1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2017

120 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017
Người hướng dẫn Nguyễn Th Hoài Thư, Th.S Bùi Th Mỹ Anh
Trường học Học viện An ninh Nhân dân
Chuyên ngành Quản lý y tế và chăm sóc sức khỏe
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn ..... Tiêu chuẩn đánh giá thực hi n quy trình Tiêm an toàn .... Tiêu chuẩn đánh giá thực hành quy trình kỹ thu t tiêm tĩnh m ch an toàn27 2.8... Vĕn T ng

Trang 3

L I C M N

Tr c h t tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c nh t đ n Ban Giám hi u, Phòng đào t o sau đ i học, các thầy cô giáo Tr ng Đ i học Y t Công cộng đã t n tình

gi ng d y, giúp đỡ tôi trong khóa học này

V i t t c tình c m sâu s c nh t, tôi bày t lòng bi t n đ n TS Nguy n Th Hoài Thu, Th.S Bùi Th Mỹ Anh đã nhi t tình giúp đỡ và t o mọi đi u ki n đ tôi hoàn thành lu n vĕn này.Ki n th c v học thu t, sự t n tình trong gi ng d y, h ng

d n c a các cô đã giúp tôi có đ c những ki n th c, kinh nghi m quý báu trong nghiên c u khoa học

Tôi xin trân trọng c m n Ban Giám đ c b nh vi n Nhi trung ng, đ c bi t

là PGS.TS Lê Th Minh H ng, PGĐ b nh vi n, cùng các đ ng nghi p Phòng đi u

d ỡng; Lãnh đ o và Đi u d ỡng t i các khoa nghiên c u đã nhi t tình giúp đỡ,

t o những đi u ki n t t nh t cho tôi trong su t quá trình tri n khai nghiên c u t i

b nh vi n

Lòng bi t n và Tình yêu th ng chân thành tôi xin gửi đ n những ng i thân trong gia đình và bè b n đã dành tình c m, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc

s ng cũng nh trong quá trình học t p

M c dù đã r t c g ng song đ tài này không tránh kh i những m t còn h n

ch , r t mong nh n đ c sự góp ý c a các chuyên gia đê tôi rút kinh nghi m trong qua strình nghiên c u sau này

Xin trân trọng c m n

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017

H c viên

HUPH

Trang 4

M C L C

L I C M N

DANH M C CÁC T VI T T T

DANH M C B NG BI U

TÓM T T LU N VĔN vii

Đ T V N Đ 1

M C TIÊU NGHIÊN C U 3

Ch ng 1: T NG QUAN TÀI LI U 4

1.1 Các khái ni m sử d ng trong nghiên c u 4

1.1.1 Các khái ni m liên quan đ n thực hành tiêm 4

1.1.2 Nguyên t c thực hành tiêm an toàn 4

1.1.3 Một s khái ni m v ki m soát nhi m khuẩn liên quan đ n thực hành tiêm theo H ng d n TAT 6

1.3 Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn 9

1.4 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i và t i Vi t nam 10

1.4.1 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i 10

1.4.2 Thực tr ng tiêm an toàn t i Vi t Nam 11

1.4.3 Một s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng 14

1.5 Thông tin v tình hình tiêm an toàn t i đ a bàn nghiên c u 17

1.6 Khung lý thuy t 20

Ch ng 2: PH NG PHÁP NGHIÊN C U 21

2.1 Đ i t ng nghiên c u 21

2.1.1 C u phần đ nh l ng 21

2.1.2 C u phần đ nh tính 21

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u 21

2.3 Thi t k nghiên c u 21

2.4 M u và ph ng pháp chọn m u 22

2.4.1 Cỡ m u cho nghiên c u đ nh l ng 22

2.4.2 Cỡ m u nghiên c u đ nh tính 22

HUPH

Trang 5

2.5 Ph ng pháp thu th p s li u 23

2.5.1 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh l ng 23

2.5.1.1 Ph ng pháp thu th p s li u 23

2.5.2 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh tính 24

2.6 Các ch s , bi n s nghiên c u 25

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá thực hi n quy trình Tiêm an toàn 27

2.7.1 Tiêu chuẩn đánh giá ki n th c v tiêm tĩnh m ch an toàn 27

2.7.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành quy trình kỹ thu t tiêm tĩnh m ch an toàn27 2.8 Xử lý và phân tích s li u 28

2.8.1 S li u đ nh l ng 28

2.8.2 S li u đ nh tính 28

2.9 V n đ đ o đ c trong nghiên c u 29

Ch ng 3: K T QU NGHIÊN C U 30

3.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u 30

3.2.1 Thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch 31

3.2.2 Thực hi n kỹ thu t tiêm và xử lý ch t th i sau tiêm 32

3.3 M i liên quan giữa một s y u t v i tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng 35

3.3.1 Y u t cá nhân 35

3.3.3 Y u t môi tr ng 39

3.3.5 Y u t t ch c qu n lý thực hi n công tác TAT t i b nh vi n 47

Ch ng 4: BÀN LU N 51

4.1.Thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2107 51

4.1.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u 51

4.1.2 Thực hành c a đi u d ỡng v chuẩn b ng i b nh, đi u d ỡng viên, d ng c tiêm 52

4.1.3 Thực hành v kỹ thu t tiêm thu c 53

4.1.4 Thực hành c a đi u d ỡng v xử lý ch t th i sau tiêm 54

4.2 Một s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn 56

HUPH

Trang 6

4.2.1 M i liên quan giữa các y u t cá nhân c a đi u d ỡng v i tuân th quy

trình tiêm tĩnh m ch an toàn 56

4.2.2 M i liên quan giữa c p nh t ki n th c v i tuân th quy trình Tiêm tĩnh m ch an toàn 56

4.2.3 Ph ng ti n, d ng c ph c v công tác tiêm an toàn 57

4.2.4 M i liên quan giữa ki n th c c a đi u d ỡng v TAT v i tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn 59

4.3 Bàn lu n v ph ng pháp nghiên c u 64

K T LU N 66

TÀI LI U THAM KH O

PH L C

Ph l c 1: BIÊN S NGHIÊN C U

HUPH

Trang 7

DANH M C CÁC T VI T T T

BYT Bộ Y t

BKT B m kim tiêm

CDC Centre for Diseasesn Prevention and Control

(Trung tâm phòng và ki m soát b nh t t Hoa Kỳ)

ĐD Đi u d ỡng

ĐDT Đi u d ỡng tr ng

ĐDV Đi u d ỡng viên

ĐTNC Đ i t ng nghiên c u

ĐTV Đi u tra viên

HBV Virus viêm gan B

HCV Virus viêm gan C

HIV/ AIDS B nh suy gi m mi n d ch m c ph i

KSNK Ki m soát nhi m khuẩn

Trang 8

DANH M C B NG BI U

B ng 3.1: Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u (n=146) 30

B ng 3.2: Thực hành các b c chuẩn b tiêm c a đi u d ỡng (n=146) 31

B ng 3.3: Thực hành các kỹ thu t tiêm thu c và xử lý ch t th i sau tiêm c a đi u

d ỡng (n=146) 32

B ng 3.5: Thực hành đ t v tiêm an toàn c a đi u d ỡng theo khoa 35

B ng 3.6: M i liên quan giữa một s y u t cá nhân v i tuân th quy trình tiêm tĩnh

B ng 3.9: Ki n th c chung v khái ni m tiêm an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 42

B ng 3.12: K t qu v ki n th c tiêm an toàn c a đi u d ỡng theo khoa (n=146) 44

Bi u đ 3.4: Thực hành quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 34

Bi u đ 3.10: Ki n th c v nguy c c a tiêm không an toàn 43

Bi u đ 3.11: Ki n th c chung v tiêm an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 44

HUPH

Trang 9

TÓM T T LU N VĔN

Tiêm có vai trò r t quan trọng trong chẩn đoán, đi u tr và phòng b nh Nĕm

2012, Bộ Y t đã ban hành H ng d n Tiêm an toàn nhằm cung c p những ch d n

an toàn trong thực hành tiêm m i nh t

Đ tài “Thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn và một s y u

t liên quan c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017” đ c tri n

khai v i 2 m c tiêu c th : (1) Mô t thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch

an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017; (2) Xác đ nh một

s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng t i

b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017

Sử d ng nghiên c u mô t c t ngang, k t h p nghiên c u đ nh l ng và

nghiên c u đ nh tính Cỡ m u trong nghiên c u, chọn toàn bộ 146 đi u d ỡng đang

trực ti p thực hành tiêm tĩnh m ch t i 08 khoa lâm sàng, quan sát 292 mũi tiêm

(mỗi đi u d ỡng thực hi n 02 mũi tiêm) và th o lu n 03 nhóm ĐDV trực ti p tham

gia thực hành tiêm t i 08 khoa lâm sàng Nghiên c u ti n hành t tháng 2 đ n tháng

6 nĕm 2017.K t qu nghiên c u cho th y tỷ l ĐDV thực hành TAT đ t là 39%;

không đ t là 61% Trong đó: Khoa H i s c tích cực: 100%; Khoa H i s c ngo i:

