1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ SF-36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang năm 2020
Tác giả Hồ Văn Son
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Tú Quyên
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
    • 1.2. Tình hình già hóa dân số và những hệ lụy (15)
      • 1.2.1. Trên thế giới (15)
      • 1.2.2. Tại các nước Đông Nam Á (16)
      • 1.2.3. Tình hình già hóa tại Việt Nam (17)
      • 1.2.4. Những hệ lụy của già hóa dân số (18)
    • 1.3. Cách đo lường tình trạng sức khỏe người cao tuổi (19)
      • 1.3.1. Phương pháp khám sức khỏe (19)
      • 1.3.2. Đánh giá tình trạng sức khỏe ở một lĩnh vực cụ thể (21)
      • 1.3.3. Phương pháp đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát (24)
      • 1.3.4. Độ tin cậy của Bộ công cụ SF-36 (25)
      • 1.3.5. Hướng dẫn sử dụng bộ công cụ SF-36 (26)
    • 1.4. Các nghiên cứu về tình hình sức khỏe ở người cao tuổi (28)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu về sức khỏe người cao tuổi trên thế giới (28)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu về tình hình sức khỏe người cao tuổi tại Việt Nam (30)
    • 1.5. Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe và bệnh tật người cao tuổi (32)
      • 1.5.1. Yếu tố gia đình (32)
      • 1.5.2. Yếu tố cá nhân (33)
      • 1.5.3. Yếu tố hành vi (35)
      • 1.5.4. Yếu tố xã hội (38)
    • 1.6. Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu (38)
    • 1.7. Khung lý thuyết nghiên cứu (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (42)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (42)
    • 2.4. Cỡ mẫu (42)
    • 2.5. Cách chọn mẫu (43)
    • 2.6. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu (43)
      • 2.6.1. Công cụ thu thập số liệu (43)
      • 2.6.2. Qui trình thu thập số liệu (44)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (46)
    • 2.8. Tiêu chí đánh giá tình trạng sức khỏe tự đánh giá của NCT (47)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (47)
      • 2.9.1. Thống kê mô tả (47)
      • 2.9.2. Kiểm định giá thuyết (48)
      • 2.9.3. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến (48)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (49)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Thực trạng sức khỏe của Người cao tuổi (53)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sức khỏe của đối tượng nghiên cứu (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (64)
  • KẾT LUẬN (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu t tháng: 2 2 2 đến 7 2 2 Địa điểm: huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích

Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ:

Trong nghiên cứu, trị số t phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% là z = 1,96 Sai số tối đa cho phép được dự kiến là 5% Giá trị p được tham khảo từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nhi (2018), với p = 36,5%, cho thấy tỷ lệ người cao tuổi có tình trạng sức khỏe theo thang đo SF-36 xếp mức chưa tốt Số mẫu nghiên cứu là n = 2.

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán là 356 người, tuy nhiên, với dự trù 15% đối tượng từ chối tham gia hoặc vắng mặt, cỡ mẫu cần thiết tăng lên 407 người Cuối cùng, nghiên cứu đã phỏng vấn được 400 người cao tuổi, trong đó có 160 người từ xã Tân Phú, 141 người từ xã Phú Đông và 99 người từ xã Tân Thạnh.

Cách chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn xã đưa vào nghiên cứu

Huyện Tân Phú Đông là một cù lao với các xã được phân bố dọc theo tuyến đường tỉnh 877B, bao gồm: Tân Thạnh, Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Phú Đông và Phú Tân.

Học viên đã chọn ngẫu nhiên 3 xã từ 6 xã có tên được ghi trên 6 lá thăm Kết quả của việc bốc thăm cho thấy các xã được chọn là Tân Phú, Tân Thạnh và Phú Đông.

Chọn mẫu ngẫu nhiên từ hệ thống, xác định hệ số K bằng cách lấy danh sách NCT trong phần mềm quản lý dân cư với 2689 người từ 6 tuổi trở lên (năm 2019) và thiết lập bước nhảy K = 6.

Danh sách được cung cấp bởi Hội NCT xã Chọn ngẫu nhiên một số từ 1 đến 6, sau đó cộng thêm 6 số thứ tự để xác định đối tượng tiếp theo Tiếp tục thực hiện quy trình này cho đến khi đạt đủ kích thước mẫu.

Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Phương pháp: Phỏng vấn trực tiếp NCT

Công cụ: Là Phiếu phỏng vấn cá nhân NCT về tình trạng sức khỏe tổng quát dựa trên công cụ khảo sát SF-36 (Phụ lục 2)

Phiếu phỏng vấn gồm 3 nội dung chính:

- Thông tin cá nhân của đối tượng: gồm các biến số về tuổi, giới, học vấn, hôn nhân, tình trạng kinh tế, bệnh mãn tính,

Tình trạng sức khỏe của người cao tuổi được đánh giá qua 36 câu hỏi thuộc 8 chủ đề trong bộ công cụ SF-36 Bộ công cụ này bao gồm 6 câu hỏi về tình trạng sức khỏe tổng quát, 1 câu hỏi về hoạt động thể lực, 4 câu hỏi về hạn chế hoạt động thể lực, và 3 câu hỏi liên quan đến chức năng cảm xúc.

5 câu hỏi về sự thoải mái tinh thần; 5 câu hỏi về Sức sống; 1 câu hỏi về hoạt động xã hội; 2 câu hỏi Cảm giác đau đớn

Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe bao gồm các câu hỏi liên quan đến quan hệ gia đình, cộng đồng, và hành vi lối sống của đối tượng nghiên cứu, dựa trên cơ sở tổng quan tài liệu mà học viên đã tìm hiểu.

Trước khi tiến hành thu thập số liệu chính thức, nhóm nghiên cứu đã thực hiện một cuộc thử nghiệm trên một đối tượng nhằm hiệu chỉnh bộ câu hỏi và khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình phỏng vấn, đảm bảo việc thu thập thông tin diễn ra hiệu quả.

2.6.2 Qui trình thu thập số liệu

Xây dựng kế hoạch thu thập thông tin và gửi đến trạm Y tế, Ủy ban nhân dân xã, cùng Hội Người cao tuổi tại các xã Tân Thạnh, Tân Phú, và Phú Đông.

Tổng hợp danh sách NCT do Hội NCT xã gửi về;

Phân công thành viên tổ điều tra theo danh sách chọn và xếp lịch phỏng vấn;

Liên hệ Trạm Y tế xã cử người hỗ trợ dẫn đường, thông báo trước với NCT sẽ phỏng vấn

(2) Tập huấn cho tổ điều tra

Thời gian, địa điểm: t 8 giờ đến 11 giờ ngày 14 2 2 2 tại Phòng họp giao ban, Trung tâm Y tế huyện Tân Phú Đông

Người tập huấn là học viên chủ trì đề tài, cùng với sự hỗ trợ của các học viên trong cùng khóa Điều tra viên bao gồm 6 viên chức có trình độ Trung cấp Y trở lên, thuộc Khoa Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế huyện Tân Phú Đông.

Cấu trúc bộ câu hỏi bao gồm các loại câu hỏi khác nhau, trong đó cần chú ý đến những câu hỏi khó, những câu hỏi cần gợi ý, những câu hỏi dễ hiểu sai và những câu hỏi đã được điều chỉnh sau quá trình thử nghiệm Việc phân tích kỹ lưỡng nội dung từng câu hỏi sẽ giúp nâng cao chất lượng và độ chính xác của bộ câu hỏi.

- Cách đặc câu hỏi và cách ghi đáp án của NCT;

- Hướng dẫn cách đo lường mức độ các câu trả lời theo thang đo mức độ có trong một số câu hỏi của bộ công cụ;

Hướng dẫn cách phổ biến Trang thông tin và Phiếu động thuận, đồng thời khuyến khích sự tham gia của đối tượng Cần lưu ý đến những đối tượng không biết chữ khi thực hiện ký tên.

(3) Thử nghiệm và hoàn thiện bộ câu hỏi

Tiến hành điều tra thử nghiệm 1 người cao tuổi;

Hoàn thiện bộ câu hỏi và xây dựng các giải pháp khắc phụ những sự cố trong quá trình phỏng vấn

(4) Thu thập số liệu chính thức

ĐTV sẽ đến nhà để phỏng vấn và giới thiệu về mục đích nghiên cứu, đồng thời mời đối tượng tham gia Nếu NCT đồng ý, họ sẽ ký vào Phiếu đồng thuận Thời gian phỏng vấn dự kiến kéo dài từ 3 đến 40 phút Đối với những NCT không thể tiếp cận, ĐTV sẽ hẹn quay lại sau khi thống nhất với người nhà hoặc liên lạc qua điện thoại Đối tượng sẽ bị loại khỏi danh sách phỏng vấn nếu không gặp được lần thứ hai.

