1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)

166 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc năm 2022
Tác giả H P Nguyễn Huy Quang
Người hướng dẫn PGS. TS. Dương Minh Đức
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. K HÁI NIỆM VÀ QUY ĐỊNH VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (14)
      • 1.1.1. Định nghĩa huyết áp và tăng huyết áp (14)
      • 1.1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp trên thế giới và Việt Nam (14)
      • 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp (15)
      • 1.1.4. Tuân thủ điều trị (16)
      • 1.1.5. Quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú người bệnh tăng huyết áp (17)
    • 1.2. H OẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI V IỆT N AM (17)
      • 1.2.1. Chương trình phòng chống tăng huyết áp quốc gia (17)
      • 1.2.2. Mạng lưới quản lý tăng huyết áp ở Việt Nam (18)
    • 1.3. T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (20)
      • 1.3.1. Trên thế giới (20)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (22)
    • 1.4. M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (25)
      • 1.4.1. Yếu tố cá nhân người bệnh và gia đình (25)
      • 1.4.2. Yếu tố cung cấp dịch vụ (27)
    • 1.5. G IỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (33)
      • 1.5.1. Giới thiệu về Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc (33)
      • 1.5.2. Quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú NB tăng huyết áp tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc (33)
    • 1.6. K HUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU (35)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (36)
      • 2.1.1. Cấu phần định lượng (36)
      • 2.1.2. Cấu phần định tính (37)
    • 2.2. T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.3. T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.4. C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (38)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định lượng (38)
      • 2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định tính (39)
    • 2.5. P HƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU (40)
      • 2.5.1. Công cụ thu thập số liệu (40)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu (41)
    • 2.6. C ÁC BIẾN SỐ , CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU (42)
      • 2.6.1. Biến số định lượng (42)
      • 2.6.2. Các chủ đề nghiên cứu định tính (44)
    • 2.7. T IÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ (44)
    • 2.8. P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (47)
    • 2.9. Đ ẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (47)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Q UẢN LÝ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (48)
      • 3.1.1. Quản lý tuân thủ dùng thuốc (48)
      • 3.1.2. Quản lý theo dõi huyết áp hàng ngày (55)
      • 3.1.3. Quản lý tái khám định kỳ (58)
      • 3.1.4. Quản lý tuân thủ thay đổi lối sống (61)
      • 3.1.5. Quản lý truyền thông và tư vấn (64)
      • 3.1.6. Kết quả điều trị (65)
    • 3.2. M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG , CHẨN ĐOÁN , ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 56 1. Yếu tố cá nhân người bệnh (66)
      • 3.2.2. Nhân lực (73)
      • 3.2.3. Tài chính (75)
      • 3.2.4. Trang thiết bị và thuốc (76)
      • 3.2.5. Thông tin truyền thông (79)
      • 3.2.6. Quản lý điều hành (80)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (82)
    • 4.1. T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NB TĂNG HUYẾT ÁP (82)
      • 4.1.1. Quản lý tuân thủ dùng thuốc (83)
      • 4.1.2. Quản lý theo dõi huyết áp hàng ngày (86)
      • 4.1.3. Quản lý tái khám định kỳ (87)
      • 4.1.4. Quản lý tuân thủ thay đổi lối sống (89)
      • 4.1.5. Quản lý truyền thông và tư vấn (90)
    • 4.2. M ỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (91)
      • 4.2.1. Yếu tố từ cá nhân người bệnh (91)
      • 4.2.2. Yếu tố từ phía bệnh viện (94)
    • 4.3. H ẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (98)
  • KẾT LUẬN (99)
    • 5.1. T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (99)
      • 5.1.1. Quản lý tuân thủ dùng thuốc (99)
      • 5.1.2. Quản lý theo dõi huyết áp hàng ngày (99)
      • 5.1.3. Quản lý tái khám định kỳ (99)
      • 5.1.4. Quản lý tuân thủ thay đổi lối sống (99)
      • 5.1.5. Quản lý truyền thông và tư vấn (100)
    • 5.2. Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP (100)
    • 6.1. Đ ỐI VỚI B ỆNH VIỆN YDCT TỈNH V ĨNH P HÚC (101)
    • 6.2. Đ ỐI VỚI S Ở Y TẾ (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (107)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thu thập số liệu thứ cấp

 Báo cáo liên quan như báo cáo kế hoạch, chương trình hành động, công tác triển khai quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú NB THA trong năm 2022.

Báo cáo của BVYDCT cung cấp thông tin chi tiết về trang thiết bị, nguồn lực và kinh phí dành cho quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú bệnh tăng huyết áp (THA) Những thông tin này giúp làm rõ các hoạt động quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú tại BVYDCT.

Tiêu chí lựa chọn: Các báo cáo và tài liệu về công tác điều trị NB THA trong năm

Thu thập số liệu sơ cấp

 Phỏng vấn người bệnh đang được quản lý điều trị THA trên 3 tháng tại BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc

Tiêu chí lựa chọn: NB THA đang được quản lý ngoại trú trên 3 tháng tại BVYDCT

Tiêu chí loại trừ: NB THA không có khả năng tham gia do sức khoẻ hoặc đi vắng trong thời gian thực hiện nghiên cứu

 Cán bộ quản lý: Lãnh đạo BVYDCT phụ trách khoa khám bệnh; Lãnh đạo

Phòng Quản lý chất lượng, phòng Kế hoạch và Khoa khám bệnh của BVYDCT Vĩnh Phúc.

 NVYT trực tiếp cung cấp dịch vụ: Bác sĩ và điều dưỡng khám chữa bệnh trực tiếp cho NB THA điều trị ngoại trú tại phòng khám.

- Tiêu chí lựa chọn: Có khoảng thời gian tham gia KCB, điều trị cho NB ĐTĐ ít nhất 1 năm cho tới thời điểm nghiên cứu

- Tiêu chí loại trừ: Không có mặt tại BVYDCT trong khoảng thời gian thu thập số liệu.

 NB THA: NB đang được quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú tại BVYDCT tỉnh

Vĩnh Phúc năm 2022 đã được phân chia thành hai nhóm: nhóm có thẻ điện tử (TTĐT) và nhóm không có thẻ điện tử Các bệnh nhân (NB) trong tháng đến khám và điều trị ngoại trú bệnh tăng huyết áp (THA) tại Phòng khám được ghi nhận trong nghiên cứu này.

Tiêu chí lựa chọn bệnh nhân là những người đã có thời gian khám và điều trị tăng huyết áp tại bệnh viện Y Dược Cổ Truyền ít nhất 06 tháng, vì những bệnh nhân không tuân thủ điều trị hoặc tái khám thường chỉ có hồ sơ khám định kỳ từ 3 đến 6 tháng.

- Tiêu chí loại trừ: Không liên hệ được hoặc đi vắng khi tiến hành điều tra

T HỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2022 đến tháng 10/2022.

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 5/2022 đến tháng 8/2022.

- Địa điểm:Khoa Khám bệnh, BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc

T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp định lượng và định tính Nghiên

HUPH tiến hành khảo sát thực trạng quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân THA tại BVYDCT Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sau khi thu thập và phân tích sơ bộ dữ liệu định lượng, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ điều trị và nhận thức của người cung cấp dịch vụ cũng như bệnh nhân về chất lượng dịch vụ Mục tiêu là đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho bệnh nhân THA.

Cấu phần định lượng được thiết kế để đạt được mục tiêu mô tả thực trạng quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân tăng huyết áp tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2022.

Cấu phần định lượng và định tính được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân tăng huyết áp tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Y Dược học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2022.

C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

2.4.1 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định lượng Áp dụng công thức ước tính một tỉ lệ để tính số NB THA cần phỏng vấn:

- n: Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra

- Z21-α/2: Hệ số tin cậy mức 95%, tương ứng là 1,96

Tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp (THA) được quản lý theo đúng hướng dẫn của Chương trình phòng chống THA quốc gia là 0,34, theo nghiên cứu của Đào Thị Nguyên Hương năm 2016 tại xã Minh Quang, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.

- d = 0,07 (độ chính xác mong muốn giữa tỉ lệ thu được từ mẫu và quần thể nghiên cứu)

Cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập cho nghiên cứu là 176 bệnh nhân (NB) đang được quản lý ngoại trú Để đảm bảo tính chính xác, chúng tôi dự trù có 10% đối tượng từ chối hoặc vắng mặt, do đó thực tế đã phỏng vấn được 200 NB THA.

Chúng tôi đã chọn mẫu thuận tiện từ những bệnh nhân THA đang được quản lý ngoại trú, với khoảng 40 bệnh nhân đến khám mỗi ngày Mỗi ngày, chúng tôi thực hiện phỏng vấn khoảng 10 bệnh nhân, bắt đầu từ người đầu tiên được chọn ngẫu nhiên trong số 1-4 bệnh nhân đến khám Các bệnh nhân tiếp theo được chọn theo quy tắc i+k, i+2k, với k bằng 4 Việc phỏng vấn diễn ra khi bệnh nhân ngồi chờ nhận thuốc, trước khi được bác sĩ tư vấn Sau khoảng 3 tuần, chúng tôi đã hoàn thành việc thu thập số liệu.

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho cấu phần định tính

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với hai nhóm đối tượng được chọn lọc, bao gồm nhân viên y tế của Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền tỉnh Vĩnh Phúc và những bệnh nhân tăng huyết áp đang được quản lý và tuân thủ điều trị ngoại trú, với tổng số 25 người tham gia.

Đối tượng quản lý trong nghiên cứu bao gồm bốn cuộc phỏng vấn sâu, với sự tham gia của các đại diện lãnh đạo từ các bộ phận khác nhau: một đại diện lãnh đạo Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền phụ trách Khoa Khám bệnh, một đại diện lãnh đạo Khoa Khám bệnh, một đại diện lãnh đạo phòng Hành chính, và một đại diện phòng Quản lý chất lượng.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tổ chức ba cuộc thảo luận nhóm với sự tham gia của 21 người, bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ y tế Cụ thể, chúng tôi đã tiến hành hai cuộc thảo luận nhóm: một nhóm gồm 07 bác sĩ chuyên khám và điều trị tăng huyết áp (THA) và một nhóm gồm 07 điều dưỡng trực tiếp tham gia chăm sóc bệnh nhân.

HUPH quản lý, theo dõi, ghi chép HSBA của người bệnhTHA. o Với người sử dụng dịch vụ: Tiến hành 01 cuộc TLN gồm 7 người bệnh THA.

P HƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

2.5.1.1 Bộ công cụ định lượng

Bộ công cụ cho thu thập số liệu được trình bày trong Phụ Lục 1 và Phụ lục 2 Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ:

Bộ công cụ sơ cấp cho phỏng vấn những bệnh nhân ngoại trú mắc bệnh tăng huyết áp (THA) được xây dựng dựa trên Bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng trong Phụ lục 2.

Bộ công cụ rà soát các báo cáo của BVYDCT về thuốc, trang thiết bị, nguồn lực và kinh phí cho công tác quản lý điều trị bệnh THA năm 2022 bao gồm các hồ sơ quan trọng Đầu tiên, báo cáo của BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc cung cấp thông tin về trang thiết bị và nguồn lực cho công tác này Thứ hai, báo cáo sử dụng thuốc điều trị THA của Khoa Dược năm 2022 cũng được xem xét Thứ ba, đơn thuốc quản lý THA từ phòng Kế hoạch tổng hợp năm 2022 là một phần không thể thiếu Cuối cùng, báo cáo về kế hoạch và chương trình hành động cho công tác triển khai quản lý điều trị NB THA năm 2022 hoàn thiện bức tranh tổng thể.

2.5.1.2 Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

Bộ hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được xây dựng dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú NB THA ngoại trú và Khung lý thuyết của đề tài Quá trình xây dựng bộ công cụ này đã nhận được sự góp ý và chỉnh sửa từ các thành viên nhóm nghiên cứu và giảng viên hướng dẫn, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu.

Bộ công cụ HUPH bao gồm hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, nhằm hỗ trợ bác sĩ, điều dưỡng và người bệnh trong quá trình thu thập thông tin và ý kiến Các phụ lục cung cấp hướng dẫn chi tiết để thực hiện phỏng vấn và thảo luận nhóm hiệu quả.

3 Hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm).

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.2.1 Thu thập số liệu định lượng

* Thu thập các báo cáo về quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú NB THA

Để thu thập số liệu thứ cấp, chúng tôi đã liên hệ trực tiếp với các Khoa/phòng của BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm phòng Kế hoạch và Khoa Khám bệnh, đồng thời thực hiện quan sát trực tiếp tại cơ sở Chúng tôi đã thu thập các báo cáo liên quan đến trang thiết bị, nguồn lực và kinh phí của BVYDCT cho việc quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú bệnh THA, cũng như các báo cáo kế hoạch và chương trình hành động cho năm 2022 Các báo cáo này được thu thập thông qua sự hợp tác với các Khoa/phòng như phòng Kế hoạch, phòng TCCB và Khoa Khám bệnh.

* Phỏng vấn NB THA đang được quản lý ngoại trú

Nghiên cứu viên đã mời 03 nhân viên y tế của Phòng điều dưỡng tham gia phỏng vấn bệnh nhân theo tiêu chuẩn lựa chọn Tất cả các nhân viên y tế đều đã được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn.

Khi người bệnh đến phòng khám, cộng tác viên sẽ đo huyết áp, cân nặng và chiều cao, sau đó ghi lại thông tin vào sổ khám bệnh Sau khi khám xong, người bệnh sẽ đến phòng lãnh thuốc, và trước khi bác sĩ tư vấn để người bệnh ra về, cộng tác viên sẽ chọn ngẫu nhiên những bệnh nhân đủ điều kiện với ID để mời tham gia phỏng vấn Nếu bệnh nhân không đủ điều kiện, cộng tác viên sẽ chọn bệnh nhân tiếp theo đến khám.

Bước 2 : Phổ biến nghiên cứu, mục đích của nghiên cứu để ĐTNC chấp nhận tham gia vào nghiên cứu

Bước 3: Điều tra viên tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh dựa trên các nội dung trong bộ câu hỏi Đối với số đo huyết áp, sẽ được lấy từ hồ sơ khám bệnh mà cộng tác viên đã thực hiện trước đó.

Bước 4 : Sau khi phỏng vấn điều tra viên tổng hợp phiếu sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn từng ngày, kiểm tra lại các thông tin ghi trong phiếu

2.5.2.2 Thu thập số liệu định tính

Sau khi hoàn tất việc rà soát số liệu thứ cấp (định lượng), chúng tôi tiến hành nghiên cứu định tính để khám phá các yếu tố tác động đến quản lý TTĐT ngoại trú của bệnh nhân THA.

Bước 1: Chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) theo tiêu chuẩn lựa chọn chủ đích.

Bước 2: Nghiên cứu viên chính và cán bộ phòng điều dưỡng tổ chức phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm theo kế hoạch Mỗi phỏng vấn sâu kéo dài từ 45-60 phút, trong khi thảo luận nhóm kéo dài từ 60-80 phút Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã xin phép ĐTNC và ghi âm lại các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

Công cụ nghiên cứu định tính bao gồm bản hướng dẫn phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, máy ghi âm, bút ghi chép, và các phương tiện cần thiết khác Chúng tôi tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm vào thời gian thuận tiện tại hội trường hoặc phòng riêng tại BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc.

C ÁC BIẾN SỐ , CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

Các hoạt động quản lý tăng huyết áp (THA) cho người bệnh (NB) cần tuân thủ theo quy định trong Quyết định 3192/QĐ – BYT, nhằm đảm bảo việc chẩn đoán và điều trị THA hiệu quả.

HUPH nghiên cứu trước đây về quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú THA bao gồm:

- Quản lý tuân thủ dùng thuốc

- Quản lý tuân thủ thay đổi lối sống

- Quản lý theo dõi huyết áp hàng ngày

- Quản lý tái khám định kỳ

- Quản lý hoạt động tư vấn và truyền thông

2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu định tính

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế các cuộc thảo luận nhóm (TLN) với bệnh nhân tăng huyết áp (THA) tại BVYDCT được đánh giá qua các khía cạnh sau: (1) Chính sách, quy trình và quy định; (2) Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế; (3) Đội ngũ nhân lực y tế; (4) Hoạt động thông tin và giáo dục sức khỏe; và (5) Các yếu tố liên quan đến người bệnh.

T IÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.7.1.1 Đánh giá hoạt động quản lý TTĐT Đánh giá thông qua tỷ lệ về 5 hoạt động quản lý TTĐT như trong Khung lý thuyết (xây dựng dựa trên tiêu chuẩn trong Quyết định số 3192/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 31/08/2010 (9) về việc Ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị NB THA).

2.7.1.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

Bảng 2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá

1 Nhân lực - Nhân lực tham gia vào các hoạt động quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú

NB THA phải có chứng chỉ được đào tạo tương ứng.

2 Cơ sở vật chất, TTB, thuốc

Quyết định số 3192/QĐ- BYT.

- Cơ sở vật chất: Có BVYDCT chuyên khoa Tim mạch-THA và phòng tư vấn , PK và tư vấn HA ngoài giờ

Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá hành chính.

Để đảm bảo TTB cho BVYDCT và tư vấn, cần có các thiết bị và tài liệu sau: 1) Ống nghe, 2) Máy đo huyết áp, 3) Máy đo điện tim, 4) Máy vi tính, 5) Ti vi, 6) Tài liệu truyền thông, và 7) Các loại sổ sách quản lý cùng sổ theo dõi.

Thuốc Quyết định số 1208/QĐ-

TTg về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế giai đoạn

Từ năm 2014 đến 2016, việc điều trị cho những bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đã được thực hiện bằng phương pháp dùng thuốc uống đa trị liệu, với sự phối hợp và điều chỉnh liều lượng từ bác sĩ chuyên khoa tim mạch của tuyến trên.

Kinh phí cho việc khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ thuộc diện quản lý

Thông tư liên tịch số 113/2013/TTLT- BTC- BYT của Bộ Tài chính và Bộ Y tế ngày 15 tháng

08 năm 2013 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia y tế năm 2012-2015.

Hỗ trợ cơ sở y tế trong việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú cho bệnh nhân THA, bao gồm lập hồ sơ và theo dõi định kỳ bệnh nhân.

Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá

4 Thông tin cho quản lý điều trị NB THA

HSBA, cập nhật số liệu,

Quyết định số 3192/QĐ- BYT. Đảm bảo dễ tìm dễ thấy, cập nhật chính xác, thường xuyên

Phương pháp lưu giữ thông tin

Lưu giữ HSBA , sổ khám bệnh, phần mềm quản lý. Áp dụng công nghệ tin học trong quản lý thông tin

Các nội dung về quản lý điều hành về bệnh THA đang áp dụng

- Công tác thực hiện các văn bản quy định về quản lý bệnh THA

- Công tác triển khai thực hiện các qui định về quản lý điều trị NB THA

- Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát hoạt động KCB và quản lý điều trị NB THA

- Hướng dẫn thực hiện các văn bản theo quy định.

- Các quyết định, kế hoạch của BVYDCT về quản lý hồ sơ, bệnh án, sổ KCB ngoại trú NB THA

- Biên bản kiểm tra, giám sát quản lý tuân thủ điều trị ngoại trú NB THA.

P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Phân tích số liệu định lượng

Số liệu thứ cấp được tổng hợp, trong khi số liệu sơ cấp được nhập qua phần mềm Epidata 3.2 Phân tích số liệu được thực hiện bằng thống kê mô tả, tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm thông qua phần mềm SPSS 20.0.

Phân tích số liệu định tính

Chúng tôi tiến hành gỡ băng, mã hóa và phân tích các file ghi âm theo chủ đề dưới dạng tài liệu Word, đồng thời chọn lọc những trích dẫn phù hợp để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.

Đ ẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của lãnh đạo BVYDCT tỉnh Vĩnh Phúc Các đối tượng tham gia được giải thích rõ ràng về nghiên cứu, tính tự nguyện và được yêu cầu đồng ý trước khi bắt đầu Họ cũng được thông báo đầy đủ về mục đích, nội dung nghiên cứu, cũng như quyền từ chối câu trả lời hoặc rời khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào Tất cả các đối tượng tham gia đều được đảm bảo thông tin cá nhân sẽ được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Kết quả cuối cùng của nghiên cứu sẽ được phản hồi cho BVYDCT và các đối tượng tham gia.

Nghiên cứu đã thu thập số liệu sau khi được Hội đồng đạo đức, Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số Tất cả số liệu được thu thập một cách trung thực, đầy đủ và chính xác Trước khi triển khai, nghiên cứu cũng nhận được sự chấp thuận từ Lãnh đạo BVYDCT và sự ủng hộ của các ĐTV.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Q UẢN LÝ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

3.1.1 Quản lý tuân thủ dùng thuốc

Bảng 3.1 Quản lý tuân thủ dùng thuốc đối với NB THA điều trị ngoại trú

Nội dung Tần số (n 0) Tỷ lệ (%)

Số NB THA nhận thuốc huyết áp tại BV đủ dùng trong 1 tháng

Lượng thuốc huyết áp NB nhận được từ TTYT trong lần khám gần đây nhất đủ dùng trong khoảng thời gian (n%)

Tổng số NB được NVYT theo dõi tuân thủ sử dụng thuốc trong khám định kỳ

Tổng số NB được NVYT tư vấn về tuân thủ sử dụng thuốc trong lần khám định kỳ

Bảng 3.1 cho thấy NB THA được quản lý tuân thủ dùng thuốc khá tốt, trong đó

90% bệnh nhân (NB) được theo dõi tuân thủ thuốc khi đi khám định kỳ và nhận tư vấn về việc sử dụng thuốc Tuy nhiên, 12,5% bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đang quản lý ngoại trú không nhận đủ thuốc điều trị huyết áp trong vòng 1 tháng Phần lớn bệnh nhân THA chỉ nhận được thuốc trong khoảng thời gian 7-21 ngày do mới tham gia chương trình quản lý điều trị ngoại trú, trong đó có 20 bệnh nhân (80%) chỉ được phát thuốc trong 3 tuần.

Trong các cuộc phỏng vấn sâu, bệnh nhân cho biết rằng trong năm 2020 và 2021, khi dịch COVID-19 bùng phát, nhiều người bệnh đã phải mua thêm thuốc để đảm bảo đủ số lượng thuốc cần thiết cho một tháng, bên cạnh số thuốc được cung cấp từ bệnh viện.

Năm 2020-2021, tình hình thực sự khó khăn do sự bùng phát của COVID-19 Tuy nhiên, trong năm nay, hầu hết bệnh nhân chỉ cần theo dõi các biến chứng hoặc là những ca mới Nhiều người vẫn có khả năng mua thuốc ngoài vì giá thuốc hiện nay đã trở nên rẻ hơn.

NVYT nhấn mạnh rằng việc điều trị thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp (THA) hoàn toàn tuân thủ quy định của Bộ Y tế Hiện tại, thuốc huyết áp được cấp phát qua bảo hiểm y tế và bệnh nhân nhận thuốc theo phác đồ mỗi lần khám Khi hết thuốc, bệnh nhân cần quay lại để bác sĩ kiểm tra huyết áp và theo dõi việc sử dụng thuốc.

“Số lượng thuốc cấp đủ cho NB theo đúng quy định của bảo hiểm Mấy năm 2014-2017 thì rất vất vả do quy định chỉ 3-7 ngày Còn năm 2020-

Năm 2021, việc phát thuốc gặp khó khăn do cách ly và giãn cách xã hội Tuy nhiên, năm nay tình hình đã cải thiện, nhưng vẫn còn tình trạng thiếu thuốc do khó khăn trong đấu thầu Một số bệnh nhân mới được phát thuốc ngắn hạn để họ quay lại khám và điều chỉnh thuốc cho phù hợp.

Bảng 3.2 Chi trả cho kê đơn và nhận thuốc huyết áp

Nội dung Tần số (n 0) Tỷ lệ (%)

BN được NVYT kê đơn và nhận thuốc miễn phí 161 80,5%

BN được NVYT kê đơn và bán thuốc 15 7,5%

BN được NVYT kê đơn, một số thuốc được nhận miễn phí và một số thuốc phải mua 10 5,0%

Bảng 3.2 chỉ ra rằng 80,5% bệnh nhân THA được cán bộ y tế kê đơn và cấp thuốc miễn phí Tuy nhiên, vẫn có 7,5% bệnh nhân phải tự mua thuốc Phân tích sâu hơn cho thấy một số vấn đề liên quan.

NB THA cảm nhận thấy thuốc huyết áp được nhận tại trạm “nhẹ quá” là lý do dẫn đến việc họ tự mua thuốc ở ngoài để điều trị:

Nhiều bệnh nhân cho biết loại thuốc họ đang sử dụng đôi khi không mang lại hiệu quả, dẫn đến tình trạng bệnh nhờn thuốc Do đó, họ thường phải tìm mua thuốc ngoại để đảm bảo đủ liều lượng điều trị.

Bảng 3.3 Thực hành uống thuốc huyết áp của bệnh nhân

Nội dung Tần số (n 0) Tỷ lệ (%)

Uống liên tục hàng ngày theo chỉ dẫn của NVYT 144 72,0%

Uống liên tục hàng ngày không theo chỉ dẫn của NVYT 5 2,5%

Theo Bảng 3.3, phần lớn bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đã tuân thủ việc uống thuốc huyết áp hàng ngày theo chỉ dẫn của nhân viên y tế (72%) Tuy nhiên, vẫn có một số ít bệnh nhân (2,5%) uống thuốc hàng ngày nhưng không theo chỉ dẫn, và 16% bệnh nhân chỉ uống thuốc khi cảm thấy mệt.

Trong thảo luận nhóm về thực hành uống thuốc, một số bệnh nhân tăng huyết áp (THA) chỉ uống thuốc khi cảm thấy "mệt" Họ cho rằng tình trạng bệnh của mình chỉ ở mức độ nhẹ (THA độ 1) và lo ngại rằng nếu uống thuốc hàng ngày theo chỉ dẫn của cán bộ y tế, họ có thể bị tụt huyết áp.

NVYT khuyến cáo uống thuốc hàng ngày vào buổi sáng trước bữa ăn, nhưng chỉ khi cảm thấy mệt mỏi do tình trạng nhẹ Tuy nhiên, việc uống thuốc hàng ngày đôi khi khiến huyết áp giảm.

Nhiều người bệnh thường xuyên uống thuốc hàng ngày nhưng không tuân theo chỉ dẫn của cán bộ y tế, chủ yếu do họ hay quên thời gian uống thuốc.

“Do bận quá nên họ quên thời điểm uống Nhưng họ vẫn duy trì uống thuốc hàng ngày” (TLN3 với Điều dưỡng)

Bảng 3.4 Quản lý tác dụng phụ khi dùng thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp

Nội dung Tần số (n 0) Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân được NVYT hỏi và nhận định các tác dụng phụ của thuốc trong lần khám gần đây nhất

Tổng số NB THA được tư vấn về các tác dụng phụ của thuốc trong lần khám gần đây nhất

Bệnh nhân từng có tác dụng phụ của thuốc

NVYT xử trí khi NB gặp tác dụng phụ của thuốc (nf) Điều chỉnh liều/ loại thuốc khác ít có tác dụng phụ hơn 51 77,3%

NVYT biết nhưng vẫn không làm gì 10 15,2%

Bảng 3.4 trình bày hoạt động theo dõi phản ứng phụ của bệnh nhân (NB) khi sử dụng thuốc điều trị huyết áp Hơn 75% bệnh nhân tăng huyết áp (THA) đã được nhân viên y tế (NVYT) hỏi và đánh giá.

HUPH đã chỉ ra rằng công tác tư vấn về tác dụng phụ của thuốc điều trị chưa được thực hiện hiệu quả, với 52,5% bệnh nhân cho biết họ không nhận được thông tin cần thiết trong lần khám gần đây nhất.

Gần 1/3 (33%) người bệnh tăng huyết áp đã trải qua tác dụng phụ từ thuốc điều trị Trong số này, 77,3% bệnh nhân đã được nhân viên y tế điều chỉnh liều lượng hoặc loại thuốc để giảm thiểu tác dụng phụ.

Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên y tế (NVYT) theo dõi tác dụng phụ của thuốc ở bệnh nhân tăng huyết áp (NB THA) bằng cách chủ động hỏi về các tác dụng bất thường trong mỗi lần tái khám Tuy nhiên, việc dặn dò và tư vấn cho bệnh nhân không được thực hiện thường xuyên, do nhiều NVYT cho rằng họ đã làm tốt trong những lần khám đầu tiên.

