ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu định lƣợng và nghiên cứu định tính, nghiên cứu định tính thực hiện sau định lƣợng.
Đối tƣợng nghiên cứu
Người bệnh đã hoàn tất thủ tục xuất viện tại 5 khoa lâm sàng của Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, bao gồm khoa Nội TH, khoa Ngoại TH, khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, khoa Nhi, và khoa Y học cổ truyền- Phục hồi chức năng Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm xác định thực trạng hài lòng của người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng này.
Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng và đã hoàn tất thủ tục xuất viện đều đồng ý tham gia nghiên cứu.
Người bệnh trên 18 tuổi có đủ năng lực để trả lời các câu hỏi phỏng vấn
Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm: người bệnh là nhân viên hoặc người nhà của nhân viên TTYT, người bệnh đang điều trị mà chưa có chỉ định ra viện, và người bệnh xin về hoặc chuyển tuyến trên.
Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính là nhằm làm rỏ thêm các yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng NB, phỏng vấn sâu gồm
- Bác sĩ trưởng khoa, Bác sĩ điều trị, Điều dưỡng trưởng khoa, Điều dƣỡng chăm sóc
Người bệnh điều trị nội trú đã hoàn tất thủ tục xuất viện tại khoa, với tỉ lệ hài lòng cao nhất, trong khi một số khoa khác lại ghi nhận tỉ lệ hài lòng thấp hơn.
Bác sĩ trưởng khoa, BS điều trị, Điều dưỡng trưởng khoa, ĐD chăm sóc đang công tác khối lâm sàng tại TTYT, đồng ý tham gia nghiên cứu
Người bệnh điều trị nội trú đã hoàn tất thủ tục xuất viện và chuẩn bị ra về tại 5 khoa lâm sàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.
Tiêu chuẩn loại trừ: Bác sĩ điều dƣỡng không trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: Từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 06 năm 2019
Địa điểm tổ chức nằm tại 05 khoa lâm sàng của Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, bao gồm Khoa Nội TH, Khoa Ngoại TH, Khoa Nhi, Khoa Chăm Sóc sức khỏe sinh sản và Khoa YHCT-PHCN.
- Địa chỉ: Số 09 - đường Trần Phú – thị trấn Sa Rài – huyện Tân Hồng - tỉnh Đồng Tháp
Sử dụng công thức tính mẫu
Z 2 (1-α/2) p(1- p) Theo công thức : n d 2 + Trong đó: n: số cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu
Z (1-α/2) : hệ số với độ tin α = 0,05 , vậy Z (1-α/2) = 1,96
P: hài lòng chung của người bệnh nội trú về chất lượng dịch vụ y tế tại khoa chi dưới - bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình - TPHCM năm 2017 theo nghiên cứu của Tạ Quốc Dũng là 71,8% tương ứng chỉ số (p= 0,718) d: sai số cho phép (d=0,05)
Thay thế các giá trị trên: n= 1,96 2 x ((0,718(1-0,718))
Thay vào ta có cỡ mẫu n = 312 mẫu, dự phòng các trường hợp bỏ cuộc khi tham
HUPH gia nghiên cứu nên cở mẫu tăng lên 10% và làm tròn số Nhƣ vậy, nhóm nghiên cứu sẽ lấy 345 mẫu
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng cho toàn bộ bệnh nhân nội trú có thời gian nằm viện từ 3 ngày trở lên và có chỉ định ra viện tại 5 khoa lâm sàng: Khoa Nội tổng hợp, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Khoa Nhi, và Khoa YHCT-PHCN.
Số lượng bệnh nhân ở khoa Nội luôn cao gấp đôi và gấp ba so với bốn khoa còn lại Do đó, cỡ mẫu được phân bổ như sau: Khoa Nội có 114 mẫu, trong khi các khoa Ngoại tổng hợp, Chăm sóc sức khỏe sinh sản, và YHCT-PHCN mỗi khoa có 58 mẫu, và Khoa Nhi có 57 mẫu.
Theo quan sát tại khoa Nội trung bình mỗi ngày lƣợng bệnh ra viện khoảng 3 -
Mỗi ngày, tại 4 khoa, trung bình từ 1 đến 4 bệnh nhân ra viện, nhóm nghiên cứu sẽ chọn tất cả bệnh nhân đã hoàn tất thủ tục ra viện và đồng ý tham gia nghiên cứu để phỏng vấn Quá trình này sẽ diễn ra từ thứ Hai đến thứ Sáu cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.
Sau khi hoàn tất thủ tục xuất viện, các điều tra viên sẽ gặp gỡ người bệnh để giới thiệu về mục đích nghiên cứu Nếu người bệnh đồng ý tham gia, điều tra viên sẽ hướng dẫn họ tự điền vào phiếu phát vấn Sau khi thu phiếu, điều tra viên sẽ kiểm tra thông tin và cảm ơn người bệnh đã tham gia.
01 lãnh đạo là Giám đốc TTYT
Giám đốc TTYT, nhân viên y tế, người bệnh đồng ý cung cấp thông tin chính theo bảng phỏng vấn sâu đã xây dựng sẳn (phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5)
2.5 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích Nghiên cứu viên và cộng sự lần lƣợt tiến hành phỏng vấn sâu 13 đối tƣợng nêu trên để thu thập số liệu định tính
2.6 Bộ công cụ nghiên cứu
2.6.1 Bộ công cụ nghiên cứu định lƣợng
Bảng câu hỏi định lượng được xây dựng theo quyết định số 4448/QĐ-BYT nhằm đánh giá sự hài lòng của người bệnh theo tiêu chí chất lượng bệnh viện năm 2016 Nghiên cứu viên sẽ điều chỉnh bảng câu hỏi để phù hợp với thực tế của đơn vị, đồng thời thêm và bớt một số biến cần khảo sát và đánh giá.
Thu nhập của đối tượng dựa trên tiêu chuẩn hộ nghèo của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTG nhƣ sau:
- Khu vực nông thôn: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống
- Khu vực thành thị: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ
Mức 1: Rất không hài lòng (rất kém tương ứng 1 điểm)
Mức 2: Không hài lòng (kém tương ứng 2 điểm)
Mức 3: Hài lòng trung bình (chấp nhận được, tương ứng 3 điểm)
Mức 4: hài lòng (tốt tương ứng 4 điểm)
Mức 5: Rất hài lòng (rất tốt tương ứng 5 điểm)
Nhóm chƣa hài lòng: mức 1 đến mức 3 (từ 1 điểm đến 3 điểm)
Nhóm hài lòng: từ mức 4 trở lên (từ 4 điểm đến 5 điểm)
Bộ công cụ sự hài lòng gồm 31 tiểu mục, thuộc 5 nhóm yếu tố, tổng cộng là
155 điểm Điểm tính tỉ lệ hài lòng chung và tỉ lệ hài lòng trong từng yếu tố
- Nhóm chưa hài lòng đạt từ 31 đến dưới 124 điểm
- Nhóm hài lòng đạt từ 124 đến 155 điểm
HUPH a/ Khả năng NB tiếp cận với dịch vụ: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm b/ Minh bạch thông tin và thủ tục KCB, điều trị: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm c/ Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh: 09 tiểu mục với 45 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 36 điểm đến 45 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 09 điểm đến dưới 36 điểm d/ Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của NVYT: 7 tiểu mục với 35 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 28 điểm đến 35 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 07 điểm đến dưới 28 điểm e/ Kết quả cung ứng dịch vụ: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm
2.6.2 Bộ công cụ định tính:
- Giám đốc TTYT: Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc với các câu hỏi đã đƣợc thiết kế sẳn (phụ lục 5)
Nhóm nghiên cứu bao gồm Bác sĩ trưởng khoa, Bác sĩ điều trị, Điều dưỡng trưởng khoa và Điều dưỡng chăm sóc, đã sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc với các câu hỏi được thiết kế sẵn (phụ lục 4).
- Người bệnh điều trị nội trú đã hoàn tất các thủ tục xuất viện: sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc (phụ lục 3)
2.6.3 Thử nghiệm bộ công cụ
Trước khi thực hiện khảo sát chính thức, nghiên cứu viên tổ chức buổi tập huấn để hướng dẫn cộng sự hiểu rõ về phiếu khảo sát ý kiến của bệnh nhân nội trú.
Mẫu nghiên cứu
Sử dụng công thức tính mẫu
Z 2 (1-α/2) p(1- p) Theo công thức : n d 2 + Trong đó: n: số cỡ mẫu tối thiểu trong nghiên cứu
Z (1-α/2) : hệ số với độ tin α = 0,05 , vậy Z (1-α/2) = 1,96
P: hài lòng chung của người bệnh nội trú về chất lượng dịch vụ y tế tại khoa chi dưới - bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình - TPHCM năm 2017 theo nghiên cứu của Tạ Quốc Dũng là 71,8% tương ứng chỉ số (p= 0,718) d: sai số cho phép (d=0,05)
Thay thế các giá trị trên: n= 1,96 2 x ((0,718(1-0,718))
Thay vào ta có cỡ mẫu n = 312 mẫu, dự phòng các trường hợp bỏ cuộc khi tham
HUPH gia nghiên cứu nên cở mẫu tăng lên 10% và làm tròn số Nhƣ vậy, nhóm nghiên cứu sẽ lấy 345 mẫu
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng cho toàn bộ bệnh nhân nội trú có thời gian nằm viện từ 3 ngày trở lên và có chỉ định ra viện tại 5 khoa lâm sàng, bao gồm Khoa Nội tổng hợp, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Khoa Nhi, và Khoa YHCT-PHCN.
Số lượng bệnh nhân ở khoa Nội luôn cao gấp đôi và gấp ba so với bốn khoa còn lại Do đó, cỡ mẫu được phân bổ như sau: Khoa Nội có 114 mẫu, trong khi Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản, và Khoa YHCT-PHCN mỗi khoa có 58 mẫu, và Khoa Nhi có 57 mẫu.
Theo quan sát tại khoa Nội trung bình mỗi ngày lƣợng bệnh ra viện khoảng 3 -
Mỗi ngày, tại 4 khoa, trung bình từ 1 đến 4 bệnh nhân được ra viện Nhóm nghiên cứu sẽ chọn tất cả bệnh nhân đã hoàn tất thủ tục ra viện và đồng ý tham gia nghiên cứu để phỏng vấn Quá trình này sẽ diễn ra từ thứ Hai đến thứ Sáu cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.
Sau khi hoàn tất thủ tục xuất viện, các điều tra viên sẽ gặp gỡ người bệnh để giới thiệu về mục đích nghiên cứu Nếu người bệnh đồng ý tham gia, điều tra viên sẽ hướng dẫn họ tự điền vào phiếu phát vấn, sau đó thu lại phiếu và kiểm tra thông tin trước khi cảm ơn người bệnh.
01 lãnh đạo là Giám đốc TTYT
Giám đốc TTYT, nhân viên y tế, người bệnh đồng ý cung cấp thông tin chính theo bảng phỏng vấn sâu đã xây dựng sẳn (phụ lục 3, phụ lục 4, phụ lục 5).
Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu viên đã áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích và tiến hành phỏng vấn sâu 13 đối tượng để thu thập số liệu định tính.
2.6 Bộ công cụ nghiên cứu
2.6.1 Bộ công cụ nghiên cứu định lƣợng
Bảng câu hỏi định lượng được xây dựng theo quyết định số 4448/QĐ-BYT nhằm đánh giá sự hài lòng của người bệnh theo tiêu chí chất lượng bệnh viện năm 2016 Nghiên cứu viên sẽ điều chỉnh bảng câu hỏi để phù hợp với thực tế của đơn vị, đồng thời thêm và bớt một số biến cần khảo sát và đánh giá.
Thu nhập của đối tượng dựa trên tiêu chuẩn hộ nghèo của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTG nhƣ sau:
- Khu vực nông thôn: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống
- Khu vực thành thị: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ
Mức 1: Rất không hài lòng (rất kém tương ứng 1 điểm)
Mức 2: Không hài lòng (kém tương ứng 2 điểm)
Mức 3: Hài lòng trung bình (chấp nhận được, tương ứng 3 điểm)
Mức 4: hài lòng (tốt tương ứng 4 điểm)
Mức 5: Rất hài lòng (rất tốt tương ứng 5 điểm)
Nhóm chƣa hài lòng: mức 1 đến mức 3 (từ 1 điểm đến 3 điểm)
Nhóm hài lòng: từ mức 4 trở lên (từ 4 điểm đến 5 điểm)
Bộ công cụ sự hài lòng gồm 31 tiểu mục, thuộc 5 nhóm yếu tố, tổng cộng là
155 điểm Điểm tính tỉ lệ hài lòng chung và tỉ lệ hài lòng trong từng yếu tố
- Nhóm chưa hài lòng đạt từ 31 đến dưới 124 điểm
- Nhóm hài lòng đạt từ 124 đến 155 điểm
HUPH a/ Khả năng NB tiếp cận với dịch vụ: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm b/ Minh bạch thông tin và thủ tục KCB, điều trị: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm c/ Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh: 09 tiểu mục với 45 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 36 điểm đến 45 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 09 điểm đến dưới 36 điểm d/ Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của NVYT: 7 tiểu mục với 35 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 28 điểm đến 35 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 07 điểm đến dưới 28 điểm e/ Kết quả cung ứng dịch vụ: 5 tiểu mục với 25 điểm
- Mức độ hài lòng đạt từ 20 điểm đến 25 điểm
- Mức độ chưa hài lòng đạt từ 05 điểm đến dưới 20 điểm
2.6.2 Bộ công cụ định tính:
- Giám đốc TTYT: Nhóm nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc với các câu hỏi đã đƣợc thiết kế sẳn (phụ lục 5)
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc với các câu hỏi được thiết kế sẵn để thu thập thông tin từ Bác sĩ trưởng khoa, Bác sĩ điều trị, Điều dưỡng trưởng khoa và Điều dưỡng chăm sóc.
- Người bệnh điều trị nội trú đã hoàn tất các thủ tục xuất viện: sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc (phụ lục 3)
2.6.3 Thử nghiệm bộ công cụ
Trước khi thực hiện khảo sát chính thức, nghiên cứu viên tổ chức buổi tập huấn để giúp cộng sự hiểu rõ về phiếu khảo sát ý kiến của bệnh nhân nội trú.
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm mức độ hài lòng theo thang điểm trên 10 bệnh nhân nội trú và tổ chức họp rút kinh nghiệm trước khi triển khai nghiên cứu chính thức Đồng thời, họ cũng thử nghiệm bộ câu hỏi phỏng vấn sâu với 2 nhân viên y tế và 2 bệnh nhân để điều chỉnh nội dung cho phù hợp trước khi thực hiện phỏng vấn chính thức.
2.7 Phương pháp thu thập số liệu
2.7.1 Thu thập thông tin định lƣợng:
Trước khi thu thập số liệu, nghiên cứu viên tổ chức tập huấn cho điều tra viên để đảm bảo họ hiểu rõ nội dung bộ câu hỏi và phương pháp thu thập Sau khi đã nắm vững kiến thức, nghiên cứu viên và điều tra viên tiến hành thu thập số liệu định lượng hàng tuần từ thứ 2 đến thứ 6 tại 5 khoa lâm sàng Quá trình này diễn ra cho đến khi đạt đủ số lượng mẫu đã định, xác định người bệnh đã hoàn tất thủ tục xuất viện và đáp ứng tiêu chí lựa chọn nghiên cứu, sau đó tiến hành gặp trực tiếp.
Nghiên cứu này nhằm mục đích rõ ràng là thu thập ý kiến từ bệnh nhân nội trú Chúng tôi mời bạn tham gia trả lời bộ câu hỏi trong mẫu "khảo sát ý kiến người bệnh nội trú" đã được xây dựng sẵn (phụ lục 6).
Khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên hoặc cộng sự sẽ phát phiếu và hướng dẫn bệnh nhân điền thông tin vào bộ công cụ Sau khi bệnh nhân hiểu rõ cách trả lời, họ sẽ tự điền và nộp lại phiếu khảo sát sau khi hoàn tất Nghiên cứu viên hoặc cộng sự sẽ thu lại và kiểm tra tại chỗ; nếu có phiếu nào điền sai hoặc chưa đầy đủ, họ sẽ yêu cầu bệnh nhân làm lại để hoàn chỉnh.
2.7.2 Thu thập thông tin định tính
Sau khi thu thập và phân tích kết quả nghiên cứu định lượng, nghiên cứu viên xác định khoa có tỉ lệ hài lòng cao nhất và thấp nhất Tiếp theo, họ tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu định tính theo bộ câu hỏi đã được xây dựng và hoàn chỉnh trước đó.
Nghiên cứu viên sẽ xin ý kiến chấp thuận từ Giám đốc TTYT, NVYT và người bệnh trước khi tiến hành phỏng vấn sâu Khi các đối tượng đồng ý tham gia, họ sẽ được mời vào phòng thư viện của TTYT để ký vào phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn sâu (phụ lục 2).
HUPH cải thiện việc thu thập dữ liệu và giảm thiểu thông tin bị bỏ sót Nghiên cứu viên sẽ ghi âm và ghi chép trong quá trình phỏng vấn, và sẽ dừng lại khi thông tin đã đủ Thời gian trung bình cho mỗi cuộc phỏng vấn là 30 phút, với biên bản phỏng vấn được lưu giữ làm tài liệu cho nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này sẽ tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng sau:
Nhân khẩu học- xã hội học: Những yếu tố nhân khẩu học của NB gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, BHYT, thời gian nằm viện
• Đội ngũ phục vụ khác
Tài chính: Trong vấn đề mua sắm, sửa chữa vật tƣ và trang thiết bị phục vụ
NB, đầu tƣ phát triển nhân lực
Quản lý điều hành: Các quy trình và quy định về KCB của BYT và Sở Y tế Đồng Tháp đề ra
Công nghệ thông tin (CNTT): các phần mềm đƣợc ứng dụng trong khám chữa bệnh nội trú
Sự phối hợp giữa các bộ phận trong khoa- phòng, trong TTYT:
• Sự phối hợp giữa BS điều trị và BS trưởng khoa
Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kế hoạch và Phòng Điều dưỡng đã phối hợp với Ban Giám đốc để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân.
• TTYT cũng cần xây dựng quy trình phối hợp giữa các khoa với nhau
2.9 Phương pháp phân tích số liệu
2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu định lượng
Nghiên cứu viên làm sạch số liệu thu thập đƣợc và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó phân tích số liệu qua phần mềm SPSS 20.00
Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả như tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để phân tích mức độ hài lòng Biến đo lường sự hài lòng chung được xác định thông qua điểm trung bình.
HUPH bao gồm 31 tiểu mục và được coi là hài lòng khi điểm trung bình của mỗi tiểu mục đạt ≥ 4, trong khi không hài lòng khi điểm trung bình dưới 4 Sự khác biệt giữa các giá trị được so sánh bằng γ2, với mọi khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.9.2 Phương pháp phân tích số liệu định tính
Các cuộc phỏng vấn sâu đã đƣợc ghi âm, gở băng và chuyển thành văn bản, nội dung của PVS đƣợc phân tích và trích dẫn theo chủ đề
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng thông qua và đƣợc sự chấp thuận của Giám đốc TTYT
Trước khi tham gia nghiên cứu, các đối tượng đã được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu Nghiên cứu viên và cộng sự thu thập thông tin thông qua phát vấn và PVS với sự đồng ý của các đối tượng Đối tượng nghiên cứu tham gia một cách tự nguyện và có quyền dừng lại nếu cảm thấy phiền hà hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của mình trong quá trình phát vấn.
Phương pháp thu thập số liệu
2.7.1 Thu thập thông tin định lƣợng:
Trước khi thu thập số liệu, nghiên cứu viên tổ chức tập huấn cho điều tra viên để đảm bảo họ hiểu rõ nội dung bộ câu hỏi và phương pháp thu thập Sau khi đã nắm vững, nghiên cứu viên và điều tra viên tiến hành thu thập số liệu định lượng hàng tuần từ thứ 2 đến thứ 6 tại 5 khoa lâm sàng cho đến khi đạt đủ số lượng mẫu cần thiết Họ xác định người bệnh đã hoàn tất thủ tục xuất viện và đáp ứng đủ tiêu chí lựa chọn nghiên cứu, sau đó tiến hành gặp trực tiếp.
Nghiên cứu này nhằm mục đích rõ ràng và mời người tham gia trả lời bộ câu hỏi trong "khảo sát ý kiến người bệnh nội trú" đã được chuẩn bị sẵn (phụ lục 6).
Khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên hoặc cộng sự sẽ phát phiếu và hướng dẫn bệnh nhân điền thông tin vào bộ công cụ Sau khi bệnh nhân hiểu rõ cách trả lời, họ sẽ tự điền và nộp lại phiếu khảo sát sau khi hoàn tất Nghiên cứu viên hoặc cộng sự sẽ thu lại và kiểm tra tại chỗ; nếu có phiếu nào điền sai hoặc chưa đầy đủ, họ sẽ yêu cầu bệnh nhân làm lại để hoàn chỉnh.
2.7.2 Thu thập thông tin định tính
Sau khi thu thập và phân tích kết quả nghiên cứu định lượng, nghiên cứu viên xác định khoa có tỷ lệ bệnh nhân hài lòng cao nhất và thấp nhất Tiếp theo, họ tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng nghiên cứu định tính theo bộ câu hỏi đã được xây dựng và hoàn chỉnh trước đó.
Nghiên cứu viên sẽ xin ý kiến chấp thuận từ Giám đốc TTYT, NVYT và người bệnh trước khi tiến hành phỏng vấn sâu Khi các đối tượng đồng ý tham gia, họ sẽ được mời vào phòng thư viện của TTYT để ký tên vào phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn sâu (phụ lục 2).
HUPH cải thiện việc thu thập dữ liệu và thông tin bằng cách cho phép nghiên cứu viên ghi âm kết hợp với ghi chép trong quá trình phỏng vấn Cuộc phỏng vấn sẽ dừng lại khi thông tin đã đủ, với thời gian trung bình mỗi cuộc phỏng vấn là 30 phút Mỗi cuộc phỏng vấn đều có biên bản riêng và được lưu giữ làm tài liệu cho nghiên cứu này.
Trong nghiên cứu này sẽ tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng sau:
Nhân khẩu học- xã hội học: Những yếu tố nhân khẩu học của NB gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, BHYT, thời gian nằm viện
• Đội ngũ phục vụ khác
Tài chính: Trong vấn đề mua sắm, sửa chữa vật tƣ và trang thiết bị phục vụ
NB, đầu tƣ phát triển nhân lực
Quản lý điều hành: Các quy trình và quy định về KCB của BYT và Sở Y tế Đồng Tháp đề ra
Công nghệ thông tin (CNTT): các phần mềm đƣợc ứng dụng trong khám chữa bệnh nội trú
Sự phối hợp giữa các bộ phận trong khoa- phòng, trong TTYT:
• Sự phối hợp giữa BS điều trị và BS trưởng khoa
Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kế hoạch và Phòng Điều dưỡng đã hợp tác với Ban Giám đốc để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người bệnh.
• TTYT cũng cần xây dựng quy trình phối hợp giữa các khoa với nhau
2.9 Phương pháp phân tích số liệu
2.9.1 Phương pháp phân tích số liệu định lượng
Nghiên cứu viên làm sạch số liệu thu thập đƣợc và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó phân tích số liệu qua phần mềm SPSS 20.00
Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả như tỉ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để phân tích mức độ hài lòng Biến đo lường sự hài lòng chung được xác định thông qua điểm trung bình.
HUPH có 31 tiểu mục và được coi là hài lòng khi điểm trung bình của mỗi tiểu mục đạt ≥ 4, trong khi không hài lòng khi điểm trung bình dưới 4 Sự khác biệt giữa các giá trị được so sánh bằng γ2, với mọi khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.9.2 Phương pháp phân tích số liệu định tính
Các cuộc phỏng vấn sâu đã đƣợc ghi âm, gở băng và chuyển thành văn bản, nội dung của PVS đƣợc phân tích và trích dẫn theo chủ đề
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng thông qua và đƣợc sự chấp thuận của Giám đốc TTYT
Trước khi tham gia nghiên cứu, các đối tượng đã được giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu Nghiên cứu viên và cộng sự thu thập thông tin thông qua phỏng vấn và PVS với sự đồng ý của các đối tượng Đối tượng nghiên cứu tham gia một cách tự nguyện và có quyền dừng lại nếu cảm thấy phiền hà hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của mình trong quá trình phỏng vấn.
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học, hỗ trợ TTYT trong việc cải tiến chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân tại đơn vị.
Phương pháp phân tích số liệu
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh
Trong nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 345 phiếu định lượng của bệnh nhân điều trị nội trú tại 5 khoa lâm sàng của TTYT huyện Tân Hồng trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2019 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân được trình bày chi tiết trong bảng 3.1.
Nhận xét: Quabảng 3.1 cho thấy đối tƣợng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm từ 18 –
Trong nghiên cứu, nhóm đối tượng 50 tuổi chiếm 56,8% với 196 người, trong khi nhóm trên 50 tuổi có 149 người, chiếm 43,2% Về giới tính, có 231 đối tượng nữ, chiếm 67%, và 114 đối tượng nam, chiếm 33% Đối với trình độ học vấn, nhóm có trình độ cấp 1 và cấp 2 gồm 288 đối tượng.
Trong nghiên cứu, 83,5% đối tượng có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên, trong khi 16,5% còn lại có trình độ thấp hơn Nghề nghiệp của các đối tượng chủ yếu là làm nông nghiệp, chiếm 61,4% với 212 người, trong khi các ngành nghề khác như cán bộ công chức, nội trợ, buôn bán, công nhân và người già trên 60 tuổi chiếm 38,6% với 133 người Đáng chú ý, 82,9% đối tượng tham gia nghiên cứu không thuộc diện hộ nghèo, tương đương với 286 người Tổng số đối tượng trong nghiên cứu là 345, chiếm 100%.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…
Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh
Trong nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập dữ liệu từ 345 phiếu định lượng của bệnh nhân điều trị nội trú tại 5 khoa lâm sàng của TTYT huyện Tân Hồng trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2019 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân được trình bày chi tiết trong bảng 3.1.
Nhận xét: Quabảng 3.1 cho thấy đối tƣợng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm từ 18 –
Trong nghiên cứu, nhóm đối tượng từ 50 tuổi trở lên chiếm 56,8% với 196 người, trong khi nhóm trên 50 tuổi có 149 người, chiếm 43,2% Về giới tính, trong tổng số 345 đối tượng tham gia, có 231 nữ (67%) và 114 nam (33%) Đối với trình độ học vấn, nhóm có trình độ cấp 1 và cấp 2 chiếm 288 đối tượng.
Trong nghiên cứu, 83,5% đối tượng có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên, trong khi 16,5% còn lại có trình độ thấp hơn Nghề nghiệp của các đối tượng chủ yếu là làm nông nghiệp, chiếm 61,4% với 212 người, trong khi các ngành nghề khác như cán bộ công chức, nội trợ, buôn bán, công nhân và người trên 60 tuổi chiếm 38,6% với 133 người Đáng chú ý, 82,9% đối tượng tham gia nghiên cứu không thuộc diện hộ nghèo, tương đương với 286 người Tổng số đối tượng trong nghiên cứu là 345, chiếm 100%.
HUPH thuộc diện hộ nghèo là 59 đối tƣợng chiếm 17,1%
Bảng 3.2 Đặc điểm điều trị của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm điều trị Tần số (345) Tỉ lệ (%)
Không 19 5,5 Đối tượng Người bệnh 288 83,5
Theo bảng 3.2, trong số 345 đối tượng nghiên cứu, có 326 người (94,5%) sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) trong đợt điều trị, trong khi 19 người (5,5%) không sử dụng Số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 288 người (83,5%), còn thân nhân bệnh nhi là 57 người (16,5%) Thời gian nằm viện của bệnh nhân trong nghiên cứu cho thấy 177 đối tượng nằm viện từ 3 đến 5 ngày.
Trong nghiên cứu, 51,3% bệnh nhân nằm viện điều trị trên 5 ngày, trong khi 48,7% bệnh nhân nằm viện dưới 5 ngày Thời gian nằm viện trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 6,23 ± 3,2 ngày, với thời gian điều trị ngắn nhất là 3 ngày và dài nhất là 168 ngày.
Trong nghiên cứu kéo dài 17 ngày, số lượng mẫu tham gia tại mỗi khoa không đồng đều Khoa Nội có số lượng bệnh nhân cao gấp ba đến bốn lần so với các khoa khác, do đó nhóm nghiên cứu đã thu thập 114 mẫu từ khoa Nội, chiếm 33% tổng số mẫu Khoa Ngoại có 58 mẫu, chiếm 16,8%, trong khi khoa Chăm Sóc sức khỏe sinh sản cũng tham gia vào nghiên cứu.
58 mẫu chiếm tỉ lệ 16,8%, lấy mẫu tại khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng là
58 mẫu chiếm tỉ lệ 16,8% và khoa Nhi là 57 mẫu chiếm 16,5%.
Mô tả sự hài lòng của người bệnh nội trú
Qua phỏng vấn 345 đối tƣợng thì kết quả đánh giá sự hài lòng đƣợc thể hiện nhƣ sau:
3.2.1 Sự hài lòng của người bệnh nội trú về khả năng tiếp cận
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ hài lòng của người bệnh nội trú về khả năng tiếp cận
Trong 5 tiểu mục khảo sát mô tả hài lòng người bệnh về khả năng tiếp cận được thể hiện qua biểu đồ 3.1 với kết quả nhƣ sau:
Tỉ lệ hài lòng của người bệnh cao nhất là tiểu mục gọi và hỏi được nhân viên y tế khi có nhu cầu đáp ứng hài lòng đạt 91,3%
Tỉ lệ hài lòng của người bệnh về thời gian khám bệnh thường quy hàng ngày và thời gian thăm nuôi bệnh được thông báo rõ ràng là 87,8%.
Tỉ lệ hài lòng chung của người bệnh nội trú với khả năng tiếp cận tỉ lệ đạt 89,2%
Các sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đường đến các khoa, phòng
Thời gian khám bệnh và thăm bệnh
Các khối nhà, cầu thang, phòng bệnh được đánh số rỏ ràng, dễ tìm
Người bệnh hỏi và gọi được nhân viên y tế
Thông tin cá nhân của bác sĩ, điều dưỡng
Hài lòng chung về khả năng tiếp cận
Bảng 3 3 Tỉ lệ trả lời theo mức lựa chọn về khả năng tiếp cận
Tỉ lệ trả lời theo từng mức lựa chọn (%)
Rất không hài lòng (mức 1)
KCB qua thông tin đại chúng
Sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đến các khoa phòng
3 Thời gian KB, thăm bệnh 00 0,3 11,6 44,1 44,1
4 Người bệnh hỏi và gọi đƣợc NVYT 00 0,3 8,4 44,9 46,4
Thông tin BS, ĐD công khai tại mỗi khoa, phòng bệnh
Nhận xét: Qua bảng 3.3 cho ta thấy đa số người bệnh lựa chọn hài lòng (mức 4) và rất hài lòng (mức 5) cụ thể nhƣ sau:
Người bệnh đánh giá cao sự hài lòng với dịch vụ y tế, trong đó mức 5 (rất hài lòng) chiếm 47%, mức 4 (hài lòng) đạt 42,8% Mức 3 (trung bình – tạm chấp nhận được) chỉ chiếm 9%, trong khi mức 2 (không hài lòng) và mức 1 (rất không hài lòng) lần lượt chỉ đạt 0,9% và 0,3%.
Theo khảo sát, mức độ hài lòng thấp nhất về dịch vụ khám chữa bệnh tại TTYT huyện Tân Hồng đến từ thông tin đại chúng, với 40,9% người bệnh chọn mức 5 (rất hài lòng), 48,1% chọn mức 4 (hài lòng), 10,4% chọn mức 3 (trung bình) và chỉ 0,6% chọn mức 2 (không hài lòng).
Bảng 3.4 Điểm trung bình hài lòng về khả năng tiếp cận
STT Nội dung Điểm TB Độ lệch chuẩn
1 Biết đến dịch vụ KCB qua thông tin đại chúng 4,29 0,67
2 sơ đồ, biển báo chỉ dẫn đến các khoa phòng 4,32 0,70
3 Thời gian KB, thăm bệnh 4,32 0,68
4 Người bệnh hỏi và gọi được NVYT 4,37 0,65
5 Thông tin BS, ĐD công khai tại mỗi khoa, phòng 4,35 0,7 Điểm trung bình hài lòng chung về khả năng tiếp cận 4,33 0,61
Trong nghiên cứu, điểm trung bình hài lòng tối đa là 5 điểm, với điểm trung bình chung về khả năng tiếp cận đạt 4,33 điểm, cho thấy người bệnh khá hài lòng với dịch vụ khám chữa bệnh tại TTYT Cụ thể, người bệnh hài lòng cao nhất khi có nhu cầu chăm sóc điều trị hoặc thắc mắc, họ có thể gọi và hỏi nhân viên y tế để được hỗ trợ.
HUPH ứng ngay đạt điểm trung bình 4,37 điểm
Thông tin về bác sĩ và điều dưỡng được công khai tại cửa ra vào mỗi phòng bệnh, giúp bệnh nhân dễ dàng liên hệ, đạt điểm trung bình 4,35.
Người bệnh tại TTYT Tân Hồng thể hiện sự hài lòng thấp nhất về dịch vụ khám chữa bệnh khi biết đến thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng như đài truyền hình và đài phát thanh địa phương, cũng như mạng xã hội, với điểm trung bình chỉ đạt 4,29.
3.2.2 Sự hài lòng của người bệnh về minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa bệnh
Biểu đồ 3.2 cho thấy tỉ lệ hài lòng của người bệnh về minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa bệnh đạt 88% Điều này cho thấy người bệnh có mức độ hài lòng khá cao đối với các quy trình và thông tin được cung cấp tại đơn vị.
Tỉ lệ người bệnh hài lòng cao nhất là quy trình thủ tục nhập viện nhanh gọn đạt 89,3%
Tỉ lệ hài lòng của người bệnh về việc bác sĩ và điều dưỡng giải thích tình trạng bệnh, phương pháp điều trị và thời gian điều trị là rất thấp.
Quy trình, thủ tục nhập viện
Phổ biến về nội quy, quy định
Phổ biến về nội quy, quy định
Tư vấn trước khi yêu cầu làm các xét nghiệm, thăm dò, kỹ thuật cao
Công khai và cập nhật thông tin về dùng thuốc và chi phí điều trị
Hài lòng chung về minh bạch thông tin và thủ tục KCB
Bảng 3.5 Tỉ lệ trả lời theo từng mức lựa chọn về minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa bệnh
Tỉ lệ trả lời theo từng mức lựa chọn (%)
Rất không hài lòng (mức 1)
1 Quy trình, thủ tục nhập viện 0,3 00 10,4 41,2 48,1
2 Phổ biến về nội quy, quy định 00 0,3 12,2 37,4 50,1
3 Giải thích tình trạng bệnh, phương pháp điều trị
4 Tư vấn trước khi xét nghiệm, thăm dò, thủ thuật, phẫu thuật
VTYT, phí điều trị ký tên xác nhận
Người bệnh thể hiện sự hài lòng cao về tính minh bạch thông tin và quy trình khám chữa bệnh, như được chỉ ra trong bảng 3.5.
Tỉ lệ hài lòng của người bệnh cao nhất được ghi nhận ở tiểu mục phiếu công khai thuốc – VTYT, với 50,7% người bệnh chọn mức 5 (rất hài lòng), 37,4% chọn mức 4 (hài lòng) và 11,9% chọn mức 3 (chấp nhận được).
Tỉ lệ người bệnh hài lòng với quy trình khám bệnh và thủ tục nhập viện tại TTYT cho thấy mức độ hài lòng thấp, với 48,1% người bệnh đánh giá mức 5 (rất hài lòng) và 41,2% đánh giá mức 4 (hài lòng).
3 (chấp nhận đƣợc) chiếm tỉ lệ 10,4%, mức 1 (rất không hài lòng) chiếm tỉ lệ 0,3%
Bảng 3.6 Điểm trung bình về minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa bệnh
1 Quy trình, thủ tục nhập viện 4,37 0,69
2 Phổ biến về nội quy, quy định 4,37 0,7
3 Giải thích tình trạng bệnh, phương pháp điều trị 4,37 0,7
4 Tư vấn trước khi xét nghiệm, thăm dò, thủ thuật, phẫu thuật 4,38 0,68
5 Phiếu công khai thuốc – VTYT, phí điều trị ký tên xác nhận 4,39 0,69 Điểm trung bình chung của minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa 4,38 0,63
Nhận xét: Qua kết quả bảng 3.6 cho thấy:
Tiểu mục phiếu công khai thuốc – vật tư y tế đạt điểm trung bình hài lòng cao nhất với 4,39 điểm, cho thấy sự tin tưởng của người bệnh khi xem và ký tên xác nhận nội dung Trong khi đó, ba tiểu mục có điểm trung bình thấp nhất, đều đạt 4,37 điểm, bao gồm quy trình chuyên môn - thủ tục nhập viện nhanh gọn, giải thích tình trạng bệnh và phương pháp điều trị chăm sóc, cũng như phổ biến nội quy TTYT, nội quy khoa phòng và quy định giá viện phí.
Người bệnh hài lòng chung với mục minh bạch thông tin và thủ tục khám chữa
HUPH bệnh khá cao điểm trung bình là 4,38 điểm
3.2.3 Sự hài lòng về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ người bệnh
Biểu đồ 3.3 cho thấy tỉ lệ hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ là khá cao, đạt 88,7% Cụ thể, tỉ lệ hài lòng được phân tích qua các tiểu mục khác nhau.
Môi trường trong khuôn viên Trung tâm Y tế sạch sẽ, thoáng mát, nhiều cây xanh là tiểu mục đạt tỉ lệ hài lòng cao nhất đạt 91,6%
Kế đến người bệnh hài lòng về tiểu mục khoa nội trú đảm bảo an tòan, an ninh trong thời gian nằm viện đạt tỉ lệ 90,1%
Căng - tin phục vụ nhu yếu phẩm và ăn uống được người bệnh đánh giá là tiểu mục có tỉ lệ hài lòng thấp nhất với 86,4%
Phòng bệnh khang trang, sạch sẽ
Giường bệnh, niệm, drap, đầy đủ, sạch sẽ
Nhà vệ sinh, nhà tắm thuận tiện, sạch sẽ,
Bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự
Cung cấp nước nóng, lạnh
Bảo đảm sự kín đáo
Căng-tin phục vụ ăn uống và nhu yếu phẩm
Hài lòng chung về CSVC và TB phục vụ
Bảng 3.7 Tỉ lệ lựa chọn mức hài lòng về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ người bệnh
Tỉ lệ (%) trả lời theo từng mức lựa chọn
Rất không hài lòng (mức 1)
1 Phòng bệnh khang trang, sạch sẽ, đảm bảo nhiệt độ
2 Giường bệnh, đầy đủ, sạch sẽ an toàn, chắc chắn, sử dụng tốt
3 Nhà vệ sinh, nhà tắm thuận tiện, sạch sẽ, sử dụng tốt
4 Bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự 00 00 9,9 47,8 42,3
5 cung cấp quần áo phù hợp, đầy đủ, sạch sẽ 00 00 11 40,9 48,1
6 Phòng ăn khang trang, sạch sẽ 00 00 11,3 41,7 47
7 Bảo đảm sự kín đáo 00 00 11,3 45,8 42,9
8 Căng-tin phục vụ đầy đủ và chất lƣợng, giá cả hợp lý
9 Môi trường trong khuôn viên 00 00 8,4 46,4 45,2
Theo bảng 3.7, hầu hết người bệnh đã chọn mức độ hài lòng và rất hài lòng, với tỷ lệ cao trong nghiên cứu.
Tiểu mục người bệnh nhận được quần áo hàng ngày từ nhân viên y tế, đảm bảo phù hợp với thể trạng và luôn sạch sẽ Tỉ lệ hài lòng cao nhất được ghi nhận với mức 5 (rất hài lòng) đạt 48,1%, mức 4 (hài lòng) đạt 40,9%, và mức 3 (chấp nhận được) đạt 11%.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hài lòng NB
3.3.1 Nhóm yếu tố từ người sử dụng dịch vụ: Qua nghiên cứu trên 345 đối tượng là người bệnh nội trú tại 5 khoa lâm sàng thuộc TTYT huyện Tân Hồng nhóm nghiên cứu tìm được một số yếu tố liên quan giữa người sử dụng dịch vụ (bệnh nhân) đối với sự hài lòng chung của người bệnh nội trú Những yếu tố của
NB trong nghiên cứu gồm: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, thời gian nằm viện, sử dụng BHYT, khoa điều trị
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa một số yếu tố điều trị của người bệnh với sự hài lòng chung
Hài lòng chung với một số đặc điểm điều trị của người bệnh X 2 OR
Nhận xét: Qua thông tin bảng 3.16 nhóm nghiên cứu có thu đƣợc những kết quả sau:
Nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa thời gian nằm viện và mức độ hài lòng của người bệnh Cụ thể, nhóm bệnh nhân nằm viện từ 3 đến 5 ngày có tỷ lệ hài lòng chung đạt 95,8%, trong khi nhóm nằm viện trên 5 ngày chỉ đạt 71,6% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,000, cho thấy nhóm bệnh nhân nằm viện từ 3 đến 5 ngày hài lòng cao hơn 9,6 lần so với nhóm còn lại Trong số 114 bệnh nhân tại khoa Nội, có 112 người hài lòng với dịch vụ KCB, chiếm tỷ lệ 98,2% Tại khoa Nhi, trong 57 bệnh nhân, có 54 người hài lòng, đạt tỷ lệ 94,7% Tại khoa Ngoại TH và khoa YHCT – PHCN, tỷ lệ hài lòng lần lượt là 91,2% và 91,4%.
Nghiên cứu của PHCN trên 58 bệnh nhân tại khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho thấy chỉ có 15 bệnh nhân hài lòng về dịch vụ khám chữa bệnh, chiếm tỷ lệ 25,9% Kết quả cũng chỉ ra rằng tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân tại mỗi khoa nội trú có sự khác biệt đáng kể với giá trị p = 0,000.
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa một số yếu tố nhân khẩu học với sự hài lòng chung
Hài lòng chung với một số yếu tố nhân khẩu học
Nhận xét: Theo bảng kết quả 3.17 cho thấy:
Trong một nghiên cứu, 93% nam giới và 77,9% nữ giới bày tỏ sự hài lòng với dịch vụ khám chữa bệnh Kết quả cho thấy nam giới hài lòng hơn nữ giới với tỷ lệ gấp 3,75 lần, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,000.
Tỉ lệ hài lòng chung với dịch vụ khám chữa bệnh đạt 94,6% ở người bệnh từ 18 đến 50 tuổi, trong khi tỉ lệ này chỉ là 74% ở nhóm trên 50 tuổi Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi.
HUPH thuộc nhóm 18 đến 50 tuổi hài lòng cao hơn 6,2 lần so với người bệnh nhóm trên 50 tuổi và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với (p