Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn ..... Tiêu chuẩn đánh giá thực hi n quy trình Tiêm an toàn .... Tiêu chuẩn đánh giá thực hành quy trình kỹ thu t tiêm tĩnh m ch an toàn27 2.8... Vĕn T ng
Trang 3L I C M N
Tr c h t tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c nh t đ n Ban Giám hi u, Phòng đào t o sau đ i học, các thầy cô giáo Tr ng Đ i học Y t Công cộng đã t n tình
gi ng d y, giúp đỡ tôi trong khóa học này
V i t t c tình c m sâu s c nh t, tôi bày t lòng bi t n đ n TS Nguy n Th Hoài Thu, Th.S Bùi Th Mỹ Anh đã nhi t tình giúp đỡ và t o mọi đi u ki n đ tôi hoàn thành lu n vĕn này.Ki n th c v học thu t, sự t n tình trong gi ng d y, h ng
d n c a các cô đã giúp tôi có đ c những ki n th c, kinh nghi m quý báu trong nghiên c u khoa học
Tôi xin trân trọng c m n Ban Giám đ c b nh vi n Nhi trung ng, đ c bi t
là PGS.TS Lê Th Minh H ng, PGĐ b nh vi n, cùng các đ ng nghi p Phòng đi u
d ỡng; Lãnh đ o và Đi u d ỡng t i các khoa nghiên c u đã nhi t tình giúp đỡ,
t o những đi u ki n t t nh t cho tôi trong su t quá trình tri n khai nghiên c u t i
b nh vi n
Lòng bi t n và Tình yêu th ng chân thành tôi xin gửi đ n những ng i thân trong gia đình và bè b n đã dành tình c m, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc
s ng cũng nh trong quá trình học t p
M c dù đã r t c g ng song đ tài này không tránh kh i những m t còn h n
ch , r t mong nh n đ c sự góp ý c a các chuyên gia đê tôi rút kinh nghi m trong qua strình nghiên c u sau này
Xin trân trọng c m n
Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2017
H c viên
HUPH
Trang 4M C L C
L I C M N
DANH M C CÁC T VI T T T
DANH M C B NG BI U
TÓM T T LU N VĔN vii
Đ T V N Đ 1
M C TIÊU NGHIÊN C U 3
Ch ng 1: T NG QUAN TÀI LI U 4
1.1 Các khái ni m sử d ng trong nghiên c u 4
1.1.1 Các khái ni m liên quan đ n thực hành tiêm 4
1.1.2 Nguyên t c thực hành tiêm an toàn 4
1.1.3 Một s khái ni m v ki m soát nhi m khuẩn liên quan đ n thực hành tiêm theo H ng d n TAT 6
1.3 Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn 9
1.4 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i và t i Vi t nam 10
1.4.1 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i 10
1.4.2 Thực tr ng tiêm an toàn t i Vi t Nam 11
1.4.3 Một s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng 14
1.5 Thông tin v tình hình tiêm an toàn t i đ a bàn nghiên c u 17
1.6 Khung lý thuy t 20
Ch ng 2: PH NG PHÁP NGHIÊN C U 21
2.1 Đ i t ng nghiên c u 21
2.1.1 C u phần đ nh l ng 21
2.1.2 C u phần đ nh tính 21
2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u 21
2.3 Thi t k nghiên c u 21
2.4 M u và ph ng pháp chọn m u 22
2.4.1 Cỡ m u cho nghiên c u đ nh l ng 22
2.4.2 Cỡ m u nghiên c u đ nh tính 22
HUPH
Trang 52.5 Ph ng pháp thu th p s li u 23
2.5.1 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh l ng 23
2.5.1.1 Ph ng pháp thu th p s li u 23
2.5.2 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh tính 24
2.6 Các ch s , bi n s nghiên c u 25
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá thực hi n quy trình Tiêm an toàn 27
2.7.1 Tiêu chuẩn đánh giá ki n th c v tiêm tĩnh m ch an toàn 27
2.7.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành quy trình kỹ thu t tiêm tĩnh m ch an toàn27 2.8 Xử lý và phân tích s li u 28
2.8.1 S li u đ nh l ng 28
2.8.2 S li u đ nh tính 28
2.9 V n đ đ o đ c trong nghiên c u 29
Ch ng 3: K T QU NGHIÊN C U 30
3.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u 30
3.2.1 Thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch 31
3.2.2 Thực hi n kỹ thu t tiêm và xử lý ch t th i sau tiêm 32
3.3 M i liên quan giữa một s y u t v i tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng 35
3.3.1 Y u t cá nhân 35
3.3.3 Y u t môi tr ng 39
3.3.5 Y u t t ch c qu n lý thực hi n công tác TAT t i b nh vi n 47
Ch ng 4: BÀN LU N 51
4.1.Thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2107 51
4.1.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u 51
4.1.2 Thực hành c a đi u d ỡng v chuẩn b ng i b nh, đi u d ỡng viên, d ng c tiêm 52
4.1.3 Thực hành v kỹ thu t tiêm thu c 53
4.1.4 Thực hành c a đi u d ỡng v xử lý ch t th i sau tiêm 54
4.2 Một s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn 56
HUPH
Trang 64.2.1 M i liên quan giữa các y u t cá nhân c a đi u d ỡng v i tuân th quy
trình tiêm tĩnh m ch an toàn 56
4.2.2 M i liên quan giữa c p nh t ki n th c v i tuân th quy trình Tiêm tĩnh m ch an toàn 56
4.2.3 Ph ng ti n, d ng c ph c v công tác tiêm an toàn 57
4.2.4 M i liên quan giữa ki n th c c a đi u d ỡng v TAT v i tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn 59
4.3 Bàn lu n v ph ng pháp nghiên c u 64
K T LU N 66
TÀI LI U THAM KH O
PH L C
Ph l c 1: BIÊN S NGHIÊN C U
HUPH
Trang 7DANH M C CÁC T VI T T T
BYT Bộ Y t
BKT B m kim tiêm
CDC Centre for Diseasesn Prevention and Control
(Trung tâm phòng và ki m soát b nh t t Hoa Kỳ)
ĐD Đi u d ỡng
ĐDT Đi u d ỡng tr ng
ĐDV Đi u d ỡng viên
ĐTNC Đ i t ng nghiên c u
ĐTV Đi u tra viên
HBV Virus viêm gan B
HCV Virus viêm gan C
HIV/ AIDS B nh suy gi m mi n d ch m c ph i
KSNK Ki m soát nhi m khuẩn
Trang 8DANH M C B NG BI U
B ng 3.1: Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u (n=146) 30
B ng 3.2: Thực hành các b c chuẩn b tiêm c a đi u d ỡng (n=146) 31
B ng 3.3: Thực hành các kỹ thu t tiêm thu c và xử lý ch t th i sau tiêm c a đi u
d ỡng (n=146) 32
B ng 3.5: Thực hành đ t v tiêm an toàn c a đi u d ỡng theo khoa 35
B ng 3.6: M i liên quan giữa một s y u t cá nhân v i tuân th quy trình tiêm tĩnh
B ng 3.9: Ki n th c chung v khái ni m tiêm an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 42
B ng 3.12: K t qu v ki n th c tiêm an toàn c a đi u d ỡng theo khoa (n=146) 44
Bi u đ 3.4: Thực hành quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 34
Bi u đ 3.10: Ki n th c v nguy c c a tiêm không an toàn 43
Bi u đ 3.11: Ki n th c chung v tiêm an toàn c a đi u d ỡng (n=146) 44
HUPH
Trang 9TÓM T T LU N VĔN
Tiêm có vai trò r t quan trọng trong chẩn đoán, đi u tr và phòng b nh Nĕm
2012, Bộ Y t đã ban hành H ng d n Tiêm an toàn nhằm cung c p những ch d n
an toàn trong thực hành tiêm m i nh t
Đ tài “Thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn và một s y u
t liên quan c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017” đ c tri n
khai v i 2 m c tiêu c th : (1) Mô t thực tr ng tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch
an toàn c a đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017; (2) Xác đ nh một
s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn c a đi u d ỡng t i
b nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017
Sử d ng nghiên c u mô t c t ngang, k t h p nghiên c u đ nh l ng và
nghiên c u đ nh tính Cỡ m u trong nghiên c u, chọn toàn bộ 146 đi u d ỡng đang
trực ti p thực hành tiêm tĩnh m ch t i 08 khoa lâm sàng, quan sát 292 mũi tiêm