51,2%; các khoa còn không có ĐDV nào đ c đánh giá thực hành đ t Gi i tính,

tham gia t p hu n t i b nh vi n, ph ng ti n, d ng c thu n ti n, ph ng ti n

phòng hộ đầy đ , ph ng ti n thu gom rác th i đầy đ có m i liên quan có ý nghĩa

th ng kê v i thực hành TAT c a ĐDV

T k t qu nghiên c u, chúng tôi đã đ a ra khuy n ngh : B nh vi n Nhi

Trung ng cần tĕng c ng t ch c các l p đào t o, t p hu n có hi u qu t i b nh

vi n cho t t c các ĐDV Cung c p đầy đ các trang thi t b thu n ti n cho công

vi c tiêm truy n nh máy tiêm Cung c p đầy đ các trang thi t b phòng hộ thu n

ti n cho đi u d ỡng trực ti p làm công tác tiêm truy n t i các khoa lâm sàng; cung

c p đầy đ các thùng đựng rác th i t i các khoa phòng đ ph c v cho công tác

thu gom rác th i t i ngu n Tĕng c ng công tác ki m tra, giám sát, xây dựng các

quy ch th ng ph t phù h p cho công tác TAT t i b nh vi n

HUPH

Trang 10

Đ T V N Đ

Tiêm là một trong các bi n pháp đ a thu c vào c th nhằm m c đích đi u

tr và phòng b nh.Trong đi u tr , tiêm truy n có vai trò r t quan trọng trong vi c chữa b nh t i các b nh vi n và đ c bi t là những n i có nhi u ng i b nh n ng Trong lĩnh vực phòng b nh, tiêm ch ng đã tác động m nh vào vi c gi m tỷ l m c

và ch t đ i v i các b nh lây có th dự phòng bằng v c xin trẻ em Tuy nhiên, n u tiêm không an toàn thì có th gây ra những tai bi n nh h ng x u đ n s c kh e, tính m ng ng i b nh, đ c bi t là lây truy n các b nh qua đ ng máu nh HIV, Viêm gan B, Viêm gan C… khi mũi tiêm không đ c thực hi n an toàn do ng i tiêm không tuân th quy trình kỹ thu t tiêm Theo T ch c Y t Th gi i (WHO)

đ nh nghĩa v mũi tiêm an toàn là: “An toàn cho ng i b nh, an toàn cho nhân viên

y t và an toàn cho cộng đ ng” [2], [8], [30]

Nh n th c tầm quan trọng c a tiêm an toàn WHO đã thành l p M ng l i tiêm an toàn toàn cầu (SING- Safe njection Global Network) và đ a ra sáu gi i pháp toàn cầu v an toàn ng i b nh, trong đó bi n pháp b o đ m an toàn khi dùng thu c và gi m nguy c nhi m khuẩn b nh vi n liên quan trực ti p đ n tiêm an toàn

T i Vi t Nam, theo đánh giá v tiêm an toàn t i 08 t nh do V đi u tr , BYT thực

hi n nĕm 2008, kho ng 80% s mũi tiêm không đ t đ các tiêu chuẩn c a tiêm an toàn [19] Do v y, công tác tiêm an toàn đang là v n đ đ c đ t lên hàng đầu đ

đ m b o an toàn ng i b nh b i nh h ng sâu rộng c a nó đ n nhi u nhóm đ i

t ng Trong thông t 07/2011/TT-BYT nĕm 2011 c a Bộ Y t cũng bao g m các nội dung liên quan đ n tiêm an toàn trong công tác chĕm sóc ng i b nh [6] Thực hành tiêm an toàn đã đ c h ng d n c th thông qua quy t đ nh s : 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 c a Bộ Y t “H ng d n tiêm an toàn trong các c s khám

quy t đ i hội Đ ng bộ b nh vi n nĕm 2016 đã đ t ra m c tiêu là “khắc phục ngay

những tồn tại trong năm tới về lĩnh vực điều dưỡng đặc biệt thực hành tiêm an toàn

HUPH

Trang 11

của người bệnh”[1] Đây cũng là tiêu chí đánh giá ch t l ng b nh vi n hàng nĕm

do BYT ban hành và tuân th quy trình kỹ thu t đi u d ỡng cũng là một trong những tiêu chí c a Chuẩn nĕng lực đi u d ỡng Vi t Nam [1], [7] Có nhi u hình

th c tiêm đ c sử d ng t i các c s y t nh tiêm b p, tiêm tĩnh m ch, tiêm d i da…Nh ng do đ c thù là b nh nhân Nhi nên hầu h t trẻ nh p vi n đ c sử d ng thu c qua đ ng tiêm tĩnh m ch, nhằm m c đích đ m b o t i đa l ng thu c đ a vào trong c th Trong nghiên c u này chúng tôi ch đích nghiên c u v tiêm an toàn v i quy trình tiêm tĩnh m ch ngo i vi Đ thu n ti n trong cách trình bày, chúng tôi sử d ng c m t tiêm an toàn khi nói v tiêm tĩnh m ch an toàn Vì tiêm là

kỹ thu t đòi h i sự an toàn và đ c thực hi n nhi u nh t trong công vi c c a ng i

đi u d ỡng nên vi c tuân th quy trình là b t buộc và cần đ c đánh giá đ có c s can thi p nâng cao V lĩnh vực qu n lý, lãnh đ o b nh vi n cũng mong mu n tìm

ra những y u kém đang t n t i cũng nh một s y u t liên quan đ n vi c thực hành tuân th quy trình kỹ thu t c a ng i đi u d ỡng

Do đó, chúng tôi ti n hành nghiên c u “Thực trạngtuân thủ quy trình tiêm

tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2017” nhằm tr l i câu h i nghiên c u (1) Thực tr ng tuân th quy

trình tiêm an toàn c a Đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng là nh th nào? (2) Các y u t nào liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a Đi u d ỡng trong

b nh vi n? T đó, tìm ra những t n t i trong công tác tiêm an toàn cho b nh nhi c a

đi u d ỡng t i các khoa lâm sàng c a b nh vi n, đ ng th i đ a ra các gi i pháp, khuy n ngh phù h p nhằm nâng cao vi c tuân th quy trình tiêm an toàn, thực hành đúng các tiêu chuẩn v tiêm an toàn do BYT ban hành cũng nh đ t Chuẩn nĕng lực

Đi u d ỡng Vi t Nam HUPH

Trang 13

Ch ng 1

T NG QUAN TÀI LI U 1.1 Các khái ni m sử d ng trong nghiên c u

1.1.1 Các khái ni m liên quan đ n th c hành tiêm

Khái ni m chung v Tiêm: Tiêm là một trong các bi n pháp đ a thu c,

d ch, ch t dinh d ỡng và một s ch t khác (iod, các đ ng v phóng x , ch t màu ) vào c th nhằm m c đích đi u tr và dự phòng Có nhi u lo i đ ng tiêm và đ c phân lo i theo v trí tiêm (trong da, d i da, b p, tĩnh m ch, trong x ng, động

m ch, màng b ng…) [4], [11]

Khái ni m Tiêm an toàn theo WHO: Tiêm an toàn là mũi tiêm đ c thực

hi n có sử d ng ph ng ti n tiêm vô khuẩn, không gây h i cho ng i nh n mũi tiêm, không gây nguy c ph i nhi m cho ng i thực hi n mũi tiêm và không t o

ch t th i nguy h i cho ng i khác [2], [8], [10], [30]

Mũi tiêm không an toàn: là mũi tiêm có một trong những đ c tính sau:

dùng b m tiêm, kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng thu c theo ch đ nh, không thực hi n đúng các b c quan trọng c a quy trình tiêm; các ch t th i, v t s c nhọn (VSN) sau khi tiêm không phân lo i và cô l p ngay theo quy ch xử lý ch t

th i c a BYT [2], [8], [28], [31], [32]

Tiêm thu c tƿnh m ch: là kỹ thu t dùng kim đ a thu c, d ch vào c th

ng i b nh qua đ ng tĩnh m ch v i góc tiêm t 30 độ so v i m t da Khi tiêm nên chọn tĩnh m ch n i rõ, m m m i, không di động, v trí da vùng tiêm lành l n Các v trí tiêm: tĩnh m ch n p g p khuỷu tay, tĩnh m ch mu bàn tay, bàn chân, tĩnh m ch cẳng tay [11]

1.1.2 Nguyên t c th c hành tiêm an toàn

Đ đ m b o TAT cho ng i b nh, nhân viên y t (NVYT) và cộng đ ng, nĕm 2012 trong H ng d n TAT, BYT đ a ra nguyên t c thực hành tiêm c th

nh sau [8]:

*Không gây nguy h i cho ng i nh n mũi tiêm:

Thực hiện 05 đúng bao gồm: đúng ng i b nh, đúng thu c, đúng li u l ng, đúng

th i đi m, đúng đ ng tiêm

HUPH

Trang 14

+ Thực hi n 05 đúng cần đ c thực hi n khi chuẩn b ph ng ti n, thu c tiêm và tr c khi tiêm [8]

Phòng và chống sốc

+ Tr c khi thực hi n cho ng i b nh mũi tiêm đầu tiên cần h i v ti n sử d

ng thu c, d ng th c ĕn

+ Luôn mang theo hộp ch ng s c khi tiêm C s c a hộp ch ng s c , h ng

d n phòng và ch ng s c ph n v đ c ghi rõ trong thông t 08/1999/TT-BYT nĕm

Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh:

+ Chọn vùng da tiêm m m m i không có t n th ng không có sẹo l i lõm + Xác đ nh đúng v trí tiêm

+ Tiêm đúng góc độ và độ sâu

+ Kh i l ng thu c tiêm b p cho mỗi lần tiêm không quá m c qui đ nh + Không tiêm nhi u lần vào cùng một v trí trên cùng một ng i b nh [4], [11]

Các phòng ngừa khác:

+ Đ m b o đúng kỹ thu t vô khuẩn trong tiêm truy n

+ Luôn h i ng i b nh v ti n sử dùng thu c đ tránh t ng tác thu c

+ Sử d ng thu c tiêm một li u N u ph i sử d ng thu c tiêm nhi u li u, cần

sử d ng kim l y thu c vô khuẩn và không l u kim trên lọ thu c

+ Không pha trộn 2 ho c nhi u lo i thu c vào một lo i b m kim tiêm (BKT) Không dùng một kim tiêm đ l y nhi u lo i thu c

