1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015 2018 và một số yếu tố ảnh hưởng

109 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015-2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả Nguyễn Hữu Tài
Người hướng dẫn TS. Trương Thị Ngọc Lan
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Khái niệm đào tạo liên tục (13)
    • 1.2. Các quy định của Bộ Y tế về đào tạo liên tục (13)
    • 1.3. Quản lý đào tạo liên tục trong bệnh viện (14)
      • 1.3.1. Quản lý chương trình đào tạo liên tục (14)
      • 1.3.2. Quản lý tài liệu đào tạo liên tục (16)
      • 1.3.3. Quản lý giảng viên trong đào tạo liên tục cán bộ y tế (16)
    • 1.4. Thực trạng công tác đào tạo liên tục của các đơn vị đào tạo y khoa (16)
      • 1.4.1. Triển khai đào tạo liên tục (17)
      • 1.4.2. Kết quả đào tạo liên tục (20)
    • 1.5. Thuận lợi và khó khăn trong triển khai đào tạo liên tục y khoa của đơn vị đào tạo (21)
    • 1.6. Giới thiệu về Viện Y dƣợc học dân tộc Thành phố HCM (25)
    • 1.7. Khung lý thuyết (26)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (28)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (29)
    • 2.4. C mẫu và phương pháp chọn mẫu (29)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (30)
    • 2.6. Biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu (31)
      • 2.6.1. Biến số nghiên cứu (31)
      • 2.6.2. Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu (31)
    • 2.7. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (32)
    • 2.8. Đạo đức nghiên cứu (32)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Thực trạng quá trình triển khai đào tạo liên tục (33)
      • 3.1.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo (33)
      • 3.1.2. Triển khai đào tạo liên tục (36)
    • 3.2. Kết quả thực hiện đào tạo liên tục (41)
    • 3.3. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai đào tạo liên tục (49)
      • 3.3.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo (49)
      • 3.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo (51)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (59)
    • 4.1. Thực trạng quá trình triển khai đào tạo liên tục (59)
    • 4.2. Kết quả thực hiện đào tạo liên tục (61)
    • 4.3. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai đào tạo liên tục (63)
      • 4.3.1. Đánh giá nhu cầu đào tạo (63)
      • 4.3.2. Xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo (64)
      • 4.3.3. Triển khai đào tạo (64)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (65)
  • KẾT LUẬN (67)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (27)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

- Nhóm lãnh đạo quản lý: Ban Giám đốc Trưởng các khoa phòng của Viện

Y dƣợc học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị, bệnh viện có cán bộ tham gia các khóa ĐTLT

- Nhóm triển khai: Cán bộ phòng đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy

Nhóm học viên bao gồm các cán bộ y tế tham gia các khóa đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, làm việc tại viện và các đơn vị, bệnh viện khác.

Nhóm học viên bao gồm các cán bộ y tế tham gia các khóa đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, làm việc tại viện và các đơn vị, bệnh viện khác.

Đối tượng tham gia nghiên cứu định tính bao gồm lãnh đạo viện, lãnh đạo bệnh viện có nhân viên tham gia học, đại diện các khoa phòng liên quan đến công tác đào tạo liên tục, giảng viên và phụ trách đào tạo.

- Đối tượng tham gia nghiên cứu định lượng: Những người tham gia các lớp đào tạo liên tục đƣợc viện cấp chứng chỉ đào tạo liên tục

Những người tham gia các lớp đào tạo liên tục nhưng không đáp ứng yêu cầu sẽ không được cấp chứng chỉ đào tạo liên tục Ngoài ra, những người đang nghỉ chờ giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc cũng nằm trong trường hợp này.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 8 năm 2019

- Địa điểm nghiên cứu: Viện Y dƣợc học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị, bệnh viện có cán bộ tham gia các khóa ĐTLT.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính để tìm hiểu thực trạng triển khai đào tạo liên tục Phương pháp định lượng được sử dụng trước để đánh giá tình hình hiện tại, trong khi nghiên cứu định tính được thực hiện sau đó nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh.

C mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nhóm nghiên cứu đã chọn 702 học viên tham gia các khóa đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2015 đến 2018, những người đã được cấp chứng chỉ Mục tiêu là thu thập thông tin định lượng về đánh giá của họ đối với các khóa đào tạo đã tham gia.

Nhóm nghiên cứu đã thu thập số liệu thứ cấp về công tác đào tạo liên tục, bao gồm báo cáo nhân lực và tổng kết hoạt động từ năm 2015 đến 2018, cùng với các quyết định liên quan đến việc tổ chức các khóa đào tạo liên tục tại Viện.

Y dƣợc học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh

Nhóm nghiên cứu chọn mẫu có chủ đích để thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu (PVS):

Lãnh đạo bệnh viện bao gồm 01 đại diện từ Viện Dược học Dân tộc thành phố Hồ Chí Minh và 04 lãnh đạo từ các bệnh viện có cán bộ tham gia ĐTLT, trong đó có 02 bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố và 02 bệnh viện quận huyện.

- Đại diện phòng đào tạo Viện: PVS 01 người

- Đại diện phòng hành chánh quản trị Viện: PVS 01 người

- Đại diện phòng tổ chức cán bộ của Viện: PVS 01 người

- Đại diện phòng kế hoạch tổng hợp của Viện: PVS 01 người

- Đại diện phòng công nghệ thông tin Viện: PVS 01 người

- Đại diện phòng vật tư trang thiết bị y tế Viện: PVS 01 người

Trong quá trình giảng dạy, ba giảng viên đã được lựa chọn dựa trên kết quả khảo sát mức độ hài lòng về nội dung đào tạo và giảng viên Các giảng viên này đại diện cho ba mức độ hài lòng khác nhau: cao nhất, trung bình và thấp nhất, nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên.

- Chuyên viên phục trách đào tạo liên tục: PVS 01 người (quản lý nhiều lớp đạo tạo liên tục nhất trong giai đoạn 2015-2018)

Phương pháp thu thập số liệu

Nhóm nghiên cứu viên đã phối hợp với phòng đào tạo và phòng tổ chức cán bộ của Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu, được phê duyệt bởi ban giám đốc Kế hoạch này đã được gửi đến các đơn vị liên quan để triển khai nghiên cứu Các công cụ thu thập số liệu bao gồm phiếu phát vấn định lượng cho học viên, phiếu thu thập số liệu thứ cấp, hướng dẫn phỏng vấn sâu, cùng với phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu Tất cả các công cụ này đã được xây dựng và thử nghiệm trước khi tiến hành thu thập số liệu chính, dựa trên các khung lý thuyết và các nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại các đơn vị và địa bàn khác ở Việt Nam.

Nhóm điều tra viên bao gồm một điều tra viên chính là học viên thạc sĩ và các cán bộ hỗ trợ là điều dưỡng hành chính Các cán bộ tham gia nghiên cứu đều có kinh nghiệm trong việc thu thập số liệu và đã được tập huấn trước khi tiến hành Mục tiêu và nội dung nghiên cứu được thông báo rõ ràng trước khi thu thập số liệu, giúp các đối tượng nghiên cứu chuẩn bị thông tin cần thiết và cảm thấy thoải mái, tự nguyện cung cấp thông tin.

Nhóm nghiên cứu đã thu thập dữ liệu bằng cách gửi công văn và bộ phiếu phát vấn định lượng đến các đơn vị có học viên tham gia đào tạo Để nâng cao tỷ lệ phản hồi và đảm bảo chất lượng số liệu, mỗi bệnh viện sẽ có một cán bộ được tập huấn để hỗ trợ trong việc thu thập phiếu từ các học viên.

HUPH quy trình thu thập số liệu và hỗ trợ thông tin cho các học viên biết và điền phiếu

Nghiên cứu viên chính thực hiện thu thập số liệu thứ cấp tại phòng hành chánh quản trị và phòng đào tạo của Viện theo lịch trình đã định Trong quá trình này, họ kiểm tra tính đầy đủ của phiếu thu thập thông tin và yêu cầu đối tượng nghiên cứu bổ sung nếu có thông tin còn thiếu.

Nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu (PVS) nhằm tìm hiểu sâu hơn về các kết quả nghiên cứu định lượng và các giải pháp hạn chế yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo liên tục Sau khi có kết quả định lượng sơ bộ, điều tra viên chính điều hành PVS, trong khi cán bộ hỗ trợ ghi chép và ghi âm nội dung trao đổi với sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu Mỗi cuộc PVS kéo dài từ 30 đến 60 phút.

Biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu

Biến số nghiên cứu định lượng bao gồm các yếu tố liên quan đến kết quả đào tạo liên tục, cá nhân học viên và các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến quá trình này Chi tiết về các biến số định lượng được trình bày trong phụ lục 6.

Các chủ đề nghiên cứu định tính tập trung vào việc triển khai hoạt động đào tạo liên tục, các yếu tố môi trường, chính sách và quản lý của Viện ảnh hưởng đến quá trình này Thông tin chi tiết về các chủ đề nghiên cứu định tính được trình bày trong phụ lục 7.

2.6.2 Một số khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu

Tín chỉ là đơn vị đo lường khối lượng học tập, tương đương với 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 60 giờ thực tập tại cơ sở, hoặc 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp.

Chứng nhận ĐTLT là công cụ đo lường khối lượng học tập trong thời gian ngắn, thường áp dụng cho các khóa tập huấn, hội thảo và hội nghị Chứng nhận này xác nhận thời gian tham gia đào tạo liên tục, được tính dựa trên thực tế của chương trình đào tạo.

Chứng chỉ ĐTLT là công cụ đo lường khối lượng học tập trong một khoảng thời gian xác định, xác nhận thời gian tham gia đào tạo liên tục dựa trên thực tế của chương trình đào tạo.

Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình quan trọng mà nhà tổ chức thực hiện để hiểu rõ về người tham gia và năng lực của họ Quá trình này giúp xác định sự chênh lệch giữa kỹ năng, kiến thức và thái độ hiện tại của người học so với những gì họ cần đạt được.

Kế hoạch đào tạo năm là tài liệu quan trọng ghi lại các thông tin chi tiết về số lượng học viên, số lớp học, nội dung từng lớp, địa điểm tổ chức, kinh phí, trang thiết bị cần thiết, giảng viên và công tác quản lý.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu thứ cấp từ phòng đào tạo và hành chính quản trị được lưu trữ trong phần mềm MS Excel, từ đó thực hiện các phép tính để mô tả tình hình đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh Thông tin định tính sau khi ghi âm sẽ được gỡ băng, lưu trữ và phân tích theo các chủ đề.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành sau khi đã đƣợc Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được phê duyệt bởi trường Đại học Y tế Công cộng theo quyết định số 180/2019/YTCC-HD3 ngày 18/04/2019, với mục đích và nội dung rõ ràng được thông báo đến các đối tượng tham gia Chỉ những người đồng ý tham gia mới được phỏng vấn, và danh tính của họ được bảo mật Thông tin thu thập được đảm bảo chính xác và không bị sửa đổi, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục cho cán bộ y tế tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng quá trình triển khai đào tạo liên tục

3.1.1 Đánh giá nhu cầu đào tạo và xây dựng kế hoạch đào tạo

Đánh giá đúng nhu cầu đào tạo của đơn vị và cán bộ y tế là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình triển khai đào tạo liên tục Việc này giúp xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, thu hút đối tượng có nhu cầu Viện Y dược học dân tộc Thành phố đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Bộ Y tế đã giao Hồ Chí Minh nhiệm vụ chỉ đạo khám chữa bệnh bằng YHCT cho 19 tỉnh thành phía Nam và 5 tỉnh Tây Nguyên Tại thành phố Hồ Chí Minh, ngoài Bệnh Viện Y học cổ truyền, hầu hết các bệnh viện đa khoa đều có khoa YHCT, và 24 quận huyện đều có Hội Đông y hoạt động Cán bộ y tế tại các bệnh viện đang có nhu cầu lớn về việc cập nhật kiến thức và kỹ năng YHCT thông qua đào tạo liên tục Do đó, việc đánh giá nhu cầu đào tạo của các đối tượng này là rất quan trọng để xây dựng chiến lược thu hút học viên đến với Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Hàng năm, Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiêu sinh các lớp đào tạo liên tục cho các bệnh viện Y học cổ truyền, khoa Y học cổ truyền của các bệnh viện, và Hội đông Y tại 24 quận huyện trong thành phố cũng như 19 tỉnh thành phía Nam và 5 tỉnh Tây Nguyên.

Quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo hàng năm tại Viện Y dược học dân tộc TP Hồ Chí Minh được thực hiện bởi Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến, phối hợp với Phòng Kế hoạch tổng hợp theo một sơ đồ cụ thể.

Trách nhiệm Các bước thưc hiện Mô tả

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học,

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Chỉ đạo tuyến gửi thông báo chiêu sinh đến các cơ sở y tế

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Chỉ đạo tuyến

- BV Y học cổ truyền, Khoa y học cổ truyền, Hội đông y tuyến tỉnh

- BV Y học cổ truyền, Khoa y học cổ truyền, Hội đông y thành phố và 24 quận huyện

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học,

Các đơn vị y tế gửi đăng ký nhu cầu về Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Chỉ đạo tuyến

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Căn cứ nhu cầu các đơn vị kết hợp tình hình thực tế đơn vị Phòng Kế hoạch tổng hợp xây dựng kế hoạch

Phòng Kế hoạch tổng hợp

Phòng Kế hoạch tổng hợp, kết hợp Phòng đào tao, Phòng Tài chính, Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch trình Ban giám đốc

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học,

Căn cứ vào kế hoạch đã phê duyệt Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Chỉ đạo tuyến lập kế hoạch triển khai

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học,

Chuyên viên phụ trách đào tạo tiến hành các thủ tục khai giảng lớp

THÔNG BÁO CHIÊU SINH ĐƠN VỊ ĐƠN

LẬP KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

Việc xác định nhu cầu đào tạo liên tục từ các bệnh viện y học cổ truyền và khoa y học cổ truyền được thực hiện thông qua ý kiến của học viên trong quá trình đào tạo Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh cũng sử dụng các kênh thông tin như phần mềm Zalo để cung cấp thông tin về các khóa đào tạo, giúp cán bộ bệnh viện tiếp cận thông tin nhanh chóng và tiện lợi hơn so với phương pháp truyền thống Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong đào tạo Ngoài ra, Viện Y dược học dân tộc đã được Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh công nhận là cơ sở đủ điều kiện cấp giấy xác nhận thực hành cho bác sĩ y sĩ y học cổ truyền đã tốt nghiệp, nhằm xin chứng chỉ hành nghề theo nghị định 109 của chính phủ.

Hàng năm, Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận hơn 180 học viên là bác sĩ, y sĩ YHCT đã tốt nghiệp để thực hành và xin chứng chỉ hành nghề Viện đã lưu trữ hồ sơ, số điện thoại và tạo các nhóm mail, Zalo cho tất cả học viên đã thực tập tại đây Đồng thời, phòng cũng thành lập nhóm mail, Zalo cho học viên tham gia các lớp đào tạo liên tục do viện tổ chức, giúp thông báo về các lớp học một cách nhanh chóng và thuận lợi Đây được xem là nguồn học viên tiềm năng của Viện.

Theo Điều 5 thông tư 22 của Bộ Y tế, cán bộ y tế được cấp chứng chỉ hành nghề và đang thực hiện khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tham gia đào tạo liên tục ít nhất 48 tiết học trong vòng 2 năm liên tiếp.

Quá trình đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện dựa trên đề án nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám chữa bệnh Viện cũng kết hợp với hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện hàng năm và đã thành lập thêm các khoa mới, bao gồm Khoa cấp cứu.

Khoa hồi sức tích cực chống độc, Khoa ngũ quang và Phụ nhi YHCT cần tuân thủ quy định của Bộ Y tế về quy chế bệnh viện hạng 1 Y học cổ truyền Việc đánh giá năng lực cán bộ chuyên môn là cần thiết để xác định nhu cầu đào tạo liên tục cho đội ngũ nhân lực, nhằm đáp ứng hiệu quả hoạt động của các khoa.

Dựa trên kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục từ các bệnh viện tuyến dưới và phản hồi từ học viên, Viện Y dược học dân tộc xác định nhu cầu phát triển nhân lực nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng khám chữa bệnh Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học và Chỉ đạo tuyến sẽ phối hợp để thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp.

Kế Hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể :

Số lượng lớp học được tổ chức theo từng chủ đề đào tạo, cùng với số lượng học viên cho mỗi khóa và thời gian của khóa học Kinh phí cho các khóa học bao gồm học phí do học viên đóng góp, kinh phí từ đơn vị đào tạo, cũng như nguồn tài trợ từ các chương trình dự án y tế và viện trợ Ngoài ra, các trang thiết bị, vật tư và hóa chất cũng là những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng nguồn kinh phí cho đào tạo.

Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng kế hoạch đào tạo liên tục dựa trên tình hình nhân lực hiện tại, xác định rõ các loại cán bộ cần được đào tạo để cập nhật kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ.

3.1.2 Triển khai đào tạo liên tục

Sau khi kế hoạch đào tạo liên tục được phê duyệt, phương pháp triển khai đào tạo trở nên rất quan trọng để đảm bảo chất lượng Tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, bên cạnh việc lập kế hoạch đào tạo đã được Ban giám đốc phê duyệt, cần có kế hoạch triển khai cụ thể với các nội dung chi tiết.

Chương trình đào tạo liên tục là yếu tố then chốt trong quy trình dạy học, giúp người học tiếp thu những kiến thức thiết yếu cho sự nghiệp Việc thiết kế chương trình này là trách nhiệm của các cơ sở đào tạo liên tục.

Viện Y dược học dân tộc TP Hồ Chí Minh đang thực hiện Chương trình đào tạo liên tục, được chuyển giao từ Bệnh viện Châm Cứu Trung Ương theo đề án 1816 Chương trình này đã nhận được sự phê duyệt từ các cơ quan có thẩm quyền, bao gồm Bộ Y tế.

Kết quả thực hiện đào tạo liên tục

Số lượng các khóa đào tạo liên tục và số lượng học viên

Hình 3.1 Nguồn thông tin học viên biết đến đăng ký các khóa đào tạo

Trong giai đoạn 2015-2018, học viên biết đến các lớp đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu qua bốn nguồn thông tin Nguồn thông tin từ hệ thống thông báo của Viện thu hút sự quan tâm lớn nhất với 250 học viên, chiếm 35,61% tổng số 702 người Tiếp theo, 177 học viên (25,21%) nhận thông tin từ đồng nghiệp và bạn bè, cho thấy nguồn này duy trì ổn định qua các năm Thông báo từ cơ quan chủ quản cung cấp thông tin cho 143 học viên (20,37%), trong khi chỉ có 132 học viên (18,80%) biết đến thông qua internet Kết quả cho thấy hệ thống thông báo của Viện hoạt động hiệu quả và ổn định, góp phần thu hút nhiều học viên đăng ký tham gia các khóa đào tạo liên tục.

Qua hệ thống thông báo của Viện YDHDT Qua thông tin trên internet

Qua đồng nghiệp, bạn bè Thông báo của cơ quan, đơn vị

Bảng 3.1 Số khóa và số lƣợt đào tạo liên tục cán bộ y tế đã tham gia trong giai đoạn 2015-2018

Kết quả triển khai đào tạo liên tục

Tổng n (TB) ĐTLT tại chỗ

Số lƣợt CBYT đƣợc đào tạo 33 675 293 288 1.289

Trong giai đoạn 2015 đến 2018, Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức 33 lớp đào tạo cho 1289 cán bộ y tế Số lượng lớp học tăng dần qua các năm, tuy nhiên đến năm 2018 có xu hướng giảm Cụ thể, năm 2015 chỉ có 1 lớp với 33 học viên, năm 2016 tăng lên 12 lớp với 675 học viên, năm 2017 duy trì 12 lớp nhưng số học viên giảm còn 293, và năm 2018 chỉ còn 8 lớp với 288 học viên Kết quả cho thấy sự biến động trong số lượng lớp học và học viên trong giai đoạn này.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn 5 chủ đề đào tạo ổn định, với số lượng học viên tham gia đông đảo, để tiến hành khảo sát chi tiết như được trình bày trong bảng 3.3.

Bảng 3.2 Số lƣợng lớp đào tạo liên tục phân theo nội dung chuyên môn

Xoa bóp bấm huyệt-VLTL 0 3 5 3 11

Nội dung đào tạo Số lƣợng học viên tham gia

Xoa bóp bấm huyệt-VLTL 0 88 66 69 223 Đại trường châm 0 27 47 20 94

Trong giai đoạn 2015 đến 2018, Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức tổng cộng 27 lớp đào tạo chuyên môn, bao gồm các lĩnh vực như Cấy chỉ, Xoa bóp bấm huyệt-VLTL, Đại trường châm, Thủy châm và Nhĩ châm Cụ thể, Xoa bóp bấm huyệt-VLTL có 11 lớp, Cấy chỉ 6 lớp, Đại trường châm 4 lớp, và Thủy châm cùng Nhĩ châm mỗi loại 3 lớp Năm 2017 và 2016, viện đã triển khai 12 lớp mỗi năm, trong khi năm 2018 tổ chức 8 lớp và năm 2015 chỉ có 1 lớp do mới bắt đầu triển khai.

Hình 3.2 Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo năm

Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai 33 lớp đào tạo và cấp chứng chỉ liên tục cho 702 cán bộ y tế qua 5 chủ đề Tuy nhiên, số lượng học viên có xu hướng giảm qua từng năm, cụ thể năm 2016 có 254 học viên, năm 2017 giảm xuống còn 248 học viên, và năm 2018 tiếp tục giảm còn 167 học viên.

Hình 3.3 Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo nhóm tuổi

Trong giai đoạn 2015-2018, Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức các lớp đào tạo liên tục cho 702 học viên Trong số đó, cán bộ y tế ở nhóm tuổi từ 30-39 chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,9% Bên cạnh đó, nhóm cán bộ y tế từ 50 tuổi trở lên cũng được ghi nhận.

HUPH lên có tỷ lệ đào tạo ít nhất (12,4%) Qua các năm, số học viên 20 năm

Hình 3.6 Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo trình độ học vấn

Hình 3.6 cho thấy rằng phần lớn cán bộ tham gia các lớp đào tạo liên tục có trình độ đại học trở lên, chiếm 41,5% Bên cạnh đó, tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp cũng đáng kể với 35,5%, trong khi đó, số lượng cán bộ có trình độ cao đẳng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ.

Hình 3.7 Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo chuyên môn

Trong tổng số 702 học viên tham gia các lớp đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, bác sĩ và y sĩ chiếm tỷ lệ lớn với 46,7% và 41,8% Đáng chú ý, số lượng bác sĩ tham gia đào tạo ngày càng tăng qua các năm, trong khi số lượng y sĩ lại có xu hướng giảm.

Sau đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp

Bác sĩ Điều dƣỡng Y sĩ

Hài lòng của học viên về các khóa đào tạo liên tục

Bảng 3.3 Mức độ hài lòng của học viên về các khóa đào tạo

STT Nội dung đánh giá

Trong tổng số 702 học viên tham gia các khóa đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, có 61,25% hài lòng với phương pháp và cách thức đào tạo, 59,40% hài lòng với giảng viên, và 58,12% hài lòng về chương trình, nội dung đào tạo Tuy nhiên, chỉ có 48,43% học viên hài lòng về cơ sở vật chất trang thiết bị, trong khi tỷ lệ không hài lòng cao nhất là ở khâu hỗ trợ khác như đăng ký, quy trình tài chính, cấp chứng chỉ, chiếm 10,11% Tỷ lệ học viên không hài lòng về cơ sở vật chất là 5,55%.

Tính hữu ích của các kháo đào tạo liên tục

Bảng 3.4 Đóng góp của khóa đào tạo cho học viên

STT Thay đổi Tần số Tỷ lệ %

1 Không thiết thực và phù hợp 0 0

3 Thiết thực và phù hợp 522 74,36

Các lớp đào tạo liên tục tại Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh rất thiết thực và phù hợp với nhu cầu của học viên, với 522 trong tổng số 702 học viên (chiếm 74,36%) đánh giá tích cực về các khóa học Trong khi đó, 131 học viên (18,66%) cho rằng các khóa đào tạo là bình thường, và 49 học viên (6,98%) có ý kiến khác Điều này cho thấy rằng các lớp đào tạo liên tục tại Viện trong giai đoạn 2015-2018 đã mang lại ý nghĩa thiết thực cho học viên.

Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai đào tạo liên tục

3.3.1 Đánh giá nhu cầu đào tạo

Chính sách của Nhà nước, BYT và Viện YDHDT

Viện Y dược học dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục, được Bộ Y tế phân công chỉ đạo tuyến cho 19 tỉnh thành phía Nam và 5 tỉnh Tây Nguyên về khám chữa bệnh bằng YHCT Hàng năm, các bệnh viện tuyến dưới gửi nhu cầu đào tạo đến Viện, và Viện là một trong hai đơn vị được Bộ Y tế cấp mã số đào tạo liên tục về y học cổ truyền tại thành phố Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Viện triển khai các lớp đào tạo liên tục Ngoài ra, hàng năm, Viện cũng tiếp nhận một số lượng bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền đến thực hành để đủ điều kiện xin chứng chỉ hành nghề theo nghị định 109 của chính phủ, tạo nguồn học viên phong phú.

HUPH tiềm năng của Viện Bên cạnh đó Viện là nơi sinh hoạt của hội Đông y thành phố

Hồ Chí Minh có 24 hội Đông y quận huyện với sự tham gia của các bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền và lương y được cấp chứng chỉ hành nghề Mặc dù họ là cán bộ y tế ngoài công lập hoặc làm việc tại nhà, nhưng vẫn cần cập nhật kiến thức y khoa liên tục Nhu cầu đào tạo liên tục tại các bệnh viện ngày càng tăng cao nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và nâng cao trình độ nhân lực, từ đó cải thiện chất lượng và hiệu quả điều trị, hướng đến sự hài lòng của bệnh nhân và thu hút nhiều bệnh nhân hơn đến với bệnh viện.

Nhu cầu đào tạo của các đơn vị, bệnh viện

Nhu cầu đào tạo liên tục tại các bệnh viện đang gia tăng do yêu cầu đảm bảo chất lượng dịch vụ Mỗi bệnh viện có nhu cầu khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và năng lực nhân lực y tế hiện tại Hầu hết các bệnh viện hiện nay tập trung vào đào tạo các chuyên khoa còn thiếu, bao gồm YHCT, nhằm nâng cao trình độ nhân lực và cải thiện chất lượng điều trị Điều này không chỉ hướng đến sự hài lòng của bệnh nhân mà còn thu hút nhiều bệnh nhân hơn đến với bệnh viện Đây là cơ hội thuận lợi cho Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh trong việc tuyển sinh và triển khai các khóa đào tạo liên tục về YHCT.

Chính sách của Nhà nước, BYT và Viện YDHDT

Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, bên cạnh những thuận lợi mà họ có được, theo quyết định 792/QĐ-BYT.

Vào ngày 12 tháng 3 năm 2013, quy định về đối tượng thực hiện các thủ thuật như Cấy chỉ, Đại trường châm, Thủy châm, và Nhĩ châm đã được ban hành, chỉ cho phép bác sĩ và y sĩ có văn bằng chuyên môn Y học cổ truyền và chứng chỉ hành nghề thực hiện Quy định này đã hạn chế số lượng học viên có nhu cầu học, đồng thời tình trạng thiếu hụt nhân lực tại các khoa y học cổ truyền của bệnh viện đã khiến các bác sĩ thường xuyên phải làm việc quá tải.

Hiện nay, tại các bệnh viện đa khoa, số lượng bác sĩ và y sĩ y học cổ truyền rất hạn chế, trong khi khối lượng công việc lại lớn.

Bệnh viện HUPH đang đối mặt với tình trạng quá tải, khiến cho các bác sĩ không có thời gian để nâng cao năng lực chuyên môn Điều này dẫn đến việc họ không tích cực tham gia các khóa đào tạo liên tục Việc cử nhân viên đi học cần phải có kế hoạch rõ ràng thông qua hội nghị cán bộ viên chức đầu năm, và nguồn kinh phí hỗ trợ cũng phải được công khai Tuy nhiên, tại một số bệnh viện, quy trình này thường chậm hoặc không đồng bộ, gây khó khăn trong việc đăng ký và tham gia các khóa học của nhân viên.

Nhu cầu đào tạo của các đơn vị, bệnh viện

Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh chưa đánh giá đúng nhu cầu đào tạo thực tế của các đơn vị, mà chỉ dựa vào nhu cầu mà các đơn vị gửi đến Nhiều cán bộ được cử đi học lại không đảm nhận công việc phù hợp với khóa học do Viện tổ chức, vì họ tham gia chỉ để cập nhật đủ số tiết đào tạo liên tục theo quy định tại thông tư 22 của Bộ Y tế hoặc để đảm bảo thanh quyết toán bảo hiểm y tế.

Một số bệnh viện cử nhân viên đi học nhằm đáp ứng yêu cầu ký đơn chỉ định trong quyết toán bảo hiểm y tế hoặc để đảm bảo chỉ tiêu thu theo thông tư 22.

Nghiên cứu định tính cho thấy nhiều y bác sĩ tại các bệnh viện, đặc biệt là tuyến cơ sở, chưa chú trọng vào việc nâng cao chuyên môn, dẫn đến việc không cập nhật kỹ thuật mới và cải tiến quy trình điều trị Thiếu hụt nhân lực khiến các bác sĩ thường xuyên quá tải và không có người thay thế, làm giảm khả năng tham gia các khóa đào tạo liên tục Điều này tạo ra khó khăn cho Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh trong việc triển khai các chương trình đào tạo.

3.3.2 Xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo

Chính sách của Nhà nước, BYT

Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị nhấn mạnh rằng nghề Y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ một cách đặc biệt Điều này thể hiện quan điểm chỉ đạo xuyên suốt về tính đặc thù trong đào tạo và sử dụng nhân lực y tế Luật khám chữa bệnh đã được Quốc hội khóa 12 thông qua vào ngày 23 tháng 11 năm 2013.

Năm 2009, quy định yêu cầu người hành nghề y phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục, nếu không sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề sau 2 năm Do đó, nhu cầu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế tại Việt Nam rất lớn Bộ Y tế đã ban hành thông tư 22/2013/TT-BYT vào ngày 9/8/2013 để hướng dẫn việc này Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai các khóa đào tạo liên tục dựa trên cơ sở pháp lý này Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cũng đã ban hành quyết định số 5308/QĐ-SYT vào ngày 13/11/2015, ủy quyền cho Viện trưởng Viện Y dược học dân tộc tổ chức thẩm định, phê duyệt tài liệu đào tạo và cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu sau mỗi khóa học.

Viện Y dược học dân tộc đã tiếp nhận gói chuyển giao thủ thuật không dùng thuốc từ Bệnh viện Châm cứu Trung ương, với chương trình và tài liệu được Hội đồng chuyên môn Bộ Y tế phê duyệt Viện được giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến, do đó có nguồn học viên từ các bệnh viện tuyến dưới cử đi học Hàng năm, viện tiếp nhận một lượng lớn bác sĩ, y sĩ y học cổ truyền đến thực hành để đủ điều kiện xin chứng chỉ hành nghề, đồng thời cũng là nguồn học viên thường xuyên của viện.

Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức, người lao động tham gia các khóa đào tạo liên tục Mục tiêu là bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao hiệu quả công tác khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe.

HUPH nâng cao sức khỏe cộng đồng bằng cách thúc đẩy hợp tác giữa Viện Y dược học dân tộc TP Hồ Chí Minh và các bệnh viện Y học cổ truyền, cũng như các khoa Y học cổ truyền tại các bệnh viện.

19 tỉnh thành phía Nam và 5 tỉnh Tây Nguyên thuộc phạm vi chỉ đạo tuyến của Viện

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ Y tế (2008), Thông tƣ số 07/2008/TT-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 07/2008/TT-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
3. Bộ Y tế (2013), Thông tƣ số 22/2013/TT-BYT, ngày 09 tháng 8 năm 2013, hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 22/2013/TT-BYT, ngày 09 tháng 8 năm 2013, hướng dẫn đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2014), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2014: Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm., Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế 2014: Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
5. Bộ Y tế (2014), Công văn số 2043/BYT-K2ĐT về việc Tăng cường chất lƣợng công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế., chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2043/BYT-K2ĐT về việc Tăng cường chất lƣợng công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
7. Bộ Y tế (2018), Báo cáo tổng quan ngành y tế 2016: Hướng tới mục tiêu già hóa khỏe mạnh ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan ngành y tế 2016: Hướng tới mục tiêu già hóa khỏe mạnh ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
8. Cao Thị Hoàng Trâm (2013), Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường đại học Quảng Nam, Trường đại học Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường đại học Quảng Nam
Tác giả: Cao Thị Hoàng Trâm
Nhà XB: Trường đại học Quảng Nam
Năm: 2013
9. Cục khoa học công nghệ và đào tạo Bộ Y tế (2015), Quyết định số 64/QĐ- K2ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014 về việc ban hành tài liệu đào tạo, quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 64/QĐ- K2ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014 về việc ban hành tài liệu đào tạo, quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện
Tác giả: Cục khoa học công nghệ và đào tạo Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
10. Dự án HPET Bộ Y tế (2017), Đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực về quản lý của cán bộ quản lý y tế năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên năng lực về quản lý của cán bộ quản lý y tế năm 2016
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2017
11. Lê Thúy Hường (2014), "Xác định nhu cầu đào tạo liên tục của nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất mô hình Trung tâm Giáo dục sứcHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nhu cầu đào tạo liên tục của nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất mô hình Trung tâm Giáo dục sức
Tác giả: Lê Thúy Hường
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các phương pháp đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục trong y tế [22] - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 1.1. Các phương pháp đánh giá nhu cầu đào tạo liên tục trong y tế [22] (Trang 18)
Hình 3.1. Nguồn thông tin học viên biết đến đăng ký các khóa đào tạo - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình 3.1. Nguồn thông tin học viên biết đến đăng ký các khóa đào tạo (Trang 42)
Bảng 3.1. Số khóa và số lƣợt đào tạo liên tục cán bộ y tế đã tham gia trong giai - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.1. Số khóa và số lƣợt đào tạo liên tục cán bộ y tế đã tham gia trong giai (Trang 43)
Bảng 3.3 cho thấy trong giai đoạn 2015 đến 2018 Viện Y dƣợc học dân tộc  thành phố  Hồ Chí  Minh  đã  tổ chức  27 lớp  đào  tạo về  chuyên  môn nhƣ: Cấy chỉ,  Xoa bóp bấm huyệt-VLTL, Đại trường châm, Thủy châm, Nhĩ châm trong đó Xoa  bóp bấm huyệt-VLTL tổ - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3 cho thấy trong giai đoạn 2015 đến 2018 Viện Y dƣợc học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức 27 lớp đào tạo về chuyên môn nhƣ: Cấy chỉ, Xoa bóp bấm huyệt-VLTL, Đại trường châm, Thủy châm, Nhĩ châm trong đó Xoa bóp bấm huyệt-VLTL tổ (Trang 44)
Hình 3.2. Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo năm - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình 3.2. Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo năm (Trang 45)
Hình 3.2 cho thấy với số lương 33 lớp được triển khai Viện Y dược học dân  tộc thành phố Hồ Chí Minh đã đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo liên tục cho 702  cán bộ y tế đã tham gia 5 chủ đề đào tạo - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình 3.2 cho thấy với số lương 33 lớp được triển khai Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh đã đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo liên tục cho 702 cán bộ y tế đã tham gia 5 chủ đề đào tạo (Trang 45)
Hình 3.6. Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo trình độ học vấn - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Hình 3.6. Số lƣợng học viên đƣợc đào tạo liên tục theo trình độ học vấn (Trang 47)
Bảng 3.3. Mức độ hài lòng của học viên về các khóa đào tạo - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3. Mức độ hài lòng của học viên về các khóa đào tạo (Trang 48)
Bảng 3.4 cho thấy các lớp đào tạo liên tục tại Viện rất thiết thực và phù hợp  với nhu cầu của học viên cụ thể có tới 522 học viên đánh giá các khóa học thiết thực - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.4 cho thấy các lớp đào tạo liên tục tại Viện rất thiết thực và phù hợp với nhu cầu của học viên cụ thể có tới 522 học viên đánh giá các khóa học thiết thực (Trang 49)
6. Hình thức đào tạo đƣợc tổ chức theo hình thức nào? - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
6. Hình thức đào tạo đƣợc tổ chức theo hình thức nào? (Trang 73)
Bảng phát vấn? - Thực trạng công tác đào tạo liên tục tại viện y dược học dân tộc thành phố hồ chí minh giai đoạn 2015   2018 và một số yếu tố ảnh hưởng
Bảng ph át vấn? (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm