Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đáp ứng nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông năm 2017” v
Trang 1NGUYẾN ĐỨC CẢNH
ĐÁP ỨNG NHU CẦU CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI BỆNH THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự giúp
đỡ của các Thầy, Cô giáo; Sự ủng hộ, giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Bệnh viện Y học
cổ truyền Hà Đông;Sự động viên của Gia đình và Bạn bè
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Hồ Thị Hiền đã tận tình hướng dẫnvà cung cấp những kiến thức khoa học cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông đã ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể triển khai nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và bạn bè; những người đã luôn luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập; Giúp tôi vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận văn
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Học viên
HUPH
Trang 4MỤC LỤC
DANH DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng[9] 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Nguyên nhân 4
1.1.3 Dịch tễ học 4
1.1.4 Triệu chứng 4
1.1.5 chẩn đoán xác định 5
1.1.6 Chẩn đoán phân biệt 6
1.1.7 Điều trị 6
1.1.8 Tiến Triển 8
1.1.9 Phòng bệnh 7
1.2 Các khái niệm 7
1.3.Phục hồi chức năng 7
1.3.1 Định nghĩa 7
1.3.2 Phục hồi chức năng cho người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng 8
1.4 Chăm sóc người bệnh 10
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc PHCN cho NB THCSTL 11
1.6 Một số nghiên cứu về đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL 13
1.6.1 Trên thế giới 14
1.6.2 Tại Việt Nam 16
1.7 Khung lý thuyết: đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL 19
1.8 Địa bàn nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
HUPH
Trang 52.1.Đối tượng nghiên cứu 21
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.3.Thiết kế nghiên cứu 22
2.4.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 22
2.5.Phương pháp thu thập số liệu 23
2.6.Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu: 25
2.6.1 Tiêu chuẩn đánh giá về nhu cầu PHCN NB THCSTL: 25
2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá việc đáp ứng nhu cầu NB THCSTL: 28
2.7.Phương pháp phân tích số liệu: 28
2.8.Đạo đức nghiên cứu 29
2.9.Hạn chế, sai số và cách khắc phục, 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 31
3.1.1 tuổi NB 31
3.1.2 Giới của ĐTNC 32
3.1.3 Nhóm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 33
3.1.4 Nơi ở của ĐTNC 33
3.2.Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL 34
3.2.1 Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN giảm đau cho NB THCSTL 34
3.2.2 Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN vận động 39
3.2.3 Nhu và đáp ứng chu cầu PHCN tư thế cho NB THCSTL 37
3.2.4 Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu về tinh thần cho NB THCSTL 39
3.2.5 Nhu và đáp ứng nhu cầu tư vấn dinh dưỡng 42
3.3 Sự hài lòng của NB về đáp ứng các nhu cầu PHCN cho NB THCSTL 44
3.4 Yếu tố thuận lợi từ chính sách y tế ; 45
3.5 Yếu tố thuận lợi từ phía bệnh viện 45
3.6 Yếu tố thuận lợi từ phía người bệnh 49
3.7 Thứ nhất: Rào cản về chính sách ngành y tế 49
3.8 Thứ hai: Rào cản từ phía bệnh viện: 51
HUPH
Trang 63.9 Thứ 3: Rào cản từ phía NB 54
Chương 4: BÀN LUẬN 56
4.1.Bàn luận về thông tin chung đối tượng tham gia nghiên cứu 56
4.2.Bàn luận về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL của bệnh viện 57
4.3.Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng PHCN cho NB THCSTL 61 4.5 Bàn luận về hạn chế va sự phat triển của nghien cứu 66
KẾT LUẬN 68
KHUYẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Phụ lục 01:Các biến số nghiên cứu 81
Phụ lục 02: Phiếu đánh giá nhu cầu PHCN cho NB THCSTL 88
Phụ lục 03:Phiếu tìm hiểu sự đáp ứng nhu cầu phcn cho nb thcstl 88
Phụ lục 04:Phiếu tìm phỏng vấn sâu đại diện lãnh đạo, đd tr Bv 92
phụ lục 05: Hướng dẫn phỏng vấn sâu đại diện trưởng khoa, đdtr Khoa, phụ trách bộ phận pchn, bác sĩ , ktv phcn 94
Phụ lục 06:Phiếu hướng dẫn thảo luận nhóm người bệnhvề nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu phcn cho nb thcstl 96
HUPH
Trang 7DANH DANH MỤC VIẾT TẮT
Bs Bác sĩ
CS Chăm sóc
CXK Cơ xương khớp
ĐCSTL Đau cột sống thắt lưng
ĐDT Điều dưỡng trưởng
ĐDV Điều dưỡng viên
ĐTV Điều tra viên
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tuổi của NB THCSTL 31
Bảng 2: Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3: Phân bổ theo giới tính của ĐTNC 32
Bảng 4: Nhóm nghề nghiệp của ĐTNC 33
Bảng 5: Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN giảm đau cho NB 34
Bảng 6: Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN vận động cho NB 35
Bảng 7: Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN tư thế cho NB 38
Bảng 8: Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu về chăm sóc tinh thần cho NB 40
Bảng 9: Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu về chăm sóc dinh dưỡng cho NB 42
Bảng 10: Sự hài lòng của NB đối với bệnh viện 44
Hình 1 biểu đồ phân bố địa lý 33
HUPH
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thoái hóa vùng cột sống thắt lưng xuất hiện sớm hơn các đoạn khác của cột sống Thoái hóa cột sống để lại những di chứng nặng nề như thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, đau lưng mạn tính [16] Do đó, để hạn chế những di chứng thì ngay
từ giai đoạn cấp của bệnh, người bệnh cần được chẩn đoán xác định, sử dụng thuốc đúng, đủ, phù hợp và được chăm sóc sức khỏe toàn diện, đặc biệt là cần được chăm sóc phục hồi chức năng đầy đủ[16]
Tại bệnh viện YHCT Hà Đông NB THCSTL chiếm hơn 30% trong 4.089
NB nội trú[10].Việc điều trị NB THCSTL bằng PHCN đang cho thấy hiệu quả Tuy nhiên năm 2016 số thủ thuật PHCN giảm 14.000 lượt chiếm 31,2%[10] Vậy nhu cầu và đáp ứng nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cho NB THCSTL ra sao, yếu
tố nào ảnh hưởng? Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đáp ứng nhu cầu
chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng tại
bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông năm 2017” với hai mục tiêu sau: (1)Mô tả
nhu cầu và đáp ứng nhu cầu CS PHCN cho NB THCSTL tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông năm 2017; (2) Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng nhu cầu
CS PHCN của bệnh viện đối với NB THCSTL
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính và
số liệu thứ cấp Số liệu nghiên cứu được thu thập từ tháng 4-5 /2017 với sự tham gia của 150 NB nội trú, phỏng vấn sâu 11 CBYT (gồm lãnh đạo bệnh viện, bác sĩ và điều dưỡng đại diện các khoa Nội, Ngoại, Châm cứu, bộ phận PHCN) và 02 cuộc thảo luận nhóm NB mỗi nhóm 6 NB Số liệu thứ cấp là hồ sơ bệnh án
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 89,47% NB có cả 5 nhóm nhu cầu PHCN Bệnh viện cũng đã đáp ứng theo nhu cầu của người bệnh đạt 80,82% và 82% NB đã hài lòng Tuy nhiên vẫn còn một số nhu cầu chưa được đáp ứng như: Đáp ứng nhu cầu kéo giãn CSTL mới đạt 33,61% của 66,39% nhu cầu; đáp ứng nhu cầu tư vấn tư thế giảm tải mới đạt 15,75% của 84, 25% nhu cầu, đáp ứng nhu cầu hướng dẫn bài tập CSTL mới đạt 21,01% nhu cầu; đáp ứng thay đổi nhận thức sai về dinh dưỡng
HUPH
Trang 10mới đạt 22,30% của 77,70% nhu cầu Trình độ các y bác sĩ còn non, chưa có bác sĩ học chuyên sâu về PHCN Chính sách chia thưởng từ việc trích % tiền thủ thuật cho các khoa là chưa thỏa đáng nên không khuyến khích việc gửi NB sử dụng phương pháp PHCN(tiền thủ thuật khác thì trích trả về khoa 10% trong khi tiền thủ thuật PHCN chỉ trích trả 1% về khoa còn 5% cho bộ phận PHCN) Qui định trần thanh toán BHYT và các qui định về dịch vụ kỹ thuật kèm theo cũng là khó khăn cho việc triển khai đầy đủ các kỹ thuật PHCN cho NB Tuân thủ điều trị của NB chưa tốt
Nhằm tăng cường mức độ và chất lượng chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh THCSTL tại bệnh viện YHCT Hà Đông, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị như: Bệnh viện tập trung vào đáp ứng các kỹ thuât PHCN như kéo giãn cột sống TL, tư vấn tư thế giảm tải cho CSTL, tư vấn thay đổi nhận thức sai về dinh dưỡng Thay đổi ngay chính sách trích tiền thưởng từ thủ thuật cho khoa(ví như thủ thuật PHCN tính bằng các thủ thuật khác là trích 10% thì trả cho khoa gửi 4%, cho bộ phận PHCN 6%) Cử y bác sĩ đào tạo chuyên sâu về PHCN và trau dồi chuyên môn thường xuyên Xây dựng và lựa chọn các dịch vụ phù hợp với việc thanh toán của BHYT Tích cực tư vấn và giải thích để NB tuân thủ điều trị theo đúng phác đồ
HUPH
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa vùng cột sống thắt lưng xuất hiện sớm hơn các đoạn khác của cột sống, là nguyên nhân thường gặp của đau thắt lưng [16].Ước tính, khoảng 80% người trưởng thành có đau cột sống thắt lưng (ĐCSTL), thời gian nghỉ việc do ĐCSTL chiếm 63% tổng số ngày nghỉ ốm của những người lao động [34] Theo ước tính ở Mỹkhoảng 149 triệu ngày làm việc bị mất mỗi năm vì ĐCSTL, với tổng chi phí khoảng 100-200 tỉ USD (trong đó hai phần ba là do tiền lương bị mất và năng suất lao động thấp hơn)[10] Ở Việt Nam thoái hóa cột sống chiếm 11% các bệnh cơ xương khớp trong đó thoái hóa cột sống (THCS) thắt lưng 31,12%, THCS
cổ 13,96% [37]Theo Lê Thế Biểu (2001), số người đã từng có ĐCSTL trong tiền sử
và hiện tại chiếm tỉ lệ là 52,42%, tỉ lệ hiện mắc lên tới 27,29%, tỉ lệ mới mắc là 6,5% [37]
Thoái hóa cột sống thắt lưng nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại những hậu quả khá lớn như chèn ép thần kinh tọa, hạn chế vận động, biến dạng cột sống làm giảm khả năng sinh hinh hoạt,ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Ngoài các phương pháp chăm sóc, điều trị đã được chứng minh như:Nội khoa, ngoại khoa, đông y thì vật lí trị liệu – PHCN, kết hợp nhận thức thay đổi hành
vi ra đời như là một phương pháp mới trong việc kết hợp điều trị một cách hiệu quả bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng
Tại bệnh viện YHCT Hà Đông bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm
đa số bệnh nhân nằm điều trị nội trú Việc điều trị người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng bằng y học cổ truyền kết hợp với các phương pháp phục hồi chức năng như điện trị liệu (điện xung, điện phân, ); nhiệt trị liệu (hồng ngoại, bó paraphin );
kéo giãn cột sống và bài tập cột sống đang cho thấy hiệu quả
Tuy nhiên trong năm 2016 tỉ lệ bệnh nhân đến viện rất đông, nhưng tỉ lệ bệnh nhân điều trị bằng VLTL_PHCN lại giảm rất nhiều làm cho thủ thuật PHCN giảm tới 14.000 lượt tức giảm đi 31,2% [10] Mặc dù lượng NB đến viện ngày một tăng (NB nội trú qua các năm 2014 -2015-2016 là 3568 – 3873- 4089 Trong đó NB
HUPH
Trang 12TCSTL chiếm 2/3 tổng số NB)[40] Điều này cũng làm cho tổng doanh thu của bệnh viện giảm đi tới 10%[10] Đứng trên góc độ nhà quản lý thì đây là vấn đề không hề nhỏ và cấp thiết cần phải tìm hiểu nguyên nhân để điều chỉnh và chỉ đạo cũng như xây dựng lại kế hoạch phát triển sao cho phù hợp và ngày căng tăng doanh thu Chính vì vậy chúng tôi muốn tìm ra nguyên nhân của vấn đề này? Có phải do nhu cầu của NB không có hay dođáp ứng nhu cầu người bệnh từ phía bệnh viện không tốt? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc này (ví như BHYT, chế độ chính sách và qui trình bênh viện hay từ phía tuân thủ điều trị của NB) Việc đánh giá đúng nhu cầu và đáp ứng nhu cầu, cũng như tìm ra yếu tố nào ảnh hưởng đến đáp ứng sẽ giúp Ban lãnh đạo bệnh viện đánh giá và hoạch định tốt hơn các chương trình nhằm làm cho việc chăm sóc điều trị NB ngày một tốt hơn Do vậy chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đáp ứng nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng cho
người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông năm 2017” với các câu hỏi nghiên cứu:
Nhu cầu phục hồi chức năng của người bệnh THCSTL như thế nào?
Đáp ứng nhu cầu đó từ phía bệnh viện ra sao?
Khó khăn thuận lợi trong việc thực hiện đáp ứng nhu cầu PHCN của người bệnh như thế nào?
HUPH
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng:
1.1.1 Định nghĩa
Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbar spine) là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh
là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [9]
1.1.2 Nguyên nhân
Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao; giới tính (đặc biệt
là nữ giới); nghề nghiệp; lao động nặng; một số yếu tố khác như: tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tư thế lao động … Do tình trạng chịu áp lực quá tải lên sụn khớp và đĩa đệm lặp đi lặp lại kéo dài trong nhiều năm dẫn đến sự tổn thương sụn khớp, phần xương dưới sụn, mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng bao khớp tạo nên những triệu chứng và biến chứng trong thoái hóa cột sống.[9]
1.1.3 Dịch tễ học:
THCSTLgặp ở mọi chủng tộc, điều kiện địa lý, khí hậu, kinh tế xã hội
Có sự khác nhau về nam và nữ (nữ nhiều hơn nam) Các nước châu Âu nhiều hơn châu Á
ỞMỹ 80% người trên 55 tuổi bị hư khớp trong đó 25% là bị THCSTL
Ở Pháp hư khớp chiếm 28.6% bệnh cơ xương khớp trong đó THCSTL chiếm khoảng 30%
Ở Việt Nam THCSTL chiếm 30% các bệnh cơ xương khớp Tại bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm từ 2000-2010 tại khoa cơ xương khớp thì NB THCSTL chiếm 21% các bệnh cơ xương khớp.[16]
1.1.4 Triệu chứng
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng:
HUPH
Trang 15+ Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng Đau cột sống âm ỉ và có tính chất cơ học (đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi)
+ Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ Bệnh nhân có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống
+ Đau cột sống thắt lưng do thoái hóa không có biểu hiện triệu chứng toàn thân như sốt, thiếu máu, gầy sút cân
+ Nói chung bệnh nhân đau khu trú tại cột sống Một số trường hợp có đau rễ dây thần kinh do hẹp lỗ liên hợp hoặc thoát vị đĩa đệm kết hợp
+ Có thể có biến dạng cột sống: gù, vẹo cột sống Trường hợp hẹp ống sống: biểu hiện đau cách hồi thần kinh: bệnh nhân đau theo đường đi của dây thần kinh tọa, xuất hiện khi đi lại, nghỉ ngơi đỡ đau (Cộng hưởng từ cho phép chẩn đoán mức
độ hẹp ống sống)[9]
- Dựa vào dấu hiệu cận lâm sàng
+ X-quang thường quy cột sống thẳng, nghiêng: hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩa đệm nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống
+ Trường hợp trượt đốt sống có chỉ định chụp chếch 3/4 phải, trái nhằm phát hiện tình trạng gẫy cuống đốt sống “gẫy cổ chó”
+ Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa: bình thường
+ Chụp cộng hưởng từ cột sống: chỉ định trong trường hợp có thoát vị đĩa đệm[9]
HUPH
Trang 16- Thoái hóa cột sống thắt lưng ít khi diễn ra một cách đơn thuần, đa phần kết hợp với thoái hóa đĩa đệm cột sống, có thể thoát vị đĩa đệm cột sống và ở người có tuổi, thường phối hợp với loãng xương, lún xẹp đốt sống do loãng xương[9]
1.1.6 Chẩn đoán phân biệt
- Trường hợp đau cột sống có biểu hiện viêm: có dấu hiệu toàn thân như: sốt, thiếu máu, gầy sút cân, hạch ngoại vi…cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý dưới đây:
- Bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính (đặc biệt viêm cột sống dính khớp): nam giới, trẻ tuổi, đau và hạn chế các động tác của cột sống thắt lưng cùng, Xquang
có viêm khớp cùng chậu, xét nghiệm tốc độ lắng máu tăng
- Viêm đốt sống đĩa đệm (do nhiễm khuẩn hoặc do lao): tính chất đau kiểu viêm, đau liên tục, kèm theo dấu hiệu toàn thân; X-quang có diện khớp hẹp, bờ khớp nham nhở không đều; cộng hưởng từ có hình ảnh viêm đĩa đệm đốt sống, xét nghiệm bilan viêm dương tính
- Ung thư di căn xương: đau mức độ nặng, kiểu viêm; kèm theo dấu hiệu toàn thân, X - quang có hủy xương hoặc kết đặc xương, cộng hưởng từ và xạ hình xương có vai trò quan trọng trong chẩn đoán[9]
Trang 17Cùng với sự thoái hóa đốt sống, đĩa đệm cũng bị thoái hóa và nguy cơ phình, thoát
vị đĩa đệm sẽ dẫn tới chèn ép rễ dây thần kinh (biểu hiện đau dây thần kinh tọa)[9]
1.1.9 Phòng bệnh
- Theo dõi và phát hiện sớm các dị tật cột sống để điều trị kịp thời
- Giáo dục tư vấn các bài tập tốt cho cột sống, sửa chữa các tư thế xấu
- Định hướng nghề nghiệp thích hợp với tình trạng bệnh, kiểm tra định kỳ những người lao động nặng (khám phát hiện triệu chứng, chụp XQuang cột sống khi cần )[9]
1.2 Các khái niệm
Nhu cầu: được định nghĩa là sự chênh lệch giữa các mong muốn, các yêu
cầu hay các tiêu chuẩn đặt ra và thực tế đạt được.[41]
Nhu cầu chăm sóc bệnh:là nhu cầu cơ bản, thiết yếu của con người khi mắc
vấn đề về sức khỏe nhằm duy trì các chức năng sinh hoạt hàng ngày, tránh các nguy
cơ bệnh tật và tiến triển không mong muốn.[23]
Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng: Là nhu cầu được sử dụng các
phương pháp VLTL và các KT PHCN để chăm sóc, điều trị bệnh giúp cho tình trạng bệnh của NB được cải thiện tốt và nhanh hơn một cách an toàn[23]
Đáp ứng: Là sự thỏa mãn một phần hay toàn bộ một hay nhiều nhu cầu
chính đáng nào đó của con người bằng nguồn lực phù hợp và hợp pháp [41,1]
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc của người bệnh: Là đáp ứng các nhu cầu cơ
bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB.[23]
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc PHCN : Là đáp ứng các nhu cầu của NB bằng
việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật PHCN nhằm làm giảm tình trạng bệnh và tăng các hoạt động chức năng của NB.[5]
1.3 Phục hồi chức năng
1.3.1 Định nghĩa:
HUPH
Trang 18Theo WHO, phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế, xã hội, giáo dục, hướng nghiệp và kỹ thuật phục hồi nhằm làm giảm tác động của giảm khả năng và khiếm khuyết, đảm bảo cho người khuyết tật hòa nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động của xã hội Hay nói cách khác là sự khôi phục đầy đủ nhất những cái bị mất đi do bệnh tật, tổn hại hoặc khuyết tật bẩm sinh
Sự phục hồi của cá nhân liên quan rất nhiều đến sinh thái môi trường và các mối quan hệ trong xã hội Theo đó, PHCN không chỉ đơn thuần là huấn luyện người khuyết tật thích nghi với môi trường mà còn tác động vào môi trường xã hội tạo nên khối thống nhất cho quá trình hòa nhập xã hội[18, 23]
Có 03 hình thức phục hồi chức năng chính:(1) PHCN tại viện/ trung tâm, (2) PHCN ngoài viện/ trung tâm và (3) PHCN dựa vào cộng đồng Trong đó, PHCN tại viện/ trung tâm là hình thức phục hồi đã được áp dụng từ lâu, là hình thức người bệnh được PHCN tại các trung tâm hoặc các khoa PHCN của các bệnh viện
Phục hồi chức năng cho NB THCSTL là sử dụng các phương pháp, kỹ thuật vật lý trị liệu, vận động trị liệu, kéo giãn cột sống , xoa bóp… nhằm làm cho người bệnh đỡ đau, tăng cường khả năng vận động và hạn chế các biến chứng do bệnh gây nên
1.3.2 Phục hồi chức năng cho người bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng
Vật lý trị liệu– Phục hồi chức năng: Dùng các phương pháp vật lý trị liệu, kỹ
thuật phục hồi chức năng để chăm sóc, điều trị cho người bệnh
- PHCN giảm đau: Sử dụng các kỹ thuật PHCN như nhiệt trị liệu (hồng ngoại,
bó paraphin ), điện trị liệu (điện xung, giao thoa, .), xoa bóp để làm giảm đau CSTL cho NB
+ Nhiệt trị liệu: các biện pháp này gồm (quấn nóng paraffin, hồng ngoại…)
được chỉ định trong giai đoạn cấp, có tác dụng gây giãn mạch tại chỗ hoặc một vùng, làm tăng cường tuần hoàn, tăng cường dinh dưỡng và chuyển hóa tại chỗ, từ
đó có tác dụng giảm đau, giãn cơ
+ Điện trị liệu
HUPH
Trang 19Dòng cao tần trị liệu (sóng ngắn) : do năng lượng điện khi vào cơ thể chuyển
thành năng lượng nhiệt và gây ra tác dụng sinh học tại tổ chức làm giãn cơ, giãn mạch, tăng chuyển hoá, làm giảm đau, tăng dẫn truyền thần kinh cơ
.Dòng điện xung: Dòng điện xung là dòng điện luôn thay đổi cường độ, dòng
này do nhiều xung điện liên tiếp tạo nên Chúng có tác dụng tăng cường chuyển hoá, chống đau, kích thích thần kinh cơ
.Dòng điện xung giao thoa (IF-interferential còn gọi là dòng Nemec).Khi cho
hai dòng điện xung xoay chiều trung tần, có tần số khác nhau, chẳng hạn 4000Hz và 4200Hz, cùng tác động vào một vùng cơ thể, sẽ xuất hiện hiện tượng giao thoa giữa
2 dòng điện để tạo thành một dòng xung như dòng AMF với tần số nền là 4100Hz
và tần số nhóm xung là 200Hz Dòng giao thoa có thể điều biến như dòng AMF [15, 36] Đặc điểm dòng này phát sinh trong các lớp tổ chức chúng đi qua, vì vậy chúng
ít gây kích thích da, có tác dụng chọn lọc các tổ chức ở sâu như cơ, xương, thần kinh … làm giảm đau, chống viêm, phục hồi các mô bị tổn thương
Dòng điện phân: Dùng dòng một chiều đều để đưa một số ion thuốc vào vùng
điều trị, có tác dụng giảm đau Phương pháp điều trị này có ưu điểm với một lượng thuốc nhỏ nhưng có hoạt tính cao, tập trung vào vùng cần thiết và thời gian thải trừ chậm Dòng điện phân có tác dụng dãn cơ, giảm co thắt, giảm đau, tăng dinh dưỡng
tổ chức, giảm kích thích và chèn ép rễ thần kinh
+ Thuỷ trị liệu: thông qua tác dụng của nhiệt, sự đè ép hoặc nâng đỡ của nước,
có thể kết hợp với bồn xoáy, giúp thư giãn, giảm đau, điều chỉnh lại các rối loạn mà bệnh gây ra, và hỗ trợ bệnh nhân thực hiện các bài tập vận động
+ Massage: tác động lên mô mềm vùng thắt lưng và chân bị bệnh, tạo ra kích
thích được dẫn truyền lên vỏ não qua tuỷ sống, giúp tăng tuần hoàn, chuyển hoá dinh dưỡng và bài tiết, điều hoà quá trình bệnh lý, giãn cơ, giảm đau
- PHCN vận động: hướng dẫn các bài tập vận động cột sống cho người
bệnh, động viên khuyến khích người bệnh tập thể dục thể thao, tự tập, tuy nhiên tránh tập quá sức bằng việc hướng dẫn cách rèn luyện thể thao phù hợp, thực hiện
kỹ thuật kéo giãn cột sống theo y lệnh
HUPH
Trang 20+ Kéo nắn trị liệu: ngày nay trong chuyên ngành PHCN, kéo nắn trị liệu được
sử dụng nhiều, đặc biệt ở các nước có nền y học tiên tiến Đây là thao tác do các kĩ thuật viên thực hiện, phát hiện sự tắc nghẽn khớp và xoá bỏ sự tắc nghẽn đó Phương pháp này được sử dụng để điều trị các trường hợp đau cột sống thắt lưng, đau thần kinh toạ, thoát vị đĩa đệm
+ Kéo giãn cột sống: phương pháp này có thể thực hiện bằng tay trong giai
đoạn cấp hoặc bằng máy trong giai đoạn bán cấp và mạn tính, thực hiện1-2lần/ngày, mỗi lần 15-20 phút Phương pháp này được áp dụng cho các bệnh nhân thoát vị đĩa đệm và thoái hoá cột sống, làm giảm áp lực nội khớp và căng hệ thống dây chằng quanh khớp, giảm đè ép lên rễ thần kinh hoặc đĩa đệm[15]
+Vận động trị liệu:Bệnh nhân có thể tự thực hiện các động tác vận động hoặc
có sự trợ giúp của kĩ thuật viên, dụng cụ, giúp làm tăng sức mạnh của cơ, tăng tính mềm dẻo của cơ, bao khớp, phục hồi tầm vận động của khớp, tạo thuận lợi cho cảm thụ bản thể thần kinh cơ, điều hợp các động tác, tăng khả năng giữ thăng bằng, đề phòng các thương tật thứ cấp sau này Ngoài ra vận động làm cho cơ thể giảm béo, tăng thể trạng của cơ thể nói chung, nâng cao toàn trạng, kiểm soát tiểu đường, giảm huyết áp, kiểm soát đau Vận động trị liệu đối với bệnh nhân đau cột sống thắt lưng bao gồm[15]
Các bài tập vận động : tăng cường sức mạnh cơ vùng bụng và thắt lưng, điều
chỉnh lại kết hợp vận động giữa các nhóm cơ vùng thắt lưng, vùng đùi và vùng bụng, giảm tải trọng cho cột sống, giúp cột sống mềm dẻo hơn, bảo vệ lưng khỏi bị chấn thương và kéo dãn Các bài tập được áp dụng trong giai đoạn bán cấp hoặc mạn tính : McKenzie hoặc Williams[4]
Chương trình sinh hoạt làm việc hợp lý, điều độ, tập luyện vận động tăng
tiến dần giúp nâng cao sức khoẻ, tránh biến đổi cấu trúc hệ cơ xương khớp sau này, giữ cột sống ở tư thế thẳng trong lúc làm việc, duy trì độ ưỡn cột sống thắt lưng Chỉ dẫn bệnh nhân các tư thế trong sinh hoạt cần tránh, dễ gây đau lưng, tập luyện thể thao vừa phải, thận trọng và chú ý an toàn khi chơi môn thể thao có nguy cơ như tennis, aerobic
HUPH
Trang 21- PHCN tư thế: Cho người bệnh nằm giường đệm cứng.Tư vấn việc cần
thay đổi tư thế 30 phút/lần tránh đứng, ngồi, nằm lâu 1 tư thế Tư vấn việc mang vật, làm việc và lao động sao cho tư thế phù hơp và thoải mái nhất,tư thế nào thì giảm gánh nặng cho CSTL
1.4 Chăm sóc người bệnh:
Khái niệm: Theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 1 năm 2011
của Bộ Y tế về việc “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện” (sau đây gọi tắt là Thông tư 07/2011/TT-BYT), chăm sóc NB trong bệnh viện bao gồm hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi NB nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho NB[23]
Người bệnh cần chăm sóc cấp I là người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê, suy
hô hấp, suy tuần hoàn, phải nằm bất động và yêu cầu có sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của ĐDV, hộ sinh viên
Người bệnh cần chăm sóc cấp II là người bệnh có những khó khăn, hạn chế
trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của ĐDV,
hộ sinh viên [8]
Người bệnh cần chăm sóc cấp III là người bệnh tự thực hiện được các hoạt
động hằng ngày và cần sự hướng dẫn chăm sóc của ĐDV, hộ sinh
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc PHCN cho NB THCSTL
- Yếu tố từ chính sách y tế:
Cục khám chữa bênh – Bộ y tế đã an hành cuốn “ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về cơ xương khớp trong đó có bệnh THCSTL rất đầy đủ và chi tiết Đây chính là cơ sở để các y bác sĩ dựa vào đó để đưa ra chẩn đoán và phác đồ chăm sóc, điều trị phù hợp với từng đơn vị, cơ sở
Bộ y tế cũng đã ban hành các qui trình chăm sóc người bệnh như: Hướng dẫn qui trình chăm sóc người bệnh năm 2004 gồm 2 tập Hướng dẫn qui trình kỹ thuật chuyên ngành phục hồi chức năng năm 2014 Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị
HUPH
Trang 22chuyên ngành phục hồi chức năng năm 2014 Đây đều là cơ sở khoa học cho việc thực hiện chăm sóc PHCN cho người bệnh THCSTL
Các thông tư qui định về chăm sóc người bệnh, về chức năng nhiệm vụ của
ĐD về chuyên môn, thông tư vê giao tiếp ứng xử của NVYT: Thông tư 07/2011/TT-BYT qui định nhiệm vụ, chuyên môn chăm sóc NB của ĐD/NHS gồm
12 nhiệm vụ Thông tư 07/2014/TT-BYT qui định về qui tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm trong các cơ sở y tế
Chính sách về BHYT: việc thanh toán BHYT có thể đã trở lên linh động hơn tuy nhiên cũng có khó khăn nhất định Việc qui định trần BH thanh toán có thể trở ngại cho việc tiếp cận các dịch vụ của NB hạn chế hơn Đây có thể trở thành yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng chăm sóc PHCN cho NB
Chính sách về giá viện phí: Việc thu đúng thu đủ làm cho giá viện phí tăng lên cũng có thể làm ảnh hưởng tới việc tiếp cận các dịch vụ y tế từ phía NB
Chính sách về tự chủ tự chịu trách nhiệm: Chính sách này sẽ thúc đẩy chất lượng chuyên môn và gia tăng chất lượng các dịch vụ Việc không hoàn thiện nâng cao chất lượng bệnh viện có thểbệnh viện sẽ bị đào thải do cạnh tranh
- Yếu tố từ phía bênh viện:
+ Về cơ sở vật chất: việc PHCN cho NB THCSTL phụ thuộc khá nhiều vào
trang thiết vị và cơ sở vật chất vì đa phần các kỹ thuật VLTL-PHCN cần đến máy móc, trang thiết bị hiện đại Do đó đây cũng là yếu tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL
+ Về nhân lực: Trình độ chuyên môn của bác sĩ, KTV, ĐD PHCN là vô
cùngquan trọng cho kết quả của NB Chú trọng phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng bệnh viện
+ Về chính sách của bệnh viện Việc bệnh viện coi mũi nhọn phát triển là
gì, tầm quan trọng của từng lĩnh vực đến đâu, cái nào làm nên thương hiệu bệnh viện, đó cũng ảnh hưởng đến việc chăm sóc, điều trị cho NB Tại bệnh viện YHCT
hà đông thì PHCN được đưa vào là mũi nhọn phát triển của bệnh viện Bệnh viện
HUPH
Trang 23coi đây là dấu ấn làm nên thương hiệu bệnh viện Chính vì vậy mà mọi nguồn lực đều được tập trung cho PHCN
+ Về thông tin của bệnh viện: Thông tin về các dịch vụ y tế, các chính sách
của bệnh viện là vô cùng quan trọng Nó có đến được với từng nhân viên hay đến được với NB hay không là điều không dễ Nếu thông tin đó đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu
sẽ được mọi người đón nhận và ngược lại Nó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc phối kết hợp trong chăm sóc PHCN cho NB THCSTL
- Yếu tố từ phía người bệnh: Người bệnh có tuân thủ điều trị hay không là
điều quan trọng và việc họ có tuân thủ chế độ vận động, làm việc, nghỉ ngơi, ăn uống khi về nhà cũng là yếu tố quan trọng trong việc duy trì trạng thái sức khỏe củahọ Điều này đòi hỏi sự giáo dục sức khỏe thật tốt của NVYT khi còn nằm viện
và trước khi ra viện Việc NB có biết thông tin về các kỹ thuật PHCN của bệnh viện đang thực hiện trên chính NB cũng làm cho việc tuân thủ điều trị của NB tốt hay không Điều này đòi hỏi các y bác sĩ phải giải thích rất rõ khi thăm khám, ra chỉ định và thực hiện kỹ thuật PHCN trên NB Làm cho NB thấy được tác dụng của kỹ thuật, giúp cải thiện tình trạng bệnh của họ từ đó NB mới tin tưởng điều trị và tuân thủ tuyệt đối
1.6 Một số nghiên cứu về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL
Trong suốt quá trình tìm tài liệu cho việc làm nghiên cứu,nhóm nghiên cứu tìm thấy rất ít các nghiên cứu liên quan đến PHCN cho NB THCSTL, đa số là những nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu liên quan đến kết quả điều trị trong việc
áp dụng 1 số kỹ thuật PHCN cụ thể nào đó Không thấy có 1 nghiên cứu nào về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu chăm sóc PHCN cho NB THCSTL
Có rất ítnghiên cứu về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu trong ngành y tế, chỉ hoặc nhu cầu, hoặc đáp ứng Một số nghiên cứu về nhu cầu thì thường cho 1 quần thể cộng đồng chứ không phải 1 bệnh cụ thể; ví như nghiên cứu về nhu cầu PHCN cho người khuyết tật, hay cho người già các huyện miền núi Nghiên cứu của Hoàng Trung Kiên (2012) về nhu cầu, đáp ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và
HUPH
Trang 24thử nghiệm mô hình can thiệp cộng đồng tại huyện đông anh – Hà Nội [1] Còn lại
đa phần các nghiên cứu là thực trạng và hiệu quả điều trị bệnh bằng một hay nhiều phương pháp nào đó Việc nghiên cứu về cả nhu cầu và đáp ứng nhu cầu lại trên một bệnh cụ thể, tại một đơn vị cụ thể thì chưa có
Trong các lĩnh vực khác như kinh tế,có một số nghiên cứu về nhu cầu thị trường, một số nghiên cứu về nhu cầu và sự hài lòng về dịch vụ khách hàng Nhưng nghiên cứu về cả nhu cầu và đáp ứng thì cũng rất hạn chế Trong lĩnh vực xã hội học có một số nghiên cứu về nhu cầu như “Thực trạng sức khỏe tâm thần (SKTT) ở học sinh THCS ở Hà Nội và nhu cầu tham vấn SKTT học đường” hay “ Nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo cao học chuyên ngành khoa học thư viện đáp ứng nhu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa–hiện đại hóa đất nước”
Vì vậy chúng tôi chỉđưa ra đượcmột số nghiên cứu sát nhất với nghiên cứu này.Đó là một số nghiên cứu có liên quan đến PHCN cho NB THCSTL Nhưng đây toàn là những nghiên cứu đánh giá về thực trạng và việc áp dụng một số kỹ thuật PHCN trong việc điều trị kết hợp cho NB THCSTL.Ở những nghiên cứu này có đưa
ra một phần dịch tễ học về nhu cầu, kết quả điều tri, chi phí và mức độ ảnh hưởng
của NB THCSTLL đến cuộc sống và công việc
1.6.1 Trên thế giới
Theo báo cáo của Hiệp hội sức khỏe và An toàn Công nghiệp Nhật Bản năm
1994, các tổn thương nghề nghiệp do ĐTL được đền bù ước tính 77,3 % trong tổng
số các tổn thương nghề nghiệp[35]
Theo kết quả nghiên cứu của Stover H Snook, 1998[36]tiêu phí thời gian do ĐTL trung bình là 4 giờ cho một người lao động một năm, và khoảng 2% người lao động phải nghỉ việc vì đau thắt lưng Tổng chi phí hàng năm cho ĐTL khoảng 16 tỉ
đô la Mỹ cho chi phí đền bù và điều trị
Theo Seyed Mohammad, ĐTL luôn là một vấn đề quan trọng trong các ngành sản xuất công nghiệp Khoảng 60% trong tất cả số người lao động đã từng phải trải qua ít nhiều đau thắt lưng, và đôi lần trong suốt cuộc đời lao động của
HUPH
Trang 25mình ĐTL thường thấy ở độ tuổi lao động từ 20 - 55 mà độ tuổi hay gặp nhất là 20 – 40[38]
Điều trị đau CSTL mạn tính do thoái hóa CSTL bằng các phương pháp PHCN đạt được nhiều kết quả tích cực, điều này được ghi nhận bởi nhiều nghiên cứu khoa học trên thế giới
VLTL-Tác giả Allison R.Gagne và Scott M Hasson (2010) thực hiện nghiên cứu trên các bệnh nhân 49 tuổi bị chèn ép rễ L5 do TVĐĐ L5-S1 bằng bài tập duỗi McKenzie kết hợp kéo giãn nhận thấy sau 5 tuần điều trị, bệnh nhân hết đau, mức
độ đau tính theo thang điểm VAS từ 7/10 giảm xuống còn 0/10, số điểm Owestry low back pain disability questionnaire (OD) từ 36 giảm còn 0 điểm[42]
Nghiên cứu của Andrew, J Hahne, Ford và cộng sự (2010), thực hiện trên 95 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm được điều trị bằng vật lý trị liệu cho thấy có sự cải thiện
số điểm bộ câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày (OD) giảm 15,9 điểm, 80% bệnh nhân cải thiện tình trạng chung Các tác giả này ghi nhận điều trị TVĐĐ bằng VLTL đạt cải thiện rõ về điểm OD, khả năng làm việc và tình trạng sức khoẻ chung[43]
Nghiên cứu của Broetz, Burkard, Weller (2010), tiến hành trong 5 năm trên 50 bệnh nhân TVĐĐ bằng biện pháp VLTL phối hợp với các bài tập vận động 77% số bênh nhân cảm thấy kết quả giảm đau rất tốt và 82,5 % bệnh nhân cho biết họ thấy hài lòng về hiệu quả điều trị [45] Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy can thiệp thay đổi nhận thức - hành vi liên tục, lâu dài có thể giúp làm giảm bớt chứng đau lưng mạn tính
Phillips (1987) đã thấy hiệu quả của phương pháp bằng so sánh với nhóm chứng không can thiệp Trong thời gian nghiên cứu, không có sự thay đổi xảy ra ở nhóm chứng nhưng các bệnh nhân được can thiệp thay đổi nhận thức hành vi có nhiều thay đổi có ý nghĩa về trạng thái tâm lý, giảm liều thuốc, và khả năng vận động Hiệu quả điều trị còn tiếp tục duy trì sau 1 năm[44]
Hay trong một nghiên cứu khác về các bệnh nhân ĐCSTL mạn tính của Heinrich, Cohen, Naliboff, Collins, và Bonebakker (1985) so sánh phương pháp
HUPH
Trang 26điều trị này với vật lý trị liệu: các biện pháp VLTL cải thiện vận động nhiều hơn so với liệu pháp thay đổi nhận thức – hành vi và liệu pháp thay đổi nhận thức hành vi lại cho thấy hiệu quả hơn trong việc giảm các rối loạn tâm lý[46]
Các kết quả nghiên cứu trên đã khẳng định vai trò quan trọng của PHCN trong điều trị đau CSTL mạn tính
VLTL-1.6.2 Tại Việt Nam
Nghiên cứu của Phạm thị Nhuyên Năm 2012, tiến hành nghiên cứu can thiệp
về hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại trung tâm phục hồi chức năng – bệnh viện Bạch Mai, kết quả cho thấy hiệu quả chăm sóc ĐD dưỡng và VLTL cho 30 NB thoát vị đĩa đệm CSTL của nghiên cứu trong thời gian 30 ngày: 100% NB có tiến triển tốt về các triệu chứng: giảm đau, giảm sự trèn ép rễ thần kinh, tăng độ chun giãn của CSTL, thực hiện tốt các cử động gập khớp háng và CSTL, tăng góc của cử động khớp háng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, tất cả các BN đều có tiến triển tốt, trong đó kết quả: Rất tốt: 46,7%, tốt:46,7% và trung bình: 6,6%[14]
Năm 2012, nghiên cứu của Lưu Thị Thu Hà tiến hành nghiên cứu mô tả; điều tra phỏng vấn kết hợp nghiên cứu can thiệp có đối chứng về thực trạng đau thắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái nguyên và áp dụng một số giải pháp can thiệp Kết quả cho thấy hiệu quả của các phương pháp phục hồi chức năng cho BN đau thắt lưng: tầm vận động cột sống phục hồi tốt là: 94,5%, tỷ lệ phục hồi khá là 4, 6%;có 82,7% NB không còn đau thắt lưng, không có trường hợp nào đau trầm trọng
sau can thiệp Kết quả cũng cho thấy tỷ lệ NB thực hiện các chức năng sinh hoạt
bình thường là 85%, tỷ lệ thực hiện còn hạn chế là 10,9% và có tới 91,8% phục hồi tốt độ giãn cột sống thắt lưng, 83,6% không còn có điểm đau ở cạnh cột sống, 87,3% không còn điểm đau gai sống,84,5% cơ cạnh sống không còn bị phản ứng sau can thiệp Hiệu quả của can thiệp: phục hồi tốt 32,7%, phục hồi khá 54,6%, phục hồi mức trung bình 12,7 % và không có trường hợp nào đau thắt lưng phục hồi mức độ kém Từ kết quả của nghiên cứu cho thấy tác dụng của các phương pháp điều trị VLTL trên bệnh nhân đau thắt lưng rất có hiệu quả[5]
HUPH
Trang 27Nghiên cứu của Đinh Đăng Tuệ“Đánh giá hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng phương pháp vật lý trị liệu-phục hồi chức năng kết hợp xoa bóp bấm huyệt” năm 2013 Đây là nghiên cứu bệnh chứng, so sánh trước sau điều trị với nhóm chứng Kỹ thuật PHCN áp dụng là; kéo giãn cột sống, điện xung, hồng ngoại, xoa bóp và kết hợp bấm huyệt đông y Kết quả là: về tuổi trung bình là 60t, 100% NB tiến triển tốt, NB đều rất thích được xoa bóp và làm các kỹ thuật PHCN,kết quả:95% NB giảm đau; 80% vận động, đi lại dễ dàng, tốt hơn.[32]
Nghiên cứu của Phan Thị Thanh Huyền“Kết quả điều trị đau cột sống thắt lưng mạn tính bằng các biện pháp phục hồi chức năng kết hợp thay đổi nhận thức hành vi” năm 2013Kết quả nhóm nghề nghiệp lao động chân tay chiếm 46%, nhóm hưu trí, người già 43% Nghiên cứu bệnh chứng sử dụng kỹ thuật phục hồi chức năng là: điện xung, hồng ngoại, kéo nắn cột sống, xoa bóp, cùng tư vấn luyện tập và
tư vấn chế độ ăn Tất các các NB đều đỡ ở mức độ khác nhau;90% các triệu chứng; đau giảm , vận động tốt hơn, tự tin hơn về sức khỏe và đã thay đổi cách tập TDTT, cách đi đứng, ngồi, làm việc.[8]
Nghiên cứu của Lương Thúy Hiền“Một số đặc điểm về lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng” năm 2008 Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang về đặc điểm dịch tễ học bệnh lý; kết quả như sau: Về đặc điểm nhân khẩu học; tuổi chủ yếu từ 50 đến hơn 60t, giới chủ yến nữ chiếm tới 72%,; Về triệu chứng đau chiếm 90%, hạn chế vận động 78%; về tiến triển bệnh 86% bị chèn
ép thần kinh tọa [7]
Nghiên cứu của Ngô Đức Hạnh“Đánh giá tác dụng của điện trường châm kết hợp kéo gĩan cột sống và bài tập duỗi Mackenzie trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng”năm 2016.Đây cũng là nghiên cứu bệnh chứng và đánh giá hiệu quả điều trị.Kỹ thuật áp dụng là kéo giãn cột sống + điện trường châm+ bài tập Mackenzie Kết quả: giảm đau 100%, 60% tăng khả năng vận động.[6]
Nghiên cứu của Đỗ Thùy Linh“Đánh giá hiệu quả điều trị cho bênh nhân đau cột sống thắt lưng mạn tính bằng các biện pháp phục hồi chức năng – vật lý trị liệu tại khoa phục hồi chức năng bệnh viên Đại học Y Hà Nội” năm 2016.Đây cũng là
HUPH
Trang 28nghiên cứu so sánh hiệu quả trước sau điều trị Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu: điện xung, giao thoa, hồng ngoại, xoa bóp Kết quả 90% NB giảm đau, 85% cơ cạnh sống mềm hơn, 78% cử động gập duỗi CSTL tốt hơn.[12]
Nghiên cứu của Lê Thúy Hạnh“Sự hài lòng của người bệnh và người nhà với dịch vụ y tế tại một số Khoa của Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2015 và một số yếu tố liên quan” đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính.Kết quả sự hài lòng NB đối với bệnh viện là 61%.[39]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Đông và Lê Hữu Thọ"Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh nội trú khoa y học cổ truyền tại một số bệnh viện Khánh Hòa" đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính Kết quả hài lòng của NB là 70%[30]
Tóm lại: Không có nghiên cứu nào ở Việt nam và trên thế giới nghiên cứu về nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL Các nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiệu quả điều trị, phần lớn là nghiên cứu bệnh chứng sử dụng kết hợp 1 số
kỹ thuật PHCN nào đó cùng các phương pháp khác Do đó chúng tôi chỉ đưa ra một
số các nghiên cứu gần nhất với PHCN NB THCSTL Vì vậy ở nghiên cứu này sẽ không có kết quả mốc để so sánh Chúng tôi sẽ dựa vào kết quả thực tế thu thập được và báo cáo thực nhất theo kết quả phân tích
HUPH
Trang 291.7 Khung lý thuyết:Khung lý thuyết gồm 2 phần:
Phần 1: Mô tả mối liên quan giữa nhu cầu và đáp ứng nhu cầu về 05 nhu cầu
PHCN là: PHCN đau, vận động, tư thế, tinh thần và dinh dưỡng
Phần 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng các nhu cầu trên Các
yếu tố ấy nhìn từ 3 phía; phía chính sách y tế, phía bệnh viện và phía bệnh nhân
Nhu cầu CS PHCN
NB THCSTL
Một số yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng nhu cầu CS PHCN
NB THCSTL
Đáp ứng nhu cầu
CS PHCN NB THCSTL
Từ phía bệnh viện
- Hỗ trợ từ phía bệnh viện về cơ chế, chính sách, về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
- Nguồn lực: cơ sở vật chất, TTB, Nhân lực
- Các dịch vụ đã triển khai
- Việc tuân thủ qui trình, công tác kiểm tra, giám sát chuyên môn
- Chế độ, chính sách đãi ngộ CBCNV
Chính sáchy tế
- Bảo hiểm y tế
- Các qui định, qui trình chuyên môn của sở, bộ y tế
-Nằm đệm cứng, thay đổi tư
thế, tránh sai tư thế, tư thế
giảm tải
4 Chăm sóc tinh thần
Cung cấp đủ thông tin, giao
tiếp của NVYT, động viên
NB, môi trường bệnh viện
5 Chăm sócdinh dưỡng
Chế độ ăn giảm trọng lượng,
- Tuân thủ điều trị của NB
HUPH
Trang 301.8 Địa bàn nghiên cứu
Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Hà Đông là Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh trực thuộc sở y tế Hà Nội
Bệnh viện được thành lập năm 1968 với tiền thân là bệnh viện Sơn Tây (thị
xã Sơn tây tỉnh Hà tây).Năm1982 Bệnh viện chuyển về Thị xã Hà Đông – Hà Tây nay là Quận Hà Đông – TP Hà Nội Năm 2009 bổ xung thêm phòng khám đa khoa
và bổ sung nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu
Đến năm 2016 bệnh viện đang từng bước phát triển và đã trở thành bệnh viện hạng II, có phòng khám đa khoa với quy mô 150 giường bệnh
Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện:
Cao đẳng
bộ PHCN 01; Điều dưỡng trung học 01
Với đội ngũ hiện tại đủ đáp ứng về chuyên môn và các nhiệm vụ được giao
Về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ việc PHCN cho NB: hiện tại BV
có 6 phòng dành cho PHCN trong đó: 01 phòng điện chung 40 m2 gồm 6 máy điện xung, 2 máy điện phân, 1 máy siêu âm, 2 máy từ trường; 01 phòng laser nội mạch 20m2gồm 3 máy laser nội mạch; 01 phòng 20m2 gồm 2 máy kéo giãn cột sống, 01 máy sóng xung kich; 01 phòng 20m2 gồm ghế tập cơ tứ đầu đùi, khung tập vai, bàn
HUPH
Trang 31tập vận động và bó nến; 01 phòng 10m2 nấu paraphin và bó tại giường bệnh; 01 phòng 10m2 gồm 01 máy sóng ngắn và 01 máy laser chiếu ngoài
Hiện tại với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đủ để đáp ứng nhu cầu PHCN của
NB
Chức năng và nhiệm vụ:
Khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và phục hồi chức năng cho các
cở sở đăng ký KCB ban đần và nhân dân tỉnh Hà Tây cũ nay là Quận Hà Đông và các Huyện phía Tây Hà Nội
Chỉ đạo tuyến về y học cổ truyền cùng với BV ĐK YHCT Hà Nội
Nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ
Quản lý kinh tế bệnh viện
Thực hiện các nhiệm vụ khác được sở y tế Hà Nội giao
Các dịch vụ hiện tại:
Hiện tại các dịch vụ của bệnh viện hầu như đầy đủ ở tất các các chuyên ngành trừ một số chuyên ngành đặc thù như Ngoại, sản, Nhi, truyền nhiễm, da liễu
Bệnh viện đang chú trọng phát triển các kỹ thuật là thế mạnh của bênh viện
là Y học cổ truyền và định hướng, tập trung đưa Phục hồi chức năng trở thành mũi nhọn phát triển
Về các kỹ thuật PHCN đang triển khai:Khá đầy đủ và toàn diện từ cơ sở vật chất hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực đều được đầu tư mạnh Vì vậy gần như tất cả các kỹ thuật PHCN đã đươc triển khai và đang phát huy hiệu quả như điện trị liệu (điện xung, xung kích, sóng ngắn, siêu âm, laser ); nhiệt trị liệu (Hồng ngoại, paraphin, Từ trường nhiệt ); Kéo giãn cột sống; Vận động trị liệu (ghế tập cơ tứ đầu đùi ); các kỹ thuật dùng tay KTV như (xoa bóp, tận vận động ); công tác tư vấn bệnh, tư vấn điều trị
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cấu phần định lượng: Tiêu chí chọn người bệnh
HUPH
Trang 32Tiêu chí 1 Người bệnh được chẩn đoán xác định bị thoái hóa cột sống thắt
lưng từ đủ 18 tuổi trở lên (Theo hướng dẫn chẩn đoán xác định tại tiêu chuẩn chẩn
đoán và điều trị người bệnh THCSTL theo quyết định số: 361/QĐ-BYT ngày 25
tháng 01 năm 2014của Bộ trưởng Bộ y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp” )
Tiêu chí 2 Người bệnh vào viện điều trị nội trú tại 1 trong 03 khoa Nội,
Ngoại, Châm cứu của bệnh viện YHCT Hà Đông từ -5 ngày
Cấu phần định tính: chọn có chủ đích
Đại diện Ban Giám đốc bệnh viện 01
Điều dưỡng trưởng bệnh viện 01
Bác sĩ phụ trách bộ phận PHCN: 01
Trưởng/ phó khoa đại diện của 03 khoa Nội, Ngoại, Châm cứu 03
Điều dưỡng Tr Khoa của 3 khoa châm cứu, nội, ngoại 03
KTV của bộ phận PHCN 01
Tiêu chí loại trừ:
Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu:Từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017
Địa điểm nghiên cứu:Bệnh viện YHCT Hà Đông Địa chỉ: Số 99 Nguyễn Viết Xuân
– Hà Đông - Hà Nội
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trang 33Chọn mẫu có chủ đích Có 11cuộc phỏng vấn sâulãnh đạo, các y bác sĩ bênh viện và
02 cuộc thảo luận nhóm bệnh nhânchi tiết trong bảng sau:
số liệu
Số lượng (cuộc)
Đại diện BGĐ Phỏng vấn sâu 1
ĐD trưởng bệnh viện, Phỏng vấn sâu 1
BS Phụ trách bộ phận PHCN Phỏng vấn sâu 1
Bs điều trị của bộ phận PHCN Phỏng vấn sâu 1
Trưởng khoa 03 khoa Nội, Ngoại, Châm cứu Phỏng vấn sâu 3
KTV của bộ phận PHCN, Phỏng vấn sâu 1
Điều dưỡng của đại diện 3 khoa Nội, ngoại,
châm cứu
Phỏng vấn sâu 3
Bệnh nhân Thảo luận nhóm 2
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu:
Định lượng:
Phần đánh giá nhu cầu PHCN cho người bệnh THCSTL:
01 Bác sĩ chuyên ngành PHCN không phải 3 khoa nghiên cứu là người đánh giá:Việc đánh giá dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị người bệnh THCSTL
theo quyết định số: 361/QĐ-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2014của Bộ trưởng Bộ y tế
về việc ban hành tài liệu chuyên môn“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ
xương khớp”[24]
Phần đánh giá đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL của bệnh viện
Sử dụng phiếu phỏng vấn dành cho NB được xây dựng gồm 2 phần:
HUPH
Trang 34Phần I: Thông tin chung về NB, gồm các thông tin: năm sinh, giới, nghề nghiệp, nơi
cư trú, ngày vào viện, ngày phỏng vấn, khoa đang nằm điều trị, chẩn đoán của khoa (theo bệnh án)
Phần II: Đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL của bệnh viện: Phần này được
thiết kế dựa trên việc hỏi người bệnh xem họ có được đáp ứng hay không được đáp
ứng 05 nhóm nhu cầu CS PHCN Thiết kế theo quy trình PHCN cho NB thoái hóa
cột sống thắt lưng có trong “Quy trình chăm sóc NB hư khớp”[3] mà Bộ Y tế ban hành năm 2004 là (PHCN đau, PHCN vận động, PHCN tư thế, tinh thần và dinh
dưỡng)[21, 25]
Định tính:
Phần phỏng vấn sâu
Sử dụng các câu hỏi mở để tìm hiểu những vấn đề sau:
1 Tình hình NB và Nhu cầu PHCN của NB THCSTL
2 Đáp ứng nhu cầuPHCN cho NB của bệnh viện
3 Những rào cản nào cho việc đáp ứng các nhu cầu đó
4 Những giải pháp nào cho các rào cản đó
5 Những kế hoạch xắp tới để phát triển PHCN cho NB
Thảo luận nhóm bệnh nhân: sử dụng những câu hỏi mở để NB chia sẻ:
1 Nhu cầu PHCN của NB ra sao?
2 Sự hài lòng hay chưa của NB về đáp ứng nhu cầu của mình từ phía bệnh viện
3 Những đóng góp ý kiến cho bệnh viện?
Cách thức tổ chức thu thập số liệu
Định lượng: Nghiên cứu viên chính lựa chọn NB theo đúng tiêu chuẩn, tại thời
điểm nghiên cứu và lập danh sách chi tiết
Phần đánh giá nhu cầu:
Việc đánh giá nhu cầu về 03 nhu cầu PHCN(đau, vận động, tư thế) do 01 Bác sĩ chuyên ngành PHCN không thuộc 3 khoa nghiên cứu đánh giá độc lập trên tất cả người bệnh đã lựa chọn
HUPH
Trang 35Việc đánh giá 02 nhu cầu về tinh thần, dinh dưỡng sẽ do nghiên cứu viên chính đánh giá trên tất cả người bệnh đã lựa chọn
Phần đánh giá sự đáp ứng nhu cầu:
Tập huấn cho điều tra viên (ĐTV) Đội ngũ ĐTV dự kiến gồm nghiên cứu viên chính và 02 ĐTV khác (là ĐD, Bs không phải là nhân viên của 3 khoa và bộ phận PHCN của bệnh viện)
Điều tra viên sử dụng bộ công cụ để tiến hành thu thập thông tin: Các đối tượng nghiên cứu được ĐTV thông báo mục đích của nghiên cứu và giải thích rõ các thắc mắc khi tham gia nghiên cứu ĐTV phỏng vấn nhanh, quan sát trực tiếp từng người bệnh và ghi thông tin trả lời vào phiếu
Thảo luận nhóm bệnh nhân:
Nghiên cứu chính và 01 ĐTV lên lịch, liên hệ xắp xếp NB để thảo luận nhóm mỗi nhóm 6 người bệnh Mỗi cuộc thảo luận nhóm có thời gian từ 30 - 60 phút
2.6 Tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu:
2.6.1 Tiêu chuẩn đánh giá về nhu cầu PHCN NB THCSTL:
- Đánh giá nhu cầu PHCN về đau : 01 Bác sĩ PHCN được lựa chọn đánh giá tất cả
NB dựa vào thang điểm nhìn VAS(Visual Analogue Scale): VAS từ mức độ 3 trở lên là có nhu cầu về CS PHCN đau
Thang điểm đau “ Pain scale” là thước đo mức độ hoặc tính chất đau của bệnh nhân.Thang điểm đau có thể được đánh giá dựa trên một bản báo cáo, hành vi, hay dựa vào cơ sở sinh lýVAS( Visual Analogue Scale)
HUPH
Trang 36Bệnh nhân tự cho điểm từ 0 đến 10 để xácđịnh mức độ đau
điểm 0 - tương ứng với không đau,
điểm 10 - tương ứng với đau dữ dội không thể chịu đựng được:
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Không đauĐau nhẹĐau trung bình Đau nhiều
+ Không đau : 0 điểm
+ Đau nhẹ : 1-2 điểm
1- Đau rất là nhẹ, hầu như không cảm nhận và nghĩ đến nó, thỉnh thoảng thấy đau nhẹ
2- Đau nhẹ, thỉnh thoảng đau nhói mạnh
+ Đau trung bình :3-6 điểm
3- Đau làm người bệnh chú ý, mất tập trung trong công việc, có thể thích ứng với nó
4- Đau vừa phải, bệnh nhân có thể quên đi nếu đang làm việc
5- Đau nhiều hơn, NB không thể quên sau nhiều phút, Nb vẫn có thể làm việc được
6- Đau vừa phải nhiều hơn, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung + Đau nặng : 7-10 điểm
7 - Đau nặng, ảnh hưởng đến các giác quan và hạn chế nhiều đến sinh hoạt hàng ngày, khó tập trung, ảnh hưởng đến giấc ngủ
8- Đau dữ đội, hạn chế nhiều đến hoạt động, cần phải nỗ lực rất nhiều
9- Đau kinh khủng, kêu khóc, rên rỉ không kiểm soát được
10- Đau không thể nói chuyện được
-Đánh giá nhu cầu PHCN về vận động, tư thế: 01 Bác sĩ PHCN được lựa chọn
đánh giá tất cả NB dựa vào nghiệm pháp tay đất: Nghiệm pháp tay đất (+) có nhu cầu PHCN về vận động:
-Đánh giá nhu cầu về tinh thần cho NB: Nghiên cứu viên chính dựa vào 8 chức
năng nhiệm vụ của điều dưỡng viêntheo thông tư số 07/2011/TT-BYT, qui định
HUPH
Trang 37nhiệm vụ chuyên môn của ĐDV/ hộ sinh viên gồm 12 nhiệm vụ trong đó có về tinh thần
Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác chăm sóc, giao tiếp với thái độ ân cần và thông cảm
Người bệnh, người nhà người bệnh được động viên yên tâm điều trị và phối hợp với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc
Người bệnh, người nhà người bệnh được giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình PHCN
Bảo đảm an ninh, an toàn và yên tĩnh, tránh ảnh hưởng đến tâm lý và tinh thần của người bệnh
-Đánh giá nhu cầu về dinh dưỡng:
+ Về tư vấn chế độ ăn giảm trọng lượng:Nghiên cứu viên chính dựa vào chỉ số
BMI và phân loại
Phân loại quốc tế của người lớn thiếu cân, thừa cân và béo phì theo BMI
Thiếu cân <18.50
Bình thường 18.50 - 24.99
Thừa cân ≥25.00
Béo phì ≥30.00
+ Về tư vấn chế độ ăn bổ sung can xi: dựa vào kiểm tra độ loãng xương, chưa có
loãng xương nhưng mật độ xương thưa, loãng xương độ 1 trở lênphải bổ sung canxi
+Về nhận thức sai về dinh dưỡng: Điều này không có tiêu chí Nhưng trong quá
trình công tác tại bộ phận PHCN và trong quá trình đánh giá sơ bộ thực tế đã có rấtnhiều NB hỏi là bị thế này có được ăn cua, thịt bò, gân bò không; họ cứ bảo là ăn những thứ đó nó càng co người lại do đó từ lâu rồi tôi không dám ăn Tôi thấy đây
là một thông tin truyền miệng sai khá nguy hiểm cho việc để lại hậu quả nghiêm
HUPH
Trang 38trọng do thiếu dinh dưỡng Măc dù không có trong y văn nhưng chúng tôi thấy cần thiết phải đưa vào.nghiên cứu này
2.6.2 Tiêu chuẩn đánh giá việc đáp ứng nhu cầu NB THCSTL:Người bệnh
được đáp ứng về PHCN khi có từ 1 trong số các nội dung của từng nhu cầu trở lên được đáp ứng thì tính là NB được đáp ứng
- Việc đáp ứng nhu cầu giảm đau: NB được thực hiện các kỹ thuật phục hồi và
thấy đỡ đau (lại dựa vào thang điểm VAS, VAS sau điều trị thấp hơn so với VAS lúc đánh giá nhu cầu) thì được tính là đáp ứng
- Việc đáp ứng nhu cầu về vận động:
+ Về hướng dẫn bài tập cột sống thắt lưng:NB có được DD, KTV làm mẫu và làm
theo không, hỗ trợ để NB thực hiện từng động tác không?
+ Về Tư vấn việc luyện tập TDTT: NB có được DD, KTV nói nên vận động môn
gì, mức độ thế nào, thời gian ra sao và địa điểm thế nào không?
- Việc đáp ứng nhu cầu tư vấn tư thế: NB tiếp nhận và hiểu được thông tin cần
thay đổi tư thế như thế nào, mức độ ra sao, nằm đệm gì?
- Việc đáp ứng nhu cầu về tinh thần: NB thấy hài lòng về từ 1 nội dung trở lên ví
như : NB có hài lòng với giao tiếp của NVYT không, mức độ ra sao? NB có hài lòng về việc cung cấp thông tin về tình trạng bệnh cho mình không từ đó có yên tâm điều trị không? NB có được NVYT động viên không? NB cảm nhận và thấy môi trường bệnh viện có sạch sẽ, an toàn và gần gũi không?
- Việc đáp ứng về tư vấn dinh dưỡng: NB có được cung cấp thông tin là ăn gì,
uống gì, số lượng, thời gian ra sao không? Đặc biệt thông tin nhận thức sai về dinh dưỡng có được điều chỉnh không?
2.7 Phương pháp phân tích số liệu:
Làm sạch số liệu:
- Với phiếu phỏng vấn NB: Nghiên cứu viên chính kiểm tra lại toàn bộ số phiếu thu được về sự đầy đủ của thông tin Với những phiếu trống >50% thông tin, nghiên cứu viên sẽ trực tiếp phỏng vấn lại - Trong quá trình phân tích, số liệu tiếp tục được kiểm tra tính logic của thông tin Nghiên cứu viên chính sẽ hỏi lại đối
HUPH
Trang 39tượng nghiên cứu về những thông tin còn nghi ngờ hoặc chuyển những thông tin đó
về dạng missing
Nhập liệu: số liệu được nhập trực tiếp trên SPSS
Xử lý số liệu:
- Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 trong phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Cấu phần định lương: Mô tả nhu cầu và đáp ứng nhu cầu của NB
- Các thông tin chung của NB: dùng biến mô tả
- Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu: dùng biến mô tả 2 biến định tính
- Sự hài lòng của NB: dùng biến mô tả 1 biến định tính
Mục tiêu 2: Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng các nhu cầu của NB (thông tin định tính)
- Các yếu tố từ phía chính sách y tế
- Các yếu tố từ phía bệnh viện
- Các yếu tố từ phía người bệnh
2.8 Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu đã được bảo vệ trước Hội đồng Đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng, và đã được thông qua 20-4 năm 2017
Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý tham gia của đối tượng nghiên cứu
Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu, thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc bệnh viện YHCT Hà Đông đồng ý và quan tâm, ủng hộ
Khi kết thúc nghiên cứu, kết quả sẽ được phản hồi và báo cáo tới Ban giám đốc bệnh viện YHCT Hà Đông và các khoa phòng liên quan
2.9 Hạn chế, sai số và cách khắc phục
Hạn chế của nghiên cứu
HUPH
Trang 40Đây là nghiên cứu rất mới và ít có nghiên cứu nào liên quan do đó một số phân tích, kết quả là chủ quan tại đơn vị nghiên cứu Hơn nữa nghiên cứu tại 1 đơn
vị cụ thể lại khá đặc thù như bệnh viện y học cổ truyền, trên 1 bệnh cụ thể, do đó kết quả không mang tính đại diện mà mang tính thực tiễn của đơn vị nghiên cứu
Sai số trong nghiên cứu:
Sai số do kỹ năng phỏng vấn của ĐTV
Số liệu thu thập được qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn, có thể gặp sai số do thái độ hợp tác của đối tượng hoặc do đối tượng không hiểu 1 số thuật ngữ chuyên môn khi ĐTV giải thích:
Có thể có sai số nhớ lại do có một số câu hỏi đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại các sự kiện trong quá khứ
Nghiên cứu định tính có thể gặp sai số trong quá trình dẫn dắt, ghi chép, thông tin thu được có thể không khách quan do yếu tố tâm lý
Sai số trong quá trình nhập liệu
Biện pháp khắc phục sai số
Tập huấn kỹ cho ĐTV, thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá, tiến hành thử nghiệm bộ công cụ, rút kinh nghiệm trước khi tiến hành điều tra
Thiết kế bộ câu hỏi ngắn gọn, từ ngữ đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu
Thông báo trước lịch phỏng vấn với các đối tượng nghiên cứu để các đối tượng sắp xếp thời gian, giải thích rõ mục đích của nghiên cứu, tính bảo mật của nghiên cứu, tạo không khí thoải mái, cởi mở trong quá trình thực hiện
Để tránh sai sót trong quá trình nhập số liệu, chúng tôi nhập số liệu trực tiếp trên SPSS với các ứng dụng rằng buộc về điều kiện và một thành viên khác kiểm tra 10% số phiếu được nhập
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
A Kết quả mục tiêu 1 Nhu cầu và đáp ứng nhu cầu PHCN cho NB THCSTL
Phần này trình bầy kết quả định lượng về nhân khẩu học NB(tuổi, giới, nghề
nghiệp, nơi ở) và nhu cầu và đáp ứng nhu cầu về: nhu cầu, đáp ứng nhu cầu PHCN
HUPH