+ Lo i b kim tiêm đã đ ng ch m vào b t kỳ b m t nào không vô khuẩn [2]

*Không gây nguy h i cho ng i tiêm

Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/ vật sắc nhọn đâm

+ Mang gĕng khi có nguy c ti p xúc v i máu ho c d ch ti t c a ng i b nh + Dùng g c bọc vào đầu ng thu c tr c khi bẻ đ tránh vỡ r i vào ng thu c, r i ra sàn nhà, b n vào ng i, đâm vào tay [8]

HUPH

Trang 15

+ Không dùng tay đ y n p kim

+ B BKT vào thùng kháng th ng ngay sau khi tiêm Không tháo r i kim tiêm ra kh i b m tiêm sau khi tiêm

+ Không đ v t s c nhọn (VSN) đầy quá ¾ hộp kháng th ng

+ Khi b ph i nhi m VSN, cần xử lý, khi báo ngay

Nguy cơ bị đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm

+ Thông báo, gi i thích rõ cho ng i nhà ho c ng i b nh tr c khi tiêm + Ki m tra ch c ch n y l nh trong h s b nh án (tr tr ng h p c p c u) + Đánh giá tình tr ng ng i b nh tr c, trong và sau khi tiêm

B m tiêm vô khu n: Là b m tiêm đã đ c ti t khuẩn, còn h n dùng, đ c

đựng trong túi còn nguyên vẹn, kim tiêm không ch m vào các đ v t ho c tay tr c khi tiêm [2], [8]

V sinh tay: Thực hi n theo h ng d n t i công vĕn s 7517/BYT-ĐT:

H ng d n quy trình rửa tay th ng quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung d ch

ch a c n và 05 th i đi m rửa tay: (1) Tr c khi ti p xúc v i ng i b nh; (2) Tr c khi làm th thu t vô khuẩn; (3) Sau khi ti p xúc v i máu và d ch ti t; (4) Sau khi

ti p xúc v i ng i b nh; (5) Sau khi ti p xúc v i những vùng xung quanh b nh nhân [9]

HUPH

Trang 16

Hình 1: Quy trình rửa tay th ng quy

Sử d ng ph ng ti n phòng h (PTPH) cá nhân phù h p

Sát khu n và chu n b vùng da tiêm

+ Sử d ng kẹp không m u vô khuẩn đ g p bông g c tẩm c n: Khi sát khuẩn không đ c ch m kẹp vào da ng i b nh

+ Sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy c t trong ra ngoài v i đ ng kính 10cm cho đ n khi s ch

+ Th i gian sát khuẩn 30 giây, đ da tự khô hoàn toàn r i m i tiêm

+ Không ch m tay ho c v t d ng không vô khuẩn vào vùng da đã đ c sát khuẩn [2], [8]

Xử lý các v t s c nh n sau khi tiêm: Phân lo i ch t th i ngay t i ngu n, cô

l p ngay các VSN cho vào hộp kháng th ng đ t tiêu chuẩn, không đ y l i n p kim, không u n cong ho c bẻ gãy kim [8]

Ph ng ti n đ ng ch t th i s c nh n ph i phù h p v i ph ng pháp tiêu h y cu i cùng [8]

+ Hộp đựng ch t th i s c nhọn ph i có dòng chữ “Chỉ đựng chất thải sắc

nhọn” và có v ch báo hi u m c ¾ hộp và có dòng chữ “Không đựng quá vạch này” [8]

+ Đ i v i hộp nhựa đựng ch t th i s c nhọn có th tái sử d ng, tr c khi tái

sử d ng, hộp ph i đ c v sinh, khử khuẩn đúng quy đ nh [5], [8]

HUPH

Trang 17

1.2 Nguy c và gánh n ng c a tiêm không an toàn

Tiêm không an toàn gây ra các tác động mang tính toàn cầu bao g m: s c

kh e, kinh t , gánh n ng tâm lý, xã hội và các lĩnh vực khác nhi u c p độ khác nhau (cá nhân, gia đình, cộng đ ng, qu c gia ) [22], [46]

Đối với người bệnh

Những nguy c v m t s c kh e do tiêm không an toàn là nguy c b áp xe

t i v trí tiêm, ch ng li t thần kinh, ph n ng d ng, s c ph n v và đ c bi t là nguy c truy n các virus qua đ ng máu cho các nhân ng i b nh, NVYT và cộng đ ng [28]

Nghiên c u c a WHO (2004) cho th y tiêm không an toàn gây nên kho ng

250 ngàn tr ng h p nhi m HIV m i mỗi nĕm, chi m kho ng 5% các tr ng h p nhi m HIV m i [30] Theo c tính c a WHO mỗi nĕm trên toàn cầu có kho ng 21 tri u ca nhi m m i viêm gan B chi m 32%; 2 tri u ca nhi m m i viêm gan C chi m 40%, và 260.000 ca nhi m m i HIV chi m 5% so v i t ng s ca nhi m m i c a

t ng lo i virus đó [37] T i các n c phát tri n, tiêm không an toàn gây nên kho ng 1/3 những tr ng h p nhi m m i HBV và là nguyên nhân ch y u c a những

tr ng h p nhi m HCV, gây nên kho ng 2 tri u tr ng h p nhi m m i mỗi nĕm chi m trên 40% những tr ng h p nhi m HCV [31], [38], [45], [46]

Đối với nhân viên y tế

Mũi tiêm không an toàn có th d n đ n những h u qu khó l ng mà ch

y u là những b nh lây qua đ ng máu nh : viêm gan B; HIV…một m t xích quan trọng c a quá trình lây b nh t ng i b nh sang NVYT qua đ ng máu là các tai

n n do VSN Theo WHO, đ i t ng b tai n n ngh nghi p do kim đâm vào tay chi m tỷ l cao nh t là đi u d ỡng (44-72%) [10], [31], [33]

T i Hoa Kỳ, theo An toàn và S c kh e ngh nghi p (OSHA) mỗi nĕm có 600.000 đ n 1.000.000 ch n th ng do VSN, kho ng 2% trong s này có kh nĕng

ph i nhi m HIV [33], [34] T i Anh, theo nghiên c u c a Mehta nĕm 2007, trong vòng 1 nĕm, tỷ l NVYT b kim đâm là 4-5%, trong s đi u d ỡng b kim đâm thì 23% b nhi m viêm gan B [44]

T i Vi t Nam, nghiên c u c a Nguy n Thúy Quỳnh nĕm 2009 cho th y đi u

d ỡng có tần su t ph i nhi m cao nh t (79,6/1000 ng i/4 tháng), trong đó t n

th ng xuyên da là 66,7/1000 ng i/4 tháng; NVYT th ng xuyên thực hi n các

HUPH

Trang 18

công vi c tiêm truy n có tần su t ph i nhi m cao nh t và 100% các tr ng h p là

t n th ng xuyên da (43,3/1000 ng i/4 tháng) [22]

Đối với cộng đồng

Một ho t động không an toàn khác là vi c thu gom, xử lý không đúng d ng

c tiêm truy n nhi m bẩn, d n đ n NVYT và cộng đ ng có th ph i nhi m nguy c

b th ng tích do kim đâm [13].Tiêm không an toàn gây ra tâm lý lo l ng c ng i

đ c tiêm, ng i thực hành tiêm và cộng đ ng v nguy c lây nhi m b nh qua

đ ng máu, d ch, nguy c b t n th ng do VSN… Bên c nh đó, c s h tầng không t t v xử lý rác th i y t là nguyên nhân khi n tiêm không an toàn gây t n h i

1.3 Tiêu chu n đánh giá tiêm an toàn

Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn theo H ng d n tiêm an toàn trong các c

s khám b nh, chữa b nh c a Bộ Y t ban hành tháng 9/2012

Thực hi n khuy n cáo và đ c sự hỗ tr kỹ thu t c a WHO, nĕm 2010 Bộ

tr ng Bộ Y t ra quy t đ nh s 2642/QĐ-BYT ngày 21/7/2011 thành l p Ban so n

th o các tài li u h ng d n KSNK trong đó có tài li u H ng d n TAT Ban so n

th o tài li u g m các thành viên có kinh nghi m lâm sàng, gi ng d y và qu n lý liên quan đ n tiêm nh Đi u d ỡng viên, Bác sỹ, D c sỹ, Chuyên gia KSNK, Chuyên gia qu n lý khám, chữa b nh và đ i di n Hội Đi u d ỡng Vi t Nam Tài li u đ c biên so n trên c s tham kh o ch ng trình, tài li u đào t o TAT do c c Qu n lý khám, chữa b nh ph i h p v i Hội Đi u d ỡng Vi t Nam xây dựng và áp d ng thí

đi m t i 15 b nh vi n trong toàn qu c trong hai nĕm 2009-2010; tham kh o các k t

qu kh o sát thực tr ng TAT c a Hội Đi u d ỡng Vi t Nam các nĕm 2005, 2008, 2009; tham kh o k t qu rà soát các tài li u v tiêm, v sinh tay, qu n lý ch t th i y

t và KSNK Vi t Nam và các t ch c WHO, CDC, UNDP, ILO, tài li u h ng d n

c a một s Bộ Y t các n c và các tr ng đào t o Đi u d ỡng, y khoa, các t p chí

an toàn cho ng i b nh và KSNK c a khu vực, c a toàn th gi i

HUPH

Trang 19

v i 20 tiêu chuẩn bao g m các nội dung v chuẩn b ph ng ti n d ng c tiêm; ki m soát nhi m khuẩn; kỹ thu t tiêm; giao ti p v i ng i b nh; đ m b o an toàn Tài li u H ng d n đ c ban hành kèm theo quy t đ nh s 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 nĕm 2012 Nội dung c a tài li u bao g m 5 phần:

1.4 Th c tr ng tiêm an toàn trên th gi i và t i Vi t nam

1.4.1 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i

Nĕm 2010, WHO đã đ a ra những chi n l c v sử d ng an toàn và phù h p

c a tiêm trên toàn th gi i bao g m 4 m c tiêu: (1) xây dựng chính sách, k ho ch

qu c gia v sử d ng an toàn và phù h p c a thu c tiêm, (2) đ m b o ch t l ng và

an toàn các thi t b b m, (3) t o đi u ki n ti p c n tiêm truy n một cách công bằng

và (4) đ t đ c sự phù h p, h p lý, sử d ng chi phí hi u qu trong tiêm truy n [45]

Nĕm 2007, Trung tâm Ngĕn ng a và ki m soát d ch b nh Hoa Kỳ (CDC)

đ a ra những h ng d n c th cho TAT, bao g m 8 y u t sau: Không sử d ng chung BKT; Không sử d ng chung kim l y thu c, Không dùng BKT đã qua sử

d ng đ l y thu c; Không sử d ng thu c đ n li u cho nhi u h n một ng i b nh;

u tiên dùng thu c đa li u cho một ng i b nh duy nh t; Không sử d ng túi ho c chai dung d ch truy n tĩnh m ch cho nhi u ng i b nh; Thực hi n KSNK đúng qui

đ nh khi chuẩn b và qu n lý thu c tiêm; Mang khẩu trang ph u thu t phù h p khi tiêm thu c [33] Tám y u t trên cũng t ng tự nh nguyên t c BYT đ a ra trong

H ng d n TAT đ h n ch nguy h i cho ng i nh n mũi tiêm [8]

Có r t nhi u nghiên c u khác nhau v TAT c a nhân viên y t trên t t c các lĩnh vực đi u tr v i quy mô khác nhau Một trong những ki n th c đ c đánh giá là

HUPH

Trang 20

nh n th c v vi c TAT giúp phòng ch ng lây nhi m b nh Nh n th c này là y u t quy t đ nh đ ng i đi u d ỡng có ý th c thực hi n TAT Nghiên c u c a Yan Y nĕm 2004 t i Trung Qu c khi ti n hành kh o sát 118 nhân viên y t có 95% bi t rằng HIV có th lây truy n qua tiêm không an toàn, 59% bi t rằng viêm gan C có

th lây truy n qua tiêm không an toàn và 89% bi t rằng viêm gan B có th lây truy n qua tiêm không an toàn [48].Thi u ki n th c và thực hành v TAT là một

y u t liên quan r t l n đ n thực hi n TAT.Nghiên c u c a Musa Ol v thực hành tiêm an toàn t i Nigeria cho th y 80,4% nhân viên y t ch a đ ki n th c v tiêm an toàn, s mũi tiêm không an toàn là 69,9% [40] Nghiên c u so sánh ki n th c, thái

độ, thực hành TAT c a đi u d ỡng t i b nh vi n Đ i học Y d c và b nh vi n S n

t i IBanda trên 385 đi u d ỡng cho th y 100% đi u d ỡng đã nghe nói v TAT,

m c độ ki n th c đ c đánh giá là cao và không có sự khác bi t giữa hai b nh vi n, 70,4% bi t đ c tiêm không an toàn s gây nguy c lây nhi m b nh qua đ ng máu, 55% cho rằng dùng hai tay đ y n p kim không ph i là thực hành TAT đúng, 76,1% cho rằng b m kim tiêm sau khi sử d ng ph i đ c b vào thùng đựng v t

s cnhọn [43] Ngoài ra y u t v ph ng ti n, d ng c sử d ng cho TAT cũng nh

h ng không nh đ n vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng.Theo báo cáo

c a WHO v hi n tr ng TAT t i 19 n c đ i di n cho 5 vùng trên th gi i, có t i 50% các mũi tiêm các n c đang phát tri n ch a đ m b o an toàn [45] T i Trung

Qu c, nghiên c u c a XuLiL trên 497 NVYT cho th y tỷ l tiêm không an toàn t i

t nh S n Đông là 6,2% [47] Nghiên c u v b nh vi n huy n Kinh Châu, H B c, Trung Qu c kim tiêm sau khi sử d ng, ch có 57,5% đ c ch a trong các hộp đựng

d ng c s c nhọn, trong khi đó kim tiêm đ c đ y l i 41,2% tr ng h p [48] Đào

t o v thực hành TAT làm gi m tỷ l ph i nhi m do v t s c nhọn gây ra đ i v i

ng i đi u d ỡng Nĕm 2005, nghiên c u c a Valls Lozalo và cộng sự t i b nh

vi n đa khoa vùng Alicante, Tây Ban Nha trong 12 tháng cho th y tỷ l nguy c

t ng đ i c a t n th ng qua da đi u d ỡng gi m đi 93% sau khi đ c đào t o v các b nh nhi m trùng đ ng máu có th lây nhi m qua t n th ng da và đ c sử

d ng kim tiêm an toàn khi chĕm sóc b nh nhân [41]

1.4.2 Th c tr ng tiêm an toàn t i Vi t Nam

HUPH

Trang 21

T i Vi t Nam, dựa vào Quy trình chĕm sóc ng i b nh do BYT ban hành và các tài li u gi ng d y đi u d ỡng, tài li u h ng d n và t p hu n TAT c a BYT và

c a Hội Đi u d ỡng Vi t Nam, các tác gi đã nghiên c u đánh giá thực hành TAT qua các tiêu chuẩn đ c xác đ nh Nĕm 2002, Ph m Đ c M c nghiên c u trên 7

t nh đ i di n toàn qu c dựa trên 12 tiêu chuẩn TAT.K t qu có x p x 80% mũi tiêm

đ t t 10 đ n 12 tiêu chuẩn [17].Cùng nĕm này Nguy n Th Minh Tâm đã ti n hành

đ tài “Kh o sát đánh giá ban đầu v hi n tr ng TAT trong các c s y t khu vực

Hà Nội” v i 17 tiêu chí Qua quan sát 3443 mũi tiêm truy n t i 87 khoa c a 7 b nh

vi n và trung tâm y t cho th y tỷ l TAT r t th p ch có 6% đ t đ các tiêu chuẩn đánh giá Trong đó ch có 1% mũi tiêm tĩnh m ch đ t đ 100% các tiêu chuẩn và có gần 21% đ t d i 50% tiêu chuẩn [23]

Trong giai đo n đầu tri n khai thực hi n ch ng trình TAT, Hội Đi u d ỡng

Vi t Nam đã đ a ra 17 tiêu chuẩn đ đánh giá TAT, đ c sử d ng trong những

kh o sát c a Hội và c a nhi u tác gi Trong đó, có nghiên c u quy mô l n c a Đào Thành nĕm 2005, đánh d u m c 5 nĕm thực hi n ch ng trình TAT, khi đánh giá tỷ

l TAT trên 8 t nh trong toàn qu c Tuy nhiên, k t qu quan sát ng u nhiên 776 mũi tiêm cho th y ch có 22,6% mũi tiêm đ t đ 17 tiêu chuẩn đ ra và ch có 12,8 mũi tiêm đ t t 13 tiêu chuẩn tr xu ng [24].Nĕm 2008-2009, BYT ph i h p cùng WHO thực hi n dự án t i Hà Nội và Ninh Bình Sau can thi p, c i thi n thực hành TAT cũng đ c đánh giá theo 17 tiêu chuẩn K t qu cho th y thực hành tiêm theo quy trình tiêm đ m b o đ 17 tiêu chuẩn c a TAT đã tĕng t 10,9% (tr c can thi p) lên đ n 22% (sau can thi p) [19]

Những nĕm gần đây, các tiêu chuẩn TAT đ c sử d ng trong các nghiên c u

có sự thay đ i, g n li n v i những tiêu chuẩn m i v TAT theo H ng d n TAT

c a BYT nĕm 2012 Nghiên c u c a Trần Minh Ph ng, Phan Vĕn T ng đánh giá TAT sử d ng theo 23 tiêu chuẩn B ng ki m đánh giá mũi TAT dùng trong nghiên

c u dựa trên quy trình TAT c a BYT có tham kh o b ng ki m đánh giá mũi TAT

c a WHO 47 Bộ tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT đ c nhóm thành 5 nhóm tiêu chuẩn chính (1) Chuẩn b ph ng ti n và d ng c tiêm; (2) Đ m b o nguyên t c vô khuẩn; (3) Kỹ thu t tiêm; (4) Giao ti p v i ng i b nh và tiêu chuẩn (5) Phòng

HUPH

Trang 22

tránh nguy c lây nhi m cho ng i tiêm và cộng đ ng Tỷ l mũi tiêm thực hành đúng 23 tiêu chuẩn TAT là 22,2% [21].

Theo nghiên c u Hà Th Kim Ph ng v ki n th c, thực hành TAT c a đi u

d ỡng t i 03 b nh vi n thuộc s Y t Hà Nội nĕm 2014, TAT đ c đánh giá theo

21 tiêu chuẩn, cũng đ c nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn b ng i

b nh, ĐDV; (2) Thực hành chuẩn b d ng c tiêm; (3) Thực hành chuẩn b thu c tiêm;(4) Thực hành kỹ thu t tiêm thu c và (5) Thực hành xử lý ch t th i sau tiêm

Tỷ l đi u d ỡng thực hành TAT đ t 32,1% và có sự khác bi t giữa 3 b nh vi n

đ c quan sát, cao nh t là b nh vi n Đ ng Đa (47,4%), b nh vi n Đ c Giang (44,0%)và b nh vi n Th ch Th t (0%) [20]

Nhìn chung tỷ l thực hành TAT đ t có chi u h ng tĕng, tuy nhiên tỷ l này nhìn chung v n ch a cao và thi u đ ng đ u giữa các khu vực quan sát Các tiêu chuẩn đánh giá m i đ u theo sát v i quy trình tiêm, truy n và c p nh t theo H ng

d n TAT c a BYT, nh t là thực hành KSNK trong TAT Mỗi cách đánh giá đ u có

đi m m nh và b n ch t không khác nhau nhi u, tuy nhiên đ thu n l i cho vi c đánh giá theo quy trình tiêm, truy n chúng tôi đánh giá thực hành TAT theo 22 tiêu chuẩn đ c nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn b ng i b nh, ĐDV; (2) Thực hành chuẩn b d ng c tiêm; (3) Thực hành chuẩn b thu c tiêm; (4) Thực hành kỹ thu t tiêm thu c và (5) Thực hành xử lý rác th i sau tiêm

Nghiên c u c a Ph m Đ c M c nĕm 2002 ti n hành trên 529 đi u d ỡng,

đ a ra tỷ l NVYT có ki n th c v TAT là 95,5% [17];Nghiên c u c a Nguy n Th

Mỹ Linh và cộng sự t i BV Ph S n Ti n Giang nĕm 2009 kh o sát ki n th c và thực hành trên 80 đi u d ỡng/nữ hộ sinh v TAT, k t qu cho th y hi u bi t v ý nghĩa TAT c a đi u d ỡng – nữ hộ sinh đ t 100%, gần 95% đi u d ỡng – nữ hộ sinh có hi u bi t v sự cần thi t ph i rửa tay trong quy trình tiêm và xác đ nh các nguyên t c vô trùng khi tiêm thu c Trên xe có hộp ch a v t s c nhọn và hộp ch ng

s c khi đi tiêm đ t gần 100% Tuy nhiên còn >30% đi u d ỡng – nữ hộ sinh ch a

xử lý ban đầu đúng khi b v t s c nhọn đâm Thực hành v TAT c a đi u d ỡng –

nữ hộ sinh cho th y rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh tr c khi tiêm ch đ t <15%, > 50% đi u d ỡng – nữ hộ sinh không quan sát b nh nhân khi tiêm [16] Nghiên c u

c a Ph m Tu n Anh t i BV Y học c truy n TW, đánh giá trên 210 mũi tiêm, tỷ l

HUPH

Trang 23

mũi tiêm an toàn chiêm 22,4% [19].Nghiên c u c a Nguy n Th Dung nĕm 2009 t i

BV Hà Đông cho th y tỷ l TAT t i b nh vi n là 51,2%[19]

Các nghiên c u cũng ch ra rằng tu i là y u t có liên quan v i thực hành c a

đi u d ỡng Nghiên c u c a Phan Vĕn T ng nĕm 2007 đã ch ra những đi u d ỡng

có tu i l n h n s thực hành t t h n (OR= 3,1; p< 0,05) và thâm niên công tác càng lâu nĕm thì thực hành đ t càng cao (OR= 2,8; p<0,05) Ngoài ra, còn tìm ra một s

y u t nh th i đi m thực hi n mũi tiêm, đ ng tiêm, th tự thực hi n mũi tiêm cũng

có m i liên quan đ n tỷ l TAT (p<0,05) [12].Nghiên c u c a Đoàn Th Anh Lê và cộng sự nĕm 2006 tìm th y m i liên quan giữa s l ng mũi tiêm đi u d ỡng thực

hi n trong ngày Đi u d ỡng tiêm càng nhi u mũi tiêm thì thực hành TAT t t h n

di u d ỡng đi u d ỡng thực hi n ít mũi tiêm h n (OR=2,9; p<0,05) [14]

T i b nh vi n Nhi Trung ng hi n nay ch a có nghiên c u nào v TAT đ đánh giá sự tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng T đó có th có k ho ch t p

hu n n u tỷ l th p ho c ti p t c duy trì n u tỷ l đ t khá cao

1.4.3 M t s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u

d ng

Đặc điểm nhân khẩu học

Nghiên c u mô t c t ngang c a Huỳnh Th Mỹ Thanh và cộng sự nhằm xác

đ nh các y u t nh h ng đ n quy trình tiêm trên 280 ng i trực ti p thực hi n mũi tiêm 16 khoa lâm sàng t i b nh vi n An Giang Công c đánh giá là các b ng

ki m thực hành kỹ thu t tiêm K t qu cho th y đi m trung bình cao gi i nữ (7,7

± 1,2), nhóm tu i t 26 đ n 35(7,8 ± 1,2), khoa Nhi (8,9 ± 0,7) Nhóm thực hi n quy trình tiêm truy n tĩnh m ch có đi m trung bình th p nh t (6,6 ± 0,9) T đó tác

gi k t lu n rằng gi i tính, tu i, đ n v công tác, đ ng tiêm là những y u t liên quan đ n vi c b o đ m TAT [25], [26]

Thêm vào đó, kh o sát v TAT c a ĐD – HS t i b nh vi n Ti n Giang cũng

ch ra có sự liên quan giữa thâm niên công tác v i các nội dung TAT: thâm niên công tác càng lâu (>5nĕm) thì vi c thực hi n rửa tay ho c sát khuẩn tay nhanh tr c khi tiêm, không l u kim sau khi rút thu c trong lọ, quan sát ng i b nh khi tiêm, t

th ng i b nh sau khi tiêm càng t t Thâm niên <5 nĕm thì vi c giao ti p khi tiêm, thực hi n kỹ thu t sát khuẩn hoàn ch nh h n [16] K t lu n này cũng trùng v i m i liên quan tìm th y qua nghiên c u t i BV đa khoa Hà Đông nĕm 2012 c a Phan

HUPH

Trang 24

Vĕn T ng và Trần Th Minh Ph ng Ngoài ra, các tác gi còn tìm th y một s

y u t liên quan đ n thực hành TAT c a đi u d ỡng th i đi m thực hi n mũi tiêm,

đ ng tiêm, th tự thực hi n mũi tiêm [21]

Kiến thức và đào tạo

Nghiên c u c a S.Kolade Ermst (2002) t i Nigeria ghi nh n những lý do tỷ

l thực hành TAT trong đó 17,7% đ i t ng cho rằng do thi u hi u bi t Do đó 33,7% đ i t ng đ ngh đ c đào t o l i và đ c cung c p thêm các trang thi t b

đ xử lý d ng c đúng cách [35] Có th nói đào t o v thực hành đ c khuy n khích đ đ m b o thực hi n TAT Donal và cộng sự (2010), Fawcett, J (2005) cũng cùng quan đi m khi k t lu n rằng các nhân viên ph i có ki n th c, đào t o và thi t

b d thực hi n các th thu t tiêm truy n một cách an toàn [34], [36].K t lu n này càng đ c khẳng đ nh qua nghiên c u c a Ph m Th Thanh Thúy, Võ Phi Long t i

b nh vi n Nam Đông (2010) khi 42,01% đi u d ỡng đ c h i tr l i thi u thông tin

là y u t nh h ng l n đ n TAT [27]

Y u t thi u và ch a đ c c p nh t thông tin v TAT nh h ng đ n thực hành TAT cũng đ c đ c p đ n trong nghiên c u Đào Thành (2005) trên ph m vi toàn qu c [24] và c a Ph m Th Liên (2015) [15] Ngoài ra, một s nguyên nhân

d n đ n thực hành TAT ch a t t cũng đ c đ a ra là do đi u d ỡng ch a tuân th đúng qui trình kỹ thu t và các thao tác KSNK trong thực hành tiêm, trong thu gom,

xử lý và qu n lý ch t th i y t s c nhọn [19]

K t qu này cũng t ng tự v i nghiên c u c a Lê Th Kim Oanh (2012) t i

b nh vi n B c Thĕng Long v thực tr ng tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng [18] C u phần đ nh tính ti n hành thông qua ph ng v n sâu (PVS) 9 đ i t ng g m cán bộ lãnh đ o, cán bộ qu n lý khoa phòng và ĐDT, ĐDV v thực tr ng tuân th quy trình kỹ thu t tiêm, các y u t nh h ng; th o lu n nhóm (TLN) nhằm xác

đ nh các v n đ , tình hu ng không an toàn khi tiêm, đ xu t các gi i pháp đ thực

hi n TAT Trong các cuộc TLN, đi u d ỡng đ a ra ý ki n cần tĕng c ng ki n th c cho đi u d ỡng đ họ hi u th nào là mũi TAT, nh n th c đ c các nguy c c a tiêm không an toàn, vi c đào t o, t p hu n ph i đ c làm th ng xuyên, đ duy trì thì ph i ki m tra, giám sát liên t c[21], [23]

Nghiên c u t i khoa Nhi thuộc b nh vi n Nữ Hoàng Elizabeth Trung ng

đ c thực hi n vào tháng 10-11 nĕm 2008 v i nội dung đánh giá ph ng pháp

HUPH

Trang 25

gi ng d y cho một khóa học v TAT v i vi c quan sát 223 mũi tiêm K t qu nghiên c u ch ra có sự liên quan giữa ki n th c và thực hành kỹ thu t tiêm, đ ng

th i nghiên c u đ a ra k t lu n v vi c t ch c các khóa hu n luy n v TAT không

nh t thi t ph i chi phí nhi u, nh ng hi u qu đ a l i r t l n c v ki n th c và thực hành cho ng i thực hi n [45]

Phương tiện, dụng cụ

T i Nigeria nĕm 2002, SKolade Ermst đã tìm ra lý do tỷ l thực hành TAT không cao là do cung c p trang thi t b d ng c không đầy đ (theo ý ki n 27% ĐTNC) [35].Nĕm 2011, một ch ng trình nghiên c u đ c thực hi n t i Academic Medical Center, Netherlands v sử d ng các d ng c y t đ c thi t k đ ngĕn

ng a ch n th ng qua da Nhân viên y t có nguy c ch n th ng kim đâm đ c phân ng u nhiên vào 1 trong 2 nhóm can thi p ho c nhóm ki m soát Các can thi p bao g m: sử d ng kim tiêm an toàn và t p hu n v tiêm an toàn Sau 12 tháng theo dõi, tỷ l b ch n th ng qua da 2 nhóm gi m là 64% và 21% [42]

K t lu n này cũng đ c nh n m nh trong nghiên c u t i b nh vi n Nam Đông (2010) c a Phan Th Thanh Thúy, Võ Phi Long khi h i v các y u t nh

h ng đ n tuân th quy trình TAT: 100% ĐTNC tr l i là do ph ng ti n TAT không phù h p v i yêu cầu sử d ng; 21,53% cho là do phân lo i, thu gom, xử lý

ch t th i không an toàn; 16,32% nh n m nh là do quá t i công vi c và 14,93% cho

là thi u nhân lực; một tỷ l nh nh n đ nh tiêm không an toàn là do l m d ng thu c tiêm (2,43%) [27]

Yếu tố tổ chức, quản lý(nhân lực, công vi c, ki m tra, giám sát )

K t qu nghiên c u c a Phan Th Thanh Thúy, Võ Phi Long (2010), t i b nh

vi n Nam Đông đã ch ra tình tr ng quá t i công vi c (ý ki n c a 16,32% ĐTNC) và 14,93% ĐTNC cho rằng thi u nhân lực nh h ng r t l n đ n thực hi n tuân th quy trình TAT [27] S.Kolade Ermst (2002), nh n m nh một trong những lý do khi n tỷ l tuân th quy trình khi thực hành TAT th p là do thi u ki m tra, giám sát [35] K t qu cùng quan đi m v i Donal khi k t lu n rằng các nhà qu n lý y t t i các c s y t ph i có ý th c thực hành TAT và đ m b o rằng nhân viên c a họ tuân

th t t quy trình khi thực hành TAT [34].Đ thực hi n đ c đi u này thì công tác

ki m tra, giám sát, đôn đ c thực hi n c a các nhà qu n lý h t s c quan trọng Ngoài

ra trong dự án can thi p t i huy n Kim S n, t nh Ninh Bình giai đo n 2008-2009,

HUPH

Trang 26

Hội đi u d ỡng Vi t Nam cũng đ a ra các ch s : (1) Có báo cáo tai n n r i ro và (2) Có h th ng theo dõi r i do do VSN đ ti n hành can thi p K t qu thu đ c tỷ

l TAT tĕng lên và các ch s trên cũng đ c thực hi n [13] Câu h i đ t ra là li u

có m i liên quan giữa vi c qu n lý r i ro v i vi c đ m b o tuân th quy trình khi thực hành TAT? Do đó, trong nghiên c u c a mình chúng tôi cũng đ a những ch

s này đ tìm câu tr l i thông qua c u phần đ nh tính

Những k t qu trên cho th y công tác t ch c và qu n lý v TAT t i b nh vi n

r t quan trọng, có tác động tích cực đ n vi c tĕng m c độ tuân th các b c c a TAT lên thông qua các ho t động nh đào t o liên t c, ki m tra, giám sát thực hi n TAT [46] Đ thay đ i hành vi cần ph i cung c p ki n th c, thông tin và phát tri n kỹ nĕng

Vì v y thực hi n đào t o, hu n luy n và đ c bi t là ki m tra, giám sát có tác d ng r t

l n đ nâng cao trách nhi m cá nhân trong chĕm sóc ng i b nh và t o nh h ng đ n

vi c tuân th quy trình kỹ thu t tiêm c a các đi u d ỡng [22], [29], [32]

1.5 Thông tin v tình hình tiêm an toàn t i đ a bàn nghiên c u

B nh vi n Nhi Trung ng đ c thành l p nĕm 1969 v i tên Vi n B o v

s c kh e trẻ em nay là B nh vi n Nhi Trung ng Trong những nĕm qua B nh

vi n Nhi Trung ng đã v t qua nhi u khó khĕn hoàn thành xu t s c nhi m v

đ c giao và đã tri n khai đ c nhi u kỹ thu t cao lâm sàng và c n lâm sàng: ghép

t y x ng, ghép th n, ph u thu t thần kinh, ph u thu t cong vẹo cột s ng, c y đi n cực c tai, lọc máu, ch y th n nhân t o… Một sỗ kỹ thu t cao m i nh : Kỹ thu t

đ nh l ng HLA- B27 trên Flow- cytometry, phát tri n các kỹ thu t di truy n phân

tử, theo dõi áp lực nội sọ trong đi u tr ng i b nh não n ng, ph u thu t nội soi một

đ ng r ch, c t ng n x ng đùi và c đ nh ch thép trong đi u tr tr t kh p háng bẩm sinh… Nhi u nĕm li n đ t danh hi u B nh vi n xu t s c đ c Bộ Y t t ng c luân l u, Chính ph và Ch t ch n c t ng th ng huân ch ng, huy ch ng v i nhi u thành tích danh hi u cao quý khác

Về cơ cấu tổ chức

B nh vi n g m Ban Giám đ c, các phòng ban ch c nĕng, các khoa lâm sàng

và c n lâm sàng, Vi n nghiên c u s c kh e trẻ em B nh vi n Nhi Trung ng hi n nay có kho ng 1500 gi ng b nh, 11 phòng ch c nĕng, 30 khoa lâm sàng, 11 khoa

c n lâm sàng, 2 phòng kỹ thu t Vi n nghiên c u S c kh e trẻ em v i 5 phòng: Đào

t o, D ch t th ng kê, Y học Lâm sàng, Y học c b n và phòng t ng h p

HUPH

Trang 27

Về nhân lực và cơ cấu nhân lực

Toàn b nh vi n có 1850 nhân viên Trong đó 1450 cán bộ biên ch và 400 cán bộ h p đ ng T ng s Bác sỹ c a b nh vi n có 325; ĐDV và kỹ thu t viên là

c a ng i Đi u d ỡng viên đ c ban hành càng làm tĕng v th cũng nh trách nhi m độc l p c a ng i đi u d ỡng [7] Thực hành Tiêm an toàn cũng đ c c th hóa thông qua quy t đ nh s 3671/ QĐ- BYT ngày 27 tháng 9 nĕm 2012 c a Bộ Y

t “ H ng d n tiêm an toàn trong các c s khám, chữa b nh” đ c l u hành trong toàn qu c” [8]

T i b nh vi n Nhi Trung ng công tác chĕm sóc ng i b nh đ c tri n khai theo mô hình chĕm sóc toàn di n và liên t c, yêu cầu đ t ra là ng i b nh đ c đáp

ng đ 14 nhu cầu c b n trong đó vai trò c a ĐDV là r t quan trọng V i 1500 gi ng

b nh và s l ng đi u d ỡng, kỹ thu t viên là 849 ng i, cho th y đây là một bộ ph n quan trọng góp phần đáng k vào quá trình đi u tr c a ng i b nh S l ng đi u

d ỡng thực t t i các khoa lâm sàng là 550 ng i ph c v cho 30 khoa lâm sàng Con

s này cho th y áp lực công vi c đ i v i đi u d ỡng là r t l n Thực t cho th y s mũi tiêm mà đi u d ỡng viên ph i thực hi n trong ngày là r t nhi u (kho ng 20 mũi tiêm/ngày/ một đi u d ỡng).Đ c bi t trong b i c nh áp lực công vi c cao, đó là y u t nguy c r t l n trong vi c thực hành TAT, gây đe dọa đ n s c kh e c a ng i b nh,

đi u d ỡng và cộng đ ng Và h n nữa v i tần su t làm vi c nh v y thì công vi c không kh i tránh kh i những s xu t r i ro do v t s c nhọn gây nên [1]

Hi n nay t i B nh vi n Nhi Trung ng công tác TAT đã và đang đ c tri n khai Trên thực t cho th y công tác này còn nhi u h n ch , nh t là các khoa lâm sàng Vi c thực hi n các qui trình kỹ thu t chuẩn ch a thành kỹ nĕng cá nhân, các thao tác kỹ thu t ch a đ t, kèm theo đó là vi c thu gom phân lo i rác th i v n còn

HUPH

Trang 28

ch a đúng Vi c ki m tra, giám sát c a ĐDT khoa cũng nh phòng đi u d ỡng

ch a đ t hi u qu nh mong mu n Hi n nay b nh vi n đang trong giai đo n sửa chữa l n và chuy n đ i ho t động c a t t c các khoa phòng sang v trí làm vi c

m i, nhân lực làm vi c t i các khoa còn xáo trộn nhi u vì v y còn g p không ít khó khĕn… c th c s v t ch t, con ng i và trang thi t b ch a đ ng bộ, nh h ng

t i ch t l ng chuyên môn Một s ít cán bộ, nhân viên t i các khoa phòng còn

ch a nghiêm túc thực hi n quy ch chuyên môn cũng nh quy đ nh c a b nh vi n

Kỹ nĕng giao ti p, vĕn hóa ng xử, tinh thần ph c v ng i b nh c a một s cán bộ nhân viên còn ch a cao… M c dù b nh vi n đã có nhi u bi n pháp nhằm nâng cao

ch t l ng b nh vi n nh m các l p, các khóa học v An toàn ng i b nh, Rửa tay, Phòng ch ng s c ph n v ….tuy nhiên v lĩnh vực thực hành các quy trình kỹ thu t trong chĕm sóc ng i b nh, đ c bi t là quy trình kỹ thu t tiêm, truy n c a

đi u d ỡng làm ch a t t Theo báo cáo s k t c a công tác đi u d ỡng hàng tháng, hàng quý và cu i nĕm 2016 c a b nh vi n thì hầu h t ch đ t 72% [1]

Hi n t i b nh vi n cũng ch a có nghiên c u nào đ đánh giá thực tr ng tuân th quy trình v Tiêm an toàn c a Đi u d ỡng v i quy mô toàn b nh vi n Do đó nghiên

c u v vi c tuân th quy trình kỹ thu t Tiêm an toàn c a đi u d ỡng t i các khoa lâm sàng trong b nh vi n là h t s c cần thi t nhằm cung c p những s li u c th mang tính ch t khoa học giúp Ban lãnh đ o b nh vi n đánh giá thực tr ng nĕng lực thực hi n Tiêm an toàn, một trong nh ng th thu t chĕm sóc ng i b nh đòi h i tính an toàn cao và là công vi c ph bi n nh t c a nhân lực đi u d ỡng

HUPH

Trang 29

môn khi t ốt nghiệp

- Thâm niên công

- Chu ẩn bị người bệnh, ĐDV, dụng cụ

Trang 30

Ch ng 2

PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Đ i t ng nghiên c u

2.1.1 Cấu phần định lượng

- S li u th c p: s sách, báo cáo: báo cáo tháng, quý, t ng k t cu i nĕm c a b nh

vi n, phòng T ch c cán bộ, phòng K ho ch T ng h p và phòng Đi u d ỡng b nh

vi n…

- S li u s c p: Đi u d ỡng viên chĕm sóc ng i b nh trực ti p hi n đang làm vi c

t i 08 khoa lâm sàng c a b nh vi n Nhi Trung ng

Tiêu chu n l a ch n đi u d ng viên

- Đang công tác t i 08 khoa lâm sàng: Khoa H i s c c p c u; H i s c Ngo i; Tự nguy n A; Tự nguy n B; Tự nguy n C; Hô h p A20; Tiêu hóa A7; Ch n th ng

ch nh hình

- Th i gian công tác t 03 nĕm tr lên

- Có ti p xúc trực ti p v i ng i b nh

- Có đang công tác t i đ n v t i th i đi m kh o sát

- Đ i t ng đ ng ý tham gia nghiên c u

Tiêu chu n lo i tr

Ng i đi học, ngh dài h n, ngh thai s n

2.1.2 Cấu phần định tính

Đ i di n lãnh đ o b nh vi n (Phó Giám đ c ph trách công tác đi u d ỡng),

tr ng/phó phòng Đi u d ỡng, đi u d ỡng tr ng các khoa lâm sàng, đi u d ỡng trực ti p chĕm sóc ng i b nh

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u

Trang 31

+ n: cỡ m u t i thi u+ Z −a/ = 1,96 là giá tr t ng ng v i m c ý nghĩa th ng kê α= 0,05

+ p= 0,315 tỷ l mũi tiêm an toàn theo nghiên c u c a Ph m Th Liên, khi sử d ng bộ công c 21 tiêu chuẩn đ đánh giá thực hành tiêm an toàn Bộ công c này cũng đ c sử d ng trong nghiên c u

c a chúng tôi, nh ng đ đúng v i quy đ nh c a BYT v thực hi n các th i đi m rửa tay nên chúng tôi thêm B c 22 là b c Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh

HUPH

Trang 32

+ d= 0,06 độ chính xác tuy t đ i mong mu n.

Sau khi thay s vào công th c, cỡ m u c a nghiên c u là n= 230 mũi tiêm tĩnh

m ch Qua tham kh o một s nghiên c u v tiêm an toàn t i Vi t Nam, đa s các nghiên c u quan sát t 1 đ n 2 mũi tiêm Trên thực t , đ thu n l i cho vi c tính toán s mũi tiêm tĩnh m ch/ 1 đi u d ỡng, chúng tôi chọn toàn bộ 146 đi u d ỡng đang công tác t i 08 khoa lâm sàng, v i 02 mũi tiêm tĩnh m ch/ 1đi u d ỡng

Nghiên c u thực hi n quan sát 292 mũi tiêm tĩnh m ch

2.5 Ph ng pháp thu th p s li u

2.5.1 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh l ng

2.5.1.1 Ph ng pháp thu th p s li u

 B c 1: Quan sát ĐDV th c hi n quy trình tiêm tƿnh m ch an toàn

Đi u tra viên dùng b ng ki m đ quan sát ĐDV thực hành tiêm tĩnh m ch + Quan sát t th hai đ n th sáu vào bu i sáng và bu i chi u vào đúng th i

đi m đi u d ỡng viên thực hi n y l nh tiêm thu c cho b nh nhân Một ĐTV mỗi ngày quan sát 3 đi u d ỡng

+ Quan sát mỗi ĐDV thực hi n 02 quy trình tiêm tĩnh m ch Trong đó nghiên c u viên quan sát 50% t ng s mũi tiêm đ c thực hi n, còn l i do các ĐTV quan sát

+ Khi ti p c n đ i t ng nghiên c u, ng i đánh giá thực hi n quan sát dùng

b ng ki m đ quan sát (ph l c 2), mỗi b ng ki m sử d ng đ quan sát thực hi n 01 mũi tiêm tĩnh m ch c a 01 ĐDV trong đó có 22 tiêu chuẩn c a một mũi tiêm ĐTV quan sát xem đi u d ỡng có tiêm tĩnh m ch đúng t i th i đi m đó hay không và đánh d u vào phi u.Mỗi đi u d ỡng thực hi n quy trình hai lần Khi ĐTV th y những sai sót chính trong thực hi n quy trình c a đ i t ng quan sát l p l i nh nhau trong QTKTthì đi u tra viên d ng quan sát

+ Giám sát viên: Nghiên c u viên là giám sát viên mỗi ngày có m t t i đ a

đi m thu th p thông tin Sau khi ĐTV quan sát xong, giám sát viên ki m tra xem phi u đã đi n đầy đ thông tin ch a Những tr ng h p còn thi u đ ngh ĐTV b sung cho đầy đ ngay lúc đó đ đ m b o ch t l ng c a s li uthu th p đ c và tránh những sai s do quá trình thu th p s li u

 B c 2: Thu th p s li u bằng b câu h i phát v n

Đ c ti n hành sau khi k t thúc vi c thu th p s li u bằng quan sát Bộ câu

HUPH

Trang 33

h i phát v n đ c phát cho các ĐDV trong các bu i giao ban đi u d ỡng c a các khoa Nghiên c u viên trực ti p phát và thu v ngay sau bu i giao ban khi các ĐDV hoàn thành vi c tr l i bộ câu h i

v y, bộ công c đã đ c ch nh sửa t ngữ sao cho phù h p v i đ i t ng nghiên

c u

2.5.2 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh tính

* Phương pháp thu thập số liệu

- PVS cán bộ lãnh đ o b nh vi n ph trách công tác đi u d ỡng, đi u d ỡng

tr ng c a các khoa nghiên c u: Sử d ng ph ng pháp PVS bán c u trúc đ ph ng

v n đ i di n lãnh đ o b nh vi n, đi u d ỡng tr ng khoa, nội dung mỗi cuộc ph ng

v n đ c bám sát trọng tâm vào ch đ đã đ c p trong nghiên c u nhằm làm sáng

t m c tiêu nghiên c u Nội dung ph ng v n đã đ c ghi chép và ghi âm sau đó tóm t t bằng vĕn b n Th i gian cho mỗi cuộc ph ng v n sâu kho ng 30 phút Ngu n s li u này do nghiên c u viên trực ti p ph ng v n và gỡ bĕng, có biên b n

ph ng v n

- Th o lu n nhóm: chọn mỗi khoa 1-2 ĐD trực ti p chĕm sóc ng i b nh T ch c

3 cuộc th o lu n nhóm v i 12 ĐD đ c chọn chia làm 3 nhóm, nhóm 1: khoa H i

s c c p c u; H i s c ngo i, nhóm 2: khoa Tự nguy n A, B, C; nhóm 3: Khoa Hô

h p A20, khoa Tiêu hóa A7, Ch n th ng ch nh hình Nội dung th o lu n theo phi u h ng d n th o lu n nhóm, các nội dung th o lu n ph i đ m b o đ c th o

lu n kỹ, c th đ n h t các ý ki n c a các đ i t ng nghiên c u, các ý ki n đ

HUPH

Trang 34

xu t, ph n h i đ u ph i đ c ghi chép đầy đ vào biên b n, biên b n ph i đ c thông qua tr c khi k t thúc cuộc th o lu n Th i gian th o lu n t 60-90 phút

* Bộ công cụ định tính: H ng d n ph ng v n sâu, th o lu n nhóm

- Phi u h ng d n ph ng v n sâu (ph l c6, 7): g m các câu h i m đ c xây dựng dựa theo ch c nĕng nhi m v c a đ i t ng ph ng v n sâu trong quy ch

b nh vi n M c đích thu th p ý ki n c a đ i t ng ph ng v n sâu v thực tr ng tuân

th quy trình tiêm an toàn c a ĐD t i b nh vi n, tìm hi u lý do, các động tác hay

g p sai sót khi thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn, các y u t liên quan trực

ti p đ n sự tuân th quy trình tiêm an toàn c a ĐD, vai trò c a tiêm an toàn trong

ch t l ng d ch v khám chữa b nh t i b nh vi n, những gi i pháp đ nâng cao vi c tuân th quy trình tiêm an toàn c a c a đi u d ỡng

- Phi u h ng d n th o lu n nhóm (ph l c 8): nội dung g i ý th o lu n g m các câu h i m xây dựng dựa vào ch c nĕng, nhi m v c a đ i t ng nghiên c u

Thu th p ý ki n c a đ i t ng nghiên c u v thực tr ng tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng, những quy đ nh và thông tin v tiêm an toàn, tìm hi u lý do, các động tác hay g p sai sót khi thực hành tiêm tĩnh m ch an toàn và đ xu t bi n pháp đ gi i quy t th ng nh t v i s đông ý ki n c a các thành viên trong nhóm

 Các thông tin chung v đ i t ng tham gia nghiên c u

Nhóm y u t cá nhân: tu i, gi i, trình độ chuyên môn, th i gian công tác,

Trang 35

 Bi n s liên quan đ n th c hi n quy trình TAT

- Ti p c n thông tin v TAT:

+ Đã tham gia l p t p hu n v TAT;

+ N i đ c t p hu n;

+ S lần đ c đào t o/ t p hu n v TAT trong 01 nĕm qua,

+ Hình th c nhóm học, hình th c đào t o có lý thuy t hay bao g m c thực hành, + Có s n tài li u v TAT t i khoa/ phòng

+ Nhu cầu cần đ c đào t o, t p hu n v TAT c a đi u d ỡng

+ Kênh cung c p thông tin TAT phù h p

+ Nội dung v TAT cần đ c cung c p thêm

- Nhóm bi n s ki n th c v TAT

+ Ki n th c chung v TAT c a đi u d ỡng

+ Ki n th c v chuẩn b d ng c , chuẩn b ng i b nh

+ Ki n th c v d ng c tiêm

+ Ki n th c v chuẩn b thu c tiêm

+ Ki n th c v kỹ thu t tiêm thu c

+ Ki n th c v xử lý ch t th i sau tiêm

- Nhóm bi n s v môi tr ng:

+ Ph ng ti n, d ng c , thu gom ch t th i

* N i dung ph ng v n sâu và th o lu n nhóm

- Ti p nh n thông tin v TAT

+V n đ đào t o v TAT t i b nh vi n: Hình th c đào t o, nội dung và th i gian đào t o

+ nh h ng c a vi c đào t o đ i v i tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng

- Công tác t ch c, qu n lý

+ Những nh h ng c a vi c phân b nhân lực đi u d ỡng t i các khoa đ n vi c tuân th quy trình TAT: quá t i công vi c do thi u nhân lực, s l ng b nh nhân, tình tr ng ng i b nh, các y u t cá nhân c a đi u d ỡng

+ nh h ng c a vi c t ch c, s p x p nhân lực ch a h p lý nh h ng t i vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng

HUPH

Trang 36

+ Vai trò c a vi c giám sát, ki m tra sự tuân th c a đi u d ỡng khi thực hành TAT: Phân công nhân lực giám sát ki m tra, ch u trách nhi m chính trong khâu giám sát đi u d ỡng khi thực hành TAT, yêu cầu đ t ra v i nhân viên thực hi n giám sát

+ nh h ng c a KSNK trong vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng

+ Những hi u qu c a các hình th c th ng ph t, các ch tài trong vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng

- nh h ng c a TTB, d ng c y t và xử lý ch t th i t i vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng

- Các gi i pháp đ nâng cao ki n th c, kỹ nĕng thực hành tuân th quy trình TAT

c a đi u d ỡng t i b nh vi n

2.7 Tiêu chu n đánh giá th c hi n quy trình Tiêm an toàn

2.7 1 Tiêu chu n đánh giá ki n th c v tiêm tƿnh m ch an toàn

Ki n th c v TAT đ c xây dựng bao g m các nội dung v :

Mỗi câu tr l i đúng đ c 1 đi m, tr l i sai đ c 0 đi m

T ng đi m b ng đi m đánh giá ki n th c là 39 đi m

Đánh giá ki n th c đ t: N u đ i t ng nghiên c u tr l i các câu h i v

ki n th c v TAT đ t 28/39 đi m tr lên

Đánh giá ki n th c không đ t: N u đ i t ng nghiên c u tr l i các câu

h i v ki n th c v TAT đ t 27/39 đi m tr xu ng

2.7 2 Tiêu chu n đánh giá th c hành quy trình k thu t tiêm tƿnh m ch an toàn

- Đánh giá thực hi n tiêm, truy n an toàn theo quy trình 22 b c Trong đó ĐDV

nh t thi t ph i tuân th thực hi n 2 b c quan trọng sau:

B c 1: Thực hi n 5 đúng, nh n đ nh, gi i thích cho ng i b nh bi t vi c mình s p làm, tr giúp ng i b nh t th an toàn, thu n ti n

HUPH

Trang 37

B c 15: Cĕng da theo đúng quy đ nh: Kim ch ch 30° so v i m t da đ m

b o mũi vát c a kim tiêm nằm trong lòng ven

- N u không thực hi n đúng và đ 2 b c trên thì mũi tiêm không đ t tiêu chuẩn an toàn

- T ng đi m b ng ki m đánh giá quy trình TAT bằng 22 đi m t ng ng 22 b c trong quy trình Trong đó, có thực hi n đ t 1 đi m, không thực hi n đ t 0 đi m

Đánh giá th c hành đ t tiêu chu n TAT: khi đ tt ≥17/22 đi m tr lên và

ph i thực hi n đúng b c 1 và b c 15

Đánh giá th c hành không đ t tiêu chu n TAT:

+ Khi đ t t <17/22 đi m tr xu ng, ho c không thực hi n, ho c không thực hi n đúng b c 1 và b c 15

+ Hai quan sát thực hành không đ t thì đánh giá thực hành không đ t

+ Một trong hai quan sát thực hành không đ t thì đánh giá thực hành không đ t (Nghiên c u viên tham kh o nghiên c u c a Ph m Th Liên (2015); Hà Th Kim

S li u đ nh l ng đ c nh p s li u bằng phần m m Epi.Data 3.1.Nghiên c u viên

chọn ng u nhiên 20% s phi u đ ki m tra l i, nhằm đ m b o tính chính xác trong khâu nh p li u.Sau đó, s li u đ c làm s ch và phân tích bằng phần m m SPSS 16.0

HUPH

Trang 38

2.8.2 S li u đ nh tính

S li u đ nh tính thu đ c t các cuộc PVS, TLN đã đ c ghi chép vào s sách ho c ghi âm v i sự đ ng ý c a đ i t ng ph ng v n Sau đó, nghiên c u viên ti n hành gỡ bĕng và t ng h p thông tin

- Các s li u đ nh tính đã đ c mã hóa, phân tích và trích d n theo nhóm ch

đ nghiên c u: C p nh t thông tin TAT, t ch c qu n lý, ph ng ti n d ng c

2.9 V n đ đ o đ c trong nghiên c u

Nghiên c u đ c sự ng hộ c a Ban Giám đ c b nh vi n, các phòng ch c nĕng, các khoa lâm sàng c a b nh vi n

Đ i t ng nghiên c u đ c gi i thích rõ v m c đích và nội dung c a nghiên

c u tr c khi ti n hành ph ng v n và ch ti n hành khi có sự đ ng thu n, h p tác tham gia c a đ i t ng nghiên c u

Mọi thông tin cá nhân v đ i t ng nghiên c u đ c đ m b o giữ kín Các

s li u, các thông tin thu th p đ c ch ph c v cho m c đích nghiên c u Nghiên

c u ch đ c ti n hành sau khi đ c Hội đ ng đ o đ c c a tr ng Đ i học Y t

công cộng phê duy t theo s quy t đ nh 202/2017/YTCC – HD3 ngày 24/3/2017

2.10 H n ch c a nghiên c u và bi n pháp kh c ph c

- Sự có m t c a nghiên c u viên s nh h ng đ n đ i t ng nghiên c u, có th họ s chú ý h n trong khi thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch cho b nh nhân

- Khi ph ng v n sâu, th o lu n nhóm, các đ i t ng nghiên c u s có xu h ng tránh

né những câu h i liên quan đ n y u t nh y c m nh v lãnh đ o, cách qu n lý khoa phòng n i họ đang công tác

- S li u đ nh l ng thu th p ch quan tâm đ n đ i t ng nghiên c u là đi u d ỡng viên do ngu n lực có h n

Bi n pháp kh c ph c

- Hạn chế sai số trong quan sát thực hiện quy trình

+ T p hu n thành th o cho ĐDT đ m b o n m vững ki n th c, kỹ nĕng quan sát đ i

t ng nghiên c u thực hành quy trình tiêm tĩnh m chan toàn

+ ĐDT quan sát đi u d ỡng thực hi n quy trình TAT tr c khi ti n hành quan sát chính th c

+ Các mũi tiêm đ c quan sát thực hi n không b t buộc theo một tr t tự nh t đ nh

HUPH

Trang 39

+ Giám sát nghiêm túc vi c thu th p s li u

- Hạn chế sai số trong phỏng vấn và thảo luận nhóm

Trang 40

Ch ng 3

K T QU NGHIÊN C U

3.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u

B ng 3.1: Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u (n=146)

B ng 3.1 mô t một s đ c đi m c a đ i t ng nghiên c u, t ng s có 146 đi u

d ỡng t i 8 khoa thuộc b nh vi n Nhi Trung ng tham gia vào nghiên c u Tỷ l ĐDV nữ chi m đa s (84,9%) so v i ĐDV nam (15,1%) Tu i trung bình c a ĐDV tham gia nghiên c u là 32,2 ± 6,2, tu i cao nh t là 55 tu i và tu i th p nh t là 23

tu i Đi u d ỡng nhóm tu i ≤ 30 tu i chi m 47,9% và nhóm >30 tu i chi m 52,1%

V trình độ chuyên môn, nhóm đi u d ỡng trung c p chi m 56,8% và nhóm đi u

HUPH

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Khung  lý thuy t - Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2017
Sơ đồ 1 Khung lý thuy t (Trang 29)
B5  Hình th c đào t o có lý - Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2017
5 Hình th c đào t o có lý (Trang 83)
B4  Hình th c nhóm học Ch   n i  đi u  d ỡng  t p  trung  học  theo - Thực trạng tuân thủ quy trình tiêm tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện nhi trung ương năm 2017
4 Hình th c nhóm học Ch n i đi u d ỡng t p trung học theo (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w