Nghiên cứu “Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016” nhằm mô tả thực trạng công tác quản l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
- -
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG VÀ
SỬ DỤNG MÁY THỞ TRONG PHÕNG NGỪA KIỂM SOÁT NHIỄM
KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
NĂM 2016
LUẬN VĂN CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 60.72.07.01
Hà Nội - 2016 HUPH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
- -
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG VÀ
SỬ DỤNG MÁY THỞ TRONG PHÕNG NGỪA KIỂM SOÁT NHIỄM
KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô hướng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Hải – Giám đốc bệnh viện, thầy đã gợi mở, định hướng và giúp đỡ em thực hiện đề tài đồng thời cũng đã tạo điều kiện không chỉ cho em và rất nhiều đồng nghiệp của em có cơ hội được học tập trong ngôi trường mà nghiên cứu khoa học đã trở thành thương hiệu
Em xin chân thành cảm ơn Thầy - TS.BS Đặng Văn Chính, thầy đã dành nhiều thời gian quý báu để góp ý, chỉnh sửa và động viên em hoàn thành đề tài
Lời cảm ơn sâu sắc xin được gửi đến cô giáo - Ths Lê Bảo Châu và thầy Phùng Văn Ngọc và các thầy, cô giáo, các nhà khoa học đã giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo cho em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài luận văn tốt nhất
Xin được cảm ơn các đồng nghiệp, các khoa, phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu cũng như hoàn thành nghiên cứu này
Cảm ơn anh, chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thêm động lực hoàn thành luận văn
Lời cảm ơn đặc biệt xin được cảm ơn gia đình, chồng và các con đã luôn động viên chia sẻ mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà nội, ngày 16 tháng 9 năm 2016
Đặng Thị Thu Hương
HUPH
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iv
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về máy thở 4
1.1.1 Khái niệm về máy thở [16] 4
1.1.2 Vai trò của máy thở 4
1.1.3 Cấu tạo của máy thở 4
1.1.4 Phân loại máy thở 5
1.1.5 Công tác quản lý và bảo dưỡng máy thở [6][7][8] 7
1.2 Thở máy và nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy 8
1.2.1 Khái niệm về thở máy [9][10][12] 8
1.2.2 Chỉ định thở máy 8
1.2.3 Khái niệm về viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy (Viêm phổi liên quan đến thở máy) 9
1.2.4 Kiểm soát và phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy 9
1.3 Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng TTBYT hiện nay 18
1.4 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý, bảo dưỡng và sử dụng TTBYT hiện nay 19
1.5 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Nhi Trung ương 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 23
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
HUPH
Trang 52.2.1 Thời gian nghiên cứu 23
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: tại 03 khoa 23
2.3 Thiết kế nghiên cứu 23
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu áp dụng cho mục tiêu 1 23
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu áp dụng cho mục tiêu 2 24
2.3.3 Thiết kế nghiên cứu áp dụng cho mục tiêu 3 24
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24
2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24
2.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.5 Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ công cụ thu thập số liệu 25
2.6 Các biến số nghiên cứu 26
2.6.1 Các biến số chung về TTBYT 26
2.6.2 Thông tin chung về cán bộ tham gia nghiên cứu 27
2.7 Tiêu chuẩn đánh giá 34
2.8 Phương pháp phân tích số liệu 35
2.8.1 Xử lý số liệu 35
2.8.2 Phân tích số liệu 36
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36
2.10 Các hạn chế trong nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục sai số 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung về máy thở tại các khoa nghiên cứu 38
3.1.1 Phân bố số lượng máy thở tại các khoa nghiên cứu 38
3.1.2 Phân loại máy thở 38
3.1.3 Danh mục máy thở 39
3.1.4 Nguồn kinh phí trang bị máy thở 40
3.2 Công tác quản lý sử dụng, bảo dưỡng máy thở tại khoa nghiên cứu 40
3.2.1 Tình trạng máy thở tại khoa nghiên cứu 40
3.2.2 Công tác quản lý hiện trạng 41
3.2.3 Công tác quản lý khai thác sử dụng 42
3.2.4 Công tác quản lý bảo dưỡng máy thở tại các khoa nghiên cứu 44
HUPH
Trang 63.3 Kiến thức sử dụng máy thở của cán bộ y tế và hiện trạng sử dụng máy thở
trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn 45
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất trong công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK 51
3.4.1 Những thuận lợi trong công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở tại các khoa nghiên cứu 51
3.4.2 Những khó khăn trong công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở tại các khoa nghiên cứu 52
3.4.3 Những đề xuất trong công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở tại các khoa nghiên cứu 54
Chương 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Đặc điểm chung về máy thở tại khoa nghiên cứu 57
4.2 Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại bệnh viện 58
4.3 Kiến thức sử dụng máy thở của CBYT và hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa NKBV tại BV Nhi TW 60
4.4 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại các khoa nghiên cứu 62
4.4.1 Những thuận lợi 62
4.4.2 Khó khăn 62
Chương 5: KẾT LUẬN 63
5.1 Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016 63
5.2 Kiến thức sử dụng máy thở của CBYT và hiện trạng máy thở được sử dụng tại các khoa nghiên cứu 64
Chương 6: KHUYẾN NGHỊ 66
6.1 Với các khoa trong bệnh viện 66
6.2 Với phòng vật tư trang thiết bị 67
6.3 Với lãnh đạo bệnh viện 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC HUPH
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Liên quan giữa việc đặt NKQ và thời gian thở máy với sự xuất hiện của
VPTM 12
Bảng 1.2 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến chăm sóc nội khí quản và thở máy 13 Bảng 1.3: Tóm tắt các biện pháp chính trong phòng ngừa VPBV 15
Bảng 1.4: Các biện pháp phòng ngừa Viêm phổi liên quan đến thở máy tại Bệnh viện Nhi Trung ương (ban hành ngày 01/4/2013) 16
Bảng 1.5: Tóm tắt các biện pháp phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn khi sử dụng máy thở tại bệnh viện Nhi Trung ương sử dụng trong nghiên cứu 17
Bảng 2.1 Các biến số chung về máy thở 26
Bảng 2.2 Bảng thông tin chung về cán bộ tham gia nghiên cứu 27
Bảng 2.3 Bảng định nghĩa các biến số quản lý hiện trạng máy thở 28
Bảng 2.4 Bảng định nghĩa các biến số khai thác sử dụng thiết bị máy thở 29
Bảng 2.5 Bảng các biến số quản lý bảo dưỡng máy thở 30
Bảng 2.6 Bảng biến số phần kiến thức sử dụng máy thở theo hướng dẫn phòng ngừa KSNK 32
Bảng 2.7 Biến số phần hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK 33
Bảng 2.8 Bảng biến số các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất trong công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại các khoa nghiên cứu 34
Bảng 3.1 Tỷ lệ máy thở/ giường bệnh tại các khoa nghiên cứu 38
Bảng 3.2 Phân loại máy thở theo kết cấu công nghệ tại khoa nghiên cứu 38
Bảng 3.3 Danh mục máy thở tại khoa nghiên cứu 39
Bảng 3.4 Nguồn kinh phí sử dụng trang bị máy thở 40
Bảng 3.6 Công tác quản lý hiện trạng máy thở tại khoa nghiên cứu 41
Bảng 3.7 Thời gian sử dụng máy thở tại các khoa nghiên cứu 42
Bảng 3.8 Tần suất khai thác sử dụng tại các khoa nghiên cứu 43
Bảng 3.9 Tần suất máy thở được sử dụng 43
Bảng 3.10 Công tác quản lý và bảo dưỡng máy thở định kì tại các khoa 44
Bảng 3.11 Công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên tại các khoa nghiên cứu 44
HUPH
Trang 8Bảng 3.12 Thông tin chung về đối tƣợng tham gia nghiên cứu 46 Bảng 3.13 Kiến thức sử dụng máy thở của CBYT tại khoa nghiên cứu 47 Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kiến thức sử dụng máy thở với trình độ chuyên môn
và thâm niên công tác 48 Bảng 3.15 Hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK tại các khoa
nghiên cứu 49 Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kiến thức sử dụng máy thở và hiện trạng sử dụng
máy thở tại các khoa nghiên cứu 50
HUPH
Trang 9ODA
Tổ chức y tế thế giới Official Development Assistance
HUPH
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Thở máy là kỹ thuật sử dụng máy thở trong điều trị nhằm cứu sống người bệnh, đây là một trong những kỹ thuật quan trọng không thể thiếu trong hồi sức cấp cứu Tuy nhiên cũng như nhiều kỹ thuật hồi sức cấp cứu khác nếu thở máy không đúng quy trình kỹ thuật, vận hành máy thở không đúng hướng dẫn, chăm sóc và theo dõi thở máy không tốt cũng như sử dụng máy thở kéo dài không đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn sẽ trở thành yếu tố nguy cơ và là nguồn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tiềm tàng và gây ra nhiều biến chứng làm nặng thêm tình trạng bệnh lý, kéo dài thời gian điều trị thậm chí gây tử vong trong đó viêm phổi liên quan đến thở máy là một trong bốn loại nhiễm khuẩn bệnh viện gây tử vong
đứng thứ hai trên Thế giới Nghiên cứu “Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng và
sử dụng máy thở trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016” nhằm mô tả thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở và
kiến thức sử dụng máy thở của CBYT cũng như hiện trạng sử dụng máy thở trong việc phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn từ đó đề xuất giải pháp trong công tác này nhằm phòng ngừa nguy cơ gây nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy
Nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát mô tả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng được thực hiện trên 150 máy thở với 17 chủng loại máy sử dụng tại 3 khoa hồi sức cấp cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các máy thở đều được sử dụng với công suất tối đa trong đó máy thở E360 là loại máy có tần suất sử dụng trung bình cao nhất (71.3%), tần suất sử dụng tối đa của thiết bị này 91.5% Công tác quản lý sử dụng và bảo dưỡng máy thở chưa được chú trọng chỉ có 14.7%
số máy thở được thực hiện bảo dưỡng định kì Mặt khác kiến thức sử dụng máy thở trong việc phòng ngừa KSNK chưa tốt, chỉ có 8.9% CBYT có tỷ lệ kiến thức đúng
về sử dụng máy thở Kiến thức sử dụng máy thở của CBYT không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và thâm niên công tác Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi quan sát hiện trạng sử dụng chỉ có 13.3% máy thở được vận hành sử dụng theo đúng theo hướng dẫn phòng ngừa KSNK Nhân lực cán bộ kỹ thuật còn thiếu do đó không đáp ứng được công tác kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các loại máy thở tại
HUPH
Trang 11các khoa trong bệnh viện Với kết quả ghi nhận được nghiên cứu cùng đề xuất những giải pháp trong công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở như: Các khoa lâm sàng cần có kế hoạch và phối hợp cùng với phòng Vật tư trang thiết để làm tốt công tác giám sát, sử dụng, theo dõi và ghi chép lý lịch máy tại các khoa để quản lý máy thở được tốt hơn Có kế hoạch dự trù, luân chuyển máy thở để thực hiện công tác vệ sinh, bảo dưỡng đảm bảo công tác KSNK hoặc phân công các cá nhân có kiến thức trách nhiệm để phụ trách việc sử dụng các loại máy thở tại từng khoa theo chuyên môn phù hợp Làm tốt công tác vệ sinh, bảo quản máy khi không sử dụng để tăng tuổi thọ của máy thở hiện có Nhân viên y tế cần phải nâng cao trình độ chuyên môn cập nhật kiến thức về các loại thiết bị máy thở để sử dụng, vận hành và khai thác được tối đa tính năng kỹ thuật và công suất của máy đặc biệt là việc tuân thủ những hướng dẫn phòng ngừa KSNK khi vận hành sử dụng máy thở …
HUPH
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của y học hiện đại nhiều ứng dụng kỹ thuật cao và trang thiết bị y tế (TTBYT) được đưa vào sử dụng phục vụ chẩn đoán và điều trị góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khẳng định TTBYT thuộc vào một chuyên môn của ngành y tế TTBYT bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân Đây là một loại hàng hóa đặc biệt với chủng loại đa dạng và luôn được cập nhật ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi đã đặt ra cho chuyên ngành TTBYT những bài toán, những yêu cầu mới về cách tiếp cận để giải quyết vấn đề về quản lý trong thời
kì đổi mới
TTBYT cùng với thầy thuốc và thuốc là ba yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác chuyên môn Tuy nhiên một trong những yếu tố ngoại sinh và là nguồn gây nhiễm khuẩn bệnh viện ( NKBV ) được xác định đến từ dụng cụ, phương tiện và thiết bị y tế bị ô nhiễm trong quá trình thăm khám và điều trị NKBV liên quan đến quá trình sử dụng các thiết bị y tế đã được đề cập trong các hướng dẫn phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) trong đó thời gian sử dụng các thiết bị càng kéo dài thì nguy cơ đối với tất cả các nhiễm trùng càng tăng [9] Theo thống kê của Tổ chức
y tế thế giới (WHO) có 4 loại NKBV thường gặp nhất hiện nay liên quan đến sử dụng các thiết bị và dụng cụ y tế như: nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến ống dẫn lưu, nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn huyết liên quan đến sử dụng catheter lòng mạch và đặc biệt là viêm phổi liên quan đến thở máy trong đó viêm phổi liên quan đến thở máy được xác định là loại nhiễm khuẩn bệnh viện gây tử vong đứng thứ hai trên toàn Thế giới hiện nay [9] Việc tuân thủ và thực hiện các hướng dẫn về KSNK khi sử dụng các dụng cụ, phương tiện và thiết bị y tế trong quá trình điều trị và chăm sóc là giải pháp hiệu quả để phòng ngừa NKBV Tại Việt nam, Bộ y tế đã ban hành các quy định, hướng dẫn việc thực hiện, triển khai công tác KSNK trong đó đề cập đến vấn đề đảm bảo cung cấp phương tiện và TTBYT an toàn cho người bệnh
HUPH
Trang 13tại Điều 62, khoản 1, điểm a, Luật khám chữa bệnh quy định về việc khử khuẩn, tiệt khuẩn các dụng cụ và TBYT; Thông tư 18/2009 TT-BYT về công tác KSNK; Quyết định số 3671/2012 QĐ-BYT ngày 27/9/2012 ban hành các hướng dẫn về KSNK…
Hiện nay các nghiên cứu về lĩnh vực TTBYT chủ yếu đề cập đến những tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc công tác đấu thầu, mua sắm TTBYT nói chung trong khi lĩnh vực TTBYT lại rất phong phú, nhiều chủng loại với số lượng đầu máy đa dạng đòi hỏi nguồn lực lớn để thực hiện tốt công tác này Trong điều kiện nguồn lực thực hiện nghiên cứu có giới hạn, nghiên cứu chỉ tập trung tìm hiểu những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý, bảo dưỡng và vận hành sử dụng thiết bị máy thở - loại thiết bị được sử dụng phần lớn tại các đơn vị hồi sức cấp cứu để điều trị giảm nhẹ và cứu sống được nhiều trường hợp bệnh nặng, bệnh khó Sử dụng máy thở hiệu quả và an toàn không chỉ giúp các nhà lâm sàng cứu sống người bệnh nặng mà còn triển khai nhiều ứng dụng kỹ thuật cao, nhiều công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý, sử dụng, bảo dưỡng loại thiết bị này đặc biệt là thực trạng vận hành máy thở trong việc phòng ngừa KSNK tại bệnh viện nên nội dung nghiên cứu của đề tài
có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý TTBYT nói chung và công tác KSNK nói riêng Với mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý, các nhà lâm sàng nhìn nhận về thực trạng quản lý và sử dụng thiết bị này trong hoạt động khám, chữa bệnh từ đó có những kế hoạch, chính sách và giải pháp cho công tác quản lý và sử dụng để thiết lập sự an toàn cho người bệnh
Với những lý do trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn tại bệnh viện Nhi Trung ương” Việc thực hiện nghiên cứu được sự ủng hộ từ lãnh
đạo Bệnh viện cũng như lãnh đạo các khoa, phòng hỗ trợ cho nghiên cứu được hoàn thành
HUPH
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả thực trạng công tác quản lý, bảo dƣỡng thiết bị máy thở tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
3.2 Mô tả kiến thức sử dụng máy thở của cán bộ y tế và hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
3.3 Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp trong công tác quản
lý, bảo dƣỡng và sử dụng máy thở phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
HUPH
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về máy thở
1.1.1 Khái niệm về máy thở [16]
Máy thở là một thiết bị cơ khí tự động được thiết kế để cung cấp tất cả hoặc một phần công việc mà cơ thể phải tạo ra để đưa khí (chứa oxy) vào và ra khỏi phổi Việc đưa khí vào và ra khỏi phổi được gọi là sự thông khí (Ventilation) Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân
1.1.2 i tr máy thở
Máy thở là thiết bị y tế có vai trò rất quan trọng trong các cơ sở khám, chữa bệnh góp phần duy trì sự sống cho người bệnh, giảm thiểu tối đa tỉ lệ tử vong tại các khoa hồi sức cấp cứu đồng thời hỗ trợ thầy thuốc trong quá trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân
1.1.3 Cấu tạo máy thở
Máy thở gồm 2 phần chính: phần thân máy và phần đường thở nối máy với người bệnh Giữa 2 hệ thống này có các bộ lọc vi khuẩn (filter) ngăn cách, bộ phận chứa nước đọng (water trap), hệ thống làm ấm và ẩm khí thở
1.1.3.1 Hệ thống filter lọc khuẩn
Đóng vai trò quan trọng như một thiết bị đảm bảo an toàn cho người bệnh, nhân viên y tế và môi trường đặc biệt hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo thông qua việc sử dụng chung máy thở Gồm có:
- Bộ lọc vi khuẩn thở vào: được lắp ở cành thở vào (To patient), nằm giữa máy
và dây thở vào mục đích là hạn chế sự lây lan của vi khuẩn và các hạt vật chất khác trong hệ hô hấp đảm bảo cho máy thở không bị nhiễm khuẩn ngăn ngừa lây nhiễm chéo khi sử dụng chung máy thở
- Bộ lọc vi khuẩn thở ra: được lắp ở cành thở ra (From patient) giữa bệnh nhân
và dây thở ra mục đích là làm sạch khí thở ra của bệnh nhân trước khi thải ra ngoài môi trường Do khí thở ra của bệnh nhân có độ ẩm rất cao nên filter thở ra phải
HUPH
Trang 16được gia nhiệt để sấy khô liên tục nếu không sẽ đọng nước làm tăng sức cản đường thở ra, do đó filter thở ra phải được theo dõi và thay nếu nghi ngở có trở kháng
1.1.3.2 Hệ thống làm ấm và ẩm khí thở
Thông khí tự nhiên vào phổi người bệnh thông qua hệ thống mũi, hầu, họng
do vậy khí thở luôn được sưởi ấm và làm ẩm Trong thông khí nhân tạo, khi người bệnh thở máy khí thở vào phổi cũng phải được làm ấm và ẩm bằng cách sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (Heat - moisture exchanger - HME) có vai trò như “mũi giả” hoặc máy tạo độ ẩm bằng nhiệt bằng cách sử dụng một bình làm ấm và ẩm đun nóng một lượng nước ở bình để tạo thành hơi nước, hơi nước sẽ hòa trộn với khí để làm ấm -
ẩm khí thở Bình thường nhiệt độ bình làm ẩm được cài đặt 32 độC để đảm bảo độ
ẩm ≈ 100% Nhờ có độ ẩm mà các chất đờm nhớt loãng, dễ hút và không gây bít tắc đường thở trong quá trình thông khí nhân tạo
1.1.3.2 Bộ phận bẫy nước (water trap)
Nằm trên dây máy thở có vai trò chứa nước đọng được ngưng tụ trên đường thở vào hoặc đường thở ra của bệnh nhân trong quá trình thông khí
1.1.4 h n oại máy thở
Hiện tại chưa có quy định nào về việc phân loại máy thở, do vậy việc phân loại máy thở hiện nay chủ yếu được dựa vào chức năng sử dụng và chức năng điều khiển của máy thở
1.1.4.1 h n loại theo ch c năng sử dụng
- Máy thông khí nh n tạo d ng trong i u tr : vận hành theo chu trình hở, đầu
ra khí của máy được đưa trực tiếp đến bệnh nhân Khí thở ra của bệnh nhân thoát trực tiếp ra ngoài môi trường
- Máy thông khí nh n tạo d ng h tr máy g y m trong phẫu thuật: vận hành theo chu trình kín, đầu ra khí của máy phải đi qua bình bốc hơi và hệ thống van của
máy gây mê trước khi đưa tới bệnh nhân Khí thở ra của bệnh nhân không đưa ra ngoài môi trường mà chạy qua bình hấp thụ CO2 và sau đó được tái sử dụng, điều này rất quan trọng vì trong khí thở ra của người bệnh còn có khí gây mê thừa nên nếu thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của nhân viên y tế trong quá trình phẫu thuật
HUPH
Trang 171.1.4.2 h n oại th o h n n iều hi n
- Máy thở i u khiển áp lực: sử dụng chủ yếu cho trẻ sơ sinh và các bệnh nhân
còn tỉnh, không liệt hô hấp Thực hiện làm căng phổi và kết thúc thì thở vào khi một
áp lực đặt s n ở máy đã đạt được Các máy này đòi hỏi phải có một nguồn Oxy khí nén từ 35 đến 80 PSI Máy thông khí nhân tạo điều khiển áp lực có nhược điểm lớn
là không kiểm soát thể tích đưa vào phổi bệnh nhân Khi trường hợp tắc nghẽn hoặc đờm rãi trong đường thở làm sức cản đường thở tăng, nên áp lực cài đặt nhanh chóng đạt được, trong khi đó thể tích khí vào phổi chưa đủ Do vậy, máy này khó có thể sử dụng trong một thời gian dài
- Máy thở i u khiển thể tích: sẽ đưa một lượng thể tích cài đặt s n vào phổi
bệnh nhân mà không cần quan tâm đến áp lực Điều này rất nguy hiểm với bệnh nhân, vì khi sức cản đường thở tăng mà cứ đưa khí vào sẽ có nguy cơ làm áp lực tăng quá mức gây vỡ đường thở Vì vậy, các máy loại này phải có bộ giới hạn áp lực, và nó thích hợp cho những bệnh nhân đang trong tình trạng hôn mê, không tỉnh táo.Máy thông khí nhân tạo điều khiển thể tích thích hợp dùng cho người lớn
- Máy thở i u khiển cả áp lực và thể tích: ở các máy thở hiện đại thường tích
hợp cả hai chức năng trên
- Máy thở t n số cao: Ưu điểm của loại máy này là làm giảm áp lực trung bình
của phế nang một cách đáng kể, từ đó làm giảm bớt ảnh hưởng có hại tới huyết động Loại máy chuyên sử dụng cho các bệnh: Suy hô hấp cao có tràn khí màng phổi, phẫu thuật phế quản và phổi…
1.1.4.3 h n oại dự th o ết ấu ôn n hệ
Cách phân loại này dựa vào tiêu chí kỹ thuật của máy thở và nguồn kinh phí trang bị máy thở Đây là cách phân loại áp dụng theo phân loại máy thở do các Dự
án và các nguồn Ngân sách nhà nước của Bộ y tế khi trang bị máy thở Mặc dù chưa
có quy định rõ trong y văn tuy nhiên theo báo cáo hàng năm của phòng Vật tư kỹ thuật và qua hệ thống sổ sách quản lý thì các máy thở được đưa vào sử dụng tại bệnh viện Nhi Trung ương đang áp dụng theo cách phân loại này Do vậy dựa vào các dữ liệu thứ cấp hiện có tác giả áp dụng cách phân loại này để phân loại máy thở trong nghiên cứu Theo đó thì máy thở được chia ra làm 5 loại:
HUPH
Trang 18- Máy thở xách tay
- Máy thở CPAP
- Máy thở thường: gồm các loại máy E150, Ivent 101/201; HT 50
- Máy thở công nghệ cao: gồm các loại máy E360; Bennet 840; Vela; Espirit; Servor 900C; Bear culb; Evitan 2/4; Orisis; Engstrong…
- Máy thở cao tần: gồm các loại máy HFO R100; Babilog 8000; Babilog 8000 plus; Babilog VN500; HFN CNO; Calliope Anpha…
1.1.5 Côn tá quản ý và bảo dưỡn máy thở [6][7][8]
1.1.5.1 Côn tá quản ý máy thở
Theo thông tư số 24/2011/TT-BYT hướng dẫn việc nhập khẩu TTBYT ban hành ngày 21/6/2011 thì máy thở là một thiết bị y tế thuộc nhóm C - Nhóm thiết bị
hỗ trợ hoặc duy trì sự sống Do vậy công tác quản lý thiết bị máy thở phải được thực hiện theo các quy định về quản lý TTBYT nói chung và bao gồm các hoạt động:
- Quản lý công tác mua sắm máy thở;
- Quản lý khai thác sử dụng máy thở;
- Quản lý hiện trạng máy thở;
- Quản lý chất lượng máy thở;
- Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy thở;
- Đánh giá hiệu quả đầu tư sử dụng máy thở
Trong nghiên cứu này, do điều kiện nguồn lực thực hiện nghiên cứu có hạn nên nghiên cứu chỉ tập trung tìm hiểu và đánh giá về thực trạng ba trong năm yếu tố của chu trình quản lý TTBYT là:
- Quản lý hiện trạng máy thở;
- Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy thở;
- Quản lý khai thác sử dụng máy thở
Đối với công tác quản lý khai thác sử dụng máy thở được phân công và quy định như sau: Bác sĩ điều trị sẽ thiết lập và cài đặt chế độ và hoạt động của máy thở tùy theo người bệnh và tình trạng bệnh lý; điều dưỡng chăm sóc việc sử dụng máy thở trong các hoạt động chăm sóc và phòng ngừa nghiên cứu chỉ tập trung vào việc sử dụng máy thở trong phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn
HUPH
Trang 191.1.5.2 Côn tá bảo dưỡn máy thở
Bảo dưỡng máy thở là một trong những biện pháp kỹ thuật để duy trì tính năng kỹ thuật của thiết bị đảm bảo độ tin cậy, độ bền độ chính xác cũng như khả năng s n sàng hoạt động khi cần sử dụng Công tác bảo dưỡng máy thở được thực hiện theo quy định của Bệnh viện Nhi Trung ương và theo khuyến cáo, hướng dẫn bảo dưỡng máy thở của nhà sản xuất bao gồm các hoạt động:
- Bảo dưỡng thường xuy n: là công việc vệ sinh máy thở hàng ngày và ngay
sau khi sử dụng được thực hiện bởi CBYT tại khoa bao gồm việc làm sạch bên ngoài của máy thở bằng hóa chất khử khuẩn bề mặt; vệ sinh tấm lọc quạt ở panel đằng sau; Thay dây máy thở khi bẩn hoặc ngay sau khi kết thúc thở máy và thực hiện khử khuẩn mức độ cao hoặc gửi tiệt khuẩn để sử dụng lại; Nếu không sử dụng
bộ lọc vi khuẩn: tháo rời, làm sạch và tiệt khuẩn ống hít vào và van thở ra Bộ lọc vi khuẩn: Thay giữa mỗi bệnh nhân hoặc khi bị nhiễm bẩn hoặc hỏng khi đang dùng, gửi tiệt khuẩn nếu sử dụng loại dùng nhiều lần
- Bảo dưỡng nh kì: được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra
ắc quy bên trong, vệ sinh bên trong máy thở; thiết lập và hiệu chỉnh máy thở
1.2 Thở máy và nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy
1.2.1 Khái niệm về thở máy [9][10][12]
Thở máy là biện pháp hỗ trợ hô hấp, sử dụng máy thở để đảm bảo sự thông khí phế nang, cải thiện oxygen hóa máu và giảm công thở cho bệnh nhân Thở máy còn gọi là thông khí cơ học hay hô hấp nhân tạo bằng máy được sử dụng khi thông khí tự nhiên không đảm bảo được chức năng của mình, nhằm cung cấp một sự trợ giúp nhân tạo về thông khí và oxy hóa
Thở máy là một kĩ thuật được áp dụng rộng rãi tại các khoa Hồi sức cấp cứu trong các cơ sở khám, chữa bệnh để điều trị giảm nhẹ và cứu sống người bệnh
1.2.2 Ch nh thở máy
Thở máy được chỉ định khi mắc bệnh suy hô cấp hoặc mạn tính, nghĩa là khi bệnh nhân thiếu Oxy hoặc giảm thông khí phế nang hoặc cả hai trường hợp Các chỉ định thở máy chính: Tổn thương phổi cấp tính; Viêm phổi do nhiễm khuẩn, do trào ngược, do hít vào; Hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn ARDS; Phù phổi do tim;
HUPH
Trang 20Nhồi máu cơ tim cấp; Bệnh cơ tim; Quá tải thể tích; Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD; Cơn hen phế quản ác tính; Liệt cơ hô hấp; Bệnh thành ngực; Bệnh hệ thống…
1.2.3 Khái niệm về viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy ( iêm phổi iên
qu n ến thở máy)
Viêm phổi là tình trạng viêm ở tổ chức phổi do các vi sinh vật gây nên, với đặc trưng mô bệnh học là tình trạng lắng đọng bạch cầu đa nhân trung tính ở tiểu phế quản, phế nang và tổ chức kẽ [19]
- Nếu tình trạng viêm phổi nói trên xảy ra trên bệnh nhân đang được chăm sóc, điều trị tại các cơ sở y tế mà không có bằng cớ biểu hiện hoặc ủ bệnh lúc nhập vào
cơ sở y tế thì được gọi là viêm phổi bệnh viện (VPBV) (hospital acquired pneumonia - HAP, nosocomial pneumonia - NP) = viêm phổi mắc phải trong bệnh viện (hospital acquired pneumonia - HAP) hay viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế (nosocomial pneumonia/ healthcare associated pneumonia - HCAP)
- Nếu tình trạng viêm phổi xảy ra trên bệnh nhân phải thở máy mà không có bằng cớ biểu hiện hoặc ủ bệnh lúc đặt nội khí quản thì được gọi là viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM) (ventilation associated pneumonia - VAP)
1.2.4 Ki m soát và ph n n ừ nhiễm huẩn bệnh viện iên qu n ến thở máy
Viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM ) là một trong những nhiễm khuẩn mắc phải thường gặp tại các khoa Hồi sức tích cực và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong loại nhiễm khuẩn bệnh viện hiện nay VPTM làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh chính của bệnh nhân, làm tăng các biến chứng nguy hiểm, kéo dài thời gian thở máy và thời gian nằm viện khoảng 6,1 ngày và làm gia tăng thêm chi phí điều trị khoảng 10.000 USD đến 40.000 USD cho một trường hợp [4]
1.2.4.1 Tỷ ệ mắ và tỷ ệ tử von TM
Ở các nước phát triển như Hoa Kỳ và Châu Âu, mặc dù đã có những tiến bộ to lớn về công nghệ cũng như kỹ thuật vận hành máy thở, đồng thời áp dụng hiệu quả các quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ nhưng tỷ lệ mắc VPTM vẫn ở mức cao
từ 8-28% Tỷ lệ mắc VPTM ở các bệnh nhân điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực cao gấp 3-10 lần ở các bệnh nhân điều trị tại các khoa khác [15] Một nghiên cứu hiện mắc trên 1417 đơn vị hồi sức của các bệnh viện Châu Âu với tổng số 10.0038
HUPH
Trang 21bệnh nhân được lượng giá, ghi nhận có 2064 trường hợp mắc nhiễm khuẩn bệnh viện (chiếm 21%) trong đó VPTM là 967 chiếm 47% [16] Nghiên cứu của tác giả Rosenthal và cộng sự tiến hành tại 55 khoa hồi sức cấp cứu của 8 quốc gia đang phát triển bao gồm Argentina, Ấn độ, Brazil, Colombia, Mexico, Peru, Morocco và Thổ Nhĩ Kỳ trong vòng 3 năm bắt đầu từ năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc mới VPTM
từ 10,0 - 52,7/1000 ngày thở máy, trung bình là 24,1/1000 ngày thở máy [34] Kết quả nghiên cứu được so sánh với tỷ lệ mắc mới VPTM do “Hệ thống điều tra nhiễm khuẩn bệnh viện - NNIS) Hoa Kỳ công bố là 5,4/1000 ngày thở máy Từ kết quả nghiên cứu này tác giả đã kết luận có sự khác biệt rõ rệt giữa tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy ở các nước đang phát triển với chỉ số tương ứng ở Hoa Kỳ, điều
đó cho thấy rằng viêm phổi liên quan đến thở máy đang là gánh nặng ở các đơn vị hồi sức cấp cứu của các nước đang phát triển [24]
Tại Việt Nam, mặc dù các công trình nghiên cứu về VPTM còn khá khiêm tốn tuy nhiên theo kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh viện cho thấy tỷ lệ mắc VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các NKBV khác: 55.4% trong tổng số các NKBV (BYT, 2005) Trong đó tỷ lệ mắc viêm phổi liên quan đến thở máy đặc biệt cao trong nhóm người bệnh nằm tại khoa HSTC (43-63.5/1000 ngày thở máy) [6] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2006-2008) cho thấy tỷ lệ mắc VPTM tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai là 21,3% [11] Tuy nhiên tỷ lệ nào cao hơn ở các bệnh nhân là trẻ em, theo kết quả nghiên cứu của Lê Kiến Ngãi (2011) tại các khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy tỷ lệ mắc VPTM chiếm 26.7% [14][15] Các nghiên cứu đã công bố cũng cũng nhận định rằng VPTM ở các bệnh nhân người lớn cao hơn ở trẻ em nhưng hậu quả cuối cùng của VPTM như tỷ lệ tử vong, mức độ nặng của bệnh, thời gian thở máy, thời gian nằm viện… ở trẻ em thì trầm trọng hơn người lớn rất nhiều Kết quả các nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ mắc VPTM trên các bệnh nhi thở máy từ 2.72 - 20%; tỷ lệ mắc mới VPTM từ 2.9-18.7 / 1000 thở máy [4][15]
1.2.4.2 N uồn h , nơi ư trú vi sinh vật y TM
Tác nhân gây VPTM chia thành hai loại: căn nguyên có nguồn gốc nội sinh và căn nguyên có nguồn gốc ngoại sinh Trong đó:
HUPH
Trang 22Căn nguy n có nguồn gốc nội sinh xuất phát từ:
1- Các chất tiết từ vùng hầu họng
2- Dịch dạ dày bị trào ngược
3- Đường máu, bạch mạch
1- Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp hoặc bàn tay NVYT bị ô nhiễm
2- Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp như bình làm ẩm oxy, máy khí dung, máy nội soi phế quản, phế dung ký, máy thở… là các ổ chứa vi khuẩn, có thể từ dụng cụ đến người bệnh, từ người bệnh này đến người bệnh khác, từ một vị trí của cơ thể đến đường hô hấp dưới của cùng một người bệnh qua bàn tay hoặc qua dụng cụ
3- Bóng giúp thở (ambu) là nguồn đưa vi khuẩn vào phổi người bệnh qua mỗi lần bóp bóng vì bóng rất khó rửa sạch và làm khô giữa các lần dùng, ngoài ra bóng còn bị nhiễm khuẩn thông qua bàn tay của NVYT
4- Các máy khí dung thường dùng để phun các loại thuốc giãn phế quản, corticoid cũng là nguồn gây VPBV vì máy bị nhiễm khuẩn qua bàn tay của NVYT,
bộ phận chứa thuốc bị nhiễm khuẩn do không được khử khuẩn thích hợp giữa các lần dùng
5- Dây thở dùng với bộ phận làm ẩm là nguồn chứa vi khuẩn gây viêm phổi ở người bệnh thở máy, nước lắng đọng ở đường ống và tụ lại ở bộ phận bẫy nước (water trap) làm cho dây thở nhanh chóng bị nhiễm khuẩn, thường là do vi khuẩn xuất phát từ vùng miệng và hầu Vì thế cần dẫn lưu tốt nước trong đường ống để tránh gây viêm phổi do nước bị nhiễm khuẩn trong đường ống chảy vào phổi người bệnh Khi nguồn chứa các tác nhân gây bệnh ngoại sinh xuất phát từ các bệnh nhân khác, phương thức lây truyền này được gọi là “phương thức lây truyền chéo”[ ]
1.2.4.3 Cá yếu tố n uy ơ TM (ris f tors)
Được xác định bao gồm các yếu tố độc lập và các yếu tố cá thể của bản thân người bệnh
Thủ thuật đặt nội khí quản, thở máy được ghi nhận là yếu tố nguy cơ đầu tiên, rõ rệt và liên quan chặt chẽ với VPTM Các kết quả được mô tả trong bảng dưới đây:
HUPH
Trang 23Bản 1.1 Liên qu n iữ việ ặt NKQ và thời i n thở máy với sự xuất hiện
Làm tăng nguy cơ từ 6-21 lần
Thời gian thở máy 2.28 Canada [22] 18% VPTM xuất hiện vào
ngày thứ 9 ±5.9 1.17 Hoa Kỳ [23] VPTM liên quan với thời gian
thở máy ≥ 4 ngày 4.1 Trung Quốc
Bên cạnh đó các yếu tố được coi là yếu tố nguy cơ trực tiếp làm tăng khả năng xuất hiện VPTM là các chăm sóc nội khí quản, theo dõi thở máy và thực hành chăm sóc thở máy Tóm tắt kết quả đo lường một số nguy cơ theo bảng dưới đây:
HUPH
Trang 24Bản 1.2 Một số yếu tố n uy ơ iên qu n ến h m só nội hí quản và thở máy
Yếu tố nguy cơ OR hoặc
Đặt lại nội khí quản 5,94 Torres
[33]
Làm tăng nguy cơ trào ngược dịch
dạ dày; tăng nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn xuống phổi
Thay dây máy thở
5,3 Rello [34] Tăng khả năng xâm nhập của vi
khuẩn xuống phổi
4,2 Rello [34] Làm tăng nguy cơ thẩm thấu liên
tục của dịch từ đường hô hấp trên xuống đường hô hấp dưới
Loại ống NKQ Loại ống NKQ khác nhau có tính tạo màng bám sinh học
(biofilm) của vi khuẩn khác nhau, tính chất của bóng chèn của vi khuẩn vào tổ chức phổi sâu và gây VPTM Ngày nay ống NKQ có đường hút kín có ảnh hưởng rõ rệt đến sự xuất hiện VPTM sau này [22]
Phương tiện, thiết bị
máy thở bị ô nhiễm
Hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong hệ thống dây máy thở thường xảy ra trong khi bệnh nhân thở máy là cơ hội để vi sinh vật phát triển và thâm nhập trở lại đường thở gây VPTM [22]
Các nghiên cứu đều cho thấy các yếu tố nguy cơ liên quan đến “sự ô nhiễm của các phương tiện, thiết b máy thở” mặc dù chưa được lượng giá bằng các phép
đo lường dịch tễ để tìm mối liên quan nhưng cũng đã được mô tả trên thực tế
HUPH
Trang 25Theo kết quả nghiên cứu của tác giả SuiYS và đồng nghiệp tại bệnh viện Mackey Memotial, Đài Loan năm 2012 cho thấy các bề mặt của hệ thống máy thở bao gồm mask thở, dây thở, chạc chữ Y và hệ thống bẫy nước đều chứa vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện trong đó tỷ lệ Staphylococus aureus trong hệ thống dây thở và chạc chữ Y chiếm 86.7%, tỷ lệ vi khuẩn Pseudomonas aeuginosa là 6.7%, vi khuẩn này cũng có mặt trong hệ thống bẫy nước chiếm 13.3% Các vi khuẩn trên bề mặt phải được khử khuẩn thường xuyên sau mỗi 8 giờ để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn bằng hóa chất khửu khuẩn bề mặt 0.5% sodium hypocholorite hoặc cồn 75 độ C[]
Ngoài ra
1.2.4.4 Cá biện pháp ph n n ừ viêm phổi thở máy
Căn cứ vào đặc điểm sinh bệnh học, nguồn chứa và phương thức lây truyền tác nhân gây VPTM, các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa VPTM đã được xây dựng và ban hành nhằm hạn chế mắc và hạn chế lan truyền tác nhân gây VPTM cho bệnh nhân khác nhau Năm 2005, Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ (CDC), đã xuất bản các hướng dẫn điều trị dựa trên cơ sở bằng chứng để dự phòng các nhiễm trùng liên quan với dụng cụ chăm sóc y tế Các thiết bị y tế xâm lấn tạo một lối vào cho vi sinh vật trong các thời điểm khi bệnh nhân trong tình trạng đặc biệt nên dễ bị tác động bởi nhiễm trùng Các nghiên cứu đã chứng minh việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa VPTM tổng hợp đã mang lại nhiều thành công như cải tiến các biện pháp phòng ngừa VPBV tại khoa hồi sức tích cực hằng ngày, tuân thủ hướng dẫn gói giải pháp phòng ngừa KSNK, giám sát và nhắc nhở NVYT thực hiện…đã giảm được tỷ lệ VPBV xuống còn 1/1000 ngày thở máy tại một số bệnh viện [6] Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của các giải pháp tổng hợp nói trên trong phòng ngừa VPBV tuy nhiên có một số nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc áp dụng một số biện pháp trong gói giải pháp có tác động tới tỷ lệ mắc VPTM Nghiên cứu cải tiến về hút đờm tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ VPBV ở nhóm dùng ống hút một lần giảm 48% so với nhóm dùng ống hút sử dụng lại [6] Các biện pháp dự phòng VPBV như làm giảm hít sặc của người bệnh, ngăn ngừa nhiễm khuẩn chéo từ tay NVYT, khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng cách các dụng
HUPH
Trang 26cụ hô hấp và máy thở, giáo dục ý thức cho NVYT và người bệnh chưa thực sự được thực hiện đầy đủ tại các bệnh viện trong nước
Hiện nay Tổ chức y tế Thế giới và CDC đều đưa nội dung gói giải pháp vào hướng dẫn phòng ngừa VPTM Nội dung gói giải pháp tùy thuộc vào đặc điểm và điều kiện mỗi cơ sở y tế khi thực hiện Các biện pháp phòng ngừa dưới đây mô tả theo hướng dẫn phòng ngừa VPTM theo quyết định số 3671/2012-QĐ-BYT ngày 27/9/2012 về việc phê duyệt các hướng dẫn phòng ngừa VPTM trong các cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam
4 Nằm đầu cao 30o-45o nếu không có chống chỉ định
5 Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc tiệt khuẩn/ khử khuẩn mức độ cao các dụng cụ sử dụng lại
6 Đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước thường xuyên
7 Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản
8 Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống
9 Giám sát và phản hồi ca VPBV
Trong quá trình triển khai thực hiện gói giải pháp phòng ngừa VPTM nói trên
để phù hợp với đặc thù chuyên môn là bệnh viện chuyên khoa nhi Năm 2013, Bệnh viện đã áp dụng và ban hành hướng dẫn phòng ngừa VPTM tại bệnh viện như sau:
HUPH
Trang 27Bản 1.4: Cá biện pháp ph n n ừ iêm phổi iên qu n ến thở máy tại Bệnh
viện Nhi Trun ươn (ban hành ngày 01/4/2013)
1 Cho bệnh nhân thoát máy ngay khi có thể (thực hiện thoát máy sớm)
2 Đặt đầu giường bệnh nhân cao một góc từ 30 -45 độ trừ khi chống chỉ định
3 Tư thế dây thở ra của máy thở từ chạc chữ Y để thấp hơn so với miệng bệnh nhân để dịch tiết không chảy trở lại phổi bệnh nhân qua ống nội khí quản
4 Chăm sóc răng miệng: vệ sinh khoang miệng bệnh nhân 4 lần/ngày bằng bàn chải hoặc gạc sạch với dung dịch Chlohexidine 0.1-0.2% chỉ dùng dung dịch
có tính sát khuẩn đối với trẻ trên 6 tuổi Nước muối sinh lí với trẻ dưới 6 tuổi
5 Vệ sinh tay
6 Hút nội khí quản: Hút nội khí quản kín là tốt nhất Chú ý thao tác hút và thòi gian hút Nội khí quản
7 Loại bỏ nước đọng ở dây thở, bẫy nước
8 Thay ống nội khí quản và dây thở sau 14 ngày hoặc khi thấy bẩn
9 Thường quy kiểm tra thể tích dạ dày
10 Khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn tất cả các dụng cụ hô hấp
Qua các giải pháp phòng ngừa VPTM đã được đề cập trong nghiên cứu này tác giả tập hợp các giải pháp và những khuyến cáo nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo liên quan đến việc sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK với bảng
Trang 28Bản 1.5: Tóm tắt các biện pháp ph n n ừ i m soát nhiễm huẩn khi sử dụn máy thở tại bệnh viện Nhi Trun ươn sử dụn tron n hiên u
1 Sử dụng dây thở:
2.1 Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên (chữ Y) của ống nội khí quản 2.2 Dẫn lưu và đổ thường xuyên nước đọng trong dây thở
2.3 Không cần thay thường quy dây thở cho một người bệnh chỉ thay dây thở
và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây không còn hoạt động tốt
2.4 Thay ngay sau khi sử dụng cho người bệnh khác
2.5 Khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn trước khi dùng cho người bệnh
2 Sử dụng bẫy nước:
3.1 Bẫy nước để ở vị trí thấp nhất
3.2 Dẫn lưu và đổ thường xuyên nước động ở bẫy nước Lượng nước đọng không quá ½ mức quy định
3 Sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt (mũi nhân tạo) hoặc bộ làm ẩm nhiệt
3.1 Thay thường quy bộ trao đổi ẩm nhiệt mỗi 48 giờ hoặc thay khi thấy bẩn hoặc khi bị rối loạn chức năng
3.2 Sử dụng bộ làm ấm và ẩm cho mỗi bệnh nhân
3.3 Khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn để sử dụng lại cùng với dây máy thở
3.4 Sử dụng nước vô khuẩn để cho vào bộ làm ẩm của máy thở Đổ nước ở mức giới hạn quy định (Up - Low)
3.5 Theo dõi nhiệt độ bộ làm ấm và ẩm thường xuyên Thay khi bộ làm ấm không hoạt động
Trang 29thở ra sau 48 giờ hoặc khi khi nghi ngờ có trở kháng
4.4 Khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn đối với bộ lọc vi khuẩn sử dụng nhiều lần để sử dụng lại
5 Vệ sinh, bảo quản máy thở
5.1 Vệ sinh bề mặt máy thở thường quy bằng hóa chất khử khuẩn chuyên dụng 5.2 Máy thở chưa sử dụng được bảo quản tại khu vực sạch theo quy định 5.3 Không lắp s n dây thở khi chưa sử dụng
1.3 Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng TTBYT hiện nay
Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về công tác quản lý thiết bị máy thở tại Việt nam, việc quản lý máy thở chủ yếu được đề cập như một danh mục thiết bị trong các nghiên cứu về quản lý TTBYT nói chung của các tác giả Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu về NKBV đã đề cập đến việc sử dụng chung các phương tiện, dụng cụ và thiết bị y tế như là một yếu tố nguy cơ làm gia tăng tần suất mắc NKBV Kiểm soát sự lây nhiễm thông qua việc sử dụng chung thiết bị y tế được đề cập đến như là một giải pháp phòng ngừa NKBV trong các cơ sở y tế hiện nay Trong nghiên cứu này tác giả xin đưa ra một số nhận định về thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng TTBYT tại Việt Nam như sau:
Hiện nay phần lớn các thiết bị được chế tạo từ công nghệ Analog đã được số hóa trong việc thiết kế, chế tạo tuy nhiên mô hình quản lý TTBYT về cơ bản vẫn theo những quy định cũ, mặc dù hàng năm Bộ Y Tế và các ban ngành liên quan đã cập nhật ban hành những quy định và nâng cao kiến thức cho toàn ngành nhưng thực tế vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần phải được giải quyết một cách tổng thể và toàn diện Có thể nói lĩnh vực TTBYT đa dạng, phong phú với nhiều chủng loại và thế hệ công nghệ luôn thay đổi là những thách thức cho những nhà quản lý TTBYT trong khi nhu cầu thực tế đòi hỏi lĩnh vực TTB phải có những bước chuyển mình để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao phục vụ công tác khám, chữa bệnh hiện nay Vấn đề này cần được nhìn nhận và giải quyết trên tất cả bộ phận liên quan từ nhà cung cấp dịch vụ, người sử dụng, nhà quản lý bệnh viện, các phòng Vật tư
HUPH
Trang 30TBYT cũng như các cơ quan quản lý cấp cao hơn như Viện quản lý TTBYT, Bộ y
tế và Chính phủ
1.4 Các nghiên cứu liên quan đến quản lý, bảo dưỡng và sử dụng TTBYT hiện nay
Các nghiên cứu trên Thế giới
Trong một nghiên cứu được tiến hành tại các bệnh viện khu vực và bệnh viện tuyến huyện được thực hiện bởi Sở Dịch vụ Y tế (DOHS) năm 2006 cho thấy công tác quản lý TTBYT được mô tả: chỉ có 30,0% các thiết bị đang hoạt động bình thường, hơn 50% các thiết bị đòi hỏi phải bảo dưỡng khẩn cấp, 10% thiết bị cần sửa chữa và 10% thiết bị cần phải được thanh lý Nghiên cứu của tác giả A Khalaf tại
trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Lâm sàng Nam Phi về “Công tác bảo dưỡng TTBYT dựa tr n cơ sở ch ng c ” cho thấy rằng cùng với sự phát triển nhanh chóng
của những ngành công nghệ y khoa thì việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT theo phương pháp truyền thống không còn phù hợp Cũng từ các trích dẫn trong nghiên cứu này về những số liệu căn bản tại một số BV tại Mỹ cho thấy những chính sách bảo dưỡng hiện hành có thể có hiệu lực nhưng chưa có bằng chứng rõ ràng là có hiệu quả Tác giả đã đưa ra một số giải pháp như tập trung nguồn lực không chỉ cho bảo dưỡng định kỳ mà còn cho đào tạo, huấn luyện và giám sát những sai sót của người sử dụng TTBYT [29][30][31]
Các nghiên cứu ở Việt nam
Cho đến nay có thể nói lĩnh vực TTBYT của chúng ta còn rất non trẻ và chưa
có nhiều nghiên cứu đánh giá về lĩnh vực này, các nghiên cứu phần lớn tập trung vào đánh giá thực trạng công tác quản lý số lượng đầu máy, quản lý hiện trạng TTBYT, quản lý mua sắm TTB, quản lý bảo dưỡng TTB Trong nghiên cứu của Bùi Việt Hùng (2010) đã chỉ ra rằng công tác quản lý TTBYT của lãnh đạo các khoa phòng - đơn vị trực tiếp sủ dụng TTBYT chưa tốt, tần số giám sát ít, chưa phân công nhiệm vụ rõ ràng cho cá nhân phụ trách TTBYT tại khoa [7] Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Long (2006) lại cho thấy các TTBYT hỏng
và phải sửa chữa chủ yếu do lỗi sử dụng và bảo quản kém của CBYT khi vận hành như: nguồn điện không ổn định, quá tải; hạn chế bởi trình độ chuyên môn và thiếu
HUPH
Trang 31các thiết bị phụ trợ… [28] [12][16] Trong một nghiên cứu khác của tác giả Võ Thị Ngọc Hương (2013) lại nêu rõ có 50,0% CBYT đánh giá việc quản lý TTBYT trong chẩn đoán chưa tốt là do kiến thức và thực hành của cán bộ kỹ thuật phụ trách TTBYT chưa đáp ứng tốt việc sử dụng tại các khoa [18]
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung tìm hiểu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý, bảo dưỡng, thực hành sử dụng thiết bị máy thở - thiết bị thuộc nhóm D: nhóm rủi ro ở mức cao và là thiết bị điều trị và hỗ trợ sự sống
HUPH
Trang 321.5 Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Nhi Trung ương
Bệnh viện Nhi Trung Ương được thành lập từ năm 1969 với tên gọi là Viện Bảo vệ Sức khoẻ Trẻ em, tên gọi hiện nay có quyết định chính thức vào tháng 06 năm 2003 Là một bệnh viện thuộc tuyến Trung ương, bệnh viện là đơn vị đầu ngành, là trung tâm viện trường và là tuyến điều trị cao nhất trong hệ thống Nhi khoa của cả nước Với quy mô 1400 giường bệnh nội trú, 300 giường bệnh hồi sức tích cực và trung bình mỗi ngày có hơn 100 bệnh nhân được thông khí hỗ trợ bằng thở máy
Năm 2015, bệnh viện đã trang bị được hơn 48694 đầu máy thiết bị trong đó tổng số máy thở là 139 máy Bệnh viện Nhi Trung ương hiện đang là một trong những cơ sở y tế sớm triển khai thực hiện quản lý TTBYT một cách đồng bộ và hiệu quả như: lập sổ quản lý TTBYT tại các khoa/phòng, xây dựng mô hình quản lý TTBYT bằng cách bổ sung nhân lực chuyên trách về TTBYT tại các khoa lâm sàng trọng điểm trong bệnh viện như khoa Điều trị tích cực Ban hành và áp dụng quy định về công tác quản lý mua sắm, thanh lý TTBYT… Bệnh viện đang từng bước
nỗ lực triển khai nhiều biện pháp để quản lý và khai thác sử dụng TTBYT một cách
có hiệu quả để đáp ứng nhu cầu tốt khám, chữa bệnh
HUPH
Trang 33KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại các khoa Quản lý bảo dưỡng máy thở
- Sử dụng bẫy nước đúng
- Sử dụng bộ trao đổi ẩm nhiệt/ bộ ấm
âm đúng
- Kiến thức
sử dụng bộ lọc vi khuẩn đúng
- Vệ sinh máy thở đúng
HUPH
Trang 34Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tư ng nghi n c u nh lư ng
Các loại máy thở hiện có trong danh mục tại các khoa nghiên cứu
Số liệu thứ cấp:
- Danh mục các loại thiết bị máy thở hiện có tại các khoa nghiên cứu
- Sổ quản lý trang thiết bị y tế của các khoa nghiên cứu
- Báo cáo kiểm kê trang thiết bị y tế của bệnh viện các năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016
2.1.2 Đối tư ng nghi n c u nh tính
- Cán bộ y tế trực tiếp sử dụng thiết bị máy thở tại các khoa nghiên cứu
- Cán bộ kỹ thuật phụ trách bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT tại các khoa nghiên cứu
- Các cán bộ quản lý giám sát sử dụng TTBYT: Trưởng (phó) khoa và điều dưỡng trưởng/ kỹ thuật viên phụ trách TTBYT tại các khoa nghiên cứu
- Cán bộ phụ trách quản lý TTBYT của bệnh viện: Trưởng phòng Vật tư kỹ thuật
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghi n c u
04 tháng từ tháng 02/2016 đến tháng 6/2016
2.2.2 Đ a iểm nghi n c u: tại 03 khoa
Điều trị tích cực, Hồi sức Ngoại, Hồi sức sơ sinh Bệnh viện Nhi Trung ương
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng
2.3.1 Thiết kế nghi n c u áp dụng cho mục ti u 1
Sử dụng nghiên cứu định lượng mô tả thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở bao gồm:
- Quản lý hiện trạng: số lượng, chủng loại, tình trạng hoạt động, nguồn mua sắm…
- Quản lý khai thác sử dụng: Thời gian sử dụng, tỷ suất sử dụng, công tác đào tạo sử dụng máy thở…
- Quản lý bảo dưỡng: Thời gian bảo dưỡng, kinh phí bảo dưỡng, nhân lực bảo
HUPH
Trang 35dưỡng, kế hoạch bảo dưỡng…
2.3.2 Thiết kế nghi n c u áp dụng cho mục ti u 2
Sử dụng nghiên cứu định lượng mô tả kiến thức và hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK bao gồm: Sử dụng dây thở đúng; Sử dụng bẫy nước đúng;
Sử dụng bộ làm ấm, ẩm đúng; Sử dụng bộ lọc vi khuẩn đúng, công tác vệ sinh và bảo quản máy thở…
2.3.3 Thiết kế nghi n c u áp dụng cho mục ti u 3
Sử dụng nghiên cứu định tính nhằm mô tả những yếu tố thuận lợi, khó khăn và
đề xuất giải pháp trong công tác quản lý, bảo dưỡng và sử dụng máy thở trong phòng ngừa KSNK tại các khoa
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Ti u chuẩn lựa chọn
2.4.1.1 Nghi n c u nh lư ng: Chọn mẫu toàn bộ
- Đối với trang thiết b y tế: Chọn toàn bộ máy thở hiện có tại các khoa
nghiên cứu
- Số liệu th cấp: Chọn toàn bộ các số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
tại các khoa nghiên cứu
2.4.1.2 Nghi n c u nh tính: Chọn mẫu thuận tiện
- Cán bộ quản lý TTBYT của bệnh viện: Trưởng/phó phòng Vật tư kỹ thuật có
thâm niên công tác từ 1 năm trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Cán bộ y tế quản lý TTBYT tại khoa: Chọn 06 cán bộ/ 3 khoa là Trưởng
(phó) khoa và điều dưỡng trưởng/ kỹ thuật viên phụ trách TTBYT tại các khoa có
sử dụng máy thở có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Cán bộ y tế trực tiếp sử dụng máy thở: Chọn ngẫu nhiên toàn bộ điều dưỡng
trong một ca làm việc tại 3 khoa, có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Cán bộ kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa máy thở: Chọn 03 cán bộ công tác tại
phòng vật tư - kỹ thuật phụ trách 3 khoa, có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên, tự nguyện tham gia nghiên cứu
HUPH
Trang 362.4.2 Ti u chuẩn loại trừ
Các cán bộ trực tiếp sử dụng, cán bộ quản lý trang thiết bị y tế
- Có dưới 1 năm kinh nghiệm
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Vắng mặt sau 2 lần mời tham gia nghiên cứu
Các số liệu thứ cấp (Danh sách cán bộ, danh mục máy thở, các số liệu báo cáo, các sổ theo dõi quản lý TTB) chưa được lãnh đạo bệnh viện phê duyệt
2.5 Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ công cụ thu thập số liệu
Mụ tiêu 1: Mô tả thự trạn ôn tá quản ý, bảo dưỡn máy thở tại bệnh viện
- Sử dụng phiếu khảo sát công tác quản lý và bảo dưỡng máy thở tại các khoa nghiên cứu bao gồm: Bảng thống kê máy thở hiện có tại các khoa lâm sàng; Phiếu đánh giá công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại các khoa lâm sàng
+ Cách thức thu thập: Học viên cùng cán bộ trong nhóm nghiên cứu sử dụng phiếu đánh giá để thu thập số liệu
- Sử dụng số liệu thứ cấp: Số liệu thống kê báo cáo hoạt động chuyên môn của
bệnh viện năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016; Báo cáo kiểm kê trang thiết bị y tế các năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016; Các sổ theo dõi quản lý trang thiết bị của các khoa nghiên cứu; báo cáo số liệu máy thở của bệnh viện và của phòng Vật tư -
kỹ thuật
+ Cách thức thu thập: Khoa lâm sàng và bệnh viện cung cấp số liệu
Mụ tiêu 2: Mô tả iến th sử dụn máy thở án bộ y tế và hiện trạn
sử dụn máy thở tron ph n n ừ NKB tại bệnh viện
- Sử dụng bộ câu hỏi tự điền khảo sát kiến thức sử dụng máy thở của cán bộ y
tế trong phòng ngừa KSNK tại khoa lâm sàng; phiếu quan sát hiện trạng sử dụng máy thở trong phòng ngừa NKBV tại khoa lâm sàng
+ Cách thức thu thập: Học viên cùng với 2 cán bộ nhóm nghiên cứu đánh giá kiến thức sử dụng máy thở của tất cả cán bộ y tế trong phòng ngừa KSNK tại một
ca làm việc sau đó quan sát hiện trạng máy thở được sử dụng tại các khoa nghiên cứu cùng thời điểm
HUPH
Trang 37Mụ tiêu 3: Tìm hi u nhữn hó h n, thuận ợi và ề xuất iải pháp tron
ôn tá quản ý, bảo dưỡn và sử dụn máy thở tại bệnh viện
- Sử dụng phiếu phát vấn tự điền phỏng vấn sâu cán bộ y tế bao gồm: cán bộ lãnh đạo khoa, cán bộ lãnh đạo phòng Vật tư kỹ thuật; cán bộ kỹ thuật về công tác quản lý và bảo quản máy thở tại các khoa nghiên cứu
+ Cách thức thu thập : Học viên giải thích nội dung câu hỏi phát vấn và gửi phiếu để cán bộ y tế tự điền thông tin sau đó thu lại phiếu
2.6 Các biến số nghiên cứu
2.6.1 Cá biến số hun về TTBYT
Bảng 2.1 Các biến số chung v máy thở
Số
biến
Phương pháp thu thập
1 Tên trang thiết bị Là tên riêng của từng trang
5 Năm sản xuất Là năm sản xuất thiết bị Rời rạc Số liệu thứ cấp
6 Năm sử dụng Thời gian đưa máy thở vào
máy thở hiện tại
Thiết bị hiện tại hoạt động bình thường hay không
Nhị phân Quan sát
Phỏng vấn
9 Dây máy thở Là bộ phận đưa khí thở vào
từ máy thở vào người bệnh
và từ người bệnh ra ngoài môi trường
Định danh Quan sát
HUPH
Trang 3810 Bẫy nước Là bộ phận sử dụng dẫn lưu
nước đọng từ dây thở xuống bẫy nước khi máy thở hoạt động
Định danh Quan sát
Phỏng vấn
2.6.2 Thôn tin hun về án bộ th m i n hiên u
Bảng 2.2 Bảng thông tin chung v cán bộ tham gia nghi n c u
Số
biến
Phương pháp thu thập
1 Tuổi Là số năm kể từ khi sinh ra
tính theo năm dương lịch của đối tượng nghiên cứu
Rời rạc Phát vấn
2 Giới Giới nam hay nữ Nhị phân Phát vấn
3 Thời gian công tác Là thời gian mà cán bộ bắt
đầu vào bệnh viện làm cho đến thời điểm nghiên cứu (theo năm dương lịch)
Rời rạc Phát vấn
HUPH
Trang 395 Vị trí công tác Là quản lý khoa phòng
hay nhân viên
Nhị phân Phát vấn
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng máy thở tại bệnh viện
A Cá biến số phần quản ý hiện trạn máy thở
Bảng 2.3 Bảng nh nghĩa các biến số quản lý hiện trạng máy thở
Số
biến
Phương pháp thu thập
1 Số lượng máy thở Là việc thống kê có bao
nhiêu máy thở hiện có tại các khoa nghiên cứu
Định danh Quan sát
Phỏng vấn
Số liệu thứ cấp
3 Quản lý đầu máy Là công tác quản lý số lượng
các loại máy thở tại các khoa
Nhị phân Số liệu thứ cấp
4 Đơn vị quản lý Là quản lý đơn vị đang sử
dụng trang thiết bị y tế
Nhị phân Số liệu thứ cấp
5 Hình thức quản lý Là cách thức quản lý đầu
máy tại các khoa nghiên cứu
Rời rạc Quan sát, phỏng
vấn, số liệu thứ cấp
6 Lý lịch TTB có ghi
đầy đủ thông tin
Là việc ghi đầy dủ các mục trong lý lịch của từng trang thiết bị
Nhị phân Số liệu thứ cấp,
phỏng vấn
7 Tài liệu kỹ thuật Là những tài liệu hướng dẫn
sử, dụng bảo dưỡng, sửa chữa do hãng sản xuất trang thiết bị cung cấp
Nhị phân Số liệu thứ cấp,
phỏng vấn
HUPH
Trang 408 Lập hướng dẫn sử
dụng
Là những tài liệu hướng dẫn vận hành, tắt thiết bị, vệ sinh, bảo quản thiết bị
B Cá biến số phần quản ý h i thá sử dụn TTBYT
Bảng 2.4 Bảng nh nghĩa các biến số khai thác sử dụng thiết b máy thở
Số
biến
Phương pháp thu thập
1 Thời gian sử dụng Là khoảng thời gian máy
Số liệu thứ cấp, Quan sát và phỏng vấn
3 Công tác tập huấn
đào tạo cho cán bộ
sử dụng TTBYT
Là việc tổ chức các buổi học để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng và thực hành của cán bộ trong bệnh viện nhằm hoàn thành tốt việc sử dụng TTBYT
Phát vấn Phỏng vấn
HUPH