1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018

152 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện Việt Đức năm 2018
Tác giả Nguyễn Văn Đức
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đình Thơ
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Một số khái niệm (13)
      • 1.1.1. Nhân lực (13)
      • 1.1.2. Nhân lực y tế (13)
      • 1.1.3. Vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp (14)
      • 1.1.4. Khái niệm khối lượng công việc và khối lượng công việc của nhân viên y tế (14)
    • 1.2. Một số chính sách - luật quy định liên quan đến tình hình nhân lực và khối lượng công việc ở Việt Nam (14)
    • 1.3. Mô tả chức năng nhiệm vụ của Điều dưỡng (17)
    • 1.4. Xác định nhân lực và khối lượng công việc của điều dưỡng (21)
    • 1.5. Các nghiên cứu về khối lượng công việc và nhu cầu nhân lực điều dưỡng trên Thế giới và Việt Nam (27)
      • 1.5.1. Các nghiên cứu về khối lượng công việc và nhu cầu nhân lực điều dưỡng trên Thế giới (27)
      • 1.5.2. Các nghiên cứu về khối lượng công việc và nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại Việt Nam (33)
    • 1.6. Khung lý thuyết (40)
    • 1.7. Giới thiệu về Bệnh viện Việt Đức (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (44)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (44)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (44)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (44)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (44)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (45)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu (47)
    • 2.7. Phân tích và Xử lý số liệu (48)
    • 2.8. Đạo đức của nghiên cứu (51)
    • 2.9. Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục (51)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (53)
    • 3.1. Mô tả khối lượng công việc và nhu cầu của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018 . 44 3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng (53)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (80)
    • 4.1. Khối lượng công việc và nhu cầu của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018 (80)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng (0)
  • KẾT LUẬN (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu định lượng là điều dưỡng đang thực hành chăm sóc bệnh nhân tại 5 khoa lâm sàng của bệnh viện Việt Đức, bao gồm Phẫu thuật Cột sống, Phẫu thuật Chi trên và Y học thể thao, Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa, Phẫu thuật Thần kinh I và Hồi sức tích cực I, đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu.

- Điều dưỡng trực tiếp chăm sóc người bệnh 5 khoa lâm sàng

- Có mặt tại thời điểm tiến hành thu thập số liệu (loại trừ điều dưỡng đang học việc tại khoa)

Đối tượng nghiên cứu định tính bao gồm điều dưỡng trưởng từ 5 khoa, Phó phòng Tổ chức cán bộ và Trưởng phòng Điều dưỡng, tất cả đều đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.

- Có mặt tại thời điểm tiến hành thu thập số liệu

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Số liệu thứ cấp: Các số liệu về thời gian làm việc sẵn có và KLCV của điều dưỡng 5 khoa được thu thập hồi cứu lại.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2018 đến tháng 4/2019

Nghiên cứu được thực hiện tại 5 khoa lâm sàng của Bệnh viện Việt Đức, bao gồm Khoa Phẫu thuật Cột sống, Khoa Phẫu thuật Chi trên và Y học thể thao, Khoa Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa, Khoa Phẫu thuật Thần kinh I, và Khoa Hồi sức tích cực I.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính, hồi cứu số liệu thứ cấp.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ điều dưỡng tại 5 khoa, tổng số mẫu là 164 điều dưỡng Cách chọn mẫu:

Tất cả điều dưỡng đang công tác tại 5 khoa lâm sàng của bệnh viện, bao gồm cả nhân viên biên chế và hợp đồng lao động, sẽ được chọn Tuy nhiên, sẽ không bao gồm những điều dưỡng đang nghỉ thai sản và những người đang theo học dài hạn.

Hồi cứu số liệu thứ cấp được thực hiện bằng cách rà soát báo cáo của bệnh viện về nhân lực điều dưỡng, cùng với tất cả các văn bản và thống kê liên quan đến công việc của 5 khoa tham gia nghiên cứu Dữ liệu được thu thập từ phòng Tổ chức cán bộ, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Công nghệ thông tin và 5 khoa trong năm 2018, sử dụng bảng thu thập số liệu thiết kế sẵn (Phụ lục 4, 5, 6, 7, trang 92) Mục đích của việc hồi cứu số liệu là để xác định và tính toán KLCV của điều dưỡng.

Trong phần thảo luận nhóm, người tham gia bao gồm điều dưỡng trưởng khoa và các điều dưỡng phụ trách nhóm chăm sóc lâm sàng Đã có 5 cuộc thảo luận với điều dưỡng từ 5 khoa khác nhau và 1 cuộc thảo luận với 5 điều dưỡng trưởng khoa cùng lãnh đạo phòng Điều dưỡng Mục tiêu của các cuộc thảo luận là để trả lời các câu hỏi như: Những hoạt động chăm sóc điều dưỡng nào chưa được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án? Nguyên nhân nào dẫn đến việc không thể ghi chép? Thời gian thực hiện các hoạt động này theo tiêu chuẩn là bao lâu? Bệnh nhân còn cần những dịch vụ chăm sóc điều dưỡng nào tại bệnh viện?

Nghiên cứu đã thực hiện 7 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng gồm 1 Phó Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, 1 Trưởng phòng Điều dưỡng và 5 Điều dưỡng trưởng từ 5 khoa khác nhau, dựa trên hướng dẫn phỏng vấn sâu được trình bày trong Phụ lục 2, trang 88.

Phương pháp thu thập số liệu

- Thành lập các nhóm để triển khai nghiên cứu:

+ Lập Ban chỉ đạo triển khai nghiên cứu: Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Điều dưỡng của bệnh viện

+ Lập Nhóm kỹ thuật triển khai nghiên cứu: 2-3 cán bộ phòng Tổ chức cán bộ, phòng Điều dưỡng

Lập nhóm chuyên gia bao gồm lãnh đạo và các chuyên viên phòng Điều dưỡng, cùng với điều dưỡng trưởng của 5 khoa Nhóm này sẽ tham gia vào các cuộc thảo luận để thống nhất các thành phần của các hoạt động chuyên môn.

HUPH chức danh điều dưỡng tại 5 khoa và thống nhất thời gian chuẩn cần thiết để tiến hành các hoạt động chuyên môn y tế chuyên khoa

2.5.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Hồi cứu số liệu thứ cấp để tìm hiểu thực trạng nhân lực và thời gian làm việc của điều dưỡng thực tế tại 5 khoa trong năm 2018

Trong năm 2018, chúng tôi đã thu thập thông tin về các KLCV liên quan đến hoạt động dịch vụ y tế từ 5 khoa, bao gồm số lượng bệnh nhân nhập viện, số bệnh nhân nội trú và số ngày bình quân điều trị của bệnh nhân Dữ liệu này được lấy từ phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Công nghệ thông tin và phòng Tổ chức cán bộ.

2.5.2 Thu thập số liệu định lượng

Sau khi giới thiệu bộ công cụ WISN cho điều dưỡng tại 5 khoa, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Trưởng phòng Điều dưỡng đã tiến hành phỏng vấn định lượng để thu thập thông tin về thực trạng và số ngày làm việc của từng điều dưỡng viên, cũng như KLCV đặc thù của từng khoa Quá trình thu thập số liệu được tổ chức theo từng bộ phận, với điều tra viên thông báo mục đích nghiên cứu, phát phiếu và giải thích cho người tham gia Nghiên cứu viên có mặt tại điểm thu thập thông tin cho đến khi hoàn tất và nhắc nhở không để người tham gia trao đổi thông tin.

Khi người tham gia nghiên cứu nộp phiếu điều tra, điều tra viên sẽ kiểm tra tính đầy đủ của phiếu Nếu có thông tin còn thiếu, nghiên cứu viên sẽ yêu cầu người tham gia bổ sung Lưu ý rằng người tham gia không được ghi hoặc ký tên vào phiếu phát vấn.

Xác định thời gian chuẩn cho các quy trình kỹ thuật điều dưỡng là một phần quan trọng trong nghiên cứu Hàng ngày, các nghiên cứu viên sẽ ngẫu nhiên quan sát ba điều dưỡng thực hiện các quy trình kỹ thuật thường quy tại khoa tham gia nghiên cứu.

2.5.2 Thu thập số liệu định tính

Thảo luận nhóm sẽ được tổ chức dựa trên loại hình và chức danh nghề nghiệp điều dưỡng của 5 khoa Mỗi nhóm sẽ thảo luận về vị trí việc làm thuộc chức danh nghề nghiệp điều dưỡng riêng của từng khoa, đồng thời mời thêm các cán bộ y tế có trình độ chuyên môn sâu từ phòng Điều dưỡng bệnh viện tham gia Nội dung thảo luận sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ điều dưỡng.

HUPH luận nhóm nhằm tìm hiểu về tất cả các công việc mà họ thực hiện trong năm qua thuộc từng chuyên khoa

PVS được thực hiện dựa trên kết quả khảo sát về tình hình nhân lực và KLCV của điều dưỡng, nhằm thu thập ý kiến từ Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Trưởng phòng Điều dưỡng về các yếu tố ảnh hưởng đến KLCV của điều dưỡng.

2.5.3 Công cụ thu thập số liệu

Các bảng, biểu hướng dẫn :

- Hướng dẫn thảo luận nhóm

- Hướng dẫn Phỏng vấn sâu

- Phiếu tự điền dành cho điều dưỡng

- Bảng thu thập thông tin nhân lực điều dưỡng tại 5 khoa

- Biểu mẫu thống kê thời gian làm việc của điều dưỡng

- Biểu thống kê các hoạt động của điều dưỡng

- Bảng tính nhu cầu nhân sự dựa trên kết quả WISN

(Chi tiết xem tại Phụ lục, trang 86)

Sổ sách, số liệu, máy ghi âm,…

Biến số nghiên cứu

Trong nghiên cứu này theo mục tiêu 1, chúng tôi tìm hiểu các biến số về thực trạng KLCV của điều dưỡng:

- Biến số nhân lực điều dưỡng: Tỷ lệ điều dưỡng/người bệnh

Biến số KLCV của điều dưỡng bao gồm các yếu tố như số ngày làm việc trong năm, số ngày làm việc trong tuần, và số ngày nghỉ của nhân viên y tế mỗi năm Ngoài ra, cần xem xét số ngày làm việc có thể có trong năm, KLCV chuẩn, và các hoạt động dịch vụ y tế Các hoạt động hỗ trợ, bổ sung, và chuẩn cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm hoạt động dịch vụ chuẩn và hoạt động bổ trợ theo hạng mục nhân sự Hệ số hoạt động bổ trợ, hệ số hoạt động bổ trợ theo hạng mục nhân sự, và hệ số bổ trợ cá nhân cũng cần được tính đến, cùng với số lượng dịch vụ trong năm.

