1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6 24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum năm 2022
Tác giả Nguyễn Quốc Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (42)
    • 1.1. Một số khái niệm và nội dung liên quan đến suy dinh dƣỡng (14)
    • 1.2. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng (17)
    • 1.3. Thực trạng suy dinh dƣỡng trẻ em trên thế giới và Việt Nam (20)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ 6 - 24 tháng tuổi (24)
    • 1.5. Địa bàn nghiên cứu (32)
    • 1.6. Khung lý thuyết (33)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (61)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu (35)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (36)
    • 2.6. Phương pháp thu thập (36)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (38)
    • 2.8. Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (39)
    • 2.9. Phân tích số liệu (0)
    • 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu (41)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (42)
    • 3.2. Tình trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em từ 6-24 tháng tuổi (43)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến TTSDD (0)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Tình trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em từ 6-24 tháng tuổi (0)
    • 4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến TTSDD (0)
    • 4.3. Bàn luận về hạn chế của nghiên cứu (72)
  • KẾT LUẬN (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)
  • PHỤ LỤC (36)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

- Trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi tại xã Đăk Na, Đăk Hà, Măng Ri thuộc huyện

Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

- Bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ chính của trẻ 6 - 24 tháng đã được chọn

- Nhân viên y tế phụ trách về công tác dinh dưỡng tại địa phương

Trẻ em từ 6 đến 24 tháng tuổi được khảo sát từ ngày 15/12/2019 đến ngày 25/06/2021 Trong trường hợp bà mẹ có hai trẻ trong độ tuổi này, trẻ nhỏ hơn sẽ được chọn để tham gia nghiên cứu.

- Bà mẹ có con từ 6 - 24 tháng tuổi hoặc người chăm sóc trẻ chính đồng ý tham gia nghiên cứu

- Cộng tác viên dinh dƣỡng/y tế thôn; cán bộ chuyên trách về dinh dƣỡng đang công tác tại cơ sở y tế địa phương

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Những bà mẹ thiểu năng trí tuệ, có vấn đề về sức khỏe tâm thần

- Trẻ đang bị bệnh không thể cân đo được (dị tật cột sống, chi dưới, nằm viện )

- Những bà mẹ không ở địa bàn nghiên cứu trong thời điểm nghiên cứu

- Các cộng tác viên dinh dƣỡng/y tế thôn; cán bộ chuyên trách về dinh dƣỡng không có mặt vào thời điểm nghiên cứu.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu : Xã Đăk Na, Đăk Hà, Măng Ri thuộc huyện Tu

Mơ Rông, tỉnh Kon Tum

2.2.2 Thời gian nghiên cứu : Từ tháng 12/2021 đến tháng 6/2022.

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cắt ngang, có kết hợp định tính và định lượng

Nghiên cứu định lượng trước đây đã cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho mục tiêu 1, đó là thu thập dữ liệu về tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) theo các phân loại của WHO, bao gồm CN/T, CC/T và CN/CC, cùng với một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng.

Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm bổ sung và phân tích sâu hơn về mục tiêu 2, tập trung vào việc thu thập thông tin từ cộng tác viên y tế thôn, nhân viên y tế các tuyến, và bà mẹ/người chăm sóc trẻ Mục tiêu là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng (SDD) của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi, bao gồm sự sẵn có của dịch vụ y tế, chính sách y tế về dinh dưỡng, cũng như các phong tục tập quán, văn hóa và dân tộc liên quan đến bà mẹ của trẻ bị SDD và trẻ bình thường.

Cỡ mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để tính từ Size: n d p

Từ công thức ta có: n: Cỡ mẫu cần tính

Z: Hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa α= 0,05 thì Z=1,96 p: Tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi, đƣợc ƣớc tính theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thái Thanh (2018) (55) (tỷ lệ SDD thể nhẹ cân: 15,7% tỷ lệ SDD thể thấp còi: 26,8% tỷ lệ SDD thể gầy còm: 8,3% )

 p 1 = 0,157; p 2 = 0,268; p 3 = 0,083 d: Là sai số cho phép, ở nghiên cứu này chúng tôi lấy d = 0,05

Chúng tôi đã tính toán các giá trị mẫu với n1 = 203, n2 = 302, n3 = 117 và quyết định chọn n2 = 302 Để đảm bảo tính khả thi, chúng tôi cộng thêm 10% dự phòng cho các đối tượng từ chối hoặc không tham gia nghiên cứu, dẫn đến kết quả 302 + (302 x 10%) = 336 Cuối cùng, cỡ mẫu cần nghiên cứu được xác định là 350 trẻ từ 6-24 tháng tuổi.

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu định tính: Tổng cộng 15 người (7 cán bộ có liên quan đến công tác dinh dưỡng và 8 bà mẹ/người chăm sóc trẻ)

Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Nghiên cứu định lượng: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

Vào ngày 15 tháng 12 năm 2021, lập danh sách tất cả trẻ em từ 6 đến 24 tháng tuổi tại ba xã Đăk Na, Đăk Hà và Măng Ri Danh sách này được cung cấp bởi Trung tâm Y tế (TYT) của ba xã, với tổng số 422 trẻ em trong độ tuổi này.

Bước 2: Sử dụng bảng số ngẫu nhiên để chọn 350 trẻ em từ 6 đến 24 tháng tuổi trong danh sách mẫu, sau đó sắp xếp theo địa bàn xã nhằm thuận tiện cho việc điều tra nghiên cứu.

Thực tế, chúng tôi chọn đƣợc 350 trẻ tham gia nghiên cứu

Chúng tôi đã lựa chọn 7 cán bộ liên quan đến công tác dinh dưỡng để phỏng vấn sâu, bao gồm 3 cộng tác viên dinh dưỡng/y tế tại 3 thôn thuộc 3 xã khác nhau: một thôn có số trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) nhiều nhất, một thôn có số trẻ bị SDD ít nhất, và một thôn có đông người dân tộc thiểu số sinh sống Ngoài ra, còn có 3 cán bộ chuyên trách dinh dưỡng từ 3 trạm y tế xã Đăk Na, Đăk Hà, Măng Ri, cùng với 1 cán bộ chuyên trách dinh dưỡng từ Trung tâm Y tế huyện Tu Mơ Rông.

Chúng tôi đã chọn 8 bà mẹ/người chăm sóc trẻ để tham gia phỏng vấn sâu, bao gồm 4 bà mẹ có trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) và 4 bà mẹ có trẻ bình thường Trong nhóm bà mẹ có trẻ bị SDD, có 1 bà mẹ có con đầu lòng, 1 bà mẹ có con thứ 2 trở lên, 1 bà mẹ thuộc dân tộc Kinh và 1 bà mẹ thuộc dân tộc Xơ Đăng Tương tự, trong nhóm bà mẹ có trẻ bình thường cũng có sự đa dạng với 1 bà mẹ có con đầu lòng, 1 bà mẹ có con thứ 2 trở lên, 1 bà mẹ dân tộc Kinh và 1 bà mẹ dân tộc Xơ Đăng.

Phương pháp thu thập

2.6.1.1 Công cụ thu thập thông tin

- Cân trẻ hiệu Nhơn Hòa loại 20kg có lòng máng, sai số 100g

- Thước đo trẻ em bằng gỗ 2 mảnh, có chặn đầu và chân, sai số 0,1cm

- Sử dụng bộ câu hỏi đƣợc thiết kế sẵn dựa trên các mục tiêu nghiên cứu

(Phụ lục 1: Phiếu điều tra)

2.6.1.2 Nhân lực tham gia nghiên cứu

Điều tra viên (ĐTV) trong nghiên cứu này là các cán bộ từ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và TTYT huyện Tu Mơ Rông Chúng tôi đã chọn 5 ĐTV có kinh nghiệm, tất cả đều đã tham gia vào các nghiên cứu định lượng trước đây.

Chọn 2 giám sát viên (GSV) từ cán bộ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có kinh nghiệm để tham gia vào nghiên cứu khoa học GSV sẽ kiểm tra ngẫu nhiên 10% trẻ đã được điều tra, và nếu không đạt yêu cầu, sẽ tiến hành điều tra lại.

- Mỗi xã chọn ra 1 người để dẫn đường và biết tiếng DTTS làm nhiệm vụ phiên dịch trong trường hợp bà mẹ không biết tiếng Kinh

2.6.1.3 Tổ chức tập huấn điều tra cho điều tra viên và giám sát viên

- Hướng dẫn cách cân đo trẻ đảm bảo các tiêu chí cần đạt được trong quá trình thu thập

- Hướng dẫn cách ghi phiếu điều tra và phỏng vấn các bà mẹ, y tế thôn bản, cán bộ y tế tại TYT

- Thực hành điều tra thử tại cộng đồng với số phiếu điều tra là 5% cỡ mẫu (khoảng 20 phiếu)

2.6.1.4 Tiến hành thu thập thông tin tại các xã Đăk Na, Đăk Hà, Măng Ri thuộc huyện Tu Mơ Rông

- Làm việc với Ủy ban nhân dân xã, TYT, NVYT thôn bản về nội dung cuộc điều tra

- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện đảm bảo như xe ô tô, cân, thước đo, phiếu phỏng vấn, kinh phí

Nhóm nghiên cứu phối hợp với TTYT huyện Tu Mơ Rông và 3 TYT xã Đăk Na, Đăk Hà, Măng Ri để triển khai kế hoạch điều tra, vận động bà mẹ và người chăm sóc trẻ tham gia nghiên cứu Họ sẽ thực hiện cân, đo trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi và phỏng vấn các bà mẹ trong khoảng 30 phút để thu thập dữ liệu Đối với những bà mẹ không đưa con đến TYT xã, nhóm nghiên cứu sẽ đến tận nhà để thực hiện cân, đo và phỏng vấn Nếu không gặp được bà mẹ sau hai lần đến nhà, nhóm sẽ không thu thập dữ liệu của trẻ và bà mẹ đó nữa.

- Kỹ thuật cân nặng trẻ:

Chọn một mặt phẳng vững chắc để đặt cân và chỉnh cân về vị trí “0” Trẻ nên mặc quần áo mỏng và được đặt nằm hoặc đứng ở trung tâm của cân Cần tránh để trẻ cựa quậy hoặc đứng lệch sang một bên để đảm bảo an toàn và có kết quả cân chính xác.

+ Ngay khi cân ổn định, đọc và ghi kết quả với đơn vị là kg và một số lẻ

Kỹ thuật đo chiều cao trẻ yêu cầu sự hỗ trợ của hai người Trẻ cần được bỏ mũ, tất chân và giày dép Đối với trẻ dưới 2 tuổi, đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng của thước, một người giữ đầu trẻ sao cho mắt nhìn thẳng lên trần nhà, trong khi mảnh gỗ chỉ số 0 của thước áp sát đỉnh đầu Người còn lại ấn thẳng đầu gối và sử dụng êke di động để áp sát lòng bàn chân trẻ, đảm bảo êke vuông góc với trục thước đo, gót chân sát mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng Kết quả được đọc và ghi lại với đơn vị là cm và một số lẻ.

2.6.2.1 Công cụ thu thập: Sử dụng bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu đã được thiết kế theo chủ đề, máy ghi âm, bút, giấy (Phụ lục 2, 3, 4: Phiếu phỏng vấn sâu)

2.6.2.2 Nhân lực thực hiện: Người phỏng vấn là 3 cán bộ của TTYT huyện

Tu Mơ Rông và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã thực hiện 15 cuộc phỏng vấn với sự chuyên môn về dinh dưỡng và kinh nghiệm phỏng vấn Đội ngũ thực hiện đã liên hệ với các đối tượng trong danh sách mẫu đã chọn để nhận sự đồng ý tham gia phỏng vấn và hẹn lịch Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 30 phút.

2.6.2.3 Địa điểm phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn đối với cán bộ y tế, y tế thôn tại nơi làm việc và các bà mẹ tại phòng làm việc của TYT.

Các biến số nghiên cứu

2.7.1 Biến số nghiên cứu định lượng (Phụ lục 5)

Nhóm biến số về trẻ: Giới, CNSS, dân tộc, nhóm tuổi trẻ, trình trạng trẻ mắc bệnh, tiêm chủng đầy đủ, thứ tự con

Nhóm biến số liên quan đến mẹ và gia đình trẻ bao gồm các yếu tố như tuổi tác, dân tộc, số lượng thành viên trong gia đình, số con trong gia đình, trình độ học vấn, nghề nghiệp, người chăm sóc trẻ, và tình hình kinh tế của hộ gia đình.

Nhóm biến số TTSDD của trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi: Cân nặng trung bình, Chiều cao trung bình, Zscore CN/T, Zscore CC/T, Z score CN/CC, TTSDD hiện tại

Nhóm biến số ảnh hưởng đến trẻ bao gồm các yếu tố cá nhân của trẻ, yếu tố từ mẹ và gia đình như chế độ dinh dưỡng trong thai kỳ, thực hành nuôi dạy trẻ, chăm sóc trẻ khi ốm, và tình hình kinh tế hộ gia đình Ngoài ra, các yếu tố môi trường và y tế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ.

2.7.2 Chủ đề trong nghiên cứu định tính: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến TTSDD của trẻ:

- Nhóm yếu tố thuộc về bà mẹ/gia đình trẻ:

+ Thực hành chăm sóc dinh dƣỡng của bà mẹ khi mang thai

+ Thực hành chăm sóc ăn uống của trẻ (NCBSM, ABS, )

+ Thực hành chăm sóc khi trẻ ốm

- Nhóm yếu tố thuộc về y tế, môi trường:

Nhóm yếu tố y tế bao gồm chính sách y tế liên quan đến dinh dưỡng, sự sẵn có của dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bà mẹ và dịch vụ y tế cho trẻ em, cùng với thông tin truyền thông về dinh dưỡng.

Nhóm yếu tố môi trường bao gồm vệ sinh môi trường, như nguồn nước và nhà tiêu hộ gia đình, cùng với niềm tin và quan niệm văn hóa dân tộc, cũng như phong tục tập quán.

Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

- Xác định tuổi trẻ em theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng, dựa trên khuyến cáo của WHO năm 1995 Tính tuổi theo tháng:

+ Kể từ khi mới sinh tới trước ngày tròn một tháng (từ 1 đến 29 ngày hay còn gọi là tháng thứ nhất) đƣợc coi là 0 tháng tuổi

+ Kể từ ngày tròn 1 tháng đến trước ngày tròn 2 tháng (tức 30 ngày đến 59 ngày, tháng thứ 2) đƣợc coi là 1 tháng tuổi

+ Tương tự, kể từ ngày tròn 11 tháng đến trước ngày tròn 12 tháng (tức là tháng 12) đƣợc coi là 11 tháng tuổi

Nếu mẹ không nhớ ngày sinh, tháng tuổi sẽ được tính bằng cách giảm đi một tháng so với cách tính thông thường Trong trường hợp mẹ không nhớ ngày sinh dương lịch, có thể sử dụng lịch âm dương để quy đổi.

- Phân loại SDD theo 3 chỉ tiêu nhân trắc thường dùng: CN/T, CC/T, CN/CC

Bảng 2.1 Phân loại suy dinh dưỡng các thể theo WHO

Giá trị CN/T (nhẹ cân) Phân loại

Từ dưới - 2SD đến - 3SD SDD thể nhẹ cân vừa (độ 1)

Từ dưới - 3SD đến - 4SD SDD thể nhẹ cân nặng (độ 2)

Từ dưới - 4SD SDD thể nhẹ cân rất nặng (độ 3)

Từ - 2SD đến +2SD Bình thường

Giá trị CC/T (thấp còi) Phân loại

Từ -2SD trở lên Bình thường

Từ dưới -2SD đến -3SD SDD thể thấp còi vừa (độ 1)

Dưới - 3SD SDD thể thấp còi nặng (độ 2)

Giá trị CN/CC (gầy còm) Phân loại

Từ - 2SD đến +2SD Bình thường

Từ dưới -2SD đến -3SD SDD thể gầy còm vừa (độ 1)

Dưới - 3SD SDD thể gầy còm nặng (độ 2)

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

Toàn bộ thông tin được mã hóa và làm sạch trước khi nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 Số liệu cân, đo trẻ được xử lý bằng phần mềm Who Anthro để tính toán các chỉ số CN/T, CC/T, CN/CC theo Zcore, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích.

Sau khi hoàn tất việc nhập liệu, quá trình làm sạch số liệu được thực hiện bằng cách rà soát và xem xét lại toàn bộ dữ liệu, đồng thời hiệu chỉnh các thông tin trong quá trình nhập.

- Đối với nghiên cứu định lƣợng:

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện phân tích thống kê, bao gồm thống kê mô tả và phân tích đơn biến Áp dụng kiểm định test χ2 và Fisher’s exact test nhằm so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ theo các mức ý nghĩa, đồng thời tính toán OR và p để xác định các yếu tố liên quan.

+ Các kết quả phân tích số liệu được trình bày dưới dạng các bảng và hình

- Đối với nghiên cứu định tính:

+ Số liệu thu đƣợc từ các phiếu phỏng vấn sâu sẽ đƣợc sắp xếp, mã hóa thành các chủ đề để phân dễ dàng phân tích

Các thông tin được trích dẫn dựa trên chủ đề và mục tiêu nghiên cứu Thông tin định tính sẽ được phân tích và so sánh với dữ liệu định lượng.

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt về mặt đạo đức theo Quyết định số 434/2021/YTCC-HD3 vào ngày 13 tháng 12 năm 2021.

- Nghiên cứu đƣợc sự đồng ý và ủng hộ của TTYT huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum

- Các thông tin điều tra tại cộng đồng đều đƣợc giữ bí mật và mã hoá trên máy tính, đảm bảo không lộ thông tin

Thông tin thu được từ sự hợp tác tự nguyện của các bà mẹ Những bà mẹ từ chối phỏng vấn sẽ không được điều tra.

Các số liệu cần được thu thập một cách đầy đủ, trung thực và chính xác, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho Trung tâm Y tế huyện.

Trạm Y tế các xã Đăk Hà, Đăk Na, Măng Ri thuộc huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum đang thông báo và tư vấn cho các bà mẹ có con bị suy dinh dưỡng (SDD).

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này đã được Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt về mặt đạo đức theo Quyết định số 434/2021/YTCC-HD3 vào ngày 13 tháng 12 năm 2021.

- Nghiên cứu đƣợc sự đồng ý và ủng hộ của TTYT huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum

- Các thông tin điều tra tại cộng đồng đều đƣợc giữ bí mật và mã hoá trên máy tính, đảm bảo không lộ thông tin

Thông tin thu được từ sự hợp tác tự nguyện của các bà mẹ Những bà mẹ từ chối phỏng vấn sẽ không được điều tra.

Các số liệu cần được thu thập một cách đầy đủ, trung thực và chính xác, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho Trung tâm Y tế huyện.

Trạm Y tế các xã Đăk Hà, Đăk Na, Măng Ri thuộc huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum thông báo và tư vấn cho các bà mẹ có con bị suy dinh dưỡng (SDD).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.1: Mô tả đối tượng nghiên cứu trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi (N = 350) Đặc điểm Nhóm Tần số Tỷ lệ %

Tình trạng trẻ mắc bệnh từ lúc sinh đến nay

Thứ tự con trong gia đình

Con thứ ba trở lên 68 19,4

Tiêm chủng đầy đủ Có 302 86,3

Bảng dữ liệu cho thấy nhóm trẻ từ 13-18 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (38,9%), trong đó trẻ nam (52,9%) nhiều hơn trẻ nữ (47,1%) Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người dân tộc Xơ Đăng (91,5%), với cân nặng khi sinh trên 2500 gam (98,3%) và có tình trạng sức khỏe ổn định (84,0%) Hơn nữa, phần lớn trẻ là con thứ hai trong gia đình (62,6%) và tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạt mức cao (86,3%).

Bảng 3.2: Mô tả về đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ (N = 350) Đặc điểm Nhóm Tần số Tỷ lệ %

Trình độ học vấn Tiểu học 89 25,4

HUPH Đặc điểm Nhóm Tần số Tỷ lệ %

Cán bộ, công chức, viên chức 23 6,6

Số con trong gia đình ≤ 2 con 251 71,7

Người chăm sóc trẻ nhiều nhất

Kinh tế gia đình Nghèo/cận nghèo 118 33,7

Nghiên cứu cho thấy, phần lớn các bà mẹ tham gia đều dưới 35 tuổi (92,9%), chủ yếu là dân tộc Xơ Đăng (91,1%) và có trình độ học vấn chủ yếu từ THCS trở xuống (61,1%) Đáng chú ý, 70,8% các bà mẹ làm nông là chính, trong khi 28,9% gia đình có từ 2 con trở lên Hơn nữa, 57,1% trẻ em được mẹ chăm sóc, và tỷ lệ hộ nghèo/cận nghèo trong gia đình vẫn còn cao, đạt 33,7%.

Tình trạng suy dinh dƣỡng của trẻ em từ 6-24 tháng tuổi

Bảng 3.3: Cân nặng trung bình, chiều cao trung bình theo nhóm tuổi và giới tính của trẻ (N = 350) Đặc điểm Nhóm Cân nặng trung bình (kg)

Chiều cao trung bình (cm)

Trẻ em từ 6-24 tháng tuổi có chiều cao và cân nặng trung bình tăng dần theo độ tuổi, trong đó trẻ em nam thường có chiều cao và cân nặng lớn hơn so với trẻ em nữ.

Hình 3.1: TTSDD trẻ em từ 6-24 tháng tuổi

Theo hình 3.1, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em từ 6-24 tháng tuổi được phân loại như sau: tỷ lệ SDD thể nhẹ cân (CN/T) là 22,3%, tỷ lệ SDD thể thấp còi (CC/T) là 36,9%, và tỷ lệ SDD thể gầy còm (CN/CC) là 4,0%.

Hình 3.2: TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo mức độ vừa và nặng

Theo hình 3.2, trẻ em bị suy dinh dưỡng (SDD) chủ yếu ở mức độ vừa, với tỷ lệ SDD thể nhẹ cân, thể thấp còi và thể gầy còm lần lượt là 21,2%, 25,5% và 3,7% Tỷ lệ SDD ở mức độ nặng thấp hơn, với SDD thể nhẹ cân và thể gầy còm chỉ chiếm 1,1% và 0,3% Tuy nhiên, tỷ lệ SDD thể thấp còi ở mức độ nặng lại tương đối cao, đạt 11,4%.

Bảng 3.4: TTSDD của trẻ theo nhóm tuổi, dân tộc (N = 350) Đặc điểm Nhóm

Tình trạng suy dinh dƣỡng Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm n % n % n %

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em tăng dần theo nhóm tuổi, đạt cao nhất 29,5% ở độ tuổi 19-24 tháng Trong khi đó, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (41,9%) và thể gầy còm (5,1%) cao nhất ở nhóm tuổi 13-18 tháng Đặc biệt, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em người dân tộc thiểu số (DTTS) cao hơn so với trẻ em dân tộc kinh, với tỷ lệ thể nhẹ cân là 23,8%, thể thấp còi 37,3% và thể gầy còm 4,3%, so với 3,8%, 30,8% và 0,0% tương ứng ở trẻ em dân tộc kinh.

Bảng 3.5: TTSDD ở nhóm tuổi của trẻ theo mức độ vừa và nặng (N = 350) Đặc điểm Nhóm

Tình trạng suy dinh dƣỡng

Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm

Theo bảng trên, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) mức độ vừa ở thể nhẹ cân cao nhất trong nhóm tuổi 19-24 tháng là 8,9% Đối với thể thấp còi và thể gầy còm, tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi 13-18 tháng lần lượt là 10,9% và 1,9% Tỷ lệ SDD mức độ nặng ở thể nhẹ cân và thể gầy còm cao nhất trong nhóm tuổi 19-24 tháng là 0,6% và 0,3%, trong khi tỷ lệ thể thấp còi cao nhất ở nhóm tuổi 13-18 tháng là 5,4%.

Hình 3.3: TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo giới tính

Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em nam cao hơn so với trẻ em gái, với tỷ lệ thể nhẹ cân là 27,6% ở trẻ em nam và 16,4% ở trẻ em nữ Đối với thể thấp còi, tỷ lệ ở trẻ em nam là 44,9% trong khi ở trẻ em nữ là 27,6% Cuối cùng, tỷ lệ thể gầy còm ở trẻ em nam là 4,3% và ở trẻ em nữ là 3,6%.

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng

3.3.1 Yếu tố cá nhân trẻ

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa dân tộc, giới tính, thứ thự con, CNSS, thường xuyên mắc bệnh, bệnh thường mắc của trẻ đến TTSDD (N = 350) Đặc điểm

Tình trạng suy dinh dƣỡng

Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm

Xơ đăng và khác 77 (23,8) 247 (76,2) 121(37,3) 203 (62,7) 14 (4,3) 310 (95,7) Kinh 1 (3,8) 25 (96,2) 8 (30,8) 18 (69,2) 0 (0,0) 26 (100) χ 2 = 5,514 p = 0,024

Tình trạng suy dinh dƣỡng

Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm

Thường xuyên mắc bệnh từ lúc sinh ra đến nay

Bệnh thường mắc của trẻ

Viêm đường hô hấp hoặc tiêu chảy 60 (22,1) 212 (77,9) 110 (40,4) 162 (59,6) 9 (3,3) 263 (96,7) Khác 18 (23,1) 60 (76,9) 19 (24,4) 59 (75,6) 5 (6,4) 73 (93,6) χ 2 = 0,036 p = 0,849 χ 2 = 6,737 p = 0,009

Trẻ em dân tộc thiểu số (DTTS) như Xơ đăng có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân cao gấp 7,8 lần so với trẻ em dân tộc Kinh, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy có mối liên quan giữa suy dinh dưỡng thể thấp còi và gầy còm với dân tộc của trẻ (p > 0,05).

Trẻ em nam có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi cao hơn trẻ em nữ, lần lượt gấp 1,9 và 2,1 lần, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa suy dinh dưỡng thể gầy còm và giới tính của trẻ (p > 0,05).

Không có bằng chứng về mối liên quan giữa SDD thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm với thứ tự con trong gia đình (p > 0,05)

Trẻ em có cân nặng sơ sinh (CNSS) dưới 2500 gam có nguy cơ suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân và thể thấp còi cao gấp 7,3 lần và 8,9 lần so với trẻ có CNSS từ 2500 gam trở lên, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa SDD thể gầy còm và CNSS (p > 0,05).

Trẻ em thường xuyên mắc bệnh từ khi sinh ra có nguy cơ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi cao gấp 2,4 lần so với trẻ không mắc bệnh, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy có mối liên quan giữa suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, gầy còm và việc thường xuyên mắc bệnh (p > 0,05).

Trẻ em mắc bệnh viêm đường hô hấp hoặc tiêu chảy có nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao gấp 2,1 lần so với trẻ mắc bệnh khác, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p 0,05).

Nghiên cứu cho thấy phong tục ăn uống của người dân ở khu vực nghiên cứu không đảm bảo vệ sinh thực phẩm, dẫn đến tình trạng trẻ em thường xuyên mắc bệnh Cụ thể, người dân ở các vùng xa có thói quen ăn bốc, uống nước chưa đun sôi, và tiêu thụ thực phẩm như thức ăn muối chua, thịt gác bếp, cũng như thức ăn để qua đêm mà không bảo quản, gây ra nhiều trường hợp trẻ em bị tiêu chảy và ngộ độc thực phẩm.

3.3.2 Yếu tố cá nhân của mẹ/gia đình trẻ

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa tuổi bà mẹ, nghề nghiệp của mẹ, số con trong gia đình với TTSDD (N50) Đặc điểm

Tình trạng suy dinh dƣỡng

Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm

Số con trong gia đình

Không có bằng chứng về mối liên quan giữa đến TTSDD thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm ở trẻ với tuổi bà mẹ (p > 0,05)

Trẻ em của bà mẹ làm nghề nông có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi cao gấp 2,7 lần và 2,1 lần so với trẻ em của bà mẹ làm nghề khác (p < 0,05) Ngoài ra, trẻ sinh ra trong gia đình có trên 2 con có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm cao gấp 2,5 lần, 1,9 lần và 3,6 lần so với trẻ sinh ra trong gia đình có từ 2 con trở xuống, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Nghiên cứu định tính cho thấy quan niệm về sinh con và phong tục văn hóa của người dân ở đây cho rằng con cái là món quà từ Chúa trời Nhiều người có xu hướng sinh nhiều con, đặc biệt là từ con thứ ba trở lên, với lý do rằng việc sử dụng biện pháp tránh thai là "có tội với Chúa trời" Họ tin rằng "trời sinh voi sinh cỏ", do đó không dám kế hoạch hóa gia đình, mặc dù nhiều hộ gia đình đang sống trong cảnh nghèo đói, với 2-3 con nhỏ nheo nhóc và quần áo lấm lem.

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa kinh tế gia đình với TTSDD (N = 350) Đặc điểm

Tình trạng Suy dinh dƣỡng

Nhẹ cân Thấp còi Gầy còm

Nghèo/cận nghèo 36 (30,5) 82 (69,5) 58 (49,2) 60 (50,8) 9 (7,6) 109 (92,4) Không nghèo 42 (18,1) 190 (81,9) 71 (30,6) 161 (69,4) 5 (2,2) 227 (97,8) χ 2 = 6,950 p = 0,008

Trẻ em sinh ra trong gia đình nghèo hoặc cận nghèo có nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còm cao gấp 2,0 lần, 2,2 lần và 3,7 lần so với trẻ em sinh ra trong gia đình không nghèo, với sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UNICEF, WHO, WB. Levels and trends in child malnutrition. Key findings of the 2021 edition; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Levels and trends in child malnutrition. Key findings of the 2021 edition
Tác giả: UNICEF, WHO, WB
Năm: 2021
2. Bộ Y tế. Báo cáo tình trạng trẻ em toàn cầu 2019, Hội nghị công bố Báo cáo tình trạng trẻ em toàn cầu năm 2019 - Khung hành động cải thiện dinh dƣỡng bà mẹ và thực hành cho trẻ ăn bổ sung ở Việt Nam; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình trạng trẻ em toàn cầu 2019
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
3. Hà Huy Khôi. Tính thời sự của phòng chống suy dinh dƣỡng ở trẻ em. Công trình khoa học tuyển chọn. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2010; 217-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình khoa học tuyển chọn
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuât bản Y học
Năm: 2010
4. Keeley B, Little C, Zuehlke E. The state of the world's children 2019. Children, food and nutrition: growing well in a changing world New York: United Nations Children's Fund; 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The state of the world's children 2019. Children, food and nutrition: growing well in a changing world
Tác giả: Keeley B, Little C, Zuehlke E
Nhà XB: United Nations Children's Fund
Năm: 2019
5. Viện Dinh dƣỡng. Công văn thông báo tỷ lệ SDDTE tỉnh Kon Tum năm 2019; 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn thông báo tỷ lệ SDDTE tỉnh Kon Tum năm 2019
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2020
6. Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022; 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm 2022
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông
Năm: 2021
7. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Kon Tum. Báo cáo kết quả triển khai hoạt động bổ sung vitamin A kết hợp với tẩy giun và cân/đo trẻ đợt 2 năm 2020. Kon Tum;2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai hoạt động bổ sung vitamin A kết hợp với tẩy giun và cân/đo trẻ đợt 2 năm 2020
Tác giả: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Kon Tum
Nhà XB: Kon Tum
Năm: 2021
8. Thủ tướng Chính phủ. Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021- 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021- 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2022
9. Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp. Phương pháp dịch tễ học Dinh Dưỡng. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dịch tễ học Dinh Dưỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi, Lê Thị Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
10. Trường Đại học Y tế công cộng. Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn thực phẩm. Hà Nội; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
11. Viện Dinh dƣỡng. Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ em tại cộng đồng. Tập huấn dinh dƣỡng; 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em tại cộng đồng
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2013
12. Phạm Thị Diễm My. Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ năm 2017. Luận án thạc sỹ: Đại học Tây Đô; 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Cần Thơ năm 2017
Tác giả: Phạm Thị Diễm My
Nhà XB: Đại học Tây Đô
Năm: 2017
13. Phạm Duy Tường. Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm P1: Những nguyên lý cơ bản của dịch tễ học ứng dụng trong dinh dƣỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm P1: Những nguyên lý cơ bản của dịch tễ học ứng dụng trong dinh dƣỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
14. Barker DJ, Godfrey KM, Gluckman PD, Harding JE, Owens JA, Robinson JS. Fetal nutrition and cardiovascular disease in adult life. The Lancet.1993;341(8850):938-941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fetal nutrition and cardiovascular disease in adult life
Tác giả: Barker DJ, Godfrey KM, Gluckman PD, Harding JE, Owens JA, Robinson JS
Nhà XB: The Lancet
Năm: 1993
15. Phạm Duy Tường. Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm. Sách đào tạo bác sỹ Chuyên khoa I Dịch tễ học thực địa. Hà Nội Nhà xuất bản Y học; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
16. Lê Thị Hợp. Dinh dƣỡng ở Việt Nam - Mấy vấn đề thời sự. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng ở Việt Nam - Mấy vấn đề thời sự
Tác giả: Lê Thị Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18. Unicef Việt Nam. Dinh dƣỡng. Accessed March 26, 2021. Available from https://www.unicef.org/vietnam/vi/dinh-d%C6%B0%E1%BB%A1ng.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng
Tác giả: Unicef Việt Nam
Năm: 2021
17. Berkman DS, Lescano AG, Gilman RH, Lopez SL, Black MM. Effects of stunting, diarrhoeal disease, and parasitic infection during infancy on cognition in late childhood: a follow-up study. The Lancet. 2002;359(9306):564-571 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Khung lý thuyết nghiên cứu - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Hình 1.2. Khung lý thuyết nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 2.1. Phân loại suy dinh dưỡng các thể theo WHO - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 2.1. Phân loại suy dinh dưỡng các thể theo WHO (Trang 40)
Bảng 3.2: Mô tả về đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.2 Mô tả về đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ (N = 350) (Trang 42)
Bảng 3.3: Cân nặng trung bình, chiều cao trung bình  theo nhóm tuổi và giới tính của trẻ (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.3 Cân nặng trung bình, chiều cao trung bình theo nhóm tuổi và giới tính của trẻ (N = 350) (Trang 43)
Hình 3.2: TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo mức độ vừa và nặng - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Hình 3.2 TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo mức độ vừa và nặng (Trang 44)
Bảng 3.4: TTSDD của trẻ theo nhóm tuổi, dân tộc (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.4 TTSDD của trẻ theo nhóm tuổi, dân tộc (N = 350) (Trang 45)
Hình 3.3:  TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo giới tính - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Hình 3.3 TTSDD trẻ em từ 6 - 24 tháng tuổi theo giới tính (Trang 46)
Bảng 3.6: Mối liên quan giữa dân tộc, giới tính, thứ thự con, CNSS, - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa dân tộc, giới tính, thứ thự con, CNSS, (Trang 46)
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa tuổi bà mẹ, nghề nghiệp của mẹ, - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tuổi bà mẹ, nghề nghiệp của mẹ, (Trang 49)
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa kinh tế gia đình với TTSDD (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kinh tế gia đình với TTSDD (N = 350) (Trang 50)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa chăm sóc thai của bà mẹ với TTSDD (N=350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa chăm sóc thai của bà mẹ với TTSDD (N=350) (Trang 51)
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa thực hành nuôi con bằng sữa mẹ với TTSDD - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thực hành nuôi con bằng sữa mẹ với TTSDD (Trang 52)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa chăm sóc trẻ bị bệnh với TTSDD (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa chăm sóc trẻ bị bệnh với TTSDD (N = 350) (Trang 55)
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa dịch vụ y tế với TTSDD (N = 350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa dịch vụ y tế với TTSDD (N = 350) (Trang 56)
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa yếu tố môi trường với TTSDD (N=350) - Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ từ 6   24 tháng tuổi tại 3 xã, huyện tu mơ rông, tỉnh kon tum năm 2022
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa yếu tố môi trường với TTSDD (N=350) (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w