(mỗi đi u d ỡng thực hi n 02 mũi tiêm) và th o lu n 03 nhóm ĐDV trực ti p tham
gia thực hành tiêm t i 08 khoa lâm sàng Nghiên c u ti n hành t tháng 2 đ n tháng
6 nĕm 2017.K t qu nghiên c u cho th y tỷ l ĐDV thực hành TAT đ t là 39%;
không đ t là 61% Trong đó: Khoa H i s c tích cực: 100%; Khoa H i s c ngo i:
51,2%; các khoa còn không có ĐDV nào đ c đánh giá thực hành đ t Gi i tính,
tham gia t p hu n t i b nh vi n, ph ng ti n, d ng c thu n ti n, ph ng ti n
phòng hộ đầy đ , ph ng ti n thu gom rác th i đầy đ có m i liên quan có ý nghĩa
th ng kê v i thực hành TAT c a ĐDV
T k t qu nghiên c u, chúng tôi đã đ a ra khuy n ngh : B nh vi n Nhi
Trung ng cần tĕng c ng t ch c các l p đào t o, t p hu n có hi u qu t i b nh
vi n cho t t c các ĐDV Cung c p đầy đ các trang thi t b thu n ti n cho công
vi c tiêm truy n nh máy tiêm Cung c p đầy đ các trang thi t b phòng hộ thu n
ti n cho đi u d ỡng trực ti p làm công tác tiêm truy n t i các khoa lâm sàng; cung
c p đầy đ các thùng đựng rác th i t i các khoa phòng đ ph c v cho công tác
thu gom rác th i t i ngu n Tĕng c ng công tác ki m tra, giám sát, xây dựng các
quy ch th ng ph t phù h p cho công tác TAT t i b nh vi n
HUPH
Trang 10Đ T V N Đ
Tiêm là một trong các bi n pháp đ a thu c vào c th nhằm m c đích đi u
tr và phòng b nh.Trong đi u tr , tiêm truy n có vai trò r t quan trọng trong vi c chữa b nh t i các b nh vi n và đ c bi t là những n i có nhi u ng i b nh n ng Trong lĩnh vực phòng b nh, tiêm ch ng đã tác động m nh vào vi c gi m tỷ l m c
và ch t đ i v i các b nh lây có th dự phòng bằng v c xin trẻ em Tuy nhiên, n u tiêm không an toàn thì có th gây ra những tai bi n nh h ng x u đ n s c kh e, tính m ng ng i b nh, đ c bi t là lây truy n các b nh qua đ ng máu nh HIV, Viêm gan B, Viêm gan C… khi mũi tiêm không đ c thực hi n an toàn do ng i tiêm không tuân th quy trình kỹ thu t tiêm Theo T ch c Y t Th gi i (WHO)
đ nh nghĩa v mũi tiêm an toàn là: “An toàn cho ng i b nh, an toàn cho nhân viên
y t và an toàn cho cộng đ ng” [2], [8], [30]
Nh n th c tầm quan trọng c a tiêm an toàn WHO đã thành l p M ng l i tiêm an toàn toàn cầu (SING- Safe njection Global Network) và đ a ra sáu gi i pháp toàn cầu v an toàn ng i b nh, trong đó bi n pháp b o đ m an toàn khi dùng thu c và gi m nguy c nhi m khuẩn b nh vi n liên quan trực ti p đ n tiêm an toàn
T i Vi t Nam, theo đánh giá v tiêm an toàn t i 08 t nh do V đi u tr , BYT thực
hi n nĕm 2008, kho ng 80% s mũi tiêm không đ t đ các tiêu chuẩn c a tiêm an toàn [19] Do v y, công tác tiêm an toàn đang là v n đ đ c đ t lên hàng đầu đ
đ m b o an toàn ng i b nh b i nh h ng sâu rộng c a nó đ n nhi u nhóm đ i
t ng Trong thông t 07/2011/TT-BYT nĕm 2011 c a Bộ Y t cũng bao g m các nội dung liên quan đ n tiêm an toàn trong công tác chĕm sóc ng i b nh [6] Thực hành tiêm an toàn đã đ c h ng d n c th thông qua quy t đ nh s : 3671/QĐ-BYT ngày 27/09/2012 c a Bộ Y t “H ng d n tiêm an toàn trong các c s khám
quy t đ i hội Đ ng bộ b nh vi n nĕm 2016 đã đ t ra m c tiêu là “khắc phục ngay
những tồn tại trong năm tới về lĩnh vực điều dưỡng đặc biệt thực hành tiêm an toàn
HUPH
Trang 11của người bệnh”[1] Đây cũng là tiêu chí đánh giá ch t l ng b nh vi n hàng nĕm
do BYT ban hành và tuân th quy trình kỹ thu t đi u d ỡng cũng là một trong những tiêu chí c a Chuẩn nĕng lực đi u d ỡng Vi t Nam [1], [7] Có nhi u hình
th c tiêm đ c sử d ng t i các c s y t nh tiêm b p, tiêm tĩnh m ch, tiêm d i da…Nh ng do đ c thù là b nh nhân Nhi nên hầu h t trẻ nh p vi n đ c sử d ng thu c qua đ ng tiêm tĩnh m ch, nhằm m c đích đ m b o t i đa l ng thu c đ a vào trong c th Trong nghiên c u này chúng tôi ch đích nghiên c u v tiêm an toàn v i quy trình tiêm tĩnh m ch ngo i vi Đ thu n ti n trong cách trình bày, chúng tôi sử d ng c m t tiêm an toàn khi nói v tiêm tĩnh m ch an toàn Vì tiêm là
kỹ thu t đòi h i sự an toàn và đ c thực hi n nhi u nh t trong công vi c c a ng i
đi u d ỡng nên vi c tuân th quy trình là b t buộc và cần đ c đánh giá đ có c s can thi p nâng cao V lĩnh vực qu n lý, lãnh đ o b nh vi n cũng mong mu n tìm
ra những y u kém đang t n t i cũng nh một s y u t liên quan đ n vi c thực hành tuân th quy trình kỹ thu t c a ng i đi u d ỡng
Do đó, chúng tôi ti n hành nghiên c u “Thực trạngtuân thủ quy trình tiêm
tĩnh mạch an toàn và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2017” nhằm tr l i câu h i nghiên c u (1) Thực tr ng tuân th quy
trình tiêm an toàn c a Đi u d ỡng t i b nh vi n Nhi Trung ng là nh th nào? (2) Các y u t nào liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a Đi u d ỡng trong
b nh vi n? T đó, tìm ra những t n t i trong công tác tiêm an toàn cho b nh nhi c a
đi u d ỡng t i các khoa lâm sàng c a b nh vi n, đ ng th i đ a ra các gi i pháp, khuy n ngh phù h p nhằm nâng cao vi c tuân th quy trình tiêm an toàn, thực hành đúng các tiêu chuẩn v tiêm an toàn do BYT ban hành cũng nh đ t Chuẩn nĕng lực
Đi u d ỡng Vi t Nam HUPH
Trang 13Ch ng 1
T NG QUAN TÀI LI U 1.1 Các khái ni m sử d ng trong nghiên c u
1.1.1 Các khái ni m liên quan đ n th c hành tiêm
Khái ni m chung v Tiêm: Tiêm là một trong các bi n pháp đ a thu c,
d ch, ch t dinh d ỡng và một s ch t khác (iod, các đ ng v phóng x , ch t màu ) vào c th nhằm m c đích đi u tr và dự phòng Có nhi u lo i đ ng tiêm và đ c phân lo i theo v trí tiêm (trong da, d i da, b p, tĩnh m ch, trong x ng, động
m ch, màng b ng…) [4], [11]
Khái ni m Tiêm an toàn theo WHO: Tiêm an toàn là mũi tiêm đ c thực
hi n có sử d ng ph ng ti n tiêm vô khuẩn, không gây h i cho ng i nh n mũi tiêm, không gây nguy c ph i nhi m cho ng i thực hi n mũi tiêm và không t o
ch t th i nguy h i cho ng i khác [2], [8], [10], [30]
Mũi tiêm không an toàn: là mũi tiêm có một trong những đ c tính sau:
dùng b m tiêm, kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng thu c theo ch đ nh, không thực hi n đúng các b c quan trọng c a quy trình tiêm; các ch t th i, v t s c nhọn (VSN) sau khi tiêm không phân lo i và cô l p ngay theo quy ch xử lý ch t
th i c a BYT [2], [8], [28], [31], [32]
Tiêm thu c tƿnh m ch: là kỹ thu t dùng kim đ a thu c, d ch vào c th
ng i b nh qua đ ng tĩnh m ch v i góc tiêm t 30 độ so v i m t da Khi tiêm nên chọn tĩnh m ch n i rõ, m m m i, không di động, v trí da vùng tiêm lành l n Các v trí tiêm: tĩnh m ch n p g p khuỷu tay, tĩnh m ch mu bàn tay, bàn chân, tĩnh m ch cẳng tay [11]
1.1.2 Nguyên t c th c hành tiêm an toàn
Đ đ m b o TAT cho ng i b nh, nhân viên y t (NVYT) và cộng đ ng, nĕm 2012 trong H ng d n TAT, BYT đ a ra nguyên t c thực hành tiêm c th
nh sau [8]:
*Không gây nguy h i cho ng i nh n mũi tiêm:
Thực hiện 05 đúng bao gồm: đúng ng i b nh, đúng thu c, đúng li u l ng, đúng
th i đi m, đúng đ ng tiêm
HUPH
Trang 14+ Thực hi n 05 đúng cần đ c thực hi n khi chuẩn b ph ng ti n, thu c tiêm và tr c khi tiêm [8]
Phòng và chống sốc
+ Tr c khi thực hi n cho ng i b nh mũi tiêm đầu tiên cần h i v ti n sử d
ng thu c, d ng th c ĕn
+ Luôn mang theo hộp ch ng s c khi tiêm C s c a hộp ch ng s c , h ng
d n phòng và ch ng s c ph n v đ c ghi rõ trong thông t 08/1999/TT-BYT nĕm
Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm kim vào dây thần kinh:
+ Chọn vùng da tiêm m m m i không có t n th ng không có sẹo l i lõm + Xác đ nh đúng v trí tiêm
+ Tiêm đúng góc độ và độ sâu
+ Kh i l ng thu c tiêm b p cho mỗi lần tiêm không quá m c qui đ nh + Không tiêm nhi u lần vào cùng một v trí trên cùng một ng i b nh [4], [11]
Các phòng ngừa khác:
+ Đ m b o đúng kỹ thu t vô khuẩn trong tiêm truy n
+ Luôn h i ng i b nh v ti n sử dùng thu c đ tránh t ng tác thu c
+ Sử d ng thu c tiêm một li u N u ph i sử d ng thu c tiêm nhi u li u, cần
sử d ng kim l y thu c vô khuẩn và không l u kim trên lọ thu c
+ Không pha trộn 2 ho c nhi u lo i thu c vào một lo i b m kim tiêm (BKT) Không dùng một kim tiêm đ l y nhi u lo i thu c
+ Lo i b kim tiêm đã đ ng ch m vào b t kỳ b m t nào không vô khuẩn [2]
*Không gây nguy h i cho ng i tiêm
Nguy cơ bị phơi nhiễm do máu hoặc do kim tiêm/ vật sắc nhọn đâm
+ Mang gĕng khi có nguy c ti p xúc v i máu ho c d ch ti t c a ng i b nh + Dùng g c bọc vào đầu ng thu c tr c khi bẻ đ tránh vỡ r i vào ng thu c, r i ra sàn nhà, b n vào ng i, đâm vào tay [8]
HUPH
Trang 15+ Không dùng tay đ y n p kim
+ B BKT vào thùng kháng th ng ngay sau khi tiêm Không tháo r i kim tiêm ra kh i b m tiêm sau khi tiêm
+ Không đ v t s c nhọn (VSN) đầy quá ¾ hộp kháng th ng
+ Khi b ph i nhi m VSN, cần xử lý, khi báo ngay
Nguy cơ bị đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm
+ Thông báo, gi i thích rõ cho ng i nhà ho c ng i b nh tr c khi tiêm + Ki m tra ch c ch n y l nh trong h s b nh án (tr tr ng h p c p c u) + Đánh giá tình tr ng ng i b nh tr c, trong và sau khi tiêm
B m tiêm vô khu n: Là b m tiêm đã đ c ti t khuẩn, còn h n dùng, đ c
đựng trong túi còn nguyên vẹn, kim tiêm không ch m vào các đ v t ho c tay tr c khi tiêm [2], [8]
V sinh tay: Thực hi n theo h ng d n t i công vĕn s 7517/BYT-ĐT:
H ng d n quy trình rửa tay th ng quy và sát khuẩn tay nhanh bằng dung d ch
ch a c n và 05 th i đi m rửa tay: (1) Tr c khi ti p xúc v i ng i b nh; (2) Tr c khi làm th thu t vô khuẩn; (3) Sau khi ti p xúc v i máu và d ch ti t; (4) Sau khi
ti p xúc v i ng i b nh; (5) Sau khi ti p xúc v i những vùng xung quanh b nh nhân [9]
HUPH
Trang 16Hình 1: Quy trình rửa tay th ng quy
Sử d ng ph ng ti n phòng h (PTPH) cá nhân phù h p
Sát khu n và chu n b vùng da tiêm
+ Sử d ng kẹp không m u vô khuẩn đ g p bông g c tẩm c n: Khi sát khuẩn không đ c ch m kẹp vào da ng i b nh
+ Sát khuẩn da vùng tiêm theo hình xoáy c t trong ra ngoài v i đ ng kính 10cm cho đ n khi s ch
+ Th i gian sát khuẩn 30 giây, đ da tự khô hoàn toàn r i m i tiêm
+ Không ch m tay ho c v t d ng không vô khuẩn vào vùng da đã đ c sát khuẩn [2], [8]
Xử lý các v t s c nh n sau khi tiêm: Phân lo i ch t th i ngay t i ngu n, cô
l p ngay các VSN cho vào hộp kháng th ng đ t tiêu chuẩn, không đ y l i n p kim, không u n cong ho c bẻ gãy kim [8]
Ph ng ti n đ ng ch t th i s c nh n ph i phù h p v i ph ng pháp tiêu h y cu i cùng [8]
+ Hộp đựng ch t th i s c nhọn ph i có dòng chữ “Chỉ đựng chất thải sắc
nhọn” và có v ch báo hi u m c ¾ hộp và có dòng chữ “Không đựng quá vạch này” [8]
+ Đ i v i hộp nhựa đựng ch t th i s c nhọn có th tái sử d ng, tr c khi tái
sử d ng, hộp ph i đ c v sinh, khử khuẩn đúng quy đ nh [5], [8]
HUPH
Trang 171.2 Nguy c và gánh n ng c a tiêm không an toàn
Tiêm không an toàn gây ra các tác động mang tính toàn cầu bao g m: s c
kh e, kinh t , gánh n ng tâm lý, xã hội và các lĩnh vực khác nhi u c p độ khác nhau (cá nhân, gia đình, cộng đ ng, qu c gia ) [22], [46]
Đối với người bệnh
Những nguy c v m t s c kh e do tiêm không an toàn là nguy c b áp xe
t i v trí tiêm, ch ng li t thần kinh, ph n ng d ng, s c ph n v và đ c bi t là nguy c truy n các virus qua đ ng máu cho các nhân ng i b nh, NVYT và cộng đ ng [28]
Nghiên c u c a WHO (2004) cho th y tiêm không an toàn gây nên kho ng
250 ngàn tr ng h p nhi m HIV m i mỗi nĕm, chi m kho ng 5% các tr ng h p nhi m HIV m i [30] Theo c tính c a WHO mỗi nĕm trên toàn cầu có kho ng 21 tri u ca nhi m m i viêm gan B chi m 32%; 2 tri u ca nhi m m i viêm gan C chi m 40%, và 260.000 ca nhi m m i HIV chi m 5% so v i t ng s ca nhi m m i c a
t ng lo i virus đó [37] T i các n c phát tri n, tiêm không an toàn gây nên kho ng 1/3 những tr ng h p nhi m m i HBV và là nguyên nhân ch y u c a những
tr ng h p nhi m HCV, gây nên kho ng 2 tri u tr ng h p nhi m m i mỗi nĕm chi m trên 40% những tr ng h p nhi m HCV [31], [38], [45], [46]
Đối với nhân viên y tế
Mũi tiêm không an toàn có th d n đ n những h u qu khó l ng mà ch
y u là những b nh lây qua đ ng máu nh : viêm gan B; HIV…một m t xích quan trọng c a quá trình lây b nh t ng i b nh sang NVYT qua đ ng máu là các tai
n n do VSN Theo WHO, đ i t ng b tai n n ngh nghi p do kim đâm vào tay chi m tỷ l cao nh t là đi u d ỡng (44-72%) [10], [31], [33]
T i Hoa Kỳ, theo An toàn và S c kh e ngh nghi p (OSHA) mỗi nĕm có 600.000 đ n 1.000.000 ch n th ng do VSN, kho ng 2% trong s này có kh nĕng
ph i nhi m HIV [33], [34] T i Anh, theo nghiên c u c a Mehta nĕm 2007, trong vòng 1 nĕm, tỷ l NVYT b kim đâm là 4-5%, trong s đi u d ỡng b kim đâm thì 23% b nhi m viêm gan B [44]
T i Vi t Nam, nghiên c u c a Nguy n Thúy Quỳnh nĕm 2009 cho th y đi u
d ỡng có tần su t ph i nhi m cao nh t (79,6/1000 ng i/4 tháng), trong đó t n
th ng xuyên da là 66,7/1000 ng i/4 tháng; NVYT th ng xuyên thực hi n các
HUPH
Trang 18công vi c tiêm truy n có tần su t ph i nhi m cao nh t và 100% các tr ng h p là
t n th ng xuyên da (43,3/1000 ng i/4 tháng) [22]
Đối với cộng đồng
Một ho t động không an toàn khác là vi c thu gom, xử lý không đúng d ng
c tiêm truy n nhi m bẩn, d n đ n NVYT và cộng đ ng có th ph i nhi m nguy c
b th ng tích do kim đâm [13].Tiêm không an toàn gây ra tâm lý lo l ng c ng i
đ c tiêm, ng i thực hành tiêm và cộng đ ng v nguy c lây nhi m b nh qua
đ ng máu, d ch, nguy c b t n th ng do VSN… Bên c nh đó, c s h tầng không t t v xử lý rác th i y t là nguyên nhân khi n tiêm không an toàn gây t n h i
1.3 Tiêu chu n đánh giá tiêm an toàn
Tiêu chuẩn đánh giá tiêm an toàn theo H ng d n tiêm an toàn trong các c
s khám b nh, chữa b nh c a Bộ Y t ban hành tháng 9/2012
Thực hi n khuy n cáo và đ c sự hỗ tr kỹ thu t c a WHO, nĕm 2010 Bộ
tr ng Bộ Y t ra quy t đ nh s 2642/QĐ-BYT ngày 21/7/2011 thành l p Ban so n
th o các tài li u h ng d n KSNK trong đó có tài li u H ng d n TAT Ban so n
th o tài li u g m các thành viên có kinh nghi m lâm sàng, gi ng d y và qu n lý liên quan đ n tiêm nh Đi u d ỡng viên, Bác sỹ, D c sỹ, Chuyên gia KSNK, Chuyên gia qu n lý khám, chữa b nh và đ i di n Hội Đi u d ỡng Vi t Nam Tài li u đ c biên so n trên c s tham kh o ch ng trình, tài li u đào t o TAT do c c Qu n lý khám, chữa b nh ph i h p v i Hội Đi u d ỡng Vi t Nam xây dựng và áp d ng thí
đi m t i 15 b nh vi n trong toàn qu c trong hai nĕm 2009-2010; tham kh o các k t
qu kh o sát thực tr ng TAT c a Hội Đi u d ỡng Vi t Nam các nĕm 2005, 2008, 2009; tham kh o k t qu rà soát các tài li u v tiêm, v sinh tay, qu n lý ch t th i y
t và KSNK Vi t Nam và các t ch c WHO, CDC, UNDP, ILO, tài li u h ng d n
c a một s Bộ Y t các n c và các tr ng đào t o Đi u d ỡng, y khoa, các t p chí
an toàn cho ng i b nh và KSNK c a khu vực, c a toàn th gi i
HUPH
Trang 19v i 20 tiêu chuẩn bao g m các nội dung v chuẩn b ph ng ti n d ng c tiêm; ki m soát nhi m khuẩn; kỹ thu t tiêm; giao ti p v i ng i b nh; đ m b o an toàn Tài li u H ng d n đ c ban hành kèm theo quy t đ nh s 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 nĕm 2012 Nội dung c a tài li u bao g m 5 phần:
1.4 Th c tr ng tiêm an toàn trên th gi i và t i Vi t nam
1.4.1 Thực tr ng tiêm an toàn trên th gi i
Nĕm 2010, WHO đã đ a ra những chi n l c v sử d ng an toàn và phù h p
c a tiêm trên toàn th gi i bao g m 4 m c tiêu: (1) xây dựng chính sách, k ho ch
qu c gia v sử d ng an toàn và phù h p c a thu c tiêm, (2) đ m b o ch t l ng và
an toàn các thi t b b m, (3) t o đi u ki n ti p c n tiêm truy n một cách công bằng
và (4) đ t đ c sự phù h p, h p lý, sử d ng chi phí hi u qu trong tiêm truy n [45]
Nĕm 2007, Trung tâm Ngĕn ng a và ki m soát d ch b nh Hoa Kỳ (CDC)
đ a ra những h ng d n c th cho TAT, bao g m 8 y u t sau: Không sử d ng chung BKT; Không sử d ng chung kim l y thu c, Không dùng BKT đã qua sử
d ng đ l y thu c; Không sử d ng thu c đ n li u cho nhi u h n một ng i b nh;
u tiên dùng thu c đa li u cho một ng i b nh duy nh t; Không sử d ng túi ho c chai dung d ch truy n tĩnh m ch cho nhi u ng i b nh; Thực hi n KSNK đúng qui
đ nh khi chuẩn b và qu n lý thu c tiêm; Mang khẩu trang ph u thu t phù h p khi tiêm thu c [33] Tám y u t trên cũng t ng tự nh nguyên t c BYT đ a ra trong
H ng d n TAT đ h n ch nguy h i cho ng i nh n mũi tiêm [8]
Có r t nhi u nghiên c u khác nhau v TAT c a nhân viên y t trên t t c các lĩnh vực đi u tr v i quy mô khác nhau Một trong những ki n th c đ c đánh giá là
HUPH
Trang 20nh n th c v vi c TAT giúp phòng ch ng lây nhi m b nh Nh n th c này là y u t quy t đ nh đ ng i đi u d ỡng có ý th c thực hi n TAT Nghiên c u c a Yan Y nĕm 2004 t i Trung Qu c khi ti n hành kh o sát 118 nhân viên y t có 95% bi t rằng HIV có th lây truy n qua tiêm không an toàn, 59% bi t rằng viêm gan C có
th lây truy n qua tiêm không an toàn và 89% bi t rằng viêm gan B có th lây truy n qua tiêm không an toàn [48].Thi u ki n th c và thực hành v TAT là một
y u t liên quan r t l n đ n thực hi n TAT.Nghiên c u c a Musa Ol v thực hành tiêm an toàn t i Nigeria cho th y 80,4% nhân viên y t ch a đ ki n th c v tiêm an toàn, s mũi tiêm không an toàn là 69,9% [40] Nghiên c u so sánh ki n th c, thái
độ, thực hành TAT c a đi u d ỡng t i b nh vi n Đ i học Y d c và b nh vi n S n
t i IBanda trên 385 đi u d ỡng cho th y 100% đi u d ỡng đã nghe nói v TAT,
m c độ ki n th c đ c đánh giá là cao và không có sự khác bi t giữa hai b nh vi n, 70,4% bi t đ c tiêm không an toàn s gây nguy c lây nhi m b nh qua đ ng máu, 55% cho rằng dùng hai tay đ y n p kim không ph i là thực hành TAT đúng, 76,1% cho rằng b m kim tiêm sau khi sử d ng ph i đ c b vào thùng đựng v t
s cnhọn [43] Ngoài ra y u t v ph ng ti n, d ng c sử d ng cho TAT cũng nh
h ng không nh đ n vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng.Theo báo cáo
c a WHO v hi n tr ng TAT t i 19 n c đ i di n cho 5 vùng trên th gi i, có t i 50% các mũi tiêm các n c đang phát tri n ch a đ m b o an toàn [45] T i Trung
Qu c, nghiên c u c a XuLiL trên 497 NVYT cho th y tỷ l tiêm không an toàn t i
t nh S n Đông là 6,2% [47] Nghiên c u v b nh vi n huy n Kinh Châu, H B c, Trung Qu c kim tiêm sau khi sử d ng, ch có 57,5% đ c ch a trong các hộp đựng
d ng c s c nhọn, trong khi đó kim tiêm đ c đ y l i 41,2% tr ng h p [48] Đào
t o v thực hành TAT làm gi m tỷ l ph i nhi m do v t s c nhọn gây ra đ i v i
ng i đi u d ỡng Nĕm 2005, nghiên c u c a Valls Lozalo và cộng sự t i b nh
vi n đa khoa vùng Alicante, Tây Ban Nha trong 12 tháng cho th y tỷ l nguy c
t ng đ i c a t n th ng qua da đi u d ỡng gi m đi 93% sau khi đ c đào t o v các b nh nhi m trùng đ ng máu có th lây nhi m qua t n th ng da và đ c sử
d ng kim tiêm an toàn khi chĕm sóc b nh nhân [41]
1.4.2 Th c tr ng tiêm an toàn t i Vi t Nam
HUPH
Trang 21T i Vi t Nam, dựa vào Quy trình chĕm sóc ng i b nh do BYT ban hành và các tài li u gi ng d y đi u d ỡng, tài li u h ng d n và t p hu n TAT c a BYT và
c a Hội Đi u d ỡng Vi t Nam, các tác gi đã nghiên c u đánh giá thực hành TAT qua các tiêu chuẩn đ c xác đ nh Nĕm 2002, Ph m Đ c M c nghiên c u trên 7
t nh đ i di n toàn qu c dựa trên 12 tiêu chuẩn TAT.K t qu có x p x 80% mũi tiêm
đ t t 10 đ n 12 tiêu chuẩn [17].Cùng nĕm này Nguy n Th Minh Tâm đã ti n hành
đ tài “Kh o sát đánh giá ban đầu v hi n tr ng TAT trong các c s y t khu vực
Hà Nội” v i 17 tiêu chí Qua quan sát 3443 mũi tiêm truy n t i 87 khoa c a 7 b nh
vi n và trung tâm y t cho th y tỷ l TAT r t th p ch có 6% đ t đ các tiêu chuẩn đánh giá Trong đó ch có 1% mũi tiêm tĩnh m ch đ t đ 100% các tiêu chuẩn và có gần 21% đ t d i 50% tiêu chuẩn [23]
Trong giai đo n đầu tri n khai thực hi n ch ng trình TAT, Hội Đi u d ỡng
Vi t Nam đã đ a ra 17 tiêu chuẩn đ đánh giá TAT, đ c sử d ng trong những
kh o sát c a Hội và c a nhi u tác gi Trong đó, có nghiên c u quy mô l n c a Đào Thành nĕm 2005, đánh d u m c 5 nĕm thực hi n ch ng trình TAT, khi đánh giá tỷ
l TAT trên 8 t nh trong toàn qu c Tuy nhiên, k t qu quan sát ng u nhiên 776 mũi tiêm cho th y ch có 22,6% mũi tiêm đ t đ 17 tiêu chuẩn đ ra và ch có 12,8 mũi tiêm đ t t 13 tiêu chuẩn tr xu ng [24].Nĕm 2008-2009, BYT ph i h p cùng WHO thực hi n dự án t i Hà Nội và Ninh Bình Sau can thi p, c i thi n thực hành TAT cũng đ c đánh giá theo 17 tiêu chuẩn K t qu cho th y thực hành tiêm theo quy trình tiêm đ m b o đ 17 tiêu chuẩn c a TAT đã tĕng t 10,9% (tr c can thi p) lên đ n 22% (sau can thi p) [19]
Những nĕm gần đây, các tiêu chuẩn TAT đ c sử d ng trong các nghiên c u
có sự thay đ i, g n li n v i những tiêu chuẩn m i v TAT theo H ng d n TAT
c a BYT nĕm 2012 Nghiên c u c a Trần Minh Ph ng, Phan Vĕn T ng đánh giá TAT sử d ng theo 23 tiêu chuẩn B ng ki m đánh giá mũi TAT dùng trong nghiên
c u dựa trên quy trình TAT c a BYT có tham kh o b ng ki m đánh giá mũi TAT
c a WHO 47 Bộ tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT đ c nhóm thành 5 nhóm tiêu chuẩn chính (1) Chuẩn b ph ng ti n và d ng c tiêm; (2) Đ m b o nguyên t c vô khuẩn; (3) Kỹ thu t tiêm; (4) Giao ti p v i ng i b nh và tiêu chuẩn (5) Phòng
HUPH
Trang 22tránh nguy c lây nhi m cho ng i tiêm và cộng đ ng Tỷ l mũi tiêm thực hành đúng 23 tiêu chuẩn TAT là 22,2% [21].
Theo nghiên c u Hà Th Kim Ph ng v ki n th c, thực hành TAT c a đi u
d ỡng t i 03 b nh vi n thuộc s Y t Hà Nội nĕm 2014, TAT đ c đánh giá theo
21 tiêu chuẩn, cũng đ c nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn b ng i
b nh, ĐDV; (2) Thực hành chuẩn b d ng c tiêm; (3) Thực hành chuẩn b thu c tiêm;(4) Thực hành kỹ thu t tiêm thu c và (5) Thực hành xử lý ch t th i sau tiêm
Tỷ l đi u d ỡng thực hành TAT đ t 32,1% và có sự khác bi t giữa 3 b nh vi n
đ c quan sát, cao nh t là b nh vi n Đ ng Đa (47,4%), b nh vi n Đ c Giang (44,0%)và b nh vi n Th ch Th t (0%) [20]
Nhìn chung tỷ l thực hành TAT đ t có chi u h ng tĕng, tuy nhiên tỷ l này nhìn chung v n ch a cao và thi u đ ng đ u giữa các khu vực quan sát Các tiêu chuẩn đánh giá m i đ u theo sát v i quy trình tiêm, truy n và c p nh t theo H ng
d n TAT c a BYT, nh t là thực hành KSNK trong TAT Mỗi cách đánh giá đ u có
đi m m nh và b n ch t không khác nhau nhi u, tuy nhiên đ thu n l i cho vi c đánh giá theo quy trình tiêm, truy n chúng tôi đánh giá thực hành TAT theo 22 tiêu chuẩn đ c nhóm thành 5 nhóm chính: (1) Thực hành chuẩn b ng i b nh, ĐDV; (2) Thực hành chuẩn b d ng c tiêm; (3) Thực hành chuẩn b thu c tiêm; (4) Thực hành kỹ thu t tiêm thu c và (5) Thực hành xử lý rác th i sau tiêm
Nghiên c u c a Ph m Đ c M c nĕm 2002 ti n hành trên 529 đi u d ỡng,
đ a ra tỷ l NVYT có ki n th c v TAT là 95,5% [17];Nghiên c u c a Nguy n Th
Mỹ Linh và cộng sự t i BV Ph S n Ti n Giang nĕm 2009 kh o sát ki n th c và thực hành trên 80 đi u d ỡng/nữ hộ sinh v TAT, k t qu cho th y hi u bi t v ý nghĩa TAT c a đi u d ỡng – nữ hộ sinh đ t 100%, gần 95% đi u d ỡng – nữ hộ sinh có hi u bi t v sự cần thi t ph i rửa tay trong quy trình tiêm và xác đ nh các nguyên t c vô trùng khi tiêm thu c Trên xe có hộp ch a v t s c nhọn và hộp ch ng
s c khi đi tiêm đ t gần 100% Tuy nhiên còn >30% đi u d ỡng – nữ hộ sinh ch a
xử lý ban đầu đúng khi b v t s c nhọn đâm Thực hành v TAT c a đi u d ỡng –
nữ hộ sinh cho th y rửa tay/ sát khuẩn tay nhanh tr c khi tiêm ch đ t <15%, > 50% đi u d ỡng – nữ hộ sinh không quan sát b nh nhân khi tiêm [16] Nghiên c u
c a Ph m Tu n Anh t i BV Y học c truy n TW, đánh giá trên 210 mũi tiêm, tỷ l
HUPH
Trang 23mũi tiêm an toàn chiêm 22,4% [19].Nghiên c u c a Nguy n Th Dung nĕm 2009 t i
BV Hà Đông cho th y tỷ l TAT t i b nh vi n là 51,2%[19]
Các nghiên c u cũng ch ra rằng tu i là y u t có liên quan v i thực hành c a
đi u d ỡng Nghiên c u c a Phan Vĕn T ng nĕm 2007 đã ch ra những đi u d ỡng
có tu i l n h n s thực hành t t h n (OR= 3,1; p< 0,05) và thâm niên công tác càng lâu nĕm thì thực hành đ t càng cao (OR= 2,8; p<0,05) Ngoài ra, còn tìm ra một s
y u t nh th i đi m thực hi n mũi tiêm, đ ng tiêm, th tự thực hi n mũi tiêm cũng
có m i liên quan đ n tỷ l TAT (p<0,05) [12].Nghiên c u c a Đoàn Th Anh Lê và cộng sự nĕm 2006 tìm th y m i liên quan giữa s l ng mũi tiêm đi u d ỡng thực
hi n trong ngày Đi u d ỡng tiêm càng nhi u mũi tiêm thì thực hành TAT t t h n
di u d ỡng đi u d ỡng thực hi n ít mũi tiêm h n (OR=2,9; p<0,05) [14]
T i b nh vi n Nhi Trung ng hi n nay ch a có nghiên c u nào v TAT đ đánh giá sự tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng T đó có th có k ho ch t p
hu n n u tỷ l th p ho c ti p t c duy trì n u tỷ l đ t khá cao
1.4.3 M t s y u t liên quan đ n tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u
d ng
Đặc điểm nhân khẩu học
Nghiên c u mô t c t ngang c a Huỳnh Th Mỹ Thanh và cộng sự nhằm xác
đ nh các y u t nh h ng đ n quy trình tiêm trên 280 ng i trực ti p thực hi n mũi tiêm 16 khoa lâm sàng t i b nh vi n An Giang Công c đánh giá là các b ng
ki m thực hành kỹ thu t tiêm K t qu cho th y đi m trung bình cao gi i nữ (7,7
± 1,2), nhóm tu i t 26 đ n 35(7,8 ± 1,2), khoa Nhi (8,9 ± 0,7) Nhóm thực hi n quy trình tiêm truy n tĩnh m ch có đi m trung bình th p nh t (6,6 ± 0,9) T đó tác
gi k t lu n rằng gi i tính, tu i, đ n v công tác, đ ng tiêm là những y u t liên quan đ n vi c b o đ m TAT [25], [26]
Thêm vào đó, kh o sát v TAT c a ĐD – HS t i b nh vi n Ti n Giang cũng
ch ra có sự liên quan giữa thâm niên công tác v i các nội dung TAT: thâm niên công tác càng lâu (>5nĕm) thì vi c thực hi n rửa tay ho c sát khuẩn tay nhanh tr c khi tiêm, không l u kim sau khi rút thu c trong lọ, quan sát ng i b nh khi tiêm, t
th ng i b nh sau khi tiêm càng t t Thâm niên <5 nĕm thì vi c giao ti p khi tiêm, thực hi n kỹ thu t sát khuẩn hoàn ch nh h n [16] K t lu n này cũng trùng v i m i liên quan tìm th y qua nghiên c u t i BV đa khoa Hà Đông nĕm 2012 c a Phan
HUPH
Trang 24Vĕn T ng và Trần Th Minh Ph ng Ngoài ra, các tác gi còn tìm th y một s
y u t liên quan đ n thực hành TAT c a đi u d ỡng th i đi m thực hi n mũi tiêm,
đ ng tiêm, th tự thực hi n mũi tiêm [21]
Kiến thức và đào tạo
Nghiên c u c a S.Kolade Ermst (2002) t i Nigeria ghi nh n những lý do tỷ
l thực hành TAT trong đó 17,7% đ i t ng cho rằng do thi u hi u bi t Do đó 33,7% đ i t ng đ ngh đ c đào t o l i và đ c cung c p thêm các trang thi t b
đ xử lý d ng c đúng cách [35] Có th nói đào t o v thực hành đ c khuy n khích đ đ m b o thực hi n TAT Donal và cộng sự (2010), Fawcett, J (2005) cũng cùng quan đi m khi k t lu n rằng các nhân viên ph i có ki n th c, đào t o và thi t
b d thực hi n các th thu t tiêm truy n một cách an toàn [34], [36].K t lu n này càng đ c khẳng đ nh qua nghiên c u c a Ph m Th Thanh Thúy, Võ Phi Long t i
b nh vi n Nam Đông (2010) khi 42,01% đi u d ỡng đ c h i tr l i thi u thông tin
là y u t nh h ng l n đ n TAT [27]
Y u t thi u và ch a đ c c p nh t thông tin v TAT nh h ng đ n thực hành TAT cũng đ c đ c p đ n trong nghiên c u Đào Thành (2005) trên ph m vi toàn qu c [24] và c a Ph m Th Liên (2015) [15] Ngoài ra, một s nguyên nhân
d n đ n thực hành TAT ch a t t cũng đ c đ a ra là do đi u d ỡng ch a tuân th đúng qui trình kỹ thu t và các thao tác KSNK trong thực hành tiêm, trong thu gom,
xử lý và qu n lý ch t th i y t s c nhọn [19]
K t qu này cũng t ng tự v i nghiên c u c a Lê Th Kim Oanh (2012) t i
b nh vi n B c Thĕng Long v thực tr ng tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng [18] C u phần đ nh tính ti n hành thông qua ph ng v n sâu (PVS) 9 đ i t ng g m cán bộ lãnh đ o, cán bộ qu n lý khoa phòng và ĐDT, ĐDV v thực tr ng tuân th quy trình kỹ thu t tiêm, các y u t nh h ng; th o lu n nhóm (TLN) nhằm xác
đ nh các v n đ , tình hu ng không an toàn khi tiêm, đ xu t các gi i pháp đ thực
hi n TAT Trong các cuộc TLN, đi u d ỡng đ a ra ý ki n cần tĕng c ng ki n th c cho đi u d ỡng đ họ hi u th nào là mũi TAT, nh n th c đ c các nguy c c a tiêm không an toàn, vi c đào t o, t p hu n ph i đ c làm th ng xuyên, đ duy trì thì ph i ki m tra, giám sát liên t c[21], [23]
Nghiên c u t i khoa Nhi thuộc b nh vi n Nữ Hoàng Elizabeth Trung ng
đ c thực hi n vào tháng 10-11 nĕm 2008 v i nội dung đánh giá ph ng pháp
HUPH
Trang 25gi ng d y cho một khóa học v TAT v i vi c quan sát 223 mũi tiêm K t qu nghiên c u ch ra có sự liên quan giữa ki n th c và thực hành kỹ thu t tiêm, đ ng
th i nghiên c u đ a ra k t lu n v vi c t ch c các khóa hu n luy n v TAT không
nh t thi t ph i chi phí nhi u, nh ng hi u qu đ a l i r t l n c v ki n th c và thực hành cho ng i thực hi n [45]
Phương tiện, dụng cụ
T i Nigeria nĕm 2002, SKolade Ermst đã tìm ra lý do tỷ l thực hành TAT không cao là do cung c p trang thi t b d ng c không đầy đ (theo ý ki n 27% ĐTNC) [35].Nĕm 2011, một ch ng trình nghiên c u đ c thực hi n t i Academic Medical Center, Netherlands v sử d ng các d ng c y t đ c thi t k đ ngĕn
ng a ch n th ng qua da Nhân viên y t có nguy c ch n th ng kim đâm đ c phân ng u nhiên vào 1 trong 2 nhóm can thi p ho c nhóm ki m soát Các can thi p bao g m: sử d ng kim tiêm an toàn và t p hu n v tiêm an toàn Sau 12 tháng theo dõi, tỷ l b ch n th ng qua da 2 nhóm gi m là 64% và 21% [42]
K t lu n này cũng đ c nh n m nh trong nghiên c u t i b nh vi n Nam Đông (2010) c a Phan Th Thanh Thúy, Võ Phi Long khi h i v các y u t nh
h ng đ n tuân th quy trình TAT: 100% ĐTNC tr l i là do ph ng ti n TAT không phù h p v i yêu cầu sử d ng; 21,53% cho là do phân lo i, thu gom, xử lý
ch t th i không an toàn; 16,32% nh n m nh là do quá t i công vi c và 14,93% cho
là thi u nhân lực; một tỷ l nh nh n đ nh tiêm không an toàn là do l m d ng thu c tiêm (2,43%) [27]
Yếu tố tổ chức, quản lý(nhân lực, công vi c, ki m tra, giám sát )
K t qu nghiên c u c a Phan Th Thanh Thúy, Võ Phi Long (2010), t i b nh
vi n Nam Đông đã ch ra tình tr ng quá t i công vi c (ý ki n c a 16,32% ĐTNC) và 14,93% ĐTNC cho rằng thi u nhân lực nh h ng r t l n đ n thực hi n tuân th quy trình TAT [27] S.Kolade Ermst (2002), nh n m nh một trong những lý do khi n tỷ l tuân th quy trình khi thực hành TAT th p là do thi u ki m tra, giám sát [35] K t qu cùng quan đi m v i Donal khi k t lu n rằng các nhà qu n lý y t t i các c s y t ph i có ý th c thực hành TAT và đ m b o rằng nhân viên c a họ tuân
th t t quy trình khi thực hành TAT [34].Đ thực hi n đ c đi u này thì công tác
ki m tra, giám sát, đôn đ c thực hi n c a các nhà qu n lý h t s c quan trọng Ngoài
ra trong dự án can thi p t i huy n Kim S n, t nh Ninh Bình giai đo n 2008-2009,
HUPH
Trang 26Hội đi u d ỡng Vi t Nam cũng đ a ra các ch s : (1) Có báo cáo tai n n r i ro và (2) Có h th ng theo dõi r i do do VSN đ ti n hành can thi p K t qu thu đ c tỷ
l TAT tĕng lên và các ch s trên cũng đ c thực hi n [13] Câu h i đ t ra là li u
có m i liên quan giữa vi c qu n lý r i ro v i vi c đ m b o tuân th quy trình khi thực hành TAT? Do đó, trong nghiên c u c a mình chúng tôi cũng đ a những ch
s này đ tìm câu tr l i thông qua c u phần đ nh tính
Những k t qu trên cho th y công tác t ch c và qu n lý v TAT t i b nh vi n
r t quan trọng, có tác động tích cực đ n vi c tĕng m c độ tuân th các b c c a TAT lên thông qua các ho t động nh đào t o liên t c, ki m tra, giám sát thực hi n TAT [46] Đ thay đ i hành vi cần ph i cung c p ki n th c, thông tin và phát tri n kỹ nĕng
Vì v y thực hi n đào t o, hu n luy n và đ c bi t là ki m tra, giám sát có tác d ng r t
l n đ nâng cao trách nhi m cá nhân trong chĕm sóc ng i b nh và t o nh h ng đ n
vi c tuân th quy trình kỹ thu t tiêm c a các đi u d ỡng [22], [29], [32]
1.5 Thông tin v tình hình tiêm an toàn t i đ a bàn nghiên c u
B nh vi n Nhi Trung ng đ c thành l p nĕm 1969 v i tên Vi n B o v
s c kh e trẻ em nay là B nh vi n Nhi Trung ng Trong những nĕm qua B nh
vi n Nhi Trung ng đã v t qua nhi u khó khĕn hoàn thành xu t s c nhi m v
đ c giao và đã tri n khai đ c nhi u kỹ thu t cao lâm sàng và c n lâm sàng: ghép
t y x ng, ghép th n, ph u thu t thần kinh, ph u thu t cong vẹo cột s ng, c y đi n cực c tai, lọc máu, ch y th n nhân t o… Một sỗ kỹ thu t cao m i nh : Kỹ thu t
đ nh l ng HLA- B27 trên Flow- cytometry, phát tri n các kỹ thu t di truy n phân
tử, theo dõi áp lực nội sọ trong đi u tr ng i b nh não n ng, ph u thu t nội soi một
đ ng r ch, c t ng n x ng đùi và c đ nh ch thép trong đi u tr tr t kh p háng bẩm sinh… Nhi u nĕm li n đ t danh hi u B nh vi n xu t s c đ c Bộ Y t t ng c luân l u, Chính ph và Ch t ch n c t ng th ng huân ch ng, huy ch ng v i nhi u thành tích danh hi u cao quý khác
Về cơ cấu tổ chức
B nh vi n g m Ban Giám đ c, các phòng ban ch c nĕng, các khoa lâm sàng
và c n lâm sàng, Vi n nghiên c u s c kh e trẻ em B nh vi n Nhi Trung ng hi n nay có kho ng 1500 gi ng b nh, 11 phòng ch c nĕng, 30 khoa lâm sàng, 11 khoa
c n lâm sàng, 2 phòng kỹ thu t Vi n nghiên c u S c kh e trẻ em v i 5 phòng: Đào
t o, D ch t th ng kê, Y học Lâm sàng, Y học c b n và phòng t ng h p
HUPH
Trang 27Về nhân lực và cơ cấu nhân lực
Toàn b nh vi n có 1850 nhân viên Trong đó 1450 cán bộ biên ch và 400 cán bộ h p đ ng T ng s Bác sỹ c a b nh vi n có 325; ĐDV và kỹ thu t viên là
c a ng i Đi u d ỡng viên đ c ban hành càng làm tĕng v th cũng nh trách nhi m độc l p c a ng i đi u d ỡng [7] Thực hành Tiêm an toàn cũng đ c c th hóa thông qua quy t đ nh s 3671/ QĐ- BYT ngày 27 tháng 9 nĕm 2012 c a Bộ Y
t “ H ng d n tiêm an toàn trong các c s khám, chữa b nh” đ c l u hành trong toàn qu c” [8]
T i b nh vi n Nhi Trung ng công tác chĕm sóc ng i b nh đ c tri n khai theo mô hình chĕm sóc toàn di n và liên t c, yêu cầu đ t ra là ng i b nh đ c đáp
ng đ 14 nhu cầu c b n trong đó vai trò c a ĐDV là r t quan trọng V i 1500 gi ng
b nh và s l ng đi u d ỡng, kỹ thu t viên là 849 ng i, cho th y đây là một bộ ph n quan trọng góp phần đáng k vào quá trình đi u tr c a ng i b nh S l ng đi u
d ỡng thực t t i các khoa lâm sàng là 550 ng i ph c v cho 30 khoa lâm sàng Con
s này cho th y áp lực công vi c đ i v i đi u d ỡng là r t l n Thực t cho th y s mũi tiêm mà đi u d ỡng viên ph i thực hi n trong ngày là r t nhi u (kho ng 20 mũi tiêm/ngày/ một đi u d ỡng).Đ c bi t trong b i c nh áp lực công vi c cao, đó là y u t nguy c r t l n trong vi c thực hành TAT, gây đe dọa đ n s c kh e c a ng i b nh,
đi u d ỡng và cộng đ ng Và h n nữa v i tần su t làm vi c nh v y thì công vi c không kh i tránh kh i những s xu t r i ro do v t s c nhọn gây nên [1]
Hi n nay t i B nh vi n Nhi Trung ng công tác TAT đã và đang đ c tri n khai Trên thực t cho th y công tác này còn nhi u h n ch , nh t là các khoa lâm sàng Vi c thực hi n các qui trình kỹ thu t chuẩn ch a thành kỹ nĕng cá nhân, các thao tác kỹ thu t ch a đ t, kèm theo đó là vi c thu gom phân lo i rác th i v n còn
HUPH
Trang 28ch a đúng Vi c ki m tra, giám sát c a ĐDT khoa cũng nh phòng đi u d ỡng
ch a đ t hi u qu nh mong mu n Hi n nay b nh vi n đang trong giai đo n sửa chữa l n và chuy n đ i ho t động c a t t c các khoa phòng sang v trí làm vi c
m i, nhân lực làm vi c t i các khoa còn xáo trộn nhi u vì v y còn g p không ít khó khĕn… c th c s v t ch t, con ng i và trang thi t b ch a đ ng bộ, nh h ng
t i ch t l ng chuyên môn Một s ít cán bộ, nhân viên t i các khoa phòng còn
ch a nghiêm túc thực hi n quy ch chuyên môn cũng nh quy đ nh c a b nh vi n
Kỹ nĕng giao ti p, vĕn hóa ng xử, tinh thần ph c v ng i b nh c a một s cán bộ nhân viên còn ch a cao… M c dù b nh vi n đã có nhi u bi n pháp nhằm nâng cao
ch t l ng b nh vi n nh m các l p, các khóa học v An toàn ng i b nh, Rửa tay, Phòng ch ng s c ph n v ….tuy nhiên v lĩnh vực thực hành các quy trình kỹ thu t trong chĕm sóc ng i b nh, đ c bi t là quy trình kỹ thu t tiêm, truy n c a
đi u d ỡng làm ch a t t Theo báo cáo s k t c a công tác đi u d ỡng hàng tháng, hàng quý và cu i nĕm 2016 c a b nh vi n thì hầu h t ch đ t 72% [1]
Hi n t i b nh vi n cũng ch a có nghiên c u nào đ đánh giá thực tr ng tuân th quy trình v Tiêm an toàn c a Đi u d ỡng v i quy mô toàn b nh vi n Do đó nghiên
c u v vi c tuân th quy trình kỹ thu t Tiêm an toàn c a đi u d ỡng t i các khoa lâm sàng trong b nh vi n là h t s c cần thi t nhằm cung c p những s li u c th mang tính ch t khoa học giúp Ban lãnh đ o b nh vi n đánh giá thực tr ng nĕng lực thực hi n Tiêm an toàn, một trong nh ng th thu t chĕm sóc ng i b nh đòi h i tính an toàn cao và là công vi c ph bi n nh t c a nhân lực đi u d ỡng
HUPH
Trang 29môn khi t ốt nghiệp
- Thâm niên công
- Chu ẩn bị người bệnh, ĐDV, dụng cụ
Trang 30Ch ng 2
PH NG PHÁP NGHIÊN C U 2.1 Đ i t ng nghiên c u
2.1.1 Cấu phần định lượng
- S li u th c p: s sách, báo cáo: báo cáo tháng, quý, t ng k t cu i nĕm c a b nh
vi n, phòng T ch c cán bộ, phòng K ho ch T ng h p và phòng Đi u d ỡng b nh
vi n…
- S li u s c p: Đi u d ỡng viên chĕm sóc ng i b nh trực ti p hi n đang làm vi c
t i 08 khoa lâm sàng c a b nh vi n Nhi Trung ng
Tiêu chu n l a ch n đi u d ng viên
- Đang công tác t i 08 khoa lâm sàng: Khoa H i s c c p c u; H i s c Ngo i; Tự nguy n A; Tự nguy n B; Tự nguy n C; Hô h p A20; Tiêu hóa A7; Ch n th ng
ch nh hình
- Th i gian công tác t 03 nĕm tr lên
- Có ti p xúc trực ti p v i ng i b nh
- Có đang công tác t i đ n v t i th i đi m kh o sát
- Đ i t ng đ ng ý tham gia nghiên c u
Tiêu chu n lo i tr
Ng i đi học, ngh dài h n, ngh thai s n
2.1.2 Cấu phần định tính
Đ i di n lãnh đ o b nh vi n (Phó Giám đ c ph trách công tác đi u d ỡng),
tr ng/phó phòng Đi u d ỡng, đi u d ỡng tr ng các khoa lâm sàng, đi u d ỡng trực ti p chĕm sóc ng i b nh
2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u
Trang 31+ n: cỡ m u t i thi u+ Z −a/ = 1,96 là giá tr t ng ng v i m c ý nghĩa th ng kê α= 0,05
+ p= 0,315 tỷ l mũi tiêm an toàn theo nghiên c u c a Ph m Th Liên, khi sử d ng bộ công c 21 tiêu chuẩn đ đánh giá thực hành tiêm an toàn Bộ công c này cũng đ c sử d ng trong nghiên c u
c a chúng tôi, nh ng đ đúng v i quy đ nh c a BYT v thực hi n các th i đi m rửa tay nên chúng tôi thêm B c 22 là b c Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh
HUPH
Trang 32+ d= 0,06 độ chính xác tuy t đ i mong mu n.
Sau khi thay s vào công th c, cỡ m u c a nghiên c u là n= 230 mũi tiêm tĩnh
m ch Qua tham kh o một s nghiên c u v tiêm an toàn t i Vi t Nam, đa s các nghiên c u quan sát t 1 đ n 2 mũi tiêm Trên thực t , đ thu n l i cho vi c tính toán s mũi tiêm tĩnh m ch/ 1 đi u d ỡng, chúng tôi chọn toàn bộ 146 đi u d ỡng đang công tác t i 08 khoa lâm sàng, v i 02 mũi tiêm tĩnh m ch/ 1đi u d ỡng
Nghiên c u thực hi n quan sát 292 mũi tiêm tĩnh m ch
2.5 Ph ng pháp thu th p s li u
2.5.1 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh l ng
2.5.1.1 Ph ng pháp thu th p s li u
B c 1: Quan sát ĐDV th c hi n quy trình tiêm tƿnh m ch an toàn
Đi u tra viên dùng b ng ki m đ quan sát ĐDV thực hành tiêm tĩnh m ch + Quan sát t th hai đ n th sáu vào bu i sáng và bu i chi u vào đúng th i
đi m đi u d ỡng viên thực hi n y l nh tiêm thu c cho b nh nhân Một ĐTV mỗi ngày quan sát 3 đi u d ỡng
+ Quan sát mỗi ĐDV thực hi n 02 quy trình tiêm tĩnh m ch Trong đó nghiên c u viên quan sát 50% t ng s mũi tiêm đ c thực hi n, còn l i do các ĐTV quan sát
+ Khi ti p c n đ i t ng nghiên c u, ng i đánh giá thực hi n quan sát dùng
b ng ki m đ quan sát (ph l c 2), mỗi b ng ki m sử d ng đ quan sát thực hi n 01 mũi tiêm tĩnh m ch c a 01 ĐDV trong đó có 22 tiêu chuẩn c a một mũi tiêm ĐTV quan sát xem đi u d ỡng có tiêm tĩnh m ch đúng t i th i đi m đó hay không và đánh d u vào phi u.Mỗi đi u d ỡng thực hi n quy trình hai lần Khi ĐTV th y những sai sót chính trong thực hi n quy trình c a đ i t ng quan sát l p l i nh nhau trong QTKTthì đi u tra viên d ng quan sát
+ Giám sát viên: Nghiên c u viên là giám sát viên mỗi ngày có m t t i đ a
đi m thu th p thông tin Sau khi ĐTV quan sát xong, giám sát viên ki m tra xem phi u đã đi n đầy đ thông tin ch a Những tr ng h p còn thi u đ ngh ĐTV b sung cho đầy đ ngay lúc đó đ đ m b o ch t l ng c a s li uthu th p đ c và tránh những sai s do quá trình thu th p s li u
B c 2: Thu th p s li u bằng b câu h i phát v n
Đ c ti n hành sau khi k t thúc vi c thu th p s li u bằng quan sát Bộ câu
HUPH
Trang 33h i phát v n đ c phát cho các ĐDV trong các bu i giao ban đi u d ỡng c a các khoa Nghiên c u viên trực ti p phát và thu v ngay sau bu i giao ban khi các ĐDV hoàn thành vi c tr l i bộ câu h i
v y, bộ công c đã đ c ch nh sửa t ngữ sao cho phù h p v i đ i t ng nghiên
c u
2.5.2 Ph ng pháp và công c thu th p s li u đ nh tính
* Phương pháp thu thập số liệu
- PVS cán bộ lãnh đ o b nh vi n ph trách công tác đi u d ỡng, đi u d ỡng
tr ng c a các khoa nghiên c u: Sử d ng ph ng pháp PVS bán c u trúc đ ph ng
v n đ i di n lãnh đ o b nh vi n, đi u d ỡng tr ng khoa, nội dung mỗi cuộc ph ng
v n đ c bám sát trọng tâm vào ch đ đã đ c p trong nghiên c u nhằm làm sáng
t m c tiêu nghiên c u Nội dung ph ng v n đã đ c ghi chép và ghi âm sau đó tóm t t bằng vĕn b n Th i gian cho mỗi cuộc ph ng v n sâu kho ng 30 phút Ngu n s li u này do nghiên c u viên trực ti p ph ng v n và gỡ bĕng, có biên b n
ph ng v n
- Th o lu n nhóm: chọn mỗi khoa 1-2 ĐD trực ti p chĕm sóc ng i b nh T ch c
3 cuộc th o lu n nhóm v i 12 ĐD đ c chọn chia làm 3 nhóm, nhóm 1: khoa H i
s c c p c u; H i s c ngo i, nhóm 2: khoa Tự nguy n A, B, C; nhóm 3: Khoa Hô
h p A20, khoa Tiêu hóa A7, Ch n th ng ch nh hình Nội dung th o lu n theo phi u h ng d n th o lu n nhóm, các nội dung th o lu n ph i đ m b o đ c th o
lu n kỹ, c th đ n h t các ý ki n c a các đ i t ng nghiên c u, các ý ki n đ
HUPH
Trang 34xu t, ph n h i đ u ph i đ c ghi chép đầy đ vào biên b n, biên b n ph i đ c thông qua tr c khi k t thúc cuộc th o lu n Th i gian th o lu n t 60-90 phút
* Bộ công cụ định tính: H ng d n ph ng v n sâu, th o lu n nhóm
- Phi u h ng d n ph ng v n sâu (ph l c6, 7): g m các câu h i m đ c xây dựng dựa theo ch c nĕng nhi m v c a đ i t ng ph ng v n sâu trong quy ch
b nh vi n M c đích thu th p ý ki n c a đ i t ng ph ng v n sâu v thực tr ng tuân
th quy trình tiêm an toàn c a ĐD t i b nh vi n, tìm hi u lý do, các động tác hay
g p sai sót khi thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch an toàn, các y u t liên quan trực
ti p đ n sự tuân th quy trình tiêm an toàn c a ĐD, vai trò c a tiêm an toàn trong
ch t l ng d ch v khám chữa b nh t i b nh vi n, những gi i pháp đ nâng cao vi c tuân th quy trình tiêm an toàn c a c a đi u d ỡng
- Phi u h ng d n th o lu n nhóm (ph l c 8): nội dung g i ý th o lu n g m các câu h i m xây dựng dựa vào ch c nĕng, nhi m v c a đ i t ng nghiên c u
Thu th p ý ki n c a đ i t ng nghiên c u v thực tr ng tuân th quy trình tiêm an toàn c a đi u d ỡng, những quy đ nh và thông tin v tiêm an toàn, tìm hi u lý do, các động tác hay g p sai sót khi thực hành tiêm tĩnh m ch an toàn và đ xu t bi n pháp đ gi i quy t th ng nh t v i s đông ý ki n c a các thành viên trong nhóm
Các thông tin chung v đ i t ng tham gia nghiên c u
Nhóm y u t cá nhân: tu i, gi i, trình độ chuyên môn, th i gian công tác,
Trang 35 Bi n s liên quan đ n th c hi n quy trình TAT
- Ti p c n thông tin v TAT:
+ Đã tham gia l p t p hu n v TAT;
+ N i đ c t p hu n;
+ S lần đ c đào t o/ t p hu n v TAT trong 01 nĕm qua,
+ Hình th c nhóm học, hình th c đào t o có lý thuy t hay bao g m c thực hành, + Có s n tài li u v TAT t i khoa/ phòng
+ Nhu cầu cần đ c đào t o, t p hu n v TAT c a đi u d ỡng
+ Kênh cung c p thông tin TAT phù h p
+ Nội dung v TAT cần đ c cung c p thêm
- Nhóm bi n s ki n th c v TAT
+ Ki n th c chung v TAT c a đi u d ỡng
+ Ki n th c v chuẩn b d ng c , chuẩn b ng i b nh
+ Ki n th c v d ng c tiêm
+ Ki n th c v chuẩn b thu c tiêm
+ Ki n th c v kỹ thu t tiêm thu c
+ Ki n th c v xử lý ch t th i sau tiêm
- Nhóm bi n s v môi tr ng:
+ Ph ng ti n, d ng c , thu gom ch t th i
* N i dung ph ng v n sâu và th o lu n nhóm
- Ti p nh n thông tin v TAT
+V n đ đào t o v TAT t i b nh vi n: Hình th c đào t o, nội dung và th i gian đào t o
+ nh h ng c a vi c đào t o đ i v i tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng
- Công tác t ch c, qu n lý
+ Những nh h ng c a vi c phân b nhân lực đi u d ỡng t i các khoa đ n vi c tuân th quy trình TAT: quá t i công vi c do thi u nhân lực, s l ng b nh nhân, tình tr ng ng i b nh, các y u t cá nhân c a đi u d ỡng
+ nh h ng c a vi c t ch c, s p x p nhân lực ch a h p lý nh h ng t i vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng
HUPH
Trang 36+ Vai trò c a vi c giám sát, ki m tra sự tuân th c a đi u d ỡng khi thực hành TAT: Phân công nhân lực giám sát ki m tra, ch u trách nhi m chính trong khâu giám sát đi u d ỡng khi thực hành TAT, yêu cầu đ t ra v i nhân viên thực hi n giám sát
+ nh h ng c a KSNK trong vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng
+ Những hi u qu c a các hình th c th ng ph t, các ch tài trong vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng
- nh h ng c a TTB, d ng c y t và xử lý ch t th i t i vi c tuân th quy trình TAT c a đi u d ỡng
- Các gi i pháp đ nâng cao ki n th c, kỹ nĕng thực hành tuân th quy trình TAT
c a đi u d ỡng t i b nh vi n
2.7 Tiêu chu n đánh giá th c hi n quy trình Tiêm an toàn
2.7 1 Tiêu chu n đánh giá ki n th c v tiêm tƿnh m ch an toàn
Ki n th c v TAT đ c xây dựng bao g m các nội dung v :
Mỗi câu tr l i đúng đ c 1 đi m, tr l i sai đ c 0 đi m
T ng đi m b ng đi m đánh giá ki n th c là 39 đi m
Đánh giá ki n th c đ t: N u đ i t ng nghiên c u tr l i các câu h i v
ki n th c v TAT đ t 28/39 đi m tr lên
Đánh giá ki n th c không đ t: N u đ i t ng nghiên c u tr l i các câu
h i v ki n th c v TAT đ t 27/39 đi m tr xu ng
2.7 2 Tiêu chu n đánh giá th c hành quy trình k thu t tiêm tƿnh m ch an toàn
- Đánh giá thực hi n tiêm, truy n an toàn theo quy trình 22 b c Trong đó ĐDV
nh t thi t ph i tuân th thực hi n 2 b c quan trọng sau:
B c 1: Thực hi n 5 đúng, nh n đ nh, gi i thích cho ng i b nh bi t vi c mình s p làm, tr giúp ng i b nh t th an toàn, thu n ti n
HUPH
Trang 37B c 15: Cĕng da theo đúng quy đ nh: Kim ch ch 30° so v i m t da đ m
b o mũi vát c a kim tiêm nằm trong lòng ven
- N u không thực hi n đúng và đ 2 b c trên thì mũi tiêm không đ t tiêu chuẩn an toàn
- T ng đi m b ng ki m đánh giá quy trình TAT bằng 22 đi m t ng ng 22 b c trong quy trình Trong đó, có thực hi n đ t 1 đi m, không thực hi n đ t 0 đi m
Đánh giá th c hành đ t tiêu chu n TAT: khi đ tt ≥17/22 đi m tr lên và
ph i thực hi n đúng b c 1 và b c 15
Đánh giá th c hành không đ t tiêu chu n TAT:
+ Khi đ t t <17/22 đi m tr xu ng, ho c không thực hi n, ho c không thực hi n đúng b c 1 và b c 15
+ Hai quan sát thực hành không đ t thì đánh giá thực hành không đ t
+ Một trong hai quan sát thực hành không đ t thì đánh giá thực hành không đ t (Nghiên c u viên tham kh o nghiên c u c a Ph m Th Liên (2015); Hà Th Kim
S li u đ nh l ng đ c nh p s li u bằng phần m m Epi.Data 3.1.Nghiên c u viên
chọn ng u nhiên 20% s phi u đ ki m tra l i, nhằm đ m b o tính chính xác trong khâu nh p li u.Sau đó, s li u đ c làm s ch và phân tích bằng phần m m SPSS 16.0
HUPH
Trang 382.8.2 S li u đ nh tính
S li u đ nh tính thu đ c t các cuộc PVS, TLN đã đ c ghi chép vào s sách ho c ghi âm v i sự đ ng ý c a đ i t ng ph ng v n Sau đó, nghiên c u viên ti n hành gỡ bĕng và t ng h p thông tin
- Các s li u đ nh tính đã đ c mã hóa, phân tích và trích d n theo nhóm ch
đ nghiên c u: C p nh t thông tin TAT, t ch c qu n lý, ph ng ti n d ng c
2.9 V n đ đ o đ c trong nghiên c u
Nghiên c u đ c sự ng hộ c a Ban Giám đ c b nh vi n, các phòng ch c nĕng, các khoa lâm sàng c a b nh vi n
Đ i t ng nghiên c u đ c gi i thích rõ v m c đích và nội dung c a nghiên
c u tr c khi ti n hành ph ng v n và ch ti n hành khi có sự đ ng thu n, h p tác tham gia c a đ i t ng nghiên c u
Mọi thông tin cá nhân v đ i t ng nghiên c u đ c đ m b o giữ kín Các
s li u, các thông tin thu th p đ c ch ph c v cho m c đích nghiên c u Nghiên
c u ch đ c ti n hành sau khi đ c Hội đ ng đ o đ c c a tr ng Đ i học Y t
công cộng phê duy t theo s quy t đ nh 202/2017/YTCC – HD3 ngày 24/3/2017
2.10 H n ch c a nghiên c u và bi n pháp kh c ph c
- Sự có m t c a nghiên c u viên s nh h ng đ n đ i t ng nghiên c u, có th họ s chú ý h n trong khi thực hi n quy trình tiêm tĩnh m ch cho b nh nhân
- Khi ph ng v n sâu, th o lu n nhóm, các đ i t ng nghiên c u s có xu h ng tránh
né những câu h i liên quan đ n y u t nh y c m nh v lãnh đ o, cách qu n lý khoa phòng n i họ đang công tác
- S li u đ nh l ng thu th p ch quan tâm đ n đ i t ng nghiên c u là đi u d ỡng viên do ngu n lực có h n
Bi n pháp kh c ph c
- Hạn chế sai số trong quan sát thực hiện quy trình
+ T p hu n thành th o cho ĐDT đ m b o n m vững ki n th c, kỹ nĕng quan sát đ i
t ng nghiên c u thực hành quy trình tiêm tĩnh m chan toàn
+ ĐDT quan sát đi u d ỡng thực hi n quy trình TAT tr c khi ti n hành quan sát chính th c
+ Các mũi tiêm đ c quan sát thực hi n không b t buộc theo một tr t tự nh t đ nh
HUPH
Trang 39+ Giám sát nghiêm túc vi c thu th p s li u
- Hạn chế sai số trong phỏng vấn và thảo luận nhóm
Trang 40Ch ng 3
K T QU NGHIÊN C U
3.1 Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u
B ng 3.1: Thông tin chung v đ i t ng nghiên c u (n=146)
B ng 3.1 mô t một s đ c đi m c a đ i t ng nghiên c u, t ng s có 146 đi u
d ỡng t i 8 khoa thuộc b nh vi n Nhi Trung ng tham gia vào nghiên c u Tỷ l ĐDV nữ chi m đa s (84,9%) so v i ĐDV nam (15,1%) Tu i trung bình c a ĐDV tham gia nghiên c u là 32,2 ± 6,2, tu i cao nh t là 55 tu i và tu i th p nh t là 23
tu i Đi u d ỡng nhóm tu i ≤ 30 tu i chi m 47,9% và nhóm >30 tu i chi m 52,1%
V trình độ chuyên môn, nhóm đi u d ỡng trung c p chi m 56,8% và nhóm đi u
HUPH