M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG , CHẨN ĐOÁN , ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 56 1 Yếu tố cá nhân người bệnh

quản lý bệnh tăng huyết áp

3.2.1 Yếu tố cá nhân người bệnh

3.2.1.1 Đặc điểm của người bệnh tăng huyết áp

Bảng 3.13 Đặc điểm của NB THA đang được quản lý điều trị trong nghiên cứu

Nhóm tuổi TB: 64,5 ± 12,2; Thấp nhất:

Chưa hoàn thành tiểu học 35 17,5%

Tiểu học và Trung học cơ sở 71 35,5%

Trung học phổ thông và

Cao đẳng, Đại học và cao hơn 36 18,0%

Cán bộ công nhân viên chức 72 36,0%

Trung bình/ khá trở lên 195 97,5%

Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp (THA) ở nam giới cao hơn nữ giới, với 63,5% so với 36,5% Đối tượng chính mắc THA chủ yếu là người trung niên trở lên, trong đó nhóm tuổi ≥50 chiếm tới 90% Tuổi trung bình của bệnh nhân THA là 64,5, với người trẻ nhất là 35 tuổi và người cao tuổi nhất là 91 tuổi Phỏng vấn định tính cho thấy có xu hướng trẻ hóa trong nhóm bệnh nhân này.

Tỷ lệ người bệnh dưới 40 tuổi đang gia tăng đáng kể, chủ yếu do thói quen ăn uống không lành mạnh, lối sống ít vận động, và việc sử dụng bia rượu, thuốc lá Ngoài ra, việc nhiều người tự đo huyết áp tại nhà hoặc tham gia khám sức khỏe định kỳ cũng góp phần làm tăng tỷ lệ phát hiện bệnh mới.

53% NB THA có trình độ học vấn từ Trung học cơ sở trở xuống, trong đó có 17,5%

Nhóm đối tượng chưa hoàn thành tiểu học chiếm tỷ lệ đáng kể, trong khi 18,0% có học vấn từ Cao đẳng trở lên Nghề nghiệp của nhóm đối tượng này chủ yếu là tự do và hưu trí (41,5%), tiếp theo là cán bộ công nhân viên chức (36%), và cuối cùng là nhóm làm ruộng/công nhân (22,5%).

Bảng 3.14 Tình trạng bệnh tật của NB THA đang được quản lý điều trị

(n 0) Tỷ lệ (%) Tham gia bảo hiểm

Tiền sử gia đình có người mắc THA

Không 144 72,0% Đồng mắc bệnh khác

Theo Bảng 3.2, có 21,5% người bệnh tăng huyết áp (THA) chưa tham gia bảo hiểm y tế Thời gian mắc bệnh dưới 10 năm chiếm 75% Ngoài ra, 28% cho biết gia đình họ từng có người mắc THA, và 32,5% cho biết họ đồng mắc bệnh lý khác.

Kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các yếu tố cá nhân, nhân khẩu học và tình trạng bệnh có ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý người bệnh trong điều trị THA.

HUPH bao gồm các yếu tố như tình trạng kinh tế, thời gian mắc bệnh, độ tuổi, kiến thức và thực hành điều trị của bệnh nhân, cùng với khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế, được xác định từ nghiên cứu định tính.

Tình trạng kinh tế: Người bệnh THA có mức thu nhập thấp không có đủ tiền để mua máy đo huyết áp hoặc điều kiện để điều trị bệnh

Thu nhập của người bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bệnh nhân tăng huyết áp Nhiều người không đủ khả năng tài chính để mua máy đo huyết áp cho việc tự theo dõi tại nhà Hơn nữa, một số bệnh nhân dù đã được nhân viên y tế từ tuyến dưới chuyển lên điều trị, nhưng tình hình kinh tế của họ vẫn khiến việc tiếp cận với bệnh viện y học cổ truyền bị chậm trễ.

“Mua máy huyết áp không phải ưu tiên mà mua cũng chưa biết dùng nên không mua ạ” (TLN03 với NB)

Bác sĩ khuyên tôi chuyển lên BVYHCT để thuận tiện cho việc điều trị, tuy không quá xa nhà Tuy nhiên, tôi gặp khó khăn vì đang sống với con ở xã, trong khi nhà gần bệnh viện lại do đứa lớn ở Chi phí đi lại và cần người đưa đón mỗi lần khám xa khiến tôi phải chờ đến khi chuyển về ở với đứa lớn mới có thể lên đây.

Thời gian mắc bệnh: người bệnh THA có thời gian mắc bệnh lâu hơn thì thực hành điều trị THA tốt hơn

Một số bệnh nhân tăng huyết áp (THA) có thời gian mắc bệnh lâu hơn, điều này giúp họ tích lũy kinh nghiệm và thực hành điều trị hiệu quả hơn Kinh nghiệm này ảnh hưởng tích cực đến việc quản lý bệnh nhân THA.

“Ai mắc lâu và đến đây nhiều thì biết bệnh là đi khám chứ không đợi.

Giờ thì biết đo huyết áp hàng ngày, phải đi tập thể dục sáng và uống thuốc quen theo đúng giờ” (TLN03 với NB)

Tuổi cao hạn chế khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế

Tuổi cao ảnh huởng đến tiếp cận và tái khám thường xuyên do NB phải có người

Công tác quản lý bệnh nhân tăng huyết áp (THA) bị ảnh hưởng do việc di chuyển Một nhân viên y tế cho biết rằng tuổi tác có tác động đến khả năng di chuyển và tiếp cận dịch vụ của bệnh nhân.

NB THA đang được quản lý lại là người đã có tuổi nên đây cũng là một khó khăn trong vấn đề quản lý NB THA:

Mặc dù đã được trẻ hóa, THA vẫn là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, dẫn đến khó khăn trong việc di chuyển và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh khác Do đó, nhiều người không thể thường xuyên đến khám định kỳ.

Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế cũng hạn chế thực hành tái khám của người bệnh

Khoảng cách xa Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của nhiều bệnh nhân nặng Việc sống xa bệnh viện dẫn đến sự chậm trễ trong việc tiếp cận và tái khám định kỳ Do đó, khoảng cách là một yếu tố quan trọng hạn chế khả năng tái khám của bệnh nhân tăng huyết áp.

Đường xa khiến tôi cảm thấy ngại khi phải đi Các hàng xóm của tôi thường đến trạm để nhận thuốc huyết áp, vì vậy đôi khi tôi không thể lên trạm mà phải mua thuốc bên ngoài hoặc xin thuốc.

Kiến thức của người bệnh về điều trị THA cho rằng uống thuốc là khỏi bệnh nên bỏ điều trị giữa chừng gây khó khăn trong quản lý NB

Trong quá trình quản lý bệnh nhân tăng huyết áp (THA), nhiều người bệnh thường có suy nghĩ sai lầm rằng "uống thuốc là phải khỏi" Khi huyết áp đã trở về mức bình thường, họ thường ngừng sử dụng thuốc vì tin rằng "bệnh đã khỏi".

Nhiều người có kiến thức hạn chế nhưng lại tỏ ra chủ quan Họ thường xuyên hỏi đi hỏi lại những câu hỏi giống nhau, có thể do tuổi tác ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu thông tin.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Quy trình điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Hình 1.2. Quy trình điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở (Trang 20)
Hình 1- 3. Khung đánh giá hệ thống chăm sóc sức khỏe - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Hình 1 3. Khung đánh giá hệ thống chăm sóc sức khỏe (Trang 27)
Bảng 2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng Nội dung Nguồn quy định Tiêu chuẩn đánh giá (Trang 44)
Bảng 3.4. Quản lý tác dụng phụ khi dùng thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.4. Quản lý tác dụng phụ khi dùng thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp (Trang 52)
Hình 3.1. NB THA điều trị ngoại trú được quản lý tuân thủ sử dụng thuốc (n=200) - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Hình 3.1. NB THA điều trị ngoại trú được quản lý tuân thủ sử dụng thuốc (n=200) (Trang 54)
Hình 3.3. Phân bố NB THA theo mức độ tăng huyết áp - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Hình 3.3. Phân bố NB THA theo mức độ tăng huyết áp (Trang 66)
Bảng 3.13. Đặc điểm của NB THA đang được quản lý điều trị trong nghiên cứu - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.13. Đặc điểm của NB THA đang được quản lý điều trị trong nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 3.14. Tình trạng bệnh tật của NB THA đang được quản lý điều trị - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.14. Tình trạng bệnh tật của NB THA đang được quản lý điều trị (Trang 69)
Bảng 3.16. Nhân lực quản lý bệnh nhân THA - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.16. Nhân lực quản lý bệnh nhân THA (Trang 75)
Bảng 3.19. Tình hình sử dụng thuốc THA - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.19. Tình hình sử dụng thuốc THA (Trang 77)
Bảng 3.19. Thực hiện các quy định thông tin quản lý điều trị bệnh nhân Tăng - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 3.19. Thực hiện các quy định thông tin quản lý điều trị bệnh nhân Tăng (Trang 79)
Bảng 1. Các biến số định lượng - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Bảng 1. Các biến số định lượng (Trang 134)
Sơ đồ mạng lưới nên cập nhật chiến lược giai - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
Sơ đồ m ạng lưới nên cập nhật chiến lược giai (Trang 162)
Bảng  biến  số  chuyển  phụ  lục  và  chỉ  ghi  các - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
ng biến số chuyển phụ lục và chỉ ghi các (Trang 163)
Hình  3.2  cần  chỉnh  sửa  số  liệu  trên  hình  và - Thực trạng ghi chép hồ sơ bệnh án và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa ngoại của trung tâm y tế huyện yên lạc, vĩnh phúc năm 2022 (1)
nh 3.2 cần chỉnh sửa số liệu trên hình và (Trang 164)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm