ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
- Nhân viên y tế làm việc tại khối lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng của TTYT huyện Lai Vung
- Tất cả nhân viên y tế làm việc tại khối lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng của TTYT huyện Lai Vung
- Nhân viên y tế đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Nhân viên y tế làm việc tại TTYT từ 12 tháng trở lên
- Nhân viên y tế đi học, nghỉ hậu sản, ốm đau,… trong thời gian tiến hành nghiên cứu
Chọn lựa một số cán bộ lãnh đạo của đơn vị, khoa hoặc phòng đã đảm nhận vị trí công tác ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nghiên cứu vào tháng 3 năm nay.
+ Đại diện Ban Giám đốc (Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng QLCL và 01 Phó Giám đốc – Phụ trách chuyên môn)
+ Đại diện lãnh đạo các phòng chức năng: Kế hoạch nghiệp vụ, Điều dƣỡng,
+ Đại diện lãnh đạo một số khoa: Cấp cứu, Cận lâm sàng – chẩn đoán hình ảnh
Đại diện nhân viên từ các khoa như Cấp cứu, Ngoại, Nhi, Nội, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Y học cổ truyền – phục hồi chức năng, Truyền nhiễm, và Cận lâm sàng – chẩn đoán hình ảnh.
- Lãnh đạo và đại diện đơn vị/khoa/phòng đi học, nghỉ hậu sản, ốm đau trong thời gian tiến hành nghiên cứu
- Lãnh đạo và đại diện đơn vị/khoa/phòng từ chối tham gia vào nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm
- Địa điểm nghiên cứu: TTYT huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính Phương pháp định lượng được thực hiện trước, sau đó là phương pháp định tính.
+ Nghiên cứu định lượng: nhằm mô tả thực trạng VHATNB của NVYT tại
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm bổ sung giải thích cho kết quả nghiên cứu định lượng, đồng thời khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế huyện Lai Vung năm 2018.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trước khi sáp nhập với TTYT - Dân số huyện Lai Vung vào năm 2018, tổng số nhân viên y tế làm việc tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và phòng chức năng của Bệnh viện đa khoa huyện Lai Vung là 142 nhân viên.
Chọn mẫu có chủ đích để chọn ra những đối tƣợng có thể cung cấp nhiều thông tin nhất
Học viên thực hiện phỏng vấn sâu với các đại diện từ trung tâm và các khoa/phòng, bao gồm 02 lãnh đạo từ Ban Giám đốc (Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng QLCL và 01 Phó Giám đốc – Phụ trách chuyên môn), cùng với 01 lãnh đạo phòng Kế hoạch nghiệp vụ, 01 lãnh đạo phòng Điều dưỡng, và 01 lãnh đạo phòng Tổ.
Vào ngày 15/01/2018, Sở Y tế Đồng Tháp đã ban hành quyết định số 16/QĐ-SYT, thực hiện Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV và Quyết định số 104/QĐ-UBND-TL của Ủy Ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, nhằm sáp nhập Bệnh viện đa khoa huyện Lai Vung và TTYT-DS huyện Lai Vung thành TTYT huyện Lai Vung, với hai chức năng chính là dự phòng và khám, chữa bệnh.
HUPH chức – Hành chánh, 01 lãnh đạo đại diện khoa Cấp cứu, 01 lãnh đạo khoa Cận lâm sàng Tổng số cuộc phỏng vấn sâu là 07 cuộc
- Thảo luận nhóm chia 2 nhóm gồm:
Một nhóm gồm 08 bác sĩ đến từ các chuyên khoa như Cấp cứu, Nội, Ngoại, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhi, Cận lâm sàng – chẩn đoán hình ảnh, Truyền nhiễm, và Y học cổ truyền – phục hồi chức năng.
Nhóm gồm 08 điều dưỡng và kỹ thuật viên đến từ các khoa như Cấp cứu, Nội, Ngoại, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhi, Cận lâm sàng – chẩn đoán hình ảnh, Truyền nhiễm, và Y học cổ truyền – phục hồi chức năng.
Tổng số cuộc thảo luận nhóm là 02 cuộc.
Các biến sử dụng trong nghiên cứu
2.5.1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng VHATNB của NVYT tại TTYT huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp – năm 2018
Các nhóm biến số chính trong nghiên cứu (chi tiết trình bài tại phụ lục 7)
- 12 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh và định nghĩa từng lĩnh vực:
+ Làm việc nhóm trong khoa: các nhân viên hỗ trợ lẫn nhau, đối xử với nhau một cách tôn trọng và cùng làm việc nhƣ một nhóm
Lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn người bệnh (ATNB) bằng cách xem xét các khuyến nghị từ nhân viên nhằm cải thiện sự an toàn Nhân viên được khen ngợi khi tuân thủ các quy trình an toàn và không bỏ qua vấn đề an toàn của bệnh nhân.
+ Học tập và cải tiến liên tục: sai lầm đã dẫn đến thay đổi tích cực và thay đổi đƣợc đánh giá cho hiệu quả của họ
Nhân viên sẽ nhận được thông báo về các lỗi đã xảy ra và phản hồi về những thay đổi được thực hiện dựa trên báo cáo sự kiện Đồng thời, sẽ có thảo luận để tìm ra cách thức nhằm tránh tái diễn các sai sót trong tương lai.
Nhân viên y tế cần được khuyến khích cởi mở trong việc thông báo về các sai sót, cho phép họ tự do lên tiếng khi phát hiện những vấn đề có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân Họ cũng nên cảm thấy thoải mái khi đặt câu hỏi với những người có thẩm quyền để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
Để cung cấp dịch vụ chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân, cần đảm bảo có đủ nhân lực với số lượng nhân viên phù hợp và thời gian làm việc hợp lý để xử lý khối lượng công việc.
Nhân viên sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi biết rằng những sai sót của họ không bị coi là tội lỗi và sẽ không được ghi vào hồ sơ nhân sự Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà mọi người có thể học hỏi từ những lỗi lầm của mình mà không lo sợ bị trừng phạt.
Lãnh đạo bệnh viện cam kết tạo ra một môi trường làm việc an toàn, trong đó sự an toàn của bệnh nhân được đặt lên hàng đầu.
+ Làm việc nhóm giữa các khoa: Các khoa/phòng trong bệnh viện hợp tác và phối hợp với nhau để chăm sóc tốt nhất cho người bệnh
+ Bàn giao và chuyển bệnh: Thông tin quan trọng trong chăm sóc người bệnh đƣợc truyền qua các đơn vị bệnh viện và trong những thay đổi ca trực
+ Nhận thức về ATNB: Thủ tục và hệ thống rất tốt để ngăn ngừa các sai sót và thiếu các vấn đề an toàn của bệnh nhân
Tần suất báo cáo sự cố bao gồm các loại sai sót sau: 1) những sai lầm được phát hiện và sửa chữa trước khi ảnh hưởng đến bệnh nhân, 2) những sai lầm không gây hại cho bệnh nhân, và 3) những sai lầm có khả năng gây hại cho bệnh nhân nhưng không xảy ra.
- Đánh giá mức độ ATNB của khoa
- Số lƣợng sự cố đƣợc báo cáo trong 12 tháng
2.5.2 Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới VHATNB của NVYT tại TTYT huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp năm 2018
* Nghiên cứu định lượng: (chi tiết trình bày tại phụ lục 8)
- Biến độc lập: Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
+ Đánh giá mức độ ATNB của TTYT
+ Số lƣợng sự cố đƣợc báo cáo trong 12 tháng
Quan điểm của các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm về:
- Những yếu tố ảnh hưởng theo hướng thúc đẩy và hạn chế VHATNB của NVYT tại TTYT huyện Lai Vung
- Yếu tố hệ thống và quản lý
+ Hệ thống báo cáo sự cố
+ Cơ chế, chính sách, quy định để nhân viên tuân thủ ATNB
+ Điều kiện làm việc (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, điều kiện về bảo hộ lao động, )
+ Quá tải khám chữa bệnh
- Yếu tố nhân viên y tế
+ Sự hợp tác và tôn trọng lẫn nhau
+ Đào tạo, tập huấn về ATNB
+ Nhận thức của người bệnh đối với dịch vụ y tế
+ Sự tham gia của người bệnh vào chăm sóc y tế
Phương pháp thu thập số liệu
- Nghiên cứu định lượng: Thông tin thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền (phụ lục
3) Bộ câu hỏi đƣợc sử dụng là bộ công cụ khảo sát VHATNB của Tổ chức AHRQ,
Hoa Kỳ (Bảng dịch tiếng Việt đã đƣợc công nhận và cho phép sử dụng bởi Tổ chức AHRQ, Hoa Kỳ)
Trước khi tiến hành phỏng vấn, nghiên cứu viên sẽ trình bày trang thông tin nghiên cứu cho đối tượng tham gia, nhằm giới thiệu về mục đích và nội dung nghiên cứu, cũng như hướng dẫn cách đọc và điền phiếu khảo sát.
Nghiên cứu viên đã gửi phiếu khảo sát cho 142 đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn tự điền và thu lại ngay sau khi các đối tượng hoàn thành phiếu.
Nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được thực hiện theo hướng dẫn bán cấu trúc đã được thiết kế sẵn Mỗi cuộc phỏng vấn sâu kéo dài trung bình khoảng 45 phút, trong khi thảo luận nhóm mất khoảng 75 phút Toàn bộ nội dung phỏng vấn sâu được ghi âm và gỡ băng để đảm bảo chất lượng dữ liệu trong nghiên cứu.
Học viên chịu trách nhiệm thu thập số liệu và giải thích các câu hỏi khi đối tượng nghiên cứu có thắc mắc, đồng thời có sự giám sát của trường ĐHYTCC trong suốt quá trình này.
Dữ liệu được làm sạch, nhập và phân tích bằng công cụ Điều tra bệnh viện - Hospital Survey Excel Tool 1.7 năm 2010 của Microsoft Excel, do Tổ chức AHRQ cung cấp, cùng với phần mềm SPSS 18.0.
Số liệu đƣợc nhập lại 15% nhằm kiểm tra và hạn chế sai số trong quá trình nhập số liệu
Kết quả phân tích số liệu bằng SPSS đƣợc chia thành 2 phần:
Phần mô tả: thể hiện tần số và tỷ lệ để mô tả các biến về VHATNB của NVYT
Phân tích mối liên quan giữa các lĩnh vực văn hóa, hành vi, tâm lý, và nhu cầu của nhân viên y tế (NVYT) với các yếu tố khác thông qua kiểm định chi bình phương (χ²) Sử dụng tỷ lệ odds (OR) và khoảng tin cậy để đánh giá mức độ mạnh của sự kết hợp này.
Nội dung ghi âm các cuộc thảo luận nhóm được phân tích theo từng chủ đề, với những ý kiến tiêu biểu và đặc trưng được trích dẫn để minh họa cho mỗi chủ đề.
Kết quả nghiên cứu định tính đƣợc dùng bổ sung, giải thích cho kết quả định lượng Các kết quả được tổng hợp trong chương Kết quả nghiên cứu
Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá
* Phân tích các lĩnh vực: Mỗi lĩnh vực gồm 3 – 4 câu hỏi Trong nghiên cứu này có 12 lĩnh vực nhƣ sau:
Bảng 2 1 Cấu trúc 12 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh
TT Các lĩnh vực nghiên cứu Câu hỏi thu thập số liệu
7 lĩnh vực VHATNB phạm vi khoa/phòng 24
1 Làm việc nhóm trong khoa/ phòng A1, A3, A4, A11 04
2 Lãnh đạo khoa/phòng khuyến khích
3 Học tập và cải tiến liên tục A6, A9, A13 03
4 Thông báo phản hồi sai sót C1, C3, C5 03
5 Cởi mở trong thông tin về sai sót C2, C4, C6r 03
7 Hành xử không buột tội khi có sai sót A8r, A12r, A16r 03
3 lĩnh vực về VHATNB phạm vi toàn bệnh viện 11
8 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện F1, F8, F9r 03
9 Làm việc nhóm giữa các khoa/phòng F4, F10, F2r, F6r 04
10 Bàn giao và chuyển bệnh F3r, F5r, F7r, F11r 04
2 lĩnh vực về kết quả liên quan đến ATNB 07
12 Tần suất báo cáo sự cố D1, D2, D3 03
(Ghi chú: “r” chỉ ra câu hỏi diễn đạt ngược)
- Các ý kiến trả lời đƣợc cho điểm theo thang điểm Likert gồm 5 mức độ, tương đương từ 1 đến 5 điểm
- Kết quả đánh giá đƣợc nhóm thành 3 mức độ nhƣ sau:
Đáp ứng tích cực là tỷ lệ phần trăm nhân viên chọn “đồng ý/rất đồng ý” hoặc “thường xuyên/luôn luôn” (4 hoặc 5 điểm) cho các câu hỏi trong tiểu mục diễn đạt xuôi.
“rất không đồng ý/ không đồng ý” hay “không bao giờ/hiếm khi” (1 hoặc 2 điểm) đối với mục diễn đạt ngƣợc
+ Bình thường: là tỷ lệ phần trăm nhân viên trả lời “bình thường” hay đôi khi
(3 điểm) đối với cả 2 diễn đạt ngƣợc và xuôi
Tỷ lệ đáp ứng chưa tích cực được tính bằng phần trăm nhân viên chọn các mức độ "rất không đồng ý" hoặc "không đồng ý" (1 hoặc 2) cho các câu hỏi diễn đạt xuôi, và "đồng ý" hoặc "rất đồng ý" (4 hoặc 5) cho các câu hỏi diễn đạt ngược.
Tỷ lệ đáp ứng tích cực, bình thường và chưa tích cực của từng lĩnh vực được tính toán bằng cách lấy trung bình tỷ lệ phần trăm từ các tiểu mục trong từng lĩnh vực, sử dụng công cụ Hospital Survey Excel Tool 1.7 năm 2010 của Microsoft Excel do Tổ chức AHRQ cung cấp và phần mềm SPSS 18.0.
- Xác định điểm mạnh của các lĩnh vực VHATNB tại TTYT huyện Lai Vung: trung bình tỷ lệ đáp ứng tích cực từ 75% trở lên
- Xác định điểm yếu cần cải thiện của các lĩnh vực VHATNB TTYT huyện Lai Vung: trung bình tỷ lệ đáp ứng thấp dưới 75%[3],[23].
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đã đƣợc Ban Giám đốc, Hội đồng Khoa học Kỹ thuật TTYT huyện Lai Vung chấp thuận cho phép triển khai nghiên cứu tại Trung tâm
Trước khi tiến hành khảo sát, các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Việc khảo sát chỉ được thực hiện sau khi các đối tượng tự nguyện đồng ý tham gia.
Tất cả thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật Dữ liệu và thông tin thu thập được đảm bảo chính xác và trung thực, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.
Nghiên cứu đã tuân thủ đầy đủ các quy định về đạo đức trong nghiên cứu và được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 115/2018/YTCC-HD3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3 1 Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
- Điều dƣỡng, Kỹ thuật viên, Nữ hộ sinh 77 54%
- Khoa không có giường bệnh 45 32%
Thâm niên làm việc tại trung tâm
Thâm niên làm việc tại khoa
Thời gian làm việc trong 1 tuần
Công việc có tiếp xúc với người bệnh
Bảng 3.1 cho thấy rằng điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên và các đối tượng khác chiếm 87% tổng số nhân viên, trong khi bác sĩ chỉ chiếm 13% Đáng chú ý, 58% nhân viên có thời gian làm việc dưới 10 năm, và 51% nhân viên y tế làm việc tại các khoa lâm sàng có giường bệnh Hơn nữa, 82% nhân viên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, và 77% trong số họ làm việc tại TTYT với thời gian mỗi tuần dưới 60 giờ.
Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Trung tâm Y tế huyện
Y tế huyện Lai Vung năm 2018
3.2.1 Kết quả khảo sát theo 12 nhóm lĩnh vực an toàn người bệnh
Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ trả lời tích cực theo 12 nhóm lĩnh vực ATNB
Tỷ lệ trả lời tích cực trung bình cho 12 lĩnh vực tại TTYT huyện Lai Vung đạt 69% Nửa số lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng tích cực trên 75%, bao gồm làm việc nhóm trong khoa, lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn, học tập và cải tiến liên tục, hỗ trợ lãnh đạo bệnh viện, và nhận thức về an toàn Trong đó, làm việc nhóm trong khoa và lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn đạt tỷ lệ cao.
HUPH có tỷ lệ ứng tích cực cao, đạt 95% và 90% Tuy nhiên, một số lĩnh vực có tỷ lệ đáp ứng tích cực thấp dưới 50%, bao gồm hành xử không buộc tội khi có sai sót (41%), tần suất báo cáo sự cố (46%) và cởi mở trong thông tin sai sót (48%).
3.2.1.1 7 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh trong phạm vi khoa, phòng
Lĩnh vực làm việc nhóm trong khoa
Bảng 3 2 Lĩnh vực làm việc nhóm trong khoa, phòng
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Chƣa tích cực A1 Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau 99% 1% 0%
A3 Khi có nhiều việc cần phải hoàn tất trong thời gian ngắn, nhân viên trong khoa luôn làm việc theo nhóm để hoàn thành
A4 Mọi người trong khoa luôn tôn trọng lẫn nhau 96% 3% 1%
A11 Khi một đơn vị hoặc một bộ phận trong khoa trở nên bận rộn thì nhân viên trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhân viên có phản hồi tích cực về làm việc nhóm trong cùng một khoa đạt 95%, với câu hỏi "Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau" ghi nhận tỷ lệ cao nhất lên tới 99%.
Lĩnh vực lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn người bệnh
Bảng 3 3 Lĩnh vực lãnh đạo khoa khuyến khích an toàn người bệnh
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
B1 Lãnh đạo khoa luôn nói lời động viên khi nhân viên tuân thủ các qui trình đảm bảo ATNB
B2 Lãnh đạo khoa luôn xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến ATNB
B3r Khi áp lực công việc tăng cao, lãnh đạo khoa 83% 7% 10%
HUPH luôn muốn nhân viên làm việc nhanh hơn ngay cả khi không tuân thủ đủ các bước của các qui trình
B4r Lãnh đạo khoa bỏ qua các vấn đề ATNB dù biết các lỗi cứ lặp đi lặp lại
Tỷ lệ trung bình trả lời tích cực ở nhóm này là 90%, trong đó các câu hỏi nhƣ
Lãnh đạo khoa thường xuyên động viên nhân viên tuân thủ các quy trình đảm bảo an toàn, và luôn xem xét nghiêm túc các đề xuất cải tiến an toàn, với tỷ lệ phản hồi tích cực lên đến 93%.
Lĩnh vực học tập và cải tiến liên tục
Bảng 3 4 Lĩnh vực học tập và cải tiến liên tục
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
A6 Khoa chủ động triển khai các hoạt động để đảm bảo ATNB
A9 Các sai sót xảy ra đã giúp khoa có những thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn
A13 Sau khi thực hiện các thay đổi để cải tiến
ATNB, khoa có đánh giá hiệu quả của các can thiệp thay đổi
Kết quả từ Bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ trả lời tích cực trung bình của nhóm này đạt 85%, với 94% nhân viên nhận định rằng khoa đã chủ động triển khai các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng Tuy nhiên, chỉ có 73% nhân viên đánh giá hiệu quả của các can thiệp nhằm cải tiến an toàn, nâng cao chất lượng.
Lĩnh vực thông tin và phản hồi về sai sót
Bảng 3 5 Lĩnh vực thông tin và phản hồi về sai sót
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
C1 Nhân viên trong khoa đƣợc phản hồi về những biện pháp cải tiến đã đƣợc thực hiện dựa trên những báo cáo sự cố
C3 Nhân viên đƣợc thông tin về các sai sót xảy ra trong khoa
C5 Khoa có tổ chức thảo luận các biện pháp để phòng ngừa sai sót tái diễn
Kết quả từ Bảng 3.5 cho thấy tỷ lệ trả lời tích cực trung bình trong lĩnh vực này đạt 68% Trong số đó, 80% nhân viên đã được thông báo về các sai sót xảy ra trong khoa Tuy nhiên, tỷ lệ phản hồi về các biện pháp cải tiến được thực hiện dựa trên báo cáo sự cố chỉ đạt 57%.
Lĩnh vực cởi mở trong thông tin về sai sót
Bảng 3 6 Lĩnh vực cởi mở trong thông tin về sai sót
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
C2 Nhân viên có thể thoải mái nói ra khi họ thấy có những vấn đề ảnh hưởng không tốt đến chăm sóc người bệnh
C4 Nhân viên cảm thấy thoải mái trong việc chất vấn những quyết định hoặc hành động của lãnh đạo khoa/ lãnh đạo bệnh viện
C6r Nhân viên ngại hỏi khi thấy những việc dường như không đúng
Lĩnh vực thông tin về sai sót đang gặp khó khăn với tỷ lệ đáp ứng tích cực chỉ đạt 48% Đáng chú ý, 26% nhân viên cảm thấy không thoải mái khi chất vấn các quyết định của lãnh đạo khoa hoặc bệnh viện, trong khi 13% ngại hỏi về những vấn đề có vẻ không đúng.
Bảng 3 7 Lĩnh vực nhân sự
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
A2 Khoa có đủ nhân sự để làm việc 62% 3% 35%
A5r Nhân viên trong khoa phải làm việc nhiều thời gian hơn qui định để có thể chăm sóc người bệnh tốt nhất
A7r Khoa phải sử dụng nhiều nhân viên thời vụ hơn để có thể chăm sóc người bệnh tốt nhất
A14r Nhân viên khoa thường làm việc “cuống cả lên”, cố gắng làm thật nhiều và thật nhanh cho xong việc
Trong lĩnh vực nhân sự, 35% nhân viên cho rằng khoa, phòng nơi họ làm việc không đủ nhân sự Đáng chú ý, 69% nhân viên cảm thấy họ phải làm việc nhiều hơn thời gian quy định để đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân Hơn nữa, 32% người được hỏi cho rằng cần sử dụng nhiều nhân viên thời vụ hơn để nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.
Lĩnh vực hành xử không buộc tội khi có sai sót
Bảng 3 8 Lĩnh vực hành xử không buộc tội khi có sai sót
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực A8r Nhân viên trong khoa cảm thấy bị thành kiến 52% 24% 24%
HUPH khi có sai sót
Khi xảy ra sự cố, thường có xu hướng chỉ trích một cá nhân cụ thể thay vì phân tích vấn đề một cách toàn diện để tìm ra nguyên nhân.
A16r Nhân viên lo lắng các sai sót của họ bị ghi nhận vào hồ sơ cá nhân
Tỉ lệ trả lời tích cực trong lĩnh vực này chỉ đạt 41%, trong khi 60% nhân viên lo lắng về việc sai sót của họ sẽ bị ghi nhận vào hồ sơ cá nhân Hơn nữa, 28% nhân viên cho rằng khoa chỉ chú trọng đến trách nhiệm cá nhân mà không xem xét nguyên nhân từ quy trình hay hệ thống khi xảy ra sự cố Các lãnh đạo TTYT cũng nhận định rằng sự cố thường gắn liền với trách nhiệm cá nhân, khiến nhân viên y tế lo ngại rằng sai sót của họ có thể bị ghi vào hồ sơ và dẫn đến hình phạt.
3.2.1.2 03 lĩnh vực văn hóa an toàn người bệnh trong phạm vi toàn trung tâm y tế
Lĩnh vực hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện về ATNB
Bảng 3 9 Lĩnh vực hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện về ATNB
Bình thường Chưa tích cực
F1 Lãnh đạo bệnh viện tạo bầu không khí làm việc hướng đến ATNB
F8 Hoạt động quản lý bệnh viện cho thấy
ATNB là ƣu tiên hàng đầu của bệnh viện
F9r Lãnh đạo bệnh viện chỉ quan tâm đến ATNB khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra
Kết quả từ Bảng 3.9 cho thấy tỷ lệ trung bình trả lời tích cực về sự hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện đối với an toàn người bệnh (ATNB) đạt 88% Đặc biệt, 95% nhân viên đồng ý rằng "Hoạt động quản lý bệnh viện cho thấy ATNB là ưu tiên hàng đầu", tuy nhiên, vẫn có 12% nhân viên cho rằng "Lãnh đạo bệnh viện chỉ quan tâm đến ATNB khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra".
Lĩnh vực làm việc nhóm giữa các khoa
Bảng 3 10 Lĩnh vực làm việc nhóm giữa các khoa
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
F4 Có sự phối hợp tốt giữa các khoa phòng liên đới
F10 Các khoa hợp tác tốt với nhau để đảm bảo chăm sóc người bệnh tốt nhất
F2r Các khoa phòng trong bệnh viện không phối hợp tốt với nhau
F6r Anh/chị cảm thấy không thoải mái khi làm việc với các nhân viên khoa khác
Tỷ lệ trả lời tích cực về sự làm việc nhóm giữa các khoa đạt 79% Tuy nhiên, 16% đối tượng nghiên cứu cho rằng các khoa trong bệnh viện chưa phối hợp tốt, và 15% cảm thấy không thoải mái khi làm việc với nhân viên của các khoa khác.
Lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh
Bảng 3 11 Lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
F3r Nhiều việc bị bỏ sót khi chuyển bệnh nhân từ khoa này sang khoa khác
F5r Các thông tin quan trọng trong chăm sóc 70% 24% 6%
HUPH người bệnh thường bị bỏ sót trong quá trình bàn giao ca trực
F7r Nhiều vấn đề thường xảy ra trong quá trình trao đổi thông tin giữa các khoa phòng trong bệnh viện
F11r Thay đổi ca trực là một vấn đề đáng lo đối với người bệnh ở bệnh viện này
Tỷ lệ trả lời tích cực trung bình trong lĩnh vực này là 58% Có 18% đối tượng nghiên cứu đồng ý rằng "nhiều việc bị bỏ sót khi chuyển người bệnh giữa các khoa" Đáng chú ý, 19% đối tượng cho rằng "nhiều vấn đề thường xảy ra trong quá trình trao đổi thông tin giữa các khoa phòng trong bệnh viện".
3.2.1.3 02 lĩnh vực về kết quả liên quan đến ATNB
Lĩnh vực nhận thức về ATNB
Bảng 3 12 Lĩnh vực nhận thức về ATNB
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
A10r Sai sót nghiêm trọng ở khoa không xảy ra là do may mắn
A15 Không bao giờ khoa “hy sinh” sự ATNB để đánh đổi làm đƣợc nhiều việc hơn
A17r Khoa có một số vấn đề không đảm bảo
A18 Khoa có những qui trình và biện pháp hiệu quả để phòng ngừa sai sót xảy ra
Kết quả từ bảng 3.12 cho thấy tỷ lệ trả lời tích cực trung bình trong lĩnh vực này đạt 79% Tuy nhiên, 11% đối tượng nghiên cứu cho rằng khoa của họ gặp phải một số vấn đề liên quan đến an toàn và bảo mật thông tin.
Lĩnh vực tần suất báo cáo sự cố
Bảng 3 13 Lĩnh vực tần suất báo cáo sự cố
Câu hỏi Nội dung (n2) Tích cực
Bình thường Chưa tích cực
Khi một sai sót xảy ra nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời trước khi ảnh hưởng đến người bệnh, liệu sai sót này có thường được báo cáo hay không?
D2 Khi một sai sót xảy ra nhƣng không có khả năng gây hại cho người bệnh, loại sai sót này có thường được báo cáo không?
D3 Khi một sai sót xảy ra, đáng lẽ gây hại cho
NB nhưng (may mắn) chưa gây hại, loại sai sót này có thường được báo cáo không?
Một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại
tế tại Trung tâm Y tế huyện Lai Vung năm 2018
Kết quả từ kiểm định χ 2, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm cho thấy có 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế Các yếu tố này bao gồm đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, yếu tố hệ thống và quản lý, yếu tố nhân viên y tế, và yếu tố người bệnh.
3.3.1 Một số yếu tố đặc điểm của ĐTNC
Bảng 3 14 Mối liên quan giữa các chức danh của đối tƣợng nghiên cứu với 12 lĩnh vực VHATNB
TT Các lĩnh vực nghiên cứu Bác sĩ
(n) Điều dƣỡng và đối tƣợng khác (n4)
1 Làm việc nhóm trong khoa 14
2 Lãnh đạo khoa khuyến khích
3 Học tập và cải tiến liên tục 16
4 Hỗ trợ của lãnh đạo trung tâm
6 Thông tin, phản hồi về sai sót 11
7 Cởi mở trong thông tin về sai sót
8 Tần suất báo cáo sự cố 9
9 Làm việc nhóm giữa các khoa
11 Bàn giao và chuyển bệnh 9
12 Hành xử không buộc tội khi có sai sót
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng tích cực giữa nhóm điều dưỡng và các đối tượng khác cao hơn đáng kể so với bác sĩ, với ý nghĩa thống kê (p