1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019

94 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tại trung tâm y tế Vĩnh Thuận, Kiên Giang năm 2019
Tác giả Danh Thái Lan
Người hướng dẫn TS.BSCKII: Hà Văn Phúc, ThS: Lê Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Một số khái niệm (12)
    • 1.2. Thực trạng kiến thức, thực hành về tiêm an toàn trên thế giới và tại Việt Nam (13)
    • 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng (16)
    • 1.4. Giới thiệu Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, hệ thống hoạt động của điều dưỡng và vấn đề tiêm không an toàn của Trung tâm Y tế (18)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (21)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (21)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (21)
    • 2.4. Mẫu nghiên cứu (21)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (22)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (24)
    • 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá nghiên cứu (0)
    • 2.8. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (26)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (26)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (28)
    • 3.2. Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng (28)
    • 3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (48)
    • 4.1. Kiến thức về tiêm an toàn (0)
    • 4.2. Thực hành về tiêm an toàn (0)
    • 4.3. Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn (51)
    • 4.4. Một số hạn chế của nghiên cứu, ứng dụng nghiên cứu tiếp theo (0)
  • KẾT LUẬN (55)
    • 1. Kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng (0)
    • 2. Thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng (0)
    • 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế huyện vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)
  • PHỤ LỤC (61)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Điều dưỡng viên trực tiếp làm công tác tiêm thuốc tại 10 khoa lâm sàng Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019

Điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang, trực tiếp thực hiện các mũi tiêm cho bệnh nhân trong các khoa lâm sàng trong thời gian nghiên cứu.

- Điều dưỡng đã được ký hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên

- Điều dưỡng nghỉ dài hạn: Ốm, nghỉ thai sản, nghỉ phép, đi học tập chung.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019

Tại Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính.

Mẫu nghiên cứu

2.4.1 Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả ước tính tỷ lệ p (1-p) n = Z 2 (1-α/2) d 2 Trong đó: n là số lượng điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng

Z (1-α/2) : Hệ số tin cậy Với ý nghĩa α = 0,05 thì Z (1-α/2) =1,96 p = 0,7 ( Ước tính 70% điều dưỡng thực hành TAT đạt) theo nghiên cứu của

Hà Thị Kim Phương[13] d: Sai số chấp nhận được của ước lượng(d = 0,07)

HUPH Áp dụng vào công thức tính cỡ mẫu thì cỡ mẫu cỡ tối thiểu là n = 164 Ước tính khoảng 10% dự phòng thì cỡ mẫu thiết cho nghiên cứu là 164 + 1,64 *10% = 180

Số lượng điều dưỡng cần thiết cho nghiên cứu là 180 Hiện tại, Trung tâm có 180 điều dưỡng tại 10 khoa lâm sàng thực hiện tiêm, vì vậy, việc chọn mẫu toàn bộ sẽ giúp thu thập bộ số liệu tốt nhất.

Mỗi điều dưỡng viên sẽ được quan sát thực hành 2 mũi tiêm, bao gồm tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp, tại 10 khoa lâm sàng Tổng số lượt quan sát là 180 điều dưỡng, với số lượng quan sát thực hành tiêm bắp được ghi nhận.

180 lượt quan sát, tiêm tĩnh mạch là 180 lượt quan sát

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu định tính

Đã thực hiện 14 cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng gồm 1 Phó giám đốc phụ trách, 1 Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, 1 Giám đốc trung tâm, 4 Giám đốc khoa và 7 Điều dưỡng viên tại các khoa lâm sàng Mục đích của các cuộc phỏng vấn này là để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT tại Trung tâm Y tế.

Phương pháp thu thập số liệu

Nhóm điều tra gồm 5 điều dưỡng có kinh nghiệm, được chọn lọc từ các nhân viên hành chính tại trung tâm, đã trải qua nhiều khóa tập huấn về kiến thức và kỹ năng thực hành TAT Nghiên cứu viên sẽ hướng dẫn nhóm điều tra về phương pháp và kỹ năng đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá, cũng như kỹ thuật tiêm, đồng thời thực hiện vai trò giám sát trong quá trình điều tra.

* Thu thập số liệu định lượng

* Thực hiện khảo sát kiến thức về TAT của ĐD

Khảo sát kiến thức về TAT của ĐD được thực hiện thông qua phương pháp phát vấn với bộ câu hỏi 32 câu, được thiết kế dựa trên mục tiêu nghiên cứu Các điều tra viên đã thông báo mục đích nghiên cứu và hướng dẫn cách trả lời phiếu theo quy định Sau khi đối tượng nghiên cứu hoàn thành, điều tra viên thu phiếu và kiểm tra, làm sạch số liệu trước khi nộp lại cho giám sát.

HUPH sát viên Cần lưu ý, để đảm bảo tính khách quan, trung thực người tham gia nghiên cứu không trao đổi thông tin trong quá trình ghi phiếu

Nghiên cứu viên giữ vai trò giám sát viên, hỗ trợ điều tra viên trong quá trình phỏng vấn và tham gia khảo sát ít nhất 10% số phiếu Sau mỗi buổi làm việc, điều tra viên sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin trên phiếu; nếu phát hiện thông tin không phù hợp, họ sẽ yêu cầu điều tra viên khảo sát lại hoặc bổ sung thông tin cho đúng.

Trong thời gian 18 ngày, chúng tôi đã tiến hành khảo sát kiến thức với 180 điều dưỡng viên Sau khi thu thập dữ liệu, phiếu khảo sát được giao cho nghiên cứu viên để kiểm tra lại lần cuối trước khi nhập liệu.

Trước khi tiến hành quan sát và đánh giá thực hành TAT của điều dưỡng lâm sàng, cần thông báo và nhận sự đồng ý từ các đối tượng được quan sát Tuy nhiên, thông tin về người quan sát, địa điểm, thời gian, loại mũi tiêm và thời gian quan sát không được tiết lộ.

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, bảng kiểm tiêm bắp được thiết kế với 16 tiêu chí (xem phụ lục 3), trong khi bảng kiểm tiêm tĩnh mạch bao gồm 20 tiêu chí.

4) để đánh giá thực hành tiêm của điều dưỡng lâm sàng, các điều tra viên điền đầy đủ các thông tin vào bảng kiểm

Bước 1: Quan sát người bệnh và điều dưỡng chuẩn bị thực hiện tiêm

Bước 2: Quan sát điều dưỡng chuẩn bị dụng cụ và thuốc tiêm theo y lệnh bác sĩ Bước 3: Theo dõi điều dưỡng thực hiện quy trình tiêm thuốc Bước 4: Quan sát điều dưỡng kết thúc quy trình tiêm và ghi hồ sơ Để đảm bảo việc quan sát chính xác, nếu phát hiện mẫu ghi chép không đạt yêu cầu, cần tiến hành quan sát lại Mỗi ngày, điều tra viên quan sát trung bình 4 mũi tiêm, tổng cộng 20 mũi tiêm trong một tuần Thời gian quan sát cần được tuân thủ để đảm bảo tiến độ và chất lượng thu thập số liệu.

Trong 18 ngày, nhóm điều tra viên đã thực hiện 360 mũi tiêm dựa trên danh sách do điều dưỡng trưởng các khoa cung cấp, bao gồm đầy đủ thời gian và lịch phân công công việc của từng nhân viên.

HUPH điều dưỡng để tiến hành thu thập thông tin

* Thu thập số liệu định tính

Phỏng vấn sâu được thực hiện bởi nghiên cứu viên, sau đó tiến hành gỡ băng và mã hóa theo chủ đề Các điều tra viên tham gia thảo luận nhóm, với thư ký ghi biên bản, nhằm thống nhất nội dung và hướng dẫn thảo luận Nội dung thảo luận dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn, nhằm tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng, bao gồm thông tin, trang bị dụng cụ tiêm, tổ chức, quản lý, chế độ động viên, khuyến khích, chế tài, xử phạt và môi trường làm việc.

2.5.1 Xây dựng bộ công cụ

Xây dựng phiếu quan sát thực hành và phiếu phát vấn về TAT dựa trên nội dung hướng dẫn TAT theo Quyết định số 3671/QĐ- BYT ngày 27 tháng 9 năm

2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [8]

2.5.2 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu Địa điểm: 10 khoa lâm sàng có tiêm Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.

Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Các biến số liên quan đến định lượng:

Thông tin chung của nhân viên y tế: có 4 biến

Các biến số về kiến thức: có 32 biến

 Kiến thức chung về TAT

 Kiến thức về thực hiện các bước chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng

 Kiến thức về chuẩn bị dụng cụ tiêm

 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm

 Kiến thức về kỹ thuật tiêm

 Kiến thức về xử lý chất thải

Các biến số về thực hành tiêm an toàn : 36 biến số gồm:

 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng

 Thực hành chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm

 Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm

 Thực hành về kỹ thuật tiêm

 Thực hành xử lý chất thải

2.6.2 Thông tin liên quan đến định tính

Yếu tố đào tạo: đào tạo, tập huấn về tiêm an toàn

Đánh giá của điều dưỡng viên về sự đáp ứng số lượng và chất lượng của phương tiện, trang thiết bị, và dụng cụ được cung cấp là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

Yếu tố quản lý/ hệ thống tổ chức: Công tác tổ chức thực hiện hướng dẫn

Công tác kiểm tra và giám sát của lãnh đạo trung tâm y tế và điều dưỡng trưởng trong thực hành TAT đã được thực hiện hiệu quả Các hình thức thưởng phạt và động viên khuyến khích đối với cá nhân và tập thể cũng đã được triển khai nhằm nâng cao chất lượng công việc.

2.7 Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.7.1 Đánh giá kiến thức Đánh giá về kiến thức có 32 câu trong đó chọn 1 đáp án đúng/sai Điều dưỡng được cho là có kiến thức khi trả lời đúng từ 78% câu hỏi trở lên (25/32)

Căn cứ phiếu khảo sát kiến thức của điều dưỡng về TAT gồm các phần sau:

Thông tin chung về TAT bao gồm 7 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 7 điểm Để được coi là đạt yêu cầu, điều dưỡng cần có kiến thức vững vàng và trả lời đúng từ 6 điểm trở lên.

Chuẩn bị người bệnh là một phần quan trọng trong công tác điều dưỡng, với tổng số điểm tối đa là 6 điểm Điều dưỡng được coi là đạt kiến thức về chuẩn bị người bệnh khi có điểm số từ 5 trở lên.

Chuẩn bị phương tiện và dụng cụ tiêm là một phần quan trọng trong công tác điều dưỡng, với tổng điểm tối đa là 4 điểm Điều dưỡng cần đạt ít nhất 3 điểm khi trả lời về kiến thức này để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong quá trình tiêm.

Chuẩn bị thuốc tiêm là một kỹ năng quan trọng trong ngành điều dưỡng, với tổng điểm tối đa là 4 Để được coi là đạt yêu cầu, điều dưỡng cần phải trả lời đúng ít nhất 3 câu hỏi liên quan đến kiến thức này.

Kỹ thuật tiêm bao gồm 8 câu hỏi với tổng điểm tối đa là 8 điểm Điều dưỡng được coi là đạt kiến thức về kỹ thuật tiêm khi có điểm số từ 6 trở lên.

Kiến thức về xử lý chất thải được đánh giá qua 3 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 3 điểm Điều dưỡng sẽ được coi là đạt yêu cầu về kiến thức xử lý chất thải khi có điểm số từ 3 trở lên.

Đánh giá thực hành tiêm của điều dưỡng được thực hiện qua bảng kiểm, bao gồm 16 câu cho mũi tiêm bắp và 20 câu cho mũi tiêm tĩnh mạch Mỗi câu quan sát có giá trị 1 điểm, và điều dưỡng đạt tiêu chuẩn thực hành TAT khi hoàn thành cả 2/2 mũi tiêm với tổng điểm tối thiểu là 36.

Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng

Thực hành chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm

Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm

Thực hành về kỹ thuật tiêm

Thực hành xử lý chất thải

2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Tiến hành kiểm tra và làm sạch tất cả các phiếu phỏng vấn ngay khi thu về Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để nhập và phân tích số liệu, áp dụng các thuật toán thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng TAT tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Xác định tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức và thực hành về TAT đạt yêu cầu Kiểm định khi bình phương và tỷ suất chênh (OR) được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT của điều dưỡng.

Phỏng vấn sâu được tiến hành bằng ghi âm

Tiến hành gỡ băng phỏng vấn và mã hóa bảng gỡ băng, sau đó thực hiện phân tích tổng hợp theo chủ đề Lựa chọn các câu trích dẫn phù hợp với đề tài nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu.

Quyết định số 207/2019 YTCC-HD3, ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2019, xác nhận sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học tại trường Đại học Y tế Công cộng Đề tài nghiên cứu tập trung vào "Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêm an toàn".

HUPH Điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận năm 2019”, được sự ủng hộ thực hiện của lãnh đạo Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

Trước khi bắt đầu nghiên cứu, các đối tượng sẽ được thông báo về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu Họ sẽ ký vào giấy đồng ý tham gia, và nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự chấp thuận hợp tác từ phía họ.

Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu thu thập thông tin được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Tiến hành kiểm tra và làm sạch tất cả các phiếu phỏng vấn ngay khi thu về Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để nhập và phân tích số liệu, áp dụng các thuật toán thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng TAT tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang Xác định tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức và thực hành về TAT đạt yêu cầu Kiểm định khi bình phương và tỷ suất chênh (OR) được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành TAT của điều dưỡng.

Phỏng vấn sâu được tiến hành bằng ghi âm

Tiến hành gỡ băng phỏng vấn và mã hóa bảng gỡ băng, sau đó thực hiện phân tích tổng hợp theo chủ đề Lựa chọn các câu trích dẫn phù hợp với đề tài nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu.

Đạo đức nghiên cứu

Quyết định số 207/2019 YTCC-HD3, ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2019, xác nhận sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học tại trường Đại học Y tế Công cộng Đề tài nghiên cứu tập trung vào "Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng đến tiêm an toàn".

HUPH Điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận năm 2019”, được sự ủng hộ thực hiện của lãnh đạo Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

Trước khi bắt đầu nghiên cứu, các đối tượng sẽ được thông báo về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu Họ sẽ ký vào giấy đồng ý tham gia, và nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự chấp thuận hợp tác từ phía họ.

Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu thu thập thông tin được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm n Tỷ lệ %

Nghiên cứu trên 180 điều dưỡng cho thấy 69,4% là nữ, chủ yếu trong độ tuổi từ 30 - 40 (59,4%) Đáng chú ý, 83,3% điều dưỡng có trình độ trung cấp, trong khi tỷ lệ có trình độ cao đẳng và đại học chỉ dưới 16% Hơn 80% điều dưỡng có thâm niên làm việc tại trung tâm y tế trên 5 năm, với 14,4% có thâm niên dưới 5 năm.

Kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng

3.2.1 Kiến thức tiêm an toàn

3.2.1.1 Kiến thức chung về tiêm an toàn của điều dưỡng, lâm sàng

Bảng 3.6 Kiến thức chung theo tiêu chí tiêm an toàn

Kiến thức Nội dung n Tỷ lệ %

Mục đích của tiêm Đạt 180 100

TAT là 1 quy trình tiêm Đạt 165 91,7

Hiểu biết về tác hại

Các biện pháp đề phòng xơ hóa hoặc tổn thương dây thần kinh Đạt 165 91,7

Các biện pháp phòng chống sốc phản vệ Đạt 160 88,9

Công việc phải thực hiện ngay khi bệnh nhân bị sốc Đạt 145 80,6

Các bệnh có thể lây truyền qua đường máu do TKAT Đạt 140 77,8

Theo nhận xét, kiến thức chung về tiêu chí tiêm an toàn đạt tỷ lệ 69,4%, cho thấy đa số điều dưỡng có kiến thức tốt về mục đích tiêm Tiêm an toàn được xem là một quy trình quan trọng, với các biện pháp phòng ngừa xơ hóa hoặc tổn thương dây thần kinh đạt tỷ lệ trên 90% Tuy nhiên, vẫn còn 11,1% điều dưỡng chưa hiểu rõ về tác hại của việc tiêm an toàn.

HUPH đã đề xuất các biện pháp phòng chống sốc phản vệ, trong đó 19,4% công việc cần được thực hiện ngay khi bệnh nhân gặp phải tình trạng sốc Ngoài ra, 22,2% các bệnh có thể lây truyền qua đường máu do tiêm không an toàn.

3.2.1.2 Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng

Bảng 3.7 Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng, lâm sàng

Số thời điểm thực hiện vệ sinh tay do

Thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng Đạt 165 91,7

Thực hiện 5 đúng bao gồm Đạt 180 100

Hiểu biết chuẩn bị dụng cụ Đạt 145 80,6

Chỉ định mang găng tay khi Đạt 180 100

Chỉ định mang khẩu trang khi Đạt 160 88,9

Kết quả từ bảng 3.3 cho thấy kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng đạt tỷ lệ 80,6% Tuy nhiên, một số tiêu chí như hiểu biết về chuẩn bị dụng cụ chỉ đạt 80,6%, trong khi tỷ lệ thực hiện vệ sinh tay theo khuyến cáo của WHO và chỉ định mang khẩu trang đạt 88,9% Điều này cho thấy điều dưỡng lâm sàng cần cải thiện kiến thức và thực hành trong các bước chuẩn bị.

Tại HUPH, tỷ lệ thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng đạt 91,7% 100% điều dưỡng lâm sàng có kiến thức vững về quy tắc 5 đúng và chỉ định mang găng tay khi cần thiết.

3.2.1.3 Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm

Bảng 3.8 Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn

Xe tiêm có đủ phương tiện phục vụ cho mục đích tiêm Đạt 165 91,7

Hộp chống sốc có chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ để cấp cứu khi bị sốc phản vệ Đạt 145 80,6

Bơm, kim tiêm vô khuẩn phải đạt yêu cầu nào Đạt 140 77,8

Tiêu chuẩn thùng đựng dụng cụ sắc nhọn gồm Đạt 160 88,9

Kiến thức của điều dưỡng lâm sàng về chuẩn bị phương tiện và dụng cụ tiêm đạt tỷ lệ cao 69,4% Đặc biệt, 91,7% điều dưỡng cho biết xe tiêm có đủ phương tiện phục vụ cho mục đích tiêm Tiêu chuẩn thùng đựng dụng cụ sắc nhọn cũng đạt tỷ lệ 88,9% Tuy nhiên, vẫn còn một số tiêu chí cần cải thiện, với 19,4% điều dưỡng cho biết hộp chống sốc chưa chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ cấp cứu khi bị sốc phản vệ, và 22,2% cho rằng bơm, kim tiêm vô khuẩn chưa đạt yêu cầu.

3.2.1.4 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm

Bảng 3.5 Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn

Những chú ý khi rút thuốc tiêm Đạt 145 80,6

Cách bẻ ống thuốc thủy tinh Đạt 160 88,9

Lưu kim trong thuốc đa liều trong trường hợp Đạt 145 80,6

Các quy định khi buộc phải trì hoãn mũi tiêm Đạt 180 100

Bảng 3.5 cho thấy điều dưỡng lâm sàng có kiến thức cao về chuẩn bị thuốc tiêm, đạt tỷ lệ 80,6% Đặc biệt, nhiều điều dưỡng có kiến thức tốt với tỷ lệ trên 95% trong các kỹ năng như bẻ ống thuốc thủy tinh và quy định khi trì hoãn mũi tiêm Tuy nhiên, hai tiêu chí liên quan đến việc rút thuốc tiêm và lưu kim trong thuốc đa liều chỉ đạt tỷ lệ 80,6%.

3.2.1.5 Kiến thức về kỹ thuật tiêm

Bảng 3.9 Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn

Hiểu biết về vô khuẩn bơm tiêm Đạt 180 100

Phương pháp sát khuẩn da trước khi tiêm theo quy định Đạt 160 88,9

Hiểu biết về kỹ thuật sát khuẩn da vùng tiêm Đạt 145 80,6

Góc độ kim tiêm trong tiêm tĩnh mạch Đạt 160 88,9

Góc độ kim tiêm trong tiêm bắp Đạt 160 88,9

Góc độ kim tiêm trong tiêm trong da Đạt 160 88,9

Góc độ kim tiêm trong tiêm dưới da Đạt 160 88,9

Tốc độ thông thường trong tiêm bắp Đạt 160 88,9

Nhận xét: Kiến thức về kỹ thuật tiêm của điều dưỡng lâm sàng đạt tỉ lệ

Nghiên cứu cho thấy 77,8% điều dưỡng có kiến thức về vô khuẩn bơm tiêm đạt tỉ lệ 100% Họ nắm vững phương pháp sát khuẩn da trước khi tiêm và các góc độ kim tiêm trong tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm trong da, và tiêm dưới da Tốc độ thông thường trong tiêm bắp đạt 88,9%, tuy nhiên, 19,4% điều dưỡng chưa đạt tiêu chí về kỹ thuật sát khuẩn da vùng tiêm.

3.2.1.6 Kiến thức về xử lý chất thải

Bảng 3 7 Kiến thức về xử lý chất thải theo tiêu chí tiêm an toàn

Cách xử lý bơm kim tiêm sau tiêm Đạt 145 80,6

Thời điểm cô lập bơm kim tiêm vào Đạt 180 100

Kiến thức n Tỷ lệ % hộp kháng thủng Không đạt 0 0

Thời điểm niêm phong thùng chứa VSN Đạt 160 88,9

Kết quả nghiên cứu cho thấy 69,4% điều dưỡng lâm sàng có kiến thức về xử lý chất thải, với hơn 85% nắm vững quy trình cô lập bơm kim tiêm vào hộp kháng thủng và niêm phong thùng chứa VSN Tuy nhiên, vẫn còn 19,4% điều dưỡng chưa đạt yêu cầu trong việc xử lý bơm kim tiêm sau tiêm.

3.2.1.7 Kiến thức về tiêm an toàn

Bảng: 3.8 Kiến thức về tiêm an toàn

Kiến thức về TAT Đạt Không đạt n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Kiến thức chung về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng 125 69,4 55 30,5

Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng 145 80,6 35 19,4

Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm 125 69,4 55 30,5

Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm 145 80,6 35 19,4

Kiến thức về kỹ thuật tiêm 140 77,8 40 22,2

Kiến thức về xử lý chất thải 125 69,4 55 30,5

Nhận xét: Kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng đạt kiến thức 69,4%,

Nghiên cứu của HUPH cho thấy rằng kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng đạt tỷ lệ 80,6% Tuy nhiên, vẫn còn 30,5% điều dưỡng chưa đạt kiến thức chung về tiêm an toàn, cũng như kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm và xử lý chất thải.

3.2.2 Thực hành tiêm an toàn

3.2.2.1 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng lâm sàng

Bảng 3 9 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp,

Mức độ thực hiện Đạt Không đạt n Tỷ lệ

% Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh 171 95,0 9 5,0

Thực hiện 5 đúng – Nhận định người bệnh-

Giải thích cho người bệnh về quy trình sắp thực hiện, bộc lộ vùng tiêm để xác định vị trí tiêm, và hướng dẫn những điều cần thiết để người bệnh trở lại tư thế thích hợp và thuận tiện.

Nghiên cứu này đã được thực hiện trên 180 mũi tiêm bắp của 180 điều dưỡng, cho thấy rằng các tiêu chí quy trình tiêm bắp đạt tỷ lệ trên 90% Đặc biệt, việc thực hiện 5 đúng trong quy trình tiêm bắp đạt tỷ lệ cao nhất là 98,9%.

Bảng 3.10 Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch

Mức độ thực hiện Đạt Không n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh 177 98,3 3 1,7

Thực hiện 5 đúng – Nhận định người bệnh giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm 178 98,9 2 1,1

Bộc lộ vùng tiêm xác định vị trí tiêm 177 98,3 3 1,7

Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái dặn người bệnh những điều cần thiết 178 98,9 2 1,1

Nhận xét: Nghiên cứu này được tiến hành trên 180 mũi tiêm tĩnh mạch của

Trong quy trình tiêm tĩnh mạch, 180 điều dưỡng thực hành đã chuẩn bị người bệnh và người điều dưỡng theo từng tiêu chí, đạt tỷ lệ thành công trên 98% Đồng thời, việc rửa tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh của điều dưỡng cũng đạt hiệu quả cao, với tỷ lệ thực hiện 5 đúng lên tới 98,9%.

3.2.2.2 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ khi tiêm

Bảng 3.11 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp

Mức độ thực hiện Đạt Không n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc 174 96,7 6 3,3

Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc 176 97,8 4 2,2

Rút thuốc vào bơm tiêm 180 100 0 0

Thay kim tiêm cho vào bao vừa đựng bơm tiêm vô khuẩn 174 96,7 6 3,3

Trong kỹ thuật tiêm bắp, 180 điều dưỡng đã thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo quy trình tiêm bắp với tỷ lệ đạt trên 95% Cụ thể, việc xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đạt tỷ lệ 97,2%, trong khi rút thuốc vào bơm tiêm đạt tỷ lệ cao nhất là 100%.

Bảng 3.12 Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch

Mức độ thực hiện Đạt Không n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Kiểm tra lại thuốc sát khuẩn ống thuốc dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc 168 93,3 12 6,7

Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc 176 97,8 4 2,2

Rút thuốc vào bơm tiêm 180 100 0 0

Thay kim tiêm và đuổi khí vào bao đựng bơm tiêm vô khuẩn Đặt gối kê tay dưới vùng tiêm nếu cần thiết, và sử dụng dây ga rô/cao su phía trên vị trí tiêm khoảng cách hợp lý.

Bảng 3.11 chỉ ra rằng thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch đạt tỷ lệ trên 90%, đặc biệt trong việc xé vỏ bao.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận

4.1 Kiến thức tiêm an toàn

4.1.1 Kiến thức chung về tiêm an toàn

Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức chung của điều dưỡng lâm sàng về tiêm thuốc đạt 69,4%, thấp hơn so với nghiên cứu của Hà Thị Kim Phượng năm 2014 là 89,1% Điều này có thể được giải thích bởi đội ngũ điều dưỡng lâm sàng trong độ tuổi 30-40, với kinh nghiệm làm việc phong phú, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kiến thức mới Các tiêu chí khảo sát bao gồm mục đích tiêm thuốc, tác hại của tiêm không an toàn, biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ và tổn thương dây thần kinh, cũng như phòng chống sốc phản vệ và các bệnh lây nhiễm qua đường máu.

Một số điều dưỡng vẫn chưa nắm vững các tiêu chí cần thiết, với 19,4% cho rằng công việc cần thực hiện ngay khi bệnh nhân bị sốc, thấp hơn so với 22,2% trong nghiên cứu của Phạm Thị Xuân và Trương Đinh Khoa tại trung tâm Y tế Quảng Điền năm 2014 Điều này cho thấy sự cần thiết phải cập nhật kiến thức cho điều dưỡng lâm sàng một cách thường xuyên và liên tục.

4.1.2 Kiến thức về chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng

Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức của người điều dưỡng lâm sàng về việc chuẩn bị thực hiện TAT đạt cao hơn so với nghiên cứu của Phan Thị Thanh Thủy tại bệnh viện Nam Đông Thừa Thiên Huế năm 2010 (56.96%) Mặc dù trung tâm y tế đã trang bị đầy đủ dụng cụ rửa tay, nhưng điều dưỡng vẫn chưa tuân thủ do thói quen và tần suất rửa tay Điều này phản ánh các tiêu chí trong hướng dẫn tiêm an toàn theo quyết định 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 Mặc dù công tác tập huấn và nâng cao kiến thức được thực hiện tốt, nhưng việc cập nhật kiến thức của người điều dưỡng vẫn còn hạn chế, đòi hỏi sự nhận thức và tính tự giác cao hơn từ mỗi cá nhân.

BÀN LUẬN

Yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thực hành tiêm an toàn

Kết quả từ các cuộc phỏng vấn sâu cho thấy một số yếu tố cá nhân của điều dưỡng lâm sàng ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn, bao gồm trình độ học vấn và thâm niên công tác Cụ thể, nhóm điều dưỡng có trình độ học vấn cao và thâm niên làm việc lâu năm thực hiện tiêm an toàn tốt hơn Điều này trái ngược với nghiên cứu của Phạm Quang Huy tại Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền Kiên Giang năm 2016 Ngược lại, nhóm điều dưỡng có trình độ học vấn thấp và ít năm kinh nghiệm có nguy cơ cao hơn về sai sót trong thực hành.

Nghiên cứu cho thấy 95% điều dưỡng lâm sàng cần được đào tạo về công tác TAT tại TTYT, cho thấy sự hạn chế trong công tác đào tạo hiện tại Qua phỏng vấn sâu, hầu hết điều dưỡng đều nhận thức rằng kiến thức của họ liên quan mật thiết đến công tác TAT và mong muốn được đào tạo thường xuyên về cả kiến thức lẫn kỹ năng.

HUPH cần nâng cao thực hành để cải thiện công tác TAT, vì tần suất tập huấn hiện tại quá ít dẫn đến kiến thức dễ bị mai một Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang năm 2018 của Nguyễn Thanh Thảo cho thấy việc chỉ tổ chức buổi lý thuyết mà không có thực hành khiến điều dưỡng dễ quên kiến thức Do đó, TTYT cần thay đổi phương thức đào tạo, xây dựng kế hoạch dài hạn cho việc đào tạo điều dưỡng một cách liên tục và bài bản Sau mỗi buổi tập huấn, cần có kiểm tra đánh giá đầu vào và đầu ra, đồng thời tổ chức các buổi thực hành tại khoa để điều dưỡng có thể áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả của các buổi tập huấn.

Theo quy định của cục quản lý khám chữa bệnh, việc tổ chức thi tay nghề cho điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và hộ sinh viên hai năm một lần là cần thiết để nâng cao tay nghề và khắc phục những hạn chế trong công tác TAT Tuy nhiên, tại TTYT huyện Vĩnh Thuận, việc tổ chức thi tay nghề chưa được thực hiện, ảnh hưởng đến chất lượng công tác của điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên Hơn nữa, công tác kiểm tra, giám sát cũng chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến việc điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên thường bỏ qua một số thao tác trong quá trình tiêm do áp lực công việc và không được nhắc nhở, tạo thói quen khó thay đổi trong thực hiện TAT.

Yếu tố môi trường làm việc

Hầu hết các điều dưỡng được phỏng vấn đều cho rằng việc cung cấp trang thiết bị đầy đủ và phù hợp có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện TAT tại TTYT Việc không đáp ứng đủ trang thiết bị, như thùng đựng VSN đôi khi được tái sử dụng, sẽ làm tăng nguy cơ không an toàn cho điều dưỡng và nhân viên thu dọn chất thải Kết quả này tương đồng với nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa An Minh năm 2017 của Đặng.

TTYT huyện Vĩnh Thuận hiện đang thiếu các dụng cụ cần thiết cho việc rửa tay thường quy, bao gồm xà phòng, cồn, và bồn nước rửa tay, điều này ảnh hưởng đến quy trình tiêm thuốc Theo thông tư 18 của BYT, mỗi xe tiêm phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ như xà phòng, cồn sát khuẩn, khăn lau tay, bồn rửa tay, cùng với các thùng phân loại rác phù hợp Tuy nhiên, thực trạng hiện tại cho thấy TTYT huyện Vĩnh Thuận chưa đáp ứng đủ các yêu cầu này, gây ảnh hưởng lớn đến công tác tiêm chủng an toàn.

Theo nghiên cứu, 56,1% cá nhân vi phạm quy trình thực hành bị xử phạt Tại TTYT, chưa có chế tài thưởng phạt cụ thể, dẫn đến việc khi phát hiện điều dưỡng không thực hiện công tác TAT, chỉ được nhắc nhở tại khoa và giao cho khoa xử lý.

Theo kết quả phỏng vấn lãnh đạo TTYT, TTYT chủ yếu giao cho khoa xử lý các vi phạm quy trình kỹ thuật TAT Chỉ khi xảy ra lỗi nghiêm trọng liên quan đến an toàn hoặc tai biến do điều dưỡng lâm sàng gây ra, TTYT mới can thiệp Chúng tôi đề xuất TTYT cần có chế tài xử phạt rõ ràng cho các lỗi vi phạm, từ nhẹ đến nặng, nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ mất an toàn trong các thao tác kỹ thuật.

4.4 Một số hạn chế của nghiên cứu, ứng dụng kết quả, gợi ý nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này được thực hiện tại một Trung tâm Y tế huyện, do đó không thể đại diện cho toàn bộ lĩnh vực nghiên cứu, mà chỉ phản ánh thực trạng tiêm an toàn tại đơn vị Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang, kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính Đối với phần nghiên cứu định lượng, toàn bộ 180 điều dưỡng từ 10 khoa lâm sàng đã được chọn và tất cả đều thực hiện tiêm thuốc.

Quan sát đánh giá kỹ thuật bằng phương pháp quan sát trực tiếp mức độ

Độ chính xác của HUPH không cao, và kết quả đánh giá có thể bị ảnh hưởng bởi sự khách quan cũng như kỹ năng của người đánh giá Sự hiện diện của người đánh giá có thể tác động đến tâm lý và hành vi thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng được quan sát.

Có 5 điều dưỡng thực hiện việc quan sát thực hành tiêm an toàn, mặc dù đã tập huấn kĩ các bước quan sát cũng như cho các điều dưỡng quan sát thử nghiệm tuy nhiên không tránh khỏi sự không đồng nhất trong quá trình quan sát, học viên chưa tiến hành đánh giá sự đồng nhất của các quan sát này

Yếu tố tâm lý tác động trong việc phỏng vấn như không nói sự thật và đúng thực trạng

Sai số ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, do đó, việc lựa chọn điều dưỡng viên có trình độ kiến thức và tay nghề cao là rất quan trọng Những điều dưỡng viên này đã được tập huấn kỹ năng quan sát, phỏng vấn và ghi chép một cách cẩn thận, giúp hạn chế sai sót Tạo không khí thoải mái cho điều dưỡng viên trong các buổi thảo luận, đặc biệt là về các vấn đề tồn tại tại Trung tâm Y tế Vĩnh Thuận trong TAT, sẽ khuyến khích họ mạnh dạn đưa ra ý kiến và đánh giá Việc gợi ý và đặt câu hỏi mở trong các buổi tập huấn cũng giúp các điều tra viên hiểu sâu hơn và thực hiện tốt hơn trong công tác điều tra và giám sát.

Trong quá trình làm sạch dữ liệu, nếu phát hiện thông tin không chính xác, giám sát viên sẽ yêu cầu điều tra viên bổ sung thông tin cần thiết.

Bộ công cụ trong nghiên cứu này được xây dựng căn cứ trên cơ sở tài liệu

Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được ban hành theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế, không dựa trên các tiêu chí nghiên cứu trước đây Tài liệu này cập nhật những thông tin mới nhất về thực hành tiêm và các quy trình liên quan từ WHO.

Một số hạn chế của nghiên cứu, ứng dụng nghiên cứu tiếp theo

1 Kiến thức, thực hành về tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng

Kiến thức của điều dưỡng lâm sàng về tiêm an toàn có tỷ lệ đạt là 69,4% Trong đó:

- Kiến thức chung chiếm tỉ lệ 69,4%

- Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều dưỡng lâm sàng chiếm tỉ lệ 80,6%,

- Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ theo tiêu chí tiêm an toàn chiếm tỉ lệ 69,4 %

- Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn chiếm tỉ lệ 80,6%

- Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn chiếm tỉ lệ 77,8%

Kiến thức về xử lý rác thải theo tiêu chí tiêm an toàn đạt 69,4% Thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng cho tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch đạt 56,1% Trong khi đó, tỷ lệ thực hành chuẩn bị người bệnh và người điều dưỡng là 97,7%, chuẩn bị thuốc và dụng cụ tiêm cũng đạt 97,7%, kỹ thuật tiêm đạt 97,7%, và thực hành thu dọn dụng cụ đạt 99,9%.

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng lâm sàng tại Trung tâm Y tế huyện vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

Trình độ học vấn và thâm niên làm việc của điều dưỡng ảnh hưởng lớn đến kiến thức và thực hành TAT Những điều dưỡng có trình độ học vấn cao và thâm niên công tác lâu năm thường thực hành TAT tốt hơn Ngược lại, điều dưỡng có trình độ học vấn thấp và ít năm kinh nghiệm có nguy cơ cao hơn về sai sót trong thực hành.

Yếu tố đào tạo và tập huấn TAT của điều dưỡng có tác động lớn đến kiến thức và thực hành của họ trong lâm sàng Thời gian tập huấn hiện tại còn hạn chế và số lượng người tham gia chưa đủ, điều này ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Trang thiết bị và dụng cụ tiêm hiện nay vẫn chưa đồng đều và có sự chậm trễ trong việc cung cấp, dẫn đến việc phải tái sử dụng trong một số trường hợp Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến thực hành tiêm của các điều dưỡng lâm sàng.

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 3.7. Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.7. Kiến thức về thực hành các bước chuẩn bị của điều (Trang 30)
Bảng 3.8. Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo  tiêu chí tiêm an toàn - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.8. Kiến thức về chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn (Trang 31)
Bảng 3.9. Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn. - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.9. Kiến thức về kỹ thuật tiêm theo tiêu chí tiêm an toàn (Trang 32)
Bảng 3.7. Kiến thức về xử lý chất thải theo tiêu chí tiêm an toàn. - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.7. Kiến thức về xử lý chất thải theo tiêu chí tiêm an toàn (Trang 33)
Bảng 3.9. Thực  hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo  từng tiêu chí quy trình tiêm bắp, - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.9. Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp, (Trang 35)
Bảng 3.10. Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng  tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.10. Thực hành chuẩn bị người bệnh, người điều dưỡng theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch (Trang 36)
Bảng 3.11. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy  trình tiêm bắp - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.11. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp (Trang 36)
Bảng 3.12. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy  trình tiêm tĩnh mạch - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.12. Thực hành chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch (Trang 37)
Bảng  3.13.  Thực  hành  kỹ  thuật  tiêm  theo  từng  tiêu  chí  quy  trình  tiêm bắp - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
ng 3.13. Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp (Trang 38)
Bảng 3.14. Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh  mạch. - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.14. Thực hành kỹ thuật tiêm theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch (Trang 39)
Bảng 3.16 Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm  tĩnh mạch. - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.16 Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm tĩnh mạch (Trang 40)
Bảng 3.15. Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm  bắp - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
Bảng 3.15. Thực hành thu dọn dụng cụ theo từng tiêu chí quy trình tiêm bắp (Trang 40)
Phụ lục 3: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm bắp - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
h ụ lục 3: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm bắp (Trang 76)
Phụ lục 4: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch - Kiến thức, thực hành và một số yếu tố ảnh hưởng về tiêm an toàn của điều dưỡng tai trung tâm y tế vĩnh thuận, kiên giang năm 2019
h ụ lục 4: Bảng kiểm đánh giá thực hành của điều dưỡng về tiêm tĩnh mạch (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm