1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016

131 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Trạng Dinh Dưỡng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Trẻ 0 Đến 24 Tháng Tuổi Dân Tộc Raglai Tại Huyện Khánh Sơn, Tỉnh Khánh Hòa Năm 2016
Tác giả Phan Công Danh
Người hướng dẫn TS. Viên Quang Mai, ThS. Công Ngọc Long
Trường học Trường đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (17)
    • 1.1. Khái niệm chung về dinh dưỡng (17)
      • 1.1.1. Dinh dưỡng (17)
      • 1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng (17)
      • 1.1.3. Suy dinh dưỡng (17)
        • 1.1.3.1. Thiếu dinh dưỡng protein, năng lượng (18)
        • 1.1.3.2. Thiếu vi chất dinh dưỡng (18)
    • 1.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em (20)
      • 1.2.1. Cân nặng theo tuổi (20)
      • 1.2.2. Chiều cao theo tuổi (20)
      • 1.2.3. Cân nặng theo chiều cao (21)
    • 1.3. Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em (21)
      • 1.3.1. Nguyên nhân trực tiếp (21)
      • 1.3.2. Nguyên nhân tiềm tàng (22)
      • 1.3.3. Nguyên nhân cơ bản (22)
    • 1.4. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam (23)
      • 1.4.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới (23)
      • 1.4.2. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em tại Việt Nam (25)
    • 1.5. Các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em (26)
      • 1.5.1. Kiến thức thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ (26)
      • 1.5.2. Một số yếu tố khác (28)
    • 1.6. Sơ lược một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu (29)
    • 1.7. Khung lý thuyết (30)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (31)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (31)
    • 2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Địa điểm (31)
      • 2.2.2. Thời gian (31)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (31)
    • 2.4. Cỡ mẫu (31)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai để cân đo nhân trắc (31)
      • 2.4.2. Phương pháp chọn mẫu (32)
    • 2.5. Các kỹ thuật thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số (34)
      • 2.5.1. Các kỹ thuật thu thập số liệu (34)
        • 2.5.1.1. Cân, đo nhân trắc (34)
        • 2.5.1.2. Phỏng vấn bà mẹ (34)
      • 2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá và giải thích các chỉ số (35)
        • 2.5.2.1. Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng (35)
        • 2.5.2.2. Đánh giá kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ (35)
      • 2.5.3. Giải thích các chỉ số đánh giá (36)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (Phụ lục 1) (39)
    • 2.7. Nhập liệu và phân tích số liệu (39)
    • 2.8. Hạn chế của nghiên cứu (39)
    • 2.9. Cách khắc phục hạn chế và sai số (40)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Một số thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Thông tin chung của bà mẹ đang chăm sóc dinh dưỡng trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai (41)
      • 3.1.2. Thông tin chung của trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai (43)
    • 3.3. Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ dân tộc Raglai, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa năm 2016 (50)
      • 3.3.1. Kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ (50)
        • 3.3.1.1. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (50)
        • 3.3.1.2. Kiến thức về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (50)
        • 3.3.1.3. Kiến thức về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ của bà mẹ (0)
        • 3.3.1.4. Kiến thức chung về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ (52)
      • 3.3.2. Thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ (52)
        • 3.3.2.1. Thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (52)
        • 3.3.2.2. Thực hành về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (53)
        • 3.3.2.3. Thực hành về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ của bà mẹ (54)
        • 3.3.2.4. Thực hành chung về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ (55)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà năm 2016 (55)
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng (55)
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân và kinh tế hộ gia đình của bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ (57)
      • 3.3.3. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ (59)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (62)
    • 4.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ 0 - 24 tháng tuổi, dân tộc Raglai, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa, năm 2016 (62)
      • 4.1.1. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (62)
      • 4.1.2. Suy dinh dưỡng thể thấp còi (64)
      • 4.1.3. Suy dinh dưỡng thể gầy còm (66)
    • 4.2. Kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ dân tộc Raglai, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà năm 2016 (68)
      • 4.2.1. Kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ (68)
        • 4.2.1.1. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (68)
        • 4.2.1.2. Kiến thức về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (69)
        • 4.2.1.3. Kiến thức về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ của bà mẹ (69)
        • 4.2.1.4. Kiến thức chung về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ (71)
      • 4.2.2. Thực hành về chăm sóc dinh dưỡng trẻ 0 - 24 tháng tuổi của bà mẹ dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn (72)
        • 4.2.2.1. Thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (72)
        • 4.2.2.2. Thực hành về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (75)
        • 4.2.2.3. Thực hành về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ của bà mẹ (77)
        • 4.2.2.4. Thực hành chung về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ (78)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà năm 2016 (79)
      • 4.3.1. Liên quan giữa yếu tố cá nhân của trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng (79)
      • 4.3.2. Liên quan giữa yếu tố cá nhân và kinh tế hộ gia đình của bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ (82)
      • 4.3.3. Liên quan giữa kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ (84)
  • KẾT LUẬN (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn

- Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ chính đang sinh sống tại huyện Khánh Sơn đồng ý chấp nhận tham gia nghiên cứu

- Trẻ mắc các bệnh bẩm sinh (sứt môi, hở hàm ếch, bệnh Down, tim bẩm sinh, bại não, bại liệt, )

- Bà mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ chính không có khả năng trả lời được các câu hỏi phỏng vấn (tâm thần, rối loạn trí nhớ, ).

Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành tại 8 xã/thị trấn: Thành Sơn, Sơn Lâm, Sơn Hiệp, Sơn Trung, Sơn Bình, Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam và thị trấn Tô Hạp

Từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.

Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai để cân đo nhân trắc: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên đơn cho ước lượng một tỷ lệ

Trong đó: n: Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu, đơn vị là trẻ 0 - 24 tháng tuổi p: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ từ 0 - 24 tháng tuổi

Z: Ứng với độ tin cậy 95%, Z =1,96 α: Mức ý nghĩa thống kê, α = 5%

Để xác định cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu, với sai số cho phép d = 0,05, ta áp dụng công thức tính cỡ mẫu và cộng thêm 5% để tránh mất đối tượng do từ chối tham gia hoặc không có mặt Cụ thể, đối với suy dinh dưỡng nhẹ cân (p=0,334), cỡ mẫu tối thiểu là 342, cỡ mẫu nghiên cứu là 359 Đối với suy dinh dưỡng thấp còi (p=0,518), cỡ mẫu tối thiểu là 384, cỡ mẫu nghiên cứu là 400 Cuối cùng, đối với suy dinh dưỡng gầy còm (p=0,181), cỡ mẫu tối thiểu là 228, cỡ mẫu nghiên cứu là 239.

Cỡ mẫu lớn nhất cho trẻ từ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn là 400 trẻ, tương ứng với 400 bà mẹ đang chăm sóc dinh dưỡng cho các em.

Tại huyện Khánh Sơn, có 929 trẻ em từ 0 đến 24 tháng tuổi thuộc dân tộc Raglai, được ghi nhận từ 31 thôn và 8 xã, thị trấn Thông tin đầy đủ về trẻ, bao gồm ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ, cùng với họ tên và năm sinh của mẹ, đã được lập trước thời điểm điều tra.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách trẻ 0 - 24 tháng tuổi dân tộc Raglai với khoảng cách mẫu k = N/n, trong đó N là tổng số trẻ và n là cỡ mẫu nghiên cứu.

Với tổng số trẻ từ 0-24 tháng tuổi dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn là 929 trẻ; cỡ mẫu là 400 trẻ tính được khoảng cách mẫu k= 929/400 = 2,32 (làm tròn k=2)

Chọn ngẫu nhiên hệ thống với mốc chọn ngẫu nhiên là 1

Trẻ tiếp theo như sau:

1 + 2 = 3: chọn trẻ thứ 2 có số thứ tự là 3 trong danh sách

3 + 2 = 5: chọn trẻ thứ 3 có số thứ tự là 5 trong danh sách

Tiếp tục chọn cho đến khi đủ số trẻ cần điều tra (400 trẻ)

Nếu vào ngày điều tra, trẻ và bà mẹ không tham gia nghiên cứu vì lý do nào đó, thì sẽ chọn trẻ kế tiếp ngay sau trẻ được chọn trong bảng danh sách.

Bảng 2.1 Danh sách các xã/thị trấn và trẻ tham gia nghiên cứu

Số trẻ 0-24 tháng tuổi dân tộc Raglai

Số trẻ 0-24 tháng tuổi được chọn

* Tiến hành thu thập số liệu:

Sau khi xác định đối tượng nghiên cứu, cần lập danh sách cụ thể trẻ em và bà mẹ cần điều tra theo từng thôn/bản của từng xã Danh sách này sẽ làm căn cứ để gửi thông báo mời tham gia nghiên cứu và lập kế hoạch triển khai điều tra Cán bộ trạm y tế xã hoặc cộng tác viên dinh dưỡng sẽ trực tiếp thông báo nội dung và gửi giấy mời đến bà mẹ được chọn, đồng thời tiến hành thu thập số liệu.

Trước khi thu thập số liệu, điều tra viên và giám sát viên được đào tạo kỹ thuật về cân đo và phỏng vấn Điều tra viên là cán bộ của Viện Pasteur Nha Trang và Trung tâm Y tế huyện Khánh Sơn, trong khi giám sát viên từ Viện Pasteur Nha Trang có nhiệm vụ giám sát kỹ thuật Đội điều tra gồm 2 người phụ trách cân/đo, 2 người phụ trách phỏng vấn và 2 giám sát viên, hợp tác với nhân viên y tế xã và các cộng tác viên dinh dưỡng Cán bộ điều phối chung chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tổ chức triển khai và giải quyết khó khăn trong quá trình thu thập số liệu, đồng thời trực tiếp tham gia điều tra khi cần thiết.

Thời gian triển khai bắt đầu từ ngày 1/4/2016 theo hình thức cuốn chiếu, với thời gian thu thập dữ liệu là 2 ngày cho mỗi xã, ngoại trừ xã Ba Cụm Bắc, nơi có số lượng trẻ em và bà mẹ nhiều hơn, nên thời gian thu thập là 3 ngày Địa điểm điều tra được thực hiện tại trạm y tế của các xã và thị trấn.

Các kỹ thuật thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số

2.5.1 Các kỹ thuật thu thập số liệu:

Sử dụng cân bàn điện tử SECA của UNICEF, có độ chính xác 0,1 kg

Tiến hành cân vào buổi sáng với cân đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh về số 0 Trước khi cân, mẹ cần cởi bỏ quần áo khoác, tả lót, mũ, giày dép Mẹ bế trẻ và đứng đúng trọng tâm của cân Khi cân ổn định, đọc và ghi kết quả, sau đó cân lại trọng lượng của mẹ Lấy số kg của cả mẹ và trẻ trừ đi số kg của mẹ để có trọng lượng của trẻ, đơn vị kg với 1 số lẻ.

- Kỹ thuật đo chiều dài nằm:

Sử dụng thước đo chiều dài nằm có cần gạt ngang của UNICEF với độ chính xác 0,1 cm, cần 2 người để thực hiện đo Đặt thước nằm ngang trên mặt phẳng và cho trẻ nằm ngửa, người phụ giữ đầu trẻ để mắt trẻ nhìn thẳng lên trần nhà Mảnh gỗ chỉ số 0 của thước được áp sát đỉnh đầu, sau đó người đo ấn thẳng đầu gối và đưa mảnh gỗ di động áp sát gót chân Khi gót chân chạm mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng, đọc kết quả và ghi lại đơn vị cm với 1 số lẻ.

2.5.1.2 Phỏng vấn bà mẹ: Để thu thập thông tin về trẻ, bà mẹ, điều kiện kinh tế hộ gia đình, cũng như thông tin về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ, điều tra viên hỏi trực tiếp dựa vào bộ câu hỏi thiết kế sẵn và ghi theo các ký hiệu đã được mã hóa Phiếu phỏng vấn gồm có các phần: Giới thiệu mục đích nghiên cứu, thông tin chung về hộ gia đình và cá nhân bà mẹ, thông tin chung của trẻ, kiến thức của bà mẹ về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, thực hành của bà mẹ về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, tình trạng dinh dưỡng của trẻ (Phụ lục 2) [16]

Người phỏng vấn bắt đầu bằng việc tự giới thiệu và làm rõ mục đích cũng như ý nghĩa của cuộc điều tra Sau đó, họ sẽ hỏi ý kiến của các bà mẹ về việc chấp thuận tham gia nghiên cứu.

+ Bước 2: Ghi thông tin ngay vào phiếu điều tra khi điều tra sang mỗi phần để tránh nhầm lẫn

+ Bước 3: Kiểm tra toàn bộ thông tin để tránh bỏ sót câu hỏi sau khi đã hoàn tất phần phỏng vấn

Bước 4: Đáp ứng các câu hỏi của bà mẹ khi cần thiết hoặc cung cấp tư vấn cho bà mẹ về những hạn chế trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ.

+ Bước 5: Phát quà và cảm ơn sự hợp tác của bà mẹ

2.5.2 Tiêu chuẩn đánh giá và giải thích các chỉ số:

2.5.2.1 Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng:

WHO khuyến cáo sử dụng quần thể chuẩn để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em Trẻ được xác định là SDD nhẹ cân, SDD thấp còi và SDD gầy còm khi các chỉ số Z-score cân nặng theo tuổi (WAZ), chiều cao theo tuổi (HAZ) và cân nặng theo chiều cao (WHZ) nhỏ hơn -2.

Bảng 2.2 Phân loại suy dinh dưỡng theo các chỉ số Zscore

≥ -2 Không SDD Không SDD Không SDD

< -2 đến -3 Nhẹ cân vừa Thấp còi vừa Gầy còm vừa

< -3 đến -4 Nhẹ cân nặng Thấp còi nặng Gầy còm nặng

2.5.2.2 Đánh giá kiến thức thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ:

Đánh giá kiến thức thực hành về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ được thực hiện thông qua phương pháp cho điểm, dựa trên các nội dung như NCBSM, cho trẻ ĂBS, và chăm sóc, phòng ngừa SDD cho trẻ Mỗi câu hỏi sẽ được tính điểm nếu bà mẹ trả lời đúng, trong khi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm Điểm số cụ thể cho từng câu hỏi được quy định rõ ràng trong Phụ lục 3 và Phụ lục 4.

Bộ câu hỏi được thiết kế cho bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng tuổi, với sự phân biệt giữa bà mẹ nuôi con dưới 6 tháng và trên 6 tháng Thực hành nuôi con của hai nhóm này khác nhau, dẫn đến tổng điểm thực hành cũng khác biệt Điểm thực hành được tính theo trọng số, dựa trên tầm quan trọng và nhu cầu của từng độ tuổi của trẻ.

- Đánh giá phân loại các mức độ về kiến thức như sau:

 Kiến thức về NCBSM đạt: ≥ 50% số điểm kiến thức về NCBSM

 Kiến thức về cho trẻ ĂBS đạt: ≥ 50% số điểm kiến thức về cho trẻ ĂBS

 Kiến thức về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ đạt: ≥ 50% số điểm kiến thức về chăm sóc và phòng SDD cho trẻ

 Kiến thức chung kém: < 25% tổng số điểm kiến thức

 Kiến thức chung trung bình: ≥ 25% đến

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alive &amp; Thrive, Viện nghiên cứu Y - Xã hội học (2012), Báo cáo điều tra ban đầu: Báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra ban đầu: Báo cáo toàn văn điều tra 11 tỉnh
Tác giả: Alive & Thrive, Viện nghiên cứu Y - Xã hội học
Nhà XB: Hà Nội, Việt Nam
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2011), “Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
4. Nguyễn Hoàng Linh Chi (2011), Tình trạng dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12 - 36 tháng tuổi tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội, tr. 68 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, nhiễm giun và một số yếu tố liên quan của trẻ em 12 - 36 tháng tuổi tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Hoàng Linh Chi
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
6. Đinh Đạo (2014), Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Đinh Đạo
Nhà XB: Trường đại học Y dược Huế
Năm: 2014
9. Nguyễn Thị Như Hoa (2011), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình năm 2011, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa, khóa 2005 – 2011, Trường đại học Y Hà Nội.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Như Hoa
Nhà XB: Trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2011
5. Bùi Thị Duyên, Trần Hà Linh, Phạm Hồng Tư (2013), "Mô tả kiến thức và một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về bú sớm sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của những bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại 3 xã thuộc cụm Long Vân, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa", Tạp chí Y tế công cộng, Hội Y tế công cộng Việt Nam, số 27 (27), tr. 16 - 22 Khác
7. Đỗ Thị Phương Hà, Nguyễn Công Khẩn, Lê Bạch Mai (2006), "Suy dinh dưỡng thấp còi lúc còn nhỏ liên quan đến chậm phát triển nhận thức ở trẻ tuổi tiểu học", Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2(2), tr. 44 - 49 Khác
8. Lý Thị Phương Hoa (2014), “Kiến thức thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ của các bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi tại phường Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam năm 2012”, Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 3(10) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình nguyên nhân SDD trẻ em của UNICEF (1997) - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Hình 1.1. Mô hình nguyên nhân SDD trẻ em của UNICEF (1997) (Trang 23)
Hình 1.2. Bản đồ h - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Hình 1.2. Bản đồ h (Trang 29)
Bảng 3.1. Đặc điểm cá nhân của bà mẹ  Đặc - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.1. Đặc điểm cá nhân của bà mẹ Đặc (Trang 41)
Bảng 3.2. Đặc điểm kinh tế hộ gia đình của bà mẹ - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.2. Đặc điểm kinh tế hộ gia đình của bà mẹ (Trang 42)
Bảng 3.3. Đặc điểm trẻ 0 - 24 tháng tuổi theo nhóm tuổi và giới tính - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.3. Đặc điểm trẻ 0 - 24 tháng tuổi theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 43)
Bảng 3.5. WAZ, HAZ và WHZ của trẻ theo giới tính - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.5. WAZ, HAZ và WHZ của trẻ theo giới tính (Trang 44)
Bảng 3.6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể và ở các mức độ theo giới tính - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.6. Tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể và ở các mức độ theo giới tính (Trang 45)
Bảng 3.7. WAZ, HAZ và WHZ của trẻ theo nhóm tuổi  Mean ± SD - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.7. WAZ, HAZ và WHZ của trẻ theo nhóm tuổi Mean ± SD (Trang 46)
Bảng 3.12. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.12. Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (Trang 50)
Bảng 3.14. Kiến thức về chăm sóc trẻ của bà mẹ - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.14. Kiến thức về chăm sóc trẻ của bà mẹ (Trang 51)
Bảng 3.16. Thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.16. Thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ (Trang 52)
Bảng 3.17. Thực hành về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.17. Thực hành về cho trẻ ăn bổ sung của bà mẹ (Trang 53)
Bảng 3.20. Liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
Bảng 3.20. Liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng (Trang 55)
BẢNG CHẤM ĐIỂM THỰC HÀNH - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
BẢNG CHẤM ĐIỂM THỰC HÀNH (Trang 122)
14  Hình  thức  theo  dõi  cân - Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc raglai tại huyện khánh sơn, tỉnh khánh hòa năm 2016
14 Hình thức theo dõi cân (Trang 123)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w