1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Suy dinh dưỡng của trẻ từ 6 24 tháng tuổi người dân tộc chăm tại thị xã tân châu, tỉnh an giang năm 2018 và một số yếu tố liên quan

106 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Suy dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi người dân tộc chăm tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang năm 2018 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Nguyễn Thị Thái Thanh
Người hướng dẫn TS. Trần Quang Hiền
Trường học Trường đại học y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (18)
    • 1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng trẻ em (18)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 1.1.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi (18)
      • 1.1.3. Phương pháp đánh giá TTDD của trẻ dưới 5 tuổi (19)
      • 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây suy dinh dưỡng ở trẻ (20)
      • 1.1.5. Hậu quả của suy dinh dưỡng (24)
    • 1.2. Thực trạng dinh dưỡng trẻ em (25)
      • 1.2.1. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới (25)
      • 1.2.2. Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam (26)
    • 1.3 Một số nghiên cứu trước đây về tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em (27)
    • 1.4. Thông tin về địa bàn nghiên cứu (30)
    • 1.5. Khung lý thuyết (32)
  • Chương 2 (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (33)
    • 2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (34)
      • 2.5.2. Tổ chức thu thập thông tin (34)
    • 2.6. Các biến số, thước đo, tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng (36)
      • 2.6.1. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu định lượng (phụ lục 3) (36)
      • 2.6.2. Các khái niệm, tiêu chí đánh giá (36)
    • 2.7. Xử lý và phân tích số liệu (37)
    • 2.8. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (37)
    • 2.9. Sai số và biện pháp khắc phục (38)
      • 2.9.1. Sai số (38)
      • 2.9.2. Biện pháp khắc phục (38)
  • Chương 3 (39)
    • 3.1. Mô tả đặc điểm chung của trẻ, đặc điểm chung của mẹ, hộ gia đình (39)
    • 3.2. Tình trạng dinh dưỡng hiện tại của trẻ (40)
    • 3.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ (45)
      • 3.4.1. Yếu tố cá nhân trẻ (45)
      • 3.4.2. Yếu tố của bà mẹ (47)
      • 3.4.3. Yếu tố gia đình (52)
      • 3.4.4. Yếu tố dịch vụ y tế (54)
  • Chương 4 (55)
    • 4.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm (55)
      • 4.1.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (55)
      • 4.1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (55)
      • 4.1.3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm (56)
      • 4.1.4. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi của trẻ (57)
      • 4.1.5. Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới tính của trẻ (57)
    • 4.2 Thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ (57)
      • 4.2.1. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng khi mang thai (57)
      • 4.2.2. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (58)
      • 4.2.3. Thực hành cho trẻ ăn bổ sung (58)
      • 4.2.4. Thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh (59)
      • 4.2.5. Thực hành chăm sóc vệ sinh (60)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ người dân tộc Chăm từ 6 đến 24 tháng tuổi (60)
      • 4.3.1. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng SDD (60)
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa yếu tố của bà mẹ với tình trạng SDD (61)
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa yếu tố của gia đình với tình trạng SDD (64)
      • 4.3.4. Mối liên quan giữa yếu tố dịch vụ y tế với tình trạng SDD (65)
    • 4.4. Một số hạn chế nghiên cứu (65)
  • KẾT LUẬN (67)
    • 1. Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng là dân tộc Chăm ở thị xã Tân Châu tỉnh An Giang năm 2018 (67)
    • 2. Thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ từ 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm của bà mẹ tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang (67)
    • 3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ tử 6-24 tháng tuổi người dân tộc Chăm trên địa bàn nghiên cứu (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng trẻ em

Dinh dưỡng là trạng thái mà cơ thể nhận đủ và cân đối các chất dinh dưỡng, giúp phát triển toàn diện và tăng trưởng, đồng thời đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội.

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh, phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể TTDD của mỗi cá nhân phụ thuộc vào chế độ ăn uống và khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng Một TTDD tốt cho thấy sự cân bằng giữa lượng thức ăn nạp vào và tình trạng sức khỏe, trong khi thiếu hoặc thừa dinh dưỡng có thể chỉ ra các vấn đề về sức khỏe hoặc dinh dưỡng.

Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu protein, năng lượng và vi chất dinh dưỡng, thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động Thời gian trong bụng mẹ và 2 năm đầu đời là giai đoạn quyết định sức khỏe, tư duy và phát triển não bộ của trẻ Phần lớn các trường hợp suy dinh dưỡng xảy ra trước 2 tuổi, khi cơ thể phát triển nhanh nhất và có nguy cơ cao nhất về suy dinh dưỡng.

1.1.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi

Mức phân loại sức khỏe cá nhân của trẻ được xác định dựa trên cân nặng và chiều cao, so sánh với Chuẩn tăng trưởng của WHO năm 2006 Theo đó, suy dinh dưỡng (SDD) được chia thành 3 thể loại.

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (SDD) là chỉ tiêu phổ biến nhất để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ Cân nặng của trẻ được so sánh với trẻ cùng tuổi và giới trong quần thể chuẩn, với ngưỡng dưới 2 độ lệch chuẩn (-2SD) được coi là SDD thể thiếu cân Tuy nhiên, việc phân loại tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ tiêu cân nặng theo tuổi có nhược điểm là không phân biệt được SDD mới xảy ra hay kéo dài đã lâu.

Suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T) là chỉ số chiều cao của trẻ so với chiều cao chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới tính trong quần thể Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi dưới mức chuẩn cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ.

2SD) phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài trong quá khứ làm đứa trẻ bị SDD thể thấp còi[11]

Suy dinh dưỡng thể gầy còm xảy ra khi cân nặng theo chiều cao (CN/CC) thấp hơn điểm ngưỡng -2SD theo tiêu chuẩn của WHO, phản ánh tình trạng suy dinh dưỡng hiện tại Tình trạng này có thể dẫn đến việc trẻ ngừng tăng cân hoặc giảm cân, gây ra suy dinh dưỡng thể gầy còm Nếu cả hai chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao (CC/T) và cân nặng theo chiều cao (CN/CC) đều thấp hơn ngưỡng đề nghị, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng thể phối hợp, tức là vừa gầy còm vừa còi cọc.

+ Phân loại SDD ở cộng đồng:

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) hiện nay khuyến nghị rằng một người được coi là thiếu dinh dưỡng khi cân nặng theo tuổi thấp hơn 2 độ lệch chuẩn (-2SD) so với Chuẩn tăng trưởng của WHO.

2006 So với trị số tương ứng ở Chuẩn tăng trưởng chia ra các mức độ thiếu dinh dưỡng:

- Thiếu dinh dưỡng vừa độ I: Cân nặng/tuổi dưới - 2SD đến - 3 SD

- Thiếu dinh dưỡng nặng độ II: Cân nặng/tuổi dưới - 3SD đến - 4SD

- Thiếu dinh dưỡng nặng độ III: Cân nặng/tuổi dưới - 4SD

WHO đề nghị sử dụng ba chỉ số: cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao để phân loại tình trạng thiếu dinh dưỡng, bao gồm cả cấp tính và mãn tính.

Ba chỉ tiêu này được sử dụng để phân loại các thể lâm sàng dựa trên thời gian mắc bệnh Điểm ngưỡng cho các chỉ tiêu này được xem là bình thường khi nằm trong khoảng X ± 2SD.

Bảng 1 1 Ngưỡng phân loại mức độ SDD theo WHO

Chỉ tiêu Mức độ SDD theo tỷ lệ %

Thấp Trung bình Cao Rất cao Thấp còi (Stunting) 0,05).

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ và TTSDD

Trình độ học vấn SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.15 cho thấy trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, trẻ có mẹ có trình độ học vấn ≤ THCS có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn so với trẻ có mẹ có trình độ ≥ THPT, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Đối với nhóm suy dinh dưỡng thể thấp còi, tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa hai nhóm trẻ cũng không có sự khác biệt rõ rệt.

Trình độ học vấn của mẹ đạt từ THPT trở lên có sự tương đồng với tỷ lệ OR = 0,95, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Ngoài ra, chưa phát hiện mối liên hệ giữa trình độ học vấn của mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng thể gầy còm ở trẻ em (p > 0,05).

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc mang thai của bà mẹ và TTSDD

Thực hành chăm sóc khi mang thai

SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.16 cho thấy rằng trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và gầy còm, trẻ có mẹ không thực hành chăm sóc khi mang thai có nguy cơ suy dinh dưỡng cao gấp 2,0 lần và 3,3 lần so với nhóm trẻ có mẹ thực hành chăm sóc đạt, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thực hành NCBSM và TTSDD

SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.17 cho thấy rằng trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và gầy còm, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ có mẹ không thực hành NCBSM đạt cao hơn so với nhóm trẻ có mẹ thực hành NCBSM đạt, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Ngược lại, trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, trẻ có mẹ không thực hành NCBSM đạt có nguy cơ suy dinh dưỡng cao gấp 2,1 lần so với nhóm trẻ có mẹ thực hành NCBSM đạt, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thực hành cho trẻ ABS và TTSDD

Thực hành ABS SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.18 cho thấy trong nhóm trẻ SDD thể nhẹ cân, tỷ lệ SDD giữa nhóm trẻ có mẹ thực hành cho trẻ ABS không đạt và nhóm có mẹ thực hành đạt gần như tương đương với OR= 1,1, nhưng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Ngược lại, trong nhóm SDD thể gầy còm, nhóm trẻ có mẹ thực hành cho trẻ ABS không đạt có nguy cơ SDD cao gấp 2,3 lần so với nhóm có mẹ thực hành đạt, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thực hành chăm sóc khi trẻ bị bệnh và TTSDD

Thực hành chăm SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

HUPH sóc khi trẻ bị bệnh

Kết quả từ bảng 3.19 cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở nhóm trẻ nhẹ cân và thấp còi giữa hai nhóm có mẹ thực hành chăm sóc trẻ bệnh không đạt và đạt là gần như tương đương, với OR=1,0 cho cả hai nhóm, nhưng không có sự khác biệt thống kê đáng kể (p>0,05) Đối với nhóm trẻ gầy còm, tỷ lệ SDD ở nhóm có mẹ thực hành chăm sóc trẻ bệnh không đạt cao hơn so với nhóm có mẹ thực hành đạt, tuy nhiên sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa thực hành vệ sinh tay của bà mẹ và TTSDD

Thực hành rửa tay của bà mẹ

SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.20 cho thấy rằng trong nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể gầy còm, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở nhóm trẻ có mẹ không thực hành vệ sinh tay bằng xà phòng cao hơn so với nhóm trẻ có mẹ thực hành đạt, mặc dù sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Ngược lại, trong nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi, nguy cơ suy dinh dưỡng ở nhóm có mẹ không thực hành vệ sinh tay bằng xà phòng cao gấp 2,2 lần so với nhóm có mẹ thực hành đạt, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa số con trong gia đình và TTSDD

Số con SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.21 cho thấy rằng trong nhóm trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân và gầy còm, tỷ lệ SDD ở trẻ sống trong gia đình có hơn 2 con cao hơn so với trẻ sống trong gia đình có 2 con trở xuống, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Hơn nữa, không tìm thấy mối liên quan giữa số lượng con trong gia đình và tình trạng SDD thể thấp còi ở trẻ, với p > 0,05.

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và TTSDD

Nhà tiêu hợp vệ sinh

SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Hai ngăn, thấm dội nước và khác

Tự hoại, bán tự hoại 29

Kết quả cho thấy trong nhóm trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, tỷ lệ suy dinh dưỡng cao hơn ở trẻ sống trong gia đình sử dụng nhà tiêu không vệ sinh so với nhóm sử dụng hố xí hợp vệ sinh, nhưng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Đối với nhóm suy dinh dưỡng thể thấp còi, trẻ sống trong gia đình sử dụng nhà tiêu không vệ sinh có nguy cơ suy dinh dưỡng cao gấp 1,9 lần so với nhóm sử dụng hố xí hợp vệ sinh, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kinh tế gia đình và TTSDD

Kinh tế gia đình SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Kết quả từ bảng 3.23 cho thấy trẻ em sống trong gia đình nghèo có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cao gấp 5,3 lần và suy dinh dưỡng thể gầy còm cao gấp 4,6 lần so với trẻ em sống trong gia đình không nghèo, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p0,05).

3.4.4 Yếu tố dịch vụ y tế

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa thông tin hướng dẫn bà mẹ cách nuôi con và TTSDD

Hướng dẫn cách nuôi con

SDD thể nhẹ cân SDD thể thấp còi SDD thể gầy còm

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Văn Chiến (2011), "Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Huỳnh Văn Chiến
Năm: 2011
2. Trần Xuân Huyền (2013), Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại thành phố Cần Thơ năm 2013, Thạc sỹ Y tế công cộng, ĐH Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại thành phố Cần Thơ năm 2013
Tác giả: Trần Xuân Huyền
Nhà XB: Thạc sỹ Y tế công cộng
Năm: 2013
3. Bùi Xuân Minh (2013), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Raglai tại 2 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa năm 2013", Y tế công cộng(37) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Raglai tại 2 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa năm 2013
Tác giả: Bùi Xuân Minh
Nhà XB: Y tế công cộng
Năm: 2013
4. Hồ Xuân Sơn, Nguyễn Văn Tỵ và Nghiêm Thị Ninh Dung (2011), "Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Đồng Việt huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang và các yếu tố liên quan", Khoa học công nghệ, 80(01), tr. 164-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Đồng Việt huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang và các yếu tố liên quan
Tác giả: Hồ Xuân Sơn, Nguyễn Văn Tỵ, Nghiêm Thị Ninh Dung
Nhà XB: Khoa học công nghệ
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Thịnh, Nguyễn Quang Dũng và Trần Thúy Nga (2014), "Kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi người H'Mông tại một số xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng năm ", Y tế công cộng, 10(37) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành dinh dưỡng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi người H'Mông tại một số xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng năm
Tác giả: Nguyễn Thị Thịnh, Nguyễn Quang Dũng, Trần Thúy Nga
Nhà XB: Y tế công cộng
Năm: 2014
6. Nguyễn Thị Thơ (2014), "Tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi, dân tộc thiểu số xã mỏ vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011", Y học dự phòng, 23(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi, dân tộc thiểu số xã mỏ vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Thơ
Nhà XB: Y học dự phòng
Năm: 2014
7. Bùi Trần Minh Nguyệt (2012), "Kiến thức, thực hành chăm số trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của tr3 dưới 5 tuổi tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2012", Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành chăm số trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của tr3 dưới 5 tuổi tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2012
Tác giả: Bùi Trần Minh Nguyệt
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Vân Anh (2015), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ 6-24 tháng tuổi tại 2 xã thuộc huyện Thanh Miên, tỉnh Hải Dương năm 2015", Luận văn Thạc sĩ, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ 6-24 tháng tuổi tại 2 xã thuộc huyện Thanh Miên, tỉnh Hải Dương năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2015
9. Trường Đại học Y tế công cộng (2012), "Các phương pháp đánh giá tình trạng Dinh dưỡng", Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp đánh giá tình trạng Dinh dưỡng
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2012
10. Trường Đại học Y tế công cộng (2013), "Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm", tài liệu dành cho cao hoc Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2013
11. Trường Đại học Y tế công cộng (2014), "Dinh dưỡng cộng đồng và vệ sinh an toàn thực phẩm", Tài liệu dành cho cao hoc Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cộng đồng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng
Nhà XB: Tài liệu dành cho cao hoc Y tế công cộng
Năm: 2014
13. Nguyễn Hoàng Linh Chi (2011), "Tình trạng Dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12-36 tháng tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị", Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng Dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12-36 tháng tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Hoàng Linh Chi
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
14. Huỳnh Văn Chiến (2011), "Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long".HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và các yếu tố liên quan tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Huỳnh Văn Chiến
Nhà XB: HUPH
Năm: 2011
12. Cổng thông tin điện tử UBND thị xã Tân Châu (2017), "Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội thị xã Tân Châu&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w