % VSTTQ đúng trong số cơ hội (Trang 53)
Bảng 3.13. Phương thức VSTTQ trong số cơ hội có VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.13. Phương thức VSTTQ trong số cơ hội có VSTTQ (Trang 55)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố thông tin chung và kiến thức của - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa một số yếu tố thông tin chung và kiến thức của (Trang 58)
Bảng 3.15. Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.15. Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố và (Trang 59)
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa một số yếu tố và thái độ của NVYT về VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa một số yếu tố và thái độ của NVYT về VSTTQ (Trang 60)
Bảng 3.16 cho thấy không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa một số  yếu tố cá nhân như tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn…và thái độ về tuân  thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (p>0,05) - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.16 cho thấy không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa một số yếu tố cá nhân như tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn…và thái độ về tuân thủ VSTTQ của NVYT tại BVĐK tỉnh Vĩnh Phúc (p>0,05) (Trang 61)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và thực hành VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và thực hành VSTTQ (Trang 62)
Bảng 3.17 cho thấy trong các yếu tố cá nhân của NVYT, trình độ học vấn là  yếu  tố  có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  (OR2;  p<0,05) - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.17 cho thấy trong các yếu tố cá nhân của NVYT, trình độ học vấn là yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (OR2; p<0,05) (Trang 63)
Bảng 3.18. Mối liên quan kiến thức và thực hành VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.18. Mối liên quan kiến thức và thực hành VSTTQ (Trang 64)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thái độ và thực hành VSTTQ - Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2014
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thái độ và thực hành VSTTQ (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w