ĐTV sẽ giới thiệu bộ câu hỏi và đọc nội dung từng câu hỏi để NCT trả lời Đối với các câu hỏi có thang đo mức độ, ĐTV sẽ đọc luôn đáp án để NCT chọn theo ý kiến của mình Nếu NCT có thắc mắc, ĐTV sẽ ghi lại và báo cho người giám sát, mặc dù thực tế không có trường hợp này xảy ra Sau khi phỏng vấn, ĐTV sẽ kiểm tra lại và cảm ơn NCT, tặng quà và chào tạm biệt.

Sau khi thu thập số liệu, ĐTV nộp phiếu phỏng vấn cho NCV để kiểm tra và giám sát, nhằm phát hiện những thiếu sót và điểm chưa phù hợp trong bộ câu hỏi phỏng vấn cũng như cách tiếp cận ĐTNC NCV sẽ rà soát các phiếu điều tra, và nếu phát hiện thông tin còn thiếu hoặc không chính xác, sẽ tiến hành điều tra lại vào ngày hôm sau để xử lý số liệu.

Các biến số nghiên cứu

Nhóm các biến số trong nghiên cứu bao gồm: Giới tính, Tôn giáo, Trình độ học vấn, Tình trạng hôn nhân, Công việc nhẹ, và Tình trạng kinh tế của gia đình.

Nhóm các bi n số về tình trạng sức khỏe NCT: T SF1 đến SF36

- Sức khỏe tổng quát, gồm tổng điểm của: SF1, SF2, SF33, SF34, SF35, SF36

- Hoạt động thể lực, gồm tổng điểm của: SF3, SF4, SF5, SF6, SF7, SF8, SF9, SF10, SF11, SF12

- Chức năng thể thể lực, gồm tổng điểm của: SF13, SF14, SF15, SF16

- Chức năng cảm xúc, gồm tổng điểm của: SF17, SF18, SF19

- Sức sống, gồm tổng điểm của: SF23, SF27, SF29, SF31, SF32

- Sức khỏe tâm lý, gồm tổng điểm của: SF24, SF25, SF26, SF28, SF30

- Hoạt động xã hội, gồm tổng điểm của: SF20

- Cảm giác đau, gồm tổng điểm của: SF21, SF22

Biến số tình trạng sức khỏe thể chất được xác định bởi tổng điểm của năm yếu tố chính: hoạt động thể lực, chức năng thể lực, cảm giác đau, sức khỏe tổng quát và sức sống Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe tổng thể của một cá nhân.

Tình trạng sức khỏe tinh thần được đánh giá qua tổng điểm của năm biến số quan trọng: sức khỏe tổng quát, sức sống, hoạt động xã hội, chức năng cảm xúc và sức khỏe tâm lý.

Tổng điểm sức khỏe chung được xác định bởi 8 biến số quan trọng: Hoạt động thể lực, Chức năng thể lực, Cảm giác đau, Sức khỏe tổng quát, Sức sống, Hoạt động xã hội, Chức năng cảm xúc và Sức khỏe tâm lý.

Nhóm bi n số về các y u tố iên quan đ n TTSK c a đối tượng nghiên cứu:

- Các biến số về đặc điểm cá nhân: Tiền sử bệnh tật, Loại hình gia đình, Trông giữ cháu chắt, Sự quan tâm của người thân,

Các biến số về hành vi và lối sống bao gồm việc sử dụng đồ uống có cồn, thói quen hút thuốc lá, thói quen tập thể dục hàng ngày, thói quen ăn rau và trái cây, tham gia sinh hoạt câu lạc bộ, đoàn, hội, sinh hoạt tôn giáo, và chất lượng mối quan hệ với hàng xóm Thông tin chi tiết về các biến số nghiên cứu được trình bày trong Phụ lục 3.

Tiêu chí đánh giá tình trạng sức khỏe tự đánh giá của NCT

Cách tính điểm theo bộ câu hỏi SF-36

Dựa vào bảng điểm quy ước của bộ câu hỏi SF-36, các câu trả lời được ghi điểm theo thang điểm từ 0 đến 1, trong đó mức điểm 1 đại diện cho tình trạng sức khỏe tốt nhất ở người cao tuổi.

Quy ước điểm Sức khỏe

Thang điểm t 1 đến 1 , được chia thành 4 mức độ:

+ Sức khỏe trung bình: >25-5 điểm

+ Sức khỏe trung bình khá: >50-75 điểm

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu đã được làm sạch và nhập vào Epi Data 3.2, sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 Nghiên cứu viên đã kiểm tra tính chính xác của dữ liệu nhập trước khi tiến hành phân tích.

Các phương pháp phân tích thống kê mô tả bao gồm việc sử dụng các biến phân loại và thứ bậc tính theo tỷ lệ phần trăm, cùng với việc tính giá trị trung bình và phương sai cho các biến liên tục.

Trước khi thực hiện kiểm định giả thuyết về mối liên quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, học viên cần tiến hành kiểm định Kolmogorov – Simimov (KS) cho tất cả các biến phụ thuộc Nếu biến phụ thuộc không tuân theo phân phối chuẩn, sẽ cần hoán chuyển để đảm bảo tuân theo phân phối chuẩn, từ đó cho phép áp dụng các phương pháp phân tích tham số Nội dung chi tiết được trình bày tại Phụ Lục 3.

Thống kê đơn biến: sử dung kỹ thuật thống kê T-Test để so sánh sự khác biệt về điểm trung bình 2 nhóm;

Thống kê đa biến: sử dụng kỹ thuật thống kê hồi quy tuyến tính đa biến

2.9.3 Xây dựng mô hình hồi quy đa biến

Mục đích ây d ng mô hình:

Giải thích mối liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc (tình trạng sức khỏe chung) bằng cách kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, nhằm cung cấp cái nhìn rõ ràng về sự liên quan giữa một số biến độc lập nhất định và một biến phụ thuộc cụ thể mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác.

Cách đưa bi n vào mô hình:

Học viên đã cân nhắc nhiều phương án đưa biến vào mô hình trước khi chọn các biến như đã trình bày trong kết quả nghiên cứu Cụ thể,

Học viên đã xác định tiêu chí chọn lọc biến độc lập cho mô hình, với tối đa 1% quan sát (không quá 4 biến) và giá trị p trong mô hình đơn biến phải nhỏ hơn 0,1 Tổng cộng có 14 biến độc lập đáp ứng điều kiện đưa vào mô hình theo phương pháp ENTER, bao gồm: Tuổi, Giới, Tình trạng hôn nhân, Tình trạng gia đình, Kinh tế gia đình, Sự quan tâm của người thân, Mắc bệnh mãn tính, Uống đồ uống có cồn, Hút thuốc lá, Tập thể dục, Ăn rau-quả, Sinh hoạt CLB - hội, Làm việc nhẹ hàng ngày, và Quan hệ láng giềng.

Kết quả sàng lọc và tối ưu mô hình chọn các biến độc lập bao gồm: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, sự quan tâm của người thân, mắc bệnh mãn tính, thói quen tập thể dục, và làm việc nhẹ hàng ngày.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Trước khi tiến hành phỏng vấn, các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Tham gia vào nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện, và các đối tượng có quyền từ chối tham gia nếu họ muốn.

Tất cả thông tin thu thập từ đối tượng đều được mã hóa và hoàn toàn ẩn danh Dữ liệu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và không phục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác.

Tác giả thể hiện sự quan tâm và tôn trọng ý kiến của người cao tuổi (NCT) nhằm tạo điều kiện cho họ hợp tác hiệu quả, cung cấp thông tin trung thực và chính xác Đồng thời, không có sự phân biệt nào đối với những người không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và những ý kiến đề xuất sẽ được phân tích và sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi

Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt, cho phép tiến hành theo Quyết định số 26/2020/YTCC-HD3 ngày 11/02/2020.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng sức khỏe của Người cao tuổi

Tình trạng sức khỏe được đánh giá qua 36 câu hỏi, chia thành 8 lĩnh vực: Sức khỏe chung, Hoạt động thể lực, Chức năng thể lực, Chức năng cảm xúc, Sức khỏe tâm lý, Sức sống, Hoạt động xã hội và Cảm giác đau Điểm số đánh giá từ 1 đến 100, với 4 mức độ: Sức khỏe kém (từ 0-25 điểm), Sức khỏe trung bình (từ 26-50 điểm), Sức khỏe trung bình khá (từ 51-75 điểm) và Sức khỏe tốt (trên 75 điểm).

Biểu đồ 3.1 Đánh giá tổng quát tình trạng sức khỏe và so với một năm trước

Theo nhận định cá nhân của đối tượng, NCT tự đánh giá một cách tổng thể là sức khỏe hiện tại của họ kém so với một năm trước

Bảng 3.4 Tình trạng sức khỏe tổng quát của đối tượng nghiên cứu

Tôi d bị bệnh hơn một ít so với người khác 46

Tôi khỏe như một số người mà tôi biết 67

Tôi cảm thấy sức khỏe của tôi xấu hơn 26

Sức khỏe của tôi là cực kỳ tốt 41

Khoảng 47% người cao tuổi (NCT) tự nhận định rằng họ mắc bệnh nhiều hơn một số ít người khác, trong khi chỉ có khoảng 5% cảm thấy sức khỏe của họ tương đương với người khác Khoảng 6% NCT cho rằng sức khỏe của họ kém hơn người khác, và khoảng 45% tự đánh giá sức khỏe của mình là cực kỳ tốt.

Bảng 3.5 Tình trạng giới hạn thể lực của đối tượng nghiên cứu

Hoạt động mạnh như chạy, nâng một vật nặng, những môn thể thao đòi hỏi gắng sức

31 (7,8) Những hoạt động v a phải, như di chuyển một cái bàn, cái ghế, quét nhà, lau nhà

Nâng hay di chuyển hàng tạp hóa 63

242 (60,5) Đi lên nhiều bậc cầu thang 187

104 (26,0) Đi lên một bậc cầu thang 88

Uốn xoay, quỳ hay cúi xuống 142

Có, giới hạn nhiều Có, giới hạn ít Không giới hạn gì Đi bộ một chặng 143

Tự tắm, mặc quần áo 17

Đối tượng nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động mạnh, gắng sức hoặc thực hiện động tác khó Tuy nhiên, họ vẫn có khả năng tự thực hiện các sinh hoạt cá nhân như tắm, gội và mặc quần áo.

Tình trạng hạn chế về hoạt động thể lực của người cao tuổi

Biểu đồ 3.2 cho thấy rằng đa số người cao tuổi (NCT) gặp phải sự hạn chế trong hoạt động thể lực, với 65,5% trong số họ phải giảm bớt các công việc hàng ngày do thiếu thể lực.

Tình trạng hạn chế hoạt động do tinh thần của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.3 Đánh giá sự hạn chế hoạt động thể lực của người cao tuổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy 84,8% người cao tuổi (NCT) bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý trong công việc và hoạt động hàng ngày Đặc biệt, 35% trong số đó gặp phải vấn đề tâm lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động thường nhật.

Bảng 3.6 Tình trạng thoải mái về tinh thần của đối tượng nghiên cứu

Lo lắng về sức khỏe 0

Cảm giác bình tĩnh và thanh thản

Cảm thấy nản chí, buồn bã

Kết quả đánh giá cho thấy 8,8% người cao tuổi không lo lắng về sức khỏe, 72,3% không cảm thấy buồn chán, và 66,3% không có cảm giác nản chí hay buồn bã Hơn nữa, 72,5% người cao tuổi cảm thấy hạnh phúc, trong khi 77,8% cho biết họ có cảm giác bình tĩnh và thanh thản Nhìn chung, đa số người cao tuổi có tinh thần thoải mái.

Bảng 3.7 Sinh lực và sức sống của đối tượng nghiên cứu

Cảm nhận tràn đầy sức sống

Cảm thấy có rất nhiều sinh lực

Cảm thấy rất mệt mỏi 0

143 (35,8) Mức độ ảnh hưởng của sức khỏe thể chất và tinh thần đến hoạt động xã hội

Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ khoảng 5% người cao tuổi (NCT) cảm thấy tràn đầy sức sống, trong khi 24% hoàn toàn không cảm nhận được điều này Tỷ lệ NCT thường xuyên cảm thấy kiệt sức là khoảng 4%, và 65% thường cảm thấy mệt mỏi Hơn nữa, 57,2% đối tượng tham gia nghiên cứu nhận thấy sức khỏe thể chất và tinh thần có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động xã hội của họ.

Biểu đồ 3.4 thể hiện ảnh hưởng của tâm lý đến hoạt động xã hội, mức độ đau và tác động của cơn đau đối với sinh hoạt hàng ngày của đối tượng nghiên cứu.

Theo nghiên cứu, hơn 55% người cao tuổi không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề tâm lý, trong khi chỉ có 4,5% gặp phải ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động hàng ngày.

Phần lớn người cao tuổi (NCT) trải qua cảm giác đau đớn, với mức độ đau chủ yếu ở mức trung bình Cụ thể, 26,7% NCT cảm thấy đau rất nhẹ, 3,2% cảm thấy đau nhẹ, và 22,7% ở mức độ vừa phải Tuy nhiên, vẫn có 11,75% NCT phải chịu đựng những cơn đau nghiêm trọng.

Phần lớn người cao tuổi (NCT) chỉ bị ảnh hưởng nhẹ bởi cơn đau trong sinh hoạt hàng ngày, với 41% cho biết mức độ ảnh hưởng này Trong khi đó, 26,5% NCT cho biết họ bị ảnh hưởng ở mức độ vừa phải Tuy nhiên, có 12,25% NCT cảm thấy cơn đau ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày của họ Đáng chú ý, 2,2% NCT không cảm thấy có ảnh hưởng nào từ cơn đau đối với sinh hoạt hàng ngày.

Bảng 3.8 Thực trạng sức khỏe của đối tượng theo 8 lĩnh vực sức khỏe

Nội dung đánh giá Nam Nữ Tổng Điểm TB (SD) Điểm TB (SD) Điểm TB (SD)

Sức khỏe tổng quát 50,1 (16,5) 43,2 (17,9) 45,8 (17,8) Hoạt động thể lực 57,1 (31,8) 48,7 (26,6) 51,5 (28,6) Chức năng thể lực 46,0 (46,3) 35,4 (44,7) 38,9 (45,6) Chức năng cảm xúc 79,3 (37,8) 70,2 (43,6) 73,3 (41,9) Sức khỏe tâm lý 82,6 (11,5) 79,1 (15,7) 80,3 (14,5)

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động xã hội đạt 80,8 (19,1), trong khi cảm giác đau là 68,8 (20,4) Điểm trung bình thấp nhất được ghi nhận là 38,9 ± 45,6 trong lĩnh vực hạn chế hoạt động do thể chất, trong khi điểm cao nhất là 8,3 ± 17,8 ở lĩnh vực sức khỏe tâm lý.

B ng 3.9 Th c trạng sức khỏe c a đối tượng nghiên

Nội dung đánh giá Nam Nữ Tổng Điểm TB (SD) Điểm TB (SD) Điểm TB (SD)

Sức khỏe thể chất của người cao tuổi (NCT) tại huyện Tân Phú Đông đạt 58,4 điểm, với điểm số trung bình cho nam là 63,4 và nữ là 55,9 Trong khi đó, sức khỏe tinh thần cao hơn với điểm trung bình là 68,2 Điều này cho thấy sức khỏe tinh thần (72,3 điểm) được đánh giá cao hơn sức khỏe thể chất (52,4 điểm) Tổng quan, sức khỏe chung của NCT chỉ đạt 58,4 điểm, cho thấy cần có những biện pháp cải thiện sức khỏe cho nhóm đối tượng này.

Bảng 3.10 Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu theo thang đo SF-36

Phân loại sức khỏe Thang điểm chuẩn

Trung bình 26-50 31 23,5 79 29,5 110 27,5 Trung bình khá 51-75 60 45,5 132 49,3 192 48,0

Khoảng 48% người cao tuổi (NCT) có sức khỏe ở mức trung bình khá, trong khi 27,5% có sức khỏe trung bình và chỉ 2,2% có sức khỏe tốt Đáng chú ý, chỉ có 4,6% NCT được xếp loại sức khỏe kém.

3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sức khỏe của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với sức khỏe tự đánh giá

Nội dung Điểm đánh giá sức khỏe theo thang đo SF36 p

( Kiểm định t-test) n ĐTB (SD)

63,4 (17,8) 55,9 (18,1) p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tổng cục Thống kê. Kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2 19. Nhà xuất bản Thống kê; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2 19
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2019
3. Cybulski M, Krajewska-Kulak E, Jamiolkowski J. Preferred health behaviors and quality of life of the elderly people in Poland. Clinical interventions in aging.2015;10:1555-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preferred health behaviors and quality of life of the elderly people in Poland
Tác giả: Cybulski M, Krajewska-Kulak E, Jamiolkowski J
Nhà XB: Clinical interventions in aging
Năm: 2015
4. Nguy n Thị Hồng Điệp LTPT. Các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Hồng Đức. 2016; Số 28(2016):9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe của người cao tuổi Việt Nam
Tác giả: Nguy n Thị Hồng Điệp LTPT
Nhà XB: Tạp chí khoa học, Trường Đại học Hồng Đức
Năm: 2016
5. Geitona M, Zavras D, Kyriopoulos J. Determinants of healthcare utilization in Greece: implications for decision-making. Eur J Gen Pract. 2007;13(3):144-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of healthcare utilization in Greece: implications for decision-making
Tác giả: Geitona M, Zavras D, Kyriopoulos J
Nhà XB: Eur J Gen Pract
Năm: 2007
6. Saeed BI, Xicang Z, Yawson AE, Nguah SB, Nsowah-Nuamah NN. Impact of socioeconomic status and medical conditions on health and healthcare utilization among aging Ghanaians. BMC Public Health. 2015;15:276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of socioeconomic status and medical conditions on health and healthcare utilization among aging Ghanaians
Tác giả: Saeed BI, Xicang Z, Yawson AE, Nguah SB, Nsowah-Nuamah NN
Nhà XB: BMC Public Health
Năm: 2015
7. Lê Đình Chương NTHT. Suy giảm nhận thức và rối loạn chất lượng giấc ngủ của người cao tuổi tại thành phố Huế, năm 2 16. Tạp chí y học dự phòng. 2017;27(3):15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy giảm nhận thức và rối loạn chất lượng giấc ngủ của người cao tuổi tại thành phố Huế, năm 2 16
Tác giả: Lê Đình Chương NTHT
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2017
8. Cho HJ, Chang CB, Kim KW, Park JH, Yoo JH, Koh IJ, et al. Gender and prevalence of knee osteoarthritis types in elderly Koreans. The Journal of arthroplasty.2011;26(7):994-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender and prevalence of knee osteoarthritis types in elderly Koreans
Tác giả: Cho HJ, Chang CB, Kim KW, Park JH, Yoo JH, Koh IJ
Nhà XB: The Journal of arthroplasty
Năm: 2011
9. Tajvar M, Arab M, Montazeri A. Determinants of health-related quality of life in elderly in Tehran, Iran. BMC Public Health. 2008;8:323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of health-related quality of life in elderly in Tehran, Iran
Tác giả: Tajvar M, Arab M, Montazeri A
Nhà XB: BMC Public Health
Năm: 2008
10. Van Nguyen T, Van Nguyen H, Duc Nguyen T, Van Nguyen T, The Nguyen T. Difference in quality of life and associated factors among the elderly in rural Vietnam.Journal of preventive medicine and hygiene. 2017;58(1):E63-e71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Difference in quality of life and associated factors among the elderly in rural Vietnam
Tác giả: Van Nguyen T, Van Nguyen H, Duc Nguyen T, Van Nguyen T, The Nguyen T
Nhà XB: Journal of preventive medicine and hygiene
Năm: 2017
11. Nguy n Thị Mỹ Linh TQĐ, Nguy n Hữu Hùng, Lê Bích Ngọc,. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy năm 2 18. Tạp chí y học dự phòng. 2018;28(8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Linh TQĐ, Nguyễn Hữu Hùng, Lê Bích Ngọc
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2018
12. Varma GR, Kusuma YS, Babu BV. Health-related quality of life of elderly living in the rural community and homes for the elderly in a district of India. Application of the short form 36 (SF-36) health survey questionnaire. Zeitschrift fur Gerontologie und Geriatrie. 2010;43(4):259-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health-related quality of life of elderly living in the rural community and homes for the elderly in a district of India. Application of the short form 36 (SF-36) health survey questionnaire
Tác giả: Varma GR, Kusuma YS, Babu BV
Nhà XB: Zeitschrift fur Gerontologie und Geriatrie
Năm: 2010
13. Hoàng PV. Đời sống vật chất người cao tuổi Việt Nam - thực trạng và khuyến nghị. Tạp chí Dân số & Phát triển. 2011;10(127) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đời sống vật chất người cao tuổi Việt Nam - thực trạng và khuyến nghị
Tác giả: Hoàng PV
Nhà XB: Tạp chí Dân số & Phát triển
Năm: 2011
14. Madyaningrum E, Chuang YC, Chuang KY. Factors associated with the use of outpatient services among the elderly in Indonesia. BMC Health Serv Res. 2018;18(1):707 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors associated with the use of outpatient services among the elderly in Indonesia
Tác giả: Madyaningrum E, Chuang YC, Chuang KY
Nhà XB: BMC Health Serv Res
Năm: 2018
15. Myint PK, Luben RN, Wareham NJ, Bingham SA, Khaw KT. Combined effect of health behaviours and risk of first ever stroke in 20,040 men and women over 11 years' follow-up in Norfolk cohort of European Prospective Investigation of Cancer (EPIC Norfolk): prospective population study. BMJ (Clinical research ed). 2009;338:b349 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Combined effect of health behaviours and risk of first ever stroke in 20,040 men and women over 11 years' follow-up in Norfolk cohort of European Prospective Investigation of Cancer (EPIC Norfolk): prospective population study
Tác giả: Myint PK, Luben RN, Wareham NJ, Bingham SA, Khaw KT
Nhà XB: BMJ (Clinical research ed)
Năm: 2009
16. Lương Ngọc Khuê. Gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế của việc sử dụng thuốc lá. Hà Nội 2014; 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế của việc sử dụng thuốc lá
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
17. Myint PK, Surtees PG, Wainwright NW, Wareham NJ, Bingham SA, Luben RN, et al. Modifiable lifestyle behaviors and functional health in the European Prospective Investigation into Cancer (EPIC)-Norfolk population study. Preventive medicine.2007;44(2):109-16.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modifiable lifestyle behaviors and functional health in the European Prospective Investigation into Cancer (EPIC)-Norfolk population study
Tác giả: Myint PK, Surtees PG, Wainwright NW, Wareham NJ, Bingham SA, Luben RN
Nhà XB: Preventive medicine
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hệ số Cronbach Alpha cho thang điểm SF-36 từ các nghiên cứu khác nhau - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 1.1. Hệ số Cronbach Alpha cho thang điểm SF-36 từ các nghiên cứu khác nhau (Trang 26)
Bảng 1.2. Hệ  Quy ước tính điểm cho 36 câu hỏi của bộ công cụ SF-36 - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 1.2. Hệ Quy ước tính điểm cho 36 câu hỏi của bộ công cụ SF-36 (Trang 27)
Bảng 1.3.  Quy ước 8 lĩnh vực của thang đo SF-36 - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 1.3. Quy ước 8 lĩnh vực của thang đo SF-36 (Trang 27)
Bảng 1.4. Phân bố Dân số và số người cao tuổi tại huyện Tân Phú Đông - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 1.4. Phân bố Dân số và số người cao tuổi tại huyện Tân Phú Đông (Trang 39)
Hình 1.2. Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Hình 1.2. Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.1. Các đặc điểm nhân khẩu học của dối tượng nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.1. Các đặc điểm nhân khẩu học của dối tượng nghiên cứu (Trang 50)
Bảng 3.2. Các đặc điểm nhân khẩu học của dối tượng nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.2. Các đặc điểm nhân khẩu học của dối tượng nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.4. Tình trạng sức khỏe tổng quát của đối tượng nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.4. Tình trạng sức khỏe tổng quát của đối tượng nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3.5. Tình trạng giới hạn  thể lực của đối tượng nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.5. Tình trạng giới hạn thể lực của đối tượng nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 3.7. Sinh lực và sức sống của đối tượng nghiên cứu - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.7. Sinh lực và sức sống của đối tượng nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với sức khỏe tự đánh giá - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với sức khỏe tự đánh giá (Trang 59)
Bảng 3.10. Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu theo thang đo SF-36 - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.10. Phân loại sức khỏe của đối tượng nghiên cứu theo thang đo SF-36 (Trang 59)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa hành vi, lối sống với sức khỏe tự đánh giá - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa hành vi, lối sống với sức khỏe tự đánh giá (Trang 61)
Bảng 3.13. Liên quan giữa đặc điểm cá nhân với sức khỏe qua hồi quy tuyến tính đa biến - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Bảng 3.13. Liên quan giữa đặc điểm cá nhân với sức khỏe qua hồi quy tuyến tính đa biến (Trang 62)
Hình chỉ trình bày phương - Tình trạng sức khỏe dựa trên công cụ sf 36 và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại huyện tân phú đông, tỉnh tiền giang năm 2020
Hình ch ỉ trình bày phương (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w