- Trong nghiên cứu này theo mục tiêu 2, chúng tôi tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới KLCV của điều dưỡng:

- Số lượng nhân lực điều dưỡng hiện có của 1 khoa

- Bố trí, sắp xếp, phân bổ nhân lực,… của bệnh viện và của khoa

- Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của điều dưỡng Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân viên mới của bệnh viện

- Số lượng người bệnh trung bình do 1 điều dưỡng chăm sóc

- Thủ tục hành chính của bệnh viện

- Trang thiết bị hỗ trợ chăm sóc người bệnh

- Người nhà người bệnh tham gia chăm sóc

(Chi tiết xem tại Phụ lục 9, trang 123)

Phân tích và Xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel, bao gồm thời gian làm việc của điều dưỡng và công việc chăm sóc trong bệnh án Các số liệu sẽ được tính toán và tổng hợp theo mẫu định dạng của WISN, nhằm xây dựng bảng tính nhu cầu nhân sự Sau khi xác định thực trạng, việc đánh giá KLCV của điều dưỡng sẽ giúp xác định xem công việc tại khoa có phù hợp hay bị quá tải hay không.

Công cụ WISN của WHO áp dụng cách tiếp cận từ dưới lên và tham gia, trong đó điều dưỡng trực tiếp tham gia xác định KLCV để có cái nhìn tổng quan về công việc của họ Điều này giúp xác định vị trí làm việc nào đủ, thiếu hoặc thừa, từ đó đề xuất các quyết định về sắp xếp và bố trí lại nhân sự tại 5 khoa Quy trình tính toán với WISN bao gồm 8 bước, mỗi bước yêu cầu thu thập các biến số khác nhau bằng các phương pháp thu thập đa dạng.

Quy trình triển khai WISN Phương pháp thu thập

Bước 1: Xác định các chức danh nghề nghiệp ưu tiên

Các nhóm chức danh chuyên môn được xác định dựa trên Quyết định số 1895/QĐ-BYT [6]

Trước khi tiến hành gửi phiếu tự điền, nhóm nghiên cứu sẽ liên hệ trước với 5 khoa, để xác

HUPH định số lượng cán bộ theo từng nhóm chức danh nghề nghiệp

Bước 2: Tính toán thời gian làm việc của mỗi điều dưỡng

- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu tự điền của điều dưỡng về thời gian làm việc sẵn có trong năm (Phụ lục 5, trang 93)

- Thu thập số liệu thứ cấp thời gian làm việc sẵn có thông qua báo cáo nhân lực của 5 khoa để đối chiếu thông tin

Tổ chức họp giữa tất cả các điều dưỡng cùng chức danh trong từng khoa để thống nhất kết quả chung, từ đó ước tính thời gian làm việc sẵn có của một điều dưỡng.

Bước 3: Xác định các cấu phần công việc theo chức danh nghề nghiệp là điều dưỡng

Bước 3.1 yêu cầu xác định các cấu phần KLCV dựa trên chức danh nghề nghiệp của điều dưỡng Để thực hiện điều này, cần phát phiếu tự điền nhằm thu thập thông tin về các công việc mà từng cán bộ phải thực hiện trong năm.

Nhóm nghiên cứu sẽ theo dõi thời gian và kết quả thực hiện công việc của điều dưỡng trong việc cung cấp dịch vụ y tế, dựa trên biểu mẫu được quy định (Phụ lục 6, trang 94).

Bước 3.2 Tổng hợp các ý kiến từ phiếu tự điền

Tổ chức 5 buổi thảo luận nhóm cho điều dưỡng của 5 khoa và 1 buổi thảo luận với điều dưỡng trưởng cùng lãnh đạo phòng Điều dưỡng nhằm thống nhất thời gian làm việc cho từng dịch vụ y tế, ví dụ như thời gian tiêm bắp.

Bước 3.3 Phỏng vấn sâu TP TCCB, TP Điều

HUPH dưỡng (Phụ lục 2, trang 88), Điều dưỡng trưởng 5 khoa để làm rõ kết quả thực hiện KLCV

Bước 4: Xác định các hoạt động chuẩn (Activity Standard

Kết quả từ thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu đã xác định thời gian chuẩn cần thiết để cung cấp dịch vụ y tế, cũng như các hoạt động hỗ trợ theo chức danh nghề nghiệp và các hoạt động bổ sung của cá nhân, dựa trên kết quả từ bước 3.1 (Phụ lục 7, trang 95).

Bước 5: Xác định KLCV tiêu chuẩn (Standard Workload –

Tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập được

Bước 6: Tính toán hệ số hoạt động phụ trợ

CAF là hệ số hoạt động bổ trợ theo hạng mục nhân sự, được sử dụng để tính toán tổng số nhân viên y tế cần thiết cho các hoạt động dịch vụ y tế và các hoạt động hỗ trợ.

CAF = 1/[1-(Tổng hoạt động bổ trợ chuẩn theo hạng mục nhân sự/100)]

- Tính IAF: hệ số nhân lực cần có cho hoạt động bổ sung (hoạt động bổ sung là hoạt động chỉ có một số nhân viên làm)

IAF được tính bằng tổng thời gian của các hoạt động bổ sung chia cho thời gian làm việc sẵn

Tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập được

Bước 7: Tính toán số lượng nhân viên cần thiết để thực hiện công việc

Tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập được

Bước 8: Phân tích và diễn giải kết quả

Dựa trên kết quả ở Bước 7 và các số liệu thu thập được

Băng ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu (PVS) được chuyển đổi thành văn bản Word để nghiên cứu Nghiên cứu viên tiến hành đọc và mã hóa thông tin từ các cuộc PVS, áp dụng phương pháp phân tích theo chủ đề Kết quả phân tích thông tin định tính giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu và bổ sung giải thích cho các kết quả định lượng Một số thông tin từ đối tượng nghiên cứu cũng được trích dẫn để minh họa cho kết quả.

Đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua theo số Quyết định 103/2018/YTCC-HD3

- Nghiên cứu được sự chấp thuận và tạo điều kiện của lãnh đạo, cán bộ, nhân viên bệnh viện Việt Đức

Trong quá trình thu thập thông tin, đối tượng được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, cũng như những lợi ích và bất lợi khi tham gia Sự tham gia của đối tượng là hoàn toàn tự nguyện, và mọi thông tin cá nhân đều được bảo mật, chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.

- Nghiên cứu viên cam kết về tính chính xác và trung thực về thông tin thu thập được từ ĐTNC.

Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục

Sai số : ĐTNC không nhớ chính xác được KLCV của mình Một số điều dưỡng còn rụt rè khi tham gia nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu đã thảo luận và đạt được sự đồng thuận với lãnh đạo bệnh viện về vấn đề nghiên cứu, điều này được ghi nhận một cách rõ ràng.

HUPH trong “Trang thông tin nghiên cứu” được thiết kế để tạo sự thoải mái cho người tham gia Đồng thời, người tham gia không cần phải ghi và ký tên vào phiếu điều tra.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả khối lượng công việc và nhu cầu của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018 44 3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng

3.1.1 Thông tin về công tác khám chữa bệnh của 5 khoa năm 2018

Bảng 3 1: Nhân lực điều dưỡng tại các khoa tham gia nghiên cứu

Khoa Giường thực kê Bác sĩ Điều dưỡng

Tỷ lệ BS/ĐD ĐD chăm sóc

Khoa PTCS và khoa PT CCTH có số giường thực kê chiếm số lượng nhiều nhất trong khi khoa HSTC có số giường thực kê thấp nhất

Tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng tại khoa HSTC I thấp nhất (1/8,4) và tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng tại các khoa khác dao động từ 1/2,2 – 1/3,3

Số lượng điều dưỡng trực tiếp chăm sóc bệnh nhân gần như tương đương với số điều dưỡng thực tế Đặc biệt, khoa PTTK I ghi nhận sự chênh lệch lớn nhất với tỷ lệ 26/31.

Kết quả từ PVS điều dưỡng trưởng chỉ ra rằng nguồn nhân lực điều dưỡng hiện tại không đủ đáp ứng nhu cầu Các điều dưỡng viên thường phải đảm nhận nhiều công việc ngoài chuyên môn chính, bao gồm cả việc thay thế cho những đồng nghiệp nghỉ làm do ốm, phép, hoặc thai sản.

Chị nhận thấy khoa của mình cần thêm điều dưỡng vì khối lượng công việc rất lớn Không chỉ có nhiệm vụ của điều dưỡng, mà còn phải tham gia giao ban, họp hành Hơn nữa, khi có người nghỉ việc, chị còn phải đảm nhận thêm công việc của họ.

(PVS, nữ, Điều dưỡng trưởng khoa 1)

3.1.2 Thời gian làm việc sẵn có (AWT)

Theo hướng dẫn của WISN, để tính KLCV của nhân viên y tế (NVYT), cần xác định thời gian làm việc sẵn có (Available Working Time - AWT) cho từng hạng mục.

HUPH nhân sự trong 1 năm, trong nghiên cứu này chúng tôi theo dõi toàn bộ số liệu năm

Thời gian làm việc sẵn có của nhân viên y tế trong năm 2018 bao gồm thời gian để hoàn thành công việc, tính cả ngày nghỉ phép và nghỉ không phép Cán bộ y tế không làm việc tất cả các ngày trong năm, mà được nghỉ phép theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Họ cũng không làm việc vào các ngày lễ, và nếu có làm, sẽ được nghỉ bù hoặc nhận tiền làm thêm giờ Ngoài ra, các cán bộ này còn có thể nghỉ ốm, tham gia tập huấn hoặc nghỉ vì lý do cá nhân.

Bảng 3 2: Số ngày làm việc có thể có trong một năm của Điều dưỡng

Nội dung ĐVT Số lượng

Số ngày làm việc trong một tuần Ngày 5

Số giờ làm việc trong một ngày Giờ 8

Số giờ làm việc trong một tuần Giờ 40

Số tuần làm việc trong một năm Tuần 52

Số ngày làm việc có thể có trong một năm Ngày 260

Số giờ có thể làm việc trong năm Giờ 2.080

Kết quả cho thấy trong năm 2018, nhân viên y tế làm việc theo quy định 8 giờ mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần, với chế độ nghỉ bù cho những ngày trực đêm vào ngày tiếp theo Ngoài ra, các nhân viên được nghỉ 10 ngày lễ tết theo quy định của nhà nước, và những trường hợp trực vào ngày lễ sẽ được bố trí nghỉ bù sau đó.

Sau đây là một số kết quả về thời gian làm việc sẵn có của điều dưỡng tại 5 khoa:

AWT = (Số ngày làm việc có thể có trong một năm – Số ngày vắng) x 8 giờ HUPH

Bảng 3 3: Phân loại thời gian nghỉ làm việc của các điều dưỡng

Tổng số ngày nghỉ trong 1 năm (ngày)

Nghỉ vì lý do khác (tập huấn, học, nghỉ đẻ, công tác, ốm, con ốm) (ngày)

Khoa PT Chi trên và YHTT

Trong một năm, số ngày nghỉ bao gồm các ngày lễ tết, nghỉ phép và nghỉ không phép Việc xác định quyền lợi nghỉ phép sẽ được phân tích để đánh giá áp lực công việc của điều dưỡng tại các khoa nghiên cứu.

Số ngày nghỉ trung bình của điều dưỡng được xác định bằng cách chia tổng số ngày nghỉ phép và không phép trong một năm cho tổng số nhân viên điều dưỡng đang làm việc tại khoa.

Năm 2018, số ngày nghỉ của các khoa tại bệnh viện có sự khác biệt, nhưng đều tuân thủ theo Luật lao động Điều dưỡng của hai khoa PT CCTH và PTCS có số ngày nghỉ phép cao nhất trong tổng số năm khoa được khảo sát, trong khi điều dưỡng của khoa HSTC I lại có số ngày nghỉ phép thấp nhất.

Kết quả từ PVS chỉ ra rằng một số khoa vẫn có tỷ lệ nhân viên nghỉ phép cao, chủ yếu do các lý do như ốm đau và nghỉ thai sản.

“Bệnh viện Việt Đức luôn tuân thủ theo quy định ban hành của các Bộ, ngành

Vấn đề nghỉ phép tại bệnh viện được quy định rõ ràng Trong năm vừa qua, khoa PTCS đã ghi nhận số lượng nhân viên nghỉ phép cao, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của khoa Số lượng bệnh nhân đông, trong khi điều dưỡng phải đảm nhận thêm công việc của những người nghỉ phép Chúng tôi cũng đã hạn chế việc nghỉ phép, nhưng nhiều nhân viên vẫn gặp phải những vấn đề không thể khắc phục.

HUPH phục được phải nghỉ thôi như ốm hay có mấy em nghỉ thai sản nữa” (PVS, nam,

Tại một số khoa, xảy ra tình trạng điều dưỡng nghỉ cùng ngày dẫn đến tăng KLCV cho các điều dưỡng khác

Khi điều dưỡng bị ốm hoặc có việc riêng, họ cần xin nghỉ Tuy nhiên, có những ngày mà 2-3 người cùng nghỉ, khiến những người còn lại phải gánh thêm công việc Dù ai cũng có lúc nghỉ, nhưng khi nhiều người nghỉ cùng lúc, khối lượng công việc dồn lại rất lớn.

Việc quản lý nghỉ phép của điều dưỡng cũng được đánh giá là cần chặt chẽ hơn

Theo quy định, mỗi năm nhân viên được nghỉ 10 ngày lễ và 12 ngày phép, nhưng nhiều điều dưỡng đã nghỉ vượt quá số ngày này, thậm chí có người nghỉ hơn chục ngày Vấn đề này cần được xem xét chặt chẽ, vì mặc dù ai cũng có lý do chính đáng khi xin nghỉ, nhưng nếu không quản lý tốt, sẽ gây khó khăn cho những người khác phải gánh vác thêm công việc.

Bảng 3 4: Phân bổ thời gian làm việc sẵn có (AWT) của điều dưỡng tại 5 khoa

Tổng số ngày làm việc có thể có trong năm (ngày)

Tổng số ngày nghỉ trong 1 năm (ngày)

Số giờ làm việc trong 1 ngày (giờ)

Tổng số ngày làm việc có thể có trong năm (ngày)

Thời gian làm việc sẵn có trong

Thời gian làm việc sẵn có của điều dưỡng tại các khoa khác nhau có sự chênh lệch rõ rệt Khoa PTCS có thời gian làm việc sẵn có ít nhất là 1.633,68 giờ/điều dưỡng, trong khi khoa PT CCTH có 1.735,60 giờ/điều dưỡng Đặc biệt, khoa HSTC I có số giờ làm việc nhiều nhất, đạt 1.880,16 giờ/điều dưỡng.

3.1.3 Nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

Sau khi tính toán thời gian làm việc của điều dưỡng trong năm 2018, bước tiếp theo là xác định các hoạt động chiếm phần lớn thời gian làm việc hàng ngày của họ, được gọi là cấu phần KLCV trong hạng mục nhân sự.

BÀN LUẬN

Khối lượng công việc và nhu cầu của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

4.1.1 Thời gian làm việc sẵn có (AWT)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, điều dưỡng làm việc theo quy định 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần và được nghỉ 10 ngày lễ tết Khoa PTCS có thời gian làm việc sẵn có thấp nhất với 204 ngày (1.633,68 giờ), tiếp theo là khoa PTCCTH với 217 ngày (1.735,60 giờ) và khoa PTTK I với 223 ngày (1.780,56 giờ) Hai khoa có số giờ làm việc nhiều nhất là khoa HSTC I với 235 ngày (1.880,16 giờ) và khoa PTCT cùng YHTT với 228 ngày (1.821,68 giờ).

Số ngày làm việc theo quy định của Bộ luật lao động là:

Theo quy định của Bộ luật lao động, tổng số ngày làm việc là 260 ngày, bao gồm 10 ngày lễ và 12 ngày phép, dẫn đến 238 ngày làm việc thực tế Tuy nhiên, các khoa đều có số ngày làm việc vượt quá quy định, trong đó khoa PTCS thiếu 34 ngày và khoa PTCCTH thiếu 21 ngày Mặc dù các khoa nghỉ lễ đúng quy định, số ngày nghỉ phép lại cao hơn nhiều so với quy định Phỏng vấn cho thấy có tình trạng 2-3 điều dưỡng xin nghỉ phép cùng lúc, gây áp lực cho các điều dưỡng khác Quản lý nghỉ phép chưa chặt chẽ, dẫn đến một số điều dưỡng nghỉ quá nhiều Do đó, cần công khai quy định điều chỉnh lịch làm việc, thông báo trước lịch công tác, hạn chế nghỉ đột xuất, phân bổ kế hoạch nghỉ phép hợp lý, và đảm bảo phân công nhân lực cân đối với khối lượng công việc.

Thời gian làm việc của chúng tôi tương đương với các nghiên cứu trong nước, do các bệnh viện thực hiện chế độ nghỉ theo quy định của luật lao động Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Thổ Nhĩ Kỳ (1.592 giờ) và các nghiên cứu tại huyện Mbale và Mukono của Uganda (1.696 giờ), Bệnh viện Đa khoa Mityana (1.696 giờ), cũng như nghiên cứu tại Sao Paulo, Brazil (1.672 giờ).

Nghiên cứu tại Ấn Độ cho thấy AWT là 1.872 giờ, trong khi kết quả nghiên cứu của chúng tôi tại BVĐK tỉnh Hậu Giang là 1.760 giờ, cho thấy sự tương đồng giữa hai nghiên cứu.

Sự khác biệt về thời gian làm việc sẵn có của chúng tôi so với các nghiên cứu ở nước ngoài có thể được giải thích bởi các quy định và chế độ chính sách nghỉ lễ phép khác nhau giữa các quốc gia.

4.1.2 Nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

Theo quy định của TT08/2007, tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng cần đạt từ 2,5 – 3 Khoa PTCS đáp ứng đúng tiêu chí với tỷ lệ 2,5, trong khi khoa PTCT và YHTT thiếu điều dưỡng với tỷ lệ 2,2 Ngược lại, khoa PTTK I và PTCCTH có số điều dưỡng thừa, lần lượt là 3,1 và 3,3, đặc biệt khoa HSTC I thừa rất nhiều với tỷ lệ 8,4 Ngoại trừ khoa HSTC I, các khoa còn lại có kết quả tương tự nghiên cứu của Nguyễn Diêm Sơn năm 2010 với tỷ lệ điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên/bác sĩ đạt 2,7 Sự chênh lệch này được giải thích bởi số lượng bác sĩ tại khoa HSTC I còn ít, trong khi điều dưỡng tại đây nhiều, nhằm đảm bảo việc thăm khám, theo dõi, điều trị và chăm sóc bệnh nhân liên tục 24/24.

Theo công cụ WISN, cả 5 khoa đều thiếu điều dưỡng, trong đó Khoa Hồi sức tích cực I thiếu 2 điều dưỡng, các khoa khác thiếu từ 5 điều dưỡng trở lên Khoa Phẫu thuật Thần kinh I và Khoa Phẫu thuật Cột sống có áp lực cao nhất với tỷ lệ WISN lần lượt là 0,72 và 0,81 Khoa Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa và Khoa Phẫu thuật Chi trên cũng gặp áp lực với tỷ lệ WISN là 0,82 và 0,87 Khoa Hồi sức tích cực I có áp lực thấp nhất với tỷ lệ WISN là 0,96.

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long tại Hải Phòng cho thấy số lượng nhân lực y tế tại hầu hết các phòng khám và điều trị ngoại trú (OPC) cao hơn nhu cầu, ngoại trừ hạng mục dược sĩ tại cơ sở có số lượng bệnh nhân lớn Nguyên nhân của sự khác biệt này là do đặc thù nghiên cứu tập trung vào các phòng khám dành cho bệnh nhân HIV/AIDS.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng thiếu hụt nhân sự trong ngành y tế, tương tự như kết quả nghiên cứu của chúng tôi Cụ thể, một nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy số lượng bác sĩ và kỹ thuật viên đáp ứng đủ nhu cầu, nhưng thiếu 15 điều dưỡng với tỷ lệ WISN là 0,87 Tương tự, nghiên cứu tại bệnh viện Lacor ở Uganda cũng cho thấy thiếu 26 điều dưỡng.

Nghiên cứu tại Sao Paulo, Brazil cho thấy thiếu 3 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,6) [31] Tại Việt Nam, BVĐK tỉnh Hậu Giang thiếu 4 điều dưỡng [22], trong khi BVĐK Trung ương Cần Thơ ghi nhận khoa Ngoại Chấn thương thiếu 2 điều dưỡng và Khoa Nội TH - HHLS thiếu 5 điều dưỡng [26] Điều này cho thấy tình trạng thiếu điều dưỡng là vấn đề phổ biến tại nhiều cơ sở y tế Do đó, cần thiết phải bổ sung và sắp xếp đội ngũ điều dưỡng hợp lý để đảm bảo hoạt động y tế diễn ra hiệu quả Các cơ sở y tế nhà nước hiện đang thực hiện tự chủ và tự chủ một phần theo Nghị định.

Quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đã giúp các đơn vị sự nghiệp công lập, như Bệnh viện Việt Đức, linh hoạt hơn trong quản lý nhân lực Trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng giữa các bệnh viện và xu hướng tự chủ kinh tế, việc tuyển dụng nhân sự cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả tài chính và thu nhập cho nhân viên Bệnh viện cần giảm thiểu thủ tục hành chính để giảm áp lực cho nhân viên y tế và người bệnh, đồng thời xây dựng chế độ tuyển dụng hợp lý, phù hợp với nhu cầu thực tế của bệnh viện.

4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng Đặc điểm của điều dưỡng

Mặc dù chức danh nghề nghiệp và KLCV giống nhau, thời gian thực hiện lại khác nhau do độ tuổi, trình độ học vấn và thâm niên công tác của điều dưỡng Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy điều dưỡng trẻ thường thực hiện công việc hành chính và các nhiệm vụ liên quan đến kỹ thuật máy tính nhanh hơn, trong khi điều dưỡng có thâm niên lại thể hiện sự thành thạo trong các hoạt động chuyên môn Kết quả này cũng được xác nhận bởi các tác giả Phạm Anh Tuấn, Trần Ngọc Trung và Nguyễn Trần Ngọc Trân trong nghiên cứu của họ.

Sự thiếu kinh nghiệm của nhân viên mới ảnh hưởng đến hoạt động chung của khoa, buộc nhân viên có kinh nghiệm phải dành thêm thời gian để hướng dẫn và hỗ trợ Việc phân chia khối lượng công việc cũng bị tác động, khi nhân viên cũ thường phải gánh vác nhiều hơn so với nhân viên mới Nghiên cứu của Nguyễn Trần Ngọc Trân tại BVĐK Trung ương Cần Thơ và Phạm Văn Tác tại BVĐK tỉnh Bắc Giang chỉ ra rằng nhóm nhân viên có áp lực công việc do phải làm thêm nhiệm vụ cho nhân viên mới.

Tình trạng quá tải bệnh nhân tại bệnh viện lớn đang diễn ra do số lượng điều dưỡng tại 5 khoa nghiên cứu không đủ Điều này dẫn đến áp lực công việc cao cho các điều dưỡng Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Trần Ngọc Trung.

Nghiên cứu tại BVĐK khu vực Bồng Sơn, tỉnh Bình Định năm 2016 cho thấy tình trạng thiếu điều dưỡng tham gia chăm sóc bệnh nhân do nhiều lý do như nghỉ phép, thai sản, và đi học, dẫn đến áp lực công việc gia tăng khi mỗi điều dưỡng phải chăm sóc từ 10 đến 20 bệnh nhân mỗi ngày Tương tự, nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Hậu Giang cũng chỉ ra rằng các yếu tố như lập kế hoạch, tuyển dụng nhân lực, và quy trình kỹ thuật chuẩn có ảnh hưởng đến chất lượng công việc của điều dưỡng Tại BVĐK Trung ương Cần Thơ, việc phân bổ nhân lực chưa hợp lý và tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng thấp (1/0,95 – 1/2) đã làm tăng khối lượng công việc cho điều dưỡng Cuối cùng, nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang cho thấy việc thiếu nhân lực điều dưỡng do phải đưa bệnh nhân đi làm cận lâm sàng đã ảnh hưởng đến số lượng nhân lực trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, làm tăng số lượng bệnh nhân trên mỗi điều dưỡng.

Vì vậy, cần giải quyết vấn đề thiếu điều dưỡng tại 5 khoa của bệnh viện Việt Đức, đặc biệt là tại khoa PTCS và PTTK I

Thời gian làm việc của điều dưỡng:

Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng

1 Mô tả khối lượng công việc của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

Thời gian làm việc sẵn có trong năm của điều dưỡng cả 5 khoa đều thấp hơn so với tiêu chuẩn

- Khoa Phẫu thuật Thần kinh I: 223 ngày (1.780,56 giờ)

- Khoa Phẫu thuật Cột sống: 204 ngày (1.633,68 giờ)

- Khoa Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa: 217 ngày (1.735,60 giờ)

- Khoa Phẫu thuật Chi trên: 228 ngày (1.821,68 giờ)

- Khoa Hồi sức tích cực I: 235 ngày (1.880,16 giờ)

Điều dưỡng không chỉ thực hiện các công việc chính mà còn tham gia vào nhiều hoạt động gián tiếp như kiểm kê thuốc, hướng dẫn sinh viên thực tập, giao ban và báo cáo.

2 Nhu cầu nhân lực của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

Năm 2018, bệnh viện Việt Đức gặp tình trạng thiếu điều dưỡng ở cả 5 khoa, trong đó Khoa Phẫu thuật Thần kinh I và Khoa Phẫu thuật Cột sống chịu áp lực cao nhất.

- Khoa Phẫu thuật Thần kinh I thiếu 10 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,72)

- Khoa Phẫu thuật Cột sống thiếu 9 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,81)

- Khoa Phẫu thuật Cấp cứu Tiêu hóa thiếu 7 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,82)

- Khoa Phẫu thuật Chi trên thiếu 5 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,87)

- Khoa Hồi sức tích cực I thiếu 2 điều dưỡng (tỷ lệ WISN 0,96)

3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018

Thiếu hụt nguồn nhân lực điều dưỡng và tình trạng nghỉ phép thường xuyên đã khiến điều dưỡng phải dành nhiều thời gian cho các hoạt động không phải chuyên môn chính Trong khi đó, nhu cầu sử dụng dịch vụ của bệnh nhân ngày càng cao, nhưng cơ sở vật chất và trang thiết bị của bệnh viện chưa đáp ứng đủ, dẫn đến việc tăng khối lượng công việc và áp lực cho đội ngũ điều dưỡng.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thân Thị Thu Ba và các cộng sự. (2015), Khối lượng công việc của điều dưỡng khoa lâm sàng Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương, truy cập ngày 17/10-2018, tạitrang webhttp://www.bvtrungvuong.vn/Default.aspx?tabid=73&ctl=ViewNewsDetail&mid=402&NewsPK=1333&Keyword=&currentpage=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khối lượng công việc của điều dưỡng khoa lâm sàng Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
Tác giả: Thân Thị Thu Ba, các cộng sự
Năm: 2015
2. Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (2017), "Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Năm: 2017
3. Bộ Nội vụ - Bộ Y tế (2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Nội vụ, Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
4. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư 14/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 14/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
5. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7/10/2015 Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 về việc ban hành quy chế bệnh viện, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
7. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/1/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
8. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 5518/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 5518/QĐ-BYT ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
9. Bộ Y tế (2016), Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt nam (phiên bản 2.0) kèm theo quyết định số 6858/QĐ-BYT “Về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện ngày 18 tháng 11 năm 2016”, chủ biên, Hà NộiHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt nam (phiên bản 2.0)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà NộiHUPH
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 2: Tỷ lệ quá tải của một số khoa năm 2016 [2] - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 1. 2: Tỷ lệ quá tải của một số khoa năm 2016 [2] (Trang 43)
Bảng 3. 3: Phân loại thời gian nghỉ làm việc của các điều dưỡng - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3. 3: Phân loại thời gian nghỉ làm việc của các điều dưỡng (Trang 55)
Bảng 3. 4: Phân bổ thời gian làm việc sẵn có (AWT) của điều dưỡng tại 5  khoa - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3. 4: Phân bổ thời gian làm việc sẵn có (AWT) của điều dưỡng tại 5 khoa (Trang 56)
Bảng 3. 5: Nhu cầu nhân lực Điều dưỡng tại khoa Hồi sức tích cực I năm 2018 dựa trên kết quả của WISN - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3. 5: Nhu cầu nhân lực Điều dưỡng tại khoa Hồi sức tích cực I năm 2018 dựa trên kết quả của WISN (Trang 58)
Bảng 3.5 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Hồi sức tích I: Tổng số điều dưỡng cần có cho các hoạt - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3.5 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Hồi sức tích I: Tổng số điều dưỡng cần có cho các hoạt (Trang 60)
Bảng 3.6 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật chi trên và Y học thể thao: Tổng số điều dưỡng - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3.6 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật chi trên và Y học thể thao: Tổng số điều dưỡng (Trang 63)
Bảng 3.7 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật cấp cứu Tiêu hóa: Tổng số điều dưỡng cần có - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3.7 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật cấp cứu Tiêu hóa: Tổng số điều dưỡng cần có (Trang 66)
Bảng 3. 8: Nhu cầu nhân lực Điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật Cột sống năm 2018 dựa trên kết quả của WISN - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3. 8: Nhu cầu nhân lực Điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật Cột sống năm 2018 dựa trên kết quả của WISN (Trang 67)
Bảng 3.8 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật cột sống: Tổng số điều dưỡng cần có cho các - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3.8 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật cột sống: Tổng số điều dưỡng cần có cho các (Trang 69)
Bảng 3.9 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật thần kinh I: Tổng số điều dưỡng cần có cho các - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3.9 cho kết quả về nhu cầu nhân lực điều dưỡng tại khoa Phẫu thuật thần kinh I: Tổng số điều dưỡng cần có cho các (Trang 72)
Bảng 3. 10: Áp lực công việc của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018 dựa trên - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
Bảng 3. 10: Áp lực công việc của điều dưỡng tại 5 khoa năm 2018 dựa trên (Trang 73)
PHỤ LỤC 4: BẢNG THU THẬP NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG TẠI 5 KHOA - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
4 BẢNG THU THẬP NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG TẠI 5 KHOA (Trang 101)
PHỤ LỤC 7. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ CỦA WISN  PHỤ LỤC 7A. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ CỦA WISN (KHOA PTCCTH) - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
7. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ CỦA WISN PHỤ LỤC 7A. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ CỦA WISN (KHOA PTCCTH) (Trang 104)
PHỤ LỤC 8. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ - Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng bệnh viện việt đức năm 2018
8. BẢNG TÍNH NHU CẦU NHÂN SỰ DỰA TRÊN KẾT QUẢ (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w