1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015

130 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học Đồng Tháp, năm 2015
Tác giả Mai Thị Kim Thoa
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Giáng Hương, TS. Nguyễn Quỳnh Anh
Trường học Trường Đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Một số khái niệm (15)
      • 1.1.1. Sức khỏe tình dục (15)
      • 1.1.2. Quan hệ tình dục (15)
      • 1.1.3. Quan niệm về quan hệ tình dục trước hôn nhân (15)
      • 1.1.4. Hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân (16)
    • 1.2. Thực trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân của thanh thiếu niên (16)
      • 1.2.1. Tình hình QHTD THN của thanh thiếu niên trên thế giới (16)
      • 1.2.2. Tình hình QHTD THN của thanh thiếu niên và học sinh sinh viên ở Việt Nam (20)
    • 1.3. Nghiên cứu về quan niệm, hành vi QHTD THN (25)
    • 1.4. Nghiên cứu về một số yếu tố liên quan đến QHTD THN (31)
      • 1.4.1. Yếu tố cá nhân (31)
      • 1.4.2 Yếu tố bạn bè (32)
      • 1.4.3. Yếu tố gia đình (32)
      • 1.4.4. Yếu tố nhà trường (33)
    • 1.5. Giới thiệu tóm tắt về trường Đại học Đồng Tháp (34)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (36)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (36)
    • 2.4. Cỡ mẫu (36)
      • 2.4.1. Cỡ mẫu định lượng (36)
      • 2.4.2. Mẫu định tính (37)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (37)
      • 2.5.1. Mẫu định lượng (37)
    • 2.6. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin (38)
      • 2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu (38)
        • 2.6.1.1. Tập huấn điều tra viên (39)
        • 2.6.1.2. Tổ chức thu thập số liệu (39)
      • 2.6.2. Công cụ thu thập số liệu (40)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (phụ lục 1) (40)
      • 2.7.1. Biến số định lượng (40)
      • 2.7.2. Chủ đề định tính (41)
    • 2.8. Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (41)
      • 2.8.1. Tiêu chuẩn đánh giá về quan niệm (41)
      • 2.8.2. Một số định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu (42)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (42)
      • 2.9.1. Phân tích định lượng (42)
      • 2.9.2. Phân tích định tính (43)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (43)
    • 2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (43)
      • 2.11.1. Hạn chế của nghiên cứu, sai số (43)
      • 2.11.2. Biện pháp khắc phục (44)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cứu (45)
    • 3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu liên quan đến QHTD THN (48)
    • 3.3. Quan niệm và hành vi QHTD THN của sinh viên (55)
      • 3.3.1. Quan niệm về QHTD THN của sinh viên (55)
      • 3.3.2. Nhận định về thực trạng QHTD THN của sinh viên (58)
      • 3.3.3. Hành vi QHTD THN của sinh viên (65)
    • 3.4. Một số mối liên quan đến QHTD THN (70)
      • 3.4.1. Mối liên quan đến quan niệm QHTD THN (70)
      • 3.4.2. Mối liên quan đến hành vi QHTD THN (72)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (82)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (82)
    • 4.2. Quan niệm và hành vi QHTD THN của sinh viên (83)
      • 4.2.1. Quan niệm của sinh viên về QHTD THN (83)
      • 4.2.2. Nhận định về thực trạng QHTD THN (88)
      • 4.2.3. Thực trạng QHTD THN của sinh viên (89)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến quan niệm và hành vi QHTD THN (93)
  • KẾT LUẬN (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (105)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

* Nghiên cứu định lượng: sinh viên hệ chính quy của trường Đại học Đồng Tháp.

- Sinh viên hệ chính quy của trường Đại học Đồng Tháp.

- Cán bộ phụ trách đoàn trường.

- Đại diện cán bộ quản lý sinh viên.

* Tiêu chuẩn lựa chọn: sinh viên hệ chính quy chưa lập gia đình đang học tại trường Đại học Đồng Tháp, đồng ý tham gia nghiên cứu.

* Tiêu chuẩn không lựa chọn:

+ Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cứu.

+ Sinh viên đã lập gia đình.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

-Thời gian: bắt đầu từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015.

-Địa điểm nghiên cứu:trường Đại học Đồng Tháp.

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu của nghiên cứu định lượng được tính theo công thức

Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cho một nhóm

Z1- /2: hệ số tin cậy α: mức ý nghĩa (thường sử dụng α = 0,05) Với α = 0,05→z = 1,96.

P1: tỷ lệ sinh viên nam đã QHTD THN là 28,2%

P2: tỷ lệ sinh viên nữ đã QHTD THN là 17,5%

P: (P1+ P2)/2: ước lượng tỷ lệ chung của mẫu nghiên cứu.

Nghiên cứu "Thực trạng quan điểm và các yếu tố liên quan đến QHTD THN của sinh viên trường Đại học Sao Đỏ tỉnh Hải Dương, năm 2012" của tác giả Trần Văn Hường [19] cung cấp cái nhìn sâu sắc về quan điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ tình dục an toàn của sinh viên.

Vậy cỡ mẫu nghiên cứu 322 sinh viên.

Cộng thêm hệ số dự phòng 7% (cho từ chối tham gia hoặc vắng mặt) là 23 sinh viên Vậy cỡ mẫu cuối cùng là 322 + 23 = 345 sinh viên.

2.4.2 Mẫu định tính Để phù hợp với mục tiêu của đề tài và thời gian tiến hành nghiên cứu cùng với tính bão hòa của thông tin, sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích để chọn ra các đối tượng giàu thông tin.

* Phỏng vấn sâu: bao gồm 12 đối tượng nghiên cứu.

- 01 cán bộ phụ trách đoàn trường.

- 02 cán bộ quản lý sinh viên (01 nam, 01 nữ).

* Thảo luận nhóm: gồm 28 sinh viên chia thành 04 nhóm, mỗi nhóm 07 sinh viên phân theo giới tính (02 nhóm nam, 02 nhóm nữ)

Phương pháp chọn mẫu

Trong năm học 2014 - 2015, trường có 200 lớp hệ chính quy với tổng số sinh viên là 8.972, trung bình mỗi lớp có khoảng 45 sinh viên Sinh viên được phân vào các lớp một cách ngẫu nhiên khi trúng tuyển, trong đó năm thứ nhất có 66 lớp.

68 lớp; năm thứ 3 có 41 lớp; năm thứ 4 có 25 lớp Với cỡ mẫu là 345 sinh viên Vậy cỡ mẫu được lấy tròn 8 lớp.

Bước 1:lập danh sách toàn bộ các lớp từ năm thứ 1 đến năm thứ 4, hệ chính quy đang học tại trường Đại học Đồng Tháp năm học 2014 - 2015.

Bước 2:tính khoảng cách mẫu k = N/n (N là tổng số lớp = 200, n là cỡ mẫu nghiên cứu là 8 lớp), k = 200/8 = 25

Bước 3: chọn ngẫu nhiên một lớp trong danh sách, chọn được lớp số thứ tự là 5 và đánh số 1.

Bước 4:chọn lớp tiếp theo bằng cách lấy số thứ tự lớp được chọn trước + k, nghĩa là 5 + k Những lớp tiếp theo cũng được chọn bằng cách tương tự.

Vậy kết quả sẽ chọn được là năm thứ 1 chọn 3 lớp; năm thứ 2 chọn 3 lớp;năm thứ 3 chọn 1 lớp và năm thứ 4 chọn 1 lớp.

Phương pháp và công cụ thu thập thông tin

2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách tập trung các đối tượng nghiên cứu theo lớp tại các phòng học Nghiên cứu viên sẽ trình bày lý do, mục đích và thông tin nghiên cứu, cùng với biên bản thỏa thuận tham gia cho đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) nghe Khi ĐTNC đồng ý và ký vào giấy đồng ý tham gia, nghiên cứu viên sẽ phát phiếu câu hỏi tự điền để ĐTNC hoàn thành Trong quá trình điền phiếu, ĐTNC sẽ được giải đáp các thắc mắc liên quan.

Địa điểm thu thập số liệu được chọn là phòng học của trường, nhằm đảm bảo tính riêng tư và không bị làm phiền Các đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) được sắp xếp ngồi ở các bàn riêng biệt trong lớp học, nhằm đảm bảo rằng hai người ngồi cạnh nhau không thể nhìn thấy thông tin trong phiếu của nhau.

- Thời gian thu thập số liệu định lượng được Lãnh đạo trường bố trí một cách hợp lý sau buổi học của sinh viên.

- Điều tra viên giới thiệu phiếu câu hỏi tự điền, giải thích một số cụm từ mà ĐTNC có thể chưa rõ hoặc dễ gây nhầm lẫn.

- ĐTNC tự điền các thông tin vào phiếu câu hỏi và có thể yêu cầu điều tra viên giải thích bất cứ câu hỏi nào chưa rõ.

Sau khi hoàn thành việc điền phiếu câu hỏi, ĐTNC đã tự bỏ phiếu vào thùng phiếu đặt ở cửa ra vào lớp Khi tất cả học sinh đã bỏ phiếu, điều tra viên sẽ kiểm soát và thu thập các phiếu bầu.

Nghiên cứu định tính bao gồm việc thu băng và ghi chép các cuộc thảo luận nhóm cũng như phỏng vấn sâu, nhằm bổ sung và giải thích cho các kết quả của nghiên cứu định lượng.

2.6.1.1 Tập huấn điều tra viên

Nghiên cứu viên đã tổ chức buổi tập huấn cho các điều tra viên, được hỗ trợ bởi giáo viên hướng dẫn Trong buổi tập huấn, có 05 điều tra viên là quản lý sinh viên từ các khoa có sinh viên tham gia phỏng vấn.

Thời gian tập huấn: ngày 05 tháng 3 năm 2015 tại trường Đại học Đồng Tháp.

Tài liệu dự kiến tập huấn:

+ Bộ câu hỏi phát vấn.

+ Tóm tắt nội dung, mục tiêu của nghiên cứu đang thực hiện.

+ Hướng dẫn cách phát và thu phiếu phát vấn.

+ Giải thích những từ ngữ chuyên môn một cách cặn kẽ cho các điều tra viên. Đặc biệt chú ý đến các bước nhảy trong bộ câu hỏi.

Nội dung tập huấn cho điều tra viên:

+ Hướng dẫn các kỹ năng: cách tiếp cận, quy trình phát phiếu, kiểm soát phiếu, quy trình thu phiếu.

Kỹ năng và phương pháp thực hiện phát vấn theo nội dung bộ câu hỏi rất quan trọng Cần chú ý đến cách điền bảng hỏi một cách chính xác Đặc biệt, việc giải thích rõ ràng nội dung câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu là cần thiết, sử dụng những từ ngữ dễ hiểu để làm sáng tỏ các ý mà đối tượng chưa rõ.

Với nghiên cứu định tính: nghiên cứu viên của đề tài trực tiếp hướng dẫn các cuộc thảo luận nhóm và trực tiếp phỏng vấn sâu.

2.6.1.2 Tổ chức thu thập số liệu

Nghiên cứu viên sẽ liên hệ với Lãnh đạo trường Đại học Đồng Tháp để xin ý kiến thực hiện nghiên cứu, bao gồm kế hoạch và thời gian thu thập số liệu từ sinh viên Đồng thời, họ cũng đề nghị sự phối hợp từ nhà trường và lập danh sách các lớp học theo thứ tự từ năm thứ 1 đến năm thứ 4.

Bước 2: Thử nghiệm bộ câu hỏi điều tra đã được thực hiện trong một lớp học với 30 phiếu, và bộ câu hỏi đã được điều chỉnh phù hợp sau khi thử nghiệm.

Bước 3: thu thập thông tin

Chúng tôi đã chọn 8 lớp sinh viên theo phương pháp chọn mẫu cụm để tiến hành nghiên cứu, bao gồm các lớp: ĐHHOA14A, ĐHGDTH14K, ĐHGDTC14A, ĐHHOA13B, CĐGDTH13A, ĐHSANH13B, CĐGDMN12B và ĐHSANH11A Việc thu thập số liệu được thực hiện trong 4 buổi, mỗi buổi có 2 lớp tham gia.

Các cuộc thảo luận nhóm (TLN) và phỏng vấn sâu (PVS) đã được thực hiện ngay sau khi hoàn tất việc thu thập thông tin định lượng, bao gồm 01 TLN và 02 cuộc PVS trong một ngày.

2.6.2 Công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bộ câu hỏi tự điền khuyết danh dành cho sinh viên, sử dụng phương pháp phát vấn Bộ câu hỏi này bao gồm thông tin chung về sinh viên, cũng như quan niệm, hành vi và các yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục và tình huống xã hội của sinh viên.

Phỏng vấn sâu (PVS) đã được tiến hành với bộ câu hỏi mở nhằm khám phá quan điểm, hành vi và các yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục an toàn (QHTD THN) của sinh viên Các phương tiện hỗ trợ cho phỏng vấn bao gồm địa điểm phù hợp, máy ghi âm và sổ ghi chép (phụ lục 3).

Thảo luận nhóm được tiến hành dựa trên hướng dẫn cụ thể và sử dụng các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh và tình huống liên quan đến chủ đề thảo luận (phụ lục 4).

Các biến số nghiên cứu (phụ lục 1)

* Thông tin chung: 10 biến số

*Tìm hiểu quan niệm và hành vi QHTD THN của sinh viên

- Quan niệm về quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên: 21 biến số

- Hành vi quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên: 13 biến số

* Xác định một số yếu tố liên quan đến quan niệm và hành vi QHTD THN của sinh viên

- Nhóm yếu tố cá nhân: 5 biến số

- Nhóm yếu tố gia đình: 4 biến số

- Nhóm yếu tố nhà trường, bạn bè: 5 biến số

- Thông tin truyền thông về sức khỏe tình dục: 4 biến số

* Quan niệm và hành vi của sinh viên về QHTD THN: 5 chủ đề

Đánh giá của các đối tượng liên quan như cán bộ quản lý sinh viên, cán bộ đoàn và y tế về quan niệm và hành vi của sinh viên đối với quan hệ tình dục an toàn (QHTD THN) được chia thành 4 chủ đề chính.

Thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu này được phát triển dựa trên các nghiên cứu trước đây liên quan đến quan hệ tình dục ở thanh niên và sinh viên, bao gồm SAVY 2, nghiên cứu của Lê Cự Linh, Nguyễn Thị Bích Nguyệt và Trần Văn Hường.

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá về quan niệm

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền để khảo sát quan niệm của sinh viên về QHTD THN, bao gồm cả quan niệm phản đối và đồng tình Phương pháp này giúp giảm thiểu sai lệch do sự đồng ý hoặc phản đối được trả lời theo dây chuyền Để đo lường quan niệm của sinh viên, nghiên cứu áp dụng thang đo với cách tính điểm cụ thể.

Câu trả lời của sinh viên Quan niệm truyền thống (phản đối QHTD THN)

Quan niệm hiện đại (đồng tình với QHTD

Rất đồng ý 5 điểm 1 điểm Đồng ý 4 điểm 2 điểm

Không biết/ không có ý kiến 3 điểm 3 điểm

Việc đánh giá quan niệm của sinh viên dựa trên điểm số cho câu trả lời của họ là rất quan trọng Nếu điểm số đạt từ 4 trở lên, sinh viên được xem là có quan niệm truyền thống Ngược lại, nếu điểm số dưới 3, họ sẽ được coi là có quan niệm khác.

Số lượng câu hỏi về quan niệm QHTD THN là 21, với mỗi câu được đánh giá từ 1 đến 5 điểm Tổng điểm đánh giá thấp nhất là 21 điểm và cao nhất là 105 điểm Nếu sinh viên có điểm trả lời thấp, điều này cho thấy quan niệm của họ về QHTD THN là hiện đại; ngược lại, điểm cao hơn cho thấy quan niệm theo hướng truyền thống.

Dựa trên cách tính điểm có thể thấy rằng những sinh viên có tổng số điểm từ

Sinh viên từ 21 đến 63 điểm được xem là có quan niệm hiện đại về quan hệ tình dục, trong khi những sinh viên đạt từ 64 điểm trở lên lại được coi là có quan niệm truyền thống.

2.8.2 Một số định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu

Nghiên cứu này đánh giá kinh tế hộ gia đình theo quyết định số 09/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015 Hộ nghèo ở nông thôn được xác định là hộ có thu nhập bình quân dưới 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/năm), trong khi hộ nghèo ở thành phố có thu nhập bình quân dưới 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/năm) Ngược lại, hộ không nghèo là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trên 400.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng ở thành phố.

Học lực trung bình của sinh viên trong học kỳ 1 được phân loại thành hai mức: từ trung bình trở xuống và từ khá trở lên Cụ thể, học lực được coi là trung bình trở xuống khi điểm trung bình dưới 6,5, trong khi học lực từ khá trở lên là khi điểm trung bình đạt 6,5 trở lên.

Phương pháp phân tích số liệu

Xử lý và nhập số liệu

- Làm sạch và xử lý thông tin trên các phiếu điều tra trước khi nhập liệu.

- Số liệu thu thập được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1

Sử dụng phần mềm SPSS 19.0 để phân tích.

Ghi âm các cuộc phỏng vấn được thực hiện và lưu trữ đầy đủ dưới dạng biên bản Word Ngay sau mỗi buổi phỏng vấn tại địa bàn, nghiên cứu viên tiến hành gỡ băng để đảm bảo chất lượng thu thập dữ liệu Trung bình, nghiên cứu viên thực hiện 2 cuộc phỏng vấn mỗi ngày để làm rõ các thông tin cần thiết.

Dữ liệu được phân tích thông qua phương pháp phân tích theo chủ đề mà không cần sử dụng phần mềm Bản ghi phỏng vấn được lưu dưới dạng Word và được mã hóa riêng biệt.

Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, nhằm đảm bảo họ tham gia một cách tự nguyện và cung cấp thông tin chính xác.

Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi các đối tượng tham gia ký vào phiếu đồng ý, và họ không cần cung cấp tên hay địa chỉ Trong trường hợp đối tượng không muốn tiếp tục tham gia, họ có quyền rút lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật hoàn toàn Việc thu thập dữ liệu khuyết danh và sử dụng bộ câu hỏi tự điền giúp đảm bảo sự riêng tư và tôn trọng thông tin nhạy cảm Tất cả thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

- Nghiên cứu đã được tiến hành vào thời điểm được Hội đồng Đạo đức của trường ĐHYTCC thông qua ngày 15/2/2015.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu, sai số

- Nghiên cứu chỉ thực hiện tại trường Đại học Đồng Tháp, nên tính đại diện của nghiên cứu còn hạn chế về mặt phạm vi.

Nghiên cứu này tập trung vào một vấn đề tế nhị, do đó việc thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn, chẳng hạn như đối tượng nghiên cứu không trả lời hoặc cung cấp thông tin không chính xác.

Xây dựng và hoàn thiện bộ công cụ thu thập thông tin là một bước quan trọng, trong đó cần tham khảo các bộ công cụ đáng tin cậy từ các nghiên cứu trước và lấy ý kiến từ các chuyên gia.

Sử dụng câu hỏi ngắn gọn và dễ hiểu trong bộ câu hỏi tự điền.

- Đã thử nghiệm bộ công cụ thu thập thông tin trước khi tiến hành chính thức và kiểm tra mức độ phù hợp, chất lượng của bộ câu hỏi.

Để giảm thiểu sai số thông tin, chúng tôi khuyến nghị không ghi tên và địa chỉ của đối tượng nghiên cứu, nhằm tạo ra không khí cởi mở và thân thiện khi tiếp xúc với sinh viên.

Tập huấn và trao đổi kỹ lưỡng với các điều tra viên là cần thiết để thống nhất quy trình phát phiếu và thu phiếu, nhằm khai thác thông tin tốt nhất, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

- Nghiên cứu viên trực tiếp giám sát quá trình thu thập thông tin định lượng, thảo luận nhóm và trực tiếp phỏng vấn sâu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu này bao gồm 345 sinh viên tham gia phần định lượng và 12 đối tượng trong phần định tính, bao gồm 01 cán bộ y tế, 01 cán bộ đoàn trường, 02 cán bộ quản lý sinh viên và 08 sinh viên Ngoài ra, có 28 sinh viên tham gia thảo luận nhóm, được chia thành 04 nhóm, mỗi nhóm 07 sinh viên theo giới tính Thông tin định lượng và định tính bổ sung cho nhau, giúp làm rõ và trả lời cho mục tiêu nghiên cứu về quan niệm, hành vi và các yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục ở sinh viên.

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu được thu thập, phân tích và mô tả ở bảng dưới đây:

Bảng 1 Đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu

Tên biến Đặc điểm Tần số

Hệ đào tạo Cao đẳng Đại học

Kết quả học tập của học kỳ I

Từ trung bình trở xuống

64,1 35,9 Điều kiện kinh tế Nghèo

Trong nghiên cứu, tổng số đối tượng tham gia là 345 sinh viên, trong đó tỷ lệ sinh viên nam chỉ chiếm 27,5%, bằng 1/3 so với sinh viên nữ (72,5%) Đặc biệt, 41,7% sinh viên nữ đến từ khoa Giáo dục Tiểu học mầm non, nơi có số lớp chiếm gần một nửa tổng số lớp của toàn trường (84/200) trong năm.

Nghiên cứu đã phân tích độ tuổi của sinh viên tham gia, cho thấy độ tuổi nhỏ nhất là 19 và lớn nhất là 26 Đối tượng nghiên cứu là sinh viên hệ chính quy và chưa kết hôn Tỷ lệ sinh viên dưới 21 tuổi chiếm 67%, tương đương 2/3 tổng số sinh viên, trong khi 33% còn lại là sinh viên từ 21 tuổi trở lên.

Kết quả khảo sát về thực trạng hệ đào tạo của sinh viên cho thấy 73,6% sinh viên đang theo học hệ đại học, gấp gần 3 lần so với 26,4% sinh viên thuộc hệ cao đẳng Đáng chú ý, không có sinh viên nào tham gia nghiên cứu học hệ trung cấp.

Gần 2/3 sinh viên đạt kết quả học tập từ khá trở lên, với tỷ lệ sinh viên nữ đạt từ khá trở lên cao hơn so với sinh viên nam, cụ thể là 71,2% so với 45,3%.

Tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu ở năm thứ nhất và thứ hai lần lượt là 37,3% và 38,3%, cao gấp ba lần so với tỷ lệ của sinh viên năm thứ ba và thứ tư, chỉ đạt 12,2%.

Biểu đồ 1 Tỷ lệ sinh viên theo khoa

Sự phân bố sinh viên tham gia nghiên cứu theo khoa tương đồng với phân bố hiện tại của quần thể Trong đó, sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học mầm non chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,7%, tiếp theo là sinh viên khoa Sư phạm Ngoại ngữ.

Sư phạm Hóa, Sinh và Kỹ thuật nông nghiệp có tỷ lệ gần tương đương nhau, lần lượt là 24,9% và 22,9% Trong khi đó, tỷ lệ sinh viên của khoa Sư phạm Thể dục thể thao - Quốc là thấp nhất.

HUPH phòng an ninh chỉ có 10,5% Từ đó cho thấy mẫu đại diện này có thể suy rộng cho toàn bộ quần thể.

Biểu đồ 2 Nơi ở hiện tại của sinh viên

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là sinh viên từ các tỉnh khác nhau đến học tại trường Đại học Đồng Tháp Trong đó, sinh viên sống tại nhà trọ chiếm tỷ lệ cao nhất với 71%, gấp hơn 6 lần so với số lượng sinh viên sống cùng gia đình, người thân, hay họ hàng (11,6%), và tỷ lệ sinh viên ở ký túc xá là 17,4%.

Biểu đồ 3 Tình trạng có người yêu

Tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu cho thấy 58% đã có người yêu, trong đó tỷ lệ giữa sinh viên nam và nữ có người yêu và chưa có người yêu được phân tích rõ ràng.

HUPH viên nữ có tỷ lệ tương đồng là 57,9% và 58% Tuổi trung bình mà sinh viên bắt đầu có người yêu là 17,38 tuổi với độ lệch chuẩn ± 1,95 Kết quả định tính cũng đã được trình bày.

Có người yêu là nhu cầu tự nhiên khi chúng ta trưởng thành cả về thể chất lẫn tinh thần Điều này giúp cuộc sống xa nhà trở nên bớt cô đơn, mang lại tình cảm và sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Họ cùng chia sẻ những niềm vui và nỗi buồn, đồng thời hỗ trợ nhau trong học tập.

Kết quả khảo sát về tình trạng kinh tế gia đình của sinh viên cho thấy hơn 25% sinh viên thuộc hộ nghèo, trong khi tỷ lệ sinh viên không nghèo đạt 81,4%.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu liên quan đến QHTD THN

Yếu tố cá nhân đóng vai trò quan trọng trong quan niệm về quan hệ tình dục và tình huống hôn nhân của sinh viên Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và phân tích một số yếu tố liên quan cụ thể.

Bảng 2 Yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số

(n = 345) Tỷ lệ (%) Loại tính cách

Quan niệm trọng nam khinh nữ

Vấn đề quan tâm nhất hiện nay

HUPH Đặc điểm Tần số

Mục đích truy cập Internet

Sử dụng thư điện tử

Kết quả khảo sát về tính cách của sinh viên cho thấy 40,9% sinh viên có tính cách hướng ngoại, trong khi 38,3% thuộc tính cách hướng nội Tỷ lệ giữa hai loại tính cách này gần như tương đương.

Quan niệm trọng nam khinh nữ đã được đề cập trong nghiên cứu, với 78,9% sinh viên khẳng định họ không có quan niệm này, trong khi chỉ có 9,9% thừa nhận mình vẫn mang tư tưởng trọng nam khinh nữ.

“Em thấy vấn đề trọng nam khinh nữ bây giờ chỉ còn một tỷ lệ rất nhỏ trong xã hội” (TLN - Nữ 07).

Theo một nghiên cứu, 45,8% sinh viên cho rằng họ quan tâm nhất đến học tập, tiếp theo là tình yêu và tình bạn với 17,7% Sức khỏe và quan hệ tình dục cũng được 11% sinh viên quan tâm Gần một nửa số sinh viên cho rằng học tập và tình yêu, tình bạn là những vấn đề quan trọng nhất Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 70,4% sinh viên truy cập Internet chủ yếu để tìm kiếm thông tin, 46,1% sử dụng thư điện tử, 39,1% để chat, 38,6% xem phim, và 33,3% chơi điện tử, trong khi 2,6% sử dụng Internet cho các mục đích khác.

Sử dụng rượu/bia và xem phim ảnh/sách/báo khiêu dâm cũng được phân tích và trình bày ở biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 4 Mức độ sử dụng rượu/bia và xem phim/ảnh khiêu dâm

Mức độ sử dụng rượu/bia trong nghiên cứu cho thấy 7,2% người tham gia thường xuyên sử dụng, trong khi 0,3% sử dụng rất thường xuyên Tỷ lệ người hiếm khi sử dụng rượu/bia chiếm 40,3% Về việc xem phim/ảnh khiêu dâm, có 4,6% người thường xuyên xem, và 4,9% thường xuyên đọc sách/báo khiêu dâm Đáng chú ý, 53% và 54,5% đối tượng nghiên cứu cho biết họ không bao giờ xem phim/ảnh và sách/báo khiêu dâm.

Yếu tố nhà trường có ảnh hưởng đáng kể đến quan niệm và hành vi quan hệ tình dục của sinh viên Nghiên cứu cho thấy 79,7% sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học, trong khi 20,3% không tham gia Nguyên nhân chính dẫn đến việc không tham gia là do không thích môn học (34,3%), tiếp theo là lý do sức khỏe (25,7%) và bận làm thêm (22,9%).

Trong năm học vừa qua, trường đã tổ chức hai lần báo cáo chuyên đề về Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) Cán bộ y tế của trường cho biết rằng việc tham gia chương trình Giáo dục sức khỏe sinh sản (GDSKSS) và trao đổi về sức khỏe tình dục (SKTD) giữa sinh viên và giảng viên cũng đã được thảo luận và trình bày.

Biểu đồ 5 Tỷ lệ tham gia chương trình GDSKSS và trao đổi về SKTD

Tỷ lệ sinh viên tham gia chương trình GDSKSS tại trường chỉ đạt 38,3%, cho thấy sự quan tâm của sinh viên đối với vấn đề CSSKSS còn thấp Điều này phản ánh rằng chương trình GDSSKSS chưa thu hút được sự chú ý cần thiết từ phía sinh viên.

Tại trường, vấn đề Giáo dục sức khỏe sinh sản (GDSKSS) cho sinh viên chưa được chú trọng, với chỉ 1 đến 2 lần tổ chức trong năm, thu hút khoảng 300 sinh viên tham gia Đặc biệt, không có chương trình nào được tổ chức riêng về sức khỏe tình dục (SKTD).

Một nghiên cứu cho thấy 80,3% sinh viên không trao đổi với thầy cô về sức khỏe tình dục, trong khi chỉ có 11,6% sinh viên thực hiện việc này Phần lớn sinh viên tham gia nghiên cứu cho rằng sức khỏe tình dục là một vấn đề nhạy cảm, khó đề cập, dẫn đến việc họ thường không thảo luận với thầy cô về chủ đề này.

Em hiện đang học năm cuối và chưa từng dám thảo luận với thầy cô về vấn đề tình dục vì cảm thấy ngại Thay vào đó, em cảm thấy thoải mái hơn khi hỏi bạn bè về những vấn đề này.

Biểu đồ 6 Hình thức muốn nhận thông tin về SKTD

Biểu đồ cho thấy sinh viên mong muốn nhận thông tin về SKTD chủ yếu thông qua chương trình giảng dạy, chiếm 58,3%, tiếp theo là từ cán bộ y tế với 53,3%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy 21,4% học sinh có xu hướng bỏ học hoặc cúp tiết khi chơi thân với bạn bè, trong khi 20,9% có mối quan hệ thân thiết với những bạn có hạnh kiểm không tốt Ngoài ra, có đến 23,2% học sinh kết bạn với những người sử dụng rượu hoặc bia.

Biểu đồ 7 Chơi thân với bạn từng QHTD THN và sống thử

Biểu đồ cho thấy 39,7% sinh viên tham gia nghiên cứu có mối quan hệ thân thiết với những bạn đã từng có quan hệ tình dục trong thời niên thiếu Tỷ lệ sinh viên chơi thân với bạn đã sống thử là 48,1% Kết quả định tính cũng được xác nhận.

Nhiều sinh viên hiện nay xem quan hệ tình dục trước hôn nhân và việc sống thử là điều bình thường, vì vậy việc kết bạn với những người có quan điểm này là điều tự nhiên.

Quan niệm và hành vi QHTD THN của sinh viên

Sức khỏe tình dục là một vấn đề nhạy cảm thường ít được thảo luận công khai, nhưng thực tế cho thấy yếu tố tình dục luôn hiện hữu trong nhận thức, quan niệm và hành vi của mỗi người.

3.3.1 Quan niệm về QHTD THN của sinh viên

Nghiên cứu về quan niệm của sinh viên về quan hệ tình dục trong thời đại hiện nay chỉ ra hai quan niệm chính: một là đồng tình với quan hệ tình dục, cho phép sinh viên tham gia vào các mối quan hệ này, và hai là phản đối, không chấp nhận việc quan hệ tình dục trong thời gian còn là sinh viên Để làm rõ hơn về quan niệm đồng tình, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu và phân tích chi tiết, được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3 Quan niệm đồng tình với QHTD THN của sinh viên

Kết quả từ bảng trên chỉ ra rằng sinh viên chấp nhận quan hệ tình dục trong một số hoàn cảnh nhất định, chẳng hạn như khi không ảnh hưởng đến việc học tập của họ.

Sinh viên có thể QHTD

Không kìm chế được bản thân 290 47,3 85 24,6 97 28,1 345 Đã yêu nhau được 3 tháng 102 29,6 23 6,7 220 60,7 345 Đã yêu nhau từ 1 năm trở lên 213 58,7 101 29,3 31 9,0 345

Cả hai đều muốn 138 40,0 70 20,3 137 39,7 345 Đã làm lễ ăn hỏi 203 58,8 95 27,5 47 13,7 345

Coi QHTD THN là bình thường 178 51,6 56 16,2 111 32,2 345

Không ảnh hưởng đến học tập 162 46,9 55 16,0 128 37,1 345

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên có quan niệm thoáng về quan hệ tình dục trước hôn nhân (QHTD THN), với tỷ lệ chấp nhận lên đến 46% Đặc biệt, 58,8% sinh viên đồng ý có QHTD THN sau khi đã làm lễ ăn hỏi, trong khi 58,7% chấp nhận nếu đã yêu nhau từ 1 năm trở lên Ngược lại, tỷ lệ chấp nhận QHTD THN ở những cặp đôi mới yêu nhau 3 tháng chỉ đạt 29,6% Điều này cho thấy sự thay đổi trong nhận thức của sinh viên về QHTD THN.

“Khi xã hội phát triển thì sinh viên cho rằng việc QHTD THN là điều tất yếu phải có trong tình yêu” (PVS - Nam 01)

Bên cạnh đó nội dung của TLN cũng đồng ý với một số quan điểm sau:

“Có thể chấp nhận QHTD THN khi cả hai đều muốn và không ảnh hưởng đến học tập và sức khỏe” (TLN - Nữ 07)

Sau khi nghiên cứu và phân tích quan niệm đồng tình của sinh viên về quan hệ tình dục trong thanh niên (QHTD THN), chúng tôi đã tiến hành khảo sát khía cạnh phản đối của sinh viên đối với QHTD THN Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 4 Quan niệm phản đối QHTD THN của sinh viên Đồng ý Không ý kiến Không đồng ý Tổng n % n % n % n

QHTD THN là điều cấm kỵ, tội lỗi 153 44,3 85 24,6 107 31,1 345

Bạn gái không nên QHTD

Bạn gái sẽ tự hào nếu còn trinh trắng khi kết hôn 222 64,3 37 10,7 86 25,0 345

Bạn trai sẽ tự hào nếu còn là trai tân khi kết hôn 267 48,4 78 22,6 100 29,0 345

Kết quả khảo sát cho thấy 64,3% ý kiến đồng ý rằng bạn gái sẽ tự hào nếu còn trinh trắng khi kết hôn Tiếp theo, 61,5% cho rằng bạn gái không nên quan hệ tình dục trước hôn nhân, trong khi chỉ có 44,3% cho rằng quan hệ tình dục trước hôn nhân là điều cấm kỵ và tội lỗi Điều này phản ánh một phần giá trị của trinh tiết vẫn còn được coi trọng trong xã hội.

HUPH ngày nay được coi trọng trong xã hội, và mặc dù có một số quan niệm phản đối về QHTD THN, nhưng chúng không phổ biến Kết quả định tính cho thấy sự chấp nhận và tôn trọng đối với HUPH đang gia tăng.

“Theo em thì trinh tiết là giá trị thước đo sự đức hạnh của người phụ nữ” (TLN - Nữ 10)

Một số ý kiến cho rằng quan hệ tình dục trước hôn nhân (QHTD THN) là một sai lầm nghiêm trọng, với một sinh viên nữ nhận định: “Trong tình yêu trước hôn nhân, nếu để xảy ra QHTD THN là một sai lầm rất lớn.” Điều này cho thấy sự đánh giá của sinh viên về QHTD THN còn nhiều tranh cãi và cần được xem xét kỹ lưỡng.

Nội dung đánh giá quan niệm của sinh viên về quan hệ tình dục trong bộ câu hỏi tự điền bao gồm mức độ đồng tình và phản đối của sinh viên đối với vấn đề này, cũng như xu hướng hiện tại của họ Để đánh giá quan niệm, điểm câu trả lời của sinh viên được sử dụng: nếu điểm từ 4 trở lên, quan niệm được coi là truyền thống; ngược lại, nếu điểm từ 3 trở xuống, quan niệm được xem là hiện đại hoặc thoáng.

Số lượng câu trả lời về quan niệm QHTD THN là 21, với mỗi câu được đánh giá từ 1 đến 5 Do đó, tổng điểm đánh giá thấp nhất có thể là 21 điểm và cao nhất là 105 điểm Nếu tổng số điểm của sinh viên thấp, điều này cho thấy quan niệm của họ về QHTD THN là thoáng; ngược lại, điểm số cao cho thấy quan niệm của sinh viên theo hướng truyền thống.

Sinh viên có tổng điểm từ 21 đến 63 được xem là có quan niệm về tình dục thoáng và hiện đại, trong khi những sinh viên đạt từ 64 điểm trở lên được coi là có quan niệm truyền thống về tình dục.

Biểu đồ 10 Phân loại quan niệm về QHTD THN của sinh viên

Kết quả nghiên cứu về quan niệm đồng tình và phản đối quan hệ tình dục trước hôn nhân (QHTD THN) trong sinh viên cho thấy chỉ khoảng 1/3 sinh viên phản đối QHTD THN và coi trọng giá trị trinh tiết, thể hiện quan niệm truyền thống Ngược lại, 63,8% sinh viên ủng hộ QHTD THN, cho thấy họ không quá coi trọng giá trị trinh tiết và có quan niệm hiện đại Điều này cho thấy sự chênh lệch lớn giữa quan niệm hiện đại và truyền thống về QHTD THN trong sinh viên.

Một bộ phận lớn giới trẻ hiện nay có quan điểm thoáng về quan hệ tình dục trong tuổi thanh niên, thể hiện sự chấp nhận quan niệm hiện đại Tuy nhiên, cũng có một nhóm bạn trẻ lại rất nghiêm túc và coi trọng vấn đề này, cho rằng quan hệ tình dục ở độ tuổi này là điều không nên thực hiện.

Bên cạnh nhận định trên thì những người trong cuộc là chính các sinh viên cũng bày tỏ quan niệm của mình về vấn đề này cụ thể là:

Trong từng thời đại, quan niệm về tình yêu và tình dục của con người luôn thay đổi Hiện nay, nhiều người cho rằng hôn nhân không còn là thước đo giá trị của tình yêu.

3.3.2 Nhận định về thực trạng QHTD THN của sinh viên

Khi đề cập đến vấn đề nhận định của sinh viên về thực trạng QHTD THN

Tại HUPH, 84,3% sinh viên đã nhận thức về thực trạng quan hệ tình dục trong sinh viên, trong khi chỉ có 15,7% không biết Đa số sinh viên tham gia khảo sát khẳng định rằng hiện tượng này rất phổ biến trong trường.

Một số mối liên quan đến QHTD THN

3.4.1 Mối liên quan đến quan niệm QHTD THN

Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố liên quan đến quan niệm về quan hệ tình dục trong hôn nhân, được thể hiện rõ qua bảng dưới đây.

Bảng 7 Mối liên quan giữa đặc điểm chung đến quan niệm QHTD THN

Hệ đào tạo Đại học

Nhóm tuổi từ 21 trở lên có quan niệm hiện đại về quan hệ tình dục tuổi thanh niên cao gấp 1,455 lần so với nhóm tuổi dưới 21.

Mặc dù ở tuổi 21, sự khác biệt giữa giới tính trong quan niệm về quan hệ tình dục tuổi học trò không có ý nghĩa thống kê Phân tích cho thấy nữ giới có quan niệm hiện đại về vấn đề này chỉ bằng 0,234 lần so với nam giới Kết quả định tính cũng hỗ trợ cho nhận định này.

Nam giới thường có quan niệm thoáng hơn nữ giới về vấn đề quan hệ tình dục đồng giới, do xã hội ít khắt khe hơn với họ Hơn nữa, tác hại của quan hệ tình dục đồng giới đối với nam giới được cho là không lớn bằng so với nữ giới.

Theo số liệu thống kê của phòng Công tác sinh viên cho thấy có đến gần 3/4

Tại HUPH, số lượng sinh viên đến từ các tỉnh xa chiếm đa số, dẫn đến việc nhiều sinh viên sống tại các khu nhà trọ Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ đáng kể giữa nơi ở và quan niệm về quan hệ tình dục trong thanh niên (QHTD THN) Cụ thể, sinh viên sống tại nhà trọ có quan niệm hiện đại về QHTD THN cao gấp 1,577 lần so với những sinh viên ở nơi khác.

Nhóm sinh viên sống tại nhà trọ thường có quan điểm cởi mở hơn về quan hệ tình dục trong sinh viên Sự tiếp xúc thường xuyên với những người bạn sống thử giúp họ hình thành cái nhìn thoáng hơn về vấn đề này.

Sinh viên hệ cao đẳng có quan niệm hiện đại về quan hệ tình dục và sức khỏe sinh sản (QHTD THN) cao gấp 2,139 lần so với sinh viên hệ đại học, cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong nhận thức giữa hai nhóm này.

So sánh kết quả học tập với quan niệm về quan hệ tình dục lành mạnh (QHTD THN) của sinh viên cho thấy nhóm có học lực từ khá trở lên có quan niệm hiện đại về QHTD THN cao gấp gần 2 lần so với nhóm có học lực từ trung bình trở xuống Tuy nhiên, mối liên quan này không có ý nghĩa thống kê.

Khi so sánh điều kiện kinh tế gia đình với quan niệm về quan hệ tình dục trong thanh niên của sinh viên, kết quả cho thấy nhóm sinh viên có hoàn cảnh kinh tế nghèo có quan niệm hiện đại về quan hệ tình dục chỉ bằng 0,678 lần so với nhóm sinh viên không nghèo Mặc dù có mối liên hệ, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê.

Nghiên cứu cho thấy sinh viên có người yêu thường có quan niệm hiện đại về quan hệ tình dục và tình yêu, với tỷ lệ cao gấp gần so với nhóm sinh viên chưa có người yêu Điều này phản ánh sự thay đổi trong nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với các vấn đề tình dục và tình cảm trong xã hội hiện đại.

4 lần so với nhóm sinh viên chưa có người yêu.

Theo quan điểm của tôi, có mối liên hệ chặt chẽ giữa việc có người yêu và quan niệm về quan hệ tình dục trong tình yêu Khi đã yêu nhau, việc có quan hệ tình dục trở nên phổ biến, do đó, cần có suy nghĩ thoáng về vấn đề này để tránh cảm giác mặc cảm và tội lỗi.

Bảng 8 Mối liên quan giữa các khoa, năm học với quan niệm QHTD THN

Khi phân tích mối liên quan giữa sinh viên các khoa và quan niệm về quan hệ tình dục trong thanh niên, kết quả cho thấy sinh viên khoa Sư phạm Thể dục thể thao – Quốc phòng an ninh có quan niệm thoáng nhất với tỷ lệ Odds Ratio (OR) là 3,203 Tuy nhiên, sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa thống kê giữa khoa Sư phạm Thể dục thể thao – Quốc phòng an ninh và Sư phạm Hóa-Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp.

Nghiên cứu cho thấy sinh viên năm thứ tư có quan niệm thoáng nhất về quan hệ tình dục trong thanh niên (QHTD THN) Tuy nhiên, sự khác biệt về quan niệm này chỉ có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên năm thứ nhất và năm thứ ba.

3.4.2 Mối liên quan đến hành vi QHTD THN

Khi nghiên cứu mối liên hệ giữa các đặc điểm chung của đối tượng và hành vi quan hệ tình dục ở thanh niên, kết quả cho thấy hầu hết các đặc điểm này đều liên quan đến hành vi QHTD THN, như được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 9 Mối liên quan giữa một số đặc điểm chung với hành vi QHTD THN

Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa nhóm tuổi và hành vi quan hệ tình dục tình nguyện (QHTD THN) của sinh viên Cụ thể, nhóm từ 21 tuổi trở lên có hành vi QHTD THN cao gấp 1,867 lần so với nhóm dưới 21 tuổi Điều này chứng tỏ rằng tỷ lệ QHTD THN tăng lên theo độ tuổi, do nhóm lớn tuổi hơn có thời gian sống xa gia đình lâu hơn, thích nghi tốt hơn với môi trường sống và có sự tự do hơn Kết quả định tính cũng xác nhận những phát hiện này.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Vân Anh (2011), Kiến thức, thái độ hành vi về quan hệ tình dục của học sinh tại trường THPT Đống Đa, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ hành vi về quan hệ tình dục của học sinh tại trường THPT Đống Đa, Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Vân Anh
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2011
2. Lan Anh (2013), Gần một nửa thanh niên Việt Nam chấp nhận tình dục trước hôn nhân, Tuổi trẻ online, tại trang web http://tuoitre.vn/tin/chinh-tri-xa-hoi/20130328/gan-mot-nua-thanh-nien-vn-chap-nhan-tinh-duc-truoc-hon-nhan/540066.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gần một nửa thanh niên Việt Nam chấp nhận tình dục trước hôn nhân
Tác giả: Lan Anh
Nhà XB: Tuổi trẻ online
Năm: 2013
3. Nguyễn Thị Xuân Anh (2008), Kiến thức, thái độ, thực hành về quan hệ tình dục và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường THPT Tây Hồ, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành về quan hệ tình dục và một số yếu tố liên quan ở học sinh trường THPT Tây Hồ
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Anh
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2008
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
5. Bộ y tế (2008), Điều tra quốc gia vị thành niên và thanh niên(SAVY) lần thứ hai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia vị thành niên và thanh niên(SAVY) lần thứ hai
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2008
6. Tôn Thất Chiểu (2010), "Khảo sát đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên - thanh niên 15-24 tuổi vùng ven biển, Đầm Phá, Vạn Đò tỉnh Thừa Thiên Huế&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên - thanh niên 15-24 tuổi vùng ven biển, Đầm Phá, Vạn Đò tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Năm: 2010
7. Nguyễn Bích Điểm (2000), "Một số suy nghĩ về quan niệm của vị thành niên đối với vấn đề tình dục", Tạp chí tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về quan niệm của vị thành niên đối với vấn đề tình dục
Tác giả: Nguyễn Bích Điểm
Nhà XB: Tạp chí tâm lý học
Năm: 2000
8. Đào Xuân Dũng (2010), "Những phát hiện về dậy thì –sức khỏe tình dục - sức khỏe sinh sản", Sức khỏe đời sống Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phát hiện về dậy thì –sức khỏe tình dục - sức khỏe sinh sản
Tác giả: Đào Xuân Dũng
Nhà XB: Sức khỏe đời sống
Năm: 2010
9. Đào Xuân Dũng (2011), "Từ SAVY 1 đến SAVY 2, những phát hiện về dậy thì – sức khỏe tình dục - sức khỏe sinh sản&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ SAVY 1 đến SAVY 2, những phát hiện về dậy thì – sức khỏe tình dục - sức khỏe sinh sản
Tác giả: Đào Xuân Dũng
Năm: 2011
10. Trần Thị Phụng Hà và cộng sự (2014), "Định hướng giá trị trong tình yêu hôn nhân và gia đình của sinh viên đại học Cần Thơ", Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị trong tình yêu hôn nhân và gia đình của sinh viên đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Phụng Hà, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2014
11. Tạ Thị Thúy Hằng (2011), Nhận thức của sinh viên về quan hệ tình dục trước hôn nhân, Luận văn chuyên ngành Tâm lí học, Trường Đại học Xã hộiHUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức của sinh viên về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Tác giả: Tạ Thị Thúy Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Xã hộiHUPH
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 2. Yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 2. Yếu tố cá nhân của đối tượng nghiên cứu (Trang 48)
Biểu đồ 6. Hình thức muốn nhận thông tin về SKTD - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
i ểu đồ 6. Hình thức muốn nhận thông tin về SKTD (Trang 52)
Bảng 3. Quan niệm đồng tình với QHTD THN của sinh viên - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 3. Quan niệm đồng tình với QHTD THN của sinh viên (Trang 55)
Bảng 4. Quan niệm phản đối QHTD THN của sinh viên - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 4. Quan niệm phản đối QHTD THN của sinh viên (Trang 56)
Bảng 5. Bạn bè rủ rê và những hành vi sinh viên đã làm - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 5. Bạn bè rủ rê và những hành vi sinh viên đã làm (Trang 64)
Bảng 6. Đặc điểm chung về hành vi QHTD THN của đối tượng nghiên cứu - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 6. Đặc điểm chung về hành vi QHTD THN của đối tượng nghiên cứu (Trang 67)
Bảng 7. Mối liên quan giữa đặc điểm chung đến quan niệm QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 7. Mối liên quan giữa đặc điểm chung đến quan niệm QHTD THN (Trang 70)
Bảng 8. Mối liên quan giữa các khoa, năm học với quan niệm QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 8. Mối liên quan giữa các khoa, năm học với quan niệm QHTD THN (Trang 72)
Bảng 10. Mối liên quan giữa tính cách và hành vi QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 10. Mối liên quan giữa tính cách và hành vi QHTD THN (Trang 76)
Bảng 13. Mối liên quan giữa xem phim ảnh, sách báo khiêu dâm và hành vi QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 13. Mối liên quan giữa xem phim ảnh, sách báo khiêu dâm và hành vi QHTD THN (Trang 77)
Bảng 14. Mối liên quan giữa yếu tố nhà trường với hành vi QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 14. Mối liên quan giữa yếu tố nhà trường với hành vi QHTD THN (Trang 78)
Bảng 15. Mối liên quan giữa yếu tố bạn bè với hành vi QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 15. Mối liên quan giữa yếu tố bạn bè với hành vi QHTD THN (Trang 79)
Bảng 17. Mối liên quan giữa việc trao đổi với cha, mẹ và anh chị em về tình dục - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 17. Mối liên quan giữa việc trao đổi với cha, mẹ và anh chị em về tình dục (Trang 80)
Bảng 16. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với hành vi QHTD THN - Quan niệm, hành vi và một số yếu tố liên quan đến quan hệ tình dục trước hôn nhân của sinh viên trường đại học đồng tháp, năm 2015
Bảng 16. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với hành vi QHTD THN (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w