ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ/ƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả 14 bệnh viện tuyến tỉnh và huyện tại Lào Cai đã thực hiện chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng khó khăn.
− Ban quản lý, cán bộ quản lý quỹ KCB người nghèo tại Sở Y tế Lào Cai;
− Cán bộ Sở LĐ-TB&XH, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh phụ trách Chính sách KCB người nghèo;
− Lãnh đạo bệnh viện tuyến tỉnh Lào Cai
− Lãnh đạo bệnh viện tuyến huyện tỉnh Lào Cai
− Đại diện hộ gia đình nghèo và hộ gia đình người DTTS vùng khó khăn.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
− Tại tuyến tỉnh: Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh
Tại tuyến huyện, có 02 huyện đại diện cho hai khu vực khác nhau: huyện Bảo Thắng và huyện Bắc Hà Huyện Bảo Thắng thể hiện khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khá, trong khi huyện Bắc Hà đại diện cho vùng khó khăn của tỉnh.
Tại hai xã thuộc huyện Bảo Thắng và huyện Bắc Hà, đại diện cho hai khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau: một bên là khu vực có mức phát triển khá, bên còn lại là vùng khó khăn của tỉnh.
− Tại các Bệnh viện: 14 bệnh viện tỉnh, huyện
Nghiên cứu được thực hiện trong quý II-IV/2020.
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, kết hợp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
Nghiên cứu định lượng cung cấp số liệu về thực trạng triển khai chính sách chăm sóc sức khỏe cho người nghèo và dân tộc thiểu số (DTTS) Bài viết mô tả kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính của tỉnh cho bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Nội dung nghiên cứu bao gồm số lượt và tỷ lệ khám chữa bệnh (KCB) ngoại trú, nội trú, cũng như ngân sách nhà nước chi cho hoạt động KCB cho người nghèo và DTTS, bao gồm chi phí khám, điều trị bệnh, ăn uống và đi lại.
Số ngày trung bình cho 1 lượt điều trị nội trú,…
Nghiên cứu định tính được tiến hành sau khi có kết quả từ nghiên cứu định lượng, nhằm khám phá những khó khăn và thuận lợi trong quản lý, điều hành, thực thi chính sách, cũng như rút ra bài học kinh nghiệm để đảm bảo khả năng duy trì bền vững của chính sách.
Cỡ mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu cấu phần định lượng
Toàn bộ 14/14 bệnh viện tuyến huyện và tỉnh có triển khai Chính sách
2.4.2 Cỡ mẫu cấu phần định tính
2.4.2.1 Phỏng vấn sâu (PVS): 13 cuộc
− PVS cán bộ quản lý quỹ KCB người nghèo tại Sở Y tế Lào Cai: 1 cuộc
− PVS cán bộ Sở LĐ-TB&XH tỉnh phụ trách chính sách KCB người nghèo: 1 cuộc
− PVS cán bộ Sở Tài chính tỉnh phụ trách chính sách KCB người nghèo: 1 cuộc
− PVS cán bộ Bảo hiểm xã hội tỉnh phụ trách chính sách KCB người nghèo: 1 cuộc
− PVS cán bộ Phòng Tài chính huyện: 1 cuộc/huyện x 2 huyện = 2 cuộc;
− PVS cán bộ Phòng LĐTB&XH huyện: 1 cuộc/huyện x 2 huyện = 2 cuộc;
− PVS cán bộ BHXH huyện: 1 cuộc/huyện x 2 huyện = 2 cuộc;
− PVS Lãnh đạo Bệnh viện tuyến huyện: 1 cuộc/huyện x 2 huyện = 2 cuộc;
− PVS Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh: 1 cuộc.
2.4.2.2 Thảo luận nhóm (TLN): 4 cuộc
− TLN cán bộ TYT xã: 1 cuộc/xã x 2 xã = 2 cuộc;
− TLN Đại diện hộ gia đình nghèo và hộ gia đình người DTTS vùng khó khăn: 1 cuộc/huyện x 2 huyện = 2 cuộc.
Phương pháp chọn mẫu
2.5.1 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng: chọn mẫu toàn bộ 2.5.2 Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định tính:
PVS là phương pháp chọn mẫu chủ đích, với đối tượng tham gia bao gồm các cán bộ chuyên trách phụ trách chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo và lãnh đạo các bệnh viện tuyến tỉnh/huyện.
− TLN cán bộ TYT xã tham gia KCB người nghèo vùng khó khăn thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính của tỉnh khi nằm điều trị nội trú
TLN đại diện cho các hộ gia đình nghèo và hộ gia đình người dân tộc thiểu số (DTTS) ở vùng khó khăn Việc chọn đại diện được thực hiện ngẫu nhiên từ danh sách các hộ gia đình nghèo và các hộ DTTS trong khu vực khó khăn để tham gia thảo luận.
Biến số nghiên cứu
− Nhóm biến số nghiên cứu định tính để tìm hiểu về:
+ Quá trình xây dựng và triển khai thực hiện Chính sách
+ Quá trình tổ chức thực hiện
+ Quá trình triển khai KCB cho các đối tượng
+ Quá trình thanh toán tiền KCB cho các cơ sở y tế, cho người bệnh
+ Những khó khăn, vướng mắc
+ Những kiến nghị, đề xuất trong thời gian tới
− Nhóm biến số nghiên cứu định lượng để tìm hiểu về:
+ Tỷ lệ Người nghèo, DTTS có thẻ BHYT
+ Tỷ lệ Người nghèo, DTTS được KCB trung bình / năm so với các đối tượng BHYT khác
+ Kinh phí chi cho Chính sách trung bình hàng năm
Chi tiết về các biến số nghiên cứu được mô tả tại phụ lục 1 kèm theo
Phương pháp thu thập thông tin
2.7.1 Phương pháp thu thập thông tin định lượng
− Công cụ thu thập thông tin:
+ Biểu mẫu thống kê số liệu tại cấp tỉnh, thông qua Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở LĐTBXH và BHXH
+ Biểu mẫu thu thập thông tin thứ cấp từ các bệnh viện
− Nội dung thu thập thông tin:
+ Số kinh phí đã cấp, đối tượng được chính sách hỗ trợ, số thẻ BHYT đã phát cho đối tượng giai đoạn 2016-2020
+ Thông tin chung về BV, tình hình KCB nội, ngoại trú giai đoạn 2016-2020 + Tình hình sử dụng quỹ KCBNN giai đoạn 2016-2020
− Cách thức thu thập thông tin:
Sở Y tế gửi biểu mẫu thu thập thông tin thứ cấp đến các ban ngành liên quan để tổng hợp dữ liệu Sau khi hoàn thiện, mẫu sẽ được chuyển về Sở Y tế và tiếp theo được gửi đến nhóm nghiên cứu.
Biểu mẫu thu thập thông tin từ bệnh viện được thiết kế để báo cáo các nội dung cần thiết và hướng dẫn hoàn thành Các bệnh viện sẽ tổng hợp thông tin để hoàn thiện báo cáo, sau đó gửi về Sở Y tế Cuối cùng, Sở Y tế chuyển báo cáo này cho nhóm nghiên cứu.
2.7.2 Phương pháp thu thập thông tin định tính
− Công cụ thu thập thông tin: các hướng dẫn phỏng vấn sâu được thiết kế cho từng nhóm đối tượng
− Nội dung thu thập thông tin:
Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở vùng khó khăn trong việc điều trị nội trú tại bệnh viện gặp nhiều nguyên nhân và động lực khác nhau Những khó khăn và vướng mắc bao gồm việc xác định đúng đối tượng thụ hưởng, nguồn lực tài chính hạn chế, và quy trình thực hiện chưa rõ ràng Để chính sách phát huy hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát và đánh giá.
+ Việc tổ chức thực hiện bằng các văn bản của trung ương và địa phương, những khó khăn tồn tại trong quá trình thực hiện?
+ Quy trình xác định, cấp phát thẻ KCB người nghèo, DTTS những khó khăn tồn tại?
+ Khó khăn trong việc quản lý thẻ KCB người nghèo, DTTS?
+ Khả năng đáp ứng dịch vụ y tế (KCB) của Bệnh viện cho người nghèo, DTTS
Việc lựa chọn hình thức thanh toán giữa Bảo hiểm y tế (BHYT) và thanh toán thực chi theo chính sách hiện nay đang gặp nhiều khó khăn Quy trình thanh toán còn nhiều vướng mắc, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện Cần xem xét các vấn đề liên quan để cải thiện quy trình và đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
Ban quản lý quỹ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các quy định về tài chính và chính quyền địa phương liên quan đến hoạt động của quỹ KCB người nghèo Những thách thức này ảnh hưởng đến hiệu quả và tính minh bạch trong quản lý quỹ, đồng thời cản trở việc cung cấp dịch vụ y tế cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Khó khăn trong quản lý và duy trì hoạt động của quỹ
+ Những kiến nghị trong thời gian tới
Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với các đối tượng để giới thiệu về nghiên cứu và mục đích của cuộc phỏng vấn Khi đối tượng đồng ý tham gia, hai bên sẽ sắp xếp thời gian và địa điểm phỏng vấn phù hợp, đảm bảo rằng chỉ có sự tham dự của đối tượng và hai nghiên cứu viên thực hiện phỏng vấn.
Các đối tượng phỏng vấn sâu (PVS) trong nghiên cứu bao gồm cán bộ từ các đơn vị tuyến tỉnh và lãnh đạo các bệnh viện, do đó, các cuộc phỏng vấn được thực hiện tại phòng làm việc riêng của từng đối tượng.
+ Các cuộc PVS được ghi âm nếu đối tượng đồng ý Mỗi cuộc phỏng vấn do
Hai nghiên cứu viên đã thực hiện nghiên cứu, trong đó tác giả chính là người thực hiện chính, còn một người là thư ký, là cán bộ Phòng Tổ chức của Sở Y tế Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 40 đến 60 phút.
− Công cụ thu thập thông tin: các hướng dẫn TLN được xây dựng cho từng nhóm đối tượng
− Nội dung thu thập thông tin:
+ Quy trình xác định, cấp phát và quản lý thẻ KCB người nghèo, DTTS, ý kiến của người nghèo, DTTS về quy trình này?
Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) cho người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) đang được quan tâm, với nhiều ý kiến và hiểu biết khác nhau Thái độ của cán bộ y tế và người dân khi sử dụng thẻ KCB cho người nghèo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dịch vụ Ngoài ra, sự phản hồi của người dân về quá trình triển khai và thực hiện KCB cho người nghèo trong thời gian qua cho thấy những thách thức và cơ hội cần được giải quyết để cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.
+ Việc thanh toán, sự phù hợp của hình thức thanh toán như hiện nay?
Hình thức thẻ KCB người nghèo mang lại nhiều ưu điểm như hỗ trợ tài chính trực tiếp cho người dân trong việc đi lại và chi phí ăn uống khi điều trị nội trú tại bệnh viện Tuy nhiên, cũng tồn tại một số nhược điểm cần lưu ý, như hạn chế về phạm vi áp dụng và quy trình đăng ký có thể phức tạp Việc cải thiện chính sách này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hỗ trợ cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Những nguyện vọng và kiến nghị trong thời gian tới
Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với các đối tượng để giới thiệu về nghiên cứu và mục đích của cuộc thảo luận Họ sẽ sắp xếp thời gian và địa điểm phù hợp, đảm bảo rằng cuộc thảo luận nhóm (TLN) chỉ có sự tham gia của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) và hai nghiên cứu viên thực hiện cuộc thảo luận.
+ Các cuộc TLN được diễn ra tại Trạm y tế xã
Cuộc thảo luận TLN được thực hiện bởi hai nghiên cứu viên, trong đó một người là học viên điều hành theo hướng dẫn đã chuẩn bị sẵn, và người còn lại là thư ký, đồng thời là cộng tác viên của Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Sở Y tế Lào Cai Thời gian cho mỗi cuộc thảo luận kéo dài khoảng 60 phút.
1.7.1.1 Bảng 2.1 Tổng hợp cỡ mẫu nghiên cứu Đối tượng Cỡ mẫu đánh giá theo tuyến
Phiếu thu thập thông tin 20
Ban quản lý Quỹ KCB NN 1 2 3
Sở Lao động Thương binh và Xã Hội 1 1
Bảo hiểm xã hội tỉnh 1 1
HUPH Đối tượng Cỡ mẫu đánh giá theo tuyến
Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện 5 9 14
Lãnh đạo cán bộ chuyên trách các Sở: Tài chính,
Cán bộ chuyên trách quản lý Quỹ KCB NN thuộc
Lãnh đạo BVĐK tỉnh, huyện, thành phố 1 2 3
Phòng Tài chính, LĐTB&XH, BHXH huyện 6 6
Cán bộ Trạm Y tế 2 2 Đại diện hộ gia đình 2 2
Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu được nhập vào máy tính và phân tích thông qua Excel, với từng bệnh viện được phân tích riêng biệt Các tỷ lệ và tần suất của các thông số sẽ được thể hiện rõ ràng trên các bảng biểu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các quy tắc đạo đức của hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng, với sự tham gia tự nguyện của các đối tượng Đây là một nghiên cứu mô tả, không can thiệp vào đối tượng nghiên cứu, không thực hiện lấy máu xét nghiệm hay sử dụng thuốc, đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tham gia.
Nghiên cứu này được sự đồng tình ủng hộ của Sở Y tế Lào Cai
Kết quả nghiên cứu này có giá trị cho việc học tập và nghiên cứu khoa học, đồng thời cung cấp bằng chứng thuyết phục cho các nhà quản lý tại các Sở Y tế và Tài chính.
Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu cho UBND tỉnh Lào Cai về chính sách giao đoạn 2021-2025
Khi nghiên cứu hoàn tất, sẽ có báo cáo phản hồi kết quả gửi đến địa phương và Trường Đại học Y tế công cộng Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối tham gia, và mọi thông tin chi tiết sẽ được bảo mật để đảm bảo tính riêng tư.
Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thực hiện với sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý cấp Sở, Ngành, bệnh viện và chính quyền địa phương cấp xã, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin và dữ liệu cần thiết.
Nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách tại địa phương có bằng chứng khoa học để thực hiện chính sách tại địa phương
3.1 Thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống thuộc vùng khó khăn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020
3.1.1 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, người dân tộc thiểu số
Trong quá trình tư vấn cho UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo và các đối tượng chính sách, Sở đã quản lý và sử dụng quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lào Cai một cách hiệu quả.
Y tế đã phối hợp với các ngành Lao động Thương binh Xã hội và Tài chính để xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện Chính sách tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh Sau khi UBND tỉnh ban hành Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 26/2/2016, các ngành đã tổ chức hội nghị giao ban quý I/2016 để triển khai hướng dẫn Hội nghị tập huấn đã thống nhất các nội dung cơ bản như hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân thông qua bữa ăn miễn phí tại bệnh viện, chi trả tiền hỗ trợ đi lại cho người bệnh khi ra viện, và hỗ trợ xe cứu thương cho bệnh nhân tử vong Các đơn vị y tế cần lập dự toán hàng năm và gửi cho cơ quan tài chính, đồng thời phối hợp với Sở Y tế và Sở Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán cho năm tiếp theo Kinh phí sẽ được cấp trực tiếp từ cơ quan tài chính cho bệnh viện, và thủ tục thanh quyết toán sẽ thực hiện theo quy định tài chính.
Sở Lao động - Thương binh và xã hội sẽ chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan để hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện chính sách với UBND tỉnh Đồng thời, Sở cũng sẽ hợp tác với Sở Y tế để tổng hợp và xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách chung cho toàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Sở Y tế phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn tổ chức thực hiện tuyên truyền, kiểm tra và giám sát các cơ sở khám chữa bệnh trong việc thực hiện chính sách.
HUPH vướng mắc có liên quan đến việc thực hiện chính sách tại các cơ sở KCB tuyến tỉnh, huyện, thành phố
Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán và cấp phát kinh phí, đồng thời thẩm tra và duyệt quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách theo quy định Tổng dự toán nhu cầu kinh phí sẽ được báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Ngoài ra, Sở cũng phối hợp với các ngành liên quan để kiểm tra và giám sát các cơ sở khám, chữa bệnh trong việc thực hiện chính sách.
Bảo hiểm xã hội tỉnh cấp thẻ khám chữa bệnh BHYT cho các đối tượng thuộc chính sách, bao gồm người nghèo và dân tộc thiểu số sống tại vùng khó khăn Danh sách các đối tượng này được Sở Lao động - Thương binh và xã hội rà soát và cung cấp vào đầu tháng.
UBND các huyện, thành phố cần chỉ đạo và tổ chức triển khai việc thực hiện chính sách dinh dưỡng cho người nghèo nằm viện và phụ nữ nghèo sinh con tại bệnh viện công lập Phòng Lao động-TBXH phải cung cấp danh sách hộ nghèo cho BHXH và Bệnh viện đa khoa huyện Phòng Y tế hoặc TTYT huyện sẽ hướng dẫn các trạm y tế về chi trả chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ nghèo và giải quyết các vướng mắc liên quan Cấp xã và các đơn vị liên quan cần lập danh sách để cấp thẻ BHYT cho các đối tượng này Ngoài ra, cần phê duyệt dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách, thực hiện báo cáo định kỳ và phối hợp với các ngành liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chính sách dinh dưỡng cho hộ nghèo.
UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận đối tượng thụ hưởng chính sách và cung cấp danh sách hộ nghèo cùng dân tộc thiểu số mà địa phương quản lý cho Trạm y tế.
HUPH thực hiện chính sách chi trả chế độ kịp thời cho đối tượng theo quy định, cấp giấy chứng sinh cho phụ nữ nghèo sinh con tại các cơ sở y tế công lập, và định kỳ hàng tháng đối chiếu số liệu giữa các sổ theo dõi đối tượng nhập viện, ra viện Đồng thời, HUPH tổng hợp dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.
Các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cần báo cáo về việc thực hiện chính sách cũng như những khó khăn, vướng mắc gặp phải với Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao động – TBXH và Sở Y tế Việc báo cáo được thực hiện hàng quý, 6 tháng, cả năm và đột xuất theo quy định, trong đó báo cáo tháng phải được lập trước ngày 20 hàng tháng, còn báo cáo quý, 6 tháng và năm phải hoàn thành trước ngày 15 của tháng cuối quý hoặc năm.
HĐND tỉnh hàng năm thành lập các đoàn giám sát chuyên đề nhằm theo dõi việc thực hiện các chính sách dân tộc, đặc biệt là chính sách hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người nghèo và dân tộc thiểu số Việc giám sát được thực hiện thông qua báo cáo từ các đơn vị liên quan, thành lập đoàn giám sát làm việc tại các cơ quan quản lý và các đơn vị triển khai chính sách từ cấp tỉnh đến cấp xã, đồng thời gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với các đối tượng thụ hưởng để kịp thời giải quyết khó khăn trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
1.7.1.2 Bảng 3.1: Kết quả tham gia bảo hiểm y tế và hoạt động khám chữa bệnh tại Lào Cai giai đoạn 2016-2020
STT Chỉ số ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Ghi chú
1 Dân số toàn tỉnh Người 696.453 708.571 720.829 730.420 746.024 Niêm gián thống kê tỉnh Lào Cai
1.1 Người Dân tộc thiểu số Người 446.426 454.194 462.051 468.199 478.201 Ban dân tộc tỉnh
2 Tổng số người tham gia
2.1 Tỷ lệ người tham gia BHYT % 98,54 98,68 98,74 98,93 98,91 BHXH tỉnh
3 Tổng số thẻ BHYT cấp cho
DTTS vùng khó khăn và
Người nghèo Trong đó: Người 353.454 342.298 376.082 371.471 389.654 BHXH tỉnh
3.1 Tỷ lệ người DTTS ở vùng khó khăn được NSNN cấp mua thẻ BHYT / T.số người DTTS % 79,2% 75,4% 81,4% 79,3% 81,5%
Số DTTS còn lại không thuộc vùng khó khăn nên không được cấp
4 Kinh phí mua thẻ BHYT cho người DTTS vùng khó khăn và người nghèo Triệu đồng 230.947 240.293 282.287 298.886 313.516 Sở Tài chính
5 Khám, chữa bệnh Lượt 1.727.366 1.563.815 1.488.779 2.100.871 1.818.851 Sở Y tế
5.1 Lượt KCB bình quân đầu người / năm lần 2,5 2,2 2,1 2,9 2,4
5.2 KCB cho người DTTS và người nghèo có thẻ BHYT Lượt 443.198 470.093 463.209 491.774 575.139 Sở Y tế
5.3 Lượt KCB bình quân người
Tỷ lệ người tham gia BHYT có xu hướng tăng qua từng năm trong giai đoạn 2016-
2020 Tỷ lệ các năm 2019, 2020 đã gần đạt 96%
Đến năm 2020, tổng số thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) được cấp cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở vùng khó khăn và người nghèo là 389.654 thẻ Trong đó, tỷ lệ người DTTS ở vùng khó khăn được ngân sách nhà nước (NSNN) cấp mua thẻ BHYT chiếm 81,5% tổng số người DTTS Số DTTS còn lại không thuộc vùng khó khăn nên không được cấp thẻ BHYT.
Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) cho người dân tộc thiểu số (DTTS) ở vùng khó khăn và người nghèo đã tăng mạnh qua các năm, với tỷ lệ tăng bình quân từ 5 - 10% Đến năm 2020, tổng kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng này trên toàn tỉnh đạt 313.516 triệu đồng.